Sơ Đồ Luồng Dữ Liệu (Data Flow Diagram

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Excel 2007 Cực Kì Đơn Giản!
  • Chi Tiết Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Excel 2007, 2010, 2013, 2022
  • Cách Đọc Và Phân Tích Biểu Đồ Nến Nhật Hiệu Quả Nhất
  • Trendline Là Gì? Các Cách Giao Dịch Với Trendline Trong Forex
  • Trendline Là Gì? Hướng Dẫn Cách Vẽ Trendline (Đường Xu Hướng) Chính Xác Nhất
  • Khái niệm

    Sơ đồ luồng dữ liệu trong tiếng Anh là Data Flow Diagram, viết tắt là DFD.

    Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) là một mô hình hệ thống cân xứng cả dữ liệu và tiến trình (progress). Nó chỉ ra cách thông tin chuyển vận từ một tiến trình hoặc từ chức năng này trong hệ thống sang một tiến trình hoăc chức năng khác.

    Điều quan trọng nhất là nó chỉ ra những thông tin nào cần phải có trước khi cho thực hiện một tiến trình,

    Phân tích luồng dữ liệu của hệ thống

    Với sơ đồ BFD, chúng ta đã xem xét hệ thống thông tin theo quan điểm “chức năng” thuần túy. Bước tiếp theo trong quá trình phân tích là xem xét chi tiết hơn về các thông tin cần cho việc thực hiện các chức năng đã được nêu và những thông tin cần cung cấp để hoàn thiện chúng. Công cụ mô hình được sử dụng cho mục đích này là sơ đồ luồng dữ liệu DFD.

    Ý nghĩa của sơ đồ DFD

    DFD là công cụ dùng để trợ giúp cho bốn hoạt động chính sau đây của các phân tích viên hệ thống trong quá trình phân tích thông tin:

    Phân tích: DFD được dùng để xác định yêu cầu của người sử dụng

    Thiết kế: DFD dùng để vạch kế hoạch và minh họa các phương án cho phân tích viên hệ thống và người dùng khi thiết kế hệ thống mới

    Biểu đạt: DFD là công cụ đơn giản, dễ hiểu đối với phân tích viên hệ thống và người dùng

    Tài liệu: DFD cho phép biểu diễn tài liệu phân tích hệ thống một cách đầy đủ, súc tích và ngắn gọn. DFD cung cấp cho người sử dụng một cái nhìn tổng thể về hệ thống và cơ chế lưu chuyển thông tin trong hệ thống đó.

    Các mức cấp bậc trong sơ đồ luồng dữ liệu

    – Sơ đồ ngữ cảnh (Context diagram): đầy là sơ đồ mức cao nhất. Nó cho ra một cái nhìn tổng quát về hệ thống trong môi trường nó đang tồn tại. Ở mức này, sơ đồ ngữ cảnh chỉ có một tiến trình duy nhất, các tác nhân và các luồng dữ liệu (không có kho dữ liệu).

    – Sơ đồ mức 0 là sơ đồ phân rã từ sơ đồ ngữ cảnh. Với mục đích mô tả hệ thống chi tiết hơn, sơ đồ mức 0 được phân rã từ sơ đồ ngữ cảnh với các tiến trình được trình bày chính là các mục chức năng chính của hệ thống.

    Qui trình xây dựng sơ đồ DFD

    Để dễ dàng cho việc xây dựng sơ đồ luồn dữ liệu người ta phải dựa vào sơ đồ chức năng kinh doanh BFD trên nguyên tắc mỗi chức năng tương ứng với một tiến trình, mức cao nhất tương ứng với sơ đồ ngữ cảnh, các mức tiếp theo tương ứng với sơ đồ mức 0, mức 1,…

    (Theo Giáo trình Quản trị kinh doanh, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân)

    Lam Anh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Vẽ Các Loại Biểu Đồ Trong Excel
  • Quản Lý, Báo Cáo, Phân Tích, Phân Tích Dòng Tiền
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Quản Lý Dự Án Trong Excel Chi Tiết Nhất
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Hình Cột Có Giá Trị Âm Dương Khác Màu Trên Excel
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Cột Trong Excel
  • Mô Hình Hóa Với Sơ Đồ Luồng Dữ Liệu (Data Flow Diagram

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Đọc Biểu Đồ Nến Nhật Hiệu Quả Nhất
  • Cách Vẽ Vùng Hỗ Trợ – Kháng Cự Siêu Đỉnh
  • Bài 22. Dân Số Và Sự Gia Tăng Dân Số (Địa Lý 10)
  • Biểu Đồ Tần Suất – Histogram
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Các Công Cụ Trong Illustrator
  • Trong công nghệ phần mềm, mô hình hóa dữ liệu (tiếng Anh: Data modeling) là quy trình tạo ra một mô hình dữ liệu cho một hệ thống thông tin bằng cách áp dụng một số kỹ thuật chính thức nhất định.

    Các yếu tố mô hình hóa dữ liệu bao gồm giao diện người dùng (UI User Interface), chuỗi công việc (Workflows) và tìm kiếm (Search).

    Quy trình mô hình hóa dữ liệu

    Nguồn: wiki

    Mô hình dữ liệu đem lại lợi ích như thế nào.

    Nguồn: wiki

    Sơ đồ luồng dữ liệu trong tiếng Anh là Data Flow Diagram, viết tắt là DFD.

    Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) là một mô hình hệ thống cân xứng cả dữ liệu và tiến trình (progress). Nó chỉ ra cách thông tin chuyển vận từ một tiến trình hoặc từ chức năng này trong hệ thống sang một tiến trình hoăc chức năng khác.

    Điều quan trọng nhất là nó chỉ ra những thông tin nào cần phải có trước khi cho thực hiện một tiến trình, 

    Phân tích luồng dữ liệu của hệ thống

    Với sơ đồ BFD, chúng ta đã xem xét hệ thống thông tin theo quan điểm “chức năng” thuần túy. Bước tiếp theo trong quá trình phân tích là xem xét chi tiết hơn về các thông tin cần cho việc thực hiện các chức năng đã được nêu và những thông tin cần cung cấp để hoàn thiện chúng. Công cụ mô hình được sử dụng cho mục đích này là sơ đồ luồng dữ liệu DFD.

    Ý nghĩa của sơ đồ DFD

    DFD là công cụ dùng để trợ giúp cho bốn hoạt động chính sau đây của các phân tích viên hệ thống trong quá trình phân tích thông tin:

    - Phân tích: DFD được dùng để xác định yêu cầu của người sử dụng

    - Thiết kế: DFD dùng để vạch kế hoạch và minh họa các phương án cho phân tích viên hệ thống và người dùng khi thiết kế hệ thống mới

    - Biểu đạt: DFD là công cụ đơn giản, dễ hiểu đối với phân tích viên hệ thống và người dùng

    - Tài liệu: DFD cho phép biểu diễn tài liệu phân tích hệ thống một cách đầy đủ, súc tích và ngắn gọn. DFD cung cấp cho người sử dụng một cái nhìn tổng thể về hệ thống và cơ chế lưu chuyển thông tin trong hệ thống đó. 

    Các mức cấp bậc trong sơ đồ luồng dữ liệu

    – Sơ đồ ngữ cảnh (Context diagram): đầy là sơ đồ mức cao nhất. Nó cho ra một cái nhìn tổng quát về hệ thống trong môi trường nó đang tồn tại. Ở mức này, sơ đồ ngữ cảnh chỉ có một tiến trình duy nhất, các tác nhân và các luồng dữ liệu (không có kho dữ liệu).

    – Sơ đồ mức 0 là sơ đồ phân rã từ sơ đồ ngữ cảnh. Với mục đích mô tả hệ thống chi tiết hơn, sơ đồ mức 0 được phân rã từ sơ đồ ngữ cảnh với các tiến trình được trình bày chính là các mục chức năng chính của hệ thống. 

    Sơ đồ DFD của hệ thống quản trị bán hàng

    Qui trình xây dựng sơ đồ DFD

    Để dễ dàng cho việc xây dựng sơ đồ luồn dữ liệu người ta phải dựa vào sơ đồ chức năng kinh doanh BFD trên nguyên tắc mỗi chức năng tương ứng với một tiến trình, mức cao nhất tương ứng với sơ đồ ngữ cảnh, các mức tiếp theo tương ứng với sơ đồ mức 0, mức 1,…

    • http://qcvn109.gov.vn

    • wikipedia.org

    • https://vietnambiz.vn

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Tài Chính Doanh Nghiệp (Cơ Bản) Phần 1
  • Vẽ Biểu Đồ Về Kết Cấu Theo Tuổi Của Dân Số Nước Ta Năm 1979
  • 7 Loại Biểu Đồ Dùng Để Minh Họa & Phân Tích Dữ Liệu Hoạt Động Dn
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Cột Trong Word 2022
  • Chia Sẻ Nod
  • Flow Chart Là Gì? Cách Để Xây Dựng Và Sử Dụng Một Sơ Đồ Flow Chart

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Sơ Đồ Trong Word
  • Nhiệm Vụ Tuyệt Mật Và Những Bức Ảnh Quý Giá Về Fidel Castro
  • Người Dân Cuba Tiễn Biệt Lãnh Tụ Fidel Castro Về Nơi An Nghỉ Cuối Cùng
  • 8 Điều Nhớ Mãi Về Fidel Castro Trong Ký Ức Một Người Việt
  • Tập Sách Hoành Tráng Về Fidel Castro
  • Flow chart là gì? Công dụng và cách vẽ lưu đồ flowchart như thế nào? Tất cả những câu hỏi này sẽ được giải đáp trong bài viết.

    Flow chart là gì?

    Flow chart thực chất là một dạng biểu đồ được hay được sử dụng để trình bày những bước ở trong một quy trình nào đó. Biểu đồ hay lưu đồ Flow chart thường hay được sử dụng để hỗ trợ cho các hoạt động đào tạo, lập kế hoạch hay tạo tài liệu. Đây là một loại biểu đồ có thể rất hữu ích dành cho bạn đối với việc ra một quyết định nào đó. Loại lưu đồ này rất thường dùng các mũi tên để minh họa cho một bước dẫn tiếp theo trong một chu trình nào đó.

    Flow chart còn có tên gọi khác là: sơ đồ quy trình.

    Một số biến thể của flow chart: sơ đồ từ trên xuống, sơ đồ vĩ mô, sơ đồ chi tiết (còn được gọi là sơ đồ quy trình, bản đồ vi mô, sơ đồ dịch vụ hoặc sơ đồ biểu tượng), sơ đồ triển khai (còn được gọi là sơ đồ đa chức năng) hay sơ đồ nhiều cấp.

    Lưu đồ là hình ảnh của các bước riêng biệt của một quy trình theo thứ tự tuần tự. Nó là một công cụ chung có thể được điều chỉnh cho nhiều mục đích khác nhau và có thể được sử dụng để mô tả các quy trình khác nhau, chẳng hạn như quy trình sản xuất, quy trình hành chính hoặc dịch vụ hoặc kế hoạch dự án. Đây là một công cụ phân tích quy trình chung và là một trong bảy công cụ chất lượng cơ bản .

    Các yếu tố có thể được bao gồm trong sơ đồ là một chuỗi các hành động, vật liệu hoặc dịch vụ đi vào hoặc rời khỏi quy trình (đầu vào và đầu ra), các quyết định phải được đưa ra, những người tham gia, thời gian tham gia ở mỗi bước và thời gian đo lường quá trình .

    Sử dụng Flow chart như thế nào?

    Các trường hợp nên sử dụng flow chart là khi bạn muốn giải thích những bước ở trong một quy trình cho người khác một cách dễ hiểu nhất. Ví dụ như một ai đó cần đào tạo các bước để làm một công việc cụ thể nào đó. Ngoài ra biểu đồ này cũng rất hữu ích cho các bài thuyết trình hoặc báo cáo.

    Một số trường hợp cụ thể nên áp dụng sơ đồ quy trình Flow chart là:

    • Trường hợp sử dụng để phát triển sự hiểu biết về cách một quá trình được thực hiện
    • Nghiên cứu một quá trình cải tiến
    • Để truyền đạt cho người khác cách một quá trình được thực hiện
    • Khi cần giao tiếp tốt hơn giữa những người có cùng quy trình
    • Để ghi lại một quá trình
    • Khi lập kế hoạch dự án

    Cách để xây dựng một sơ đồ Flow chart cơ bản

    Cần chuẩn bị một số dụng cụ: Ghi chú hoặc thẻ dính, một mảnh giấy lật hoặc giấy in báo lớn và bút đánh dấu.

    • Xác định quá trình được sơ đồ hóa bằng cách hình dung trong đầu.
    • Viết tiêu đề của quy trình này ở trên cùng của mặt giấy.
    • Hình dung các hoạt động có thể diễn ra. Viết mỗi thứ trên một thẻ hoặc ghi chú dán.
    • Sắp xếp các hoạt động theo trình tự thích hợp.
    • Khi tất cả các hoạt động được mọi người đồng ý rằng trình tự là chính xác, hãy vẽ mũi tên để hiển thị luồng của quy trình.
    • Xem xét sơ đồ với những người khác cùng tham gia vào quy trình (công nhân, giám sát viên, nhà cung cấp, khách hàng) để tham khảo ý kiến của họ có đồng ý rằng quy trình này có được diễn ra chính xác hay không.

    Lưu ý khi vẽ Flow chart

    • Xác định và tham gia vào quy trình lưu đồ tất cả những người chủ chốt tham gia vào quy trình. Điều này bao gồm các nhà cung cấp, khách hàng và giám sát viên. Tham gia vào các phiên lưu đồ thực tế bằng cách phỏng vấn họ trước các phiên hoặc bằng cách cho họ thấy sơ đồ phát triển giữa các phiên làm việc và nhận phản hồi của họ.
    • Không chỉ định một chuyên gia kỹ thuật để vẽ sơ đồ. Những người thực sự thực hiện quá trình chính là người tốt nhất để làm điều đó.

    Ví dụ về Flow chart

      Sơ đồ quy trình khám bệnh theo yêu cầu tại bệnh viện da liễu Hà Nội

      Sơ đồ Flow chart chi tiết

    Trong đó các biểu tượng thường hay được sử dụng trong Flow chart là:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Vẽ Lưu Đồ Trong Powerpoint
  • Flowchart Là Gì? 3 Bước Để Vẽ Lưu Đồ Quy Trình Nghiệp Vụ Cho Doanh Nghiệp (Có Ví Dụ Minh Hoạ)
  • Cách Vẽ Fibonacci Thoái Lui Và Mở Rộng Đúng Chuẩn
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Fibonacci Thoái Lui
  • Cách Dùng Thoái Lui Fibonacci Kết Hợp Hỗ Trợ, Kháng Cự Và Đường Xu Hướng
  • Thực Hành Xây Dựng Bản Vẽ Sequence Diagram

    --- Bài mới hơn ---

  • Thiết Kế Chức Năng Với Sequence Diagram Có Phức Tạp Không?
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2022
  • 5 Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2022 Nhanh Và Dễ Nhất
  • Vẽ Use Case Diagram Với Star Uml
  • Hướng Dẫn Vẽ Use Case Bằng Staruml. Trung Tâm Đào Tạo Âm Nhạc
  • Trong bài trước chúng ta đã tìm hiểu về Sequence Diagram, các thành phần, cách xây dựng và ứng dụng của nó. Trong bài này, chúng ta sẽ bàn về cách ứng dụng sequence diagram để thiết kế cho hệ thống eCommerce mà chúng ta đã bàn ở bài 3 của chuyên mục này.

    1. Xây dựng Sequence Diagram

    Bước 1: Xác định các Use Case cần thiết kế

    Tương tự như Activity Diagram, chúng ta cũng cần xác định các Use Case mà chúng ta cần sử dụng sequence Diagram để thiết kế chi tiết.

    Xem xét bản vẽ Use Case Diagram chúng ta đã vẽ ở bài 3, chúng ta có thể thấy các Use Case sau cần thiết kế:

    – Xem sản phẩm theo chủng loại

    – Thêm sản phẩm theo nhà cung cấp

    – Thêm giỏ hàng

    – Chat

    – Quản lý đơn hàng

    – Thanh toán

    – Theo dõi chuyển hàng

    – Đăng nhập

    Tiếp theo, chúng ta sẽ thiết kế cho chức năng ” Xem sản phẩm theo chủng loại “.

    Bước 2: Xem Activity Diagram cho Use Case này chúng ta xác định các bước sau:

    – Người dùng chọn loại sản phẩm

    – Hệ thống sẽ lọc lấy loại sản phẩm tương ứng, sau đó lấy giá, lấy khuyến mãi và hiển thị lên màn hình.

    – Người dùng xem sản phẩm

    Bước 3: Đối chiếu với Class Diagram chúng ta xác định các đối tượng thực hiện như sau:

    Người dùng: chọn loại sản phẩm qua giao diện

    Giao diện: sẽ lấy danh sách sản phẩm tương ứng từ Products

    Giao diện: lấy giá của từng sản phẩm từ Class Prices và Promotion Amount từ lớp Promotions

    Giao diện: tổng hợp danh sách và hiển thị

    Người dùng: Xem sản phẩm

    Bước 4: Vẽ sequence Diagram

    – Xác định các lớp tham gia vào hệ thống gồm: người dùng (Guest), Giao diện (GUI System), Sản phẩm (Products), Giá (Prices), Khuyến mãi (Promotions). Trong đó GUI System để sử dụng chung cho giao diện, bạn có thể sử dụng cụ thể trang Web nào nếu bạn đã có Mockup (thiết kế chi tiết của giao diện).

    • Guest gửi yêu cầu xem sản phẩm lên giao diện kèm theo chủng loại
    • GUI system: gửi yêu cầu lấy danh sách các sản phẩm tương ứng với chủng loại cho lớp sản phẩm và nhận lại danh sách.
    • GUI system: gửi yêu cầu lấy Giá cho từng sản phẩm từ Prices
    • GUI system: gửi yêu cầu lấy khuyến mãi cho từng sản phẩm từ Promotions và nhận lại kết quả
    • GUI system: ghép lại danh sách và hiển thị lên browser và trả về cho Guest

    Thể hiện lên bản vẽ như sau:

    Chúng ta nhận thấy để thực hiện được bản vẽ trên chúng ta cần bổ sung các phương thức cho các lớp như sau:

    Products class: bổ sung phương thức GetProductInfo(Product Type): trả về thông tin sản phẩm có loại được truyền vào. Việc này các đối tượng của lớp Products hoàn toàn làm được vì họ đã có thuộc tính ProductType nên họ có thể trả về được thông tin này.

    Prices: bổ sung phương thức GetPrice(ProductID): UnitPrice. Sau khi lấy được ProductID từ Products, GUI gọi phương thức này để lấy giá của sản phẩm từ lớp giá. Các đối tượng từ lớp Prices hoàn toàn đáp ứng điều này.

    Promotions: tương tự bổ sung phương thức GetPromotion(ProductID).

    GUI System(View Product Page): bổ sung phương thức DisplayProductList(List of product) để hiển thị danh sách lên sản phẩm. Ngoài ra, bạn cần có thêm một phương thức ViewProductbyType(ProductType) để mô tả chính hoạt động này khi người dùng kích chọn.

    Như vậy, chúng ta thấy các phương thức trên đều thực hiện được trên các đối tượng của các lớp nên thiết kế của trên là khả thi. Bổ sung các phương thức trên vào các Class tương ứng chúng ta có bản vẽ Class Diagram như sau:

    Hoàn tất sequence diagram cho tất cả các Use Case chúng ta sẽ hoàn thành việc thiết kế, đồng thời cũng hoàn tất bản vẽ Class Diagram.

    2. Kết luận

    Bản vẽ Squence Diagram có vai trò quan trọng trong việc thiết kế hệ thống. Đồng thời giúp chúng ta kiểm tra lại quá trình phân tích, thiết kế trước đây cũng như hoàn thành bản vẽ Class Diagram. Việc sử dụng thành thạo bản vẽ này giúp các bạn rất nhiều trong việc phân tích và thiết kế phần mềm.

    Trong bài tiếp theo chúng ta sẽ bàn về Component Diagram và Deployment Diagram, những bản vẽ cuối cùng cho việc phân tích và thiết kế hướng đối tượng sử dụng UML. Mời các bạn đọc tiếp.

    Bài tiếp: Bản vẽ Component Diagram

    Bài trước: Bản vẽ Sequence Diagram

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Thiết Kế Hướng Đối Tượng
  • Biểu Đồ Charts Scatter, Bullet Charts Và Bảng Trong Google Data Studio
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Xu Hướng, Sai Số Chuẩn Và Biểu Đồ Thu Nhỏ Trong Excel
  • Cách Tạo Biểu Đồ So Sánh Ngân Sách Và Thực Tế Chuyên Nghiệp
  • Sử Dụng Rational Rose Để Tạo Lập Biểu Đồ Trình Tự Và Biểu Đồ Trạng Thái
  • Thuật Ngữ Ux: Task Flows, User Flows, Flowchart…

    --- Bài mới hơn ---

  • Ma Trận Bcg Là Gì? Phân Tích Ma Trận Bcg Trong Chiến Lược Marketing Của Doanh Nghiệp
  • Ma Trận Bcg Là Gì? Cách Tính Ma Trận Bcg Đơn Giản Nhanh Chóng
  • Ma Trận Bcg (Ma Trận Boston)
  • Hướng Dẫn Cho Người Mới Bắt Đầu Chọn Màu Khi Vẽ Anime & Manga
  • Hướng Dẫn Cách Chơi Ma Sói Cơ Bản
  • UX gồm một danh sách dài những thuật ngữ chuyên môn. Danh sách này có thể nhiều hơn nếu nhìn vào một bảng mô tả công việc của nghề này. Đôi khi từ này lại lặp lại nghĩa của từ khác, thế nên ta luôn phải xem xét một cách cụ thể.

    Làm rõ từng thứ

    Task Flow Analysis và User Flows là thuật ngữ vô cùng phổ biến trong thời gian qua. Tôi nghĩ cần có một cách giải thích chính xác. Tôi cũng thử google nhanh những thuật ngữ này nhưng chúng chưa có những giải thích cụ thể.

    Flowcharts

    Flowcharts là một sơ đồ gồm những chuỗi di chuyển của người dùng trong một hệ thống phức tạp hoặc tương tác.

    Task Flow vs User Flow

    Task Flows và User Flows không khác biệt. Mục đích của cả hai là rút ngắn những bước giúp người dùng hoàn thành được một nhiệm vụ với ít nỗ lực. Cả hai đều giúp bạn nghĩ xuyên suốt về thiết kế trước khi các tính năng được phát triển. Nếu bạn muốn chi tiết hơn thì bạn có thể xác định như sau:

    Task Flow

    Task Flow là một chuỗi di chuyển và tương tác chung cho người dùng với một hành động cụ thể. Ví dụ như Sign Up. Task flows đi một đường và không phân nhánh.

    User Flow

    User Flow là một đường dẫn mà một người dùng đi suốt một ứng dụng. Tôi thích nghĩ về chúng như một chuyến du lịch nhỏ. Việc di chuyển không cần phải độc nhất, chúng có thể phân nhánh. Bằng việc xác định được con đường này bạn có thể thấy những khả năng có thể xảy ra trong cả quá trình và tối ưu trải nghiệm người dùng.

    User Flows có thể bắt đầu đơn giản và giúp xác định “đường chính” – chìa khoá trong user journeys (việc người dùng trải nghiệm). Chúng có thể gồm nhiều flows phức tạp khi có nhiều trạng thái và yêu cầu đính kèm. User flows rất có ích trong việc chia nhỏ những tình huống phức tạp trước khi tạo nên sản phẩm.

    Thiết kế tốt User flows sẽ đem lại kết quả tốt cho cả người dùng lẫn góc độ kinh doanh.

    Morgan brown

    • Flows khó để tương tác trong suốt quá trình thiết kế;
    • Vẽ ra mọi bước trong flow quá tốn thời gian;
    • Và việc vẽ cũng có thể bị “quá date” khi những màn hình thay đổi.

    Bạn có lẽ muốn cho UI flows một cơ hội. Chúng là cách nhanh chóng để bắt đầu và trong thời gian gấp gáp chúng có thể phù hợp với nhu cầu của bạn.

    Wireflows

    Trong nhiều năm, tôi đã quyết định tạo những flowcharts để truyền tải tương tác. Để cung cấp nhiều bối cảnh hơn, những flowcharts của tôi gồm cả wireframes. NNgroup gần đây đồng ý rằng thuật ngữ Wireflows dùng để ghi lại khả năng truyền tải mới về UX.

    Giải thích: Wireflows là một định dạng thiết kế riêng khi kết hợp những thiết kế layout kiểu wireframe với một flowchart đơn giản giống như cách trình bày tương tác – NNgroup.

    Wireframes đứng riêng không đủ. Wireframes truyền tải layout và nội dung tĩnh nhưng không có tương tác. Flowcharts có thể bao quát các tương tác chi tiết, nhưng chúng bỏ qua bối cảnh người dùng. Wireflows giúp trình bày những tương tác phức tạp khi nội hoặc bố cục thay đổi trong một vài trang.

    Các thành phần của Wireflow

    • Lối vào và Ra;
    • Các bước. Ví dụ: hành động của User, hành động của hệ thống, những đường thay thế;
    • Sự kết nối: Chỉ ra những đường dẫn mong muốn và những khả năng có thể xảy ra;
    • Điểm quyết định: một điểm nơi mà người dùng buộc phải chọn từ 2 phương án trở lên.

    Nguồn Tài Liệu

    Một số nguồn tài liệu giúp bạn đẩy nhanh quá trình làm worklow UX.

    UI Kits

    Đây là một USer flow kit được vẽ cẩn thận với Sketch giúp tạo ra những sitemap đơn giản nhanh và dễ dàng.

    Tất cả các thành phần sẽ có mũi tên có thể co kéo và tuỳ chỉnh.

    Flowchart Kit bởi Arthur Guillermin Hazan.

    Đây là Flowchart kit được tạo ra để trình bày cách tương tác giữa các trang của một dự án Web. Bạn có thể thêm mũi tên, icons, chỉnh sửa trang của mình và thậm chí là tạo một sitemap riêng với bộ kit này.

    User Flow Diagram Template của Jarosław Ceborski

    Đây là bộ kit sơ đồ flow dành cho Sketch sẽ giups bạn tạo một sơ đồ đẹp đẽ dễ dàng! Những khối và mũi tên đều là những symbols của Sketch nên rất tiện lợi.

    Sketch Plugins:AEFlowcharts by Marko Tadic.

    Sketch có rất nhiều plugin cho việc tạo flowcharts. Sau khi xem qua một lượt, tôi thấy AEFlowchart dễ nhất để sử dụng. Xem qua tại Vimeo.

    Nguồn: Uxplanet.org

    --- Bài cũ hơn ---

  • User Flow Trong User Experience Là Gì?
  • Wireframe Trong Thiết Kế Sản Phẩm (Phần 2): Các Sắc Thái Của Wireframe
  • Tạo Một Flowchart Trong Powerpoint Bằng Templates
  • Sơ Đồ Tổ Chức (Organization Charts) Trong Ms
  • Những Điều Cần Biết Về Phân Khung Truyện Tranh
  • Phần Mềm Staruml Vẽ Sơ Đồ Use Case, Activity Diagrams, Sequence Diagrams

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Vẽ Biểu Đồ Kết Hợp Cột Và Đường Trong Excel Chi Tiết
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ 2 Trục Tung Trong Excel Chi Tiết, Dễ Làm
  • Bí Quyết Vẽ Biểu Đồ Bài Tập Địa Lý Đẹp, Chính Xác
  • Chuyên Đề Địa Lý Rèn Kĩ Năng Biểu Đồ, Nhận Xét Và Giải Thích Biểu Đồ
  • Các Dạng Biểu Đồ Chính Trong Đề Thi Địa Lí?
  • Hướng dẫn sử dụng Phần mềm StarUML, StarUML là phần mềm mã nguồn mở, có kích thước nhỏ gọn, hỗ trợ thiết kế với hầu hết các ngôn ngữ lập trình phổ biến hiện nay như C++, Java, C#, … giao diện thân thiện và là công cụ tuyệt vời hỗ trợ phân tích thiết kế theo hướng UML.

    Phần mềm StarUML là phần mềm mã nguồn mở, có kích thước nhỏ gọn, hỗ trợ thiết kế với hầu hết các ngôn ngữ lập trình phổ biến hiện nay như C++, Java, C#, … giao diện thân thiện và là công cụ tuyệt vời hỗ trợ phân tích thiết kế theo hướng UML, hỗ trợ vẽ sơ đồ Use Case, Activity diagrams, Sequence diagrams tốt nhất hiện nay.

    Trong bài này, chúng ta sẽ bàn về một số công cụ có thể dùng để biểu diễn và quản lý các bản vẽ UML một cách hiệu quả.

    1. Giới thiệu các công cụ vẽ UML phổ biến

    Có rất nhiều công cụ được sử dụng để vẽ các bản vẽ UML rất chuyên nghiệp như Rational Rose, Enterprise Architect, Microsoft Visio v.v.. và rất nhiều các công cụ phần mềm nguồn mở miễn phí có thể sử dụng tốt.

    Các công cụ có cách sử dụng khá giống nhau và ký hiệu của các bạn vẽ trên UML cũng đã thống nhất nên việc nắm bắt một công cụ khi chuyển sang làm việc với một công cụ khá không quá khó khăn.

    Trong bài này, xin giới thiệu với các bạn công cụ Start UML, một phần mềm nguồn mở, miễn phí, có đầy đủ chức năng và có thể sử dụng tốt trên môi trường Windows.

    2. Giới thiệu về Start UML

    Cài đặt

    Bạn có thể download bộ cài đặt của phần mềm Start UML tại http://staruml.sourceforge.net/en/. Sau khi download và tiến hành các bước cài đặt chúng ta nhanh chóng có được công cụ này trên máy tính.

    Các Model

    Khởi động Start UML vào màn hình chính chúng ta có được các model như sau:

    Hình 1. Cửa sổ giao diện của Start UML

    Nhìn cửa sổ Model Explorer bên phải chúng ta nhận thấy có 5 model.

    • Use Case Model: chứa các bản vẽ phân tích Use Case
    • Analysis Model: chứa các bản vẽ phân tích
    • Design Model: chứa các bản vẽ thiết kế
    • Implementation Model: chứa các bản vẽ cài đặt
    • Deployment Model: chứa các bản vẽ triển khai

    Tùy theo nhu cầu phân tích, thiết kế chúng ta xác định sẽ sử dụng model nào để thể hiện.

    3. Cách tạo các Diagram

    Để tạo các các bản vẽ, chúng ta chỉ cần chọn model mà bạn muốn sử dụng, kích phải chuột, chọn add diagram và chọn bản vẽ cần xây dựng.

    Hình 2. Cách tạo ra một bản vẽ

    Sau khi chọn bản vẽ, cửa sổ bên trái sẽ hiển thị thanh công cụ chứa các ký hiệu tương ứng của bản vẽ để bạn có thể vẽ được các bản vẽ một các dễ dàng.

    Hình 3. Vẽ bản vẽ Use case

    Việc xây dựng các bản vẽ chúng ta đã bàn kỹ trong các bài trước, bạn xem lại các bài trước và biểu diễn lại các bản vẽ này lên Start UML.

    Video: https://www.youtube.com/watch?v=QMzLvR3jem4

    4. Kết luận

    Như vậy, chúng ta đã nghiên cứu qua tất cả các bản vẽ UML được sử dụng phổ biến trong OOAD. Đến đây, bạn đã có đủ kiến thức và kỹ năng để phân tích và thiết kế một phần mềm. Bây giờ bạn hãy cố gắng thực hành phân tích và thiết kế các hệ thống phần mềm để có thêm kinh nghiệm.

    Các kiến thức này các bạn có thể dùng để phân tích và thiết kế một phần mềm mới hoặc dùng để mô tả nghiên cứu một phần mềm hoặc framework có sẵn nhằm phục vụ cho việc hiệu chỉnh phần mềm cho phù hợp với nhu cầu của khách hàng.

    Trong một số trường hợp, cách thức cài đặt (codding) có thể khác với các bản vẽ thiết kế mà bạn đã tìm hiểu ở trên gây khó hiểu cho bạn. Đó là khi các hệ thống ấy sử dụng các Design Pattern như MVC Pattern, Delegate, Façade …. Vấn đề này chúng ta sẽ bàn trong chuyên mục “Design Pattern” trong thời gian tới hoặc bạn có thể tự nghiên cứu để hiểu thêm về vấn đề này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thự Hành Xây Dựng Bản Vẽ Activity Diagram
  • Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Sử Dụng Biểu Đồ Uml (Phần 2)
  • Biểu Đồ Hoạt Động (Activity Diagram)
  • Giới Thiệu Biểu Đồ Dạng Cột Chồng 100% Trong Excel
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Cột Chồng Bằng Excel 2022, 2022, 2013, 2010, 2007
  • Bản Vẽ Use Case (Use Case Diagram)

    --- Bài mới hơn ---

  • Thực Hành Xây Dựng Bản Vẽ Use Case
  • Use Case Diagram Và 5 Sai Lầm Thường Gặp
  • Viết Đặc Tả Use Case Sao Đơn Giản Nhưng Hiệu Quả?
  • Hướng Dẫn Vẽ Use Case. Trung Tâm Đào Tạo Âm Nhạc Chuyên Nghiệp
  • Dạy Cách Vẽ Unicorn. Trung Tâm Đào Tạo Âm Nhạc
  • Trong bài trước chúng ta đã biết vai trò của bản vẽ Use Case là rất quan trọng, nó giúp chúng ta hiểu yêu cầu, kiến trúc chức năng của hệ thống và chi phối tất cả các bản vẽ còn lại. Trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu về các thành phần cấu tạo nên bản vẽ này, cách xây dựng và sử dụng nó.

    1. Các thành phần trong bản vẽ Use Case

    Đầu tiên, chúng ta xem một ví dụ về Use Case Diagarm.

    Bây giờ chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ hơn về các thành phần của bản vẽ.

    1.1 Actor

    Actor được dùng để chỉ người sử dụng hoặc một đối tượng nào đó bên ngoài tương tác với hệ thống chúng ta đang xem xét. Lưu ý, chúng ta hay bỏ quên đối tượng tương tác với hệ thống, ví dụ như Bank ở trên.

    Actor được biểu diễn như sau:

    Use Case là chức năng mà các Actor sẽ sử dụng. Nó được ký hiệu như sau:

    1.3 Relationship(Quan hệ)

    Relationship hay còn gọi là conntector được sử dụng để kết nối giữa các đối tượng với nhau tạo nên bản vẽ Use Case. Có các kiểu quan hệ cơ bản sau:

    – Association

    – Generalization

    – Include

    – Extend

    1.4 System Boundary

    System Boundary được sử dụng để xác định phạm vi của hệ thống mà chúng ta đang thiết kế. Các đối tượng nằm ngoài hệ thống này có tương tác với hệ thống được xem là các Actor.

    2. Các bước xây dựng Use Case Diagram

    Chúng ta đã nắm được các ký hiệu của bản vẽ Use Case, bây giờ là lúc chúng ta tìm cách lắp chúng lại để tạo nên bản vẽ hoàn chỉnh. Thực hiện các bước sau để xây dựng một bản vẽ Use Case:

    + Bước 1: Tìm các Actor

    Trả lời các câu hỏi sau để xác định Actor cho hệ thống:

    – Ai sử dụng hệ thống này?

    – Hệ thống nào tương tác với hệ thống này?

    Xem xét ví dụ về ATM ở trên chúng ta thấy:

    Như vậy có 03 Actor: Customer, ATM Technician và Bank

    + Bước 2: Tìm các Actor

    Trả lời câu hỏi các Actor sử dụng chức năng gì trong hệ thống? chúng ta sẽ xác định được các Use Case cần thiết cho hệ thống.

    Xem xét ví dụ ở trên ta thấy:

    • Customer sử dụng các chức năng: Check Balance, Deposit, Withdraw và Transfer
    • ATM technician sử dụng: Maintenance và Repair
    • Bank tương tác với tất cả các chức năng trên.

    Tóm lại, chúng ta phải xây dựng hệ thống có các chức năng: Check Balance, Deposit, Withdraw, Transfer, Maintenance và Repair để đáp ứng được cho người sử dụng và các hệ thống tương tác.

    + Bước 3: Xác định các quan hệ

    Phân tích và các định các quan loại hệ giữa các Actor và Use Case, giữa các Actor với nhau, giữa các Use Case với nhau sau đó nối chúng lại chúng ta sẽ được bản vẽ Use Case.

    Nhìn vào bản vẽ trên chúng ta nhận biết hệ thống cần những chức năng gì và ai sử dụng. Tuy nhiên, chúng ta chưa biết được chúng vận hành ra sao? Sử dụng chúng như thế nào? Để hiểu rõ hơn hệ thống chúng ta cần phải đặc tả các Use Case.

    Có 2 cách để đặc tả Use Case.

    Cách 1: Viết đặc tả cho các Use Case

    Chúng ta có thể viết đặc tả Use Case theo mẫu sau:

    • Tên Use Case //Account Details
    • Mã số Use Case //UCSEC35
    • Mô tả tóm tắt// Hiển thị thông tin chi tiết của Account
    • Các bước thực hiện // Liệt kê các bước thực hiện
    • Điều kiện thoát // Khi người dùng kích nút Close
    • Yêu cầu đặc biệt// Ghi rõ nếu có
    • Yêu cầu trước khi thực hiện// Phải đăng nhập
    • Điều kiện sau khi thực hiện // Ghi rõ những điều kiện nếu có sau khi thực hiện Use Case này

    Cách 2: Sử dụng các bản vẽ để đặc tả

    Chúng ta có thể dùng các bản vẽ như Activity Diagram, Sequence Diagram để đặc tả Use case. Các bản vẽ này chúng ta sẽ bàn ở những bài tiếp theo.

    4. Sử dụng UseCase Diagram

    – Phân tích và hiểu hệ thống

    – Thiết kế hệ thống.

    – Làm cơ sở cho việc phát triển, kiểm tra các bản vẽ như Class Diagram, Activity Diagram, Sequence Diagram, Component Diagram.

    – Làm cơ sở để giao tiếp với khách hàng, các nhà đầu tư.

    – Giúp cho việc kiểm thử chức năng, kiểm thử chấp nhận.

    5. Kết luận

    Đến đây, chúng ta đã tìm hiểu được bản vẽ đầu tiên và rất quan trọng (use case diagram), các bạn cần tiếp tục thực hành để nắm rõ hơn về bản vẽ này cũng như cách xây dựng và sử dụng chúng trong quá trình phát triển sản phẩm phần mềm.

    Để giúp các bạn hiểu rõ hơn về bản vẽ Use Case trong bài tiếp theo chúng ta sẽ thực hiện qua từng bước bài thực hành xây dựng Use Case Diagram.

    Bài tiếp: Thực hành xây dựng bản vẽ Use Case

    Bài trước: Cơ bản về phân tích và thiết kế hướng đối tượng

    --- Bài cũ hơn ---

  • 7 Cách Vẽ Tranh 20/11 Sáng Tạo, Đơn Giản Mà Đẹp Tặng Thầy Cô
  • Gợi Ý Cách Vẽ Tranh Đề Tài 20
  • Bài 5. Cách Vẽ Tranh Đề Tài
  • 6 Cách Vẽ Anime Tay Cầm Thứ Gì Đó
  • Vẽ Bắt Tay Anime Như Thế Nào Cho Đúng Và Đẹp
  • Vẽ Use Case Diagram Với Star Uml

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Vẽ Use Case Bằng Staruml. Trung Tâm Đào Tạo Âm Nhạc
  • Địa Lí 9, Cách Vẽ Biểu Đồ
  • Hướng Dẫn Hs Vẽ Biểu Đồ Địa Lí 12
  • Cách Tạo Biểu Đồ Venn Trong Powerpoint Trong 60 Giây
  • Bài 16: Thực Hành: Vẽ Biểu Đồ Về Sự Thay Đổi Cơ Cấu Kinh Tế
  • Trước hết, để phân tích hệ thống trên bạn phải có kiến thức về hệ thống thương mại điện tử, chúng ta có thể tìm hiểu thông qua các nguồn sau:

    – Xem qua các forum

    – Xem các hệ thống mẫu

    – Hỏi những người chuyên về lĩnh vực này

    Lưu ý: Bạn không thể thiết kế tốt được nếu bạn không có kiến thức về lĩnh vực của sản phẩm mà bạn sẽ xây dựng.

    Bước 2: Xác định các Actor

    Bạn hãy trả lời cho câu hỏi “Ai sử dụng hệ thống này?”

    Xem xét Website chúng ta nhận thấy:

    – Những người chỉ vào để đọc bài viết. Những người này là Người xem (Guest).

    Về phía quản trị forum, có những người sau đây tham gia vào hệ thống:

    Tiếp theo chúng ta trả lời câu hỏi “Hệ thống nào tương tác với hệ thống này?”

    Ví dụ chúng ta sử dụng Facebook, Gmail để thực hiện chức năng Login thì chúng ta sẽ có các Actor tương ứng tương tác với hệ thống

    Như vậy, chúng ta đã có các Actor của hệ thống gồm: Guest, Member, Mod, S-mod, Admin, Facebook, Google

    Bạn cần khảo sát và phân tích thêm cũng như hỏi trực tiếp khách hàng để xác định đầy đủ các Actor cho hệ thống.

    Bước 3: Xác định Use Case

    Bạn cần trả lời câu hỏi “Actor sử dụng chức năng gì trên hệ thống?”.

    Trước tiên, xem xét với Actor ” Guest ” trên trang chúng tôi để xem họ sử dụng chức năng nào?

    – Xem trang chủ

    – Xem bài viết

    – Tìm kiếm bài viết

    – Đăng ký tài khoản để trở thành Member

    – …….

    Tiếp theo, xem xét Actor ” Member ” và nhận thấy họ sử dụng chức năng:

    – Đăng nhập

    – Đăng bài

    – …

    Tương tự như vậy bạn xác định chức năng cho các Actor còn lại.

    Bước 4: Vẽ bản vẽ Use Case

    Trước hết chúng ta xem xét và phân tích các chức năng của “Guest” chúng ta nhận thấy.Chức năng tìm kiếm bài viết sẽ bao gồm chức năng xem những bài viết đã tìm kiếm ấy. Tuy nhiên chức năng xem bài viết vẫn là một chức năng độc lập. Vì thế mình nối Association vào cả 2. Và đặt mối quan hệ Extend cho chúng.

    Đặt lại tên cho gọn và xác định các mối quan hệ của chúng, chúng ta có thể vẽ Use Case Diagram cho Actor này như sau:

    Thay vì nối tất cả như thế sẽ rất rối mắt. “Member” có tất cả Use Case của “Guest”, có thể xem “Member” là con của “Guest”, vì thế ta có thể sử dụng quan hệ kế thừa. Chúng ta sẽ tối giản sơ đồ như ảnh dưới:

    Đỡ đau mắt hơn rồi đúng không nào?

    Kết luận

    Như vậy, chúng ta đã hoàn thành bản vẽ Use Case cho trang web CForum. Hy vọng, các bạn có thể hiểu và sử dụng bản vẽ này trong việc phân tích hệ thống một cách hiệu quả.

    Tips: Nếu phần mềm của bạn được xây dựng theo mô hình Agile/Scrum, các bạn đã có trong tay Use Story rồi thì việc chuyển chúng thành Use Case sẽ dễ như trở bàn tay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2022 Nhanh Và Dễ Nhất
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2022
  • Thiết Kế Chức Năng Với Sequence Diagram Có Phức Tạp Không?
  • Thực Hành Xây Dựng Bản Vẽ Sequence Diagram
  • Phân Tích Thiết Kế Hướng Đối Tượng
  • Thự Hành Xây Dựng Bản Vẽ Activity Diagram

    --- Bài mới hơn ---

  • Phần Mềm Staruml Vẽ Sơ Đồ Use Case, Activity Diagrams, Sequence Diagrams
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Kết Hợp Cột Và Đường Trong Excel Chi Tiết
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ 2 Trục Tung Trong Excel Chi Tiết, Dễ Làm
  • Bí Quyết Vẽ Biểu Đồ Bài Tập Địa Lý Đẹp, Chính Xác
  • Chuyên Đề Địa Lý Rèn Kĩ Năng Biểu Đồ, Nhận Xét Và Giải Thích Biểu Đồ
  • Trong bài trước chúng ta đã nắm được khái niệm, các thành phần, cách xây dựng và ứng dụng của Activity Diagarm. Bây giờ, chúng ta áp dụng nó để phân tích nghiệp vụ cho hệ thống eCommerce mà chúng ta đã xem xét trong bài số 3 của chuyên mục này.

    Xây dựng Activity Diagram cho hệ thống eCommerce

    Bước 1: Xác định các nghiệp vụ cần phân tích.

    Trước tiên, chúng ta xem xét các Use Case. Về nguyên tắc bạn phải phân tích và mô tả tất cả các nghiệp vụ của hệ thống để làm rõ hệ thống.

    Xem xét bản vẽ Use Case Diagram chúng ta đã vẽ ở bài 3, chúng ta có thể thấy các Use Case sau cần làm rõ:

    – Xem sản phẩm theo chủng loại

    – Thêm sản phẩm theo nhà cung cấp

    – Thêm giỏ hàng

    – Chat

    – Quản lý đơn hàng

    – Thanh toán

    – Theo dõi chuyển hàng

    – Đăng nhập

    Tiếp theo, chúng ta bắt đầu phân tích và vẽ cho chức năng xem sản phẩm theo chủng loại.

    Để thực hiện chức năng xem sản phẩm theo chuẩn loại hệ thống sẽ thực hiện như sau:

    – Điều kiện ban đầu: ở trang chủ

    – Điều kiện kết thúc: hiển thị xong trang sản phẩm

    Các bước như sau:

    – Người dùng chọn loại sản phẩm.

    – Hệ thống sẽ lọc lấy loại sản phẩm tương ứng, sau đó lấy giá, lấy khuyến mãi cho tất cả các sản phẩm đã được chọn và hiển thị lên màn hình.

    – Người dùng xem sản phẩm.

    Bước 3: Thực hiện bản vẽ

    – Chúng ta thấy có 2 đối tượng tham gia vào giao dịch này là Người dùng và Hệ thống. Chúng ta nên dùng Swimlance để thể hiện 2 đối tượng trên.

    – Hành động tiếp theo là Guest chọn loại sản phẩm

    Kết luận

    Bản vẽ Activity Diagram sẽ giúp bạn mô tả nghiệp vụ của hệ thống một cách nhanh chóng, nó là công cụ hiệu quả trong việc mô tả hoạt động nghiệp vụ của hệ thống. Do vậy, các bạn hãy thực hành và sử dụng thành thạo bản vẽ này để thuận lợi trong việc phân tích, thiết kế hệ thống sau này.

    Trong bài tiếp theo chúng ta sẽ thiết kế các chức năng của hệ thống thông qua việc sử dụng Sequence Diagram. Mời các bạn đọc tiếp.

    Bài tiếp: Bản vẽ Sequence Diagram

    Bài trước: Bản vẽ Activity Diagram

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Sử Dụng Biểu Đồ Uml (Phần 2)
  • Biểu Đồ Hoạt Động (Activity Diagram)
  • Giới Thiệu Biểu Đồ Dạng Cột Chồng 100% Trong Excel
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Cột Chồng Bằng Excel 2022, 2022, 2013, 2010, 2007
  • Cách Vẽ Chibi Nữ Cực Đáng Yêu Dành Cho Những Bạn Lần Đầu Tập Vẽ
  • Cách Viết Lyric Vs Flow Trong Rap …..

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Flow Cho Ai Tập Rap
  • Tất Tần Tật Về Flow (P1): Sơ Đồ Flow, Beat Và Bar, Âm Tiết Và Nhấn Âm Tiết
  • Rap Giỏi Đã Đành, Dàn Chiến Binh Của Rap Việt Còn Sở Hữu Học Vấn ‘khủng’: Xuất Thân Từ Trường Thpt Danh Tiếng, Có Người Ielts Đạt Trình 8.0
  • Cách Chơi Đàn Guitar Hiệu Quả Chỉ 60S Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Cách Trang Trí Bàn Học Cho Bé Gái Giúp Bé Thoải Mái, Học Tập Hiệu Quả
  • tiếp theo là fai chú ý skills trong lyrics. dù là life, love, gang hay club thì cũng fai có skills, nó là cái wuyet định ai hay ai dở.

    1. cơ bản đầu tiên là vần kép (multis): những từ gồm nhìu tiếng vần với nhau dc gọi là vần kép. ví dụ: “ngu si” vần với “cu li”, “bắn nhau” vần với “cắn câu”, “CD” vần với “TV” vần với “VD” vần với “li ti” vần với “đi đi”, “Dsk” vần với “đi chết ngay”, “Lee7 ngầu” vần với “đi nhảy lầu”, “Andree ngốc” vần với “câm đi nhóc”…

    3. siêu hơn 1 tí là chơi chữ (wordplay). wordplay có nhìu kiểu, tớ sẽ đi từ đơn giản nhất tới khó nhất. càng khó thì wordplay càng thâm

    – đầu tiên là xài những từ đồng âm khác nghĩa. “mày … có tài mà kêu to như cái trống rỗng, … biết viết lyrics bởi vì cái đầu mày trống rỗng”. ở đây từ trống rỗng có 2 nghĩa, 1 là cái trống nó rỗng, 2 là tính từ trống rỗng

    -siêu nhất là dùng những từ cùng âm khác nghĩa để cho 1 câu trở nên có nhìu nghĩa. “Nah viết lyrics như đấm box còn mày thì thâm, ng ta nghĩ tao mày ngang ngửa, nhưng tao rap còn mày thì câm”. chơi chữ chỗ “thâm”. câu đó có 2 nghĩa, 1 là “lyrics Nah như đấm box, còn thằng kia cũng rất thâm hậu, 2 bên ngang ngửa”, 2 là “lyrics Nah như đấm box, đấm thâm tím mặt thằng kia”

    lyrics đỉnh mà flow ko theo beat thì sẽ rất khó nghe, cho nên flow rất cần dc chú trọng. flow hỉu đơn giản là cách sắp xếp từ ngữ, vần, sao cho khớp với từng loại beat. tớ sẽ chỉ giới thiệu những thứ rất cơ bản về flow, vì đây là kĩ năng cần rất nhìu sự tập luyện.

    1. đầu tiên fai biết cách đếm nhịp của beat để flow cho chuẩn, nếu đếm đúng thì sẽ thấy fần lớn các loại beat đều có 2 hoặc 3 verse, 1 verse có 16 câu, chen giữa các verses là hooks. cách đếm: để ý nghe cái beat, thường thì các verses nó cứ 2 hoặc 4 câu thì sẽ lập lại cái giai điệu và cái nhịp trống (loop), canh làm sao cứ khi vừa lúc nó lập lại là lúc mình viết dc 2 hoặc 4 câu. thường thì mỗi câu dc đánh dấu bằng 1 nhịp trống, nhưng chủ yếu là nghe beat riết rồi biết khi nào kết thúc câu a`.. cứ như vậy cho tới khi hết 16 câu, sẽ nhận thấy có 1 khúc cái beat nghe khác biệt. khúc đó thường là 8 câu, chính là hook. sau hook sẽ là 1 verse mới.

    2. gieo vần những khi có nhịp trống. bắt buộc gieo vần vào đúng những khi hết câu. cái này hết sức wan trọng, nếu gieo tầm bậy nghe sẽ rất kì cục. có những rapper (ví dụ Andree) thì gieo vần sau nhịp trống 1 tí, còn như Nah thì nhấn ngay trên nhịp trống. tối thiểu là fai vần với nhau từng cặp 2 câu (câu 1 vần câu 2, câu 3 vần câu 4,..). cơ bản là vậy, khi wen sẽ biến tâu ra nhìu kiểu.

    3. twista! ví dụ như có cái beat ng ta đọc 16 âm trong 1 câu, ai muốn twist sẽ tăng lên 32 âm trong 1 câu, fai đọc nhanh gấp đôi, bắn ra liên tục như đạn. còn twist kiểu bone thugs thì cứ 1 nhịp là 3 âm, rồi ngưng, rồi tới nhịp tiếp theo sẽ tiếp tục twist 3 âm, kiểu này thì nghe đứt wãng

    4. những lý thuyết trên rất cơ bản, đương nhiên để flow cho hay ng ta chế ra rất nhìu kiểu mới lại. ngoài ra wan trọng nhất là khi viết lyrics tới đâu thì fai nhẩm đọc theo tới đó, coi nó flow có tốt ko, có xuôi tai ko..!

    Admin Sưu Tầm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Rap Và Viết Lời Hip
  • Cách Viết Lyric Cho 1 Bài Rap ( Dành Cho Những Ng Mới Tập Rap)
  • Những Sai Lầm Tai Hại Trong Cách Viết Lyric Một Bài Rap
  • Quản Trị Website Là Gì? Hướng Dẫn Quản Trị Website Hiệu Quảdịch Vụ Quản Trị Web
  • Quản Trị Website Là Gì ? Hướng Dẫn Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100