Vẽ Bàn Chân Anime Manga Từ Các Góc Nhìn Khác Nhau

--- Bài mới hơn ---

  • Những Bước Cơ Bản Trong Cách Vẽ Chân Dung Bằng Bút Chì
  • Dạy Vẽ Chân Dung Bằng Bút Chì. Trung Tâm Đào Tạo Âm Nhạc
  • Hướng Dẫn Vẽ Tranh Chân Dung Bằng Bút Chì Đẹp Như Ảnh Thật
  • Giáo Án Mầm Non Lớp 5 Tuổi
  • Kỹ Thuật Vẽ Tranh Chân Dung Sơn Dầu Phần 4
  • Vẽ bàn chân anime manga được tạo thành từ nhiều hình dạng khác nhau, khiến chúng là bộ phận khó vẽ nhất trên cơ thể người. Bàn chân động vật, cũng như những bộ phận khác của động vật được vẽ theo phong cách anime, là phiên bản tối giản của bàn chân người thật.

    Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn những tips hữu hiệu, cũng như ví dụ để giúp các bạn học cách vẽ bàn chân cho anime và manga ở các góc nhìn khác nhau.

    Bắt đầu vẽ bàn chân từ bất kì góc nhìn nào

    Bàn chân anime thường được vẽ ít chi tiết hơn so với những bộ phận khác trên cơ thể.

    Kích cỡ và hình dáng bàn chân có thể thay đổi tùy vào nhiều yếu tố, nhưng có nguyên tắc chung mà các bạn có thể áp dụng cho tất cả các kiểu bàn chân. Với bài viết này, chúng ta sẽ lấy ví dụ bàn chân của thanh niên.

    Để vẽ bàn chân từ bất kì góc nhìn nào, chúng ta sẽ bắt đầu bằng việc vẽ hình dạng tổng quát. Các bạn để những chi tiết nhỏ hơn như ngón chân và móng chân vẽ sau. Các bạn sẽ muốn vẽ hình dạng tổng quát của bàn chân trước. Điều này sẽ giúp bạn tránh mắc lỗi khi vẽ chi tiết. Việc phác họa hình dạng tổng quát của đồ vật đầu tiên là một quy tắc chung khi vẽ.

    Vẽ bàn chân nhìn từ trên xuống

    Đây là góc nhìn dễ để bắt đầu vì bạn có thể nhìn thấy gần như toàn bộ bàn chân.

    Như đã nhắc đến ở trên, chúng ta bắt đầu bằng vẽ hình dạng tổng quát của bàn chân. Bàn chân sẽ hơi to hơn ở phía ngón chân, và nhỏ hơn ở phía gót. Tuy nhiên hình dạng tổng quát của những ngón chân sẽ hơn nhỏ hơn đi về phía đầu ngón chân.

    Các bạn phải để ý đến tỉ lệ để chắc chắn những ngón chân được vẽ đúng kích thước. Ngón chân cái tất nhiên sẽ có kích thước lớn nhất (gần như gấp đôi những ngón chân còn lại).

    Vẽ bàn chân nhìn từ dưới lên

    Vẽ bàn chân anime nhìn từ dưới lên khá giống với vẽ từ trên xuống (các bạn có thể làm theo hướng dẫn ở trên). Một điều bạn phải nhớ là khi vẽ bàn chân nhìn từ dưới lên, thường thì bàn chân đang đứng trên một bề mặt nào đó (trừ khi bề mặt đó trong suốt). Điều đó có nghĩa là những ngón chân (trừ ngón cái) trông hơi cong và trông ngắn hơn.

    Vẽ bàn chân nhìn từ một bên

    Khi vẽ bàn chân nhìn từ bên ngón út, chúng ta có thể nhìn thấy những ngón chân còn lại, dù là nhìn từ góc độ nào.

    Khi nhìn từ một bên, các bạn nên vẽ bàn chân hơi vòng lên đi về phía gót, và thấp hơn về phía ngón chân.

    Vẽ bàn chân anime nhìn từ bên trong

    Nếu bạn vẽ bàn chân ngang tầm mắt giống như bài viết này và nhìn từ phía ngón chân cái, chúng ta thường sẽ không nhìn thấy những ngón chân còn lại.

    Khi vẽ từ bên này, các bạn nhớ vẽ đường vòng cung từ ngón chân đến gót chân.

    Vẽ bàn chân anime nhìn từ đằng trước

    Khi vẽ bàn chân nhìn từ đằng trước, các bạn cần chú ý rằng những ngón chân chụm lại không lớn bằng chiều ngang bàn chân. Đây là một lỗi rất hay gặp khi vẽ bàn chân từ góc nhìn này.

    Để giúp bạn vẽ đúng tỉ lệ, các bạn có thể vẽ phác họa từng ngón chân trước để xác định kích thước, rồi mới vẽ chi tiết.

    Vẽ bàn chân nhìn từ đằng sau

    Khi nhìn vào bàn chân từ đằng sau, chúng ta có thể thấy phần gót chân sẽ lớn hơn ở phía dưới và nhỏ hơn ở phần trên gần mắt cá. Các bạn phải nhớ điều này khi phác họa dáng bàn chân.

    Vẽ hai đường cong ở hai bên để thể hiện phần mắt cá. Các bạn cần nhớ vẽ phần dưới cùng của gót chân hơi cong một chút. Sau đó tới phần trước của bàn chân (phần lớn sẽ bị gót chân che khuất). Chúng ta sẽ không nhìn thấy phần ngón chân nếu như chân đang được đặt trên mặt đất hoặc ngang với tầm mắt như trong bài viết này.

    Cuối cùng bạn có thể vẽ một nét thể hiện gân gót (gân Achilles).

    Kết luận

    Bàn viết này hướng dẫn các bạn những góc nhìn/góc độ cơ bản mà các bạn có thể vẽ bàn chân. Tất nhiên là vẫn còn nhiều ví dụ khác nhưng nếu bạn gặp khó khăn khi vẽ, các bạn luôn có thể sử dụng hình ảnh bàn chân người thật để tham khảo.

    Nguồn: Anime Outline

    Đừng bỏ lỡ:

    Vẽ càng nhiều càng xấu nhưng tiếp tục vẽ thì sẽ thành vẽ đẹp!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giao An Tuần 3 Chủ Diểm Trường Mầm Non Tuan 3 Mam Non Mg L Doc
  • Hướng Dẫn Vẽ Manga: Chân Dung Cậu Bé Tóc Trắng
  • Những Bài Thơ Hay Ngày 20
  • Cách Vẽ Chân Dung Cơ Bản. Trung Tâm Đào Tạo Âm Nhạc
  • “chân Dung Bác Hồ” Đạt Giải Nhất Cuộc Thi Vẽ “bác Hồ Của Chúng Em”
  • Thế Nào Là 2 Góc Phụ Nhau Và 2 Góc Bù Nhau?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Chất Hình Thoi Có Góc 60 Độ, 120 Độ Bạn Cần Nắm
  • Nhận Biết Và Vẽ Góc Vuông Bằng Eke Nhan Biet Va Ve Goc Vuong Bang Eke Ppt
  • Định Nghĩa Và Cách Xác Định Góc Giữa 2 Mặt Phẳng
  • Cách Tính Góc Giữa Hai Mặt Phẳng Và Bài Tập Vận Dụng
  • Chương Iii. §4. Hai Mặt Phẳng Vuông Góc
  • Tìm hiểu tính chất cộng của góc

    Khi nào thì góc xOy + yOz = xOz ?

    Để biết được câu trả lời thì trước hết ta hãy tìm hiều ví dụ sau:

    Cho góc xOz = 120. Tia Oy nằm trong xOz . Hãy đo các góc yOz, xOy và sau đó rút ra nhận xét?

    Ta vẽ góc xOy = 120, sau đó vẽ tia Oy nằm bên trong góc này. Khi đó, sẽ có 2 trường hợp xảy ra

    Trường hợp 1: Khi mà hai góc zOy và yOx khác nhau. Giả sử trong trường hợp này thì ta đo được góc yOz = 30, góc còn lại góc xOy = 90.

    Trường hợp 2: Chúng ta sẽ xoay tia Oy, sau đó ta đo góc zOy và góc xOy đều bằng 60.

    Chúng ta cùng nhìn lại hai trường hợp thì sẽ rút ra được:

    Nếu tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz thì ta có tính chất cộng góc xOy + yOz = xOz , ngược lại nếu ta có tính chất cộng góc xOy + yOz = xOz thì ta khẳng định được tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz.

    Thế nào là hai góc kề nhau, phụ nhau, kề bù?

    Nếu hai góc có một cạnh chung và hai cạnh còn lại nằm trên hai nửa mặt phẳng đối nhau có bờ chứa cạnh chung thì hai góc đó được gọi là hai góc kề nhau.

    2 góc phụ nhau là gì? Hai góc phụ nhau là hai góc có tổng số đo bằng 90. Ví dụ như các góc 40, 50, đó là hai góc phụ nhau.

    2 góc bù nhau là gì? Góc bù nhau là 2 góc có tổng số đo bằng 180 độ.

    Nếu hai góc có tổng số đo bằng 180 thì hai góc đó phụ nhau. Ví dụ như các góc 60, 120 , đó là hai góc bù nhau.

    Các bạn cần chú ý để tránh nhầm lẫn hai góc phụ nhau và hai góc bù nhau.

    Hai góc được gọi là hai góc kề bù nếu như chúng vừa kề và vừa bù với nhau. Nghĩa là chúng có cạnh chung, hai cạnh tương ứng nằm ở hai phía mặt phẳng bờ là cạnh chung và tổng số đo của chúng là 180.

    Bài tập về hai góc phụ nhau, bù nhau

    Bài tập 1: Viết tên các cặp góc phụ nhau, bù nhau có trong hình sau:

    Bài giải: Hai góc phụ nhau là hai góc có tổng số đo bằng 90. Vì vậy, trong hình vẽ có các cặp góc nhụ nhau là: góc aOb và góc bOd , góc cOd và cOa .

    Hai góc bù nhau là hai góc có tổng số đo bằng 180. Vì vậy, trong hình vẽ có các cặp góc bù nhau là: góc dOc và góc cOm ,góc mOa và aOd .

    Bài tập 2: Cho hình vẽ bên dưới. Tìm cặp góc phụ nhau?

    Ta có góc uOy = 90.

    Tia Oz nằm giữa hai tia Ou và Oy

    Suy ra góc yOz + zOu = 90.

    Vậy góc yOz kề và phụ với góc zOu.

    Bài tập 3: Cho biết hai góc kề bù góc tOu và góc uOv (như hình vẽ bên dưới), biết góc tOu= 36. Tính góc uOv ?

    Vì hai góc tOu và góc uOv kề bù nên góc tOu + uOv = 180.

    Suy ra: góc uOv = 180 – tOu = 180 – 36 = 144.

    Bài tập 4: Cho hình vẽ bên dưới. Tìm góc kề bù với góc uOv ?

    Do góc uOv + zOu = zOv = 180.

    Nên góc zOu (hoặc tên gọi khác uOz ) là góc kề bù với uOv.

    Bài tập 5:

    Xem hình bs.5

    a) Gọi tên cặp góc kề nhau đỉnh O xuất hiệ trong hình.

    b) Cho biết các cặp góc phụ nhau đỉnh O.

    c) Cho biết các cặp góc bù nhau đỉnh O.

    d) Cho biết các cặp góc kề bù nhau đỉnh O

    Bài giải:

    a) Chúng ta có cặp góc kề nhau đỉnh O: mOn và nOw; mOn và nOz; mOn và nOt; mOw và zOw; mOw và tOw; mOz và zOt; wOn và zOw; wOn và tOw; wOz và zOt.

    b) mOn và nOw ; wOz và zOt

    c) mOn và nOt ; wOm và wOt ; mOz và zOt.

    d) mOn và nOt ; wOm và wOt ; mOz và zOt.

    Bài tập 6:

    Chỉ ra câu đúng và câu sai.

    a) Hai góc có tổng bằng 180° là hai góc kề bù.

    b) Hai góc kề bù nếu tia đối góc này là tia đối của góc kia.

    c) Hai góc nhọn đó là hai góc phụ nhau.

    d) Hai góc nhọn đó là hai góc bù nhau.

    e) Hai góc vuông đó là hai góc kề bù.

    f) Hai góc phụ nhau trong khi góc này là 45° thì góc kia sẽ là 135°.

    g) Hai góc bù nhau thì một góc là 45° thì góc kia sẽ là 45°.

    Bài giải:

    Tất cả các câu trên đều sai. Không có câu nào đúng.

    Vấn đề mở rộng của 2 góc phụ nhau

    Khi hai góc xOy và góc zOt phụ nhau thì ta có:

    sin (xOy)=cos (zOt)

    sin (zOt)=cos (xOy)

    tan (xOy)=cot (zOt)

    tan (zOt)=cot (xOy)

    Nói một cách dễ hiểu là nếu hai góc phụ nhau thì Sin góc này bằng Cos góc kia, Tan góc này bằng Cot góc kia.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chương I. §1. Hai Góc Đối Đỉnh
  • Cách Thiết Lập Bản In Và In Ấn Bản Vẽ
  • Hình Ảnh Thực Hành Thực Vật
  • Thực Tập Hình Thái Giải Phẫu Thực Vật
  • Chương Ii. §1. Tổng Ba Góc Của Một Tam Giác
  • Góc Giữa Hai Mặt Phẳng

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Trang Trí Góc Học Tập Đơn Giản, Phù Hợp
  • 40+ Mẫu Trang Trí Góc Học Tập – Bàn Học Tạo Cảm Hứng Học Cho Bé
  • Góc Giữa Đường Thẳng Và Mặt Phẳng
  • 7 Thước Đo Góc Theo Độ (0~360°) Phổ Biến
  • Từ Vuông Góc Đến Song Song: Các Dạng Toán Cơ Bản.
  • Góc giữa hai mặt phẳng

    I. Định nghĩa

    Cho hai mặt phẳng (P) và (Q), $a bot (P)$, $b bot (Q)$. Góc giữa 2 mặt phẳng (P) và (Q) là góc được tạo bởi hai đường thẳng a và b. Kí hiệu $widehat {left( {left( P right),left( Q right)} right)}$.

    $widehat {left( {left( P right),left( Q right)} right)} = widehat {left( {a,b} right)}$

    Vậy: $widehat {left( {left( P right),left( Q right)} right)} = widehat {left( {a,b} right)}$.

    Hệ quả:

    • ${0^0} le widehat {left( {left( P right),left( Q right)} right)} le {90^0}$.
    • $widehat {left( {left( P right),left( Q right)} right)} = {0^0}$ khi và chỉ khi (P)//(Q) hoặc (P)$ equiv $(Q).
    • $widehat {left( {left( P right),left( Q right)} right)} = {90^0} Leftrightarrow (P) bot left( Q right)$.

    Định nghĩa 2.

    Hai mặt phẳng được gọi là vuông góc khi và chỉ khi góc giữa chúng bằng 900 .

    II. 3 phương pháp xác định và tính góc giữa hai mặt phẳng

    2.1. Phương pháp 1. Xác định góc giữa hai mặt phẳng bằng định nghĩa

    2.2. Phương pháp 2. Xác định góc giữa hai mặt phẳng cắt nhau

    ((P) ∩ (Q) = c). Trong ((P)) từ (I ∈ c) vẽ (a’ ⊥ c); trong ((Q)) từ (I) vẽ (b’ ⊥ c). Góc giữa (a’) và (b’) là góc giữa (mp(P)) và (mp(Q))

    2.3. Phương pháp 3. Xác định góc giữa hai mặt phẳng qua diện tích hình chiếu

    Định lý: Cho đa giác (H) có diện tích S nằm trong mặt phẳng (Q) hợp với (P) một góc $varphi $. Gọi (H’) là hình chiếu vuông góc của (H) trên (P) và (H’) có diện tích S’. Khi đó ta luôn có: $S’ = Maiphuongus.net varphi $.

    2.4. Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1.

    Cho hình chóp chúng tôi có SA vuông góc đáy, SA=a, tam giác ABC vuông tại B và $AB = asqrt 3 ;{rm{ }}BC = a.$. Gọi H là hình chiếu của A trên SB.

    a) CMR $AH bot (SBC)$.

    b) Tính góc giữa hai mặt phẳng (ABC) và (SBC).

    Giải

    Cách 1. Phương dùng định nghĩa

    Ta có: $left{ {begin{array}{*{20}{c}}

    {SA bot (ABC) Rightarrow SA bot BC}\

    {BC bot AB}

    end{array}} right. Rightarrow BC bot (SAB)$

    $left{ {begin{array}{*{20}{c}}

    {BC bot (SAB)}\

    {AH subset (SAB)}

    end{array}} right. Rightarrow BC bot AH$

    $left{ {begin{array}{*{20}{c}}

    {BC bot AH}\

    {AH bot SB}

    end{array}} right. Rightarrow AH bot (SAB)$

    Cách 2. Góc giữa hai mặt phẳng cắt nhau

    Ta có:

    $left{ {begin{array}{*{20}{c}}

    {(ABC) cap (SBC) = BC}\

    begin{array}{l}

    AB subset (ABC);AB bot BC\

    SB subset (SBC);SB bot BC

    end{array}

    end{array}} right. Rightarrow left( {(ABC),(SBC)} right) = (AB,SB)$

    $ Rightarrow left( {(ABC),(SBC)} right) = (AB,SB) = widehat {SBA} = alpha $

    Cách 3. Sử dụng diện tích hình chiếu

    Gọi S là diện tích tam giác ABC, $S = {S_{Delta ABC}} = frac{1}{2}BA.BC = frac{{{a^2}sqrt 3 }}{2}$

    Gọi S’ là diện tích của tam giác SBC, ta có:

    $SB = sqrt {S{A^2} + A{B^2}} = sqrt {{a^2} + {{left( {asqrt 3 } right)}^2}} = 2a$

    $S’ = {S_{Delta SBC}} = frac{1}{2}SB.BC = frac{1}{2}.2a.a = {a^2}$

    Ta có: $S’ = S.cosalpha $ $ Leftrightarrow cos alpha = frac{{S’}}{S} = frac{{frac{{{a^2}sqrt 3 }}{2}}}{{{a^2}}} = frac{{sqrt 3 }}{2}$ $ Rightarrow alpha = {30^0}$

    Lưu ý:

    Thông thường cách 2 xác định góc giữa hai mặt phẳng qua giao của hai mặt phẳng được sử dụng nhiều và hiệu quả nhất.

    Ví dụ 2

    Cho hình chóp tứ giác đều chúng tôi có đáy là ABCD là hình vuông cạnh a, SA = SB = SC = SD = a. Tính cos góc giữa hai mặt phẳng (SAB) và (SAD).

    Giải

    Gọi I là trung điểm đoạn SA. Ta có tam giác SAD và tam giác SAB đều

    Suy ra BI ⊥SA, DI ⊥SA $left( {widehat {left( {SAB} right),left( {SAD} right)}} right) = left( {widehat {BI,;DI}} right)$

    Áp dụng định lý cosin vào tam giác BID ta được:

    $cos widehat {BID} = frac{{left( {I{B^2} + I{D^2} – B{D^2}} right)}}{{2.IB.ID}}$ $ = frac{{{{left( {frac{{sqrt 3 a}}{2}} right)}^2} + {{left( {frac{{sqrt 3 a}}{2}} right)}^2} – {{left( {2sqrt 2 } right)}^2}}}{{2.frac{{sqrt 3 a}}{2}.frac{{sqrt 3 a}}{2}}} = frac{1}{3}$

    III. Luyện tập

    3.1. Tự luận

    Bài 1. Cho hình chóp chúng tôi có SA vuông góc đáy, SA=a, tam giác ABC vuông tại B và $AB = asqrt 3 ;{rm{ }}BC = a.$. Tính góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (SAC).

    Bài 2. Cho hình chóp tứ giác đều chúng tôi có đáy là ABCD là hình vuông cạnh a, SA = SB = SC = SD = a. Tính cos góc giữa hai mặt phẳng (IDB) và (SBD).

    3.2. Trắc nghiệm

    Câu 1. Trong không gian cho tam giác đều SAB và hình vuông ABCD cạnh a nằm trên hai mặt phẳng vuông góc. Gọi H, K lần lượt là trung điểm của AB, CD. Ta có tan của góc tạo bởi hai mặt phẳng (SAB)  và ( SCD) bằng :

    A. $frac{sqrt{3}}{2}$.                   

    B.$frac{2sqrt{3}}{3}$.                  

    C. $frac{sqrt{3}}{3}$.                                    

    D. $frac{sqrt{3}}{2}$.

    Câu 2. Cho hình chóp tứ giác .S ABCD, có đáy ABCD là hình thoi tâm I cạnh bằng a và góc $widehat{A}={{60}^{0}}$, cạnh $SC=frac{asqrt{6}}{2}$ và SC vuông góc với mặt phẳng (ABCD) . Trong tam giác SAC kẻ IK^SA tại K. Tính số đo góc (widehat{BKD}).

    A. 600 .

    B. 450 .

    C. 900 .

    D. 300.

    Câu 3. Cho hình chóp .S ABCD có đáy là hình vuông cạnh a. Đường thẳng SA vuông góc với mặt phẳng đáy, SA= a. Góc giữa mặt phẳng (SCD) và mặt phẳng (ABCD) là a , khi đó tan a nhận giá trị nào trong các giá trị sau?

    A.$tan alpha =sqrt{2}$.     

    B.$tan alpha =frac{sqrt{2}}{2}$.

    C.$tan alpha =sqrt{3}$.            

    D.$tan alpha =1$.

    Câu 4. Cho hình chóp tứ giác đều .S ABCD, có đáy ABCD là hình vuông tâm O. Các cạnh bên và các cạnh đáy đều bằng a. Gọi M là trung điểm SC. Góc giữa hai mặt phẳng (MBD) và (ABCD) bằng:

    A. 900 .                        B. 600 .                                    C. 450 .                        D. 300 .

    Câu 5. Cho hình chóp tứ giác đều .S ABCD có SA=SB. Góc giữa (SAB) và (SAD) bằng a. Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau?

    A.$cos alpha =-frac{1}{3}$.          B. $cos alpha =frac{2}{5}$.                      

    C. $cos alpha =frac{1}{2}$.                                    D. $cos alpha =frac{2}{3}$.

    Câu 6. Cho hình chóp tam giác đều .S ABC có cạnh đáy bằng a và đường cao SH bằng cạnh đáy. Tính số đo góc hợp bởi cạnh bên và mặt đáy.

    A. 300 .                        B.600 .                         C. 450 .                                    D.750 .

    Câu 7. Cho hình chóp  chúng tôi có đáy là hình thoi ABCD cạnh a có góc $widehat{BAD}={{60}^{0}}$và SA= SB= SD=$frac{asqrt{3}}{2}$. Xác đị nh số đo góc giữa hai mặt phẳ ng (SAC) và (ABCD) .

    A. 300 .                        B. 600 .                        C. 450 .                        D. 900

    Câu 8. Cho hình chóp chúng tôi có đáy là hình thoi ABCD cạnh a có góc $widehat{BAD}={{60}^{0}}$và SA= SB= SD=$frac{asqrt{3}}{2}$. Tính tan a với a  là góc giữa (SBD) và (ABCD) .

    A.$sqrt{5}$.              B. 1.                            C.$sqrt{3}$.               D. $frac{1}{sqrt{3}}$

    Câu 9. Hı̀nh chóp .S ABCD có đáy là hı̀nh thang vuông ABCD vuông tại A và D, có AB=2a, AD=DC=a, có cạnh SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD) và SA=a . Gọi a là góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABCD) . tan a có giá trị là:

     A. $frac{sqrt{2}}{2}$.                   B. 1.                C.$sqrt{3}$.               D. $frac{1}{sqrt{3}}$.

    Câu 10. Cho hình chóp tam giác đều chúng tôi với SA=2AB. Góc giữa (SAB) và (ABC) bằng  a. Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau?

    A.$alpha $ =600.         

    B.$cos alpha =frac{1}{3sqrt{5}}$.         

    C.$cos alpha =frac{1}{4sqrt{5}}$.            

    D.$cos alpha =frac{1}{2sqrt{5}}$.

    —————————

    Tài liệu đính kèm: Góc giữa hai mặt phẳng – Word

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Toán 3
  • Hai Góc Đối Đỉnh – 3 Dạng Toán Cơ Bản Nhất
  • Tổng Ba Góc Của Một Tam Giác
  • Làm Thế Nào Vẽ Được Góc Vuông Mà Không Dùng Êke? – Kipkis
  • Thước Đo Góc Trên Mạng, Đo Góc Ảnh
  • Cách Đo Góc Mà Không Cần Thước Đo Góc

    --- Bài mới hơn ---

  • Không Dùng Thước Đo Độ Làm Thế Nào Để Vẽ Một Cách Chính Xác Góc Vuông?
  • Vẽ Tam Giác Sao Đều Trong C#
  • Hình Chóp Tam Giác Đều Là Gì? Hình Ảnh Và Bài Toán Mẫu
  • Hình Chóp Đều Là Gì? Hình Chóp Đều Tam Giác, Tứ Giác Và Cách Tính Thể Tích
  • Tổng Hợp Kiến Thức Về Hình Chóp Đều Và Các Dạng Toán Thường Gặp
  • Cách dễ nhất để đo góc là sử dụng thước đo góc. Nhưng nếu bạn không có bằng cấp, bạn có thể xác định kích thước của một góc bằng các nguyên tắc hình học cơ bản của hình tam giác. Bạn cần một máy tính khoa học để giải các phương trình. Hầu hết các điện thoại thông minh đều được trang bị chúng, nhưng bạn cũng có thể tải xuống một ứng dụng miễn phí hoặc truy cập vào một máy tính trực tuyến miễn phí. Các tính toán bạn cần thực hiện tùy thuộc vào việc bạn đo một mức độ cấp tính (dưới 90 độ), obtur (hơn 90 độ nhưng dưới 180 độ) hoặc góc phản xạ (hơn 1

    80 độ nhưng dưới 360 độ).

      Đường thẳng đứng tạo ra một tam giác vuông. Góc tạo bởi cạnh bên (chùm tia góc dưới) và mặt đối diện (đường thẳng đứng) đo 90 độ.
  • Đo chiều dài của trang liền kề để tìm chạy . Đặt đầu thước của bạn ở góc của góc. Đo chiều dài của cạnh bên từ đỉnh đến điểm mà nó được cắt với mặt đối diện.

      Để tiếp tục ví dụ với độ dốc 0,7, góc là 35,5 độ.
  • Chỉnh sửa Obtuse

    1. Đo chiều dài của dòng dưới cùng từ đỉnh. Đặt thước của bạn dưới dòng dưới cùng, bắt đầu trên đường thẳng đứng, tạo góc vuông. Đo chiều dài từ giao điểm đến góc trong góc ban đầu.

        Độ dài của đường thẳng đứng của bạn là giá trị tăng trong phương trình “dốc = tăng / chạy”. Khi bạn biết các giá trị cho cả độ dốc và độ chạy, bạn có thể tính độ dốc của góc nhọn.
    2. Tìm độ dốc của góc nhọn. Chia giá trị cho với giá trị đang chạy để xác định độ dốc của góc nhọn. Bạn sử dụng giá trị này để tính mức độ của góc nhọn.

        Để tiếp tục với ví dụ, góc của bạn là một góc 26,565 độ nếu độ dốc của bạn là 0,5.

    Chỉnh sửa Phản xạ

      Sử dụng bộ đếm của bạn để tìm độ của góc nhọn. Nhập giá trị bạn có cho độ dốc của độ dốc trong máy tính khoa học của bạn, sau đó nhấn phím đảo ngược (tan -1 ). Giá trị được hiển thị là độ của góc ít cấp tính hơn. [18]

      Để tiếp tục với ví dụ, nếu độ dốc của bạn là 0,5, góc nhọn sẽ đo được 26,565 độ.

    Chỉnh sửa Mẹo

    • Đảm bảo rằng các chức năng kích hoạt trong máy tính khoa học của bạn được đặt để đo theo độ, không phải radian.

    Chỉnh sửa Những thứ bạn cần

    • Máy tính khoa học
    • cai trị

    Chỉnh sửa Nguồn và trích dẫn

    Lỗi trích dẫn: thẻ tồn tại, nhưng không tìm thấy thẻ

    Source link

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gợi Ý Bài Tập Sgk Học Vẽ Hình Với Phần Mềm Geogebra
  • Tiết: 51 Học Vẽ Hình Với Phần Mềm Geogebra(Th)
  • Hướng Dẫn Vẽ Một Số Hình Học Bằng Phần Mềm Geogebra
  • Cách Tạo Ra Một Đối Tượng Trong Coreldraw, Đơn Giản !
  • Đường Tròn Ngoại Tiếp. Đường Tròn Nội Tiếp
  • Hai Đường Thẳng Vuông Góc

    --- Bài mới hơn ---

  • Chương Ii. §5. Vẽ Góc Cho Biết Số Đo
  • Hướng Dẫn Vẽ Đường Thẳng Vuông Góc Và Lệnh Kéo Dãn Đối Tượng Trong Autocad
  • Bật Mí Cách Sử Dụng Lệnh Bo Góc Trong Cad Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Chương I. §4. Hai Đường Thẳng Song Song
  • Ngân Hàng Bài Tập Toán 6,7,8,9
  • Tuần 2 soạn: 16/8/2012

    3 Ngày dạy: 22/8/2012

    §2 . hai đường thẳng vuông góc

    I. Mục tiêu

    – Kiến thức: Giải thích được thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau. Hiểu đường trung trực của đoạn thẳng. Công nhận tính chất: Có duy nhất một đường thẳng b đi qua Avà vuông góc với đường thẳng a cho trước

    – Kĩ năng: Vẽ hai đường thẳng vuông góc. Bước đầu tập suy luận.

    – Thái độ: Giáo dục sự cẩn thận trong học tập.

    II. Trọng tâm

    Thế nào là hai đường thẳng vuông góc, đường trung trực của đoạn thẳng

    III. Chuẩn bị

    GV: Giấy dời, thước thẳng, eke, máy chiếu

    HS: Giấy dời, thước thẳng, eke

    IV. Hoạt động dạy học

    1: Kiểm tra (6′)

    Cho aa’ cắt bb’ tại O. Chỉ ra các cặp góc bằng nhau. Nếu 600 tìm số đo các góc còn lại

    2: Giới thiệu bài(1′)

    Thế nào là hai đường thẳng vuông góc?

    3: Giảng bài

    Tg

    Hoạt động của thầy

    Hoạt động của trò

    Nội dung

    9′

    . Gọi học sinh đứng tại chỗ suy luận

    . Khi nào xx’ yy’

    . Giới thiệu các cách nói hai đường thẳng vuông góc

    HĐ2

    . Có mấy vị trí tương đối giữa điểm và đường thẳng

    . Hướng dẫn cách vẽ đường vuông góc bằng thước thẳng và eke

    HĐ3

    . Cho AB, I là trung điểm của AB, d AB tại I

    . Đường trung trực của đoạn thẳng phải thoả mãn mấy điều kiện?

    .Nêu cách vẽ đường trung trực của đoạn thẳng

    . Gấp giấy theo hướng dẫn

    . Vì và là hai góc đối đỉnh nên 900

    . 2 điều kiện là vuông góc và đi qua trung điểm

    . Xác định trung điểm của đoạn thẳng rồi vẽ đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng tại trung điểm

    1: Thế nào là hai đường thẳng vuông góc

    ?1. Hai nếp gấp cắt nhau tạo ra 4 góc có số đo bằng 900

    ?2. Vì và là hai góc đối đỉnh nên 900

    Vì và là hai góc kề bù nên 1800

    1800-900=900

    *ĐN: SGK trang 84

    KH: xx’yy’

    2: Vẽ hai đường thẳng vuông góc

    ?3

    ?4

    * Tính chất: SGK trang 85

    3: Đường trung trực của đoạn thẳng

    * ĐN : SGK

    Ta còn nói A đối xứng với B qua d hay A và B đối xứng với nhau qua d

    4: Củng cố, luyện tập: (12′)

    – Nhắc lại định nghĩa hai đường thẳng vuông góc, đường trung trực của đoạn thẳng, tính chất đường vuông góc

    Bài 11

    a,Hai đường thẳng vuông góc với nhau là hai đường thẳng cắt nhau và trong các góc tạo thành có một

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hinh Hoc 7 Hk1 Hinh 7 Hki Tiet 1341213 Doc
  • Làm Thế Nào Vẽ Được Góc Vuông Mà Không Dùng Êke?
  • Hướng Dẫn Làm Quen Góc Nhọn, Góc Tù, Góc Bẹt Lớp 4
  • Góc Nhọn, Góc Tù, Góc Bẹt, Góc Vuông
  • Hướng Dẫn Cách Bo Tròn Từng Góc Trong Ai
  • Góc Giữa Hai Đường Thẳng; Góc Giữa Đường Thẳng Và Mặt Phẳng

    --- Bài mới hơn ---

  • 3 Lệnh Vẽ Đường Thẳng Trong Cad Dân Thiết Kế Nhất Định Phải Nắm
  • Slide Bài Giảng Đầy Đủ Về Phần Mềm Geogebra
  • Bài 12. Vẽ Hình Phẳng Với Geogebra (Ga Sách Mới)
  • Ứng Dụng Phần Mềm Geogebra Trong Giảng Dạy Bộ Môn Hình Học 8
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Phần Mềm Geogebra Để Dạy Toán Hình
  • Góc giữa hai đường thẳng; Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng

    A. Phương pháp giải

    – Cho hai đường thẳng d, d’ có vectơ chỉ phương

    Góc φ giữa hai đường thẳng được tính theo công thức:

    – Cho đường thẳng d có vectơ chỉ phương và mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến

    Góc φ giữa đường thẳng d và mặt phẳng (P) được tính theo công thức:

    B. Ví dụ minh họa

    Ví dụ: 1

    Tính cosin góc giữa đường thẳng d với trục Ox biết

    A.

    B.

    C.

    D.

    Hướng dẫn giải

    Đường thẳng d có vecto chỉ phương

    Trục Ox có vecto chỉ phương

    Cosin góc giữa d và Ox là:

    Chọn B.

    Ví dụ: 2

    Tính góc giữa và d’ là giao tuyến của hai mặt phẳng: (P): x + 2y – z + 1 = 0 và (Q): 2x + 3z – 2 = 0?

    Hướng dẫn giải

    Hai mặt phẳng (P)và (Q) có vecto pháp tuyến là:

    d’ là giao tuyến của (P) và (Q) nên vectơ chỉ phương của d’ là

    Đường thẳng d có vecto chỉ phương

    Cosin góc giữa d và d’ là:

    Chọn D.

    Ví dụ: 3

    Tính sin góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng (P) biết và (P): 2x – y + 2z – 1 = 0?

    A.

    B.

    C.

    D. Đáp án khác

    Hướng dẫn giải

    Đường thẳng d có vecto chỉ phương

    Mặt phẳng (P) có vecto pháp tuyến nên sin góc giữa d và (P) là:

    Chọn A.

    Ví dụ: 4

    Cho bốn điểm A( 1; 0;1) ; B( -1; 2; 1); C( -1; 2; 1) và D( 0; 4; 2). Xác định cosin góc giữa hai đường thẳng AB và CD?

    A.

    B.

    C.

    D. Đáp án khác

    Hướng dẫn giải

    + Đường thẳng AB có vecto chỉ phương

    + Đường thẳng CD có vecto chỉ phương .

    Chọn C.

    Ví dụ: 5

    Cho đường thẳng . Xác định m để cosin góc giữa hai đường thẳng đã cho là:

    A. m= 2

    B. m = – 4

    C. m= (- 1)/2

    D. m= 1

    Hướng dẫn giải

    Đường thẳng d 1 có vecto chỉ phương

    Đường thẳng d 2 có vecto chỉ phương

    Để cosin góc giữa hai đường thẳng đã cho là:

    Chọn C.

    Ví dụ: 6

    Cho đường thẳng và mặt phẳng (P): x+ my- z+ 100= 0. Xác định m để cosin góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng (P) là ?

    A. m= ± 1

    B.m= ± 2

    C. m= 0

    D. m= ± 3

    Hướng dẫn giải

    Đường thẳng d có vecto chỉ phương

    Mặt phẳng (P) có vecto pháp tuyến

    Theo giả thiết ta có:

    Chọn A.

    Ví dụ: 7

    Cho đường thẳng và mặt phẳng (P): 4x- 4y+ 2z- 9= 0. Xác định m để

    A. m= 1

    B.m= – 1

    C. m= – 2

    D. m= -1 hoặc m= -7

    Hướng dẫn giải

    + Đường thẳng d có vecto chỉ phương

    Mặt phẳng (P) có vecto pháp tuyến

    Theo giả thiết ta có:

    Chọn D.

    Ví dụ: 8

    Cho đường thẳng ; điểm A( 2; 0; 0); B (0; 1; 0) và C( 0;0;- 3).Xác định sin góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng (ABC) ?

    A.

    B.

    C.

    D. Đáp án khác

    Hướng dẫn giải

    + Phương trình mặt phẳng (ABC):

    Hay ( ABC): 3x + 6y – 2z – 6= 0

    Mặt phẳng (ABC) có vecto pháp tuyến .

    + Đường thẳng d có vecto chỉ phương .

    Chọn A.

    Ví dụ: 9

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz; gọi đường thẳng d đi qua A( -1; 0; -1), cắt , sao cho cosin góc giữa d và là nhỏ nhất. Phương trình đường thẳng d là

    A.

    B.

    C.

    D. Đáp án khác

    Hướng dẫn giải

    Gọi giao điểm của đường thẳng d và Δ 1 là M( 1+ 2t; 2+ t; -2- t)

    Đường thẳng d có vectơ chỉ phương

    Đường thẳng Δ 2 có vectơ chỉ phương

    Khi đó; M( 1; 2; – 2) và

    Vậy phương trình đường thẳng d là:

    Chọn B.

    C. Bài tập vận dụng

    Câu 1:

    Tính sin của góc tạo bởi đường thẳng và (P):x+y-z+2=0?

    A.

    B.

    C.

    D. Đáp án khác

    Đường thẳng d có vecto chỉ phương

    Mặt phẳng (P) có vecto pháp tuyến nên sin góc giữa d và (P) là:

    Chọn C.

    Câu 2:

    Trong không gian với hệ trục toạ độ Oxyz; gọi (P) là mặt phẳng chứa đường thẳng và tạo với trục Oy góc có số đo lớn nhất. Điểm nào sau đây thuộc mặt phẳng (P)?

    A. ( -3; 0; 4)

    B. ( 3; 0; 2)

    C. ( -1; -2; -1)

    D. ( 1;2;1)

    Câu 3:

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz; cho hai đường thẳng . Tính cosin góc giữa hai đường thẳng này?

    A.

    B.

    C.

    D. Đáp án khác

    + Đường thẳng d 1 có vecto chỉ phương .

    Đường thẳng d 2 có vecto chỉ phương

    Chọn B.

    Câu 4:

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz; cho A(-1; 2; 0); B( 2; 1; 3) và mặt phẳng (P): 2x- y+ z- 2= 0. Sin góc của đường thẳng AB và mặt phẳng (P) là . Tính a?

    A . 5

    B.10

    C. 8

    D. 7

    + Đường thẳng AB có vecto chỉ phương là:

    + Mặt phẳng (P) có vecto pháp tuyến là:

    Chọn B

    Câu 5:

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz; cho đường thẳng mặt phẳng (P): 2x- y- z+ 5= 0 và M( 1; -1; 0). Đường thẳng Δ đi qua điểm M, cắt d và tạo với mặt phẳng (P) một góc thỏa mãn sin (Δ; (P))= 0,5

    A.

    B.

    C.

    D.

    Câu 6:

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz; gọi d đi qua A( 3; -1; 1) nằm trong mặt phẳng (P): x- y+ z- 5= 0 đồng thời tạo với một góc 45 o. Phương trình đường thẳng d là

    A.

    B.

    C.

    D. Đáp án khác

    Câu 7:

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz; gọi d đi qua điểm A( 1; -1; 2) , song song với (P): 2x- y- z+ 3= 0 , đồng thời tạo với đường thẳng một góc α sao cho cosα đạt giá trị nhỏ nhât. Phương trình đường thẳng d là.

    A.

    B.

    C.

    D.

    Câu 8:

    Trong không gian Oxyz, cho điểm A( -2; 0; 0), đường thẳng d qua điểm A cắt và tạo với trục Oy góc 45 o. Đường thẳng d có vecto chỉ phương là:

    A. ( 2;2; 1) hoặc ( 2;- 2; 1)

    B . ( 2; -1;0) hoặc ( 2; 1;0)

    C. ( 1;2; 0) hoặc ( – 2; 1;0)

    D. ( 2; 2; 0) hoặc ( 2; -2; 0)

    Trục Oy có vectơ chỉ phương là

    Đường thẳng d có vecto chỉ phương .

    + Với m= 2 đường thẳng d có vecto chỉ phương

    +Với m = -2 đường thẳng d có vecto chỉ phương

    Chọn D.

    Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại chúng tôi

    phuong-trinh-duong-thang-trong-khong-gian.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Xác Định Góc Giữa Đường Thẳng Và Mặt Phẳng Trong Không Gian
  • Cách Tính Góc Giữa Đường Thẳng Và Mặt Phẳng Cực Hay
  • Cách Tính Góc Giữa Đường Thẳng Và Mặt Phẳng, Bài Tập Vận Dụng
  • 15 Ý Tưởng Trang Trí Góc Học Tập Tuyệt Đẹp Nhìn Thích Mê
  • 40+ Mẫu Trang Trí Góc Học Tập
  • Chương I. §1. Hai Góc Đối Đỉnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Thế Nào Là 2 Góc Phụ Nhau Và 2 Góc Bù Nhau?
  • Tính Chất Hình Thoi Có Góc 60 Độ, 120 Độ Bạn Cần Nắm
  • Nhận Biết Và Vẽ Góc Vuông Bằng Eke Nhan Biet Va Ve Goc Vuong Bang Eke Ppt
  • Định Nghĩa Và Cách Xác Định Góc Giữa 2 Mặt Phẳng
  • Cách Tính Góc Giữa Hai Mặt Phẳng Và Bài Tập Vận Dụng
  • Nhiệt liệt chào mừng các thầy cô giáo

    1.Hãy chọn một chữ cái trước câu trả lời đúng?

    Cho góc POQ. Đỉnh và hai cạnh của góc là:

    kiểm tra bài cũ

    A : Đỉnh O, cạnh OP, OQ

    B : Đỉnh O, cạnh PO, PQ

    C : Đỉnh P, cạnh PO, PQ

    D : Đỉnh Q, cạnh QP, QO

    2.Vẽ hai đường thẳng cắt nhau và gọi tên các góc tạo thành

    (Khác góc bẹt) ?

    Chương i – đường thẳng vuông góc

    đường thẳng song song

    Hình ảnh của đường thẳng vuông góc,

    đường thẳng song song trong thực tế

    Nội dung chương I:

    1,Hai góc đối đỉnh.

    2,Hai đường thẳng vuông góc

    3,Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng .

    4,Hai đường thẳng song song.

    5,Tiên đề ơclit về đường thẳng song song

    6,Từ vuông góc đến song song.

    7,Khái niệm định lí.

    Hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu khái niệm đầu tiên của chương

    x

    x`

    1.Thế nào là hai góc đối đỉnh ?

    Hai góc đôí đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia

    Tiết 1: hai góc đối đỉnh

    x

    x`

    Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành mấy cặp góc đối đỉnh?

    Tiết1: hai góc đối đỉnh

    a)

    b)

    c)

    d)

    e)

    Bài 1/73 SBT: Xem hình 1. a,b,c,d,e. Cặp góc nào đối đỉnh ? Cặp góc nào không đối đỉnh ? Vì sao?

    Bài 1/82. SGK: Hãy điền vào chỗ trống (.) trong các phát biểu sau:

    a. Góc xOy và góc . là hai góc đối đỉnh vì cạnh Ox là tia đối của cạnh Ox, và cạnh Oy là . . . của cạnh Oy,.

    b. Góc x,Oy và góc xOy, là . . . . . . . . . . vì cạnh Ox là tia đối của cạnh . và cạnh .

    Từ (3) suy ra :

    Vì và kề bù nên

    Vì và kề bù nên

    So sánh (1) và (2) ta có

    Viết tiếp vào chỗ trống:

    Như vậy:

    A, Ước lượng bằng mắt về số đo của hai góc đối đỉnh.

    B, Dùng thước đo góc kiểm tra xem 2 góc đối đỉnh

    Về nhà kiểm nghiệm tiếp điều này bằng cách:

    D,Vẽ hai đường thẳng cắt nhau trên trang giấy trong. Gấp giấy sao cho 1 góc trùng với góc đối đỉnh của nó.

    ? Phát biểu nhận xét về số đo của hai góc đối đỉnh

    C, Bằng suy luận về số đo của hai góc đối đỉnh.

    chúng ta đều kết luận

    Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

    Tính chất :

    Bài tập 3:

    Cho góc AOB có số đo bằng 1200. Góc đối đỉnh với góc AOB có số đo là :

    A. 600

    B. 800

    C. 1000

    D. 1200

    Tiết1: hai góc đối đỉnh

    a. Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh .

    b. Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau .

    Bài tập 4: Điền Đ, S vào ô trống ở cuối mỗi câu sau:

    S

    Đ

    c. Hai góc có chung đỉnh, bằng nhau thì đối đỉnh.

    S

    Qua bài học hôm nay, em hiểu gì về hai góc đối đỉnh ?

    Định nghĩa, tính chất, cách vẽ hai góc đối đỉnh.

    x

    B

    y

    600

    x`

    y`

    ?

    Bài 4/ 82 SGK. Vẽ góc xBy có số đo bằng 600 vẽ góc đối đỉnh với góc xBy. Hỏi góc này có số đo bằng bao nhiêu độ?

    Tiết 1: hai góc đối đỉnh

    Hướng dẫn về nhà

    Tiết1: hai góc đối đỉnh

    1.Hai góc đôí đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia chúng tôi góc đối đỉnh thì bằng nhau.

    Thuộc định nghĩa,tính chất hai góc đối đỉnh.

    Làm bài tập 3,5 SGK/82.

    3. Làm các bài tập2,5,6 SBT /74.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Thiết Lập Bản In Và In Ấn Bản Vẽ
  • Hình Ảnh Thực Hành Thực Vật
  • Thực Tập Hình Thái Giải Phẫu Thực Vật
  • Chương Ii. §1. Tổng Ba Góc Của Một Tam Giác
  • Cach Ve Hctđ Cach Ve Hctd Ppt
  • Cách Vẽ Đầu Tượng Góc Nghiêng Và Góc 3/4

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Vẽ Chân Dung Nam Góc Nghiêng 90
  • Vẽ Người Tuyết Olaf Siêu Đáng Yêu Trong Frozen Fever
  • Học Vẽ Người Tuyết Olaf Siêu Đáng Yêu Trong Frozen Fever
  • Hướng Dẫn Đo Tỉ Lệ Khi Vẽ
  • Xem Tranh, Ảnh Đẹp Như Thơ Trong Triển Lãm Chuyện Áo Dài
  • So với các vẽ đầu tượng góc ¾ thì cách vẽ đầu tượng góc nghiêng có độ khó cao hơn bởi vì đây là góc vẽ không có đối xứng trục. Đồng thời để làm nổi khối của góc nghiêng, người vẽ phải thật sự vững cấu trúc cũng như hiểu khối mới có thể làm tốt bài vẽ này.

    Bước 1

    – Áp dụng tỉ lệ chuẩn như ở phương pháp vẽ góc chính diện để phân chia tỷ lệ và dựng hình ở đầu tượng góc nghiêng, sau đó so sánh tỉ lệ chuẩn với tỉ lệ của mẫu để phác họa ra chân dung.

    – Khi vẽ phải đặc biệt chú ý đến phần tỉ lệ của tai, mang tai và vị trí quai hàm. Sử dụng phương pháp gióng trục ngang các phần đó qua các ngũ quan còn lại để xác định các vị trí được chính xác.

    – Khi vẽ phải chú ý đến từng tiểu tiết của ngũ quan và đặc biệt là tóc, bởi ở góc nghiêng chỉ thấy có nửa mặt nên càng phải tìm và vẽ ra nhiều đặc điểm đặc trưng của mẫu càng nhiều càng tốt.

    Bước 2

    – Khi lên sáng tối nên lên sắc độ đậm nhạt có độ tương phản rõ ràng.

    – Tranh thủ vẽ không gian nền ngay từ ban đầu để tăng thêm độ tương phản cho bài vẽ.

    – Để bài vẽ có hồn cần tập trung vào đôi mắt, tóc và những cử chỉ nho nhỏ đặc trưng của nhân vật.

    Bước 3

    – Cần nhấn nhá độ đậm ở những vùng đỉnh khối sau đó buông mờ ra vùng không gian phía sau để bài vẽ trở nên chắc chắn về khối.

    – Dựa vào nguồn sáng để xác định diện tối của góc chính diện.

    – Dùng chì nhạt độ tập trung đánh ở những vùng lõm của khối trước rồi mới đánh những vùng lồi ra sau.

    – Để làm nổi gương mặt của nhân vật, bạn có thể vẽ không gian nền thật đậm ở phía trước mặt mẫu. Không gian nền phía sau gáy của mẫu chỉ cần vẽ sắc độ vừa phải là đủ.

    Bước 4

    – Dùng chì 4b để nhấn đậm những chỗ đỉnh khối trên gương mặt như lông mày, tóc…

    – Lưu ý vẽ kĩ những phần trong tối như cánh mũi, tai, yết hầu, tóc…

    – Diện sáng của khối ta nên lên độ đậm vừa phải để đừng tranh chấp với diện tối.

    Bài vẽ đầu tượng góc nghiêng của học viên

    2. Cách vẽ đầu tượng góc 3/4

    Bước 1

    Xác định tỉ lệ của đầu tượng để vẽ phác họa chân dung. Mẹo nhỏ là bạn có thể vẽ một hình e-líp, sau đó kẻ một đường trục vào chính giữa nó.

    Bước 2

    Sau khi đã hoàn thành bước 1 bạn sẽ phân vùng và vẽ đường trục mới. Bạn vẽ một đường kẻ ngang vào chính giữa nửa hình e-líp bên sau đó chia mỗi nửa thành 3 phần bằng nhau.

    Bước 3

    Vẽ mũi và đường phân mảng trên khuôn mặt bằng cách lấy dòng bên dưới của mắt rồi vẽ một vòng tròn nhỏ. Kích thước của vòng tròn này sẽ tương ứng với kích thước của cánh mũi.

    Vẽ đường thẳng từ trán xuống, phần đường mắt sẽ tạo thành một hình tam giác nhỏ. Ngay phía dưới bên phải sẽ là phần gò má và phần này sẽ được vẽ trước khi vẽ đầu cánh mũi. Tiếp tục kéo dài đường thẳng đi xuống cho đến khi nó chạm vào nơi đường trục mới và chạm vào hình e-líp.

    Bước 4

    Vẽ phân mảng hàm dưới. Ở bước này, bạn cần chú ý cằm sẽ là khoảng giữa của hai đường trục và sau đó đường sẽ theo hướng đi lên. Khi vẽ không được vẽ đường nét cứng quá vì sẽ làm cho khuôn mặt trông nặng trịch và mỏng, nếu đường nét quá mềm thì mẫu hình khuôn mặt của bạn sẽ trở nên hơi mũm mĩm.

    Bước 5

    Đánh dấu mắt và miệng bằng cách dùng bút chì chạm nhẹ vào giấy đánh dấu điểm vẽ mắt và miệng. Khi vẽ cần chú ý đôi mắt sẽ nằm bên trên đường vẽ mắt và phần bên trái sẽ bị che bởi chiếc mũi nên nó sẽ nhỏ hơn bình thường. Và không nên phác thảo mắt quá gần mũi.

    Khi vẽ, kích cỡ của mắt chỉ cần vẽ bằng ¼ chiều rộng của mắt bình thường là được.

    Bước 6

    Vẽ đặc điểm khuôn mặt hãy chú ý đến hình dáng của miệng. Nửa miệng bên phải sẽ trông ngắn hơn bởi vì chúng xuất phát từ một điểm. Sử dụng đường trục giữa mới để tìm ra điểm giữa của miệng.

    Bước 7

    Vẽ các chi tiết còn lại như đôi lông mày, đánh dấu xương gò má và hộp sọ… Vẽ đôi lông mày cần chú ý bên trái sẽ nhỏ hơn và phần bên ngoài nó không nhìn thấy được. Vẽ đường hộp sọ sẽ kết thúc trước khi nó chạm vào đường viền hàm dưới.

    Bước 8

    Vẽ cổ và tai. Phần vẽ cổ rất quan trọng, bởi nếu vẽ không chính xác hoặc xấu sẽ làm hỏng toàn bộ khuôn mặt xinh đã vẽ. Khi vẽ tai, cần chú ý về hình dạng của tai không phải là một nửa vầng trăng, mà phần trên tai sẽ rộng hơn phần dưới.

    Bước 9

    Cuối cùng là tùy chỉnh theo mẫu. Quan sát và so sánh với vật mẫu để điều chỉnh và bổ sung cho hợp lý và chính xác.

    1. Chat với chúng tôi tại Fanpage: https://www.facebook.com/luyenthivekhoihv
    2. Gọi điện hỏi trực tiếp cô Đỗ Quyên – 0938378363
    3. Đến Xưởng Vẽ Queen Art để được tư vấn và học một buổi hoàn toàn miễn phí, địa chỉ: 01 đường số 11, Khu Phố 5, phường Hiệp Bình Chánh, Q Thủ Đức

    Tổng hợp: Luyện thi Khối H & Khối V

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Vẽ Chân Dung Cơ Bản Theo Phong Cách Truyện Tranh.
  • Hướng Dẫn Vẽ Các Kiểu Tóc Nữ Thời Trang Anime Manga
  • Giáo Án Mầm Non Lớp Lá
  • Cảm Nhận Của Em Về Người Đàn Bà Làng Chài Trong Truyện Chiếc Thuyền Ngoài Xa
  • Cảm Nhận Về Người Đàn Bà Hàng Chài Trong Chiếc Thuyền Ngoài Xa
  • Hướng Dẫn Và Bài Tập Toán Lớp 4 Vẽ Hai Đường Thẳng Vuông Góc

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm, Ứng Dụng & Hướng Dẫn Giải Bài Tập Khúc Xạ Ánh Sáng
  • Chương Vi: Bài Tập Khúc Xạ Ánh Sáng
  • Bai Tap Ve Khuc Xa Anh Sang
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 9
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 5: Vẽ Góc Cho Biết Số Đo
  • Bài học Toán lớp 4 vẽ hai đường thẳng vuông góc sẽ hướng dẫn các em cách vẽ và nhận biết góc vuông. Ngoài ra, Vuihoc cũng sẽ hướng dẫn các em vẽ đường cao của một tam giác.

    1. Chuẩn bị dụng cụ học tập cho bài học vẽ hai đường thẳng vuông góc

    Để vẽ được góc vuông, các em cần chuẩn bị một số dụng cụ học tập cần thiết sau đây:

    2. Hướng dẫn vẽ đường thẳng vuông góc

    2.1. Vẽ đường thẳng đi qua 1 điểm và vuông góc với đường thẳng cho trước

    Các em chú ý sẽ có hai trường hợp xảy ra.

    • Trường hợp 1: Vẽ đường thẳng vuông góc qua 1 điểm nằm trên đường thẳng cho trước.
    • Trường hợp 2: Vẽ đường thẳng vuông góc qua 1 điểm nằm ngoài đường thẳng cho trước.

    Ví dụ: Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E và vuông góc với đường thẳng AB cho trước, trong 2 trường hợp:

    a) Điểm E nằm trên đoạn thẳng AB

    2.2. Vẽ đường cao của 1 tam giác

    Qua đỉnh A của hình tam giác ABC ta vẽ đường thẳng vuông góc với cạnh BC, cắt cạnh BC tại điểm H. Ta gọi đoạn thẳng AH là đường cao của hình tam giác ABC.

    Cách vẽ đường cao của một tam giác:

    3. Bài tập vận dụng vẽ hai đường thẳng vuông góc (Có hướng dẫn giải + đáp án)

    3.1. Bài tập vận dụng

    Bài 1: Hãy vẽ đường thẳng đi qua điểm T và vuông góc với những đoạn sau đây

    Bài 2: Hãy vẽ đường cao cho các hình tam giác sau:

    3.2. Hướng dẫn và đáp án

    Bài 1: Dùng eke để vẽ 2 đường thẳng vuông góc.

    Bài 2: Chọn một đỉnh bất kì của tam giác, sau đó vẽ đường cao vuông góc với cạnh đối diện.

    4. Bài tập tự luyện toán lớp 4 bài vẽ hai đường thẳng vuông góc (Có đáp án)

    4.1. Bài tập tự luyện

    Bài 1: Dùng e ke để kiểm tra rồi khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

    Trong các hình trên, hình vẽ hai đường thẳng vuông góc với nhau là:

    Bài 2. Viết tiếp vào chỗ chấm:

    Các cặp cạnh vuông góc với nhau có trong hình chữ nhật ABCD là:………….

    4.2. Đáp án.

    Bài 2.

    Các cặp cạnh vuông góc với nhau có trong hình chữ nhật ABCD là:

    • Cặp cạnh AB và AD vuông góc với nhau
    • Cặp cạnh BA và BC vuông góc với nhau
    • Cặp cạnh CB và CD vuông góc với nhau
    • Cặp cạnh DA và DC vuông góc với nhau

    5. Giải bài tập sách giáo khoa toán lớp 4 vẽ hai đường thẳng vuông góc

    Bài 1: Hãy vẽ đường thẳng AB đi qua điểm E và vuông góc với đường thẳng CD trong mỗi trường hợp sau:

    Đáp án:

    Các em có thể vẽ như sau:

    Bài 2: Hãy vẽ đường cao AH của hình tam giác ABC trong mỗi trường hợp sau:

    Đáp án:

    Từ đỉnh A các em kẻ đoạn thẳng vuông góc BC cắt BC tại 1 điểm. Điểm đó là điểm H.

    Các em có kết quả như sau:

    Bài 3: Cho hình chữ nhật ABCD và điểm E trên cạnh AB.

    Hãy vẽ đường thẳng đi qua E và vuông góc với cạnh DC, cắt cạnh DC tại điểm G. Ta được các hình tứ giác đều là hình chữ nhật, nêu tên các hình chữ nhật đó.

    Đáp án:

    Các em dùng ê kê để vẽ và có kết quả như sau:

    Các hình chữ nhật có ở hình bên là: AEGD, EBCG, ABCD

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Phần Mềm Geogebra Để Dạy Toán Hình
  • Ứng Dụng Phần Mềm Geogebra Trong Giảng Dạy Bộ Môn Hình Học 8
  • Bài 12. Vẽ Hình Phẳng Với Geogebra (Ga Sách Mới)
  • Slide Bài Giảng Đầy Đủ Về Phần Mềm Geogebra
  • 3 Lệnh Vẽ Đường Thẳng Trong Cad Dân Thiết Kế Nhất Định Phải Nắm
  • Chương I. §2. Hai Đường Thẳng Vuông Góc

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Đl Phản Xạ Ánh Sáng Bai Tap Dl Pxa Anh Sang Ppt
  • Lý Thuyết Vật Lí 7 Bài 4 : Định Luật Phản Xạ Ánh Sáng Hay, Chi Tiết.
  • Vẽ Các Đường Thẳng Hoặc Căn Chỉnh Mọi Thứ Với Thước Trong Powerpoint
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Pm Vẽ Hình Sketchpad
  • Hướng Dẫn Vẽ Hình Chữ Nhật, Hình Vuông Trong Sketchup
  • TIẾT 3

    HÌNH HỌC 7

    HAI ĐƯỜNG THẲNG

    VUÔNG GÓC

    Lớp 7C3

    KIỂM TRA BÀI CŨ

    ?Thế nào là hai góc đối đỉnh?

    ?Hai góc đối đỉnh có tính chất gì?

    H.1

    H.2

    H.3

    x

    x’

    y

    y’

    O

    90o

    45o

    Khi đường thẳng xx’ cắt đường thẳng yy’ và một trong các góc tạo thành là 90o thì hai đường thẳng đó vuông góc.

    x

    x’

    y

    y’

    O

    90o

    Tiết 3

    HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

    Thế nào là hai đường thẳng vuông góc ?

    Đường thẳng xx’ được gọi là vuông góc với đường thẳng yy’ khi nào ?

    Hai đường thẳng xx’ , yy’ cắt nhau và trong các góc tạo thành có một góc vuông được gọi là hai đường thẳng vuông góc.

    cắt nhau

    trong các góc tạo thành có một

    góc vuông

    Hai đường thẳng

    Kí hiệu: xx’ ⊥ yy’

    x

    x’

    y

    y’

    O

    Hai đường thẳng xx’ , yy’ vuông góc và cắt nhau tại O.

    Ta nói:

    Đường thẳng xx’ vuông góc với đường thẳng yy’ tại O.

    Đường thẳng yy’ vuông góc với đường thẳng xx’ tại O.

    Hai đường thẳng xx’ và yy’ vuông góc với nhau tại O.

    x

    x’

    y

    y’

    O

    1

    2

    3

    4

    Trong các phát biểu sau,

    phát biểu nào đúng? Phát biểu nào sai?

    Đ

    Đ

    S

    ?3. Vẽ hai đường thẳng vuông góc .

    a’

    a’

    ?4. Cho điểm O và một đường thẳng a, vẽ đường thẳng a’ đi qua O và vuông góc với đường thẳng a.

    Điểm O cho trước nằm trên đường thẳng a.

    Điểm O cho trước nằm ngoài đường thẳng a.

    a’

    a’

    Tính chất: Có một và chỉ một đường thẳng a’ đi qua điểm O và vuông góc với đường thẳng a cho trước.

    Điểm O cho trước nằm trên đường thẳng a.

    Điểm O cho trước nằm ngoài đường thẳng a.

    Điền vào chỗ trống trong các phát biểu sau:

    a) Hai đường thẳng vuông góc với nhau là hai đường thẳng …………. và …………………………… có ………………

    b) Hai đường thẳng a và b vuông góc với nhau được kí hiệu là …⊥……

    c) Cho trước một điểm A và một đường thẳng d, có ………..

    ……….. đường thẳng d’ đi qua ……………. và vuông góc với …………………….

    cắt nhau

    trong các góc tạo thành

    một góc vuông

    a b

    một và

    điểm A

    đường thẳng d

    Chỉ một

    A

    B

    x

    y

    I

    x

    y

    I

    x

    y

    I

    Đường thẳng xy di động luôn vuông góc với đoạn thẳng AB tại điểm I, khi I chạy đến trung điểm của đoạn thẳng AB thì đường thẳng xy được gọi là đường trung trực của

    đoạn thẳng AB.

    Đường thẳng xy được gọi là trung trực của đoạn thẳng AB khi nào?

    Đường thẳng xy

    vuông góc với đoạn thẳng AB

    trung điểm của đoạn thẳng AB

    tại

    ?

    Đường trung trực của đoạn thẳng

    xy  AB tại I

    xy là đường trung trực của đoạn thẳng AB

    y

    Đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng tại trung điểm của nó được gọi là đường trung trực của đoạn thẳng ấy.

    Đường trung trực của đoạn thẳng

    Đường thẳng xy là trung trực của đoạn thẳng AB, ta còn nói hai điểm A và B đối xứng với nhau qua đường thẳng xy

    Bài tập : Trong các hình vẽ sau, hình vẽ nào cho biết đường thẳng a là đường trung trực của đoạn thẳng MN?

    a ⊥ MN tại E

    a là đường trung trực của đoạn thẳng MN.

    Bài tập 14. Cho đoạn thẳng CD dài 3cm. Hãy vẽ đường trung trực của đoạn thẳng ấy

    HÌNH ẢNH THỰC TẾ

    NỘI DUNG BÀI.

    Hai đường thẳng vuông góc:

    Định nghĩa

    Tính chất

    Cách vẽ

    x

    x’

    y

    y’

    O

    xx’ cắt yy’ tại O

    ⇒xx’ ⊥ yy’ tại O

    xx’ ⊥ yy’ tại O

    xx’ ⊥ AB tại O

    ⇒xx’ là trung trực của AB

    Trung trực của

    đoạn thẳng

    SGK

    trang 85

    Có một và chỉ một đường thẳng a’ đi qua điểm O và vuông góc với đường thẳng a cho trước.

    1

    2

    3

    4

    A

    B

    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

    Học thuộc bài cũ.

    Làm bài 17, 18, 19 SGK .

    Chuẩn bị bài cho tiết sau luyện tập.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hình Học Lớp 6 Cơ Bản
  • Lý Thuyết Bài 2: Góc
  • Các Dạng Toán Về Vẽ Góc Cho Biết Số Đo
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 5: Vẽ Góc Cho Biết Số Đo
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 9
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100