Công Nghệ 11 Bài 4: Mặt Cắt Và Hình Cắt

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 4. Mặt Cắt Và Hình Cắt Bai 4 Mat Cat Va Hinh Cat Docx
  • #1 Hướng Dẫn Cách Đọc Bản Vẽ Xây Dựng Cơ Bản Trong 10 Phút!
  • Giáo Án Công Nghe 8 Bai3 Doc
  • Bài 5. Bài Tập Thực Hành Đọc Bản Vẽ Các Khối Đa Diện Bai 5 Bai Tap Thuc Hanh Doc Ban Ve Cac Khoi Da Dien Docx
  • Giáo Án Học Kì 1 Giao An Cn 8Ki I Docx
  • Tóm tắt lý thuyết

    1.1.1. Cách xây dựng

    Giả sử dùng một mặt phẳng tưởng tượng song song với một mặt phẳng hình chiếu cắt vật thể ra làm hai phần. Chiếu vuông góc phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt lên mặt phẳng hình chiếu song song với mặt phẳng cắt đó.

    Hình 1. Xây dựng hình cắt và mặt cắt

    1.1.2. Các khái niệm

      Hình biểu diễn đường bao của vật thể trên mặt phẳng cắt gọi là mặt cắt

    Hình 1.1. Mặt cắt

      Hình biểu diễn mặt cắt và đường bao của vật thể sau mặt phẳng cắt gọi là hình cắt

    Lưu ý: Mặt cắt được thể hiện bằng đường kẻ gạch gạch.

    Mặt cắt dùng để biểu diễn tiết diện vuông góc của vật thể. Dùng trong trường hợp vật thể có nhiều phần lỗ, rãnh.

    1.2.1. Mặt cắt chập

    • Mặt cắt chập được vẽ ngay trên hình chiếu tương ứng, đường bao của mặt cắt được vẽ bằng nét liền mảnh
    • Mặt cắt chập dùngđể biểu diễn vật thể có hình dạng đơn giản

    Hình 2.1. Hình biểu diễn mặt cắt chập của vật thể

    1.2.2. Mặt cắt rời

    Hình 2.2. Hình biểu diễn mặt cắt rời của vật thể

    • Mặt cắt rời được vẽ ở ngoài hình chiếu tương ứng, đường bao của mặt cắt được vẽ bằng nét liền đậm
    • Mặt cắt được vẽ gần hình chiếu và liên hệ với hình chiếu bằng nét gạch chấm mảnh

    Hình 3.1. Hình cắt toàn bộ

    Tùy theo cấu tạo của vật thể mà dùng các loại hình cắt khác nhau.

    1.3.1. Hình cắt toàn bộ

    Hình 3.2. Hình cắt một nửa

    • Sử dụng một mặt phẳng cắt để chia vật thể thành hai phần
    • Dùng biểu diễn hình dạng bên trong của vật thể

    1.3.2. Hình cắt một nửa: (bán phần)

    Hình 3.3. Hình cắt cục bộ

    • Hình cắt một nửa là hình biểu diến môt nửa hình cắt ghép với một nửa hình chiếu và được ngăn cách nhau bằng nét gạch chấm mảnh
    • Biểu diễn những vật thể có tính chất đối xứng
    • Chú ý: Các nét đứt ở nửa hình chiếu đã được thể hiện trên nửa hình cắt nên ta không cần vẽ

    1.3.3. Hình cắt cục bộ: (riêng phần)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đo Vẽ Mặt Cắt Địa Hình, Đo Vẽ Mặt Cắt Dọc, Mặt Cắt Ngang
  • Giải Toán 7 Bài 2. Quan Hệ Giữa Đường Vuông Góc Và Đường Xiên, Đường Xiên Và Hình Chiếu
  • Kinh Nghiệm Bắt Đầu Với Hình Học Không Gian
  • Hướng Dẫn Lập Bản Vẽ Triển Khai Nội Thất Và Bổ Kỹ Thuật Nội Thất 2D
  • Hướng Dẫn Cách Đọc Bản Vẽ Kỹ Thuật Nội Thất Chi Tiết Nhất
  • Cách Học Tốt Môn Công Nghệ 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Vẽ Thủy Thủ Mặt Trăng Trong Adobe Illustrator
  • Hình Học 9 Bài 2: Hình Nón
  • Có Được Bộ Móng Oval Với Hướng Dẫn Tạo Dáng Đơn Giản Này
  • Bí Kíp Sử Dụng Lệnh Bo Tròn Trong Cad
  • Cách Vẽ Các Hình Tổ Ong Trên Tường Nhà Bạn
  • Công Nghệ là một trong những môn học trong chương trình học các cấp lớp. Môn học này giúp cho các em học sinh làm quen với mọi lĩnh vực trong đời sống xã hội. Nếu cấp 1 các em được học may vá thêu thùa thì môn công nghệ cấp 2 sẽ dạy các em nấu ăn, cắm hoa và gắn các mạch điện. Lên cấp 3 các em sẽ làm quen với các loại hình kỹ thuật khác nhau. Chính vì vậy mà mặc dù là môn học phụ nhưng lại không kém phần quan trọng như các môn học chính vì nó giúp bổ trợ kiến thức xã hội cho từng em học sinh. Có thể nói, môn công nghệ học không quá khó nhưng cũng không phải quá dễ, đặc biệt là đối với các em học sinh lớp 11. Vì môn Công Nghệ lớp 11 được phân bổ và học các kiến thức về vẽ các khối kỹ thuật. Nó giống như các loại hình học không gian trong toán học vậy. Chính vì vậy mà môn Công Nghệ lớp 11 được các em học sinh đánh giá là khó nuốt hơn hẳn. Và để giúp các bạn học sinh lớp 11 vượt qua những khó khăn trong môn Công Nghệ, bài viết này chúng tôi sẽ mách cho các bạn những cách giúp học tốt môn học này.

    Làm sao để học tốt môn công nghệ 11

    Nắm chắc kiến thức về mặt lý thuyết

    Một môn học nào trước tiên muốn học tốt đều cần phải hiểu và nắm chắc các vấn đề cơ bản về nó. Môn Công Nghệ 11 cũng vậy, ở môn này, các bạn học sinh chủ yếu sẽ được học về các đồ họa kỹ thuật, học cách vẽ những khối kỹ thuật cơ bản, chính vì vậy mà muốn vẽ được các bạn phải biết cách vẽ như thế nào, khi nào thì cần dùng những nét vẽ nào, chỉ có như vậy các bạn mới có thể thực hành tốt môn học này.

    Hơn thế nữa là các bạn còn phải đọc và lập những bản kỹ thuật từ đơn giản đến nâng cao. Chính vì vậy mà để bản thân có thể hiểu và làm được chỉ có cách các bạn phải tự bồi dưỡng lượng kiến thức về nó. Không cần phải học quá nhiều lý thuyết, chỉ cần các bạn học những lý thuyết căn bản đủ để hiểu các khối kỹ thuật là gì.

    Mẹo học tốt công nghệ 11 hay nhất

    Học cách tưởng tượng

    Đối với môn Công Nghệ 11 thì việc vẽ các khối kỹ thuật cũng giống như các bạn vẽ hình trong hình học không gian của môn Toán học vậy. Tuy nhiên, vẽ các khối kỹ thuật yêu cầu khó hơn rất nhiều, chính vì vậy mà các bạn học sinh thường gặp khó khăn trong môn học này. Một trong những cách giúp các bạn trong môn này chính là tập cách tưởng tượng và hình dung về các khối hình. Các bạn phải tập cách hình dung về các khối rồi từ đó tưởng tượng xem rằng nếu mở các khối đó ra thì hình dạng sẽ trông như nào, rồi mặt cắt của các khối như thế nào. Bằng cách tưởng tượng những hình ảnh đó sẽ giúp các bạn hình dung và dễ dàng phác họa chúng ra.

    Đọc và xem các dạng bài trong sách

    Để biết được cách vẽ của từng hình cụ thể thì đòi hỏi các bạn phải tìm tòi và xem nhiều hình hơn hết. Các bạn có thể tham khảo qua mạng hoặc những sách môn Công Nghệ. Những hình ảnh hoặc những bài tập trong đó sẽ giúp các bạn có cái nhìn rộng hơn và biết đến nhiều hình hơn bao giờ hết. Và khi đã làm quen được nhiều hình với nhiều khối kỹ thuật cũng như các cách vẽ của nó thì các bạn sẽ dễ dàng hình dung hơn. Tập cách cho mắt làm quen, não bộ hoạt động với những hình ảnh thì sau này khi bắt đầu thực hành các bạn sẽ không bị bỡ ngỡ và có thể dễ dàng vẽ được những khối hình cơ bản.

    Phương pháp học giỏi công nghệ 11

    Nếu chỉ tập cho mắt làm quen không thì vẫn sẽ không có hiệu quả cao bằng việc quen tay. Chính vì vậy các bạn học sinh nếu muốn học tốt môn Công Nghệ 11 này hãy lấy bút và giấy rồi tập vẽ. Tự tìm cho mình những yêu cầu từ đơn giản đến phức tạp rồi tập vẽ. Hãy nhờ thầy cô hoặc những người bạn giỏi về môn này nhận xét cho các bạn. Cứ như vậy các bạn sẽ dần quen tay và dễ dàng hơn với những dạng bài tập trong môn này. Không chỉ giúp quen tay, mà việc thực hành giúp các bạn biết cách áp dụng những kiến thức lý thuyết đã được học vào thực tế, và như vậy sẽ làm cho các bạn ghi nhớ được lâu hơn và chắc chắn hơn bao giờ hết. Thực hành luôn là một trong những cách hiệu quả nhất nếu muốn học tốt một môn học nào đó, thế nên các bạn hãy tập cho mình thói quen thực hành nhiều hơn để não bộ có thể hoạt động được hết chức năng của nó.

    Cách học tốt môn công nghệ 11

    Tư vấn tìm gia sư 24/7

    Hotline hỗ trợ mọi vấn đề xung quanh việc học con em bạn .

    Hỗ trợ giải đáp tư vấn tìm gia sư các môn học, các cấp học 24/7.

      CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VINA GIA SƯ là 1 trung tâm gia sư uy tín hàng đầu tại Việt Nam

      Địa chỉ : 338/2A Tân Sơn Nhì , phường Tân Sơn Nhì , Quận Tân Phú, TP.Hồ Chí Minh

      Điện thoại : 0903 108 883 – 0969 592 449

      Email : [email protected]

      Website : Vinagiasu.vn

    @ Copyright 2010-2020 chúng tôi , all rights reserved

    Loading…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Tạo Một Bộ Các Biểu Tượng Cảm Xúc Trong Adobe Illustrator
  • Giáo Án Hình Học 8 Năm Học 2007
  • Giáo Án Hình Học 8 Tiết 59 Hình Lăng Trụ Đứng
  • Chương Iv. §4. Hình Lăng Trụ Đứng
  • Giáo Án Hình Học 8 Năm Học 2009
  • Bài Giảng Công Nghệ 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Công Nghệ 11 Bài 5: Hình Chiếu Trục Đo (Hay, Chi Tiết).
  • Công Nghệ 11 Bài 5 Hình Chiếu Trục Đo
  • Giáo Án Hình Chiếu Trục Đo
  • Phương Pháp Biểu Diễn Hình Chiếu Trục Đo Phuong Phap Bieu Dien Hinh Chieu Truc Do Doc
  • 8 Cách Đơn Giản Đến Mức Không Ngờ Để Não Bộ Của Bạn Trẻ Mãi Không Già
  • Hình chiếu trục đo là hình biểu diễn ba chiều của vật thể, được xây dựng bằng phép chiếu song song

    Các thông số của hình chiếu trục đo

    BÀI 5HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO I - KHÁI NIỆM1. Thế nào là hình chiếu trục đo ?ABCOXYZ(P')lHình 5.1. Phương pháp xây dựng hình chiếu trục đoA'B'C'O'X'Y'Z'a. Cách xây dựng.b. Định nghĩa Hình chiếu trục đo là hình biểu diễn ba chiều của vật thể, được xây dựng bằng phép chiếu song songa. Góc trục đo :2. Các thông số của hình chiếu trục đoO'A'OA= p là hệ số biến dạng theo trục O'X'O'B'OB= q là hệ số biến dạng theo trục O'Y'O'C'OC= r là hệ số biến dạng theo trục O'Z' - Trong đó :b. Hệ số biến dạng - ĐN : Là tỉ số độ dài hình chiếu của một đoạn thẳng nằm trên trục toạ độ với độ dài thực của đoạn thẳng đó.Trong phép chiếu trên : + O'X'; O'Y' O'Z':gọi là các trục đo + X'O'Z'; X'O'Y'; Y'O'Z': Các góc trục đo.X'Y'Z'O'Các góc trục đoII - HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO VUÔNG GÓC ĐỀU1. Thông số cơ bản Hình biểu diễn (Hệ số biến dạng p = q = r = 1)O'120012001200X'Y'Z'2. Hình chiếu trục đo của hình tròn. - HCTĐ vuông góc đều của một hình tròn là một hình Elip 1.22d0.71ddxyoZ'O'X'Y'III - HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO XIÊN GÓC CÂN Các thông số cơ bản (Hệ số biến dạng p = r = 1;q = 0.5 )O'X'Y'Z'135O135O90OO'X'Y'Z'135O135O90OABCOXYZ(P')lHình 5.1. Phương pháp xây dựng hình chiếu trục đoA'B'C'O'X'Y'Z'Câu 1: Hình chiếu trục đo là gì?(2 điểm)ABCOXYZ(P')lHình 5.1. Phương pháp xây dựng hình chiếu trục đoA'B'C'O'X'Y'Z'Câu 2: Thế nào là hệ số biến dạng?(2 điểm)Câu 3: Trong hình chiếu trục đo vuông góc đều và hình chiếu trục đo xiên góc cân, các thông số cơ bản bằng bao nhiêu?(4 điểm)HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO VUÔNG GÓC ĐỀU.- Góc trục đo : Góc X'O'Y' = Góc Y'O'Z' = Góc X'O'Z' = 120o Hệ số biến dạng: p = q = r = 1HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO XIÊN GÓC CÂN.- Góc trục đo : Góc X'O'Y' = Góc Y'O'Z' = 135o Góc X'O'Z' = 90o- Hệ số biến dạng: p = r = 1, q = 0,5 IV - CÁCH VẼ HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO BƯỚC 1. Chọn loại trục đo, vẽ hệ trục tọa độ XOZ.BƯỚC 2. Lấy hình chiếu đứng đặt lên mặt phẳng xoz làm mặt cơ sởBƯỚC 3. Từ các đỉnh của hình chiếu đứng vẽ các đường thẳng song song với trục OYBƯỚC 4. Căn cứ vào hệ số biến dạng, xác định độ dài các đoạn thẳng song song với trục OY.BƯỚC 5. Nối các đỉnh vừa xác định.BƯỚC 6. Tẩy xóa nét thừa, tô đậm HCTĐ, hoàn thành bản vẽBƯỚC 1. Chọn loại trục đo, vẽ hệ trục tọa độ XOZ. BƯỚC 2. Lấy hình chiếu đứng đặt lên mặt phẳng xoz làm mặt cơ sở BƯỚC 3. Từ các đỉnh của hình chiếu đứng vẽ các đường thẳng song song với trục OY BƯỚC 4. Căn cứ vào hệ số biến dạng, xác định độ dài các đoạn thẳng song song với trục OY. BƯỚC 5. Nối các đỉnh vừa xác định. BƯỚC 6. Tẩy xóa nét thừa, tô đậm HCTĐ, hoàn thành bản vẽCÁCH VẼ ELIPBƯỚC 1 Vẽ hình thoi O'ABC cạnh a trên một mặt phẳng của hệ trục đo, đồng thời vẽ các đường trục của chúng. BƯỚC 2Gọi :M là trung điểm O'A Lấy B, làm tâm, vẽ cung tròn bán kính BM.BƯỚC 3 Gọi N là giao của MB và AC. Lấy N làm tâm vẽ cung tròn bán kính MN. Các cung đối diện cách vẽ tương tự.X'Y'Z'ABO'CMNd1.22d0.71d V - BÀI TẬPBÀI 1Hình chiếu trục đo vuông góc đều của hình nón cụt Vẽ HCTĐ vuông góc đều của một hình nón cụt : + Đường kính đáy lớn : 40 mm + Đường kính đáy nhỏ : 30 mm + Chiều cao : 50 mmX'Y'Z'O'Y'1X1O130 mm40 mm50 mmBÀI 2V - BÀI TẬP Vẽ HCTĐ xiên góc cân của một hình chóp đều có đáy là một hình vuông : + Cạnh đáy : 40 mm. + Chiều cao : 50 mm.X'Y'Z'O'40 mm50 mm40 20 40 mmHình chiếu trục đo xiên góc cân của hình chóp

    --- Bài cũ hơn ---

  • (Review) +8 Chì Kẻ Mắt Tốt Nhất 2022: (Full Tone Màu)
  • Hướng Dẫn Viết Các Nét Cơ Bản Thư Pháp Bút Lông Âu Khải
  • Gợi Ý Cách Kẻ Mắt Nước Tự Nhiên Cho Nàng Công Sở
  • Cách Kẻ Mắt Nước Tự Nhiên Giúp Sở Hữu Đôi Mắt Đẹp Khó Cưỡng
  • Cách Trang Điểm Cho Mắt Một Mí: 10 Mẹo Nàng Đừng Bỏ Qua!
  • Giáo Án Công Nghệ 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Mỹ Thuật Lớp 6 Bài 3: Vẽ Theo Mẫu Sơ Lược Về Luật Xa Gần
  • Vẽ Một Quả Chuối Như Thế Nào Cho Đúng Và Đẹp?
  • Bài 20 Vẽ Quả Chuối
  • Giáo Án: Tạo Hình Tô Màu Vẽ Quả Bóng Và Tô Màu Quả Bóng
  • Làm Thế Nào Để Vẽ Một Quả Bóng: Hướng Dẫn Từng Bước Cho Người Mới Bắt Đầu. Làm Thế Nào Để Vẽ Một Quả Bóng Bay Trong Các Giai Đoạn. Cách Vẽ Bóng Bay Đẹp
  • – Biết được cách vẽ phác hình chiếu phối cảnh đơn giản.

    2/ Kỷ năng: Nhận biết, quan sát.

    3/ Thái độ: Tầm quan trọng của hình chiếu phối cảnh trong biểu diễn vật thể.

    B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

    Sử dụng các hình vẽ để minh họa cho bài giảng, gợi mỡ, đàm thoại.

    C/ CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

    – Chuẩn bị giáo án điện tử.

     Học sinh: Đọc và tìm hiểu kĩ nội dung bài học.

    D/ TIẾN HÀNH GIẢNG DẠY:

    1/ Ổn định lớp-kiểm tra sĩ số: Kiểm tra sĩ số và tác phong của học sinh.

    2/ Kiểm tra bài cũ:

    Câu hỏi: Hình chiếu trục đo là gì? Phân biệt hình chiếu trục đo vuông góc đều và xiên góc cân?

    Hình chiếu trục đo là hình biểu diễn hình dạng ba chiều của vật thể được xây dựng bằng phép chiếu song song.

    Tiết thứ: 08 Ngày soan 16/10/2009 GIÁO ÁN THAO GIẢNG A/ MỤC TIÊU: 1/ Kiến thức: Biết được khái niệm về hình chiếu phối cảnh. Biết được cách vẽ phác hình chiếu phối cảnh đơn giản. 2/ Kỷ năng: Nhận biết, quan sát. 3/ Thái độ: Tầm quan trọng của hình chiếu phối cảnh trong biểu diễn vật thể. B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Sử dụng các hình vẽ để minh họa cho bài giảng, gợi mỡ, đàm thoại. C/ CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: Giáo viên: Chuẩn bị giáo án điện tử. Học sinh: Đọc và tìm hiểu kĩ nội dung bài học. D/ TIẾN HÀNH GIẢNG DẠY: 1/ Ổn định lớp-kiểm tra sĩ số: Kiểm tra sĩ số và tác phong của học sinh. 2/ Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Hình chiếu trục đo là gì? Phân biệt hình chiếu trục đo vuông góc đều và xiên góc cân? Trả lời: Hình chiếu trục đo là hình biểu diễn hình dạng ba chiều của vật thể được xây dựng bằng phép chiếu song song. HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO VUÔNG GÓC ĐỀU HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO XIÊN GÓC CÂN - Phương chiếu vuông góc với mặt phẳng hình chiếu. - Phương chiếu không vuông góc với mặt phẳng hình chiếu. Mặt phẳng tọa độ XOZ // với mặt phẳng hình chiếu. - Góc truc đo bằng nhau. - Các góc trục đo khác nhau. - Hệ số biến dạng: p=q=r=1 - Hệ số biến dạng: p=r=1; q= 1/2 3/ Nội dung bài mới: a/ Đặt vấn đề: Trong thiết kế kĩ thuật để tạo cho người xem ấn tượng về khoảng cách xa gần của vật thể thì người ta phải sử dụng hình chiếu phối cảnh. Để hiểu rỏ hơn về hình chiếu phối cảnh ta sẽ đi vào nội dung chính của bài học hôm nay, bài: Hình chiếu phối cảnh. b/ Triển khai bài dạy: HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu phương pháp xây dựng hình chiếu phối cảnh - Sử dụng tranh vẽ ( Hình 7.1 SGK) cho học sinh quan sát. - Yêu cầu học sinh ruát ra nhận xét về: Các viên gạch và cửa sổ; các cạnh của ngôi nhà trong thực tế, trong hình vẽ. - Điểm khác biệt giữa hình chiếu phối cảnh và hình chiếu trục đo là gì? - Xây dựng hệ thống xây dựng hình chiếu phối cảnh cho học sinh quan sát. - Hệ thống xây dựng hình chiếu phối cảnh gồm những gì? Chúng có đặc điểm gì? Gọi một vài học sinh trả lời. - Hình chiếu phối cảnh có đặc điểm gì nỗi bật? - Hình chiếu phối cảnh có những ứng dụng gì? GV đưa một số úng dụng của hình chiếu phối cảnh cho học sinh quan sát. - Có mấy loại hình chiếu phối cảnh? Dựa vào đặc điểm gì để phân biệt? Cho HS quan sát các hình ảnh về hình chiếu phối cảnh một điểm tụ và hai điểm tụ. - Phân biệt hình chiếu phối cảnh một điểm tụ và hình chiếu phối cảnh hai điểm tụ? - Khi vẽ hình chiếu phối cảnh một điểm tụ, hai điểm tụ thì người quan sát nhìn vào đâu? I/ KHÁI NIỆM 1/ Hình chiếu phối cảnh là gì? Hình chiếu phối cảnh là hình biểu diễn được xây dựng bằng phép chiếu xuyên tâm. Hệ thống xây dựng hình chiếu phối cảnh gồm có: - Tâm chiếu (điểm nhìn): Mắt người quan sát. - Mặt phẳng hình chiếu (Mặt tranh): Là mặt phẳng thẳng đứng tưởng tượng - Mặt phẳng vật thể: Mặt phẳng nằm ngang, để đặt các vật thể cần biểu diễn - Mặt phẳng tầm mắt: Là mặt phẳng nằm ngang đi qua điểm nhìn. - Đường chân trời: Là giao của mặt tranh và mặt phẳng tầm mắt. Đặc điẻm: Gây ấn tượng cho người xem về khoảng cách xa gần của các vật thể giống như khi quan sát trong thực tế. 2/ Ứng dụng của hình chiếu phối cảnh: Đặt cạnh các hình chiếu vuông góc trong các bản vẽ thiết kế kiến trúc và xây dựng để biểu diễn các công trình có kích thước lớn. 3/ Các loại hình chiếu phối cảnh: Phân loại dựa theo vị trí của mặt tranh: - Hình chiếu phối cảnh một điểm tụ: Mặt tranh song song với một mặt phẳng của vật thể - Hình chiếu phối cảnh hai điểm tụ: Mặt tranh không song song với một mặt phẳng nào của vật thể Hoạt động 2: Trình bày phương pháp vẽ phác hình chiếu phối cảnh một điểm tụ Lấy một ví dụ ngoài ví dụ đã trình bày ở SGK để minh họa cho các em nắm rỏ các bước vẽ hình chiếu phối cảnh một điểm tụ. Ví dụ: Vẽ hình chiếu phối cảnh cho bởi bản vẽ hai hình chiếu vuông góc sau: Cần lưu ý cho học sinh một số điểm khi vẽ hình chiếu phối cảnh như sau: - Vẽ đường chân trời chính là chỉ định độ chính xác của điểm nhìn. - Muốn thể hiện mặt bên nào ngoài mặt chính thì chọn điểm tụ về phía mặt bên đó của hình chiếu đứng. - Nên chọn điểm tụ xa hình chiếu đứng để hình chiếu phối cảnh không bị biến dạng nhiều. II/ Phương pháp vẽ phác hình chiếu phối cảnh Các bước vẽ phác hình chiếu phối cảnh một điểm tụ: Bước 1: Vẽ đường nằm ngang tt làm đường chân trời. t t Bước 2: Chón một điểm F' trên tt làm điểm tụ. F' t t Bước 3: Vẽ hình chiếu đứng F' t t Bước 4: Nối các điểm trên hình chiếu đứng với điểm tụ F' t t F' t t Bước 5: Lấy một điểm để xác định chiều rộng của vật thể cần biểu diễn. Bước 6: Vẽ các đường thẳng song song với hình chiếu đứng. F' t t Bước 7: Tô đậm và hoàn thiện bản vẽ phác. F' t t 4/ Củng cố: Đặt các câu hỏi: Hệ thống xây dựng hình chiếu phối cảnh gồm những gì? Các bước vẽ phác hình chiếu phối cảnh một điểm tụ? Bài tập củng cố: Vẽ hình chiếu phối cảnh cho bởi hai hình chiếu vuông góc sau: 5/ Dặn dò: Nhắc các em về ôn lại kiến thức của chương 1 để hôm sau kiểm tra 1 tiết. Người soạn Nguyễn Tuấn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vẽ Phối Cảnh 3D Tất Cả Các Loại Công Trình
  • Bài 3. Sơ Lược Về Phối Cảnh
  • Những Chỉ Dẫn Không Thể Thiếu Khi Vẽ Phối Cảnh Trong Hội Họa
  • Bộ Sách Dạy Vẽ Phối Cảnh Cơ Bản Không Thể Thiếu
  • Hình Chiếu Trục Đo Bai5Hinhchieutrucdo Ppt
  • Giáo Án Công Nghệ 11 Bài 16: Công Nghệ Chế Tạo Phôi

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Công Nghệ 7 Bài 26 Ngắn Nhất: Trồng Cây Rừng
  • Giáo Án Công Nghệ 7 Bài 26: Trồng Cây Rừng
  • Công Nghệ 7 Bài 26: Trồng Cây Rừng
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 26: Trồng Cây Rừng
  • Công Nghệ 6 Bài 4: Chi Phí Và Lợi Nhuận Trong Kinh Doanh
  • Giáo án điện tử Công nghệ 11

    Giáo án Công nghệ 11 bài 16

    Giáo án Công nghệ 11 bài 16: Công nghệ chế tạo phôi bám sát với chương trình của bài học, cách trình bày rõ ràng và chi tiết sẽ là tài liệu hữu ích cho các giáo viên soạn giáo án điện tử lớp 11. Hi vọng đây sẽ là giáo án môn công nghệ 11 hay dành cho quý thầy cô tham khảo.

    Phần 2: CHẾ TẠO CƠ KHÍ

    Chương III: VẬT LIỆU CƠ KHÍ VÀ CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO PHÔI

    Bài 16: CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO PHÔI

    • Biết được bản chất của công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc.
    • Biết được bản chất của công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp gia công áp lực và hàn.

    2. Kĩ năng:

    • Biết được các bước của công nghệ chế tạo phôi trong khuôn cát.
    • Nhận biết được các dụng cụ dùng trong công nghệ chế tạo phôi.
    • Trí tưởng tượng và óc thẩm mỹ, phong phú hơn.

    3. Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học và khả năng làm việc có khoa học.

    II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên:

    • Chuẩn bị nghiên cứu nội dung bài 16 SGK.
    • Tranh vẽ phóng to các hình 16.1a, 16.2 và bảng 16.1 sách giáo khoa.
    • Chuẩn bị một số sản phẩm được chế tạo bằng công nghệ trên.

    2. Học sinh: Xem trước nội dung bài học ở nhà.

    III. Hoạt động trên lớp: 1. Ổn định lớp: (1′) 2. Kiểm tra bài cũ: (5′)

    Câu 1: Một số tính chất đặc trưng của vật liệu?

    Câu 2: Nêu tên, thành phần, tính chất, ứng dụng của từng loại vật liệu trong bảng 15.1 sgk.

    3. Giảng bài mới: 33′ Hoạt động 1 (20′): Tìm hiểu công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc.

    I. Công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc:

    1. Bản chất: Đúc là rót kim loại lỏng vào khuôn, sau khi kim loại lỏng kết tinh và nguội người ta nhận được vật đúc có hình dạng và kích thước của lòng khuôn.

    2. Ưu và nhược điểm: a. Ưu điểm:

    – Đúc được các kim loại và hợp kim khác nhau.

    – Có thể đúc được các vật có khối lượng nhỏ đến khối lượng rất lớn và vật thể có nhiều chi tiết phức tạp.

    – Có độ chính xác và năng suất rất cao hạ chi phí sản xuất.

    b. Nhược điểm:

    Có thể tạo ra các khuyết tật như rổ khí, rổ xỉ, không điền đầy hết lòng khuôn, vật đúc bị nứt.

    3. Công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc trong khuôn cát:

    Quá trình đúc trong khuôn cát được thực hiện theo sơ đồ sau:

    □ Yêu cầu học sinh kể tên các vật được chế tạo bằng phương pháp đúc.

    H Bản chất của đúc là gì ?

    □ Em hãy nêu ưu điểm của phương pháp đúc.

    H Nhược điểm của phương pháp đúc là gì ?

    □ Giới thiệu về phương pháp đúc trong khuôn cát.

    ○ Kể tên một số vật đúc.

    ○ Đúc là rót kim loại lỏng vào khuôn, sau khi kim loại lỏng kết tinh và nguội người ta nhận được vật đúc.

    ○ Trả lời như phần nội dung.

    ○ Có thể tạo ra các khuyết tật như rổ khí, rổ xỉ, không điền đầy hết lòng khuôn, vật đúc bị nứt.

    ○ Quan sát hình vẽ và lắng nghe.

    Mời các bạn tải file đầy đủ về tham khảo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 16. Công Nghệ Chế Tạo Phôi
  • Lý Thuyết Công Nghệ 11 Bài 16: Công Nghệ Chế Tạo Phôi (Hay, Chi Tiết).
  • Bài Giảng Công Nghệ 7
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 7 Bài 13: Phòng Trừ Sâu, Bệnh Hại
  • Giáo Án Công Nghệ 7 Bài 13: Phòng Trừ Sâu, Bệnh Hại
  • Bài Giảng Công Nghệ Lớp 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Quan Hệ Giữa Đường Vuông Góc Và Đường Xiên, Đường Xiên Và Hình Chiếu
  • Công Nghệ 8 Vnen Bài 3: Hình Chiếu Và Hình Cắt
  • Cách Vẽ Hoa Hướng Dương Tỏa Nắng Bằng Bút Chì, Bút Màu Hay Bút Bi
  • Ý Tưởng Vẽ Hoa Hướng Dương Cách Điệu
  • Tất Tần Tật Về Tranh Hoa Hướng Dương
  • I. Khái niệm, đặc điểm, ứng dụng và các loại HCPC.

    II. Phương pháp vẽ phác HCPC 1 điểm tụ và 2 điểm tụ.

    Nhiệt Liệt Chào Mừng Quí Thầy Cô!!Ôn lại bài cũ:Các bước biểu diễn vật thể gồm: Bước 1: Đọc bản vẽ hai hình chiếu. Bước 2: Vẽ hình chiếu thứ ba. Bước 3: Vẽ hình cắt. Bước 4: Vẽ hình chiếu trục đo. Bước 5: Kiểm tra và hoàn thiện bản vẽ.Bài 7: Hình Chiếu Phối CảnhNỘI DUNG CỦA BÀI:I. Khái niệm, đặc điểm, ứng dụng và các loại chúng tôi Phương pháp vẽ phác HCPC 1 điểm tụ và 2 điểm tụ.I. Khái niệm. Hình 7.1: HCPC 2 điểm tụ của ngôi nhà.Hãy quan sát và nhận xét về hình biểu diễn ngôi nhà ở hình 7.1?► Đây là HCPC 2 điểm tụ của ngôi nhà, quan sát thấy:  Các viên gạch và cửa sổ càng ở xa càng nhỏ lại. Các đường thẳng trong thực tế song song với nhau và không SS với mặt phẳng hình chiếu, gặp nhau tại 1 điểm. Gọi là điểm tụ. 1/ HCPC là gì? HCPC là hình biểu diễn được xây dựng bằng phép chiếu xuyên tâm.a/ Hệ thống xây dựng HCPC.► Điểm nhìn: (mắt người quan sát) Là tâm chiếu.► Mặt tranh: (mặt phẳng hình chiếu) Là mặt phẳng thẳng đứng tưởng tượng. ► Mặt phẳng vật thể: Là mặt phẳng nằm ngang.► Mặt phẳng tầm mắt: Là mặt phẳng nằm ngang đi qua điểm nhìn. Mặt phẳng này cắt mặt tranh theo 1 đường thẳng gọi là đường chân trời (kí hiệu: tt) b/ Đặc điểm HCPC. ► Tạo cho người xem ấn tượng về khoảng cách xa gần của vật thể, giống như quan sát trong thực tế.2/ Ứng dụng của HCPC. ► Thường được đặt bên cạnh các hình chiếu vuông góc, trong bản vẽ kiến trúc và xây dựng, các công trình như: nhà cửa, cầu đường, đê đập,PHỐI CẢNH MẶT BẰNG TỔNG THỂ.PHỐI CẢNH TÒA NHÀ.3/ Các loại hình chiếu phối cảnh.Theo vị trí mặt tranh có 2 loại:HCPC 2 ĐIỂM TỤ.HCPC 1 ĐIỂM TỤ. HCPC 2 điểm tụ: Nhận được khi mặt tranh không song song với mặt nào của vật thể.  HCPC 1 điểm tụ: nhận được khi mặt tranh song song với 1 mặt của vật thể. II. Phương pháp vẽ phác HCPC. Các bước vẽ phác HCPC 1 điểm tụ của vật thể.ahbBước 1: Vẽ một đường nằm ngang tt, dùng làm đường chân trời.Bước 2: Chọn điểm tụ F' trên tt,. Bước 3: Vẽ HC đứng của vật thể. Bước 4: Nối điểm tụ với 1 số điểm trên HC đứng. Bước 5: Lấy điểm I' chiều rộng của vật thể. Bước 6: Dựng các cạnh còn lại của vật thể. Bước 7: Tô đậm, hoàn thiện hình vẽ phác.  VẼ PHÁC HCPC 2 điểm tụ. THỰC HÀNH VẼ HCPC 1 ĐIỂM TỤ.Tóm lại: Khái niệm, đặc điểm, ứng dụng và các loại của HCPC. Phương pháp vẽ phác HCPC 1 điểm tụ.Dặn dò:- Trả lời câu hỏi và làm bài tập trong SGK trang 40. (vẽ phác HCPC 1 điểm tụ của một khối hình chữ T hoặc C) - Đọc thông tin bổ sung SGK trang 41.- Học bài từ 1 đến 7 để kiểm tra 1 tiết...HẾT..Chúc các thầy, cô và các em mạnh khỏe!!Các em học sinh chăm ngoan!!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giảng Bài 7: Hình Chiếu Phối Cảnh
  • Vẽ Hoặc Xóa Một Đường Hoặc Đường Kết Nối
  • Bài 13: Lập Bản Vẽ Kỹ Thuật Bằng Máy Tính
  • Skkn Hướng Dẫn Học Sinh Cách Vẽ Hình Chiếu Trong Bộ Môn Công Nghệ 8
  • Quy Định Về Hình Cắt
  • Giải Bài Tập Công Nghệ 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Vẽ Hình Chiếu Thứ 3
  • Tài Liệu Skkn Hướng Dẫn Cho Học Sinh Cách Vẽ Hình Chiếu Phối Cảnh Hai Điểm Tụ Đối Với Các Số Tự Nhiên
  • Skkn Hướng Dẫn Cho Học Sinh Cách Vẽ Hình Chiếu Phối Cảnh Hai Điểm Tụ Đối Với Các Số Tự Nhiên
  • Cách Vẽ Hình Chiếu Trục Đo Trong Autocad
  • Tìm Tọa Độ Hình Chiếu Vuông Góc Của Một Điểm Lên Một Mặt Phẳng
  • Sách giải bài tập công nghệ 11 – Bài 7: Hình chiếu phối cảnh giúp HS giải bài tập, lĩnh hội các kiến thức, kĩ năng kĩ thuật và vận dụng được vào thực tế cần khơi dậy và phát huy triệt để tính chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập:

    Câu 1 trang 40 Công nghệ 11: Hình chiếu phối cảnh được xây dựng bằng phép chiếu gì? So sánh với cách xây dựng hình chiếu trục đo và cách xây dựng hình chiếu vuông góc.

    Lời giải:

    – Hình chiếu phối cảnh được xây dựng bằng phép chiếu xuyên tâm.

    Hình chiếu trục đo

    Hình chiếu phối cảnh

    Giống nhau

    Đều sử dụng phép chiếu để vẽ vật thể.

    Khác nhau

    – Hình được xây dựng bằng phép chiếu song song.

    – Có 2 loại: Vuông góc, xuyên góc cân.

    – Hình được xây dựng bằng phép chiếu xuyên tâm.

    – Có 2 loại 1 điểm tụ, 2 điểm tụ.

    Câu 2 trang 40 Công nghệ 11: Hình chiếu phối cảnh thường được sử dụng trong các bản vẽ nào? Tại sao?

    Lời giải:

    – Khi biểu diễn những công trình có kích thước lớn như nhà cửa, cầu đường, đê đập,… hình chiếu phối cảnh thường được đặt bên cạnh các hình chiếu vuông góc trong các bản vẽ thiết kể kiến trúc và xây dưng.

    – Vì hình chiếu phối cảnh tạo cho người xem ấn tượng về khoảng cách xa gần của các vật thể giống như khi quan sát trong thực tế thích hợp với các công trình có kích thước lớn.

    Câu 3 trang 40 Công nghệ 11: Điểm tụ là gì? Khi xây dựng hình chiếu phối cảnh một điểm tụ, mặt tranh được đặt ở vị trí nào?

    Lời giải:

    – Điểm tụ là điểm gặp nhau của các đường thẳng trong thực tế song song với nhau và không song song với mặt phẳng hình chiếu.

    – Trong hình chiếu phối cảnh một điểm tụ, mặt tranh được song song với một mặt của vật thể.

    Bài 1 trang 40 Công nghệ 11: Vẽ phác hình chiếu phối cảnh của các vật thể được cho bằng hai hình chiếu vuông góc ở hình 7.4.

    Lời giải:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 7: Hình Chiếu Phối Cảnh
  • Bài 7. Hình Chiếu Phối Cảnh
  • Công Nghệ 11 Bài 7: Hình Chiếu Phối Cảnh
  • Định Nghĩa Hình Chiếu, Hình Chiếu Vuông Góc Và Cách Xác Định
  • Bài 2: Hình Chiếu Vuông Góc
  • Cách Vẽ Chân Dung Nam Góc Nghiêng 90

    --- Bài mới hơn ---

  • Vẽ Người Tuyết Olaf Siêu Đáng Yêu Trong Frozen Fever
  • Học Vẽ Người Tuyết Olaf Siêu Đáng Yêu Trong Frozen Fever
  • Hướng Dẫn Đo Tỉ Lệ Khi Vẽ
  • Xem Tranh, Ảnh Đẹp Như Thơ Trong Triển Lãm Chuyện Áo Dài
  • Hướng Dẫn Vẽ Người Hoạt Động Trong Một Cảnh Cố Định
  • Cách vẽ chân dung nam Góc nghiêng 90 độ

    Với các bài hướng dẫn trước, hầu hết các bạn đã làm quen với cách vẽ chân dung người góc chính diện; nhờ đó, các bạn có thể nắm rõ cấu trúc ngũ quan; tỷ lệ gương mặt người. Bài hôm nay, chúng ta sẽ làm quen với cách vẽ mặt người nghiêng: cách vẽ chân dung nam góc nghiêng 90 độ.

    LIÊN HỆ VỚI ART LAND ĐỂ HIỂU SÂU VỀ NGÀNH :

    FANPAGE LUYỆN THI KIẾN TRÚC – MỸ THUẬT ART LAND

    Bước 1: Bắt đầu với một hình Oval

    Như các bạn đã làm quen với việc chia đoạn ở bài Vẽ chân dung mẹ; ở bài này ta cũng dùng chung công thức như vậy; cũng chia đầu người thành 8 phần bằng nhau; với các điểm Center Line A, B, C, 1,2 ,3.

    Ta bắt đầu bằng một hình oval như hình vẽ; vẽ một điểm dấu bên dưới cách hình oval bằng một khoảng ngắn hơn một chút so với đường kính của hình oval.

    Vẽ đường thẳng chính giữa chia đôi hình oval làm hai nữa.

    Bước 2: Chia tỷ lệ.

    Dùng thước vẽ đoạn chia bên cạnh làm mốc với cách chia như đã nói ở trên.

    Bước 3: Vẽ tai.

    Vẽ tai nằm ở phần bên trái của đường kẻ dọc. Khối tai sẽ nằm từ phía trên một chút của Center Line đến vừa chớm đường kẻ số 2. Tùy vào thực tế mà bạn điều chỉnh dáng tai cho phù hợp.

    Bước 4: Đường viền khuôn mặt

    Vẽ một đường thẳng từ Center Line để đường số 2; tiếp đó vẽ con vào một chút để tạo dáng cằm.

    Bước 5: Tỷ lệ ngang khuôn mặt nghiêng

    Vẽ một đường ngang phía dưới của khuôn mặt để làm thước đo. Đoạn thẳng đó độ dài bằng bán kính ngang của hình oval.

    Chia đoạn thẳng thành 6 phần bằng nhau và ký D, E, F, G, H.

    Hãy để tỷ lệ này lại, và ta sẽ quay lại dùng các đoạn chia này sau.

    Bước 6: Vẽ đường chân mày.

    Vẽ một chữ C nhẹ ở Centerline để làm vị trí ấn đường. Từ đây vẽ một đường con giống như hình kéo dài qua trán và lên đỉnh đầu.

    Bước 7: Vẽ mũi

    Vẽ hai hình tròn nhỏ để tạo đầu mũi và cánh mũi. Đường tròn đầu mũi nằm ngay dứoi đường số 1. Đường tròn cánh mũi nằng giữa đường số 1 và số 2.

    Bước 8: Vẽ môi và cằm.

    Vẽ một đường gióng thẳng đứng từ H để làm mốc cho mép môi. Khối môi sẽ nằm giữa đường 2 và đường 3.

    Ấn đường nằm ở đường số 2; vẽ môi trên bên dưới đường số 2. Môi dưới kéo dài đến gần đường số 3. Môi dày hay mỏng phụ thuộc vào mẫu của bạn. Bạn có thể điều chỉnh dáng môi dày hay mỏng; môi rộng hay nhỏ tùy theo ý thích. Các kích thước trong hướng dẫn là kích thước tiêu chuẩn.

    Tiếp theo đó là vẽ cằm ở đoạn cuối cùng.

    Bước 9: Mắt và lông mày

    Vẽ đường gióng G thẳng đứng. Khối con ngươi nằm trong đoạn từ đường G đến H. Độ to của mặt phụ thuộc vào mẫu, và tùy theo ý thích của bạn.

    Cách vẽ chân dung Nam: Mắt được đặt ở đường Center Line.

    Vẽ chân mày phái dưới đường hình dáng chân mày phụ thuộc vào mẫu.

    Bước 10: Phía sau đầu và cổ.

    Vẽ phần trên và phần sau của đầu bằng cách bám theo hình oval. Phần góc ót thường nằm ở Center Line, đừng vẽ quá xa so với Center line.

    Vẽ đường dáng tóc cơ bản để tạo mái tóc cho chân dung. Mai tóc được đặt ở chính giữa đầu. Cách vẽ chân dung Nam giới có phần trán rộng và cao. Hãy tùy theo mẫu để điều chỉnh phần tóc cho phù hợp.

    NHẬN TƯ VẤN NGÀNH NGHỀ CÙNG LỚP DẠY VẼ LUYỆN THI KHỐI V,H ART LAND

    Bài Viết Liên Quan: KHÓA HỌC VẼ CHÂN DUNG

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Vẽ Đầu Tượng Góc Nghiêng Và Góc 3/4
  • Cách Vẽ Chân Dung Cơ Bản Theo Phong Cách Truyện Tranh.
  • Hướng Dẫn Vẽ Các Kiểu Tóc Nữ Thời Trang Anime Manga
  • Giáo Án Mầm Non Lớp Lá
  • Cảm Nhận Của Em Về Người Đàn Bà Làng Chài Trong Truyện Chiếc Thuyền Ngoài Xa
  • Bài Giảng Môn Học Công Nghệ Lớp 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Nghệ 8 Bài 2. Hình Chiếu
  • Bài 4: Mặt Cắt Và Hình Cắt
  • Cách Vẽ Ký Hiệu Mặt Cắt Siêu Nhanh Trong Autocad
  • Học Autocad 2007 Bài 29:hướng Dẫn Cách Vẽ Mặt Cắt Và Kí Hiệu Vật Liệu Trên Autocad
  • Quy Định Về Hình Cắt
  • Ngoài cách vẽ hình chiếu như SGK đã nêu (vẽ khối bao ngoài và cắt bỏ từng phần” giáo viên có thể bổ xung câc cách vẽ mà nhiều thày cô đã giảng vẽ dựa vào định nghĩa hình chiếu. Cách vẽ này giúp học sinh dễ dàng vẽ được các hình chiếu của bài tập vẽ hình chiếu trang 21.

    Sách giáo khoa cũ trang 38 có định nghĩa hình chiếu: “Hình chiếu là hình biểu diễn bề mặt nhìn thấy của vật thể đối với người quan sát. Khi cần thiết phải thể hiện phần không nhìn thấy của vật thể, cho phép dùng nét đứt để vẽ”

    BỔ XUNG CÁCH VẼ HÌNH CHIẾU Ngoài cách vẽ hình chiếu như SGK đã nêu (vẽ khối bao ngoài và cắt bỏ từng phần” giáo viên có thể bổ xung câc cách vẽ mà nhiều thày cô đã giảng vẽ dựa vào định nghĩa hình chiếu. Cách vẽ này giúp học sinh dễ dàng vẽ được các hình chiếu của bài tập vẽ hình chiếu trang 21. Sách giáo khoa cũ trang 38 có định nghĩa hình chiếu: “Hình chiếu là hình biểu diễn bề mặt nhìn thấy của vật thể đối với người quan sát. Khi cần thiết phải thể hiện phần không nhìn thấy của vật thể, cho phép dùng nét đứt để vẽ” Có thể đưa ra các bước để vẽ hình chiếu như sau Bước 1: Xác định hướng chiếu Cần lưu ý cho học sinh bước này có ý nghĩa rất quan trọng vì hình chiếu đứng là hình chiếu chính của bản vẽ, phải phản ánh rõ nét nhất hình dạng vật thể nên phải chọn hướng chiếu từ trước đảm bảo được yêu cầu này. Bước 2: Căn cứ vào mỗi hướng chiếu đã xác định xác định bề mặt nhìn thấy, nét thấy, bề mặt khuất, nét khuất và tiến hành vẽ mờ theo thứ tự : Hình chiếu đứng, Hình chiếu bằng và hình chiếu cạnh. Bước 3: Tô đậm và ghi kích thước Trước khi tô đậm cần kiểm tra sửa chữa sai sót bước vẽ mờ (bỏ nét thừa, bổ xung nét thiếu) Dùng bút chì mềm tô đậm. Sau đó ghi kích thước. Xin lấy một vài ví dụ khi thực hiện bài tập vẽ hình chiếu trang 21: Vẽ hình chiếu tấm trượt dọc Từ trái Từ trên Từ trước 1-Xác định hướng chiếu: 2- Quan sát xác định bề mặt thấy khuất, tiến hành vẽ HÌNH CHIẾU ĐỨNG Vẽ hình chiếu đứng Bề mặt thấy Bề mặt thấy HÌNH CHIẾU BẰNG Vẽ hình chiếu bằng Vẽ hình chiếu cạnh HÌNH CHIẾU BẰNG Bề mặt thấy Trong bài tập này tác giả sách giáo khoa vẽ hình chiếu trục đo với chiều dài theo trục 0/y/ , (Đáng lẽ chiều dài phải theo trục chiều rộng theo trục 0/x/) , chiều rộng theo trục 0/x/, (Đáng lẽ chiều rộng phải theo trục chiều rộng theo trục 0/y/) Vì vậy học sinh rất khó vẽ hình chiếu cạnh vì không quan sát được bề mặt bên trái. Có đồng nghiệp khuyên chọn hướng chiếu xoay với cách này 90o tôi đã vẽ nhưng các hình chiếu rất khó hình dung ra vật thể. Tuy vậy với cách vẽ này vẫn có thể suy mặt trái của vật thể tương tự như nhìn mặt phải nhưng phải chú ý chiều quan sát và phải xoay ngược lại 180o. Kết quả ta được các hình chiếu như sau: 20 z 28 z/ y/ x/ z/ y/ O/ 31 9 14 23 68 z/ x/ Từ trên Để học sinh dễ làm bài tập hơn có thể vẽ lại hình chiếu trục đo của vật thể như hình sau. Với hình vẽ này việc xác định hướng chiếu tối ưu (Hình chiếu đứng thể hiện chiều dài và chiều cao, hình chiếu bằng thể hiện chiều dài và chiều rộng, hình chiếu cạnh thể hiện chiều rộng và chiều cao) à quan sát các bề mặt vật thể được dễ dàng Từ trên Từ trái Từ trước Rất mong sự góp ý của các thày cô. ĐT 0915854725

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Vẽ Kỹ Thuật Pgs. Trần Hữu Quế, 202 Trang
  • Các Nguyên Tắc Vẽ Hình Học Không Gian Mà Bạn Cần Phải Biết
  • Tiêu Chuẩn Về Trình Bày Bản Vẽ Kỹ Thuật
  • Tiết 6: Bản Vẽ Các Khối Tròn Xoay
  • Bài 6. Bản Vẽ Các Khối Tròn Xoay
  • Lý Thuyết Công Nghệ 11 Bài 16: Công Nghệ Chế Tạo Phôi (Hay, Chi Tiết).

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 16. Công Nghệ Chế Tạo Phôi
  • Giáo Án Công Nghệ 11 Bài 16: Công Nghệ Chế Tạo Phôi
  • Soạn Công Nghệ 7 Bài 26 Ngắn Nhất: Trồng Cây Rừng
  • Giáo Án Công Nghệ 7 Bài 26: Trồng Cây Rừng
  • Công Nghệ 7 Bài 26: Trồng Cây Rừng
  • Lý thuyết Công nghệ 11 Bài 16: Công nghệ chế tạo phôi (hay, chi tiết)

    I – CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO PHÔI BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐÚC

    1. Bản chất

    Đúc là rót kim loại lỏng vào khuôn, sau khi kim loại lỏng kết tinh và nguội người ta nhận được vật đúc có hình dạng và kích thước của lòng khuôn.

    Có nhiều phương pháp đúc khác nhau như đúc trong khuôn cát, đúc trong khuôn kim loại,…

    2. Ưu nhược điểm của công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc

    a) Ưu điểm

    Đúc được tất cả các kim loại và hợp kim khác nhau.

    Đúc được các vật có khối lượng từ vài gam tới vài trăm tấn, các vật có hình dạng và kết cấu bên trong và bên ngoài phức tạp.

    Nhiều phương pháp đúc hiện đại có độ chính xác và năng suất rất cao.

    b) Nhươc điểm

    Tạo ra các khuyết tật như rỗ khí, rỗ xỉ, không điền đầy lòng khuôn, vật đúc bị nứt…

    3. Công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc trong khuôn cát

    Công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc trong khuôn cát gồm các bước chính sau đây:

    Quá trình đúc tuân theo các bước :

    Bước 1: Chuẩn bị mẫu và vật liệu làm khuôn.

    Mẫu làm bằng gỗ hoặc nhôm có hình dạng và kích thước giống như chi tiết cần đúc. Vật liệu làm khuôn cát là hỗn hợp của cát (khoảng 70-80%), chất dính kết là đất sét (khoảng 10-20%), còn lại là nước. Trộn đều hỗn hợp

    Bước 2: Tiến hành làm khuôn.

    Dùng mẫu làm khuôn trên nền cát được lòng khuôn có hình dạng, kích thước giống vật đúc.

    Bước 3: Chuẩn bị vật liệu nấu.

    Vật liệu nấu gồm gang, than đá và chất trợ dung (đá vôi) được xác định theo một tỉ lệ xác định.

    Bước 4: Nấu chảy và rót kim loại lỏng vào khuôn.

    Tiến hành nấu chảy rồi rót gang lỏng vào khuôn. Sau khi gang kết tinh và nguội, dỡ khuôn, thu được vật đúc.

    Vật đúc sử dụng ngay được gọi là chi tiết đúc .

    Vật đúc phải qua gia công cắt gọt gọi là phôi đúc .

    II – CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO PHÔI BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG ÁP LỰC

    1. Bản chất

    Gia công kim loại bằng áp lực là dùng ngoại lực thông qua các dụng cụ, thiết bị (búa tay, búa máy) làm cho kim loại biến dạng dẻo nhằm tạo ra vật thể có hình dạng, kích thước theo yêu cầu. Khi gia công kim loại bằng áp lực, thành phần và khối lượng vật liệu không đổi.

    Khi gia công áp lực, người ta thường sử dụng các dụng cụ:

    Gia công áp lực dùng chế tạo các dụng cụ gia đình như dao, lưỡi cuốc,… và dùng để chế tạo phôi cho gia công cơ khí. Có các phương pháp gia công áp lực sau:

    – Rèn tự do: Người công nhân làm biến dạng kim loại ở trạng thái nóng theo hướng định trước bằng búa tay hoặc búa máy để thu được chi tiết có hình dạng và kích thước theo yêu cầu.

    – Dập thể tích: Khuôn dập thể tích được bằng thép có độ bền cao. Khi dập, thể tích kim loại ở trạng thái nóng bị biến dạng trong lòng khuôn dưới tác dụng của máy búa hoặc máy ép.

    2. Ưu, nhược điểm

    a) Ưu điểm

    Có cơ tính cao. Dập thể tích dễ cơ khí hoá và tự động hoá, tạo được phôi có độ chính xác cao về hình dạng và kích thước. Tiết kiệm được kim loại và giảm chi phí cho gia công cắt gọt.

    b) Nhược điểm

    Không chế tạo được các sản phẩm có hình dạng, kích thước phức tạp, kích thước lớn. Không chế tạo được các sản phẩm có tính dẻo kém. Rèn tự do có độ chính xác kém, năng xuất thấp , điều kiện làm việc nặng nhọc

    III – CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO PHÔI BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG HÀN

    1. Bản chất

    Hàn là phương pháp nối được các chi tiết lại với nhau bằng cách nung nóng chỗ nối đến trạng thái chảy, sau khi kim loại kết tinh sẽ tạo thành mối hàn.

    2. Ưu, nhược điểm

    a) Ưu điểm

    Tiết kiệm được kim loại, Nối được các kim loại có tính chất khác nhau.

    Tạo được các chi tiết có hình dạng, kết cấu phức tạp.

    Mối hàn có độ bền cao, kín.

    b) Nhược điểm

    Do biến dạng nhiệt không đều nên chi tiết dễ bị cong, vênh.

    3. Một số phương pháp hàn thông dụng

    Một số phương pháp hàn thông dụng được trình bày trong bảng 16.1

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    bai-16-cong-nghe-che-tao-phoi.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giảng Công Nghệ 7
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 7 Bài 13: Phòng Trừ Sâu, Bệnh Hại
  • Giáo Án Công Nghệ 7 Bài 13: Phòng Trừ Sâu, Bệnh Hại
  • Soạn Công Nghệ 7 Bài 13 Ngắn Nhất: Phòng Trừ Sâu, Bệnh Hại
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 19: Các Biện Pháp Chăm Sóc Cây Trồng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100