Top 19 # Xem Nhiều Nhất Cách Vẽ Data Flow Diagram / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Techcombanktower.com

Sơ Đồ Luồng Dữ Liệu (Data Flow Diagram / 2023

Khái niệm

Sơ đồ luồng dữ liệu trong tiếng Anh là Data Flow Diagram, viết tắt là DFD.

Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) là một mô hình hệ thống cân xứng cả dữ liệu và tiến trình (progress). Nó chỉ ra cách thông tin chuyển vận từ một tiến trình hoặc từ chức năng này trong hệ thống sang một tiến trình hoăc chức năng khác.

Điều quan trọng nhất là nó chỉ ra những thông tin nào cần phải có trước khi cho thực hiện một tiến trình,

Phân tích luồng dữ liệu của hệ thống

Với sơ đồ BFD, chúng ta đã xem xét hệ thống thông tin theo quan điểm “chức năng” thuần túy. Bước tiếp theo trong quá trình phân tích là xem xét chi tiết hơn về các thông tin cần cho việc thực hiện các chức năng đã được nêu và những thông tin cần cung cấp để hoàn thiện chúng. Công cụ mô hình được sử dụng cho mục đích này là sơ đồ luồng dữ liệu DFD.

Ý nghĩa của sơ đồ DFD

DFD là công cụ dùng để trợ giúp cho bốn hoạt động chính sau đây của các phân tích viên hệ thống trong quá trình phân tích thông tin:

– Phân tích: DFD được dùng để xác định yêu cầu của người sử dụng

– Thiết kế: DFD dùng để vạch kế hoạch và minh họa các phương án cho phân tích viên hệ thống và người dùng khi thiết kế hệ thống mới

– Biểu đạt: DFD là công cụ đơn giản, dễ hiểu đối với phân tích viên hệ thống và người dùng

– Tài liệu: DFD cho phép biểu diễn tài liệu phân tích hệ thống một cách đầy đủ, súc tích và ngắn gọn. DFD cung cấp cho người sử dụng một cái nhìn tổng thể về hệ thống và cơ chế lưu chuyển thông tin trong hệ thống đó.

Các mức cấp bậc trong sơ đồ luồng dữ liệu

– Sơ đồ ngữ cảnh (Context diagram): đầy là sơ đồ mức cao nhất. Nó cho ra một cái nhìn tổng quát về hệ thống trong môi trường nó đang tồn tại. Ở mức này, sơ đồ ngữ cảnh chỉ có một tiến trình duy nhất, các tác nhân và các luồng dữ liệu (không có kho dữ liệu).

– Sơ đồ mức 0 là sơ đồ phân rã từ sơ đồ ngữ cảnh. Với mục đích mô tả hệ thống chi tiết hơn, sơ đồ mức 0 được phân rã từ sơ đồ ngữ cảnh với các tiến trình được trình bày chính là các mục chức năng chính của hệ thống.

Qui trình xây dựng sơ đồ DFD

Để dễ dàng cho việc xây dựng sơ đồ luồn dữ liệu người ta phải dựa vào sơ đồ chức năng kinh doanh BFD trên nguyên tắc mỗi chức năng tương ứng với một tiến trình, mức cao nhất tương ứng với sơ đồ ngữ cảnh, các mức tiếp theo tương ứng với sơ đồ mức 0, mức 1,…

(Theo Giáo trình Quản trị kinh doanh, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân)

Lam Anh

Flow Chart Là Gì? Cách Để Xây Dựng Và Sử Dụng Một Sơ Đồ Flow Chart / 2023

Flow chart là gì? Công dụng và cách vẽ lưu đồ flowchart như thế nào? Tất cả những câu hỏi này sẽ được giải đáp trong bài viết.

Flow chart là gì?

Flow chart thực chất là một dạng biểu đồ được hay được sử dụng để trình bày những bước ở trong một quy trình nào đó. Biểu đồ hay lưu đồ Flow chart thường hay được sử dụng để hỗ trợ cho các hoạt động đào tạo, lập kế hoạch hay tạo tài liệu. Đây là một loại biểu đồ có thể rất hữu ích dành cho bạn đối với việc ra một quyết định nào đó. Loại lưu đồ này rất thường dùng các mũi tên để minh họa cho một bước dẫn tiếp theo trong một chu trình nào đó.

Flow chart còn có tên gọi khác là: sơ đồ quy trình.

Một số biến thể của flow chart: sơ đồ từ trên xuống, sơ đồ vĩ mô, sơ đồ chi tiết (còn được gọi là sơ đồ quy trình, bản đồ vi mô, sơ đồ dịch vụ hoặc sơ đồ biểu tượng), sơ đồ triển khai (còn được gọi là sơ đồ đa chức năng) hay sơ đồ nhiều cấp.

Lưu đồ là hình ảnh của các bước riêng biệt của một quy trình theo thứ tự tuần tự. Nó là một công cụ chung có thể được điều chỉnh cho nhiều mục đích khác nhau và có thể được sử dụng để mô tả các quy trình khác nhau, chẳng hạn như quy trình sản xuất, quy trình hành chính hoặc dịch vụ hoặc kế hoạch dự án. Đây là một công cụ phân tích quy trình chung và là một trong bảy công cụ chất lượng cơ bản .

Các yếu tố có thể được bao gồm trong sơ đồ là một chuỗi các hành động, vật liệu hoặc dịch vụ đi vào hoặc rời khỏi quy trình (đầu vào và đầu ra), các quyết định phải được đưa ra, những người tham gia, thời gian tham gia ở mỗi bước và thời gian đo lường quá trình .

Sử dụng Flow chart như thế nào?

Các trường hợp nên sử dụng flow chart là khi bạn muốn giải thích những bước ở trong một quy trình cho người khác một cách dễ hiểu nhất. Ví dụ như một ai đó cần đào tạo các bước để làm một công việc cụ thể nào đó. Ngoài ra biểu đồ này cũng rất hữu ích cho các bài thuyết trình hoặc báo cáo.

Một số trường hợp cụ thể nên áp dụng sơ đồ quy trình Flow chart là:

Trường hợp sử dụng để phát triển sự hiểu biết về cách một quá trình được thực hiện

Nghiên cứu một quá trình cải tiến

Để truyền đạt cho người khác cách một quá trình được thực hiện

Khi cần giao tiếp tốt hơn giữa những người có cùng quy trình

Để ghi lại một quá trình

Khi lập kế hoạch dự án

Cách để xây dựng một sơ đồ Flow chart cơ bản

Cần chuẩn bị một số dụng cụ: Ghi chú hoặc thẻ dính, một mảnh giấy lật hoặc giấy in báo lớn và bút đánh dấu.

Xác định quá trình được sơ đồ hóa bằng cách hình dung trong đầu.

Viết tiêu đề của quy trình này ở trên cùng của mặt giấy.

Hình dung các hoạt động có thể diễn ra. Viết mỗi thứ trên một thẻ hoặc ghi chú dán.

Sắp xếp các hoạt động theo trình tự thích hợp.

Khi tất cả các hoạt động được mọi người đồng ý rằng trình tự là chính xác, hãy vẽ mũi tên để hiển thị luồng của quy trình.

Xem xét sơ đồ với những người khác cùng tham gia vào quy trình (công nhân, giám sát viên, nhà cung cấp, khách hàng) để tham khảo ý kiến của họ có đồng ý rằng quy trình này có được diễn ra chính xác hay không.

Lưu ý khi vẽ Flow chart

Xác định và tham gia vào quy trình lưu đồ tất cả những người chủ chốt tham gia vào quy trình. Điều này bao gồm các nhà cung cấp, khách hàng và giám sát viên. Tham gia vào các phiên lưu đồ thực tế bằng cách phỏng vấn họ trước các phiên hoặc bằng cách cho họ thấy sơ đồ phát triển giữa các phiên làm việc và nhận phản hồi của họ.

Không chỉ định một chuyên gia kỹ thuật để vẽ sơ đồ. Những người thực sự thực hiện quá trình chính là người tốt nhất để làm điều đó.

Ví dụ về Flow chart

Sơ đồ quy trình khám bệnh theo yêu cầu tại bệnh viện da liễu Hà Nội

Sơ đồ Flow chart chi tiết

Trong đó các biểu tượng thường hay được sử dụng trong Flow chart là:

Phần Mềm Staruml Vẽ Sơ Đồ Use Case, Activity Diagrams, Sequence Diagrams / 2023

Hướng dẫn sử dụng Phần mềm StarUML, StarUML là phần mềm mã nguồn mở, có kích thước nhỏ gọn, hỗ trợ thiết kế với hầu hết các ngôn ngữ lập trình phổ biến hiện nay như C++, Java, C#, … giao diện thân thiện và là công cụ tuyệt vời hỗ trợ phân tích thiết kế theo hướng UML.

Phần mềm StarUML là phần mềm mã nguồn mở, có kích thước nhỏ gọn, hỗ trợ thiết kế với hầu hết các ngôn ngữ lập trình phổ biến hiện nay như C++, Java, C#, … giao diện thân thiện và là công cụ tuyệt vời hỗ trợ phân tích thiết kế theo hướng UML, hỗ trợ vẽ sơ đồ Use Case, Activity diagrams, Sequence diagrams tốt nhất hiện nay.

Trong bài này, chúng ta sẽ bàn về một số công cụ có thể dùng để biểu diễn và quản lý các bản vẽ UML một cách hiệu quả.

1. Giới thiệu các công cụ vẽ UML phổ biến

Có rất nhiều công cụ được sử dụng để vẽ các bản vẽ UML rất chuyên nghiệp như Rational Rose, Enterprise Architect, Microsoft Visio v.v.. và rất nhiều các công cụ phần mềm nguồn mở miễn phí có thể sử dụng tốt.

Các công cụ có cách sử dụng khá giống nhau và ký hiệu của các bạn vẽ trên UML cũng đã thống nhất nên việc nắm bắt một công cụ khi chuyển sang làm việc với một công cụ khá không quá khó khăn.

Trong bài này, xin giới thiệu với các bạn công cụ Start UML, một phần mềm nguồn mở, miễn phí, có đầy đủ chức năng và có thể sử dụng tốt trên môi trường Windows.

2. Giới thiệu về Start UML

Cài đặt

Bạn có thể download bộ cài đặt của phần mềm Start UML tại http://staruml.sourceforge.net/en/. Sau khi download và tiến hành các bước cài đặt chúng ta nhanh chóng có được công cụ này trên máy tính.

Các Model

Khởi động Start UML vào màn hình chính chúng ta có được các model như sau:

Hình 1. Cửa sổ giao diện của Start UML

Nhìn cửa sổ Model Explorer bên phải chúng ta nhận thấy có 5 model.

Use Case Model: chứa các bản vẽ phân tích Use Case

Analysis Model: chứa các bản vẽ phân tích

Design Model: chứa các bản vẽ thiết kế

Implementation Model: chứa các bản vẽ cài đặt

Deployment Model: chứa các bản vẽ triển khai

Tùy theo nhu cầu phân tích, thiết kế chúng ta xác định sẽ sử dụng model nào để thể hiện.

3. Cách tạo các Diagram

Để tạo các các bản vẽ, chúng ta chỉ cần chọn model mà bạn muốn sử dụng, kích phải chuột, chọn add diagram và chọn bản vẽ cần xây dựng.

Hình 2. Cách tạo ra một bản vẽ

Sau khi chọn bản vẽ, cửa sổ bên trái sẽ hiển thị thanh công cụ chứa các ký hiệu tương ứng của bản vẽ để bạn có thể vẽ được các bản vẽ một các dễ dàng.

Hình 3. Vẽ bản vẽ Use case

Việc xây dựng các bản vẽ chúng ta đã bàn kỹ trong các bài trước, bạn xem lại các bài trước và biểu diễn lại các bản vẽ này lên Start UML.

Video: https://www.youtube.com/watch?v=QMzLvR3jem4

4. Kết luận

Như vậy, chúng ta đã nghiên cứu qua tất cả các bản vẽ UML được sử dụng phổ biến trong OOAD. Đến đây, bạn đã có đủ kiến thức và kỹ năng để phân tích và thiết kế một phần mềm. Bây giờ bạn hãy cố gắng thực hành phân tích và thiết kế các hệ thống phần mềm để có thêm kinh nghiệm.

Các kiến thức này các bạn có thể dùng để phân tích và thiết kế một phần mềm mới hoặc dùng để mô tả nghiên cứu một phần mềm hoặc framework có sẵn nhằm phục vụ cho việc hiệu chỉnh phần mềm cho phù hợp với nhu cầu của khách hàng.

Trong một số trường hợp, cách thức cài đặt (codding) có thể khác với các bản vẽ thiết kế mà bạn đã tìm hiểu ở trên gây khó hiểu cho bạn. Đó là khi các hệ thống ấy sử dụng các Design Pattern như MVC Pattern, Delegate, Façade …. Vấn đề này chúng ta sẽ bàn trong chuyên mục “Design Pattern” trong thời gian tới hoặc bạn có thể tự nghiên cứu để hiểu thêm về vấn đề này.

Thự Hành Xây Dựng Bản Vẽ Activity Diagram / 2023

Trong bài trước chúng ta đã nắm được khái niệm, các thành phần, cách xây dựng và ứng dụng của Activity Diagarm. Bây giờ, chúng ta áp dụng nó để phân tích nghiệp vụ cho hệ thống eCommerce mà chúng ta đã xem xét trong bài số 3 của chuyên mục này.

Xây dựng Activity Diagram cho hệ thống eCommerceBước 1: Xác định các nghiệp vụ cần phân tích.

Trước tiên, chúng ta xem xét các Use Case. Về nguyên tắc bạn phải phân tích và mô tả tất cả các nghiệp vụ của hệ thống để làm rõ hệ thống. Xem xét bản vẽ Use Case Diagram chúng ta đã vẽ ở bài 3, chúng ta có thể thấy các Use Case sau cần làm rõ: – Xem sản phẩm theo chủng loại – Thêm sản phẩm theo nhà cung cấp – Thêm giỏ hàng – Chat – Quản lý đơn hàng – Thanh toán – Theo dõi chuyển hàng – Đăng nhập

Tiếp theo, chúng ta bắt đầu phân tích và vẽ cho chức năng xem sản phẩm theo chủng loại.

Để thực hiện chức năng xem sản phẩm theo chuẩn loại hệ thống sẽ thực hiện như sau: – Điều kiện ban đầu: ở trang chủ – Điều kiện kết thúc: hiển thị xong trang sản phẩm

Các bước như sau: – Người dùng chọn loại sản phẩm. – Hệ thống sẽ lọc lấy loại sản phẩm tương ứng, sau đó lấy giá, lấy khuyến mãi cho tất cả các sản phẩm đã được chọn và hiển thị lên màn hình. – Người dùng xem sản phẩm.Bước 3: Thực hiện bản vẽ – Chúng ta thấy có 2 đối tượng tham gia vào giao dịch này là Người dùng và Hệ thống. Chúng ta nên dùng Swimlance để thể hiện 2 đối tượng trên.

– Hành động tiếp theo là Guest chọn loại sản phẩm

Kết luận

Bản vẽ Activity Diagram sẽ giúp bạn mô tả nghiệp vụ của hệ thống một cách nhanh chóng, nó là công cụ hiệu quả trong việc mô tả hoạt động nghiệp vụ của hệ thống. Do vậy, các bạn hãy thực hành và sử dụng thành thạo bản vẽ này để thuận lợi trong việc phân tích, thiết kế hệ thống sau này.

Trong bài tiếp theo chúng ta sẽ thiết kế các chức năng của hệ thống thông qua việc sử dụng Sequence Diagram. Mời các bạn đọc tiếp.

Bài tiếp: Bản vẽ Sequence Diagram

Bài trước: Bản vẽ Activity Diagram