Top 4 # Xem Nhiều Nhất Cách Vẽ Hình Chiếu Trong Toán Học Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Techcombanktower.com

Hình Chiếu Trong Toán Học Là Gì?

Lời giải:Hình chiếu của M trên BC nghĩa là từ M kẻ đường thắng cắt vuông góc với BC

còn hình chiếu của một điểm là giao điểm của đường thẳng cho trước với đường thẳng kẻ từ điểm đó vuông góc với đường thẳng cho trước.

2. Tam giác hình chiếu là gì?

Trong hình học, tam giác hình chiếu hay còn gọi là tam giác bàn đạp của một điểm P đối với tam giác cho trước có ba đỉnh là hình chiếu của P lên ba cạnh tam giác đó.

Xét tam giác ABC, một điểm P trên mặt phẳng không trùng với ba đỉnh A, B, C. Gọi các giao điểm của ba đường thẳng qua P kẻ vuông góc với điểm ba cạnh tam giác BC,CA,AB là L, M, N khi đó LMN là tam giác bàn đạp ứng với điểm P của tam giác ABC. Ứng với mỗi điểm P ta có một tam giác bàn đạp khác nhau, một số ví dụ:

Nếu P = trực tâm, khi đó LMN = Tam giác orthic.

Nếu P = tâm nội tiếp, khi đó LMN = Tam giác tiếp xúc trong.

Nếu P = tâm ngoại tiếp, khi đó LMN = Tam giác trung bình.

P nằm trên đường tròn ngoại tiếp, tam giác bàn đạp sẽ suy biến thành một đường thẳng. Khi P nằm trên đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC thì tam giác bàn đạp của nó suy biến thành đường thẳng Simson, đường thẳng này đặt tên theo nhà toán học Robert Simson. Định lý Cartnot về ba đường thẳng vuông góc với ba cạnh tam giác đồng quy ta có hệ thức sau:

Đoạn thẳng AH : gọi là đoạn vuông góc hay đường vuông góc kẻ từ A đến đường thẳng d.

Điểm H : gọi là chân của đường vuông góc hay hình chiếu của điểm A trên đường thẳng d.

Đoạn thẳng AB : gọi là đường xiên kẻ từ điểm A đến đường thẳng d.

Đoạn thẳng HB : gọi là hình chiếu của đường xiên AB trên đường thẳng d.

Định lí 1 :

Trong các đường xiên và đường vuông góc kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó, đường vuông góc là đường ngắn nhất.

Định lí 2 :

Trong hai đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó :

đường xiên nào có hình chiếu lớn hơn thì lớn hơn.

đường xiên nào lớn hơn thì có hình chiếu lớn hơn.

Hai đường xiên bằng nhau thì hai hình chiếu bằng nhau, ngược lại, Hai hình chiếu bằng nhau thì hai đường xiên bằng nhau.

Hình Chiếu Trong Bản Vẽ Kỹ Thuật

1/ Hình chiếu của các khối hình học

– Đa diện là mặt tạo bởi các đa giác phẳng ghép kín với nhau. Các cạnh và các đỉnh của đa giác cũng là các cạnh và các đỉnh của đa diện. Để biểu diễn khối đa diện người ta thường biểu diễn các đỉnh, các cạnh và các mặt của nó và vẽ các đường thấy, khuất. ví dụ các khối đa diện sau:

a. Khối hình hộp chữ nhật

a. Mặt trụ

Mặt trụ là mặt được hình thành bởi một đường thẳng gọi là đường sinh chuyển động trên một đường cong và luôn cách một đường thẳng khác một đoạn không đổi và song song với đường thẳng đó.

Vậy biểu diễn mặt trụ trên các mặt phẳng hình chiếu chính là biểu diễn tập hợp các đường thẳng song song với một đường thẳng và cách đường thẳng đó một khoảng không đổi ví dụ hình 3.5

Mặt nón được hình thành trên bởi một đường thẳng được gọi là đường sinh chuyển động luôn đi qua một điểm cố định gọi là đỉnh nón và luôn tựa trên một đường cong gọi là đường chuẩn hoặc đáy. Ta ví dụ biểu diễn mặt nón như hình 3.6

Mặt cầu là mặt được hình thành bằng cách quay một đường tròn quanh một đường kính của nó.

Mặt cầu có các đường bao của hình chiếu đứng và hình chiếu bằng đều là các đường tròn bằng nhau. Hình 3.7

Hình chiếu của vật thể bao gồm: hình chiếu cơ bản, hình chiếu phụ và hình chiếu riêng phần

2.1/ Hình chiếu cơ bản

TCVN 5- 78 quy định sáu mặt của một hình hộp được dùng làm sáu hình chiếu cơ bản. Vật thể được đặt giữa người quan sát và mặt phẳng hình chiếu tương ứng.

P1: Hình chiếu từ trước( hình chiếu chính, hình chiếu đứng)

P2: Hình chiếu từ trên( Hình chiếu bằng)

P3: Hình chiếu từ trái ( Hình chiếu cạnh)

P4: hình chiếu từ phải

P5: Hình chiếu từ dưới

P6: Hình chiếu từ sau.

Các quy ước vẽ hình chiếu:

Chọn vị trí vật thể để vẽ hình chiếu từ trước ( Hình chiếu chính) sao cho thể hiện nhiều nhất và tương đối rõ ràng nhất những phần tử quan trọng của khối vật thể.

Căn cứ vào mức độ phức tạp của khối vật thể mà chọn loại hình chiếu và số lượng hình chiếu cho đủ (không thừa, không thiếu)

Nếu các vị trí các hình chiếu thay đổi vị trí thì phải ký hiệu bằng chữ.

3/ Các loại hình chiếu cơ bản

Hình chiếu của vật thể bao gồm hình chiếu cơ bản, hình chiếu phụ, và hình chiếu riêng phần.

3.1/ Sáu hình chiếu cơ bản

Theo TCVN 5-78 qui định sáu mặt của một hình hộp được dùng làm sáu mặt phẳng hình chiếu cơ bản. Vật thể được đặt giữa người quan sát và mặt phẳng chiếu tương ứng. Sau khi chiếu vật thể lên các mặt của hình hộp, các mặt đó sẽ được trải ra trùng với mặt phẳng bản vẽ. Mặt 06 có thể được đặt cạnh mặt 04. Như vậy hình chiếu trên mặt phẳng hình chiếu cơ bản được gọi là hình chiếu cơ bản. Sáu hình chiếu cơ bản có tên gọi và bố trí như sau:

1. Hình chiếu từ trước ( hình chiếu đứng, hình chiếu chính)

2. Hình chiếu từ trên ( hình chiếu bằng)

3. Hình chiếu từ trái

4. Hình chiếu từ phải

5. Hình chiếu từ dưới

6. Hình chiếu từ sau

Nếu các hình chiếu cơ bản đặt phân cách với hình biểu diễn chính bởi các hình biểu diễn khác, hoặc không cùng trên một bản vẽ với hình chiếu chính thì các hình chiếu này cũng phải có ký hiệu như trên.

Các phương pháp chiếu và cách bố trí các hình chiếu như hình trên gọi là phương pháp góc phần tư thứ nhất. Đây là phương pháp được sử dụng theo tiêu chuẩn của các nước châu âu và thế giới.

3.1/ Chọn vị trí vật thể để vẽ hình chiếu từ trước

– Khi muốn biểu diễn vật thể trên bản vẽ kỹ thuật ta phải thực hiện việc đặt vật thể hoặc là hình dung đặt vật thể theo nguyên tắc sau:

– Đặt vật thể sau cho khi biểu diễn lên hình chiếu đứng thì nó phải thể hiện được cơ bản về kết cấu và hình dạng của vật thể.

– Trên hình chiếu cạnh và chiếu bằng phải bổ xung được toàn bộ các kết cấu và hình dạng chưa thể hiện rõ ở hình chiếu đứng.

– Các kích thước được thể hiện trên các hình chiếu phải là kích thước thật.

– Hình dạng vật thể trên các hình chiếu không bị biến dạng sau phép chiếu.

3.2/ Chọn số hình chiếu và loại hình chiếu thích hợp

Thông thường khi biểu diễn vật thể trên bản vẽ kỹ thuật ta chỉ cần thể hiện trên ba hình chiếu:

Hình chiếu chính ( hình chiếu đứng)

Hình chiếu cạnh

Hình chiếu bằng

Trong trường hợp ba hình chiếu trên không thể hiện được hết về kết cấu và hình dạng của vât thể ta có thể sử dụng thêm một số mặt cắt, một số hình cắt riêng phần, hình trích hoặc phóng to hay thu nhỏ để biểu diễn thêm cho hoàn thiện.

3.3/ Cách ký hiệu hình chiếu cơ bản khi đặt sai vị trí quy định

Theo TCVN 5-78 quy định vị trí các hình chiếu thể hiện trên bản vẽ, nhưng khi bố trí các hình chiếu trên bản vẽ đôi khi ta không để theo quy định mà ta bố trí sao cho bản vẽ hợp lý. Trong trường hợp này ta phải ghi rõ trong bản vẽ hoặc trong khung tên bản vẽ. Ví dụ hình 5.3

a/ Phân tích kích thước

Việc ghi kích thước trên bản vẽ thể hiện chính xác độ lớn của vật thể, do đó kích thước này phải được chính xác, đầy đủ và rõ ràng nhất. Gồm các loại kích thước sau:

Kích thước định hình: là kích thước xác định độ lớn của từng khối hình học cơ bản tạo thành vật thể.

Kích thước định vị: là kích thước xác định vị trí tương đối giữa các khối hình học cơ bản. Chúng được xác định theo không gian ba chiều, mỗi chiều thông thường có một mặt hoặc một đường để làm chuẩn.

Kích thước định khối: ( kích thước bao hay kích thước choán chỗ) là kích thước xác định ba chiều chung cho vật thể.

b/ Phân bố kích thước

Để kích thước ghi trên bản vẽ được rõ ràng và đầy đủ ta phải bố trí kích thước hợp lý và theo nguyên tắc sau đây:

Mỗi kích thước trên bản vẽ chỉ ghi một lần, không được ghi thừa.

Các kích thước được ghi cho bộ phận nào thì nên ghi ở hình chiếu thể hiện bộ phận đó rõ nhất và không bị biến dạng về mặt hình học và đặc trưng cho bộ phận đó.

Mỗi kích thước được ghio rõ ràng trên bản vẽ và lên ghi ở ngoài hình biểu diễn.

4/ Hình chiếu phụ

Hình chiếu phụ là hình chiếu trên mặt phẳng không song song với mặt phẳng hình chiếu cơ bản.

a/ Hình chiếu phụ

Hình chiếu phụ là hình chiếu mà trên mặt phẳng hình chiếu không song song với mặt phẳng hình chiếu cơ bản (B )

Hình chiếu phụ được dùng trong trường hợp vật thể có bộ phận nào đó nếu biểu diễn trên mặt phẳng hình chiếu cơ bản thì sẽ bị biến dạng về hình dạng và kích thước

b/ Quy ước

+ Trên hình chiếu phụ có ghi tên hình chiếu bằng chữ B + Hình chiếu phụ phải đặt đúng vị trí liên hệ chiếu và đúng hướng nhìn

– Hình chiếu phụ được dùng trong trường hợp vật thể có bộ phận, chi tiết nào đó nếu biểu diễn trên mặt phẳng hình chiếu cơ bản thì sẽ bị biến dạng về hình dạng và kích thước .

d/ Các quy ước vẽ

Hình chiếu phụ phải đặt đúng vị trí liên hệ chiếu và đúng hướng nhìn

Để thuận tiện cho phép xoay hình chiếu phụ về vị trí phù hợp với đường bằng của bản vẽ. Trong trường hợp này trên ký hiệu bản vẽ có mũi tên cong để biểu thị hình chiếu đã được xoay.

a. Định nghĩa

– Hình chiếu riêng phần là hình chiếu một phần nhỏ của vật thể trên mặt phẳng song song với mặt phẳng hình chiếu cơ bản.

b. Công dụng

– Hình chiếu riêng phần được dùng để phóng to hoặc thu nhỏ hoặc là để biểu diễn chi tiết phần hoặc bộ phận của vật thể.

c. Các quy ước vẽ

Hình chiếu riêng phần được giới hạn bởi các nét lượn sóng, hoặc không cần vẽ nét lượn sóng nếu có ranh giới rõ rệt.

Hình chiếu riêng phần được ghi chú giống hình chiếu phụ.

a/ Định nghĩa

Hình trích là hình biểu diễn ( Thường là hình phóng to) trích ra từ một hình biểu diễn đã có trên bản vẽ.

b/ Công dụng

– Để thể hiện một cách rõ ràng và tỷ mỉ về đường nét, hình dạng, kích thước .. của một chi tiết hay bộ phận nào đó của vật thể mà trên hình biểu diễn chính chưa thể hiện rõ.

c/ Các quy ước vẽ

Trên hình trích cũng có thể vẽ các chi tiết mà trên hình biểu diễn tương ứng chưa thể hiện.

Hình trích cũng có thể là một loại hình biểu diễn khác với hình biểu diễn tương ứng. ( ví dụ hình trích có thể là hình cắt, nhưng hình biểu diễn tương ứng lại là hình chiếu)

Trên hình trích có ghi ký hiệu là chữ số La mã và tỷ lệ phóng to, còn trên hình biểu diễn có thể khoanh tròn hoặc ô val với ký hiệu tương ứng. Nên đặt các hình trích tương ứng gần vị trí đã khoanh ở trên hình biểu diễn của nó.

Những chú thích bằng chữ, bằng số dùng cho các hình chiếu, hình cắt, mặt cắt, hình trích.. cần ghi song song với khung tên chính của bản vẽ và thường ghi ở phía trên bên phải của hình biểu diễn đó.

Những chữ hoa dùng để ký hiệu cho các hình biểu diễn, các mặt và các kích thước của vật thể thường ghi theo thứ tự a, b, c .. và không ghi trùng lặp. Khổ của các chữ này phải lớn hơn khổ của chữ số kích thước. Ví dụ xem các hình 5.6 và 5.7 sau:

Một vật thể dù phức tạp hay đơn giản đều được tạo lên từ những khối hình học cơ bản. Hình chiếu của vật thể là tổng hợp hình chiếu của khối hình học cơ bản tạo thành vật thể đó.

Các khối hình học tạo thành vật thể có các vị trí tương đối khác nhau. Tuỳ theo vị trí tương đối của khối hình học mà bề mặt của chúng sẽ tạo thành những giao tuyến khác nhau.

Khi đọc, vẽ hình chiếu của vật thể, ta phải biết phân tích vật thể thành những phần có hình dạng của khối hình học cơ bản và xác định rõ vị trí tương đối giữa chúng, rồi vẽ hình chiếu của từng phần đó và vẽ giao tuyến giữa các mặt của chúng, chúng ta sẽ được hình chiếu của vật thể đó.

Trong khi vẽ cần biết vận dụng các kiến thức cơ bản về biểu diễn điểm, đường, mặt, giao tuyến giữa các mặt để vẽ cho đúng. Cách phân tích từng phần như trên gọi là cách phân tích hình dạng vật thể. Đố là các phương pháp cơ bản để vẽ hình chiếu, để ghi kích thước của vật thể và đọc bản vẽ kỹ thuật.

Ví dụ: khi vẽ ổ đỡ hình sau, ta có thể phân tích ổ đỡ ra làm ba phần: Phần đế có dạng lăng trụ, đáy là hình thang cân, trên đế có hai lỗ hình trụ; phần thân đỡ cũng có dạng năng trụ, một mặt tiếp xúc với mặt trên của đế, mặt cong tiếp xúc với phần ổ; phần ổ là ống hình trụ.

Trong bản vẽ kỹ thuật quy định không vẽ trục hình chiếu, vì vậy khi vẽ hình chiếu thứ ba ta nên chọn một đường làm chuẩn để từ đó xác định các đường nét khác.

Nếu hình chiếu thứ ba là một hình đối xứng ta chọn trục đối xứng làm chuẩn, nếu không đối xứng thì ta chọn đường bao ở biên làm chuẩn. Như hình 5.9

– Đọc bản vẽ hình chiếu là một quá trình tư duy không gian từ các hình phẳng hai chiều chuyển hoá thành không gian ba chiều.

– Tuỳ theo năng lực phân tích, khả năng của từng người, mà quá trình đọc bản vẽ của từng người có khác nhau. Song kết quả cuối cùng là phải giống nhau. Cách đọc bản vẽ nói chung có các đặc điểm sau:

6.2/ Hình dung vật thể từ hai hình chiếu cho trước

Chi đọc ngươi đọc phải xác nhận đúng hướng nhìn cho từng hình hình biểu diễn. Theo các hướng nhìn từ trước, từ trên, từ trái để hình dung hình dạng: mặt trước, mặt trên, mặt phải của vật thể.

Phải nắm chắc đặc điểm hình chiếu của các khối hình học cơ bản, rồi căn cứ theo các hình chiếu mà chia vật thể ra thành một số bộ phận. Phân tích hình dạng của từng bộ phận đi đến hình dung toàn bộ vật thể.

Phải phân tích được từng đường nét thể hiện trên các hình chiếu. Các nét này thể hiện đường nét nào của vật thể.

Cách Vẽ Hình Chiếu 3D

A tree for site navigation will open here if you enable JavaScript in your browser.

Cách vẽ hình chiếu 3D

File định dạng DOC

42150 · Tự học autocad 3d- xuất hình chiếu trong autocad Tự học autocad 3d-xuất hình chiếu trong autocad Tự học … Cách vẽ Block …41918 · Hướng dẫn cách tạo hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh, hình chiếu trục đo từ bản vẽ 3D trong AutoCADCÁCH DỰNG HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO. 1. Cách dựng hình chiếu trục đo … Lập trình phay 2D-3D Mastercam Học thiết kế – gia công 2D 3D :… A được xác định bằng cách quay các mặt phẳng hình chiếu … (mặt phẳng bản vẽ) chứa hình chiếu … Vẽ mẫu điêu khắc 3D …Hướng dẫn xuất hình chiếu 3D trong Layout Autocad có hình ảnh hướng dẫnCách 1. Dùng lệnh Solview Vẽ hình ảnh 3D trong model Sang layout dùng solview tạo hình chiếu Dùng Soldraw tạo hình chiếuCách chúng tôi mọi người hướng dẫn mình cách vẽ vật thể 3D từ 2 hình chiếu (trong file đính kèm). Dùng lệnh gì? Cách vẽ như thế nào? Cám ơn!Xuất hình chiếu 3D sang 2D trong Autocad-các cách xuất hình chiếu trong các … để đưa bản vẽ từ CAD sang … LÀM WEN VỚI MÔ HÌNH.Hướng dẫn cách tạo hiệu ứng 3d cho hình vẽ trong word 2010, cach tao hieu ung 3d cho hinh ve trong word 2010, giúp bạn có thể tạo nhanh hiệu ứng 3d.Vẽ hình chiếu 2D từ hình 3D – Để vẽ được các hình chiếu một cách nhanh chóng và chính xác thì ngoài việc áp dụng đúng nguyên …Mọi người ơi, em có file bản vẽ3hình chiếu nhưng chưa vẽ 3D được, ai giúp em chuyển các hình chiếu này thành hình 3D cho em với.

Skkn Hướng Dẫn Học Sinh Cách Vẽ Hình Chiếu Trong Bộ Môn Công Nghệ 8

ti nghiờn cu khoa hc s phm ng dng Nm hc: 2013 – 2014 ờ tai: HNG DN HC SINH CCH V HèNH CHIU TRONG B MễN CễNG NGH 8 Giao viờn nghiờn cu: Vế Lấ NGUYấNn vi: Trng THCS Nguyn Th BoI. TểM TT TI : – Trong vic ging dy chng trỡnh thay sỏch giỏo khoa, chỳng ta ó bn n rt nhiu hỡnh thc t chc dy hc cng nh phng phỏp dy hc. Trong s ú nhng phng phỏp mi phỏt huy c tớnh ch ng, tớch cc ca hc sinh nh phng phỏp tho lun, phng phỏp trũ chi, phng phỏp thuyt trỡnh . . . . Bờn cnh ú, vic lm v s dng dựng dy hc cng rt c quan tõm bi vỡ nú cú tm quan trng rt ln, quyt nh khụng nh n s thnh cụng ca tit dy. Mt khỏc, cng khụng th ph nhn cụng sc ca giỏo viờn ng lp ó b ra rt nhiu to nờn nhng dựng dy hc mang tớnh thm m v sỏng to. Nhng dựng dy hc y ụi khi c to ra bng nhng thao tỏc th cụng n gin nh : ct, v, tụ, dỏn . . . t nhng tm giy th cụng, bỡa mu, . . . nhng ũi hi phi tn rt nhiu thi gian ụi khi cũn ũi hi giỏo viờn mt chỳt nng khiu khộo tay v úc sỏng to. – Đất nớc trong quá trình đổi mới, nht là trong thời điểm này khi mà cả đất nớc phải phát triển và đẩy mạnh nền Công nghiệp hoá – Hiện đại hoá đất nớc, bên

Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế Bảo13Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Năm học: 2013 – 2014 P2 Hình 2 . Trong không gian lấy ba mặt phẳng P1, P2 và P3 vuông góc với nhau :– Mặt phẳng (P1) thẳng đứng (hình chiếu đứng).– Mặt phẳng (P2) nằm ngang (hình chiếu bằng).– Mặt phẳng (P3) nằm ở bên phải (hình chiếu cạnh).Dễ dàng thấy rằng hình chiếu đứng của vật thể sẽ cho biết chiều cao và chiều dài của nó, còn hình chiếu bằng cho biết chiều rộng và chiều dài. Ba hình chiếu này bổ sung cho nhau sẽ cung cấp đầy đủ các thông tin vè hình dạng vật thể. Để các hình chiếu nằm gọn trên cùng một mặt phẳng, sau khi chiếu, người ta xoay mặt phẳng P2 quanh trục Ox, đưa về trùng với mặt phẳng P1. Xoay mặt phẳng P3 quanh trục Oz đưa P3 trùng với P1. Ta được hình vẽ như ( hình 3)Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế Bảo14Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Năm học: 2013 – 2014

Hình 3.3. Vẽ hình chiếu trục đo từ hình chiếu cho trước : z’ z C’ C O’ O B A’ B’A y x‘ y’x Hình 4.Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế Bảo15Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Năm học: 2013 – 2014 Trong không gian ta lấy một mặt phẳng P’ làm mặt phẳng hình chiếu và đường thẳng l không song song với mặt phẳng P’ làm đường chiếu. Gắn vào vật thể được biểu diễn hệ toạ độ vuông góc theo ba chiều dài, rộng, cao của vật thể và đặt vật thể sao cho phương chiếu l không song song với trục toạ độ nào của toạ độ. Sau đó chiếu vật thể cùng hệ toạ độ vuông góc lên mặt phẳng P’theo phương chiếu l, ta được hình biểu diễn của vật thể gọi là hình chiếu trục đo của vật thể.Hình chiếu của ba trục toạ độ là o’x’, o’y’, và o’z’gọi là các trục đo (Hình 4).Ta có các tỷ số:

OAAO ” = P là hệ số biến dạng theo trục o’x’

OBBO ” = q là hệ số biến dạng trên trục o’y’.

OCCO’= r là hệ số biến dạng trên trục o’z’ + Hình chiếu trục đo xiên góc cân. (hình 5 ) 900

Hình 5. y’

x’o’y’ = y’o’z’ = 1350 x’o’z’ = 900 và các hệ số biến dạng p = r = 1, q = 0,5.+ Hình chiếu trục đo vuông góc đều. (hình 6 ) z’x’o’y’ = y’o’z’ =x’o’z’ = 1200và các hệ số biến dạng p = q = r = 1

Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế Bảo16Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Năm học: 2013 – 2014

x, 1200 y’ Hình 6. Giả sử ta muốn vẽ hình chiếu trục đo xiên góc cân hoặc vuông góc đều theo hình vẽ này ta tiến hành như sau: Hình 7.TRÌNH TỰ VẼ HÌNH CHIẾU TRỤC ĐONgười thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế Bảo17Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Năm học: 2013 – 2014 Xiên góc cân Vuông góc đều1. Vẽ mặt trước x’o’z’ làm cơ sở2. Từ các đỉnh của mặt cơ sở, vẽ các đường song song với trục o’y’ và theo hệ số biến dạng của nó, đặt các đoạn thẳng lên các đường song song đó.3. Nối các điểm đã được xác định, vẽ các đường khác và hoàn thành hình chiếu trục đo bằng nét mảnh.4. Sửa chữa, tẩy các đường nét phụ và tô đậm hình chiếu trục đo. Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế Bảo18Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Năm học: 2013 – 2014 Cách vẽ hình chiếu của vật thể:Hình 8a .Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế Bảo19Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Năm học: 2013 – 2014 Hình 8b . Hình 8c . Giả sử ta muốn vẽ ba hình chiếu của vật thể ( Hình 8c.) thì ta phải biết phân tích hình dạng của vật thể đó ra thành những phần có hình dạng có các khối hình học.– Vẽ hình hộp bao ngoài và dạng hình chữ L.– Vẽ rãnh của phần nằm ngang – Vẽ lỗ hình trụ của phần thẳng đứng Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế Bảo20Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Năm học: 2013 – 2014 – Cạnh khuất của vật thể được vẽ bằng nét đứt.Có một số vật thể khi xem hình chiếu đứng và hình chiếu bằng ta có thể suy ra hình dạng của vật thể. Nhưng cũng có một số vật thể có các hình chiếu đứng giống nhau và hình chiếu bằng giống nhau. Muốn phân biệt cần vẽ thêm hình chiếu cạnh trên P3 (Hình 9. ) Hình 9.Chú ý: Không vẽ các đường bao của các mặt phẳng chiếu.Cạnh thấy của vật thể được vẽ bằng nét liền đậm. 4. Cách ghi kích thước:Kích thước trên bản vẽ kĩ thuật thể hiện độ lớn của vật thể, cần được ghi đầy đủ, rõ ràng.Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế Bảo21Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Năm học: 2013 – 2014 Muốn ghi kích thước cần vẽ các đường gióng kích thước, đường ghi kích thước và viết chữ số kích thước.Một số quy định cơ bản về nguyên tắc ghi kích thước:Chữ số kích thước chỉ trị số kích thước thật của vật thể, nó không phụ thuộc vào tỷ lệ bản vẽ.– Trên bản vẽ kĩ thuật, không đơn vị đo sau trị số đo độ dài (mm)– Chữ số kích thước viết ở phía trên đường kích thước.– Các đường gióng không được cắt qua các đường kích thước .– Kích thước của đường tròn được ghi như trên ( Hình 10a.) Trước con số kích thước đường kính có ghi kí hiệu Φ.– Những cung bé hơn nửa đường tròn được ghi kích thước bán kính kèm thêm kí hiệu R ở phía trước. (Hình10b.)

Để tránh làm bản vẽ phức tạp mỗi chiều của vật thể chỉ được ghi một lần. Con số ghi chỉ hướng về một phía.Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế Bảo22Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Năm học: 2013 – 2014 PHỤ LỤC IIBài 2: HÌNH CHIẾUA. MỤC TIÊU:Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế Bảo23Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Năm học: 2013 – 2014 1/ Kiến thức: Hiểu được các phép chiếu, các hình chiếu vuông góc và vị trí các hình chiếu.2/ Kỹ năng: Biết được sự tương quan giữa các hướng chiếu với các hình chiếu.3/ Thái độ: Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn vẽ KT.B. CHUẨN BỊ BÀI DẠY:Tranh SGK các hình bài 2.– Vật mẫu: Các khối hình hộp chữ nhật– Bìa cứng gấp thành 3 mặt phẳng chiếu.– Đèn pin hoặc nến.C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:1/ Ổn định tổ chức2/ Kiểm tra: Bản vẽ kĩ thuật dùng để làm gì? Bản vẽ kĩ thuật có vai trò như thế nào đối với sản xuất và đời sống?3/ Bài mới:Phương pháp: Gợi mở vấn đápHoạt động 1: Giới thiệu bàiHình chiếu là hình biểu hiện một mặt nhìn thấy của vật thể đối với người quan sát đứng trước vật thể. Phần khuất được thể hiện bằng nét đứt.Vậy có các phép chiếu nào? Tên gọi của các hình chiếu trên bản vẽ là gì? Chúng ta cùng nghiên cứu bài: “Hình chiếu”.HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊNHOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINHNỘI DUNGHoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm hình chiếu* Dùng 1 hình hộp chữ nhật gợi ý cho HS trả lời câu hỏi.– Hình chiếu là gì?* Quan sát và sát định được: I/ Khái niệm về hình chiếu.– Hình chiếu của vật thể là hình biểu diễn Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế Bảo24Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Năm học: 2013 – 2014 – Hình chiếu của vật thể là hình biểu diễn bề mặt nhìn thấy của vật thể đối với người quan sát.bề mặt nhìn thấy của vật thể đối với người quan sát.Hoạt động 3: Tìm hiểu các phép chiếu* Treo tranh 2.1 SGK lên bảng và hỏi:– A, gọi là gì của A?– Em hãy trình bày cách vẽ hình chiếu của vật thể?* Quan sát tranh vẽ và trả lời:– A, gọi là hình chiếu của A.– Ta vẽ hình chiếu của các diệm thuộc vật thể đó.Phép chiếuĐặc điểm tia chiếu1. Xuyên tâmXuất phát từ 1 điểm2. Song songSong song với nhau3. Vuông gócVuông góc với mặt phẳng chiếuII/ Các phép chiếu– Trong vẽ kĩ thuật ta thường dùng phép chiếu vuông góc.Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế Bảo25