Hình Chiếu Trong Toán Học Là Gì?

--- Bài mới hơn ---

  • 1; Vẽ Hình Chiếu Đứng,bằng ,cạnh Của Một Vật Thể Cho Biết Vị Trí Hình Trên Bản Vẽ 2; Các Hình Nào Thuộc Khối Đa Diện 3; Nêu Sơ Đồ Về Bản Vẽ Chi Tiết,bản Vẽ Lắp
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 11 Bài 3: Thực Hành: Vẽ Các Hình Chiếu Của Vật Thể Đơn Giản
  • Giáo Án Công Nghệ 8
  • Giáo Án Công Nghệ 8 Tiết 7 Bài 7: Thực Hành Đọc Bản Vẽ Các Khối Tròn Xoay
  • Giáo Án Công Nghệ 11 Bài 2: Hình Chiếu Vuông Góc
  • Lời giải:Hình chiếu của M trên BC nghĩa là từ M kẻ đường thắng cắt vuông góc với BC

    còn hình chiếu của một điểm là giao điểm của đường thẳng cho trước với đường thẳng kẻ từ điểm đó vuông góc với đường thẳng cho trước.

    2. Tam giác hình chiếu là gì?

    Trong hình học, tam giác hình chiếu hay còn gọi là tam giác bàn đạp của một điểm P đối với tam giác cho trước có ba đỉnh là hình chiếu của P lên ba cạnh tam giác đó.

    Xét tam giác ABC, một điểm P trên mặt phẳng không trùng với ba đỉnh A, B, C. Gọi các giao điểm của ba đường thẳng qua P kẻ vuông góc với điểm ba cạnh tam giác BC,CA,AB là L, M, N khi đó LMN là tam giác bàn đạp ứng với điểm P của tam giác ABC. Ứng với mỗi điểm P ta có một tam giác bàn đạp khác nhau, một số ví dụ:

    • Nếu P = trực tâm, khi đó LMN = Tam giác orthic.
    • Nếu P = tâm nội tiếp, khi đó LMN = Tam giác tiếp xúc trong.
    • Nếu P = tâm ngoại tiếp, khi đó LMN = Tam giác trung bình.

    P nằm trên đường tròn ngoại tiếp, tam giác bàn đạp sẽ suy biến thành một đường thẳng.

    Khi P nằm trên đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC thì tam giác bàn đạp của nó suy biến thành đường thẳng Simson,

    đường thẳng này đặt tên theo nhà toán học Robert Simson.

    Định lý Cartnot về ba đường thẳng vuông góc với ba cạnh tam giác đồng quy ta có hệ thức sau:

    • Đoạn thẳng AH : gọi là đoạn vuông góc hay đường vuông góc kẻ từ A đến đường thẳng d.
    • Điểm H : gọi là chân của đường vuông góc hay hình chiếu của điểm A trên đường thẳng d.
    • Đoạn thẳng AB : gọi là đường xiên kẻ từ điểm A đến đường thẳng d.
    • Đoạn thẳng HB : gọi là hình chiếu của đường xiên AB trên đường thẳng d.

    Định lí 1 :

    Trong các đường xiên và đường vuông góc kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó, đường vuông góc là đường ngắn nhất.

    Định lí 2 :

    Trong hai đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó :

    • đường xiên nào có hình chiếu lớn hơn thì lớn hơn.
    • đường xiên nào lớn hơn thì có hình chiếu lớn hơn.
    • Hai đường xiên bằng nhau thì hai hình chiếu bằng nhau, ngược lại, Hai hình chiếu bằng nhau thì hai đường xiên bằng nhau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tìm Hình Chiếu Của Một Điểm Lên Đường Thẳng, Mặt Phẳng Cực Hay
  • Tìm Tọa Độ Hình Chiếu Vuông Góc Của Một Điểm Lên Một Mặt Phẳng
  • Cách Vẽ Hình Chiếu Trục Đo Trong Autocad
  • Skkn Hướng Dẫn Cho Học Sinh Cách Vẽ Hình Chiếu Phối Cảnh Hai Điểm Tụ Đối Với Các Số Tự Nhiên
  • Tài Liệu Skkn Hướng Dẫn Cho Học Sinh Cách Vẽ Hình Chiếu Phối Cảnh Hai Điểm Tụ Đối Với Các Số Tự Nhiên
  • Cách Vẽ Hình Chiếu Trục Đo Trong Autocad

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Tọa Độ Hình Chiếu Vuông Góc Của Một Điểm Lên Một Mặt Phẳng
  • Cách Tìm Hình Chiếu Của Một Điểm Lên Đường Thẳng, Mặt Phẳng Cực Hay
  • Hình Chiếu Trong Toán Học Là Gì?
  • 1; Vẽ Hình Chiếu Đứng,bằng ,cạnh Của Một Vật Thể Cho Biết Vị Trí Hình Trên Bản Vẽ 2; Các Hình Nào Thuộc Khối Đa Diện 3; Nêu Sơ Đồ Về Bản Vẽ Chi Tiết,bản Vẽ Lắp
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 11 Bài 3: Thực Hành: Vẽ Các Hình Chiếu Của Vật Thể Đơn Giản
  • Thực sự mà nói chúng ta hay “bị” lẫn lộn khi hình dung 2 khái niệm này vì quả thực nhìn thì ai cũng thấy nó ” giống giống” nhau thật,và tất nhiên không ai trách các bạn điều này đâu.Có thể hình dung nôm na nhu thế này: từ thời cụ kị chung ta,khi mà bản vẽ kỹ thuật ra đời để phục vụ cho công việc thiết kế nói chung thì các hình chiếu vuông góc với nhưng quy ước chung mang tính thống nhất để biểu diễn đối tượng nhiều khi khó hình dung ra chi tiết,vì vậy để trực quan hơn “các cụ” mới nghĩ ra rằng cần phải thể hiện vật thể theo dạng thực của nó theo một hướng nhìn nào đấy,và việc vẽ mô hình thực của đối tượng trên bản vẽ 2 chiều gọi là hình chiếu trục đo.

    Giả sử có một mặt phẳng ( α) nào đó và một véc tơ gốc tại V(x,y,z).Chiếu vật P(nhìn vật) lên ( α) theo véc tơ ta sẽ có một loại hình chiếu trục đo P’

    Khi mà khoa học phát triển cùng với sự phát triển của công nghệ số,kỹ thuật đồ họa đã cho phép biểu diễn vật thể trong không gian theo đúng tọa độ 3chiều ,và các phần mền thiết kế ra đời cho phép biểu diễn hình dạng thật của vật thể với đầy đủ các thuộc tính như vật thật và khi đó ta có hình biểu diễn 3 chiều của vật mà ta thường gọi là hình 3d (three dimensional).Và nói chung thì với các bản vẽ thiết kế trong môi trừơng vẽ 2 chiều thì hình biểu diễn không gian của vật thể tuân theo các quy ước về phép chiếu trong vẽ kỹ thuật gọi là hình chiếu trục đo;còn các loại bản vẽ khác thực hiện trong môi trường vẽ 3chiều như mô hình phối cảnh,tranh vẽ làm nổi không gian của vật ,vật thể được tô bóng làm nổi chiều thứ 3…thì gọi là hình vẽ 3d

    Như vậy hình chiếu trục đo có thể coi là “tiền bối” của hình 3d

    Theo ý kiến chủ quan của cá nhân ,có thể phân biệt một cách định tính qua một số ý cơ bản sau,dưới “phép chiếu” của dân cơ khí:

    -Giống nhau:2 “tên “này đều được sử dụng để biểu diễn hình dạng thật , kích thước của vật thể,chúng mang tính trực quan cao giúp người quan sát dễ hình dung ra hình dạng thật của vật

    -Khác nhau:

    +Hình chiếu trục đo dùng trong bản vẽ kỹ thuật nên nó có quy ước riêng về các thể hiện như hướng chiếu,tỷ lệ biến dạng; còn hình 3d thì nói chung tùy bạn sử dụng, làm sao cho dễ vẽ, dễ nhìn,dễ hiểu là được .

    +Về bản chất hình chiếu trục đo là hình chiếu lên một mặt phẳng theo một hướng nhất định nên nó được vẽ trong không gian 2 chiều bằng phương pháp dựng hình theo từng điểm và đường nên mang tính “họa hình”là chính,có thể coi như mô hình khung dây (wireframe) cũng được ;còn hình 3d (mà chúng ta hay vẽ đó) được vẽ trong không gian 3chiều,mỗi điểm được xác định bằng 3 tọa độ x,y,z , nếu là dạng solid thì gán được cho nó vật liệu,tính được các thuộc tính của nó như:thể tích,khối lượng,mômen quán tính …nên coi như là vật thể thật như là nó vốn có .

    +Hình chiếu trục đo đi kèm với các hình chiếu vuông góc trên bản vẽ kỹ thuật để thể hiện tính trực quan của vật ;còn hình vẽ 3d sử dụng đa dạng,ngoài mô phỏng vật thật nó còn được dùng để làm cơ sở cho các phần mền CAM tự động lập trình ra chương trình gia công vật trên máy CNC…

    +Căn cứ hướng chiếu (chiều véc tơ V) và tỷ lệ biến dạng giữa các trục mà ta có thể phân loại hình chiếu trục đo như:HCTĐ vuông góc đều,HCTĐ xiên cân,… còn không ai phân loại hình vẽ 3d theo cách vẽ thì phải???

    Nếu bạn chỉ muốn tạo một hình chiếu trục đo của vật thể thì nhanh nhất là bạn copy mô hình 3d ra thêm hình nữa , chọn chế độ nhìn trục đo , rồi chọn 2D wireflame để thấy các đường bao của vật ,tiếp đó phá khối nó đi,xóa các đường thừa, chỉnh lại nét khuất cho phù hợp.

    Sưu tầm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Skkn Hướng Dẫn Cho Học Sinh Cách Vẽ Hình Chiếu Phối Cảnh Hai Điểm Tụ Đối Với Các Số Tự Nhiên
  • Tài Liệu Skkn Hướng Dẫn Cho Học Sinh Cách Vẽ Hình Chiếu Phối Cảnh Hai Điểm Tụ Đối Với Các Số Tự Nhiên
  • Cách Vẽ Hình Chiếu Thứ 3
  • Giải Bài Tập Công Nghệ 11
  • Bài 7: Hình Chiếu Phối Cảnh
  • Hình Chiếu Trong Bản Vẽ Kỹ Thuật

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 3: Thực Hành Vẽ Các Hình Chiếu Của Vật Thể Đơn Giản
  • Phương Pháp Biểu Diễn Hình Chiếu
  • Cách Vẽ Hoa Hướng Dương Đơn Giản & 10 Mẫu Thực Hành Cơ Bản
  • Hướng Dẫn Vẽ Tranh Hoa Hướng Dương Đẹp
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Hoa Hướng Dương Đơn Giản

    1/ Hình chiếu của các khối hình học

    – Đa diện là mặt tạo bởi các đa giác phẳng ghép kín với nhau. Các cạnh và các đỉnh của đa giác cũng là các cạnh và các đỉnh của đa diện. Để biểu diễn khối đa diện người ta thường biểu diễn các đỉnh, các cạnh và các mặt của nó và vẽ các đường thấy, khuất. ví dụ các khối đa diện sau:

    a. Khối hình hộp chữ nhật

    a. Mặt trụ

    Mặt trụ là mặt được hình thành bởi một đường thẳng gọi là đường sinh chuyển động trên một đường cong và luôn cách một đường thẳng khác một đoạn không đổi và song song với đường thẳng đó.

    Vậy biểu diễn mặt trụ trên các mặt phẳng hình chiếu chính là biểu diễn tập hợp các đường thẳng song song với một đường thẳng và cách đường thẳng đó một khoảng không đổi ví dụ hình 3.5

    Mặt nón được hình thành trên bởi một đường thẳng được gọi là đường sinh chuyển động luôn đi qua một điểm cố định gọi là đỉnh nón và luôn tựa trên một đường cong gọi là đường chuẩn hoặc đáy. Ta ví dụ biểu diễn mặt nón như hình 3.6

    Mặt cầu là mặt được hình thành bằng cách quay một đường tròn quanh một đường kính của nó.

    Mặt cầu có các đường bao của hình chiếu đứng và hình chiếu bằng đều là các đường tròn bằng nhau. Hình 3.7

    Hình chiếu của vật thể bao gồm: hình chiếu cơ bản, hình chiếu phụ và hình chiếu riêng phần

    2.1/ Hình chiếu cơ bản

    TCVN 5- 78 quy định sáu mặt của một hình hộp được dùng làm sáu hình chiếu cơ bản. Vật thể được đặt giữa người quan sát và mặt phẳng hình chiếu tương ứng.

  • P1: Hình chiếu từ trước( hình chiếu chính, hình chiếu đứng)
  • P2: Hình chiếu từ trên( Hình chiếu bằng)
  • P3: Hình chiếu từ trái ( Hình chiếu cạnh)
  • P4: hình chiếu từ phải
  • P5: Hình chiếu từ dưới
  • P6: Hình chiếu từ sau.
  • Các quy ước vẽ hình chiếu:

    • Chọn vị trí vật thể để vẽ hình chiếu từ trước ( Hình chiếu chính) sao cho thể hiện nhiều nhất và tương đối rõ ràng nhất những phần tử quan trọng của khối vật thể.
    • Căn cứ vào mức độ phức tạp của khối vật thể mà chọn loại hình chiếu và số lượng hình chiếu cho đủ (không thừa, không thiếu)
    • Nếu các vị trí các hình chiếu thay đổi vị trí thì phải ký hiệu bằng chữ.

    3/ Các loại hình chiếu cơ bản

    Hình chiếu của vật thể bao gồm hình chiếu cơ bản, hình chiếu phụ, và hình chiếu riêng phần.

    3.1/ Sáu hình chiếu cơ bản

    Theo TCVN 5-78 qui định sáu mặt của một hình hộp được dùng làm sáu mặt phẳng hình chiếu cơ bản. Vật thể được đặt giữa người quan sát và mặt phẳng chiếu tương ứng. Sau khi chiếu vật thể lên các mặt của hình hộp, các mặt đó sẽ được trải ra trùng với mặt phẳng bản vẽ. Mặt 06 có thể được đặt cạnh mặt 04. Như vậy hình chiếu trên mặt phẳng hình chiếu cơ bản được gọi là hình chiếu cơ bản. Sáu hình chiếu cơ bản có tên gọi và bố trí như sau:

    1. Hình chiếu từ trước ( hình chiếu đứng, hình chiếu chính)

    2. Hình chiếu từ trên ( hình chiếu bằng)

    3. Hình chiếu từ trái

    4. Hình chiếu từ phải

    5. Hình chiếu từ dưới

    6. Hình chiếu từ sau

    Nếu các hình chiếu cơ bản đặt phân cách với hình biểu diễn chính bởi các hình biểu diễn khác, hoặc không cùng trên một bản vẽ với hình chiếu chính thì các hình chiếu này cũng phải có ký hiệu như trên.

    Các phương pháp chiếu và cách bố trí các hình chiếu như hình trên gọi là phương pháp góc phần tư thứ nhất. Đây là phương pháp được sử dụng theo tiêu chuẩn của các nước châu âu và thế giới.

    3.1/ Chọn vị trí vật thể để vẽ hình chiếu từ trước

    – Khi muốn biểu diễn vật thể trên bản vẽ kỹ thuật ta phải thực hiện việc đặt vật thể hoặc là hình dung đặt vật thể theo nguyên tắc sau:

    – Đặt vật thể sau cho khi biểu diễn lên hình chiếu đứng thì nó phải thể hiện được cơ bản về kết cấu và hình dạng của vật thể.

    – Trên hình chiếu cạnh và chiếu bằng phải bổ xung được toàn bộ các kết cấu và hình dạng chưa thể hiện rõ ở hình chiếu đứng.

    – Các kích thước được thể hiện trên các hình chiếu phải là kích thước thật.

    – Hình dạng vật thể trên các hình chiếu không bị biến dạng sau phép chiếu.

    3.2/ Chọn số hình chiếu và loại hình chiếu thích hợp

    Thông thường khi biểu diễn vật thể trên bản vẽ kỹ thuật ta chỉ cần thể hiện trên ba hình chiếu:

    • Hình chiếu chính ( hình chiếu đứng)
    • Hình chiếu cạnh
    • Hình chiếu bằng

    Trong trường hợp ba hình chiếu trên không thể hiện được hết về kết cấu và hình dạng của vât thể ta có thể sử dụng thêm một số mặt cắt, một số hình cắt riêng phần, hình trích hoặc phóng to hay thu nhỏ để biểu diễn thêm cho hoàn thiện.

    3.3/ Cách ký hiệu hình chiếu cơ bản khi đặt sai vị trí quy định

    Theo TCVN 5-78 quy định vị trí các hình chiếu thể hiện trên bản vẽ, nhưng khi bố trí các hình chiếu trên bản vẽ đôi khi ta không để theo quy định mà ta bố trí sao cho bản vẽ hợp lý. Trong trường hợp này ta phải ghi rõ trong bản vẽ hoặc trong khung tên bản vẽ. Ví dụ hình 5.3

    a/ Phân tích kích thước

    Việc ghi kích thước trên bản vẽ thể hiện chính xác độ lớn của vật thể, do đó kích thước này phải được chính xác, đầy đủ và rõ ràng nhất. Gồm các loại kích thước sau:

    • Kích thước định hình: là kích thước xác định độ lớn của từng khối hình học cơ bản tạo thành vật thể.
    • Kích thước định vị: là kích thước xác định vị trí tương đối giữa các khối hình học cơ bản. Chúng được xác định theo không gian ba chiều, mỗi chiều thông thường có một mặt hoặc một đường để làm chuẩn.
    • Kích thước định khối: ( kích thước bao hay kích thước choán chỗ) là kích thước xác định ba chiều chung cho vật thể.

    b/ Phân bố kích thước

    Để kích thước ghi trên bản vẽ được rõ ràng và đầy đủ ta phải bố trí kích thước hợp lý và theo nguyên tắc sau đây:

    • Mỗi kích thước trên bản vẽ chỉ ghi một lần, không được ghi thừa.
    • Các kích thước được ghi cho bộ phận nào thì nên ghi ở hình chiếu thể hiện bộ phận đó rõ nhất và không bị biến dạng về mặt hình học và đặc trưng cho bộ phận đó.
    • Mỗi kích thước được ghio rõ ràng trên bản vẽ và lên ghi ở ngoài hình biểu diễn.

    4/ Hình chiếu phụ

    Hình chiếu phụ là hình chiếu trên mặt phẳng không song song với mặt phẳng hình chiếu cơ bản.

    a/ Hình chiếu phụ

    Hình chiếu phụ là hình chiếu mà trên mặt phẳng hình chiếu không song song với mặt phẳng hình chiếu cơ bản (B )

    Hình chiếu phụ được dùng trong trường hợp vật thể có bộ phận nào đó nếu biểu diễn trên mặt phẳng hình chiếu cơ bản thì sẽ bị biến dạng về hình dạng và kích thước

    b/ Quy ước

    + Trên hình chiếu phụ có ghi tên hình chiếu bằng chữ B

    + Hình chiếu phụ phải đặt đúng vị trí liên hệ chiếu và đúng hướng nhìn

    – Hình chiếu phụ được dùng trong trường hợp vật thể có bộ phận, chi tiết nào đó nếu biểu diễn trên mặt phẳng hình chiếu cơ bản thì sẽ bị biến dạng về hình dạng và kích thước .

    d/ Các quy ước vẽ

    Hình chiếu phụ phải đặt đúng vị trí liên hệ chiếu và đúng hướng nhìn

    Để thuận tiện cho phép xoay hình chiếu phụ về vị trí phù hợp với đường bằng của bản vẽ. Trong trường hợp này trên ký hiệu bản vẽ có mũi tên cong để biểu thị hình chiếu đã được xoay.

    a. Định nghĩa

    – Hình chiếu riêng phần là hình chiếu một phần nhỏ của vật thể trên mặt phẳng song song với mặt phẳng hình chiếu cơ bản.

    b. Công dụng

    – Hình chiếu riêng phần được dùng để phóng to hoặc thu nhỏ hoặc là để biểu diễn chi tiết phần hoặc bộ phận của vật thể.

    c. Các quy ước vẽ

    Hình chiếu riêng phần được giới hạn bởi các nét lượn sóng, hoặc không cần vẽ nét lượn sóng nếu có ranh giới rõ rệt.

    Hình chiếu riêng phần được ghi chú giống hình chiếu phụ.

    a/ Định nghĩa

    Hình trích là hình biểu diễn ( Thường là hình phóng to) trích ra từ một hình biểu diễn đã có trên bản vẽ.

    b/ Công dụng

    – Để thể hiện một cách rõ ràng và tỷ mỉ về đường nét, hình dạng, kích thước .. của một chi tiết hay bộ phận nào đó của vật thể mà trên hình biểu diễn chính chưa thể hiện rõ.

    c/ Các quy ước vẽ

    Trên hình trích cũng có thể vẽ các chi tiết mà trên hình biểu diễn tương ứng chưa thể hiện.

    Hình trích cũng có thể là một loại hình biểu diễn khác với hình biểu diễn tương ứng. ( ví dụ hình trích có thể là hình cắt, nhưng hình biểu diễn tương ứng lại là hình chiếu)

    Trên hình trích có ghi ký hiệu là chữ số La mã và tỷ lệ phóng to, còn trên hình biểu diễn có thể khoanh tròn hoặc ô val với ký hiệu tương ứng. Nên đặt các hình trích tương ứng gần vị trí đã khoanh ở trên hình biểu diễn của nó.

    Những chú thích bằng chữ, bằng số dùng cho các hình chiếu, hình cắt, mặt cắt, hình trích.. cần ghi song song với khung tên chính của bản vẽ và thường ghi ở phía trên bên phải của hình biểu diễn đó.

    Những chữ hoa dùng để ký hiệu cho các hình biểu diễn, các mặt và các kích thước của vật thể thường ghi theo thứ tự a, b, c .. và không ghi trùng lặp. Khổ của các chữ này phải lớn hơn khổ của chữ số kích thước. Ví dụ xem các hình 5.6 và 5.7 sau:

    Một vật thể dù phức tạp hay đơn giản đều được tạo lên từ những khối hình học cơ bản. Hình chiếu của vật thể là tổng hợp hình chiếu của khối hình học cơ bản tạo thành vật thể đó.

    Các khối hình học tạo thành vật thể có các vị trí tương đối khác nhau. Tuỳ theo vị trí tương đối của khối hình học mà bề mặt của chúng sẽ tạo thành những giao tuyến khác nhau.

    Khi đọc, vẽ hình chiếu của vật thể, ta phải biết phân tích vật thể thành những phần có hình dạng của khối hình học cơ bản và xác định rõ vị trí tương đối giữa chúng, rồi vẽ hình chiếu của từng phần đó và vẽ giao tuyến giữa các mặt của chúng, chúng ta sẽ được hình chiếu của vật thể đó.

    Trong khi vẽ cần biết vận dụng các kiến thức cơ bản về biểu diễn điểm, đường, mặt, giao tuyến giữa các mặt để vẽ cho đúng.

    Cách phân tích từng phần như trên gọi là cách phân tích hình dạng vật thể. Đố là các phương pháp cơ bản để vẽ hình chiếu, để ghi kích thước của vật thể và đọc bản vẽ kỹ thuật.

    Ví dụ: khi vẽ ổ đỡ hình sau, ta có thể phân tích ổ đỡ ra làm ba phần: Phần đế có dạng lăng trụ, đáy là hình thang cân, trên đế có hai lỗ hình trụ; phần thân đỡ cũng có dạng năng trụ, một mặt tiếp xúc với mặt trên của đế, mặt cong tiếp xúc với phần ổ; phần ổ là ống hình trụ.

    Trong bản vẽ kỹ thuật quy định không vẽ trục hình chiếu, vì vậy khi vẽ hình chiếu thứ ba ta nên chọn một đường làm chuẩn để từ đó xác định các đường nét khác.

    Nếu hình chiếu thứ ba là một hình đối xứng ta chọn trục đối xứng làm chuẩn, nếu không đối xứng thì ta chọn đường bao ở biên làm chuẩn. Như hình 5.9

    – Đọc bản vẽ hình chiếu là một quá trình tư duy không gian từ các hình phẳng hai chiều chuyển hoá thành không gian ba chiều.

    – Tuỳ theo năng lực phân tích, khả năng của từng người, mà quá trình đọc bản vẽ của từng người có khác nhau. Song kết quả cuối cùng là phải

    giống nhau. Cách đọc bản vẽ nói chung có các đặc điểm sau:

    6.2/ Hình dung vật thể từ hai hình chiếu cho trước

    Chi đọc ngươi đọc phải xác nhận đúng hướng nhìn cho từng hình hình biểu diễn. Theo các hướng nhìn từ trước, từ trên, từ trái để hình dung hình dạng: mặt trước, mặt trên, mặt phải của vật thể.

    Phải nắm chắc đặc điểm hình chiếu của các khối hình học cơ bản, rồi căn cứ theo các hình chiếu mà chia vật thể ra thành một số bộ phận. Phân tích hình dạng của từng bộ phận đi đến hình dung toàn bộ vật thể.

    Phải phân tích được từng đường nét thể hiện trên các hình chiếu. Các nét này thể hiện đường nét nào của vật thể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Lựa Chọn Bút Vẽ Giày Vải Giặt Không Phai Màu
  • Custom Giày Là Gì? Cách Vẽ Màu Lên Giày Sneaker
  • Giải Công Nghệ 11 Bài 6: Thực Hành Biểu Diễn Vật Thể
  • Vẽ Đề 3: Gá Lỗ Chữ Nhật
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Dung Dịch Giặt Ghế Sofa
  • Cách Vẽ Hình Chiếu Thứ 3 Siêu Nhanh Trong Autocad

    --- Bài mới hơn ---

  • Dựng Hình Chiếu Trục Đo Trong Autocad 2D
  • Bài 2 : Quan Hệ Giữa Đường Vuông Góc Và Đường Xiên, Đường Xiên Và Hình Chiếu
  • Đề Tài Một Số Kinh Nghiệm Về Vẽ Hình Không Gian
  • Mặt Cắt – Hình Cắt
  • Hình Cắt – Phần Mềm Kỹ Thuật
  • 4

    /

    5

    (

    1

    bình chọn

    )

    Có phải bạn đang tìm cho mình một phương pháp để vẽ hình chiếu thứ 3 nhanh hơn không? Có phải bạn đang gặp khó khăn khi bắt đầu vẽ hình chiếu? Hoặc đơn giản là bạn đang học môn Vẽ kỹ thuật và tìm hiểu cách vẽ hình chiếu thứ ba trong AutoCAD.

    Nếu đó là một trong những vấn đề hiện tại của bạn thì bài viết này là dành cho bạn.

    Đây là một tính năng vô cùng tuyệt vời chỉ có ở phần mềm AutoCAD Mechanical. Và đây chỉ là một trong vô vàng tính năng tuyệt vời của AutoCAD Mechanical thôi.

    Vì vậy nếu bạn đang học Cơ khí thì bạn phải nhanh chóng học và sử dụng được phần mềm AutoCAD Mechanical càng sớm càng tốt.

    Biết được điều này, nên tôi đã tạo ra một Khóa huấn luyện mang tên “TUYỆT CHIÊU LUYỆN AUTOCAD MECHANICAL TRONG 7 NGÀY”. Nó hoàn toàn miễn phí. Bạn có thể tham gia khóa huấn luyện này bất cứ lúc nào TẠI ĐÂY.

    Bây giờ tôi sẽ lấy một ví dụ mình họa như sau

    Bạn đã hiểu được nội dung của ví dụ này chưa? 

    Quen quá mà, trong Vẽ kỹ thuật gặp hoài…

    Thôi chúng ta bắt tay vào thực hành luôn hén.

    Để áp dụng tính năng vẽ hình chiếu thứ 3 trong AutoCAD Mechanical bạn cần làm các bước sau:

    Bước 1: Chọn biểu tượng vẽ hình chiếu thứ 3 trên dãy Ribbon

    Bước 2: Chọn góc phần tư bạn muốn thể hiện vật thể

    Bước 3: Vẽ hình chiếu đứng của vật thể

    Bước 4: Vẽ các đường dóng và hình chiếu bằng của vật thể (hoặc hình chiếu cạnh) 

    Bước 6: Xóa ký hiệu vẽ hình chiếu thứ 3, tận hưởng thành quả.

    Khi bạn áp dụng thành thạo được THỦ THUẬT VẼ này thì tốc độ vẽ AutoCAD của bạn sẽ tăng từ 3 đến 5 lần.

    Bên cạnh đó tôi cũng đã tạo ra một video ngắn hướng dẫn bạn sử dụng thủ thật này. Bạn có thể xem qua video bên dưới để hiểu rỏ hơn.

    Bạn thấy thủ thuật này như thế nào?

    Nó có tuyệt vời và hữu ích cho bạn không?

    Hẹn gặp lại bạn ở trong những bài viết tiếp theo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Nghệ 11/phần 1/chương 1/bài 7
  • Làm Thế Nào Để Vẽ Một Bông Hồng 5 Cách
  • Vẽ Bàn Chân Và Giày :d Kitten
  • Cách Custom Giày Nike Air Force 1 Để Đôi Giày Nổi Bật Hơn
  • Cách Nhanh Nhất Để Bạn Có Đôi Giày Độc Lạ
  • Cách Vẽ Hình Chiếu Thứ 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Liệu Skkn Hướng Dẫn Cho Học Sinh Cách Vẽ Hình Chiếu Phối Cảnh Hai Điểm Tụ Đối Với Các Số Tự Nhiên
  • Skkn Hướng Dẫn Cho Học Sinh Cách Vẽ Hình Chiếu Phối Cảnh Hai Điểm Tụ Đối Với Các Số Tự Nhiên
  • Cách Vẽ Hình Chiếu Trục Đo Trong Autocad
  • Tìm Tọa Độ Hình Chiếu Vuông Góc Của Một Điểm Lên Một Mặt Phẳng
  • Cách Tìm Hình Chiếu Của Một Điểm Lên Đường Thẳng, Mặt Phẳng Cực Hay
  • Bi ging V k thut

    1. Mi quan h gia cc hnh chiu

    Cho thc ca im A nh hnh v:

    Nhn xt: – Hnh chiu ng A1 c xc nh bi OAx v z OAz A A A – Hnh chiu bng A2 c xc nh bi OAx v OAy x A O A – Hnh chiu cnh A3 c xc nh bi OAy v OAz

    1 z x

    A2

    Ay

    Bi ging V k y thut

    i vi cc hnh chiu ca im:

    + Hnh chiu ng v hnh chiu bng c chung kch thc song song vi trc Ox ( xa cnh) + Hnh chiu bng v hnh chiu cnh c chung kch thc song song vi trc Oy ( xa) + Hnh chiu cnh v hnh chiu ng c chung kch thc song song vi trc Oz ( cao)

    z A1 x Ax Az A3 y

    Ay

    A2

    Ay y

    Bi ging V k thut

    i vi cc hnh chiu ca vt th:

    – Hnh chiu ng v hnh chiu bng ca vt th c lin h ging ng, do c chung kch thc ngang (kch thc di) – Hnh chiu ng v hnh chiu cnh ca vt th c lin h ging ngang, do c chung kch thc cao – Hnh chiu bng v hnh chiu cnh ca vt th c chung kch thc su (kch thc rng)

    Bi ging V k thut

    Bi ging V k thut

    Bi ging V k thut

    Bi ging V k thut

    2. c bn v

    c bn v l nghin cu cc hnh biu din cho hiu c hnh dng, kt cu ca vt th.

    Trnh t c bn v: – Xc nh hng chiu cho tng hnh chiu, theo cc hng t trc, t trn hnh dung ra mt trc, mt trn ca vt th. – Phn tch ngha cc ng nt trn tng hnh chiu, mi quan h gia cc ng nt trn cc hnh chiu. – Tng hp nhng iu phn tch trn hnh dung ra hnh dng ca vt th cn biu din.

    Bi ging V k thut

    3. Cc v d

    V hnh chiu cnh ca vt th cho nh hnh v Trnh t thc hin: – c bn v – V hnh chiu cnh v hnh chiu th 3 ca mt vt th c d dng, thng phn tch vt th thnh cc b phn n gin hn. V hnh chiu th 3 ca tng b phn v tp hp li c hnh chiu th 3 ca ton b vt th. Nguyn tc chung l v phn thy trc phn khut sau, b phn ch yu trc b phn th yu sau

    Bi ging V k thut

    Biu din giao tuyn cc b mt trn vt th (T.77-81 GT) Giao 2 mt tr

    Cho 3 hnh chiu thng gc v cha y ca mt s vt th. Hy v b sung cc nt v cn thiu trn cc hnh chiu .

    Cho 2 hnh chiu thng gc ca mt s vt th. V hnh chiu th 3 ca chng theo hai hnh chiu cho

    Bi tp 1: V hnh chiu th 3 t 2 hnh chiu cho 54

    15

    13

    26

    90

    54

    54

    26 15

    3 0

    54

    54

    14

    3 0

    54

    13

    7 54

    54 30

    42 54

    26

    7 13 15 54 14

    Bi tp 2: V hnh chiu th 3 t 2 hnh chiu cho

    13

    28

    15 120

    64

    42

    50

    13

    28

    3 6

    15 120

    64

    42

    50

    13

    R1

    28

    3 6

    15 120

    64

    42

    Bi tp 3: V hnh chiu th 3 t 2 hnh chiu cho

    18

    R7

    22 48 36 14

    50

    22 48

    18

    14

    30

    18

    R7

    22 48 36 14

    50

    22 48

    18

    14

    30

    50 18 12

    R7

    14 48 36 36 22 22 22 48

    18 14

    30

    50

    18 9 30

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Công Nghệ 11
  • Bài 7: Hình Chiếu Phối Cảnh
  • Bài 7. Hình Chiếu Phối Cảnh
  • Công Nghệ 11 Bài 7: Hình Chiếu Phối Cảnh
  • Định Nghĩa Hình Chiếu, Hình Chiếu Vuông Góc Và Cách Xác Định
  • Cách Vẽ Hình Chiếu 3D

    --- Bài mới hơn ---

  • Dựng Mô Hình 3D Từ Bản Vẽ 2D
  • Hướng Dẫn Giải Toán Hình Học 12 Chủ Đề Khối Tròn Xoay Hay, Chọn Lọc.
  • Khai Thác Một Bài Toán Hình Học Lớp 7
  • Hình Chiếu Vuông Góc Của Đường Thẳng Lên Mặt Phẳng
  • Một Số Hệ Thức Về Cạnh Và Đường Cao Trong Tam Giác Vuông
  • A tree for site navigation will open here if you enable JavaScript in your browser.

    File định dạng DOC

    42150 · Tự học autocad 3d- xuất hình chiếu trong autocad Tự học autocad 3d-xuất hình chiếu trong autocad Tự học … Cách vẽ Block …41918 · Hướng dẫn cách tạo hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh, hình chiếu trục đo từ bản vẽ 3D trong AutoCADCÁCH DỰNG HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO. 1. Cách dựng hình chiếu trục đo … Lập trình phay 2D-3D Mastercam Học thiết kế – gia công 2D 3D :… A được xác định bằng cách quay các mặt phẳng hình chiếu … (mặt phẳng bản vẽ) chứa hình chiếu … Vẽ mẫu điêu khắc 3D …Hướng dẫn xuất hình chiếu 3D trong Layout Autocad có hình ảnh hướng dẫnCách 1. Dùng lệnh Solview Vẽ hình ảnh 3D trong model Sang layout dùng solview tạo hình chiếu Dùng Soldraw tạo hình chiếuCách chúng tôi mọi người hướng dẫn mình cách vẽ vật thể 3D từ 2 hình chiếu (trong file đính kèm). Dùng lệnh gì? Cách vẽ như thế nào? Cám ơn!Xuất hình chiếu 3D sang 2D trong Autocad-các cách xuất hình chiếu trong các … để đưa bản vẽ từ CAD sang … LÀM WEN VỚI MÔ HÌNH.Hướng dẫn cách tạo hiệu ứng 3d cho hình vẽ trong word 2010, cach tao hieu ung 3d cho hinh ve trong word 2010, giúp bạn có thể tạo nhanh hiệu ứng 3d.Vẽ hình chiếu 2D từ hình 3D – Để vẽ được các hình chiếu một cách nhanh chóng và chính xác thì ngoài việc áp dụng đúng nguyên …Mọi người ơi, em có file bản vẽ3hình chiếu nhưng chưa vẽ 3D được, ai giúp em chuyển các hình chiếu này thành hình 3D cho em với.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hình Chiếu Là Gì? Phân Loại Hình Chiếu Và Quan Hệ Giữa Đường Vuông Góc
  • Công Nghệ 11/phần 1/chương 2/bài 14
  • # Những Đôi Giày Converse Custom “Độc Nhất Vô Nhị”
  • Công Nghệ 11/phần 1/chương 1/bài 3
  • Cách Vẽ Trái Tim “anh Yêu Em”
  • Cách Vẽ Hình Chiếu Trục Đo

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Não Của Bạn Và Sơ Đồ Tư Duy
  • Tận Dụng Hai Bán Cầu Não Để Học Giỏi
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Chi Tiết Powerdesigner Full (Kèm Hình Ảnh)
  • Mô Hình Thực Thể Mối Kết Hợp (Er)
  • Fibonacci Extension: Hướng Dẫn Tìm Điểm Chốt Lời
  • Sách giáo khoa không gì cách HCTĐ hình ph ng.Vàớ ểh ng cáchướ HCTĐ th sách giáo khoa công ngh 11 ra ưb ng 5.1ả Cách hình chi tr đo (HCTĐ) th .ẽ ểCÁCH HÌNH CHI TR ĐOẼ ỤB ng 5.1 trình bày cách HCTĐ vuông góc và ềxiên góc cân th gi nh bài ẫc th mà ch trình bày ph ng pháp chungươ hình ẽchi tr đo th kỳ. Cho nên ph ầnày đa sinh không cách ượ ẽTheo tôi, sinh ượ ph ng pháp chungươ hình chi tr đo th kỳ, thì chúng ta ấnên ng các em ph bi HCTĐ hình ph ng, ướ ọsinh ph ng ng ng hình ph ng trong ưở ưở ượ ẳkhông gian, ví nh hình tròn trong không gian bi ếd ng là líp ch ng n. ng sinh liên ướ ớcác phép chi xuyên tâm, song song, vuông góc đã ượh THCS, các lo hình ph ng đã trong môn toán ọh c, yêu sinh ôn ki th các kh hình ốh và hình chi chúng… ủ1a. hình chi tr đo hình ph ng, giáo ẳviên có th nêu các nh sau :ể ướ ư+B 1ướ hình ph ng trong ph ng ọđ nào sao cho .ộ ẽ+B 2ướ ng tr đo vuông góc (xiên góc cân)ự ề+B 3ướ ng hình chi tr đo hình ph ng ẳtheo bi ng trên tr đo.Tô hình chi ếtr đo và ghi kích th c.ụ ướ1b. Ví dụ hình chi tr đo vuông góc ủhình thang vuông có nh đáy là đáy nh là chi cao hình thang là hbahYXOahB ng Các hình chi tr đo hình ph ngả ướ ẳbYX OX ‘Y ‘Z ‘+B 1ướ Gi ửg hình thang ắvuông vào ặph ng XOY ẳ+B 2: ng tr ướ ụđo vuông góc ề(Chú nh cách ạd ng tr đo vuông ụgóc và xiên góc ềcân).X ‘Z ‘+B 3ướ ng ựhình chi tr đo ụvuông góc theo ềh bi ng ạtrên tr đoỗ .+B 4ướ Tô ậvà ghi kích th .ướ2. cách hình chi tr đo th .ề ểGiáo viên phân tích cho sinh th ng th xung quanh ểchúng ta có hình kh chi u.Và th dù ph nào ứcũng do các kh hình nên. Cho nên vi hình chi tr ụđo th chính là đi hình chi tr đo các th đó. ểTi theo, giáo viên trình bày trình cách hình chi tr đo vuông góc ềvà hình chi tr đo xiên góc cân th Giáo viên nên chu ẵtranh kh Aẽ ổ0 mô các hình chi tr đo th Chu ướ ịth t, com pa, ke ph màu ng sinh Giáo viên ướ ướ ầv lên ng ho dùng máy chi có ng ph PowerPoint.ẽ ề2a-Các vướ +B 1: Ch tr đo phù p(vuông góc ho xiên góc cân). ướ ặcác chi th theo chi các tr đo.ề ụ+B 2: ng tr đo; Ch th làm ướ ở( th ng ch tr ho đáy có hình ng ph p).ườ ướ ạ+B 3: ng hình chi tr đo .ướ ở+B :T các nh ng các ng th ng song song ướ ườ ẳv tr đo còn và các đo th ng ng ng chi còn th ươ ểlên các ng th ng song song đó.ườ ẳ+B 5: các đi đã xác nh, ch a, xóa các ng ph Tô ướ ườ ụđ m, ghi kích th hình chi tr đo.ậ ướ ụ2b-Ví ụC sinh là chúng ta có th ph hình chi tr đo ụt th mà chúng ta quan sát c, hình không gian cho tr ượ ướho hình chi vuông góc th chúng tôi đây là ví ềcác hình chi tr đo th cho hình chi vuông ướ ếgóc (Sách GK Công ngh 11)ệZ ‘X ‘O ‘Y ‘X ‘Y ‘+B 1ướ Ch tr đo ụvuông góc u.ềĐ chi dài theo OX,ặ chi ng theo OY, cao ộtheo OZ +B 2ướ ng tr đo ụvuông góc O’ X’Y’Z’.ềCh tr th ướ ểlàm ằtrong ph ng XOZ.ặ ẳ+B 3: ướ ng hình chi ếtr đo .ụ +B 4: ướ các nh ơs đã ng, các ẻđ ng song song ườ ớtr đo O’Y’ ‘Y ‘O’X ‘Y ‘O’

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hình Đẹp Elsa Và Anna Theo Phong Cách Hoạt Hình 2D
  • Ảnh Đẹp Elsa Và Anna Thân Thiện Và Đáng Yêu Vô Cùng
  • 6 Mẹo Trang Điểm Giúp Bạn Kẻ Mắt Eyeliner Cực Nhanh Mà Vẫn Đẹp
  • 8 Cách Vẽ Eyeliner Đẹp Và Nhanh Cho Đôi Mắt Đẹp
  • Mẹo Trang Điểm Cho Mắt Sụp Mí Để Mắt To Tròn Long Lanh Hơn
  • Phương Pháp Vẽ Hình Chiếu Trong Môn Học Công Nghệ 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Giảng Công Nghệ Lớp 8
  • Skkn Phương Pháp Vẽ Hình Chiếu Trong Môn Công Nghệ 8
  • Công Nghệ 11 Bài 2: Hình Chiếu Vuông Góc
  • Bài 2: Hình Chiếu Vuông Góc
  • Định Nghĩa Hình Chiếu, Hình Chiếu Vuông Góc Và Cách Xác Định
  • đơn giản và là cơ sở cho quá trình học tập gia công định dạng (lớp 10), kĩ thuật

    cơ khí ( lớp 11) và giáo dục học sinh trong lao động, sản xuất .

    Trong thực tế hiện nay do đặc thù của môn học nên việc giảng dạy môn

    Công Nghệ 8 phần vẽ kĩ thuật đang gặp nhiều khó khăn . Phần vẽ kĩ thuật được

    phân bố vào học kì I trong khi đó một số kiến thức hình học không gian mới chỉ

    bắt đầu học ở học kì II môn hình học lớp 8, nên kết quả dạy và học chưa cao.

    Song kết quả chưa cao đó còn do những nguyên nhân sau:

    -Giáo viên Kĩ Thuật được đào tạo chính quy còn thiếu nên việc giảng dạy bộ

    môn này ở các trường chủ yếu là giáo viên dạy chéo môn, do đó chưa đầu tư

    nhiều vào bài dạy.

    -Điều kiện cơ sở vật chất của trường còn thiếu thốn : Không có phòng thực

    hành riêng, không có các mẫu vật trực quan để giảng dạy.

    -Phân môn Vẽ Kĩ Thuật là một môn khó, đòi hỏi phải có trí tưởng tượng

    không gian tốt, phải thường xuyên được tiếp xúc với các vật thể mẫu, với những

    sản phẩm trong thực tế sản xuất.

    Khi dạy xong chương I Tôi đã khảo sát môn công Nghệ khối 8 để đánh giá.

    Kết quả :

    +50% em không hiểu hình chiếu vuông góc là gì? Không phân biệt được hình

    chiếu vuông góc và hình chiếu trục đo.

    +25% HS không vẽ được hình chiếu vuông góc .

    +25% HS vẽ được hình chiếu nhưng vẫn còn thiếu sót.

    Rõ ràng Học sinh đã thiếu đi những kĩ năng cơ bản về vẽ hình chiếu, do đó

    không đọc được nội dung của các bản vẽ kĩ thuật đơn giản ở SGK.

    Là một Giáo viên Kĩ Thuật Công Nghiệp, qua những năm học tập ở trường

    chuyên nghiệp và quá trình giảng dạy ở Trường THCS, tôi luôn trăn trở suy nghĩ

    để tìm ra một phương án dạy vẽ hình chiếu đạt kết quả cao, giúp các em nắm

    được kiến thức cơ bản ở SGK nên tôi chọn đề tài : Phương pháp vẽ hình chiếu

    trong môn học Công Nghệ 8

    2

    4

    Z

    P2

    Y

    5

    Hình 2 .

    Trong không gian lấy ba mặt phẳng P1, P2 và P3 vuông góc với nhau :

    – Mặt phẳng (P1) thẳng đứng (hình chiếu đứng).

    – Mặt phẳng (P2) nằm ngang (hình chiếu bằng).

    – Mặt phẳng (P3) nằm ở bên phải (hình chiếu cạnh).

    Dễ dàng thấy rằng hình chiếu đứng của vật thể sẽ cho biết chiều cao và chiều

    dài của nó, còn hình chiếu bằng cho biết chiều rộng và chiều dài. Ba hình chiếu

    này bổ sung cho nhau sẽ cung cấp đầy đủ các thông tin vè hình dạng vật thể. Để

    các hình chiếu nằm gọn trên cùng một mặt phẳng, sau khi chiếu, người ta xoay

    mặt phẳng P2 quanh trục Ox, đưa về trùng với mặt phẳng P 1. Xoay mặt phẳng P3

    quanh trục Oz đưa P3 trùng với P1. Ta được hình vẽ như ( hình 3)

    Hình 3.

    3. Vẽ hình chiếu trục đo từ hình chiếu cho trước :

    6

    B

    y

    Trong không gian ta lấy một mặt phẳng P’ làm mặt phẳng hình chiếu và

    đường thẳng l không song song với mặt phẳng P’ làm đường chiếu. Gắn vào vật

    thể được biểu diễn hệ toạ độ vuông góc theo ba chiều dài, rộng, cao của vật thể

    và đặt vật thể sao cho phương chiếu l không song song với trục toạ độ nào của

    toạ độ. Sau đó chiếu vật thể cùng hệ toạ độ vuông góc lên mặt phẳng P’theo

    phương chiếu l, ta được hình biểu diễn của vật thể gọi là hình chiếu trục đo của

    vật thể.

    Hình chiếu của ba trục toạ độ là o’x’, o’y’, và o’z’gọi là các trục đo (Hình 4).

    Ta có các tỷ số:

    7

    = P là hệ số biến dạng theo trục o’x’

    = q là hệ số biến dạng trên trục o’y’.

    90 0

    = r là hệ số biến dạng trên trục o’z’

    + Hình chiếu trục đo xiên góc cân. (hình 5 )

    1350

    Hình 5 .

    y’

    x’o’y’ = y’o’z’ = 1350 x’o’z’ = 900 và các hệ số biến dạng p = r = 1, q = 0,5.

    + Hình chiếu trục đo vuông góc đều. (hình 6 )

    z’

    x’o’y’ = y’o’z’ =x’o’z’ = 1200

    và các hệ số biến dạng p = q = r = 1

    Giả sử ta muốn vẽ hình chiếu trục đo xiên góc cân hoặc vuông góc đều theo

    hình vẽ này ta tiến hành như sau :

    8

    Hình 7.

    TRÌNH TỰ VẼ

    HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO

    Xiên góc cân

    Vuông góc đều

    1. Vẽ mặt trước

    x’o’z’ làm cơ sở

    2. Từ các đỉnh của

    mặt cơ sở, vẽ các

    đường song song

    với

    trục o’y’

    theo hệ số biến

    dạng của nó, đặt

    các đoạn thẳng lên

    các đường song

    song đó.

    9

    3. Nối các điểm đã

    được xác định, vẽ

    các đường khác và

    hoàn thành hình

    chiếu trục đo bằng

    nét mảnh.

    4. Sửa chữa, tẩy

    các đường nét phụ

    và tô đậm hình

    chiếu trục đo.

    10

    Cách vẽ hình chiếu của vật thể :

    Hình 8a .

    Hình 8b .

    11

    Hình 8c .

    Giả sử ta muốn vẽ ba hình chiếu của vật thể ( Hình 8c.) thì ta phải biết phân

    tích hình dạng của vật thể đó ra thành những phần có hình dạng có các khối hình

    học.

    – vẽ hình hộp bao ngoài và dạng hình chữ L.

    – vẽ rãnh của phần nằm ngang

    – Vẽ lỗ hình trụ của phần thẳng đứng

    – Cạnh khuất của vật thể được vẽ bằng nét đứt.

    Có một số vật thể khi xem hình chiếu đứng và hình chiếu bằng ta có thể suy ra

    hình dạng của vật thể. Nhưng cũng có một số vật thể có các hình chiếu đứng

    giống nhau và hình chiếu bằng giống nhau. Muốn phân biệt cần vẽ thêm hình

    chiếu cạnh trên P3 (Hình 9. )

    12

    Hình 9 .

    P3

    Chú ý: Không vẽ các đường bao của các mặt phẳng chiếu.

    Cạnh thấy của vật thể được vẽ bằng nét liền đậm.

    4. Cách ghi kích thước :

    Kích thước trên bản vẽ kĩ thuật thể hiện độ lớn của vật thể, cần được ghi đầy

    đủ, rõ ràng.

    Muốn ghi kích thước cần vẽ các đường gióng kích thước, đường ghi kích

    thước và viết chữ số kích thước.

    Một số quy định cơ bản về nguyên tắc ghi kích thước:

    Chữ số kích thước chỉ trị số kích thước thật của vật thể, nó không phụ thuộc vào

    tỷ lệ bản vẽ.

    – Trên bản vẽ kĩ thuật, không đơn vị đo sau trị số đo độ dài (mm)

    – Chữ số kích thước viết ở phía trên đường kích thước.

    – Các đường gióng không được cắt qua các đường kích thước .

    13

    – Kích thước của đường tròn được ghi như trên ( Hình 10a.) Trước con số kích

    thước đường kính có ghi kí hiệu .

    – Những cung bé hơn nửa đường tròn được ghi kích thước bán kính kèm thêm kí

    hiệu R ở phía trước. (Hình 10b.)

    R6

    12

    b)

    Để tránh làm bản vẽ phức tạp mỗi chiều của vật thể chỉ được ghi một lần.

    Con số ghi chỉ hướng về một phía.

    III . KẾT THÚC VẤN ĐỀ:

    1. Kết quả đối chứng :

    Sau khi học xong phần I – Vẽ kĩ thuật của bộ môn Công Nghệ 8. Với

    phương pháp dạy trên, tôi tổ chức khảo sát để đối chứng, so sánh với đầu năm.

    Kết quả :

    90% Học sinh vẽ được hình chiếu vuông góc.

    10% Học sinh vẽ được hình chiếu vuông góc và hình chiếu trục đo.

    2. Kiến nghị, đề xuất:

    14

    15

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Tik Tok Biến “vịt Bầu Thành Thiên Nga”
  • Hướng Dẫn Làm Video Trào Lưu Biến Hình Anime Tik Tok Trung 2022
  • Vẽ Chú Gấu Panda Vừa Đẹp Vừa Chính Xác
  • Hướng Dẫn Vẽ Từng Bước Một Chú Gấu Panda
  • Cách Vẽ Bàn Chân Anime Và Manga Ở Các Vị Trí Khác Nhau
  • Skkn Hướng Dẫn Học Sinh Cách Vẽ Hình Chiếu Trong Bộ Môn Công Nghệ 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 13: Lập Bản Vẽ Kỹ Thuật Bằng Máy Tính
  • Vẽ Hoặc Xóa Một Đường Hoặc Đường Kết Nối
  • Bài Giảng Bài 7: Hình Chiếu Phối Cảnh
  • Bài Giảng Công Nghệ Lớp 11
  • Quan Hệ Giữa Đường Vuông Góc Và Đường Xiên, Đường Xiên Và Hình Chiếu
  • ti nghiờn cu khoa hc s phm ng dng Nm hc: 2013 – 2014

    ờ tai:

    HNG DN HC SINH CCH V HèNH CHIU

    TRONG B MễN CễNG NGH 8

    Giao viờn nghiờn cu: Vế Lấ NGUYấN

    n vi: Trng THCS Nguyn Th Bo

    I. TểM TT TI :

    – Trong vic ging dy chng trỡnh thay sỏch giỏo khoa, chỳng ta ó bn

    n rt nhiu hỡnh thc t chc dy hc cng nh phng phỏp dy hc. Trong s

    ú nhng phng phỏp mi phỏt huy c tớnh ch ng, tớch cc ca hc sinh

    nh phng phỏp tho lun, phng phỏp trũ chi, phng phỏp thuyt trỡnh . . . .

    Bờn cnh ú, vic lm v s dng dựng dy hc cng rt c quan tõm bi vỡ

    nú cú tm quan trng rt ln, quyt nh khụng nh n s thnh cụng ca tit dy.

    Mt khỏc, cng khụng th ph nhn cụng sc ca giỏo viờn ng lp ó b ra rt

    nhiu to nờn nhng dựng dy hc mang tớnh thm m v sỏng to. Nhng

    dựng dy hc y ụi khi c to ra bng nhng thao tỏc th cụng n gin nh

    : ct, v, tụ, dỏn . . . t nhng tm giy th cụng, bỡa mu, . . . nhng ũi hi phi

    tn rt nhiu thi gian ụi khi cũn ũi hi giỏo viờn mt chỳt nng khiu khộo

    tay v úc sỏng to.

    – Đất nớc trong quá trình đổi mới, nht là trong thời điểm này khi mà cả đất

    nớc phải phát triển và đẩy mạnh nền Công nghiệp hoá – Hiện đại hoá đất nớc, bên

    Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế

    Bảo

    13

    Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Năm học: 2013 – 2014

    P

    2

    Hình 2 .

    Trong không gian lấy ba mặt phẳng P

    1

    , P

    2

    và P

    3

    vuông góc với nhau :

    – Mặt phẳng (P

    1

    ) thẳng đứng (hình chiếu đứng).

    – Mặt phẳng (P

    2

    ) nằm ngang (hình chiếu bằng).

    – Mặt phẳng (P

    3

    ) nằm ở bên phải (hình chiếu cạnh).

    Dễ dàng thấy rằng hình chiếu đứng của vật thể sẽ cho biết chiều cao và

    chiều dài của nó, còn hình chiếu bằng cho biết chiều rộng và chiều dài. Ba hình

    chiếu này bổ sung cho nhau sẽ cung cấp đầy đủ các thông tin vè hình dạng vật thể.

    Để các hình chiếu nằm gọn trên cùng một mặt phẳng, sau khi chiếu, người ta xoay

    mặt phẳng P

    2

    quanh trục Ox, đưa về trùng với mặt phẳng P

    1

    . Xoay mặt phẳng P

    3

    quanh trục Oz đưa P

    3

    trùng với P

    1

    . Ta được hình vẽ như ( hình 3)

    Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế

    Bảo

    14

    Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Năm học: 2013 – 2014

    Hình 3.

    3. Vẽ hình chiếu trục đo từ hình chiếu cho trước :

    z’

    z

    C’

    C

    O’

    O B A’ B’

    A

    y x

    y’

    x

    Hình 4.

    Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế

    Bảo

    15

    Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Năm học: 2013 – 2014

    Trong không gian ta lấy một mặt phẳng P’ làm mặt phẳng hình chiếu và

    đường thẳng l không song song với mặt phẳng P’ làm đường chiếu. Gắn vào vật

    thể được biểu diễn hệ toạ độ vuông góc theo ba chiều dài, rộng, cao của vật thể và

    đặt vật thể sao cho phương chiếu l không song song với trục toạ độ nào của toạ độ.

    Sau đó chiếu vật thể cùng hệ toạ độ vuông góc lên mặt phẳng P’theo phương chiếu

    l, ta được hình biểu diễn của vật thể gọi là hình chiếu trục đo của vật thể.

    Hình chiếu của ba trục toạ độ là o’x’, o’y’, và o’z’gọi là các trục đo (Hình

    4).

    Ta có các tỷ số:

    OA

    AO ”

    = P là hệ số biến dạng theo trục o’x’

    OB

    BO ”

    = q là hệ số biến dạng trên trục o’y’.

    OC

    CO’

    = r là hệ số biến dạng trên trục o’z’

    + Hình chiếu trục đo xiên góc cân. (hình 5 ) 90

    0

    Hình 5. y’

    x’o’y’ = y’o’z’ = 135

    0

    x’o’z’ = 90

    0

    và các hệ số biến dạng p = r = 1, q = 0,5.

    + Hình chiếu trục đo vuông góc đều. (hình 6 ) z’

    x’o’y’ = y’o’z’ =x’o’z’ = 120

    0

    và các hệ số biến dạng p = q = r = 1

    Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế

    Bảo

    16

    Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Năm học: 2013 – 2014

    x

    ,

    120

    0

    y’

    Hình 6. Giả sử ta muốn vẽ hình chiếu trục đo xiên góc cân hoặc vuông góc đều theo

    hình vẽ này ta tiến hành như sau:

    Hình 7.

    TRÌNH TỰ VẼ HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO

    Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế

    Bảo

    17

    Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Năm học: 2013 – 2014

    Xiên góc cân Vuông góc đều

    1. Vẽ mặt trước

    x’o’z’ làm cơ sở

    2. Từ các đỉnh của

    mặt cơ sở, vẽ các

    đường song song với

    trục o’y’ và theo hệ

    số biến dạng của nó,

    đặt các đoạn thẳng

    lên các đường song

    song đó.

    3. Nối các điểm đã

    được xác định, vẽ

    các đường khác và

    hoàn thành hình

    chiếu trục đo bằng

    nét mảnh.

    4. Sửa chữa, tẩy các

    đường nét phụ và tô

    đậm hình chiếu trục

    đo.

    Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế

    Bảo

    18

    Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Năm học: 2013 – 2014

    Cách vẽ hình chiếu của vật thể:

    Hình 8a .

    Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế

    Bảo

    19

    Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Năm học: 2013 – 2014

    Hình 8b .

    Hình 8c .

    Giả sử ta muốn vẽ ba hình chiếu của vật thể ( Hình 8c.) thì ta phải biết phân

    tích hình dạng của vật thể đó ra thành những phần có hình dạng có các khối hình

    học.

    – Vẽ hình hộp bao ngoài và dạng hình chữ L.

    – Vẽ rãnh của phần nằm ngang

    – Vẽ lỗ hình trụ của phần thẳng đứng

    Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế

    Bảo

    20

    Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Năm học: 2013 – 2014

    – Cạnh khuất của vật thể được vẽ bằng nét đứt.

    Có một số vật thể khi xem hình chiếu đứng và hình chiếu bằng ta có thể suy

    ra hình dạng của vật thể. Nhưng cũng có một số vật thể có các hình chiếu đứng

    giống nhau và hình chiếu bằng giống nhau. Muốn phân biệt cần vẽ thêm hình chiếu

    cạnh trên P

    3

    (Hình 9. )

    Hình 9.

    Chú ý: Không vẽ các đường bao của các mặt phẳng chiếu.

    Cạnh thấy của vật thể được vẽ bằng nét liền đậm.

    4. Cách ghi kích thước:

    Kích thước trên bản vẽ kĩ thuật thể hiện độ lớn của vật thể, cần được ghi đầy

    đủ, rõ ràng.

    Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế

    Bảo

    21

    Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Năm học: 2013 – 2014

    Muốn ghi kích thước cần vẽ các đường gióng kích thước, đường ghi kích

    thước và viết chữ số kích thước.

    Một số quy định cơ bản về nguyên tắc ghi kích thước:

    Chữ số kích thước chỉ trị số kích thước thật của vật thể, nó không phụ thuộc

    vào tỷ lệ bản vẽ.

    – Trên bản vẽ kĩ thuật, không đơn vị đo sau trị số đo độ dài (mm)

    – Chữ số kích thước viết ở phía trên đường kích thước.

    – Các đường gióng không được cắt qua các đường kích thước .

    – Kích thước của đường tròn được ghi như trên ( Hình 10a.) Trước con số

    kích thước đường kính có ghi kí hiệu Φ.

    – Những cung bé hơn nửa đường tròn được ghi kích thước bán kính kèm

    thêm kí hiệu R ở phía trước. (Hình10b.)

    Để tránh làm bản vẽ phức tạp mỗi chiều của vật thể chỉ được ghi một lần.

    Con số ghi chỉ hướng về một phía.

    Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế

    Bảo

    22

    Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Năm học: 2013 – 2014

    PHỤ LỤC II

    Bài 2: HÌNH CHIẾU

    A. MỤC TIÊU:

    Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế

    Bảo

    23

    Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Năm học: 2013 – 2014

    1/ Kiến thức:

    Hiểu được các phép chiếu, các hình chiếu vuông góc và vị trí các hình chiếu.

    2/ Kỹ năng:

    Biết được sự tương quan giữa các hướng chiếu với các hình chiếu.

    3/ Thái độ:

    Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn vẽ KT.

    B. CHUẨN BỊ BÀI DẠY:

    Tranh SGK các hình bài 2.

    – Vật mẫu: Các khối hình hộp chữ nhật

    – Bìa cứng gấp thành 3 mặt phẳng chiếu.

    – Đèn pin hoặc nến.

    C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

    1/ Ổn định tổ chức

    2/ Kiểm tra: Bản vẽ kĩ thuật dùng để làm gì? Bản vẽ kĩ thuật có vai trò như thế

    nào đối với sản xuất và đời sống?

    3/ Bài mới:

    Phương pháp: Gợi mở vấn đáp

    Hoạt động 1: Giới thiệu bài

    Hình chiếu là hình biểu hiện một mặt nhìn thấy của vật thể đối với người

    quan sát đứng trước vật thể. Phần khuất được thể hiện bằng nét đứt.

    Vậy có các phép chiếu nào? Tên gọi của các hình chiếu trên bản vẽ là gì? Chúng ta

    cùng nghiên cứu bài: “Hình chiếu”.

    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

    VIÊN

    HOẠT ĐỘNG CỦA

    HỌC SINH

    NỘI DUNG

    Hoạt động 2: Tìm hiểu khái

    niệm hình chiếu

    * Dùng 1 hình hộp chữ nhật

    gợi ý cho HS trả lời câu hỏi.

    – Hình chiếu là gì?

    * Quan sát và sát định

    được:

    I/ Khái niệm về hình

    chiếu.

    – Hình chiếu của vật

    thể là hình biểu diễn

    Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế

    Bảo

    24

    Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Năm học: 2013 – 2014

    – Hình chiếu của vật thể

    là hình biểu diễn bề

    mặt nhìn thấy của vật

    thể đối với người quan

    sát.

    bề mặt nhìn thấy của

    vật thể đối với người

    quan sát.

    Hoạt động 3: Tìm hiểu các

    phép chiếu

    * Treo tranh 2.1 SGK lên

    bảng và hỏi:

    – A

    ,

    gọi là gì của A?

    – Em hãy trình bày cách vẽ

    hình chiếu của vật

    thể?

    * Quan sát tranh vẽ và

    trả lời:

    – A

    ,

    gọi là hình chiếu

    của A.

    – Ta vẽ hình chiếu của

    các diệm thuộc vật thể

    đó.

    Phép

    chiếu

    Đặc điểm

    tia chiếu

    1.

    Xuyên

    tâm

    Xuất phát từ

    1 điểm

    2.

    Song

    song

    Song song

    với nhau

    3.

    Vuông

    góc

    Vuông góc

    với mặt

    phẳng chiếu

    II/ Các phép chiếu

    – Trong vẽ kĩ thuật ta

    thường dùng phép

    chiếu vuông góc.

    Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế

    Bảo

    25

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Về Hình Cắt
  • Học Autocad 2007 Bài 29:hướng Dẫn Cách Vẽ Mặt Cắt Và Kí Hiệu Vật Liệu Trên Autocad
  • Cách Vẽ Ký Hiệu Mặt Cắt Siêu Nhanh Trong Autocad
  • Bài 4: Mặt Cắt Và Hình Cắt
  • Công Nghệ 8 Bài 2. Hình Chiếu
  • Cách Vẽ Hình Trong Word, Vẽ Hình Học Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2013 (Phần 17): Hình Vẽ Và Cách Tạo Hiệu Ứng Cho Hình Vẽ
  • Hướng Dẫn Trẻ Mầm Non Cách Vẽ Xe Đạp Đơn Giản Nhất
  • Tải Học Cách Vẽ Xe Máy Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Bảng Trắng Trong Phòng Zoom
  • Hướng Dẫn Cách Chia Sẻ Màn Hình Phần Mềm Zoom Trên Windows Và Mac
  • 1. Hướng dẫn vẽ hình cơ bản trong Word

    Bước 1:

    Tại giao diện trong Word bạn nhấn Insert rồi chọn mục Shapes. Lúc này bạn sẽ nhìn thấy có rất nhiều mẫu hình khác nhau.

    Tại Basic Shapes sẽ là các hình cơ bản, chẳng hạn hình tam giác với 2 mẫu tam giác là tam giác cân và tam giác vuông.

    Bạn nhấn chọn rồi vẽ vào giao diện Word. Để vẽ tam giác đều thì nhấn phím Shift. Nếu muốn vẽ tam giác vuông cân thì nhấn thêm phím Shift.

    Ngoài ra bạn cũng có thể vẽ hình chữ nhật để làm nhãn vở trên Word cho bé. Bạn tiếp tục chọn các hình trong danh sách để vẽ những mẫu hình đã có.

    Bước 2:

    Ngoài ra chúng ta sẽ sử dụng các đoạn thẳng trong mục Lines để tạo thành tam giác.

    Chúng ta sẽ vẽ 1 đoạn thẳng rồi copy thành 3 đoạn thẳng khác. Sau đó nhấn vào 1 điểm mốc rồi xoay để ghép thành 1 tam giác hoàn chỉnh. Tiếp tục nhấn 1 đoạn rồi nhấn Shift và chọn 2 đoạn còn lại, chuột phải chọn Group để nhóm 3 đoạn thẳng lại thành 1 khối.

    Bước 3:

    Để chèn các đỉnh trong tam giác, nhấn Insert rồi chọn Textbox. Rồi nhập lần lượt đỉnh A, B và C. Bạn tạo 1 Textbox và gõ đỉnh A rồi copy để thêm Textbox vẽ đỉnh B và C.

    Bạn cũng cần nhấn lần lượt vào từng đỉnh, nhấn tiếp vào 1 cạnh và chuột phải chọn Group để nhóm các đỉnh và tam giác lại làm 1 là xong.

    2. Hướng dẫn vẽ góc hình trong Word

    Bạn có thể nhấn vào hình vẽ góc rồi chọn màu hiển thị. Tiếp tục biểu diễn góc với những đỉnh còn lại của tam giác.

    Bước 2:

    Để vẽ đường cao trong hình, nhấn vào Shapes chọn đoạn thẳng rồi tiến hành vẽ từ đỉnh A xuống dưới.

    Bước 3:

    Để hiển thị góc vuông thì trước hết chúng sẽ dùng đoạn thẳng để biểu thị góc vuông rồi nhóm 2 đoạn thẳng bằng Group vào. Sau đó mới di chuyển vào hình vẽ. Bạn nhớ điều chỉnh sao cho hình biểu diễn góc vuông đều nhau.

    Bước 4:

    Để nhập số góc tại 1 đỉnh, chúng ta tạo 1 Textbox rồi nhập số góc và nhập chỉ số trên trong Word để biểu diễn độ bằng tổ hợp phím Ctrl + Shift + =. Như vậy bạn đã biểu diễn góc trong 1 đỉnh của tam giác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Vẽ Bằng Wacom. Trung Tâm Đào Tạo Âm Nhạc Chuyên Nghiệp
  • Học Vẽ Trên Wacom. Trung Tâm Đào Tạo Âm Nhạc Chuyên Nghiệp
  • Học Vẽ Wacom. Trung Tâm Đào Tạo Âm Nhạc Nghệ Thuật Chuyên Nghiệp
  • Môn Học Kỹ Năng Vẽ Wacom
  • Giáo Án Mĩ Thuật Bài 32: Vẽ Đường Diềm Trên Áo, Váy
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100