Top 14 # Xem Nhiều Nhất Cách Vẽ Hai Góc Đối Đỉnh / 2023 Mới Nhất 11/2022 # Top Like | Techcombanktower.com

Chương I. §1. Hai Góc Đối Đỉnh / 2023

Nhiệt liệt chào mừng các thầy cô giáo1.Hãy chọn một chữ cái trước câu trả lời đúng?Cho góc POQ. Đỉnh và hai cạnh của góc là:kiểm tra bài cũA : Đỉnh O, cạnh OP, OQB : Đỉnh O, cạnh PO, PQC : Đỉnh P, cạnh PO, PQ D : Đỉnh Q, cạnh QP, QO2.Vẽ hai đường thẳng cắt nhau và gọi tên các góc tạo thành(Khác góc bẹt) ?Chương i – đường thẳng vuông góc đường thẳng song songHình ảnh của đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song trong thực tếNội dung chương I:1,Hai góc đối đỉnh.2,Hai đường thẳng vuông góc3,Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng .4,Hai đường thẳng song song.5,Tiên đề ơclit về đường thẳng song song6,Từ vuông góc đến song song.7,Khái niệm định lí.Hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu khái niệm đầu tiên của chươngxx`

1.Thế nào là hai góc đối đỉnh ? Hai góc đôí đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kiaTiết 1: hai góc đối đỉnhxx`

Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành mấy cặp góc đối đỉnh?Tiết1: hai góc đối đỉnha)b)c)d)e) Bài 1/73 SBT: Xem hình 1. a,b,c,d,e. Cặp góc nào đối đỉnh ? Cặp góc nào không đối đỉnh ? Vì sao?Bài 1/82. SGK: Hãy điền vào chỗ trống (.) trong các phát biểu sau:a. Góc xOy và góc . là hai góc đối đỉnh vì cạnh Ox là tia đối của cạnh Ox, và cạnh Oy là . . . của cạnh Oy,.b. Góc x,Oy và góc xOy, là . . . . . . . . . . vì cạnh Ox là tia đối của cạnh . và cạnh .

Từ (3) suy ra : Vì và kề bù nên

Vì và kề bù nên So sánh (1) và (2) ta có Viết tiếp vào chỗ trống:Như vậy:A, Ước lượng bằng mắt về số đo của hai góc đối đỉnh.B, Dùng thước đo góc kiểm tra xem 2 góc đối đỉnhVề nhà kiểm nghiệm tiếp điều này bằng cách:D,Vẽ hai đường thẳng cắt nhau trên trang giấy trong. Gấp giấy sao cho 1 góc trùng với góc đối đỉnh của nó.? Phát biểu nhận xét về số đo của hai góc đối đỉnh C, Bằng suy luận về số đo của hai góc đối đỉnh. chúng ta đều kết luận Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau Tính chất :Bài tập 3: Cho góc AOB có số đo bằng 1200. Góc đối đỉnh với góc AOB có số đo là : A. 600 B. 800 C. 1000 D. 1200 Tiết1: hai góc đối đỉnha. Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh .b. Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau .

Bài tập 4: Điền Đ, S vào ô trống ở cuối mỗi câu sau:SĐc. Hai góc có chung đỉnh, bằng nhau thì đối đỉnh.

SQua bài học hôm nay, em hiểu gì về hai góc đối đỉnh ?Định nghĩa, tính chất, cách vẽ hai góc đối đỉnh. xBy600x`y`? Bài 4/ 82 SGK. Vẽ góc xBy có số đo bằng 600 vẽ góc đối đỉnh với góc xBy. Hỏi góc này có số đo bằng bao nhiêu độ?Tiết 1: hai góc đối đỉnhHướng dẫn về nhàTiết1: hai góc đối đỉnh1.Hai góc đôí đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia chúng tôi góc đối đỉnh thì bằng nhau.Thuộc định nghĩa,tính chất hai góc đối đỉnh. Làm bài tập 3,5 SGK/82.3. Làm các bài tập2,5,6 SBT /74.

Chương I. §1. Hai Góc Đối Đỉnh (Luyện Tập) Chuong I 1 Hai Goc Doi Dinh Lt Pptx / 2023

Tiết 2: LUYỆN TẬPa) Vẽ góc ABC có số đo bằng 56o

b) Vẽ góc ABC’ kề bù với góc ABC. Hỏi số đo của góc ABC’ ?c) Vẽ góc CBA’ kề bù với góc ABC. Hỏi số đo của góc CBA’ ?ABCC’A’56o??BT5. Tr 82Bài tập 6 trang 83 Vẽ hai đưuờng thẳng cắt nhau sao cho các góc tạo thành có một góc 47o. Tính số đo các góc còn lại.? Để vẽ hai đuường thẳng cắt nhau và tạo thành góc 47oTa vẽ nhuư thế nào?Để vẽ hai đưòng thằng cắt nhau và tạo thành góc.y’x’yxOHD:Ta có: ( Tính chất hai góc đối đỉnh)(Hai góc kề bù)Mặt khác:Vậy:( Tính chất hai góc đối đỉnh)Bài tập 7 trang 83 Ba đuường thẳng xx`, yy`, zz` cùng đi qua điểm O. Hãy viết tên các cặp góc bằng nhau.yzxy`O6 1 2 3 4 5 x`z`BT 8 Tr 83Vẽ hai góc có chung đỉnh và có số đo là 700 nhưng không đối đỉnh.BT 8 Tr 83Vẽ hai góc có chung đỉnh và có số đo là 700 nhưng không đối đỉnh.y700BT 8 Tr 83Vẽ hai góc có chung đỉnh và có số đo là 700 nhưng không đối đỉnh.700zyBT 8 Tr 83Vẽ hai góc có chung đỉnh và có số đo là 700 nhưng không đối đỉnh.700zBài tập 9 trang 83 Vẽ góc vuông xAy. Vẽ góc x`Ay` đối đỉnh với góc xAy. Hãy viết tên hai góc vuông không đối đỉnh.Bài tập 9 trang 83 Vẽ góc vuông xAy. Vẽ góc x`Ay` đối đỉnh với góc xAy. Hãy viết tên hai góc vuông không đối đỉnh.x`y’Bài tập 9 trang 83 Vẽ góc vuông xAy. Vẽ góc x`Ay` đối đỉnh với góc xAy. Hãy viết tên hai góc vuông không đối đỉnh.x`y’GIẢIBài tập 10 trang 83 Toán 7 tập 1Về nhà thực hành rồi dán vào vởBài tập: Chọn phương án đúngCho hai góc xOy và yOz Kề bù nhau, Biết a,Vậy b,Góc đối đỉnh với bằng bao nhiêu độ: c) Góc đối đỉnh với bằng bao nhiêu độ:Hướng dẫn về nhà: Học lại lí thuyết bài hai góc đối đỉnh. Làm bài 4, 5, 6, 7 (tr 74-sbt).– Đọc trưuớc bài: Hai đưuờng thẳng vuông góc.

Góc Giữa Hai Đường Thẳng; Góc Giữa Đường Thẳng Và Mặt Phẳng / 2023

Góc giữa hai đường thẳng; Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng

A. Phương pháp giải

– Cho hai đường thẳng d, d’ có vectơ chỉ phương

Góc φ giữa hai đường thẳng được tính theo công thức:

– Cho đường thẳng d có vectơ chỉ phương và mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến

Góc φ giữa đường thẳng d và mặt phẳng (P) được tính theo công thức:

B. Ví dụ minh họa

Ví dụ: 1

Tính cosin góc giữa đường thẳng d với trục Ox biết

A.

B.

C.

D.

Hướng dẫn giải

Đường thẳng d có vecto chỉ phương

Trục Ox có vecto chỉ phương

Cosin góc giữa d và Ox là:

Chọn B.

Ví dụ: 2

Tính góc giữa và d’ là giao tuyến của hai mặt phẳng: (P): x + 2y – z + 1 = 0 và (Q): 2x + 3z – 2 = 0?

Hướng dẫn giải

Hai mặt phẳng (P)và (Q) có vecto pháp tuyến là:

d’ là giao tuyến của (P) và (Q) nên vectơ chỉ phương của d’ là

Đường thẳng d có vecto chỉ phương

Cosin góc giữa d và d’ là:

Chọn D.

Ví dụ: 3

Tính sin góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng (P) biết và (P): 2x – y + 2z – 1 = 0?

A.

B.

C.

D. Đáp án khác

Hướng dẫn giải

Đường thẳng d có vecto chỉ phương

Mặt phẳng (P) có vecto pháp tuyến nên sin góc giữa d và (P) là:

Chọn A.

Ví dụ: 4

Cho bốn điểm A( 1; 0;1) ; B( -1; 2; 1); C( -1; 2; 1) và D( 0; 4; 2). Xác định cosin góc giữa hai đường thẳng AB và CD?

A.

B.

C.

D. Đáp án khác

Hướng dẫn giải

+ Đường thẳng AB có vecto chỉ phương

+ Đường thẳng CD có vecto chỉ phương .

Chọn C.

Ví dụ: 5

Cho đường thẳng . Xác định m để cosin góc giữa hai đường thẳng đã cho là:

A. m= 2

B. m = – 4

C. m= (- 1)/2

D. m= 1

Hướng dẫn giải

Đường thẳng d 1 có vecto chỉ phương

Đường thẳng d 2 có vecto chỉ phương

Để cosin góc giữa hai đường thẳng đã cho là:

Chọn C.

Ví dụ: 6

Cho đường thẳng và mặt phẳng (P): x+ my- z+ 100= 0. Xác định m để cosin góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng (P) là ?

A. m= ± 1

B.m= ± 2

C. m= 0

D. m= ± 3

Hướng dẫn giải

Đường thẳng d có vecto chỉ phương

Mặt phẳng (P) có vecto pháp tuyến

Theo giả thiết ta có:

Chọn A.

Ví dụ: 7

Cho đường thẳng và mặt phẳng (P): 4x- 4y+ 2z- 9= 0. Xác định m để

A. m= 1

B.m= – 1

C. m= – 2

D. m= -1 hoặc m= -7

Hướng dẫn giải

+ Đường thẳng d có vecto chỉ phương

Mặt phẳng (P) có vecto pháp tuyến

Theo giả thiết ta có:

Chọn D.

Ví dụ: 8

Cho đường thẳng ; điểm A( 2; 0; 0); B (0; 1; 0) và C( 0;0;- 3).Xác định sin góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng (ABC) ?

A.

B.

C.

D. Đáp án khác

Hướng dẫn giải

+ Phương trình mặt phẳng (ABC):

Hay ( ABC): 3x + 6y – 2z – 6= 0

Mặt phẳng (ABC) có vecto pháp tuyến .

+ Đường thẳng d có vecto chỉ phương .

Chọn A.

Ví dụ: 9

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz; gọi đường thẳng d đi qua A( -1; 0; -1), cắt , sao cho cosin góc giữa d và là nhỏ nhất. Phương trình đường thẳng d là

A.

B.

C.

D. Đáp án khác

Hướng dẫn giải

Gọi giao điểm của đường thẳng d và Δ 1 là M( 1+ 2t; 2+ t; -2- t)

Đường thẳng d có vectơ chỉ phương

Đường thẳng Δ 2 có vectơ chỉ phương

Khi đó; M( 1; 2; – 2) và

Vậy phương trình đường thẳng d là:

Chọn B.

C. Bài tập vận dụng

Câu 1:

Tính sin của góc tạo bởi đường thẳng và (P):x+y-z+2=0?

A.

B.

C.

D. Đáp án khác

Hiển thị lời giải

Đường thẳng d có vecto chỉ phương

Mặt phẳng (P) có vecto pháp tuyến nên sin góc giữa d và (P) là:

Chọn C.

Câu 2:

Trong không gian với hệ trục toạ độ Oxyz; gọi (P) là mặt phẳng chứa đường thẳng và tạo với trục Oy góc có số đo lớn nhất. Điểm nào sau đây thuộc mặt phẳng (P)?

A. ( -3; 0; 4)

B. ( 3; 0; 2)

C. ( -1; -2; -1)

D. ( 1;2;1)

Câu 3:

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz; cho hai đường thẳng . Tính cosin góc giữa hai đường thẳng này?

A.

B.

C.

D. Đáp án khác

Hiển thị lời giải

+ Đường thẳng d 1 có vecto chỉ phương .

Đường thẳng d 2 có vecto chỉ phương

Chọn B.

Câu 4:

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz; cho A(-1; 2; 0); B( 2; 1; 3) và mặt phẳng (P): 2x- y+ z- 2= 0. Sin góc của đường thẳng AB và mặt phẳng (P) là . Tính a?

A . 5

B.10

C. 8

D. 7

Hiển thị lời giải

+ Đường thẳng AB có vecto chỉ phương là:

+ Mặt phẳng (P) có vecto pháp tuyến là:

Chọn B

Câu 5:

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz; cho đường thẳng mặt phẳng (P): 2x- y- z+ 5= 0 và M( 1; -1; 0). Đường thẳng Δ đi qua điểm M, cắt d và tạo với mặt phẳng (P) một góc thỏa mãn sin (Δ; (P))= 0,5

A.

B.

C.

D.

Câu 6:

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz; gọi d đi qua A( 3; -1; 1) nằm trong mặt phẳng (P): x- y+ z- 5= 0 đồng thời tạo với một góc 45 o. Phương trình đường thẳng d là

A.

B.

C.

D. Đáp án khác

Câu 7:

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz; gọi d đi qua điểm A( 1; -1; 2) , song song với (P): 2x- y- z+ 3= 0 , đồng thời tạo với đường thẳng một góc α sao cho cosα đạt giá trị nhỏ nhât. Phương trình đường thẳng d là.

A.

B.

C.

D.

Câu 8:

Trong không gian Oxyz, cho điểm A( -2; 0; 0), đường thẳng d qua điểm A cắt và tạo với trục Oy góc 45 o. Đường thẳng d có vecto chỉ phương là:

A. ( 2;2; 1) hoặc ( 2;- 2; 1)

B . ( 2; -1;0) hoặc ( 2; 1;0)

C. ( 1;2; 0) hoặc ( – 2; 1;0)

D. ( 2; 2; 0) hoặc ( 2; -2; 0)

Hiển thị lời giải

Trục Oy có vectơ chỉ phương là

Đường thẳng d có vecto chỉ phương .

+ Với m= 2 đường thẳng d có vecto chỉ phương

+Với m = -2 đường thẳng d có vecto chỉ phương

Chọn D.

Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại chúng tôi

phuong-trinh-duong-thang-trong-khong-gian.jsp

Hướng Dẫn Và Bài Tập Toán Lớp 4 Vẽ Hai Đường Thẳng Vuông Góc / 2023

Bài học Toán lớp 4 vẽ hai đường thẳng vuông góc sẽ hướng dẫn các em cách vẽ và nhận biết góc vuông. Ngoài ra, Vuihoc cũng sẽ hướng dẫn các em vẽ đường cao của một tam giác.

1. Chuẩn bị dụng cụ học tập cho bài học vẽ hai đường thẳng vuông góc

Để vẽ được góc vuông, các em cần chuẩn bị một số dụng cụ học tập cần thiết sau đây:

2. Hướng dẫn vẽ đường thẳng vuông góc

2.1. Vẽ đường thẳng đi qua 1 điểm và vuông góc với đường thẳng cho trước

Các em chú ý sẽ có hai trường hợp xảy ra.

Trường hợp 1: Vẽ đường thẳng vuông góc qua 1 điểm nằm trên đường thẳng cho trước.

Trường hợp 2: Vẽ đường thẳng vuông góc qua 1 điểm nằm ngoài đường thẳng cho trước.

Ví dụ: Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E và vuông góc với đường thẳng AB cho trước, trong 2 trường hợp:

a) Điểm E nằm trên đoạn thẳng AB

2.2. Vẽ đường cao của 1 tam giác

Qua đỉnh A của hình tam giác ABC ta vẽ đường thẳng vuông góc với cạnh BC, cắt cạnh BC tại điểm H. Ta gọi đoạn thẳng AH là đường cao của hình tam giác ABC.

Cách vẽ đường cao của một tam giác:

3. Bài tập vận dụng vẽ hai đường thẳng vuông góc (Có hướng dẫn giải + đáp án)

3.1. Bài tập vận dụng

Bài 1: Hãy vẽ đường thẳng đi qua điểm T và vuông góc với những đoạn sau đây

Bài 2: Hãy vẽ đường cao cho các hình tam giác sau:

3.2. Hướng dẫn và đáp án

Bài 1: Dùng eke để vẽ 2 đường thẳng vuông góc.

Bài 2: Chọn một đỉnh bất kì của tam giác, sau đó vẽ đường cao vuông góc với cạnh đối diện.

4. Bài tập tự luyện toán lớp 4 bài vẽ hai đường thẳng vuông góc (Có đáp án)

4.1. Bài tập tự luyện

Bài 1: Dùng e ke để kiểm tra rồi khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Trong các hình trên, hình vẽ hai đường thẳng vuông góc với nhau là:

Bài 2. Viết tiếp vào chỗ chấm:

Các cặp cạnh vuông góc với nhau có trong hình chữ nhật ABCD là:………….

4.2. Đáp án.

Bài 2.

Các cặp cạnh vuông góc với nhau có trong hình chữ nhật ABCD là:

Cặp cạnh AB và AD vuông góc với nhau

Cặp cạnh BA và BC vuông góc với nhau

Cặp cạnh CB và CD vuông góc với nhau

Cặp cạnh DA và DC vuông góc với nhau

5. Giải bài tập sách giáo khoa toán lớp 4 vẽ hai đường thẳng vuông góc

Bài 1: Hãy vẽ đường thẳng AB đi qua điểm E và vuông góc với đường thẳng CD trong mỗi trường hợp sau:

Đáp án:

Các em có thể vẽ như sau:

Bài 2: Hãy vẽ đường cao AH của hình tam giác ABC trong mỗi trường hợp sau:

Đáp án:

Từ đỉnh A các em kẻ đoạn thẳng vuông góc BC cắt BC tại 1 điểm. Điểm đó là điểm H.

Các em có kết quả như sau:

Bài 3: Cho hình chữ nhật ABCD và điểm E trên cạnh AB.

Hãy vẽ đường thẳng đi qua E và vuông góc với cạnh DC, cắt cạnh DC tại điểm G. Ta được các hình tứ giác đều là hình chữ nhật, nêu tên các hình chữ nhật đó.

Đáp án:

Các em dùng ê kê để vẽ và có kết quả như sau:

Các hình chữ nhật có ở hình bên là: AEGD, EBCG, ABCD