Top 19 # Xem Nhiều Nhất Cách Vẽ Hình Chiếu Công Nghệ 8 / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Techcombanktower.com

Công Nghệ 8 Bài 2. Hình Chiếu / 2023

Công nghệ 8 Bài 2. Hình chiếu

Câu hỏi giữa bài

Trả lời câu hỏi Công nghệ 8 Bài 2 trang 8: Hãy quan sát các hình 2.2 và nhận xét về đặc điểm của các tia chiếu trong các hình a, b và c.

Trả lời:

– Hình a: Các tia chiếu xuất phát từ một điểm xuyên qua các điểm của hình đến mặt phẳng chiếu.

– Hình b: Các tia chiếu đi qua các điểm của hình và song song với nhau đến mặt phẳng chiếu.

– Hình c: Các tia chiếu đi qua các điểm của hình và vuông góc với mặt phẳng chiếu.

Trả lời câu hỏi Công nghệ 8 Bài 2 trang 9: Quan sát các hình 2.3 và hình 2.4, cho biết các hình chiếu đứng, chiếu bằng và chiếu cạnh thuộc các mặt phẳng chiếu nào và có hướng chiếu như thế nào?

Trả lời:

– Hình chiếu đứng thuộc mặt phẳng chiếu đứng, có hướng chiếu từ trước tới.

– Hình chiếu bằng nằm ở mặt phẳng chiếu bằng, có hướng chiếu từ trên xuống.

– Hiếu chiếu cạnh nằm ở mặt phẳng chiếu cạnh, có hướng chiếu từ trái sang.

Trả lời câu hỏi Công nghệ 8 Bài 2 trang 10: Em hãy quan sát hình 2.4 và cho biết vị trí các hình chiếu ở trên bản vẽ được sắp xếp như thế nào?

Trả lời:

– Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng.

– Hình chiếu bằng nằm ở dưới hình chiếu đứng.

Câu hỏi & Bài tập

Bài 1 trang 10 Công nghệ 8: Thế nào là hình chiếu của một vật thể?

Trả lời:

Hình chiếu của một vật thể là hình nhận được trên mặt phẳng của vật thể đó.

Bài 2 trang 10 Công nghệ 8: Có các phép chiếu nào? Mỗi phép chiếu có đặc điểm gì?

Trả lời:

– Các phép chiếu: xuyên tâm, song song, vuông góc.

– Phép chiếu vuông góc: vẽ các hình chiếu vuông góc.

– Phép chiếu song song, phép chiếu xuyên tâm: vẽ các hình biểu diễn ba chiều bổ sung cho các hình chiếu vuông góc trên bản vẽ kĩ thuật.

Bài 3 trang 10 Công nghệ 8: Tên gọi và vị trí của các hình chiếu ở trên bản vẽ như thế nào.

Trả lời:

– Mặt phẳng chiếu bằng được mở xuống dưới cho trùng với mặt phẳng chiếu đứng nghĩa là hình chiếu bằng ở dưới hình chiều đứng trên bản vẽ.

– Mặt phẳng chiếu cạnh được mở sang bên phải cho trùng với mặt phẳng chiếu đứng nghĩa là hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng trên bản vẽ.

Bài 4 trang 10 Công nghệ 8: Cho vật thể với các hướng chiếu A, B, C và các hình chiếu 1, 2,3 (h.2.6).

a) Hãy đánh dấu (x) vào bảng 2.1 để chỉ rõ sự tương quan giữa các hướng chiếu với các hình chiếu.

b) Ghi tên gọi các hình chiếu 1, 2, 3 vào bảng 2.2.

Trả lời:

Skkn Phương Pháp Vẽ Hình Chiếu Trong Môn Công Nghệ 8 / 2023

Phương pháp vẽ hình chiếu trong môn công nghệ 8

1. WTO: Tổ chức thương mại thế giới 2. HK: Học kì 3. THCS: Trung học cơ sở 4. SGK: Sách giáo khoa 5. HS : Học sinh 6. GV: Giáo viên

Gv: Phan Thanh Taâm

1

Tröôøng THCS Vónh Hoøa

Phương pháp vẽ hình chiếu trong môn công nghệ 8

PHẦN I: MỞ ĐẦU. I.

Bối cảnh của đề tài: Đất nước trong quá trình đổi mới, nhất là trong thời điểm này khi mà cả đất nước đã và

đang bước vào cuộc hội nhập toàn cầu WTO thì chủ trương của Đảng và nhà nước là phải phát triển và đẩy mạnh nền Công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, việc phát triển đó sẽ đưa nước ta trở thành một nước Công nghiệp. Để hoàn thành được điều đó thì không những phát triển các ngành nghề và tăng số lượng các trường dạy nghề ở các Tỉnh, thành phố mà các ngành nghề cần phải được đưa vào giảng dạy và hướng nghiệp ở các trường phổ thông nhằm gớp phần đạt mục tiêu giáo dục. Với sự mở mang của các ngành công nghiệp, nhất là ngành cơ khí chế tạo thì đòi hỏi bản vẽ phải thể hiện một cách chính xác, rõ ràng các vật thể được biểu diễn. Phương pháp vẽ các hình chiếu vuông góc là phương pháp cơ bản dùng để xây dựng các bản vẽ kĩ thuật. II.

Lí do chọn đề tài: Ngày nay tất cả các công trình, máy móc từ bé đến lớn, trước khi thi công, chế tạo đều

Gv: Phan Thanh Taâm

2

Tröôøng THCS Vónh Hoøa

Phương pháp vẽ hình chiếu trong môn công nghệ 8 được kiến thức cơ bản ở SGK nên tôi chọn đề tài: Phương pháp vẽ hình chiếu trong môn Công nghệ 8.

III. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu: Đề tài thực hiện trong phạm vi nghiên cứu ở phẩn một – Vẽ kĩ thuật, đối tượng là HS lớp 8 Trường THCS Vĩnh Hòa. Thời gian nghiên cứu từ đầu năm học 2010 – 2011 đến năm học 2011 – 2012.

IV. Mục đích nghiên cứu: Tạo điều kiện thuận lợi để HS học tốt và có thể áp dụng những đều học được vào trong sản xuất và cuôc sống hằng ngày, đồng thời gớp phần giúp các em lựa chọn hướng đi thích hợp sau khi tốt nghiệp Trung học cơ sở. Tìm ra những giải pháp hữu hiệu để áp dụng trong việc giảng dạy, nhằm nâng cao chất lượng môn Công Nghệ ở đơn vị công tác, giúp học sinh thấy được tầm quan trọng của việc học tập bộ môn Công Nghệ, từ đó làm cho học sinh càng thêm yêu thích môn học này.

V.

Điểm mới trong kết quả nghiên cứu: Trong quá trình áp dụng sáng kiến của mình, bản thân tôi nhận thấy không chỉ học sinh

hiểu bài, kỹ năng được nâng cao hơn mà học sinh còn trở nên yêu thích môn học hơn rất nhiều. Hs không chỉ có thể vẽ được các hình chiếu trong SGK mà còn có thể vẽ được một số hình phức tạp do giáo viên đưa ra.

PHẦN II: NỘI DUNG I.

Cơ sở lý luận: Phương pháp dạy học môn Công Nghệ ở trường THCS phải luôn gắn liền việc dạy học

kiến thức, kỹ năng với việc giáo dục rèn luyện con người với việc phát triển trí tuệ của học sinh. Cần chú ý các điểm sau: – Phương pháp dạy học phải kích thích học sinh hứng thú, khơi dậy và phát huy năng lực hoạt động nhận thức độc lập, năng lực tự học của học sinh.

Gv: Phan Thanh Taâm

3

Tröôøng THCS Vónh Hoøa

Phương pháp vẽ hình chiếu trong môn công nghệ 8 – Việc dạy học học sinh trong tập thể (nhóm, tổ) là cần thiết, có tác dụng giáo dục học sinh biết đoàn kết, hợp tác giúp đỡ nhau trong học tập nhưng việc dạy học phải nhằm phát triển tới mức tối đa mọi cá nhân học sinh theo đúng mục tiêu đào tạo. – Giáo viên phải thường xuyên nắm được kết quả học tập của học sinh, nắm được những thuận lợi và khó khăn của học sinh để kịp thời điều chỉnh phương pháp dạy của mình. Bản thân học sinh cũng phải thường xuyên biết được kết quả học tập của mình để kịp thời điều chỉnh việc học. – Giáo viên cần nắm vững kiến thức trọng tâm, xây dựng hệ thống câu hỏi dẫn dắt học sinh giải quyết tình huống học tập và áp dụng các biện pháp sư phạm để giáo dục và hình thành tác phong cho học sinh.

II.

Thực trạng của vấn đề: Trong thực tế hiện nay do đặc thù của môn học nên việc giảng dạy môn Công Nghệ 8

phần vẽ kĩ thuật đang gặp nhiều khó khăn. Phần vẽ kĩ thuật được phân bố vào học kì I trong khi đó một số kiến thức hình học không gian mới chỉ bắt đầu học ở học kì II môn Hình Học lớp 8, nên kết quả dạy và học chưa cao. Song kết quả chưa cao đó còn do những nguyên nhân sau: – Điều kiện cơ sở vật chất của trường còn thiếu thốn: không có tranh, các mẫu vật trực quan để giảng dạy. – Phân môn Vẽ kĩ thuật là một môn khó, đòi hỏi phải có trí tưởng tượng không gian tốt, phải thường xuyên được tiếp xúc với các vật thể mẫu, với những sản phẩm trong thực tế sản xuất. Sau khi dạy xong chương I. Tôi đã khảo sát để đánh giá, kết quả: + 20 % Hs không hiểu hình chiếu vuông góc là gì? Không phân biệt được hình chiếu vuông góc với hình chiếu trục đo. + 35 % Hs không vẽ được hình chiếu vuông góc. + 45 % Hs vẽ được hình chiếu nhưng vẫn còn thiếu sót. Rõ ràng HS đã thiếu đi những kĩ năng cơ bản về vẽ hình chiếu, do đó không đọc được nội dung của các bản vẽ kĩ thuật đơn giản ở SGK. Gv: Phan Thanh Taâm

4

Tröôøng THCS Vónh Hoøa

Phương pháp vẽ hình chiếu trong môn công nghệ 8

III. Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề: Môn học này đòi hỏi HS phải tư duy, tưởng tượng cao, phải liên hệ được giữa thực tế và nội dung bài học. Trên cơ sở truyền kiến thức cho học sinh từ trực quan sinh động (các mẫu vật) đến tư duy trừu tượng (các bản vẽ, các quy ước) và trở về thực tế thì ta tiến hành các bước sau: 1. Một số loại nét vẽ cơ bản: a. Các nét vẽ:

Tên gọi

Nét vẽ

1. Nét liền đậm

Áp dụng

Cạnh thấy, đường bao thấy Đường đóng, đường kích thước,

2. Nét liền mảnh

đường gạch gạch . . .

3. Nét đứt

Cạnh khuất, đường bao khuất

4. Nét gạch chấm mảnh

Đường tâm, đường trục đối xứng…

b. Chiều rộng: Chiều rộng của nét vẽ lấy trong dãy kích thước sau: 0,13 ; 0,18 ; 0,25 ; 0,35 ; 0,5 ; 0,7 ; 1 ; 1,4 ; 2 mm c. Cách vẽ: Đối với bản vẽ khổ nhỏ, chiều rộng (d) của nét đậm thường lấy bằng 0,5 mm và chiều rộng của nét mảnh lấy bằng d/2 (0,25mm). – Khe hở các nét đứt, nét gạch chấm mảnh lấy khoảng 3d. Gv: Phan Thanh Taâm

5

Tröôøng THCS Vónh Hoøa

Phương pháp vẽ hình chiếu trong môn công nghệ 8 – Các gạch ngắn trong nét đứt lấy khoảng 6d. – Các chấm trong nét gạch chấm mảnh 0,5d. – Các gạch trong nét gạch chấm mảnh lấy khoảng 12d.

Gv: Phan Thanh Taâm

6

Tröôøng THCS Vónh Hoøa

Phương pháp vẽ hình chiếu trong môn công nghệ 8

Hình 1

Gv: Phan Thanh Taâm

7

Tröôøng THCS Vónh Hoøa

Phương pháp vẽ hình chiếu trong môn công nghệ 8

Hình 2. Trong không gian lấy ba mặt phẳng P1, P2 và P3 vuông góc với nhau: – Mặt phẳng (P1) thẳng đứng (hình chiếu đứng) – Mặt phẳng (P2) nằm ngang (hình chiếu bằng) – Mặt phẳng (P3) nằm ở bên phải (hình chiếu cạnh) Dễ dàng nhận thấy rằng hình chiếu đứng của vật thể sẽ cho biết chiều cao và chiều dài của nó, còn hình chiếu bằng cho biết chiều rộng và chiều dài. Ba hình chiếu này bổ sung cho nhau sẽ cung cấp đầy các thông tin về hình dạng của vật thể. Để các hình chiếu nằm gọn trên cùng một mặt phẳng, sau khi chiếu người ta xoay mặp phẳng P 2 quanh trục Ox đưa về trùng với mặt phẳng P1, xoay mặp phằng P3 quanh trục Oz đưa về trùng với mặt phẳng P 1. Ta được hình vẽ như hình 3: Gv: Phan Thanh Taâm

8

Tröôøng THCS Vónh Hoøa

Phương pháp vẽ hình chiếu trong môn công nghệ 8

Hình 3.

* Cách vẽ hình chiếu của vật thể :

Gv: Phan Thanh Taâm

9

Tröôøng THCS Vónh Hoøa

Phương pháp vẽ hình chiếu trong môn công nghệ 8

4. Cách ghi kích thước: Kích thước trên bản vẽ kĩ thuật thể hiện độ lớn của vật thể, cần được ghi đầy đủ, rõ ràng. Muốn ghi kích thước cần vẽ các đường giống kích thước, đường ghi kích thước và viết chữ số kích thước. Một số quy định cơ bản về nguyên tắc ghi kích thước: -Chữ số kích thước chỉ trị số kích thước thật của vật thể, nó không phụ thuộc vào tỉ lệ bản vẽ. Gv: Phan Thanh Taâm

10

Tröôøng THCS Vónh Hoøa

Phương pháp vẽ hình chiếu trong môn công nghệ 8 – Trên bản vẽ kĩ thuật không ghi đơn vị đo sau trị số đo độ dài (mm) – Chữ số kích thước viết ở phía trên đường kích thước. – Các đường giống không được cắt qua các đường kích thước. – Kích thước của đường tròn được ghi như sau (Hình 8a ), trước con số kích thước đường kính có ghi kí hiệu . – Những cung bé hơn nửa đường tròn được ghi kích thước bán kính kèm thêm kí hiệu R ở phía trước. (Hình 8b) 12

R6

Hình 8 a

Hình 8 b

IV. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm: Qua thời gian áp dụng sáng kiến kinh nghiệm tôi thấy chất lượng của học sinh có sự chuyển biến, đa số học sinh vẽ được các hình chiếu từ đơn giản đến phức tạp. Trong tiết học thì các em rất hứng thú học tập, tích cực giơ tay phát biểu ý kiến xây dựng bài và còn tự bản thân nêu ra những vấn đề mà khi quan sát để cùng các bạn và giáo viên xây dựng kiến thức nội dung bài học được tốt hơn. Trên cương vị là một giáo viên, tôi cũng vững vàng hơn trong chuyên môn, tôi rất vui mừng khi thấy các học sinh của mình ham thích môn học và ứng dụng vào trong cuộc sống hằng ngày. Sau khi học xong phần I – Vẽ kĩ thuật của môn Công nghệ 8. Với phương pháp dạy trên, tôi tổ chức khảo sát để đối chứng, so sánh với đấu năm. Kết quả: Gv: Phan Thanh Taâm

11

Tröôøng THCS Vónh Hoøa

Phương pháp vẽ hình chiếu trong môn công nghệ 8 + 85 % học sinh vẽ được hình chiếu vuông góc. + 15 % học sinh vẽ được hình chiếu vuông góc nhưng còn một ít thiếu sót .

PHẦN III: KẾT LUẬN. I.

Bài học kinh nghiệm: Bản thân tôi nhận thấy rằng việc tự học, tự nghiên cứu để không ngừng trao dồi kiến

thức, về phương pháp giảng dạy là một việc làm vô cùng cần thiết, giúp học sinh hiểu bài sâu sắc, hứng thú, say mê học bộ môn công nghệ. Có như vậy mới đáp ứng được lòng tin yêu của học sinh và yêu cầu của xã hội nhất là trong thời buổi Công nghiệp hóa – hiện đại hóa hiện. Để đạt được những điều như trên, bên cạnh việc tự học, tự rèn, tự nghiên cứu thì người giáo viên còn phải có nhiệt huyết, yêu nghề, tận tâm với học sinh. Giáo viên phải có tinh thần học hỏi, nâng cao hiểu biết cho bản thân của mình, do đó việc học hỏi thêm qua việc dự giờ đồng nghiệp, để lắng nghe ý kiến rút kinh nghiệm của đồng nghiệp và Ban giám hiệu cũng là một bài học vô cùng quí giá đối với bản thân mỗi giáo viên. Kết hợp tốt các phương pháp dạy học phù hợp với đặc trưng bộ môn, phát huy tính tích cực của người học, giáo viên phải biết hướng học sinh tìm ra tri thức thông qua mô hình, những hình ảnh trực quan sinh động giúp các em dễ hiểu bài, nắm sâu kiến thức hiểu bài ngay trên lớp và còn say mê hứng thú học tập bộ môn công nghệ nhiều hơn nữa. Cuối cùng để biết được một bài giảng đã đạt được ở mức độ nào, thì bản thân phải lắng nghe ý kiến của đồng nghiệp, cán bộ chuyên môn của tổ mang lưới nhận xét góp ý và đồng thời giáo viên cũng phải quan sát thái độ, sự nắm bắt kiến thức của học sinh từ đó rút kinh nghiệm cho những tiết học sau đạt hiệu quả hơn.

II.

Ý nghĩa của sáng kiến kinh nghiệm: Tóm lại việc nâng cao chất lượng giảng dạy vẽ kĩ thuật ở môn công nghệ 8 bậc THCS

là một trong những nhiệm vụ quan trọng của mỗi GV. Để đáp ứng được nhu cầu phát triển của xã hội thì đòi hỏi trước hết phải phát triển nguồn lực con người, cụ thể là phát triển thế hệ tương lai có trí thức, năng lực, biết cách tự học, rèn luyện các kĩ năng tư duy sáng tạo, Gv: Phan Thanh Taâm

12

Tröôøng THCS Vónh Hoøa

Phương pháp vẽ hình chiếu trong môn công nghệ 8 biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế vì thế mỗi GV phải quan tâm đến việc đổi mới phương pháp giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng của đào tạo góp phần cùng ngành Giáo dục thực hiện thắng lợi mục tiêu giáo dục của bậc học THCS, cung cấp một lực lượng lao động có tay nghề, có phẩm chất tốt đẹp đáp ứng được yêu cầu phát triển của đất nước trong thời kì công nghiệp hóa – hiện đại hóa.

III. Khả năng ứng dụng, triển khai: Với một số phương pháp như đã nêu ở trên, tôi thiết nghĩ tất cả GV đang giảng dạy môn Công nghệ 8 đều có thể áp dụng rất dễ dàng với mọi điều kiện của một trường THCS và tin chắc rằng chất lượng của HS sẽ được nâng cao.

Người viết

Gv: Phan Thanh Taâm

13

Tröôøng THCS Vónh Hoøa

Phương pháp vẽ hình chiếu trong môn công nghệ 8

Phan Thanh Tâm

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Sách giáo khoa Công nghệ 8 – Nhà xuất bản Giáo dục 2. Sách giáo viên Công nghệ 8 – Nhà xuất bản Giáo dục 3. Sách thiết kế Công nghệ 8 – Nhà xuất bản Giáo dục 4. Sách bài tập Công nghệ 8 – Nhà xuất bản Giáo dục 5. Sách vẽ kĩ thuật – Nhà xuất bản Giáo dục

Gv: Phan Thanh Taâm

14

Tröôøng THCS Vónh Hoøa

Phương pháp vẽ hình chiếu trong môn công nghệ 8

1

Phần I: Mở đầu I.

Bối cảnh của đề tài

2

II.

Lí do chọn đề tài

2

III.

Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

3

IV.

Mục đích nghiên cứu

3

V.

Điểm mới trong kết quả nghiên cứu

3

Gv: Phan Thanh Taâm

15

Tröôøng THCS Vónh Hoøa

Phương pháp vẽ hình chiếu trong môn công nghệ 8 Phần II: Nội dung I.

Cơ sở lí luận

3

II.

Thực trạng của vấn đề

4

III.

Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề

4

IV.

Hiệu quả của sáng khiến kinh nghiệm

10

Phần III: Kết luận I.

Bài bài học kinh nghiệm

11

II.

Ý nghĩa của sáng kiến kinh nghiệm

11

III.

Khả năng ứng dụng, triển khai

12

IV.

Những kiến nghị, đề xuất

12

Tài liệu tham khảo

13

14

Gv: Phan Thanh Taâm

16

Tröôøng THCS Vónh Hoøa

Công Nghệ 8 Vnen Bài 3: Hình Chiếu Và Hình Cắt / 2023

Công nghệ 8 VNEN Bài 3: Hình chiếu và hình cắt

A. Hoạt động khởi động

Câu 1 (trang 15 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Trong cuộc sống, người kĩ sư thể hiện các đối tượng kĩ thuật lên bản vẽ bằng cách nào?

Trả lời:

Trong cuộc sống, người kĩ sư thể hiện các đối tượng kĩ thuật lên bản vẽ bằng cách vẽ các hình chiếu tương ứng với vật thể cần làm rõ.

Câu 2 (trang 14 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Với một bản vẽ kĩ thuật, làm thế nào để thể hiện rõ cấu tạo bên trong của vật thể?

Trả lời:

Với một bản vẽ kĩ thuật, để thể hiện rõ cấu tạo bên trong của vật thể chúng ta cần phải sử dụng hình cắt.

B. Hoạt động hình thành kiến thức

1. Khái niệm về hình chiếu và các phép chiếu

Câu 1 (trang 16 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Hình 3.1 sử dụng phép chiếu gì để thể hiện hình chiếu của các vật thể?

Trả lời:

Hình 3.1 sử dụng phép chiếu xuyên tâm để thể hiện hình chiếu của các vật thể. Hình chiếu có cạnh hướng từ trái sang phải.

Câu 2 (trang 16 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Quan sát hình 3.2 và nhận xét về đặc điểm của các tia chiếu trong các hình a, b và c

Trả lời:

Đặc điểm của các tia chiếu trong các hình a, b, c là:

– Hình 3.2a là phép chiếu xuyên tâm có các tia chiếu xuất phát từ một điểm, dùng để biểu diễn ba chiều bổ sung cho các hình chiếu vuông góc trên bản vẽ kĩ thuật

– Hình 3.2b là phép chiếu song song có các tia chiếu song song với nhau theo góc xiên, dùng để biểu diễn ba chiều bổ sung cho các hình chiếu vuông góc trên bản vẽ kĩ thuật

– Hình 3.2c là phép chiếu vuông góc có các tia chiếu song song với nhau theo phương thẳng đứng, dùng để vẽ các hình chiếu vuông góc.

2. Hình chiếu vuông góc

Câu 1 (trang 17 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Nối nội dung các ô trong cột 1 và nội dung trong các ô cột 2 sao cho phù hợp

Trả lời: Nối cột 1 với cột 2 như sau:

Câu 2 (trang 17 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Ghi tên gọi các hình chiếu 1, 2, 3 trong hình 3.5 vào bảng 3.1

Trả lời: Ghi tên gọi các hình chiếu trong hình 3.5 là: 3. Khái niệm về hình cắt

Câu 1 (trang 18 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Quan sát hình 3.6 và cho biết tên các loại nét vẽ để vẽ hình cắt của ông lót?

Trả lời: Quan sát hình 3.6 ta thấy có các loại nét vẽ để vẽ hình cắt của ống lót là:

– Nét liền đậm

– Nét liền mảnh

– Nét gạch chấm mảnh

Câu 2 (trang 18 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Phép chiếu được sử dụng để xây dựng hình cắt ở hình 3.6 là phép chiếu gì?

Trả lời:

Phép chiếu được sử dụng để xây dựng hình cắt ở hình 3.6 là phép chiếu song song.

4. Quy ước vẽ ren a. Ren ngoài (ren trục)

Câu 1 (trang 18 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Nhận xét về quy ước ren bằng cách ghi cụm từ liền đậm và cụm từ liền mảnh vào các mệnh đề sau:

– Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét ………..

– Đường chân ren được vẽ bằng nét ………..

– Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét ……….

– Vòng đỉnh ren được vẽ bằng nét ……………

– Vòng chân ren được vẽ bằng nét …………..

Trả lời: Ghi các cụm từ vào chỗ chấm như sau:

– Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm

– Đường chân ren được vẽ bằng nét liền mảnh

– Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét liền đậm

– Vòng đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm

– Vòng chân ren được vẽ bằng nét liền mảnh

b. Ren trong (ren lỗ)

Quan sát các hình 3.9, 3.10

Câu 1 (trang 19 Công Nghệ 8 VNEN tập 1): Nhận xét về quy ước ren bằng cách ghi cụm từ liền đậm và cụm từ liền mảnh vào các mệnh đề sau:

– Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét ………..

– Đường chân ren được vẽ bằng nét ………..

– Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét ……….

– Vòng đỉnh ren được vẽ bằng nét ……………

– Vòng chân ren được vẽ bằng nét …………..

Trả lời: Trả lời: Ghi các cụm từ vào chỗ chấm như sau:

– Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm

– Đường chân ren được vẽ bằng nét liền mảnh

– Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét liền đậm

– Vòng đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm

– Vòng chân ren được vẽ bằng nét liền mảnh

c. Ren bị che khuất

Câu 1 (trang 19 Công Nghệ 8 VNEN tập 1): Quan sát hình 3.11 và cho biết trường hợp ren trục hoặc ren lỗ bị che khuất thì các đường đỉnh ren, chân ren, giới hạn ren được vẽ bằng nét gì?

Trả lời:

Trường hợp ren trục hoặc ren lỗ bị che khuất thì các đường đỉnh ren, chân ren, giới hạn ren được vẽ bằng nét đứt.

C. Hoạt động luyện tập

Câu 1 (trang 19 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Đánh dấu x vào bảng 3.2 để chỉ rõ sự tương quan giữa các hướng chiếu với hình chiếu trong hình 3.12a, b

Trả lời:

Câu 2 (trang 20 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Quan sát hình 3.6 sau đó chuyển thể thành một đoạn văn có nội dung về phương pháp xây dựng hình cắt bằng cách điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống:

Sử dụng ….. song song với một mặt phẳng hình chiếu để cắt đôi …….. Chiếu vuông góc ……. vật thể lên ……… song song với ……. ta thu được hình biểu diễn phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt gọi là ……….

Trả lời: Điền vào chỗ chấm:

Sử dụng phép chiếu song song với 1 mặt phẳng hình chiếu để cắt đôi vật thể. Chiếu vuông góc mặt phẳng cắt vật thể lên phép chiếu song song với mặt phẳng chiếu ta thu được hình biểu diễn phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt gọi là hình cắt.

Câu 3 (trang 20 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Quan sát một số chi tiết có ren trong hình 3.13 và cho biết về loại ren của các chi tiết ấy bằng cách đánh dấu X vào những ô phù hợp trong bảng 3.3

Trả lời:

D. Hoạt động vận dụng

Câu 1 (trang 21Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Chia sẻ với gia đình và người thân về ý nghĩa của hình chiếu và hình cắt?

Trả lời:

Ý nghĩa hình chiếu và hình cắt:

– Hình chiếu diễn tả hình dạng các mặt của vật thể theo các hướng chiếu khác nhau, trên bản vẽ kĩ thuật.

– Hình cắt dùng để biểu diễn rõ hơn hình dạng bên trong của vật thể.

E. Hoạt động tìm tòi mở rộng

Câu 2 (trang 21 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Bản vẽ tên là gì ?

Trả lời:

Bản vẽ ròng rọc

Câu 3 (trang 21 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Các hình biểu diễn trên bản vẽ được xây dựng bằng phương pháp nào ?

Trả lời:

Bản vẽ xây dựng bằng phương pháp hình cắt

Câu 4 (trang 21 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Trên các bản xe có hình cắt không và chúng được thể hiện như thế nào trên các bản vẽ

Trả lời:

Bản vẽ có hình cắt và được thể hiện bằng mặt cắt dọc

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Công Nghệ 11 Bài 2: Hình Chiếu Vuông Góc / 2023

Tóm tắt lý thuyết

1.1.1. Xây dựng nội dung

Hình 1. Phương pháp chiếu góc thứ nhất

1.1.2. Phương pháp

Chiếu vật thể lên ba mặt phẳng P1, P2, P3 ta thu được các hình chiếu vuông góc tương ứng trên đó là A, B, C:

A: Hình chiếu đứng

B: Hình chiếu cạnh

C: Hình chiếu cạnh

Đường biểu diễn:

Các đường bao thấy sẽ thể hiện bằng nét liền đậm

Các đường khuất sẽ thể hiện bằng nét gạch mảnh (nét đứt)

Các đường tâm, đường trục sẽ thể hiện bằng nét gạch chấm mảnh

1.1.3. Vị trí các hình chiếu trên bản vẽ

Nếu ta chọn mặt phẳng hình chiếu đứng P1 là mặt phẳng bản vẽ, ta sẽ phải xoay P2 và P3 về cùng mặt phẳng với P1 bằng cách:

Xoay P2 xuống phía dưới một góc 90o

Xoay P3 sang phải một góc 90o

Khi đó ta sẽ thu được hình chiếu vuông góc của vật thể trên mặt phẳng bản vẽ

Hình 2. Vị trí các hình chiếu theo PPCG1 Khi đó trên bản vẽ kĩ thuật: Hình 3. Phương pháp chiếu góc thứ ba

Hình chiếu bằng B đặt dưới hình chiếu đứng A

Hình chiếu cạnh C sẽ đặt bên phải hình chiếu đứng A

1.2.1. Xây dựng nội dung

1.2.2. Phương pháp

Hình 4. Vị trí các hình chiếu theo PPCG 3 Khi đó trên bản vẽ kĩ thuật:

Chiếu vật thể lên ba mặt phẳng P1, P2, P3 ta thu được các hình chiếu vuông góc tương ứng trên đó là A, B, C:

A: Hình chiếu đứng

B: Hình chiếu cạnh

C: Hình chiếu cạnh

Đường biểu diễn:

Các đường bao thấy sẽ thể hiện bằng nét liền đậm

Các đường khuất sẽ thể hiện bằng nét gạch mảnh (nét đứt)

Các đường tâm, đường trục sẽ thể hiện bằng nét gạch chấm mảnh

1.2.3. Vị trí các hình chiếu

Chọn mặt phẳng hình chiếu đứng P1 là mặt phẳng bản vẽ:

Xoay P2 lên trên một góc 90o

Xoay P3 sang trái một góc 90o

Khi đó ta cũng sẽ thu được hình chiếu vuông góc của vật thể trên mặt phẳng bản vẽ

Hình chiếu bằng B đặt phía trên hình chiếu đứng A

Hình chiếu cạnh C đặt ở bên trái hình chiếu đứng A