Top 14 # Xem Nhiều Nhất Cách Vẽ Hệ Thống Sông / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Techcombanktower.com

Vẽ Sơ Đồ Hệ Thống Sông? / 2023

Câu 2: Trình bày các hình thành vận động của nước biển và đại dương. Nêu khái niệm và nguyên nhân

a. Sóng biển: là hình thức dao động tại chỗ của nước biển và đại dương

-Nguyên nhân: chủ yếu là do gió. Động đất ngầm dưới đáy biển sẽ sinh ra sóng thần

b.Thủy triều:-Thủy triều là hiện tượng nước biển lên xuống theo chu kì.

-Nguyên nhân sinh ra thuỷ triều: Do sức hút của Mặt Trăng và Mặt Trời

c.Dòng biển: – Là hiện tượng chuyển động của lớp nước trên mặt biển, tạo thành các dòng chảy trong các biển và đại dương. -Nguyên nhân chủ yếu là do các loại gió thổi thường xuyên ở Trái Đất như gió tín phong và gió Tây ôn Đới…. Các dòng biển có ảnh hưởng rất lớn đến khí hậu các vùng ven biển mà chúng chảy qua

Câu 3: Gió là gì? Có những loại gió thường xuyên thổi trên trái đất là gì? Vì sao gió Tín Phong lại thổi từ khoảng 30 độ Bắc và Nam về xích đạo?

– Gió: Là sự chuyển động của không khí từ nơi áp cao về nơi áp thấp.

+ Gió Tín phong thổi từ các khoảng vĩ độ 30 độ Bắc và Nam về xích đạo

+ Gió Tây ôn đới thổi từ các khoảng vĩ độ 30 độ Bắc và Nam về các khoảng vĩ độ 60 độ Bắc và Nam

+ Gió đông cực thổi từ áp cao địa cực về áp thấp ôn đới

– Gió Tín phong thổi từ khoảng vĩ độ 30° Bắc và Nam về Xích đạo là do sự chênh lệch khí áp giữa áp cao chí tuyến (vĩ độ 30° Bắc và Nam) và áp thấp xích đạo

Câu 4: Em hãy nêu vị trí đặc điểm của đới khí hậu, nhiệt đới (đới nóng) cho biết Việt Nam thuộc đới khí hậu nào?

Vị trí: Từ đường chí tuyến Bắc(23 độ 27′ Bắc) đến chí tuyến Nam(23 độ 27′ Nam)

Đặc điểm:

+ Gió thổi chủ yếu: Gió tín phong

+Lượng mưa trung bình năm: từ 1000mm đến trên 2000mm

+Nhiệt độ: Nóng quanh năm

– Việt Nam thuộc đới khí hậu nhiệt đới

Câu 5: Dòng biển có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu?

– Các dòng biển nóng làm cho nhiệt độ các vùng ven biển cao hơn các vùng cùng vĩ độ. Ngược lại, các dòng biền lạnh làm cho nhiệt độ các vùng ven biển thấp hơn các vùng cùng vĩ độ.

Câu 6: Con người có tác động như thế nào về lớp vỏ sinh động?

Cho mik hỏi cái nầy là lớp vỏ sinh vật hay là lớp vỏ sinh động

Bài 34: Các Hệ Thống Sông Lớn Ở Nước Ta / 2023

Giải bài tập 2 trang 123 SGK địa lí 8: Trả lời: Giải bài tập 3 trang 123 SGK địa lí 8:

Hệ thống sông Hồng là hệ thống sông lớn nhất ở Việt Nam. Dòng chính sông Hồng dài 1126km, trong đó phần ở trong nước dài 556km. Diện tích lưu vực sông Hồng là 155 000km 2, riêng phần trên lãnh thổ Việt Nam là 70.700km2 chiếm 46,6% tổng diện tích lưu vực. Từ biên giới Việt – Trung, sông Hồng chảy vào Việt Nam theo hướng tây bắc – đông nam từ Lào Cai đến Việt Trì, qua thủ đô Hà Nội rồi đổ ra vịnh Bắc Bộ ở cửa chính là cửa Ba Lạt thuộc hai tỉnh Thái Bình và Nam Định. Sông Hồng có độ dốc lòng sông nhỏ, đoạn từ Lào Cai đến Việt Trì (còn gọi là sông Thao).

Hệ thống sông Hồng có số lượng sông suối lớn với 614 phụ lưu phát triển tới cấp 6. Hai phụ lưu cấp 1 quan trọng nhất là sông Đà và sông Lô. Sông Đà có chiều dài tổng cộng 1010km, phần ở Việt Nam dài 570 km với tổng diện tích lưu vực 52.900km 2, trong đó thuộc lãnh thổ nước ta là 26 800km 2. Sông Lô có chiều dài 470 km, phần ở Việt Nam là 275km, diện tích lưu vực là 39.000km2, riêng phần ở Việt Nam là 22.600km 2. Tất cả các phụ lưu cấp 1 và cấp 2 hợp với dòng chính sông Hồng tạo thành một mạng lưới sông hình nan quạt hội tụ tại Việt Trì.

Đây là một hệ thống kép, vì hai sông Đồng Nai và sông Vàm cỏ chỉ gặp nhau ở cửa Soài Rạp còn được nối với nhau bằng các kênh rạch. Đây là hệ thống sông lớn thứ ba ở nước ta sau hệ thống sông Hồng và sông Cửu Long. Chiều dài dòng chính sông Đồng Nai là 635km. Diện tích toàn lưu vực của hệ thống sông Đồng Nai -Vàm cỏ là 44 100km 2, tập trung chủ yếu ở nam Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và một phần ở Tây Nam Bộ; ngoài ra còn có một số phần nằm trên lãnh thổ Campuchia là khu vực thượng lưu của các sông Vàm cỏ Đông và sông Sài Gòn (rộng khoảng 670km 2, chiếm 15% diện tích toàn lưu vực).

Toàn bộ hệ thống sông Đồng Nai – Vàm cỏ tới 265 phụ lưu, phát triển tới cấp 4, trong đó có các sông quan trọng như sông Đa Dung dài 91km với diện tích lưu vực 1250km 2, sông Đắc Nung dài 79km với diện tích lưu vực là 1140km2, sông La Ngà dài 272km với diện tích lưu vực 4170km 2, sông Bé dài 344km với diện tích lưu vực 7170km2, sông Sài Gòn dài 256km với diện tích lưu vực 5560km 2 và sông Vàm cỏ dài 218km với diện tích lưu vực 12 800km 2. ơ khu vực hạ lưu sồng Đồng Nai có ba chi lưu đổ ra biển gồm hai chi lưu cấp 1 là sông Lòng Tàu và sông Soài Rạp và một chi lưu cấp hai là sông Đồng Thanh. Tuy vậy chỉ có cửa Lòng Tàu mới thực sự là dạng vịnh cửa sông có độ sâu tới 18m và khá rộng nên trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh mặc dù ở cách xa biển tới 80km vẫn có điều kiện thuận lợi đế xây dựng cảng Sài Gòn thành một cảng lớn nhất nước ta hiện nay.

Bài 34. Các Hệ Thống Sông Lớn Ở Nước Ta (Địa Lý 8) / 2023

– Gồm 9 hệ thống sông lớn. – Còn lại là các hệ thống sông nhỏ và rời rạc nằm dọc ven biển Quảng Ninh và Trung Bộ nước ta.

1. Sông ngòi Bắc Bộ a. Đặc điểm – Sông có dạng hình nan quạt. – Chế độ nước thất thường. – Lũ kéo dài 5 tháng (tháng 6 – tháng 10), cao nhất tháng 8. – Lũ lên nhanh, kéo dài. b. Hệ thống sông chính: sông Hồng, sông Thái Bình, Bằng Giang, Kì Cùng, sông Mã.

3. Sông ngòi Nam Bộ a. Đặc điểm – Lượng nước lớn, lòng sông rộng và sâu, ảnh hưởng thuỷ triều mạnh. – Chế độ nước điều hoà hơn. – Lũ từ tháng 7-11. b. Hệ thống sông chính: sông Đồng Nai, sông Cửu Long

TRẢ LỜI CÂU HỎI LIÊN QUAN

Hình 33.1. Lược đồ các hệ thống sông lớn ở Việt Nam

Bảng 34.1. HỆ THỐNG CÁC SÔNG LỚN Ở VIỆT NAM

(trang 121 SGK Địa lý 8) Em hãy tìm trên hình 33.1. (trang 118 SGK Địa lý 8) vị trí và lưu vực của chín hệ thống sông nêu trong bảng 34.1 (trang 122 SGK Địa lý 8) Dựa vào kí hiệu và kênh chữ trên lược đồ để xác định chín hệ thống sông chính là: sông Hồng, Thái Bình, Kì Cùng-Bằng Giang, Mã, Cả, Thu Bồn, Ba (Đà Rằng), Đồng Nai và Mê Kông.

Vùng hợp lưu của ba sông: sông Hồng (sông Thao), sông Lô, sông Đà nằm ở gần Việt Trì.

? (trang 121 SGK Địa lý 8) Em hãy cho biết vì sao sông ngòi Trung Bộ lại có đặc điểm như vậy? Tìm trên bản đồ một số sông lớn ở Trung Bộ nước ta. – Lãnh thổ Trung Bộ kéo dài, hẹp ngang, đồi núi ăn ra sát biển nên sông ngòi ở đây thường ngắn và dốc. Khi có mưa và bão lớn, lũ các sông lên rất nhanh và đột ngột. – Ở Trung Bộ, mùa mưa lệch hẳn về thu đông, nên mùa lũ tập trung vào các tháng cuối năm. – Một số sông lớn ở Trung Bộ: sông Mã, sông Cả, sông Thu Bồn, sông Ba (Đà Rằng).

? (trang 123 SGK Địa lý 8) Em hãy cho biết đoạn sông Mê Công chảy qua nước ta có chung tên là gì, chia làm mấy nhánh, tên của các nhánh đó, đổ nước ra biển bằng những cửa nào. – Sông Cửu Long. – 2 nhánh: sông Tiền và sông Hậu. – 9 cửa: Tiểu, Đại, Ba Lai, Hàm Luông, cổ Chiên, Cung Hầu, Định An, Bát Xắc, Trần Đề.

? (trang 123 SGK Địa lý 8) Em hãy nêu những thuận lợi và khó khăn do lũ gây ra ở đồng bằng sông Cửu Long. – Thuận lợi: + Thau chua, rửa mặn đất đồng bằng. + Bồi đắp phù sa tự nhiên, mở rộng diện tích đồng bằng. + Du lịch sinh thái trên kênh rạch và rừng ngập mặn. + Giao thông trên kênh rạch. – Khó khăn: + Gây ngập lụt diện rộng và kéo dài. + Phá hoại nhà cửa, vườn dược, mùa màng. + Gây ra dịch bệnh do ô nhiễm môi trường. + Làm chết người, gia súc.

Dựa vào kí hiệu và kênh chữ trên lược đồ để xác định chín hệ thống sông chính là: sông Hồng, Thái Bình, Kì Cùng-Bằng Giang, Mã, Cả, Thu Bồn, Ba (Đà Rằng), Đồng Nai và Mê Kông.

(trang 123 SGK Địa lý 8) Các thành phố Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, cần Thơ nằm trên bờ những dòng sông nào. – Hà Nội: nằm trên bờ sông Hồng. – Tp. Hồ Chí Minh: nằm trên bờ sông Sài Gòn. – Đà Nẵng: nằm trên bờ sông Hàn. – Cần Thơ: nằm trên bờ sông Hậu Giang.

(trang 123 SGK Địa lý 8) Nêu cách phòng chống lũ lụt ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long. +Đồng bằng sông Hồng: – Đắp đê lớn chống lụt. – Tiêu lũ theo sông nhánh và ô trũng. – Bơm nước từ đồng ruộng ra sông. +Đồng bằng sông Cửu Long: – Đắp đê bao hạn chế lũ nhỏ. – Tiêu lũ ra vùng biển phía tây theo các kênh rạch. – Làm nhà nổi, làng nổi. -Xây dựng làng tại các vùng đất cao, hạn chế tác động của lũ.

Hệ Thống Dời Chỗ / 2023

Tiếp tục câu chuyện của chúng ta là Hệ Thống dời chỗ =)) Theo cách nhìn của t thì hệ thống này khá đa dạng :v nhiều kiểu biến hóa nên t chỉ liệt kê một số loại ở đây thôi,

I, Mưa rơi Cái này khá dễ, hẳn ai cũng biết,

Nó có 2 kiểu, sang trái và sang phải

VD: + sang trái: a b d c e g f h i

+ sang phải: d b a g e c i h f

@ Lưu ý: Khi viết mật mã này ta phải chiwa các chữu cái trong bạch văn thành dạng mxn, nếu không thể chia đẹp như thế ta cứ điền thêm vìa chữu z đăng sau

Ví dụ: muốn mã hóa đoạn: a b c d e f g h Nhưng muốn thành kiểu 3×3 như trên thì thêm z rồi viết bình thường Làm tương tự với việc dịch mã

Ví dụ test thử luôn:

OTT: Mưa rơi Code: H O T I H M A T U

II, Đặt thanh ray Ví dụ: OTT: Chặt đôi thanh sắt để đặt đường ray Code: TMNHRIILO-AJGIGARAZ T M N H R I I L O A J G I G A R A Z

## Dạng này có thể biến thể một chút thành OTT: Xem ảnh:  Code: M H N J I J A A – A U R K M L R I U A B H A U T J – C A I A C W R Z / AR M H N J I J A A A U R K M L R I U A B H A U T J C A I A C W R Z Dạng này khá dễ, nên chắc khỏi cần ví dụ, đọc để biết thôi

III, Bắt Tà Vẹt và Viết ngược chiều @@ Tà Vẹt Chìa khóa : xiết ốc tà – vẹt đường ray OTT: Chìa khóa : xiết ốc tà – vẹt đường ray Code: TIIJMTFRGUAW-WOPWJNTGRRAZ T I M F G A W P T R A I J T R U W O W N G R

Biến thể một chút: OTT: ba cây chụm lại nên hòn núi ngang Code: CBUH – AIUN – VCJE – SVR C H U C S B A N J V U I V E R

@@Viết ngược chiều: OTT thường có: “ Đi giật lùi “ Hoặc “ lưng vào trước “ Hay “ đuôi có xuôi đầu mới lọt “

Ví dụ: Code: GNOOC FHNAHT JNAB SCUHC

IV, Loại Trôn óc, và Đường một nét

@@Trôn ốc OTT thường có: Trôn ốc, thành Cổ Loa, Tâm Khởi(li tâm), Đất sụt lún (hướng tâm)( thật sự t thấy cái này k lq lắm nhưng cũng gọi là dấu hiệu =)) ) …

Có 2 kiểu: + Trôn ốc hướng tâm Ví dụ: I O H T U T H A M

+ Trôn ốc Li tâm Ví dụ: Xem hình:  Trong trường hợp này N là đầu mối xuôi chiều kim đồng hồ.

@@ Hình một nét Là kiểu tổng quát hơn từ kiểu trôn ốc Ví dụ: OTT: ảnh:  Code: ảnh:  Ví dụ như: C H O I A H T M A X S D Y C F D Muốn viết nốt Bạch văn phải giải nốt 2 phần kia rồi ghép lại

V, Rắn Nuốt đuôi OTT thường có: rắn nuốt ( ăn đuôi ), .v.v.v

Ví dụ: Code: AEDOAMI

OTT cũng có thể OTT: 1342 Code: T M N H R I G J A

Có thẻ biến thể, OTT: 3124 Code: J W D F O C H W D O I Z

[Updating]