Top 3 # Xem Nhiều Nhất Cách Vẽ Hình Chiếu Mặt Cắt Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Techcombanktower.com

Đo Vẽ Mặt Cắt Địa Hình, Đo Vẽ Mặt Cắt Dọc, Mặt Cắt Ngang

chúng tôi xin giới thiệu cách đo vẽ mặt cắt địa hình để phục vụ cho việc thiết kế xây dựng công trình

Để phục vụ cho công tác thiết kế, thi công các công trình dạng tuyến như: công trình đường giao thông, các tuyến đường dây tải điện chính vì vậy chúng ta cần phải đo vẽ mặt cắt địa hình

Mặt cắt địa hình thể hiện sự cao thấp của vị trí các địa hình tự nhiên theo một tuyến

Có hai loại mặt cắt là: mặt cắt dọc và mặt cắt ngang

Và để lấy được số liệu độ cao của các điểm thì chúng ta phải trải qua bước đo đạc chênh cao của các điểm bằng và sau đó tính toán xử lý số liệu để đưa ra được độ cao của các điểm so với một mốc chuẩn nào đó

Quy trình đo mặt cắt địa hình

Để đo mặt cắt dọc trên mặt đất ta cần chọn một đường tim, sau này dùng để thiết kế tim công trình. Đường tim là một hệ thống đường gãy khúc có dạng như đường chuyền kinh vĩ nhưng những chỗ gãy khúc được bố trí những đoạn đường cong để phục vụ yêu cầu kỹ thuật.

Chọn đường tim rất quan trọng, nó ảnh hưởng đến độ chính xác và sự dễ dàng trong việc đo đạc cũng như việc bố trí công trình sau này. Bởi vậy khi lập đường tim phải tiến hành khảo sát từng phần, đặc biệt ở những nơi địa hình phức tạp.

Góc ngoặt đo bằng máy kinh vĩ

Độ dài đo bằng thước thép.

Trên đường tim cứ cách 100m lại đóng một cọc chính ký hiệu là C (C0; C1;C2; Cn) cách 1000m đóng một cọc ký hiệu là cọc K.

Dọc theo đường tim, nơi địa hình thay đổi, đóng cọc phụ(cọc cộng). Phải đo khoảng cách từ cọc phụ tới cọc chính, cũng như khoảng cách từ đỉnh góc ngoặt tới cọc chính

Khi bố trí cọc, cần có bản phác họa đường tim. Trên bản phác họa ghi chú đường giao thông, sông, suối, rừng … hai bên đường tim.

Ngoài ra có thể dùng máy toàn đạc điện tử để xác định vị trí các cọc trên tuyến đường

Sau khi lập xong đường tim, dùng máy thủy chuẩn và mia, đo cao các cọc trên đường tim theo phương pháp đo cao từ giữa.

Tùy theo yêu cầu có thể dùng độ cao nhà nước, có thể cho độ cao giả định của cọc đầu tiên trên đường tim (hình 1)

Đặt máy tại trạm I. Chuyển độ cao từ mốc A( là mốc độ cao nhà nước) đến trạm C0 là cọc đầu tiên của đường tim. Sau đó đo độ cao các cọc trên đường tim, tại mỗi trạm đặt máy đo cọc chính xong tiến hành đo luôn cọc phụ

Ngoài ra chúng ta có thể đặt máy đo luôn bằng cách giả sử độ cao cọc C0 ( tùy theo yêu cầu)

Lập mặt cắt ngang

Đo vẽ mặt cắt dọc là chưa đủ cho công tác thiết kế chính vì vậy chúng ta cần phải đo thêm mặt cắt ngang

Mặt cắt ngang là mặt thẳng góc với đường tim (khi đường tim là một đường thẳng); là đường phân giác (khi đường tim gãy khúc); là đường pháp tuyến (khi đường tim là đoạn cong)

Mặt cắt ngang cần đo ở những vị trí đặc trưng của bề mặt địa hình

Trên đường tim có rất ngiều mặt cắt địa hình

Đo cao trên mặt cắt ngang

Dựa vào vào độ cao các điểm đã biết C0 ( C0; C1; C2; Cn) trên mặt cắt dọc tuyến sau đó phương pháp đo tỏa để đo và tìm độ cao các điểm trên mặt cắt ngang

Phương pháp vẽ mặt cắt dọc và mặt cắt ngang

Dựa trên số liệu đo đạc ta tính độ cao các điểm xong, tiến hành đo vẽ mặt cắt (hình 3)

Thường chọn tỷ lệ đứng lớn gấp 10 lần tỷ lệ ngang (chẳng hạn tỷ lệ ngang 1/2000 → tỷ lệ đứng 1/200 )

Để thuận tiện sử dụng thường chọn độ cao quy ước của bản vẽ (mặt phẳng so sánh hay còn gọi đường chân trời) sao cho điểm thấp nhất trên mặt cắt cũng cao hơn nó 8÷10cm

Ghi các số liệu lên dải tương ứng.

Dựng lưới mặt cắt địa hình 3 để vẽ mặt cắt.

Bài 4: Mặt Cắt Và Hình Cắt

I – Khái niệm hình cắt và mặt cắt

1. Cách xây dựng

Giả sử dùng một mặt phẳng tưởng tượng song song với một mặt phẳng hình chiếu cắt vật thể ra làm hai phần. Chiếu vuông góc phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt lên mặt phẳng hình chiếu song song với mặt phẳng cắt đó.

Hình 1. Xây dựng hình cắt và mặt cắt

2. Các khái niệm

Hình biểu diễn đường bao của vật thể trên mặt phẳng cắt gọi là mặt cắt

Hình 1.1. Mặt cắt

Hình biểu diễn mặt cắt và đường bao của vật thể sau mặt phẳng cắt gọi là hình cắt

Lưu ý: Mặt cắt được thể hiện bằng đường kẻ gạch gạch.

II – Mặt cắt

Mặt cắt dùng để biểu diễn tiết diện vuông góc của vật thể. Dùng trong trường hợp vật thể có nhiều phần lỗ, rãnh.

1. Mặt cắt chập

Mặt cắt chập được vẽ ngay trên hình chiếu tương ứng, đường bao của mặt cắt được vẽ bằng nét liền mảnh

Mặt cắt chập dùngđể biểu diễn vật thể có hình dạng đơn giản

Hình 2.1. Hình biểu diễn mặt cắt chập của vật thể

2. Mặt cắt rời

Mặt cắt rời được vẽ ở ngoài hình chiếu tương ứng, đường bao của mặt cắt được vẽ bằng nét liền đậm

Mặt cắt được vẽ gần hình chiếu và liên hệ với hình chiếu bằng nét gạch chấm mảnh

Hình 2.2. Hình biểu diễn mặt cắt rời của vật thể

III – Hình cắt

Tùy theo cấu tạo của vật thể mà dùng các loại hình cắt khác nhau.

1. Hình cắt toàn bộ

Hình 3.1. Hình cắt toàn bộ

Sử dụng một mặt phẳng cắt để chia vật thể thành hai phần

Dùng biểu diễn hình dạng bên trong của vật thể

2. Hình cắt một nửa: (bán phần)

Hình 3.2. Hình cắt một nửa

Hình cắt một nửa là hình biểu diến môt nửa hình cắt ghép với một nửa hình chiếu và được ngăn cách nhau bằng nét gạch chấm mảnh

Biểu diễn những vật thể có tính chất đối xứng

Chú ý: Các nét đứt ở nửa hình chiếu đã được thể hiện trên nửa hình cắt nên ta không cần vẽ

3. Hình cắt cục bộ: (riêng phần)

Hình 3.3. Hình cắt cục bộ

Công Nghệ 11 Bài 4: Mặt Cắt Và Hình Cắt

Tóm tắt lý thuyết

1.1.1. Cách xây dựng

Giả sử dùng một mặt phẳng tưởng tượng song song với một mặt phẳng hình chiếu cắt vật thể ra làm hai phần. Chiếu vuông góc phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt lên mặt phẳng hình chiếu song song với mặt phẳng cắt đó.

Hình 1. Xây dựng hình cắt và mặt cắt

1.1.2. Các khái niệm

Hình biểu diễn đường bao của vật thể trên mặt phẳng cắt gọi là mặt cắt

​ Hình 1.1. Mặt cắt

Hình biểu diễn mặt cắt và đường bao của vật thể sau mặt phẳng cắt gọi là hình cắt

Lưu ý: Mặt cắt được thể hiện bằng đường kẻ gạch gạch.

Mặt cắt dùng để biểu diễn tiết diện vuông góc của vật thể. Dùng trong trường hợp vật thể có nhiều phần lỗ, rãnh.

1.2.1. Mặt cắt chập

Mặt cắt chập được vẽ ngay trên hình chiếu tương ứng, đường bao của mặt cắt được vẽ bằng nét liền mảnh

Mặt cắt chập dùngđể biểu diễn vật thể có hình dạng đơn giản

Hình 2.1. Hình biểu diễn mặt cắt chập của vật thể

1.2.2. Mặt cắt rời

Hình 2.2. Hình biểu diễn mặt cắt rời của vật thể

Mặt cắt rời được vẽ ở ngoài hình chiếu tương ứng, đường bao của mặt cắt được vẽ bằng nét liền đậm

Mặt cắt được vẽ gần hình chiếu và liên hệ với hình chiếu bằng nét gạch chấm mảnh

Hình 3.1. Hình cắt toàn bộ

Tùy theo cấu tạo của vật thể mà dùng các loại hình cắt khác nhau.

1.3.1. Hình cắt toàn bộ

Hình 3.2. Hình cắt một nửa

Sử dụng một mặt phẳng cắt để chia vật thể thành hai phần

Dùng biểu diễn hình dạng bên trong của vật thể

1.3.2. Hình cắt một nửa: (bán phần)

Hình 3.3. Hình cắt cục bộ

Hình cắt một nửa là hình biểu diến môt nửa hình cắt ghép với một nửa hình chiếu và được ngăn cách nhau bằng nét gạch chấm mảnh

Biểu diễn những vật thể có tính chất đối xứng

Chú ý: Các nét đứt ở nửa hình chiếu đã được thể hiện trên nửa hình cắt nên ta không cần vẽ

1.3.3. Hình cắt cục bộ: (riêng phần)

Hình Chiếu Vuông Góc Của Đường Thẳng Lên Mặt Phẳng

Hình 1. Hình chiếu của đường lên mặt

Hình chiếu của đường thẳng lên mặt phẳng.

Để tìm hình chiếu $Delta$ của đường thẳng $d$ lên mặt phẳng $left( P right)$ ta tiến hành các bước sau

Bước 1. Viết phương trình mặt phẳng $left( alpha  right)$ chứa $d$ và vuông góc với $left( P right)$. Cặp vector chỉ phương của $left( P right)$ là ${vec n_P}$ và ${vec u_d}.$

Bước 2. Viết phương trình đường thẳng $Delta  = left( alpha  right) cap left( P right).$

 

Ví dụ.

Cho $left( d right):left{ begin{array}{l} x = 1 – t\ y = 2 + 2t\ z =  – 1 – t end{array} right.$ và  $left( P right):x – y + z – 1 = 0.$ 

Viết phương trình tham số của đường thẳng $Delta$ là hình chiếu vuông góc của $d$ lên $(P)$.

 

 

Giải. Bước 1. Gọi $left( alpha  right)$ là mặt phẳng chứa $d$ và vuông góc với $left( P right)$. Cặp vector chỉ phương của $left( alpha right)$ là ${vec u_d} = left( { – 1;2; – 1} right),{vec n_P} = left( {1; – 1;1} right)$. Suy ra ${vec n_alpha } = left[ {{{vec u}_d},{{vec n}_P}} right] = left( {1;0 – 1} right).$ Chọn $Mleft( {1;2; – 1} right) in d subset left( alpha  right).$

Phương trình của mặt phẳng $left( alpha  right)$ là $left( {x – 1} right) + 0left( {y - 2} right) – 1left( {z + 1} right) = 0 Leftrightarrow x – z – 2 = 0.$

Bước 2. Hình chiếu vuông góc của $d$ lên mặt phẳng $left( P right)$ là $Delta  = left( alpha  right) cap left( P right).$

Do đó phương trình tổng quát của $Delta$ là $left( Delta  right):left{ begin{array}{l} x – y + z – 1 = 0\ x – z – 2 = 0 end{array} right..$

Từ đây ta có cặp vector pháp tuyến của $Delta$ là ${vec n_1} = left( {1, – 1;1} right),{vec n_2} = left( {1,0; – 1} right) Rightarrow {vec u_Delta } = left[ {{{vec n}_1},{{vec n}_2}} right] = left( {1;2;1} right).$ Từ phương trình tổng quát của $Delta$ ta thay $x = 0 Rightarrow y =  – 3,z =  – 2 Rightarrow Aleft( {0; – 3; – 2} right) in Delta .$

Suy ra phương trình tham số của $Delta$ là $$left( Delta  right):left{ begin{array}{l} x = t\ y =  – 3 + 2t\ z =  – 2 + t end{array} right..$$

 

Bài tập 

(nhiều bài tập hơn khi đăng ký học tại Trung tâm Cùng học toán)