Top 10 # Xem Nhiều Nhất Cách Vẽ Hình Chiếu Công Nghệ 8 Bài 7 Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Techcombanktower.com

Công Nghệ 8 Bài 2. Hình Chiếu

Công nghệ 8 Bài 2. Hình chiếu

Câu hỏi giữa bài

Trả lời câu hỏi Công nghệ 8 Bài 2 trang 8: Hãy quan sát các hình 2.2 và nhận xét về đặc điểm của các tia chiếu trong các hình a, b và c.

Trả lời:

– Hình a: Các tia chiếu xuất phát từ một điểm xuyên qua các điểm của hình đến mặt phẳng chiếu.

– Hình b: Các tia chiếu đi qua các điểm của hình và song song với nhau đến mặt phẳng chiếu.

– Hình c: Các tia chiếu đi qua các điểm của hình và vuông góc với mặt phẳng chiếu.

Trả lời câu hỏi Công nghệ 8 Bài 2 trang 9: Quan sát các hình 2.3 và hình 2.4, cho biết các hình chiếu đứng, chiếu bằng và chiếu cạnh thuộc các mặt phẳng chiếu nào và có hướng chiếu như thế nào?

Trả lời:

– Hình chiếu đứng thuộc mặt phẳng chiếu đứng, có hướng chiếu từ trước tới.

– Hình chiếu bằng nằm ở mặt phẳng chiếu bằng, có hướng chiếu từ trên xuống.

– Hiếu chiếu cạnh nằm ở mặt phẳng chiếu cạnh, có hướng chiếu từ trái sang.

Trả lời câu hỏi Công nghệ 8 Bài 2 trang 10: Em hãy quan sát hình 2.4 và cho biết vị trí các hình chiếu ở trên bản vẽ được sắp xếp như thế nào?

Trả lời:

– Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng.

– Hình chiếu bằng nằm ở dưới hình chiếu đứng.

Câu hỏi & Bài tập

Bài 1 trang 10 Công nghệ 8: Thế nào là hình chiếu của một vật thể?

Trả lời:

Hình chiếu của một vật thể là hình nhận được trên mặt phẳng của vật thể đó.

Bài 2 trang 10 Công nghệ 8: Có các phép chiếu nào? Mỗi phép chiếu có đặc điểm gì?

Trả lời:

– Các phép chiếu: xuyên tâm, song song, vuông góc.

– Phép chiếu vuông góc: vẽ các hình chiếu vuông góc.

– Phép chiếu song song, phép chiếu xuyên tâm: vẽ các hình biểu diễn ba chiều bổ sung cho các hình chiếu vuông góc trên bản vẽ kĩ thuật.

Bài 3 trang 10 Công nghệ 8: Tên gọi và vị trí của các hình chiếu ở trên bản vẽ như thế nào.

Trả lời:

– Mặt phẳng chiếu bằng được mở xuống dưới cho trùng với mặt phẳng chiếu đứng nghĩa là hình chiếu bằng ở dưới hình chiều đứng trên bản vẽ.

– Mặt phẳng chiếu cạnh được mở sang bên phải cho trùng với mặt phẳng chiếu đứng nghĩa là hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng trên bản vẽ.

Bài 4 trang 10 Công nghệ 8: Cho vật thể với các hướng chiếu A, B, C và các hình chiếu 1, 2,3 (h.2.6).

a) Hãy đánh dấu (x) vào bảng 2.1 để chỉ rõ sự tương quan giữa các hướng chiếu với các hình chiếu.

b) Ghi tên gọi các hình chiếu 1, 2, 3 vào bảng 2.2.

Trả lời:

Giáo Án Công Nghệ 8 Bài 2: Hình Chiếu

Giáo án điện tử Công nghệ 8

Giáo án Công nghệ 8 bài 2

Giáo án Công nghệ 8 bài 2: Hình chiếu được thiết kế rõ ràng, chi tiết, là mẫu giáo án lớp 8 hay giúp quý thầy cô thuận tiện cho việc soạn giáo án điện tử môn Công nghệ 8 để dạy cũng như hướng dẫn học sinh hiểu. Chúng tôi hi vọng, bộ giáo án này sẽ giúp các em học sinh lĩnh hội kiến thức tốt hơn.

Tuần: 01 Ngày soạn: 23-08-2017

Tiết: 02 Ngày dạy : 25-08-2017

Bài 2: HÌNH CHIẾU

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức: Tìm hiểu khái niệm về hình chiếu.

2. Kĩ năng: Nhận biết hình chiếu trên bản vẽ kĩ thuật.

3. Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ.

II. Chuẩn bị:

1. GV: Các ví dụ về hình chiếu, các hình vẽ 2.1-2.5.

2. HS: Bút chì, giấy A4, tẩy.

III. Tổ chức hoạt động dạy và học: 1. Ổn định lớp: (1 phút).

8A1:……………………………………………………………

8A2:……………………………………………………………

2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Tại sao nói bản vẽ kĩ thuật là 1 ngôn ngữ chung dùng trong kỹ thuật?

Bản vẽ có vai trò như thế nào trong sản xuất và đời sống?

3. Đặt vấn đề: (1 phút) – Hình chiếu là hình biểu hiện một mặt nhìn thấy của vật thể đối với người quan sát đứng trước vật thể. Phần khuất được thể hiện bằng nét đứt. Vậy có các phép chiếu nào? Tên gọi hình chiếu trên bản vẽ như thế nào? Để biết được điều đó chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay.

4. Tiến trình:

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

TRỢ GIÚP CỦA GV

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về hình chiếu (10 phút)

– HS lắng nghe và hình dung các hiện tượng đó

– Ánh sáng chiếu đồ vật lên mặt đất sẽ tạo thành bóng của đồ vật.

– Phải có tia chiếu, vật thể được chiếu và mp chiếu.

– Mỗi điểm của vật thể có một tia chiếu đi qua, giao điểm của tia chiếu với mặt phẳng là HC của điểm đó.

– Muốn vẽ HC của vật thể, ta vẽ HC của các điểm thuộc vật thể đó.

– HS ghi bài vào vở.

– GV đưa ra 1 số ví dụ rồi từ hiện tượng ánh sáng chiếu lên đồ vật tạo nên bóng trên mặt đất, tường …hình thành được khái niệm hình chiếu

– Cho HS quan sát H2.1 và cho biết hình vẽ diễn tả nội dung gì?

– Bóng của đồ vật nhận được trên mặt đất gọi là hình chiếu của vật đó.

– Để có 1 hình chiếu phải có những yếu tố nào?

– GV hướng dẫn hs vẽ HC của một điểm: Để vẽ hình chiếu một điểm của vật thể phải làm như thế nào?

– Nêu cách vẽ hình chiếu của vật thể?

– GV làm thực nghiệm: dùng đèn pin chiếu bình hoa lên mặt tường để HS thấy được sự liên hệ giữa tia sáng và bóng của vật.

– Con người đã mô phỏng hiện tượng tự nhiên này để diễn tả hình dạng của vật thể bằng các phép chiếu.

– Rút ra KL về hình chiếu.

Hoạt động 2: Tìm hiểu các phép chiếu (10 phút)

– HS quan sát hình vẽ

– Các tia chiếu không giống nhau

– Xuất phát từ 1 điểm, song song, vuông góc với mặt phẳng chiếu.

– HS lắng nghe. HS rút ra kết luận và ghi bài.

– Cho HS quan sát H2.2 yêu cầu:

+ Có nhận xét gì về các tia chiếu?

+ Các tia chiếu khác nhau như thế nào?

– GV nêu thêm các VD qua hiện tượng tự nhiên:

+ Ứng dụng ở rạp chiếu

+ Tia chiếu của ngọn đèn.

+ Các tia chiếu của ngọn đèn pha (có chảo hình parabol) song song với nhau

+ Tia sáng của mặt trời chiếu vuông góc với mặt đất lúc 12h.

Hoạt động 3: Tìm hiểu các hình chiếu vuông góc (10 phút)

– HS tự quan sát.

– Dựa vào SGK và mô hình trả lời.

– Có 3 hình chiếu tương ứng với 3 mp chiếu: HC đứng, HC bằng, HC cạnh.

– HS quan sát và trả lời câu hỏi:

+ Có 6 mặt.

+ Có 3 đôi mặt giống nhau.

+ Mỗi lần chiếu được 1 mặt của khối.

+ Cần 3 lần chiếu được 3 mặt chiếu.

– 3 HC suy từ 3 mp chiếu.

– Từ trước tới.

– Từ trên xuống.

– Từ trái sang.

– HS theo dõi

– HS quan sát trả lời.

– Vì dùng 1 hình chiếu không thể hiện đủ hình dạng của vật thể.

– GV cho hs quan sát tranh vẽ các mặt phẳng chiếu và mô hình 3 mặt phẳng chiếu.

– Hãy cho biết có các mặt phẳng chiếu nào và vị trí của các mặt phẳng đó như thế nào?

– Chúng ta có 3 mặt phẳng chiếu và mỗi mặt phẳng chiếu nhận được một hình chiếu tương ứng vậy có mấy hình chiếu? Đó là những hình chiếu nào?

– GV cho hs quan sát khối chữ nhật:

+ Khối hộp chữ nhật có bao nhiêu mặt?

+ So sánh các mặt của khối, nhận xét.

+ Mỗi lần chiếu được bao nhiêu mặt của khối?

+ Phải cần mấy lần chiếu mới thể hiện được hết các mặt của khối?

+ Như vậy sẽ nhận được mấy hình chiếu?

– Để có hình chiếu đứng ta nhìn từ hướng nào để đến mp chiếu đứng?

– Để có hình chiếu bằng ta nhìn từ hướng nào để đến mp chiếu bằng?

– Để có hình chiếu cạnh ta nhìn từ hướng nào để đến mp chiếu cạnh?

+ GV lấy ví dụ 3 mặt phẳng chiếu đó là bảng, mặt đất, tường để dễ hiểu hơn và HS nhớ được 3 mặt phẳng chiếu.

+ Vật thể được đặt như thế nào đối với các mặt phẳng chiếu?

– Vì sao phải dùng nhiều hình chiếu để biểu diễn vật thể? Dùng 1 hình chiếu được không?

– GV kết luận và giải thích tại sao dùng 3 hình chiếu mà không phải là 1 hình?

Hoạt động 4: Tìm hiểu vị trí các hình chiếu trên bản vẽ (7 phút)

– HS chú ý quan sát.

– HS chỉ vị trí 3 hình chiếu.

– HS tự ghi bài và vẽ H2.5.

– Cho HS quan sát mô hình 3 mặt phẳng chiếu.

– GV hướng dẫn cách đưa các HC này về cùng một mặt phẳng để trình bày trên bản vẽ.

– GV mở các mặt phẳng chiếu ra để có vị trí các hình chiếu như H2.5.

– Vị trí các hình chiếu ở trên bản vẽ được sắp xếp như thế nào?

→ Trên BVKT, các HC của một vật thể được vẽ trên cùng một mp của bản vẽ. Đồng thời các HC phải được đặt sao cho các phần tương ứng cùng nằm trên các đường gióng thẳng đứng.

Hoạt động 5: Củng cố, hướng dẫn về nhà (1 phút)

– Học sinh trả lời các câu hỏi.

– Lắng nghe dặn dò

– Đọc trước bài 3.

– Thế nào là hình chiếu?

– Có những loại hình chiếu nào? Nêu vị trí của các hình chiếu trên bản vẽ kĩ thuật?

– HS trả lời câu hỏi trong SGK.

– Học ghi nhớ SGK

– Đọc trước bài 3.

5. Ghi bảng: I. Khái niệm về hình chiếu:

Khi chiếu một vật thể lên mặt phẳng, hình nhận được trên mặt phẳng đó gọi là hình chiếu của vật thể.

II. Các phép chiếu:

Phép chiếu xuyên tâm: các tia chiếu xuất phát từ một điểm

Phép chiếu song song: các tia chiếu song song với nhau.

Phép chiếu vuông góc: các tia chiếu vuông góc với mp chiếu.

III. Các hình chiếu vuông góc: 1. Các mặt phẳng chiếu:

Mặt chính diện gọi là mặt phẳng chiếu đứng

Mặt nằm ngang gọi là mặt phẳng chiếu bằng

Mặt cạnh bên phải gọi là mặt phẳng chiếu cạnh

2. Các hình chiếu:

Hình chiếu đứng có hướng chiếu từ trước tới

Hình chiếu bằng có hướng chiếu từ trên xuống.

Hình chiếu cạnh có hướng chiếu từ trái qua

IV. Vị trí các hình chiếu:

HC bằng ở dưới hình chiếu đứng.

HC cạnh ở bên phải hình chiếu đứng.

* Lưu ý:

Cạnh thấy của vật thể được vẽ bằng nét liền đậm.

Cạnh khuất của vật thể được vẽ bằng nét đứt.

V. Rút kinh nghiệm:

……………………………………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Soạn Công Nghệ 8 Bài 2 Ngắn Nhất: Hình Chiếu

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT ĐƯỢC:

– Học sinh hiểu thế nào là phép chiếu, hình chiếu vuông góc và vị trí các hình chiếu.

– Biết được sự tương quan giữa các hướng chiếu với các hình chiếu.

Tóm tắt lý thuyết Công nghệ 8 Bài 2 ngắn gọn

Khi chiếu một vật thể lên mặt phẳng, hình nhận được trên mặt phẳng đó gọi là hình chiếu của vật thể.

– Phép chiếu vuông góc có các tia chiếu vuông góc với mặt phẳng chiếu.

– Phép chiếu song song có các tia chiếu song song với nhau.

– Phép chiếu xuyên tâm có các tia chiếu hội tụ ở một điểm.

III. Các hình chiếu vuông góc

1. Các mặt phẳng chiếu

– Mặt chính diện: gọi là mặt phẳng chiếu đứng.

– Mặt nằm ngang: gọi là mặt phẳng chiếu bằng.

– Mặt cạnh bên: gọi là mặt phẳng chiếu cạnh.

2. Các hình chiếu

– Hình chiếu đứng có hướng chiếu từ trước tới.

– Hình chiếu bằng có hướng chiếu từ trên xuống.

– Hình chiếu cạnh có hướng chiếu từ trái sang.

Hình chiếu đứng ở trên hình chiếu bằng và ở bên trái hình chiếu cạnh.

Hướng dẫn Soạn Công nghệ 8 Bài 2 ngắn nhất

Câu hỏi Công nghệ 8 Bài 2 trang 8: Hãy quan sát các hình 2.2 và nhận xét về đặc điểm của các tia chiếu trong các hình a, b và c.

– Hình b: Các tia chiếu đi qua các điểm của hình và song song với nhau đến mặt phẳng chiếu.

– Hình c: Các tia chiếu đi qua các điểm của hình và vuông góc với mặt phẳng chiếu.

Câu hỏi Công nghệ 8 Bài 2 trang 9: Quan sát các hình 2.3 và hình 2.4, cho biết các hình chiếu đứng, chiếu bằng và chiếu cạnh thuộc các mặt phẳng chiếu nào và có hướng chiếu như thế nào?

– Hình chiếu bằng nằm ở mặt phẳng chiếu bằng, có hướng chiếu từ trên xuống.

– Hiếu chiếu cạnh nằm ở mặt phẳng chiếu cạnh, có hướng chiếu từ trái sang.

Em hãy quan sát hình 2.4 và cho biết vị trí các hình chiếu ở trên bản vẽ được sắp xếp như thế nào?

– Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng.

– Hình chiếu bằng nằm ở dưới hình chiếu đứng.

Soạn Bài 1 trang 10 ngắn nhất: Thế nào là hình chiếu của một vật thể?

Hình chiếu của một vật thể là hình nhận được trên mặt phẳng của vật thể đó.

Soạn Bài 2 trang 10 ngắn nhất: Có các phép chiếu nào? Mỗi phép chiếu có đặc điểm gì?

– Các phép chiếu: xuyên tâm, song song, vuông góc.

– Phép chiếu vuông góc: vẽ các hình chiếu vuông góc.

– Phép chiếu song song, phép chiếu xuyên tâm: vẽ các hình biểu diễn ba chiều bổ sung cho các hình chiếu vuông góc trên bản vẽ kĩ thuật.

Soạn Bài 3 trang 10 ngắn nhất: Tên gọi và vị trí của các hình chiếu ở trên bản vẽ như thế nào.

– Mặt phẳng chiếu bằng được mở xuống dưới cho trùng với mặt phẳng chiếu đứng nghĩa là hình chiếu bằng ở dưới hình chiều đứng trên bản vẽ.

– Mặt phẳng chiếu cạnh được mở sang bên phải cho trùng với mặt phẳng chiếu đứng nghĩa là hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng trên bản vẽ.

Soạn Bài 4 trang 10 ngắn nhất: Cho vật thể với các hướng chiếu A, B, C và các hình chiếu 1, 2,3 (h.2.6).

b) Ghi tên gọi các hình chiếu 1, 2, 3 vào bảng 2.2.

Câu 1: Khi chiếu một vật thể lên một mặt phẳng, hình nhận được trên mặt phẳng đó gọi là:

A. hình chiếu

B. Vật chiếu

C. Mặt phẳng chiếu

D. Vật thể

Câu 2: Điểm A của vật thể có hình chiếu là điểm A’ trên mặt phẳng. Vậy A A’ gọi là:

A. Đường thẳng chiếu

B. Tia chiếu

C. Đường chiếu

D. Đoạn chiếu

Câu 3: Có những loại phép chiếu nào?

A. Phép chiếu xuyên tâm

B. Phép chiếu song song

C. Phép chiếu vuông góc

D. Cả 3 đáp án trên

Có các loại phép chiếu là xuyên tâm, vuông góc và song song.

Câu 4: Để vẽ các hình chiếu vuông góc, người ta sử dụng phép chiếu:

A. Song song

B. Vuông góc

C. Xuyên tâm

D. Cả 3 đáp án trên

Câu 5: Để vẽ các hình biểu diễn 3 chiều, người ta sử dụng phép chiếu:

A. Vuông góc

B. Vuông góc và song song

C. Song song và xuyên tâm

D. Vuông góc và xuyên tâm

Vì phép chiếu song song và xuyên tâm dùng để vẽ hình biểu diễn ba chiều bổ sung cho các hình chiếu vuông góc trên bản vẽ kĩ thuật

Câu 6: Để diễn tả chính xác hình dạng vật thể, ta chiếu vuông góc vật thể theo:

A. Một hướng

B. Hai hướng

C. Ba hướng

D. Bốn hướng

Câu 7: Có mấy mặt phẳng hình chiếu?

A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Vì đó là mặt phẳng chiếu đứng, mặt phẳng chiếu bằng và mặt phẳng chiếu cạnh.

Câu 8: Có các hình chiếu vuông góc nào?

A. Hình chiếu đứng

B. Hình chiếu bằng

C. Hình chiếu cạnh

D. Cả 3 đáp án trên

Vì theo ba hướng chiếu sẽ thu được ba hình chiếu tương ứng.

Câu 9: Để thu được hình chiếu đứng, hướng chiếu từ:

A. Trước tới

B. Trên xuống

C. Trái sang

D. Phải sang

Vì hướng chiếu từ trên xuống sẽ thu được hình chiếu bằng, hướng chiếu từ trái sang sẽ thu được hình chiếu cạnh, hướng chiếu từ phải sang sẽ không thu được hình chiếu.

Câu 10: Chọn phát biểu sai về vị trí hình chiếu:

A. Hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng

B. Hình chiếu cạnh bên phải hình chiếu đứng

C. Hình chiếu đứng ở dưới hình chiếu bằng

D. Đáp án A và B đúng

Vậy là chúng ta đã cùng nhau soạn xong Bài 2: Hình chiếu trong SGK Công nghệ 8. Mong rằng bài viết trên đã giúp các bạn nắm vững kiến thức lí thuyết, soạn được các câu hỏi trong nội dung bài học dễ dàng hơn qua đó vận dụng để trả lời câu hỏi trong đề kiểm tra để đạt kết quả cao.

Skkn Hướng Dẫn Học Sinh Cách Vẽ Hình Chiếu Trong Bộ Môn Công Nghệ 8

ti nghiờn cu khoa hc s phm ng dng Nm hc: 2013 – 2014 ờ tai: HNG DN HC SINH CCH V HèNH CHIU TRONG B MễN CễNG NGH 8 Giao viờn nghiờn cu: Vế Lấ NGUYấNn vi: Trng THCS Nguyn Th BoI. TểM TT TI : – Trong vic ging dy chng trỡnh thay sỏch giỏo khoa, chỳng ta ó bn n rt nhiu hỡnh thc t chc dy hc cng nh phng phỏp dy hc. Trong s ú nhng phng phỏp mi phỏt huy c tớnh ch ng, tớch cc ca hc sinh nh phng phỏp tho lun, phng phỏp trũ chi, phng phỏp thuyt trỡnh . . . . Bờn cnh ú, vic lm v s dng dựng dy hc cng rt c quan tõm bi vỡ nú cú tm quan trng rt ln, quyt nh khụng nh n s thnh cụng ca tit dy. Mt khỏc, cng khụng th ph nhn cụng sc ca giỏo viờn ng lp ó b ra rt nhiu to nờn nhng dựng dy hc mang tớnh thm m v sỏng to. Nhng dựng dy hc y ụi khi c to ra bng nhng thao tỏc th cụng n gin nh : ct, v, tụ, dỏn . . . t nhng tm giy th cụng, bỡa mu, . . . nhng ũi hi phi tn rt nhiu thi gian ụi khi cũn ũi hi giỏo viờn mt chỳt nng khiu khộo tay v úc sỏng to. – Đất nớc trong quá trình đổi mới, nht là trong thời điểm này khi mà cả đất nớc phải phát triển và đẩy mạnh nền Công nghiệp hoá – Hiện đại hoá đất nớc, bên

Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế Bảo13Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Năm học: 2013 – 2014 P2 Hình 2 . Trong không gian lấy ba mặt phẳng P1, P2 và P3 vuông góc với nhau :– Mặt phẳng (P1) thẳng đứng (hình chiếu đứng).– Mặt phẳng (P2) nằm ngang (hình chiếu bằng).– Mặt phẳng (P3) nằm ở bên phải (hình chiếu cạnh).Dễ dàng thấy rằng hình chiếu đứng của vật thể sẽ cho biết chiều cao và chiều dài của nó, còn hình chiếu bằng cho biết chiều rộng và chiều dài. Ba hình chiếu này bổ sung cho nhau sẽ cung cấp đầy đủ các thông tin vè hình dạng vật thể. Để các hình chiếu nằm gọn trên cùng một mặt phẳng, sau khi chiếu, người ta xoay mặt phẳng P2 quanh trục Ox, đưa về trùng với mặt phẳng P1. Xoay mặt phẳng P3 quanh trục Oz đưa P3 trùng với P1. Ta được hình vẽ như ( hình 3)Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế Bảo14Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Năm học: 2013 – 2014

Hình 3.3. Vẽ hình chiếu trục đo từ hình chiếu cho trước : z’ z C’ C O’ O B A’ B’A y x‘ y’x Hình 4.Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế Bảo15Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Năm học: 2013 – 2014 Trong không gian ta lấy một mặt phẳng P’ làm mặt phẳng hình chiếu và đường thẳng l không song song với mặt phẳng P’ làm đường chiếu. Gắn vào vật thể được biểu diễn hệ toạ độ vuông góc theo ba chiều dài, rộng, cao của vật thể và đặt vật thể sao cho phương chiếu l không song song với trục toạ độ nào của toạ độ. Sau đó chiếu vật thể cùng hệ toạ độ vuông góc lên mặt phẳng P’theo phương chiếu l, ta được hình biểu diễn của vật thể gọi là hình chiếu trục đo của vật thể.Hình chiếu của ba trục toạ độ là o’x’, o’y’, và o’z’gọi là các trục đo (Hình 4).Ta có các tỷ số:

OAAO ” = P là hệ số biến dạng theo trục o’x’

OBBO ” = q là hệ số biến dạng trên trục o’y’.

OCCO’= r là hệ số biến dạng trên trục o’z’ + Hình chiếu trục đo xiên góc cân. (hình 5 ) 900

Hình 5. y’

x’o’y’ = y’o’z’ = 1350 x’o’z’ = 900 và các hệ số biến dạng p = r = 1, q = 0,5.+ Hình chiếu trục đo vuông góc đều. (hình 6 ) z’x’o’y’ = y’o’z’ =x’o’z’ = 1200và các hệ số biến dạng p = q = r = 1

Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế Bảo16Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Năm học: 2013 – 2014

x, 1200 y’ Hình 6. Giả sử ta muốn vẽ hình chiếu trục đo xiên góc cân hoặc vuông góc đều theo hình vẽ này ta tiến hành như sau: Hình 7.TRÌNH TỰ VẼ HÌNH CHIẾU TRỤC ĐONgười thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế Bảo17Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Năm học: 2013 – 2014 Xiên góc cân Vuông góc đều1. Vẽ mặt trước x’o’z’ làm cơ sở2. Từ các đỉnh của mặt cơ sở, vẽ các đường song song với trục o’y’ và theo hệ số biến dạng của nó, đặt các đoạn thẳng lên các đường song song đó.3. Nối các điểm đã được xác định, vẽ các đường khác và hoàn thành hình chiếu trục đo bằng nét mảnh.4. Sửa chữa, tẩy các đường nét phụ và tô đậm hình chiếu trục đo. Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế Bảo18Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Năm học: 2013 – 2014 Cách vẽ hình chiếu của vật thể:Hình 8a .Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế Bảo19Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Năm học: 2013 – 2014 Hình 8b . Hình 8c . Giả sử ta muốn vẽ ba hình chiếu của vật thể ( Hình 8c.) thì ta phải biết phân tích hình dạng của vật thể đó ra thành những phần có hình dạng có các khối hình học.– Vẽ hình hộp bao ngoài và dạng hình chữ L.– Vẽ rãnh của phần nằm ngang – Vẽ lỗ hình trụ của phần thẳng đứng Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế Bảo20Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Năm học: 2013 – 2014 – Cạnh khuất của vật thể được vẽ bằng nét đứt.Có một số vật thể khi xem hình chiếu đứng và hình chiếu bằng ta có thể suy ra hình dạng của vật thể. Nhưng cũng có một số vật thể có các hình chiếu đứng giống nhau và hình chiếu bằng giống nhau. Muốn phân biệt cần vẽ thêm hình chiếu cạnh trên P3 (Hình 9. ) Hình 9.Chú ý: Không vẽ các đường bao của các mặt phẳng chiếu.Cạnh thấy của vật thể được vẽ bằng nét liền đậm. 4. Cách ghi kích thước:Kích thước trên bản vẽ kĩ thuật thể hiện độ lớn của vật thể, cần được ghi đầy đủ, rõ ràng.Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế Bảo21Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Năm học: 2013 – 2014 Muốn ghi kích thước cần vẽ các đường gióng kích thước, đường ghi kích thước và viết chữ số kích thước.Một số quy định cơ bản về nguyên tắc ghi kích thước:Chữ số kích thước chỉ trị số kích thước thật của vật thể, nó không phụ thuộc vào tỷ lệ bản vẽ.– Trên bản vẽ kĩ thuật, không đơn vị đo sau trị số đo độ dài (mm)– Chữ số kích thước viết ở phía trên đường kích thước.– Các đường gióng không được cắt qua các đường kích thước .– Kích thước của đường tròn được ghi như trên ( Hình 10a.) Trước con số kích thước đường kính có ghi kí hiệu Φ.– Những cung bé hơn nửa đường tròn được ghi kích thước bán kính kèm thêm kí hiệu R ở phía trước. (Hình10b.)

Để tránh làm bản vẽ phức tạp mỗi chiều của vật thể chỉ được ghi một lần. Con số ghi chỉ hướng về một phía.Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế Bảo22Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Năm học: 2013 – 2014 PHỤ LỤC IIBài 2: HÌNH CHIẾUA. MỤC TIÊU:Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế Bảo23Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Năm học: 2013 – 2014 1/ Kiến thức: Hiểu được các phép chiếu, các hình chiếu vuông góc và vị trí các hình chiếu.2/ Kỹ năng: Biết được sự tương quan giữa các hướng chiếu với các hình chiếu.3/ Thái độ: Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn vẽ KT.B. CHUẨN BỊ BÀI DẠY:Tranh SGK các hình bài 2.– Vật mẫu: Các khối hình hộp chữ nhật– Bìa cứng gấp thành 3 mặt phẳng chiếu.– Đèn pin hoặc nến.C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:1/ Ổn định tổ chức2/ Kiểm tra: Bản vẽ kĩ thuật dùng để làm gì? Bản vẽ kĩ thuật có vai trò như thế nào đối với sản xuất và đời sống?3/ Bài mới:Phương pháp: Gợi mở vấn đápHoạt động 1: Giới thiệu bàiHình chiếu là hình biểu hiện một mặt nhìn thấy của vật thể đối với người quan sát đứng trước vật thể. Phần khuất được thể hiện bằng nét đứt.Vậy có các phép chiếu nào? Tên gọi của các hình chiếu trên bản vẽ là gì? Chúng ta cùng nghiên cứu bài: “Hình chiếu”.HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊNHOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINHNỘI DUNGHoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm hình chiếu* Dùng 1 hình hộp chữ nhật gợi ý cho HS trả lời câu hỏi.– Hình chiếu là gì?* Quan sát và sát định được: I/ Khái niệm về hình chiếu.– Hình chiếu của vật thể là hình biểu diễn Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế Bảo24Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Năm học: 2013 – 2014 – Hình chiếu của vật thể là hình biểu diễn bề mặt nhìn thấy của vật thể đối với người quan sát.bề mặt nhìn thấy của vật thể đối với người quan sát.Hoạt động 3: Tìm hiểu các phép chiếu* Treo tranh 2.1 SGK lên bảng và hỏi:– A, gọi là gì của A?– Em hãy trình bày cách vẽ hình chiếu của vật thể?* Quan sát tranh vẽ và trả lời:– A, gọi là hình chiếu của A.– Ta vẽ hình chiếu của các diệm thuộc vật thể đó.Phép chiếuĐặc điểm tia chiếu1. Xuyên tâmXuất phát từ 1 điểm2. Song songSong song với nhau3. Vuông gócVuông góc với mặt phẳng chiếuII/ Các phép chiếu– Trong vẽ kĩ thuật ta thường dùng phép chiếu vuông góc.Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế Bảo25