Top 17 # Xem Nhiều Nhất Cách Vẽ Hình Chiếu Tấm Trượt Dọc Công Nghệ 11 / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Techcombanktower.com

Hướng Dẫn Cách Vẽ Nhanh 3 Hình Chiếu Tấm Trượt Ngang – Hình 4 Bài 3 Trang 21 Sgk Công Nghệ 11 / 2023

Các bước Vẽ nhanh và đơn giản 3 hình chiếu: Đứng, bằng và cạnh Tấm trượt ngang Facebook: Email: [email protected] Zalo: 0916141677 Các Video hướng dẫn khác: * Hướng dẫn cách vẽ khung vẽ, khung tên Hình 3.7 SGK :

* Hướng dẫn các bước ghi kích thước bản vẽ minh hoạ trên hình 1.5 SGK:

* Hướng dẫn cách vẽ nhanh 3 hình chiếu Bài 3 trang 21 SGK Công nghệ 11: Giá chữ V – Hình 1: Tấm trượt dọc – Hình 2: Ống đứng – Hình 3: Tấm trượt ngang – Hình 4: Giá ngang – Hình 5: Giá vát nghiêng – Hình 6: * Hướng dẫn cách vẽ nhanh hình cắt Bài 4 trang 24, 25 SGK Công nghệ 11: Hình cắt toàn bộ của Giá đỡ – Hình 4.8: Hình cắt 1 nửa của Gối cột – Hình 4.9: Mặt cắt phần có rãnh của Trục – Hình 4.10: * Hướng dẫn cách vẽ nhanh Hình chiếu trục đo – Bài 5 SGK Công nghệ 11:

* Cách vẽ Elip bằng Compa với 4 cung tròn: * Hướng dẫn cách vẽ nhanh Hình chiếu cạnh-Hình chiếu trục đo-Hình cắt Bài 6 trang 36 SGK Công nghệ 11: Gá lỗ tròn – Hình 1: Gá mặt nghiêng – Hình 2: Gá lỗ chữ nhật – Hình 3: Gá có rãnh – Hình 4: Gá chạc tròn – Hình 5: Gá chạc lệch – Hình 6: * Hướng dẫn cách vẽ nhanh Hình chiếu phối cảnh Bài 7 trang 40 SGK Công nghệ 11: Hình 7.4a: Hình 7.4 b: * Thiết kế hộp đựng đồ dùng học tập Bài 8 trang 43 SGK Công nghệ 11:

* Hướng dẫn cách vẽ Các bản vẽ xây dựng Bài 11 và 12 SGK Công nghệ 11: Vẽ Mặt bằng tổng thể: Vẽ Mặt bằng của Ngôi nhà : * Vẽ chữ I LOVE YOU phối cảnh nghệ thuật 3D đơn giản và đẹp:

Tag: vẽ hình chiếu, cách vẽ nhanh, vẽ hình chiếu đơn giản, tấm trượt ngang, SGK Công nghệ 11, bài tập trang 21, hướng dẫn vẽ hình chiếu, phương pháp vẽ hình chiếu, Công nghệ 11 bài 3, hướng dẫn vẽ, thực hành vẽ hình chiếu, hình 4 bài 3 SGK công nghệ 11, cách vẽ tấm trượt ngang công nghệ 11, cách vẽ hình chiếu tấm trượt ngang, vẽ hình chiếu tấm trượt ngang, Bài 3 trang 21 SGK

Đánh giá bài vẽ

Công Nghệ 11 Bài 7: Hình Chiếu Phối Cảnh / 2023

Tóm tắt lý thuyết

Hình 1. Hình chiếu phối cảnh hai điểm tụ của ngôi nhà

Các viên gạch và cửa sổ càng ở xa càng nhỏ lại

Các đường thẳng trong thực tế song song với nhau và không song song với mặt phẳng hình chiếu lại có xu hướng gặp nhau tại 1 điểm. Điểm này người ta gọi là điểm tụ

1.1.1. Hình chiếu phối cảnh là gì?

a. Khái niệm

Hình chiếu phối cảnh là hình biểu diễn được xây dựng bằng phép chiếu xuyên tâm.

b. Cách xây dựng

Hình 2. Hệ thống xây dựng hình chiếu phối cảnh Cách xây dựng hình chiếu phối cảnh của vật thể:

Mặt phẳng nằm ngang trên đó đặt vật thể là mặt phẳng vật thể

Tâm chiếu là mắt người quan sát

Mặt phẳng nằm ngang đi qua điểm nhìn gọi là mặt phẳng tầm mắt

Mặt phẳng thẳng đứng tưởng tượng được gọi là mặt phẳng hình chiếu hay mặt tranh

Mặt phẳng tầm mắt cắt mặt tranh theo một đường thẳng gọi là đường chân trời

​Thực hiện phép chiếu để có hình chiếu phối cảnh: Hình 3. Hệ thống thực hiện phép chiếu để có hình chiếu phối cảnh

Từ tâm chiếu kẻ các đường nối với các điểm của vật thể

Từ hình chiếu của tâm chiếu trên đường chân trời kẻ các đường tương ứng (thuộc mặt tranh)

Các đường tương ứng cắt nhau tại các điểm. Nối các điểm được hình chiếu phối cảnh của vật thể trên mặt phẳng hình chiếu

Đặc điểm của hình chiếu phối cảnh: Là tạo cho người xem ấn tượng về khoảng cách xa gần của các vật thể giống như khi quan sát thực tế.

1.1.2. Ứng dụng của hình chiếu phối cảnh

Đặt cạnh các hình chiếu vuông góc trong các bản vẽ thiết kế kiến trúc và xây dựng

Biểu diễn các công trình có kích thước lớn: Nhà cửa, đê đập, cầu đường, . . .

1.1.3. Các loại hình chiếu phối cảnh

Có 2 loại hình chiếu phối cảnh: Hình chiếu phối cảnh 1 điểm tụ và hình chiếu phối cảnh 2 điểm tụ

Hình 4. Hình chiếu phối cảnh 1 điểm tụ Hình 5. Hình chiếu phối cảnh 2 điểm tụ

Bài tập: Vẽ hình chiếu phối cảnh 1 điểm của vật thể sau:

Hình 6. Các hình chiếu của vật thể

Bước 1. Vẽ đường nằm ngang t – t làm đường chân trời

Hình 7. Vẽ đường chân trời Hình 8. Vẽ điểm tụ

Bước 3. Vẽ lại hình chiếu đứng của vật thể

Hình 9. Vẽ hình chiếu đứng của vật thể

Bước 4. Nối các điểm trên hình chiếu đứng với điểm F’

Hình 10. Xác định các điểm trên hình chiếu đứng

Bước 5. Trên đoạn nối từ hình chiếu đứng đến F’ lấy một điểm để xác định chiều rộng của vật thể. Từ điểm đó kẻ các đường song song với các cạnh của vật thể

Hình 11. Xác định chiều rộng của vật thể

Bước 6. Nối các điểm tìm được thì ta được hình chiếu phối cảnh của vật thể vẽ phác

Hình 12. Vẽ hình chiếu phối cảnh của vật thể

Bước 7. Tô đậm các cạnh thấy của vật thể và hoàn thiện hình chiếu phối cảnh đã xây dựng

Hình 13. Tô đậm các cạnh thấy của vật thể Hình 14. Hình dạng của vật thể

Muốn thể hiện mặt bên nào của vật thể thì chọn điểm tụ F’ về phía bên đó của hình chiếu đứng

Khi F’ ở vô cùng, các tia chiếu song song nhau, hình chiếu nhận được có dạng hình chiếu trục đo của vật thể

Giáo Án Công Nghệ 11 Bài 2: Hình Chiếu Vuông Góc / 2023

Giáo án điện tử Công nghệ 11

Giáo án Công nghệ 11 bài 2

Giáo án Công nghệ 11 bài 2: Hình chiếu vuông góc bám sát với chương trình của bài học, cách trình bày rõ ràng và chi tiết sẽ là tài liệu hữu ích cho các giáo viên soạn giáo án điện tử lớp 11. Hi vọng đây sẽ là giáo án môn công nghệ 11 hay dành cho quý thầy cô tham khảo.

HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC

I. Mục tiêu bài học:

1. Kiến thức: Qua bài học HS cần:

Hiểu được nội dung cơ bản của phương pháp hình chiếu vuông góc.

Biết được vị trí các hình chiếu ở trên bản vẽ.

Phân biệt giữa phương pháp chiếu góc thứ nhất (PPCG1) với phương pháp chiếu góc thứ ba (PPCG3).

2. Kĩ năng:

Biết một số bản vẽ kỹừừ thuật, cụ thể: tiêu chuẩn khổ giấy, nét vẽ.

HS: đọc trước nội dung bài 2 SGK, tìm hiểu các nội dung trọng tâm.

Đồ dùng dạy học:

Tranh vẽ phóng to các hình 2.1, 2.2, 2.3, 2.4 trang 11, 12, 13 SGK.

Vật mẫu theo hình 2.1 trang 11 SGK và mô hình ba mặt phẳng hình chiếu. Bộ thước vẽ kỹừừ thuật.

2. Phương pháp.

Sử dụng phương pháp nêu vấn đề, kết hợp với phương pháp thuyết trình, diễn giảng, phương pháp dạy học tích cực.

III. Tiến trình tổ chức dạy học:

1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, tác phong nề nếp tác phong của học sinh.

2. Kiểm tra bài cũ:

Tỷ lệ là gì? Có mấy loại tỷ lệ? Lấy dẫn chứng minh hoạ các loại tỷ lệ.

Hãy nêu tên gọi, mô tả hình dạng và ứng dụng các loại nét vẽ thường dùng?

Trình bày các quy định khi ghi kích thước?

3. Đặt vấn đề: Ở lớp 8 các em đã được biết một khái niệm hình chiếu, các mặt phẳng hình chiếu và vị trí các hình chiếu trên bản vẽ. Để hiểu rõ hơn về nội dung, phương pháp hình chiếu vuông góc ta nghiên cứu bài 2.

Hoạt động 1: Tìm hiểu phương pháp chiếu góc thứ nhất (PPCG1).

Trong phần kỹ thuật Công nghệ 8, HS đã học một số nội dung cơ bản của phương pháp các hình chiếu vuông góc, vì vậy giáo viên đặt câu hỏi để học sinh nhớ lại kiến thức.

– Trong phương pháp chiếu góc thứ nhất, vật thể được đặt như thế nào đối với các mặt phẳng hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, và hình chiếu cạnh (Hình 2.1 trang 11 – SGK).

– Sau khi chiếu, mặt phẳng hình chiếu bằng và mặt phẳng hình chiếu cạnh được mở ra như thế nào?

– Trên bản vẽ, các hình chiếu được bố trí như thế nào? (hình 2.2 trang 12 – SGK).

HS lắng nghe va ghi chép.

– Vật thể chiếu được đặt trong một góc tạo thành bởi các mặt phẳng hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh vuông góc với nhau từng đôi một.

– Mặt phẳng chiếu bằng mở xuống dưới, mặt phẳng chiếu cạnh mở sang phải để các hình chiếu cùng nằm trên mặt phẳng chiếu đứng là mặt phẳng bản vẽ.

Hình chiếu bằng được đặt dưới hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh được dặt bên phải hình chiếu đứng.

I/ Phương pháp chiếu góc thứ nhất (PPCG1):

– Vật thể được đặt giữa người quan sát và mặt phẳng chiếu.

– Vật thể chiếu được đặt trong một góc tạo thành bởi các mặt phẳng hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh vuông góc với nhau từng đôi một.

– Mặt phẳng chiếu bằng mở xuống dưới, mặt phẳng chiếu cạnh mở sang phải để các hình chiếu cùng nằm trên mặt phẳng chiếu đứng là mặt phẳng bản vẽ.

Hình chiếu bằng được đặt dưới hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh được dặt bên phải hình chiếu đứng.

Hoạt động 2: Tìm hiểu phương pháp chiếu góc thứ ba (PPCG3).

– GV đặt câu hỏi:

?. Quan sát hình 2.3 SGK và cho biết trong PPCG3, vật thể được đặt như thế nào đối với các mặt phẳng hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, và hình chiếu cạnh.

– Sau khi chiếu, mặt phẳng hình chiếu bằng và mặt phẳng hình chiếu cạnh được mở ra như thế nào?

– Trên bản vẽ, các hình chiếu được bố trí như thế nào? (hình 2.4 trang 13 – SGK).

– Mặt phẳng chiếu được đặt giữa người quan sát và vật thể.

– Vật thể chiếu được đặt trong một góc tạo bởi ba mặt phẳng chiếu đứng, chiếu bằng, chiếu cạnh vuông góc với nhau từng đôi một.

– Mặt phẳng chiếu bằng được mở lên trên, mặt phẳng chiếu cạnh mở sang trái để các hình chiếu này cùng nằm trên mặt phẳng chiếu đứng là mặt phẳng bản vẽ.

– Hình chiếu bằng được đặt trên hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh được đặt bên trái hình chiếu đứng.

II/ Phương pháp chiếu góc thứ ba (PPCG3):

– Mặt phẳng chiếu được đặt giữa người quan sát và vật thể.

– Vật thể chiếu được đặt trong một góc tạo bởi ba mặt phẳng chiếu đứng, chiếu bằng, chiếu cạnh vuông góc với nhau từng đôi một.

– Mặt phẳng chiếu bằng được mở lên trên, mặt phẳng chiếu cạnh mở sang trái để các hình chiếu này cùng nằm trên mặt phẳng chiếu đứng là mặt phẳng bản vẽ.

Hình chiếu bằng được đặt trên hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh được đặt bên trái hình chiếu đứng.

IV. Tổng kết:

Qua nội dung bài học các em cần nắm các nội dung sau:

Vì sao phải dùng nhiều hình chiếu để biểu diễn vật thể?

So sánh sự khác nhau giữa PPCG1 và PPCG3?.

V. Dặn dò:

Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà học bài cũ, làm bài tập và trả lời các câu hỏi trong SGK, đọc trước bài số 3, chuẩn bị dụng cụ, vật liệu để làm bài thựchành vào giờ học sau.

Phương Pháp Vẽ Hình Chiếu Trong Môn Học Công Nghệ 8 / 2023

đơn giản và là cơ sở cho quá trình học tập gia công định dạng (lớp 10), kĩ thuật cơ khí ( lớp 11) và giáo dục học sinh trong lao động, sản xuất . Trong thực tế hiện nay do đặc thù của môn học nên việc giảng dạy môn Công Nghệ 8 phần vẽ kĩ thuật đang gặp nhiều khó khăn . Phần vẽ kĩ thuật được phân bố vào học kì I trong khi đó một số kiến thức hình học không gian mới chỉ bắt đầu học ở học kì II môn hình học lớp 8, nên kết quả dạy và học chưa cao. Song kết quả chưa cao đó còn do những nguyên nhân sau: -Giáo viên Kĩ Thuật được đào tạo chính quy còn thiếu nên việc giảng dạy bộ môn này ở các trường chủ yếu là giáo viên dạy chéo môn, do đó chưa đầu tư nhiều vào bài dạy. -Điều kiện cơ sở vật chất của trường còn thiếu thốn : Không có phòng thực hành riêng, không có các mẫu vật trực quan để giảng dạy. -Phân môn Vẽ Kĩ Thuật là một môn khó, đòi hỏi phải có trí tưởng tượng không gian tốt, phải thường xuyên được tiếp xúc với các vật thể mẫu, với những sản phẩm trong thực tế sản xuất. Khi dạy xong chương I Tôi đã khảo sát môn công Nghệ khối 8 để đánh giá. Kết quả : +50% em không hiểu hình chiếu vuông góc là gì? Không phân biệt được hình chiếu vuông góc và hình chiếu trục đo. +25% HS không vẽ được hình chiếu vuông góc . +25% HS vẽ được hình chiếu nhưng vẫn còn thiếu sót. Rõ ràng Học sinh đã thiếu đi những kĩ năng cơ bản về vẽ hình chiếu, do đó không đọc được nội dung của các bản vẽ kĩ thuật đơn giản ở SGK. Là một Giáo viên Kĩ Thuật Công Nghiệp, qua những năm học tập ở trường chuyên nghiệp và quá trình giảng dạy ở Trường THCS, tôi luôn trăn trở suy nghĩ để tìm ra một phương án dạy vẽ hình chiếu đạt kết quả cao, giúp các em nắm được kiến thức cơ bản ở SGK nên tôi chọn đề tài : Phương pháp vẽ hình chiếu trong môn học Công Nghệ 8

2

4

Z

P2

Y

5

Hình 2 . Trong không gian lấy ba mặt phẳng P1, P2 và P3 vuông góc với nhau : – Mặt phẳng (P1) thẳng đứng (hình chiếu đứng). – Mặt phẳng (P2) nằm ngang (hình chiếu bằng). – Mặt phẳng (P3) nằm ở bên phải (hình chiếu cạnh). Dễ dàng thấy rằng hình chiếu đứng của vật thể sẽ cho biết chiều cao và chiều dài của nó, còn hình chiếu bằng cho biết chiều rộng và chiều dài. Ba hình chiếu này bổ sung cho nhau sẽ cung cấp đầy đủ các thông tin vè hình dạng vật thể. Để các hình chiếu nằm gọn trên cùng một mặt phẳng, sau khi chiếu, người ta xoay mặt phẳng P2 quanh trục Ox, đưa về trùng với mặt phẳng P 1. Xoay mặt phẳng P3 quanh trục Oz đưa P3 trùng với P1. Ta được hình vẽ như ( hình 3)

Hình 3.

3. Vẽ hình chiếu trục đo từ hình chiếu cho trước : 6

B

y

Trong không gian ta lấy một mặt phẳng P’ làm mặt phẳng hình chiếu và đường thẳng l không song song với mặt phẳng P’ làm đường chiếu. Gắn vào vật thể được biểu diễn hệ toạ độ vuông góc theo ba chiều dài, rộng, cao của vật thể và đặt vật thể sao cho phương chiếu l không song song với trục toạ độ nào của toạ độ. Sau đó chiếu vật thể cùng hệ toạ độ vuông góc lên mặt phẳng P’theo phương chiếu l, ta được hình biểu diễn của vật thể gọi là hình chiếu trục đo của vật thể. Hình chiếu của ba trục toạ độ là o’x’, o’y’, và o’z’gọi là các trục đo (Hình 4). Ta có các tỷ số:

7

= P là hệ số biến dạng theo trục o’x’

= q là hệ số biến dạng trên trục o’y’.

90 0

= r là hệ số biến dạng trên trục o’z’

+ Hình chiếu trục đo xiên góc cân. (hình 5 ) 1350 Hình 5 . y’ x’o’y’ = y’o’z’ = 1350 x’o’z’ = 900 và các hệ số biến dạng p = r = 1, q = 0,5. + Hình chiếu trục đo vuông góc đều. (hình 6 )

z’

x’o’y’ = y’o’z’ =x’o’z’ = 1200 và các hệ số biến dạng p = q = r = 1

Giả sử ta muốn vẽ hình chiếu trục đo xiên góc cân hoặc vuông góc đều theo hình vẽ này ta tiến hành như sau : 8

Hình 7. TRÌNH TỰ VẼ

HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO Xiên góc cân

Vuông góc đều

1. Vẽ mặt trước x’o’z’ làm cơ sở

2. Từ các đỉnh của mặt cơ sở, vẽ các đường song song với

trục o’y’

theo hệ số biến dạng của nó, đặt các đoạn thẳng lên các đường song song đó. 9

3. Nối các điểm đã được xác định, vẽ các đường khác và hoàn thành hình chiếu trục đo bằng nét mảnh. 4. Sửa chữa, tẩy các đường nét phụ và tô đậm hình chiếu trục đo.

10

Cách vẽ hình chiếu của vật thể :

Hình 8a .

Hình 8b .

11

Hình 8c . Giả sử ta muốn vẽ ba hình chiếu của vật thể ( Hình 8c.) thì ta phải biết phân tích hình dạng của vật thể đó ra thành những phần có hình dạng có các khối hình học. – vẽ hình hộp bao ngoài và dạng hình chữ L. – vẽ rãnh của phần nằm ngang – Vẽ lỗ hình trụ của phần thẳng đứng – Cạnh khuất của vật thể được vẽ bằng nét đứt. Có một số vật thể khi xem hình chiếu đứng và hình chiếu bằng ta có thể suy ra hình dạng của vật thể. Nhưng cũng có một số vật thể có các hình chiếu đứng giống nhau và hình chiếu bằng giống nhau. Muốn phân biệt cần vẽ thêm hình chiếu cạnh trên P3 (Hình 9. )

12

Hình 9 .

P3 Chú ý: Không vẽ các đường bao của các mặt phẳng chiếu. Cạnh thấy của vật thể được vẽ bằng nét liền đậm. 4. Cách ghi kích thước : Kích thước trên bản vẽ kĩ thuật thể hiện độ lớn của vật thể, cần được ghi đầy đủ, rõ ràng. Muốn ghi kích thước cần vẽ các đường gióng kích thước, đường ghi kích thước và viết chữ số kích thước. Một số quy định cơ bản về nguyên tắc ghi kích thước: Chữ số kích thước chỉ trị số kích thước thật của vật thể, nó không phụ thuộc vào tỷ lệ bản vẽ. – Trên bản vẽ kĩ thuật, không đơn vị đo sau trị số đo độ dài (mm) – Chữ số kích thước viết ở phía trên đường kích thước. – Các đường gióng không được cắt qua các đường kích thước . 13

– Kích thước của đường tròn được ghi như trên ( Hình 10a.) Trước con số kích thước đường kính có ghi kí hiệu . – Những cung bé hơn nửa đường tròn được ghi kích thước bán kính kèm thêm kí hiệu R ở phía trước. (Hình 10b.)

R6

12

b)

Để tránh làm bản vẽ phức tạp mỗi chiều của vật thể chỉ được ghi một lần. Con số ghi chỉ hướng về một phía. III . KẾT THÚC VẤN ĐỀ: 1. Kết quả đối chứng : Sau khi học xong phần I – Vẽ kĩ thuật của bộ môn Công Nghệ 8. Với phương pháp dạy trên, tôi tổ chức khảo sát để đối chứng, so sánh với đầu năm. Kết quả : 90% Học sinh vẽ được hình chiếu vuông góc. 10% Học sinh vẽ được hình chiếu vuông góc và hình chiếu trục đo. 2. Kiến nghị, đề xuất: 14

15