Sóng Elliott Tk 21: Cách Vẽ & Đếm Sóng Elliott (Cụ Thể)

--- Bài mới hơn ---

  • Sóng Elliott Là Gì? Cách Sử Dụng Sóng Elliott Hiệu Quả Nhất
  • Cách Sử Dụng Lý Thuyết Sóng Elliott Trong Giao Dịch
  • Hướng Dẫn Giao Dịch Theo Sóng Elliott 4 Phương Pháp Vẽ Sóng Elliott
  • Đề Tham Khảo Khối Tiểu Học Bài Vẽ Đèn Ông Sao 5 Cánh
  • Cách Làm Đèn Ông Sao Đón Tết Trung Thu
  • Sóng elliot là gì mà các trader quan tâm quá vậy! Mô hình sóng elliot gồm 5 đợt sóng, nhưng liệu các trader chúng ta có hiểu đúng & toàn diện về sóng elliott?

    Nhà đầu tư theo trường phái phân tích kỹ thuật, hay gọi là trader hay hỏi Ngọ về vấn đề này. Ví dụ như: nguồn gốc hay định nghĩa sóng elliott? Cách vẽ sóng elliott, cách đếm sóng elliott hiệu quả? Một chu kỳ sóng elliott đầy đủ? Sự kết hợp giữa sóng elliott với dãy số Fibonacci?

    Thì đây sẽ là bài viết toàn diện Ngọ chia sẻ đến nhà đầu tư.

    Nội dung bài viết sóng ellott bao gồm:– Lịch sử về sóng elliott

    – Những nguyên lý và cách đếm sóng elliott

    – Ứng dụng lý thuyết sóng elliott và dãy số Fibonacci

    Kho sách chứng khoán lớn nhất Việt Nam với 100+ ebook.

    I. Lịch sử sóng elliott

    Nguyên lý sóng Elliott là phát minh của Ralph Nelson Elliott dựa vào các hành vi xã hội, hoặc đám đông, có khuynh hướng theo xu hướng và được lặp đi lặp lại, vì bản chất con người trong đầu tư rất ít hoặc không thay đổi, nó thế hiện ở các mô hình và các chu kỳ.

    Sóng Elliott đã được nghiên cứu và sử dụng trong thị trường chứng khoán, và thể hiện qua biểu đồ của nhà đầu tư trong giao dịch. Ông đã xác định một số mô hình chuyển động, sự hồi lại, chúng kết hợp lại với nhau tạo thành mẫu hình lớn với thời gian dài hoặc ngắn. Một sóng hoàn chỉnh sẽ có tất cả 144 sóng nhỏ.

    II. Những nguyên lý và cách đếm sóng elliott

    1. Sóng elliott đơn giản

    “Nguyên lý sóng Elliott” được xuất bản lần đầu và được công bố rộng rãi vào năm 1938.

    Theo lý thuyết sóng Elliott, mô hình cơ bản nhất sẽ được chia làm 5 đợt sóng. Gồm 3 sóng chính 1, 3 và 5 di chuyển theo xu hướng, và 2 sóng 2, 4 là sóng điều chỉnh.

    Cụ thể hơn:

    Các sóng tăng giảm đan xen nhau, sau sóng tăng là sóng giảm và ngược lại.

    Trong các sóng thì lại có những sóng nhỏ, siêu nhỏ khác.

    Một số quy tắc:

    • Sóng 4 không xâm phạm vào sóng 1. (Tức là giá thấp nhất sóng điều chỉnh 4 phải lơn hơn giá đỉnh của sóng tăng số 1)
    • Sóng 2 không hồi lại hết toàn bộ sóng 1
    • Sóng 3 sẽ là sóng tăng mạnh nhất so với sóng 1 và sóng 5.

    2. Chu kỳ sóng Ellliot

    Một chu kỳ sóng hoàn chỉnh sẽ gồm 8 sóng với 2 giai đoạn:

    • 1) sóng tăng chia thành 5 đợt
    • 2) sóng điều chỉnh ba sóng

    Sóng tăng chính sẽ được gắn số 1, 2, 3,4 ,5 và sóng giảm chính sẽ gắn chữ số A, B, C. Sóng A & C sẽ ngược chiều với giảm giá, sóng B là sóng tăng, tức cùng chiều với sóng gốc.

    Lưu ý: Đỉnh sóng B phải thấp hơn đỉnh sóng A.

    Sóng A-B-C bản chất giống sóng 1-2-3-4-5, tuy nhiên ở đây chỉ có 3 sóng thay vì xu hướng chính gồm 5 sóng. Khi đó gộp lại, chúng ta sẽ có chu kỳ sóng “5-3”. Hãy tưởng tượng giống hình zigzag vậy.

    Một sóng hoàn chỉnh sẽ có tất cả 144 sóng nhỏ!

    III. Ứng dụng lý thuyết sóng elliott và dãy số Fibonacci

    Tuy lý thuyết là vậy, tuy nhiên tùy theo cách nhìn nhận mà mỗi người sẽ có cách đếm sóng riêng, kết hợp với dãy số Fibonacci để tạo ra khung thời gian và các ngưỡng mua và bán phù hợp.

    Đối với các nhà đầu tư mới bắt đầu theo trường phái phân tích kỹ thuật muốn đánh theo sóng elliott, chỉ nên tập trung vào sóng 3 vì đó là sóng có khả năng tăng giá mạnh nhất. Yên tâm là bạn là NĐT nhỏ lẻ tài sản tầm 1 tỷ trở lại nên với TTCK với hơn 1000 mã, sẽ đủ chỗ cho bạn giải ngân vào sóng 3. Phân tích kỹ thuật khá phong phú và đa dạng, để hiểu tường tận về PTKT, bạn nên tham dự khóa học phân tích kỹ thuật của Ngọ, Ngọ sẽ hướng dẫn và hỗ trợ bạn đến khi thuần thục.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo Hiệu Ứng Bóng Đổ Trong Photoshop, Đổ Bóng Chữ Bằng Photoshop
  • Vẽ Tĩnh Vật Bằng Bút Chì
  • 3 Bước Hướng Dẫn Vẽ Tĩnh Vật Chai Thủy Tinh
  • Bóng Của Các Khối Hình Học Cơ Bản
  • Bài 13. Đề Tài Bộ Đội
  • Cách Vẽ Sóng Elliott Chính Xác

    --- Bài mới hơn ---

  • Sóng Elliott Là Gì? Cách Xác Định Biên Độ Sóng Chuẩn Xác Nhất
  • Tổng Hợp Các Dạng Bài Tập Vật Lý 10 Và Cách Giải
  • Tìm Hiểu Phần Mềm Inventor Và Khả Năng Ứng Dụng
  • Các Mẫu Thiết Kế Nhà Ống 1 Tầng 2 Phòng Ngủ Hiện Đại Nhất
  • Top 100 Mẫu Nhà Ống 1 Tầng Đẹp 2022 Do Hiệp Hội Xây Dựng Bình Chọn
  • Như chúng ta đã biết sóng Elliott được hình thành bởi 5 đợt sóng, nhưng bạn dã thực sự hiểu về cấu tạo cũng như cách ứng dụng, và cách vẽ sóng Elliott trong giao dịch? Bài viết này sẽ trả lời câu hỏi này, bằng những trải nghiệm thực tiễn của chuyên gia.

    Sóng Elliot là gì?

    Theo nguyên tắc sóng Elliott sẽ có một xu hướng tăng hoặc giảm được chia thành hai pha là pha dịch chuyển theo hướng chính – motive phase và pha điều chỉnh – corrective phase. Pha dịch chuyển theo 5 xu hướng sóng và 3 sóng đối với pha điều chỉnh.

    Cụ thể đối với một xu hướng tăng được cấu tạo đầy đủ bởi:

    • Pha tăng, 5 sóng xuất hiện đầu tiên được gọi là sóng đẩy – impluse waves – sóng 1, sóng 3 và sóng 5 là sóng tăng và sóng 2,4 là sóng giảm.
    • Mô hình 3 sóng cuối (sóng điều chỉnh) là sóng điều chỉnh trong đó có sóng A, sóng B, sóng C – Sóng A,C là sóng giảm và sóng B là sóng tăng.

    Theo nguyên lý sóng Elliott, trong sóng thông thường còn tồn tại nhiều sóng nhỏ hơn được gọi là “trong sóng có sóng”, và sóng cũng được chia thành nhiều cấp độ khác nhau, sóng nhỏ trên đồ thị phút và sóng lớn kéo dài đến hàng trăm năm.

    Cách vẽ sóng Elliott

    Trong các phương pháp vẽ sóng Elliott việc vẽ kênh giá là điều cần thiết nhất, nó quyết định vị trí của sóng nội bộ và dự đoán xu hướng di chuyển của sóng trong tương lai. Kênh giá bao gồm hành động giá của một sóng và những đường xu hướng song song, Triangle không có xu hướng song song nhưng vẫn xem là một kênh giá.

    Cách vẽ sóng Elliott và dự đoán mục tiêu:

    Sóng 3 hoặc sóng C: khi sự bắt đầu hình thành của sóng 1 và sóng 2, nhà giao dịch cần tiến hành vẽ kênh giá, nối điểm đầu của sóng 1 với điểm cuối của sóng 2, sau đó vẽ đường song song từ đỉnh sóng 1.

    Trong trường hợp sóng 3 không thể vượt khỏi đường song song hoặc không thể chạm đến thì có lẽ đó là sóng C chứ không phải sóng 3.

    Đường hỗ trợ từ 0 đến sóng 2 là mức chặn, khi đường này phá vỡ thì sóng 2 và sóng B di chuyển lộn xộn và làm sóng 3 và sóng C không thể bắt đầu hình thành.

    Sóng 4 sau khi sóng 3 xuất hiện thì ta sẽ vẽ kênh giá bằng cách nối các điểm cuối của sóng 1 và điểm cuối sóng 3 và 1 đường song song từ điểm cuối của sóng 2. Điều này sẽ giúp bạn dự đoán được hướng đi của sóng 4. Lưu ý đường nằm dưới sóng 2 sẽ bị phá vỡ nhỏ bởi hành động giá của sóng 4. Đường hỗ trợ này thể hiện được mục tiêu của sóng 4.

    Trong trường hợp sóng 4 không chạm hoặc đến gần được đường hỗ trợ thì đây là dấu hiệu của xu hướng rất mạnh. Có thể xu hướng giá vẫn đang tồn tại ở sóng 3 hoặc chuẩn bị cho một sự bức phá ở sóng 5.

    Sóng 5: có hai cách để vẽ sóng 5 như sau:

    • Ngay khi sóng 4 được hình thành ta có thể vẽ kênh giá nối điểm cuối của sóng 2 và điểm cuối của sóng 4 bằng một đường xu hướng tiếp đó vẽ một đường song song từ điểm cuối của sóng 3. Từ cách này nhà đầu tư có thể dự đoán được hướng đi của sóng 5. Lưu ý sóng 5 sẽ hiếm khi chạm đến đường xu hướng nằm trên, trừ khi sóng 5 theo mô hình mở rộng Extension 5 hoặc sóng 3 có dấu hiệu yếu đi. Mô hình Extension 5 có thể hiện khối lượng giao dịch cao và các chỉ báo xung lượng mạnh hiện tượng vượt quá mức sẽ xuất hiện.
    • Sóng 1 và sóng 5 sẽ không có tốc độ di chuyển bằng sóng 3. Trong trường hợp sóng 3 biểu hiện được một đợt sóng tăng hoặc giảm giá tạo dốc gần như là thẳng đứng thì trader vẽ một đường xu hướng nối sóng 2 với sóng 4 sau đó vẽ đường song song từ sóng 1. Đường song song này cắt sóng 3 và hình thành xu hướng của sóng 5. Đây là kênh giá rất tiềm năng.

    Sóng D và E: khi sóng B được hình thành trader vẽ một đường nối điểm đầu của sóng A với điểm cuối của sóng B dự đoán xu hướng sóng D. Sau đó khi sóng C hình thành ta tiếp tục vẽ đường xu hướng nối sóng A với điểm cuối của sóng C để dự đoán hướng đi của sóng E, thông thường sóng E sẽ không bao giờ thay đổi tại đường xu hướng nó chỉ chạm đường xu hướng tạm thời và nhanh chóng.

    Mở rộng, Mô hình Double Zigzag, mô hình sóng xu hướng có nhiều điểm giống nhau vì vậy nhà giao dịch phải biết vẽ sóng Elliott trên kênh giá. Các mô hình Double Zigzag có xu hướng chạm kênh giá gần như là tốt nhất khi ở mô hình sóng đẩy thì sóng 3 phá vỡ ra khỏi kênh giá.

    Cách vẽ sóng Elliott là một phương pháp mà trader cần phải biết và ứng dụng nhuần nhuyễn. Thực tế sóng Elliott có khả năng bị nhiễu trader cần thật tỉnh táo để xác định và xử lý tình huống này, đảm bảo vốn giao dịch của chính mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỹ Thuật Cách Vẽ Sóng Elliott Cực Hay Dành Cho Người Mới
  • Sóng Elliott Tk 21: Cách Vẽ & Đếm Sóng Elliott (Cụ Thể) – Cophieux
  • Cách Vẽ Ông Già Noel
  • Cách Đổ Bóng Chữ Trong Photoshop Đơn Giản Nhất
  • Cách Vẽ Bóng Đổ Khối Cơ Bản
  • Cách Giải Các Dạng Bài Tập Về Sóng Dừng Hay, Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Phương Trình Tiếp Tuyến Của Đường Tròn Có Lời Giải
  • Cách Tìm Phương Trình Tiếp Tuyến Của Đồ Thị Hàm Số
  • Cách Viết Phương Trình Tiếp Tuyến Vuông Góc Với Đường Thẳng
  • Bài Tập Di Truyền Phả Hệ & Các Ví Dụ Chi Tiết( Phần 1)
  • Hướng Dẫn Hs Giải Bài Tập Di Truyền Nhóm Máu Và Phả Hệ
  • 1. Phương pháp

    Sóng do nguồn phát ra lan truyền trong môi trường khi gặp vật cản thì bị phản xạ và truyền ngược trở lại theo phương cũ. Sóng truyền ngược lại sau khi gặp vật cản gọi là sóng phản xạ.

    Sóng dừng là sự giao thoa giữa sóng tới và sóng phản xạ, tạo thành những điểm dao động với biên độ cực đại (bụng), và những điểm không dao động (nút) cố định trong không gian.

    1.Phương trình sóng dừng trên sợi dây AB

    Đầu B là vật cản cố định (nút sóng):

    – Phương trình sóng tới và phản xạ tại B là: u B = Acos2πft và u’ B = – Acos2πft = Acos(2πft – π)

    – Phương trình sóng tới và sóng phản xạ tại M cách B một khoảng d là:

    – Phương trình sóng dừng tổng hợp tại M:

    ⇒Biên độ dao động của phần tử tại M:

    Đầu B là vật cản tự do (bụng sóng):

    – Phương trình sóng phản xạ tại B: u B = u’ B = Acos2πft

    – Phương trình sóng tới và sóng phản xạ tại M cách B một khoảng d là:

    – Phương trình sóng dừng tổng hợp tại M:

    ⇒ Biên độ dao động của phần tử tại M:

    2. Điều kiện để có sóng dừng trên sợi dây dài l

    * Hai đầu là nút sóng:

    Số bụng sóng = số bó sóng = k

    Số nút sóng = k + 1

    * Hai đầu là bụng sóng:

    số bó sóng nguyên = k

    Số bụng sóng = Số nút sóng = k +1

    Một số chú ý.

    Khi trên dây có sóng dừng thì

    + Hai điểm đối xứng với nhau qua nút sóng luôn dao động ngược pha.

    + Hai điểm đối xứng với nhau qua bụng sóng luôn dao động cùng pha.

    + Khoảng thời gian giữa hai lần sợi dây căng ngang hay duỗi thẳng là nửa chu kỳ.

    + Chiều dài một bó sóng = λ/2 ; k/c giữa 2 nút sóng = k/c giữa 2 bụng sóng = λ/2 ; Bề rộng bụng sóng là 4a (a là biên độ nguồn).

    + Nếu dây được nối với cần rung được nuôi bằng dòng điện xoay chiều có tần số của dòng điện là f thì dây sẽ rung với tần số 2f.

    + Với x là khoảng cách từ M đến đầu bụng sóng thì biên độ

    Với x là khoảng cách từ M đến đầu nút sóng thì biên độ

    + Sóng dừng được ứng dụng để đo tốc độ truyền sóng.

    2. Ví dụ

    Hướng dẫn:

    Đầu A là một nút, B cũng là nút nên ta có điều kiện l = kλ/2 , với k = 4.

    Thay số ta được:

    λ = 2l/k = 60cm

    ⇒ v = λf = 60. 40 = 2400 cm/s = 2,4 m/s.

    Ví dụ 2: Một sợi dây dài AB = 60cm, phát ra một âm có tần số chúng tôi sát dây đàn thấy có 3 nút và 2 bụng sóng (kể cả nút ở hai đầu dây).

    – Tính bước sóng và vận tốc truyền sóng trên dây AB.

    – Biết biên độ dao động tại các bụng sóng là 5mm.Tính vận tốc cực đại của điểm bụng.

    – Tìm biên độ dao động tại hai điểm M và N lần lượt cách A một đoạn 30cm và 45cm.

    Hướng dẫn:

    a) v = 60 m/s.

    b) Biên độ dao động tại các bụng là : 5mm = 0,005m

    Vận tốc cực đại của các điểm bụng là :v max= ωA = 2πf.A = 3,14 m/s.

    c) Ta có : AM = 30cm = λ/2. Do A là nút sóng nên M cũng là nút sóng nên biên độ bằng 0.

    Biên độ sóng tại N cách A 45cm . Ta có: NA = 45cm = λ/2 + λ/4 .Do A là nút sóng nên N là bụng sóng, Biên độ của N bằng 5mm. N có biên độ cực đại.

    Ví dụ 3: Sóng dừng trên dây AB với chiều dài 0,16 m, với một đầu nút một đầu bụng, khoảng thời gian giữa 2 lần sợi dây duỗi thẳng là 0,01s. Biết tốc độ truyền sóng trên dây là 4 m/s. Tính số bụng sóng và số nút sóng.

    Hướng dẫn:

    Xét lần thứ nhất sợi dây duỗi thẳng thì khi đó các phần tử trên sợi dây đều đang đi qua vị trí cân bằng. Khi sợi dây duỗi thẳng lần thứ 2 thì các phần tử đã đi được quãng đường từ vị trí cân bằng đến biên và lại trở về vị trí cân bằng. Như vậy, hai thời điểm sợi dây duỗi thẳng liên tiếp sẽ phải cách nhau đúng bằng một nửa chu kỳ.

    Vậy ta có: T/2 = 0,01s ⇒ T = 0,02s

    ⇒ λ = v. T = 4. 0,02 = 0,08(m) = 8(cm)

    Một đầu nút, một đầu bụng nên có điều kiện:

    Vậy trên dây có 4 bụng sóng và 4 nút sóng.

    Ví dụ 4: Xét sóng dừng trên một sợi dây với một đầu dây buộc vào điểm cố định, đầu còn lại gắn với cần rung có tần số f =10 Hz, tốc độ truyển sóng trên sợi dây là v =100cm/s. Tìm số nút, số dụng trên một đoạn dây nằm sát đầu cố định và có chiều dài l = 33,5cm.

    Hướng dẫn:

    λ = v/f = 100/10 = 10 (cm).

    + Biểu diễn chiều dài sợi dây theo bước sóng với công thức

    Dựa vào kết quả của x, ta được kết quả:

    Ví dụ 5: Cho sợi dây có chiều dài l, hai đầu dây cố định, vận tốc truyền sóng trên sợi dây không đổi. Khi tần số sóng là f 1 = 40 Hz, trên sợi dây xuất hiện n 1 = 13 nút sóng. Khi tần số sóng là f 2, trên sợi dây xuất hiện n 2 = 7 nút sóng. Tính tần số f 2.

    Hướng dẫn:

    Với 2 đầu dây cố định: , k là số bó sóng = số nút sóng(n) -1.

    Khi tần số là f1 thì:

    Khi tần số là f2 thì:

    Ví dụ 6: Làm thí nghiệm giao thoa về sóng dừng trên sợi dây có chiều dài l, môt đầu cố định một đầu tự do, tần số thay đổi được. Khi tần số trên sợi dây là f 1 = 50 Hz thì trên dây có hiện tượng sóng dừng. Tăng dần tần số của nguồn sóng tới khi f 2 =70Hz thì trên dây bắt đầu có sóng dừng? Cho biết vận tốc truyền sóng trên sợi dây là không đổi.

    Hướng dẫn:

    Do sợi dây một đầu cố định, một đầu là bụng sóng nên:

    + Khi tần số là f1 :

    + Khi tần số là f2 :

    Do f 1 và f 2 là hai tần số liên tiếp xảy ra sóng dừng trên sợi dây, nên 2n 1 + 1 và 2n 2 + 1 là 2 số nguyên lẻ liên tiếp ⇒ 2n 1 + 1 = 5, 2n 2 + 1 = 7.

    Khi sợi dây bắt đầu có sóng dừng, thì tần số lúc đó là nhỏ nhất và chiều dài sợi dây thỏa mãn:

    Ví dụ 7: Trên một sợi dây căng ngang đang có sóng dừng. Xét 3 điểm A, B, C với B là trung điểm của đoạn AC. Biết điểm bụng A cách điểm nút C gần nhất 10 cm. Khoảng thời gian ngắn nhất là giữa hai lần liên tiếp để điểm A có li độ bằng biên độ dao động của điểm B là 0,2 s. Tìm tốc độ truyền sóng trên dây

    Hướng dẫn:

    Ta có bước sóng λ = 4 AC = 40 cm

    Phương trình sóng dừng tại B cách nút C một khoảng d

    d = CB = 5 cm. biên độ sóng tại B

    Khoảng thời gian ngắn nhất để hai lần liên tiếp điểm A có li độ bằng a√2 là T/4

    T/4 = 0,2 (s) → T = 0,8 (s)

    Do đó tốc độ truyền sóng trên dây v = λ/T = 40./0,8 = 50 cm/s = 0,5 m/s.

    Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hệ Thống Kiến Thức, Giải Nhanh Các Dạng Bài Tập Trắc Nghiệm Phần Sóng Cơ
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Phương Pháp Vẽ Bó Sóng Giải Nhanh Các Bài Toán Hay Và Khó Về Sóng Dừng
  • Hệ Thống Phương Pháp Giải Các Bài Toán Sóng Cơ Học
  • Đề Tài Một Cách Giải Hệ Phương Trình Vi Phân Thường Phi Tuyến Tính Trong Mô Hình Phần Tử Hữu Hạn Sóng Động Học Một Chiều
  • Mô Hình Hổi Qui Đơn Biến
  • Các Dạng Bài Tập Sóng Cơ Và Cách Giải Chi Tiết Chọn Lọc

    --- Bài mới hơn ---

  • Trường Đại Học Công Nghệ Sài Gòn
  • Bài Tập Peptit Hay Và Khó Trọng Tâm Hay Có Trong Kì Thi Thpt
  • Chuyên Đề Một Số Dạng Toán Về Số Chính Phương
  • Bài Tập Số Phức Đầy Đủ Các Dạng
  • Các Dạng Bài Tập Số Phức Có Lời Giải Chi Tiết
  • I. Các dạng bài tập sóng cơ và cách giải: Tóm tắt lý thuyết

    1. Khái niệm sóng cơ và sự lan truyền của sóng cơ

    Sóng cơ là sự lan truyền các dao động cơ học trong một môi trường vật chất bất kì (rắn, lỏng, khí). Đặc biệt, vì đây là các dao động cơ nên sóng cơ sẽ không truyền được trong môi trường chân không.

    2. Đặc điểm

    Khi lan truyền, chỉ có trạng thái dạo động và năng lượng truyền đi từ phân tử này sang phân tử khác, còn chúng thì vẫn dao động tại chỗ. Quá trình truyền sóng được xem là sự truyền pha dao động, tương ứng, tốc độ truyền sóng chính là tốc độ truyền pha dao động.

    3. Phân loại sóng cơ

    Sóng ngang: phương truyền sóng vuông góc với phương dao động thì gọi là sóng ngang.

    Ví dụ: sự lan truyền của sóng biển.

    Sóng dọc: ngược lại với sóng ngang, phương truyền sóng song song với phương dao động.

    Ví dụ: sóng âm thanh, sóng địa chấn (tạo ra từ các vụ nổ, các vụ động đất) được xem là sóng ngang.

    4. Các đại lượng trong quá trình truyền sóng

    Vận tốc truyền sóng v: được tính bằng quãng đường mà sóng truyền đi trong một đơn vị thời gian: 

    Tần số f: đây là 1 đại lượng đặc trưng cho sự truyền sóng, mỗi sóng truyền đi đều có một tần số và bằng tần số của nguồn sóng, và không thay đổi giá trị khi đi qua những môi trường khác nhau.

    Chu kì T: T=1/f

    Bước sóng  là đoạn đường đi được của sóng ở một chu kì. Có thể xem là khoảng cách gần nhất theo phương truyền sóng giữa 2 điểm dao cùng pha dao động:

    Hình 1: Ví dụ về bước sóng

    Độ lệch pha: gọi d là khoảng cách giữa 2 điểm trên phương truyền, Từ đó, hai điểm cùng pha khi

    5. Phương trình sóng

    Xét nguồn sóng tại A,  , 1 điểm B cách A 1 đoạn d, khi đó sóng tại B có phương trình: 

    Có thể giải thích, sóng truyền từ A đến B, mà sự truyền sóng vốn dĩ là sự truyền pha dao động, vì vậy pha ở B phải trễ hơn pha ở A một khoảng đúng bằng độ lệch pha.

    Dựa vào phương trình trên, ta thấy sóng tuần hoàn theo thời gian và không gian.

    II. Ví dụ minh họa các dạng bài tập sóng cơ và cách giải

    Sóng cơ là một chương rộng, hiển nhiên các dạng bài tập sóng cơ và cách giải cũng rất nhiều. Kiến xin đưa ra 3 dạng chọn lọc để bạn đọc tìm hiểu.

    Dạng 1: Tìm các đại lượng chưa biết của sóng

    Một số lưu ý:

    Liên hệ giữa các đại lượng: 

    Số ngọn sóng quan sát được là n trong khoảng thời gian t thì 

    Khoảng cách của n đỉnh sóng liên tiếp là L thì 

    Từ đỉnh sóng thứ m đến đỉnh sóng n cách nhau 1 đoạn L thì:

     + Hai đỉnh sóng cùng chiều truyền sóng: 

     + Hai đỉnh sóng ngược chiều truyền sóng: 

    * Nhớ phải đổi đơn vị cho đúng sang dạng cần tìm

    Minh họa:

    Dạng 2: Tìm phương trình truyền sóng

    Lưu ý cần nhớ:

    Trong các bài toán truyền sóng, ta giả sử bỏ qua mất mát năng lượng, như vậy biên độ tại nguồn sóng và các điểm lân cận là bằng nhau.

    Phương trình truyền sóng ở A cách nguồn sóng một đoạn d:

    Phải đổi đơn vị về tương ứng với nhau như đã nêu ở dạng 1.

    Minh họa:

    VD1: Một sóng cơ học truyền từ M đến O, biết MO = 0,5cm. Vận tốc truyền sóng không đổi v = 20cm/s. Nếu phương trình truyền sóng tại O là  thì phương trình truyền sóng tại M sẽ là như thế nào? Giả sử không bị mất mát năng lượng trên phương truyền sóng.

    Hướng dẫn giải:

    Vì sóng truyền từ M tới O, vì vậy ở M sẽ nhanh pha hơn ở O 1 giá trị đúng bằng độ lệch pha:

    Vậy ta được:

    VD2: Cho sóng cơ học truyền dọc theo phương Ox: , biết x là tọa độ được tính bằng mét, t là thời gian tính bằng giây. Tính vận tốc truyền sóng.

    Hướng dẫn giải:

    Ta chú ý, để giải dạng bài tập này, trước tiên cần biến đổi phương trình truyền sóng về dạng cơ bản, tức là 

    Khi đó: 

    Dạng 3: Giao thoa hai sóng cùng biên độ

    Có nhiều dạng giao thoa sóng, để đơn giản, ở đây Kiến xin đề cập đến trường hợp hai sóng có cùng biên độ và tần số.

    Một số lưu ý:

    Cho 2 phương trình sóng: 

    Xét điểm M cách hai nguồn 1 đoạn d1, d2 khi đó phương trình truyền sóng từ 2 nguồn tới M là:  

    Biên độ dao động tại M: 

    Như vậy ta có nhận xét sau: 

     + Nếu hai nguồn u1 , u2 dao động cùng pha, khi đó biên độ giao thoa đạt cực đại là 2A0 ở vị trí d1 – d2 =   , biên độ dao động cực tiểu là 0 khi

    Minh họa:

    VD: Trên mặt thoáng có hai nguồn kết hợp A, B có phương trình dao động . Tốc độ truyền sóng v = 3m/s.

    a)     Viết phương trình sóng tại M cách A, B một khoảng lần lượt là d1 = 15cm và d2 = 20cm.

    b)     Tính biên độ và pha ban đầu của sóng tại N cách A và B lần lượt là 45cm và 60cm.

    Hướng dẫn giải:

    a)     Ta có:

    Khi đó:

    Phương trình dao động tại M là: 

    b)     Áp dụng công thức tính biên độ và pha ban đầu:

    (rad)

     (chú ý hai nguồn kết hợp cùng pha nên  )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Giải Các Dạng Bài Toán Phương Trình Mặt Phẳng
  • Toán 10] Phương Trình Đường Thẳng (Kèm Lời Giải)
  • Tổng Hợp Các Bài Toán Hình Ôn Thi Vào Lớp 10 Thường Gặp
  • Các Phương Pháp Học Giỏi Toán
  • Điểm Qua Các Bài Toán Lớp 6 Khiến Sinh Viên Đại Học Đau Đầu
  • Sóng Elliott Tk 21: Cách Vẽ & Đếm Sóng Elliott (Cụ Thể) – Cophieux

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Thuật Cách Vẽ Sóng Elliott Cực Hay Dành Cho Người Mới
  • Cách Vẽ Sóng Elliott Chính Xác
  • Sóng Elliott Là Gì? Cách Xác Định Biên Độ Sóng Chuẩn Xác Nhất
  • Tổng Hợp Các Dạng Bài Tập Vật Lý 10 Và Cách Giải
  • Tìm Hiểu Phần Mềm Inventor Và Khả Năng Ứng Dụng
  • Sóng elliot là gì mà các trader quan tâm quá vậy! Mô hình sóng elliot gồm 5 đợt sóng, nhưng liệu các trader chúng ta có hiểu đúng & toàn diện về sóng elliott?

    Nhà đầu tư theo trường phái phân tích kỹ thuật, hay gọi là trader hay hỏi Ngọ về vấn đề này. Ví dụ như: nguồn gốc hay định nghĩa sóng elliott? Cách vẽ sóng elliott, cách đếm sóng elliott hiệu quả? Một chu kỳ sóng elliott đầy đủ? Sự kết hợp giữa sóng elliott với dãy số Fibonacci?

    Thì đây sẽ là bài viết toàn diện Ngọ chia sẻ đến nhà đầu tư.

    Nội dung bài viết sóng ellott bao gồm:

    • Lịch sử về sóng elliott
    • Những nguyên lý và cách đếm sóng elliott
    • Ứng dụng lý thuyết sóng elliott và dãy số Fibonacci

    I. Lịch sử sóng elliott

    Nguyên lý sóng Elliott là phát minh của Ralph Nelson Elliott dựa vào các hành vi xã hội, hoặc đám đông, có khuynh hướng theo xu hướng và được lặp đi lặp lại, vì bản chất con người trong đầu tư rất ít hoặc không thay đổi, nó thế hiện ở các mô hình và các chu kỳ.

    Sóng Elliott đã được nghiên cứu và sử dụng trong thị trường chứng khoán, và thể hiện qua  biểu đồ  của nhà đầu tư trong giao dịch. Ông đã xác định một số mô hình chuyển động, sự hồi lại, chúng kết hợp lại với nhau tạo thành mẫu hình lớn với thời gian dài hoặc ngắn. Một sóng hoàn chỉnh sẽ có tất cả 144 sóng nhỏ.

    II. Những nguyên lý và cách đếm sóng elliott

    1. Sóng elliott đơn giản

    “Nguyên lý sóng Elliott” được xuất bản lần đầu và được công bố rộng rãi vào năm 1938.

    Theo lý thuyết sóng Elliott, mô hình cơ bản nhất sẽ được chia làm 5 đợt sóng. Gồm 3 sóng chính 1, 3 và 5 di chuyển theo  xu hướng,  và 2 sóng 2, 4 là sóng điều chỉnh.

    Cụ thể hơn:

    Các sóng tăng giảm đan xen nhau, sau sóng tăng là sóng giảm và ngược lại.

    Trong các sóng thì lại có những sóng nhỏ, siêu nhỏ khác.

    Một số quy tắc:

    • Sóng 4 không xâm phạm vào sóng 1. (Tức là giá thấp nhất sóng điều chỉnh 4 phải lơn hơn giá đỉnh của sóng tăng số 1)
    • Sóng 2 không hồi lại hết toàn bộ sóng 1
    • Sóng 3 sẽ là sóng tăng mạnh nhất so với sóng 1 và sóng 5.

    2. Chu kỳ sóng Ellliot

    Một chu kỳ sóng hoàn chỉnh sẽ gồm 8 sóng với 2 giai đoạn:

    • 1) sóng tăng chia thành 5 đợt
    • 2) sóng điều chỉnh ba sóng

    Sóng tăng chính sẽ được gắn số 1, 2, 3,4 ,5 và sóng giảm chính sẽ gắn chữ số A, B, C. Sóng A & C sẽ ngược chiều với giảm giá, sóng B là sóng tăng, tức cùng chiều với sóng gốc.

    Lưu ý: Đỉnh sóng B phải thấp hơn đỉnh sóng A.

    Sóng A-B-C bản chất giống sóng 1-2-3-4-5, tuy nhiên ở đây chỉ có 3 sóng thay vì xu hướng chính gồm 5 sóng. Khi đó gộp lại, chúng ta sẽ có chu kỳ sóng “5-3”. Hãy tưởng tượng giống hình zigzag vậy.

    Một sóng hoàn chỉnh sẽ có tất cả 144 sóng nhỏ!

    III. Ứng dụng lý thuyết sóng elliott và dãy số Fibonacci

    Tuy lý thuyết là vậy, tuy nhiên tùy theo cách nhìn nhận mà mỗi người sẽ có cách đếm sóng riêng, kết hợp với dãy số Fibonacci để tạo ra khung thời gian và các ngưỡng mua và bán phù hợp.

    Đối với các nhà đầu tư mới bắt đầu theo trường phái phân tích kỹ thuật muốn đánh theo sóng elliott, chỉ nên tập trung vào sóng 3 vì đó là sóng có khả năng tăng giá mạnh nhất. Yên tâm là bạn là NĐT nhỏ lẻ tài sản tầm 1 tỷ trở lại nên với TTCK với hơn 1000 mã, sẽ đủ chỗ cho bạn giải ngân vào sóng 3. Phân tích kỹ thuật khá phong phú và đa dạng, để hiểu tường tận về PTKT, bạn nên tham dự khóa học phân tích kỹ thuật của Ngọ, Ngọ sẽ hướng dẫn và hỗ trợ bạn đến khi thuần thục.

    Nguyễn Hữu Ngọ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Vẽ Ông Già Noel
  • Cách Đổ Bóng Chữ Trong Photoshop Đơn Giản Nhất
  • Cách Vẽ Bóng Đổ Khối Cơ Bản
  • Vẽ Tranh Minh Họa Truyện Cổ Tích Lớp 8 Sao Cho Dễ Dàng Và Đẹp Nhất
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Công Cụ Vẽ Ống Gió Trong Autocad (Lisp Nam)
  • Cách Vẽ Các Dạng Biểu Đồ

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Tạo Biểu Đồ Thanh Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Thanh Trong Excel Chính Xác Cao
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Cột Chồng Trong Excel Nhanh Gọn
  • Làm Việc Với Biểu Đồ Trong Powerpoint 2022
  • Bảng Biểu Và Biểu Đồ Trong Powerpoint
  • em vừa mới dạo net,chôm đc mấy cái này,zìa cho mấy bác tham khảo để làm tốt fần tự luận môn Địa lý (vẽ biểu đồ)

    1.1 Biểu đồ hình cột

    *Dạng này sử dụng để chỉ sự khác biệt về qui mô khối lượng của 1 hay 1 số đối tượng địa lí hoặc sử dụng để thực hiện tương quan về độ lớn giữa các đại lượng

    Ví dụ : Vẽ biểu đồ so sánh dân số , diện tích …của 1 số tỉnh (vùng , nước )hoặc vẽ biểu đồ so sánh sản lượng (lúa , ngô , điện , than…)của 1 số địa phương qua 1 số năm

    *Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ hình cột

    Bước 1 : Chọn tỉ lệ thích hợp

    Bước 2: Kẻ hệ trục vuông góc (trục đứng thể hiện đơn vị của các đại lượng , trục ngang thể hiện các năm hoặc các đối tượng khác nhau )

    : Tính độ cao của từng cột cho đúng tỉ lệ rồi thể hiện trên giấy

    : Hoàn thiện bản đồ ( ghi các số liệu tương ứng vào các cột tiếp theo vẽ kí hiệu vào cột và lập bản chú giải cuối cùng ta ghi tên biểu đồ )

    *Một số dạng biểu đồ hình cột thường gặp

    +Biểu đồ cột đơn

    +Biểu đồ cột chồng

    +Biểu đồ cột đơn gộp nhóm (loại này gồm 2 loại cột ghép cùng đại lượng và cột ghép khác đại lượng )

    +Biểu đồ thanh ngang

    http://onthi.com/store/pictures/orig…e_picture3.png

    Biểu đồ cột chồng

    http://onthi.com/store/pictures/orig…g_picture4.png

    Biểu đồ cột đơn

    http://onthi.com/store/pictures/orig…n_picture2.png

    Lưu ý :

    Các cột chỉ khác nhau về độ cao còn bề ngang của các cột phải bằng nhau .Tùy theo yêu cầu cụ thể mà vẽ khoảng cách các cột bằng nhau hoặc cách nhau theo đúng tie lệ thời gian . Cần lưu ý là ở biểu đồ hình cột thì việc thể hiện độ cao của các cột là điều quan trọng hơn cả bởi vì nó cho thấy rõ sự khác biệt vì qui mô số lượng giữa các năm hoặc các đối tượng cần thể hiện . Còn về khoảng cách các năm, nhìn chung cần theo đúng tỉ lệ . Tuy nhiên , trong 1 số trường hợp có thể vẽ khoảng cách các cột bằng nhau để đảm bảo tính trực quan và tính thẩm mĩ của biểu đồ

    2 Biểu đồ đường _đồ thị

    * Đồ thị hay còn gọi là đường biểu diễn hoặc biểu đồ dạng đường , là dạng biểu đồ dùng để thể hiện tiến trình phát triển , sự biến thiên của các đối tượng qua thời gian

    *Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ đường _đồ thị

    : Kẻ hệ trục tọa độ vuông góc (trục đứng thể hiện độ lớn của các đối tượng như số người , sản lượng , tỉ lệ %.. còn trục nằm ngang thể hiện thời gian )

    Bước 2 : Xác định tỉ lệ thích hợp ở cả 2 trục ( chú ý tương quan giữa độ cao của trục đứng và độ dài của trục nằm ngang sao cho biểu đồ đảm bảo được tính trực quan và mĩ thuật )

    : Căn cứ vào các số liệu của đề bài và tỉ lệ đã xác định đẻ tính toán và đánh giá dấu tọa độ của các điểm mốc trên 2 trục . Khi đánh dấu các năm trên trục ngang cần chú ý đến tỉ lệ (cần đúng tỉ lệ cho trước) . Thời điểm năm đầu tiên nằm trên trục đứng

    Bước 4: Hoàn thiện bản đồ ( ghi số liệu vào bản đồ , nếu sử dụng kí hiệu thì cần có bản chú giải cuối cùng ta ghi tên biểu dồ )

    Lưu ý : + Nếu vẽ 2 hoặc nhiều đường biểu diễn có chung 1 đơn vị thì mỗi đường cần dùng 1 kí hiệu riêng biệt và có chú giải kèm theo

    +Nếu vẽ 2 đường biểu diễn có đơn vị khác nhau thì vẽ 2 trục đứng ở 2 bên biểu đồ , mỗi trục thể hiện 1 đơn vị

    +Nếu phải vẽ nhiều đường biểu diễn mà số liệu đã cho lại thuộc nhiều đơn vị khác nhau thì phải tính toán để chuyển số liệu thô (số liệu tuyệt đối với các đơn vị khác nhau ) sang số liệu tinh (số liệu tương dối , với cùng đơn vị thông nhất là đơn vị % ). Ta thường lấy số liệu năm đầu tiên là ứng với 100% , số liệu của các năm tiếp theo là tỉ lệ % so với năm đầu tiên . Sau đó ta sẽ vẽ đường biểu diễn

    http://onthi.com/store/pictures/orig…g_picture6.png

    Biểu đồ hình tròn

    *Thường dùng để biểu diễn cơ cấu thành phần của 1 tổng thể và qui mô của đối tượng cần trình bày .Chỉ được thực hiện khi đánh giá trị tính của các đại lượng được tính bằng % và các giá trị thành phần cộng lại bằng 100%

    Ví dụ : Biểu đồ cơ cấu tổng sản phẩm trong nước của nền kinh tế Việt Nam ..

    *Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ hình tròn

    : Xử lí số liệu ( Nếu số liệu của đề bài cho là số liệu thô ví dụ như tỉ đồng , triệu người thì ta phải đổi sang số liệu tinh qui về dang %

    Bước 2 : Xác định bán kính của hình tròn

    : Bán kính của hình tròn cần phù hợp với khổ giấy để đảm bảo tính trực quan và mĩ thuật cho bản đồ .Trong trường hợp phải vẽ biểu đồ bằng những hình tròn có bán kính khác nhau thì ta phait tính toán bán kính cho các hình tròn

    Bước 3 : Chia hình tròn thành những nan quạt theo đúng tỉ lệ và trật tự của các thành phần có trong đề bài cho

    Lưu ý : toàn bộ hình tròn là 360 độ , tướng ứng với tỉ lệ 100% . Như vậy , tỉ lệ 1% ứng với 3,6 độ trên hình tròn

    +Khi vẽ các nan quạt nên bắt đầu từ tia 12 giờ và lần lượt vẽ theo chiều thuận với chiều quay của kim đồng hồ .Thứ tự các thành phần của các biểu đồ phải giống nhau để tiện cho việc so sánh

    : Hoàn thiện bản đồ (ghi tỉ lệ của các thành phần lên biểu đồ ,tiếp ta sẽ chọn kí hiệu thể hiện trên biểu đồ và lập bant chú giải cuối cùng ta ghi tên biểu đồ )

    * Một số dạng biểu đồ hình tròn

    +Biểu đồ hình tròn (như đã giới thiệu ở trên )

    +Biểu đồ từng nửa hình tròn ( thể hiện trên nửa hình tròn nên tỉ lệ 100% ứng với 180độ và 1% ứng với 1,8 độ . Các nan quạt sẽ được sắp xếp trong 1 nửa hình tròn )

    +Biểu đồ hình vành khăn

    http://onthi.com/store/pictures/orig…u_picture1.png

    Biểu đồ miền

    *Biểu đồ miền còn được gọi là biểu đồ diện .Loại biểu đồ này thể hiện được cả cơ cấu và động thái phát triển của các đối tượng .Toàn bộ biểu đồ là 1 hình chữ nhật (hoặc hình vuông ), trong đó được chia thành các miền khác nhau

    Ví dụ : Biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu giá trị sản lượng của các ngành nông nghiệp nhóm A và nhóm B (thời kì 1998 _2007)

    *Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ miền

    Bước 1 : Vẽ khung biểu đồ

    Bước 2: Vẽ ranh giới của miền

    Bước 3 : Hoàn thiện biểu đồ (tương tự như các cách vẽ trên)

    *Một số dạng biểu đồ miền thường gặp :

    + Biểu đồ miền chồng nối tiếp

    +Biểu đồ chồng từ gốc tọa độ

    Hình biểu diễn :

    Chúc các em HS ôn thi tốt !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Nhận Diện Nhanh Các Loại Biểu Đồ
  • Cách Lập Sơ Đồ Trong Openoffice. Biểu Đồ Calc Openoffice
  • Giải Bài Tập Địa Lí: Tính Giá Trị Xuất Khẩu, Nhập Khẩu
  • Lý Thuyết Giới Hạn Sinh Thái Và Ổ Sinh Thái Sinh 12
  • Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động
  • Cách Xuất Bản Vẽ Layout Ra Model Trong Autocad

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách In Tự Động Bằng Autolisp Các Bản Vẽ Trên Model Autocad
  • Tạo File Làm Việc Trong Corel
  • Trình Bày Bản Đồ Bằng Mapinfo
  • Sơ Bộ Về Bản Đồ Trong Mapinfo
  • Giới Thiệu Chung Giao Diện Của Mapinfo
  • Các bạn đã từng làm quen cách vẽ của mỗi trường Model trong cad, trình bày ghép khung bản vẽ cũng trên model luôn, và một hôm nào đó các bạn thấy sự tiện lời của Layout trong cad và tiến tới sử dụng nó để trình bày những bản vẽ của mình….Nhưng có một vấn đề này sinh khi bạn dùng layout, đối tác của bạn không dùng Layout và họ không biết các nào để thao tác trên bản vẽ của bạn gửi cho họ. Mình ví dụ như khi các bạn làm phương án kiến trúc và gửi cho bên đối tác làm phần kết cấu giúp và họ muốn bạn gửi cho họ bản vẽ được trình bày trên model chứ layout họ ko quen, cũng không biết phải làm thế nào.

    Mình có một bản vẽ mặt bằng đơn giản bên Layout như này:

    Trong mặt bằng này mình đã bố trí phần nội thất đây đủ cho các phòng, phần Dim và Text đều đã được thực hiện. tiếp theo chung ta sẽ xuất cái bản vẽ bên Layout này ra dạng bản vẽ bên Model:

    Các bạn nhấp chuột phải vào chữ layout trên thanh tab giống như hình trên và chon vào Export Layout To Model… lưu vào vị trí mà bạn mong muốn và đợi nó chạy xong.

    Nó sẽ hiện lên một cái bảng để hỏi bản có muốn mở luôn file đó lên không?

    Các bạn sẽ thấy phần bản vẽ này y hệt như bãn vẽ lúc nãy trên Layout nhưng thực tế nó đang nằm trên Model có điều nó đang bị sai về tỷ lệ, kiểm tra xem sao:

    Mình tạm thời chọn dim 1-30 trên model để sử dụng dim thử vào cái kích thước đang hiển thị 300 kia thì phần hiển thị của dim chỉ là 6. Theo kinh nghiệm thì mình hình dung là tỷ lệ trên layout đang sử dụng cho mặt bàng này là 1-50 ( mình lấy 300:6). Bây giờ chúng ta Scal bản vẽ này về tỷ lệ đúng.

    Mình có hai cách đơn giản và hiệu quả như sau:

    Cách 1: bạn đã dim thử ở trên chỗ hiển thị kích 300 đang hiển thị là 6, mình Scal lên 50 lần để được tỷ lệ đúng, thực chất chúng ta đang chuyển bản vẽ về 1:1 như chúng ta thường vẽ trên model.

    Sau khi Scal bạn có phần bản vẽ như trên, phần Dim bị nhỏ li ti, nhưng kích thước đã đúng theo tỷ lệ 1:1 trên Model chúng ta thử dim:

    Kích thước đã đúng, giờ chúng ta chuyển đổi phần Dim sao cho đúng với tỷ lệ khung bạn sử dụng trên model. Cái này chậm một chút mình sẽ dành xuống làm luôn ở cách 2.

    Chú ý: đôi khi cách này là kích thước bị sai nếu tỷ lệ các bạn dùng hơi lẻ hoặc hơi lớn như kiểu 1:75, hay 1:125 chẳng hạn…. đó Dìm lấy tròn số nên cách này có thể bị sao khi Scal.

    Cách 2: Dùng lệnh L vẽ một đường Line có đọ dài là 300, rồi dùng lệnh AL đẻ scal phần bản vẽ theo đúng đường dóng đó, ta cũng được một bản vẽ tương tự cách 1:

    Xác định khung tỷ lệ bạn dang dùng cho phần vẽ này là bao nhiêu. Cái Khung này của mình đang là tỷ lệ 1:50, mình quét tất cả phần dim và chuyển về Dim 1-50.

    Sau khi chuyển bạn sẽ có được một bản vẽ như sau:

    Y hệt như phần bản vẽ trước đây chúng ta có trên Layout nhưng là nằm trên model. Các bạn có thể kiểm tra bằng cách dim thử.

    Ok! Chúng ta đã cùng nhau đi hết phần 1 xuất một bản vẽ chỉ có một loại tỷ lệ từ Layout sang Model trong Autocad, ở phần sau chúng ta sẽ làm với bản vẽ có nhiều tỷ lệ….sẽ thú vị hơn nhiều.

    Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết!

    Nulla sagittis convallis arcu. Sed sed nunc. Curabitur consequat. Quisque metus enim, venenatis fermentum, mollis in, porta et, nibh. Duis vulputate elit in elit. Mauris dictum libero id justo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bản Vẽ Autocad Và Hướng Dẫn In Đúng Kỹ Thuật
  • Cách Tải Và Chơi Among Us Góc Nhìn Thứ Nhất
  • Vẽ Bản Đồ Là Cách Thể Hiện Quan Điểm?
  • 3 Sự Thật Thú Vị Đằng Sau Nhân Vật Quỳnh Aka Nổi Tiếng Trên Mạng
  • Smartphone Sakura Wars Đăng Tải Video Giới Thiệu Bài Hát, Cách Chơi, Câu Chuyện
  • Hướng Dẫn Giao Dịch Theo Sóng Elliott 4 Phương Pháp Vẽ Sóng Elliott

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Tham Khảo Khối Tiểu Học Bài Vẽ Đèn Ông Sao 5 Cánh
  • Cách Làm Đèn Ông Sao Đón Tết Trung Thu
  • Cách Giải Bài Tập Lực Điện Tổng Hợp Tác Dụng Lên Một Điện Tích Hay, Chi Tiết
  • Cách Tổng Hợp, Phân Tích Lực Đồng Quy Theo Quy Tắc Hình Bình Hành Hay, Chi Tiết
  • Điều Kiện Cân Bằng Của Chất Điểm, Phân Tích Tổng Hợp Lực Và Bài Tập
  • Giới thiệu khái quát:

    Vẽ kênh giá là phương pháp quan trọng không chỉ quyết định vị trí các sóng nội bộ mà còn dự đoán được các mục tiêu cho sóng kế tiếp.

    Kênh giá là những đường xu hướng song song, ít nhiều cũng chứa toàn bộ dao động giá của một sóng. Dù các đường xu hướng của mô hình Triangle không song song nhưng chúng cũng được coi là kênh giá.

    Cách vẽ kênh giá và dự đoán mục tiêu sử dụng kênh giá: a) Mục tiêu sóng 3 hoặc sóng C:

    Vẽ một kênh giá ngay sau khi sóng 1 và sóng 2 hoàn thành. Nối điểm khởi đầu của sóng 1 (được đánh dấu là 0) với điểm cuối của sóng 2, sau đó vẽ một đường song song kéo từ đỉnh sóng 1.

    Đường song song này có vai trò là mục tiêu tối thiểu của sóng 3 đang phát triển. Nếu sóng 3 không thể bức phá qua đường song song này hoặc không thể chạm đến nó thì có thể đó là sóng C chứ không phải là sóng 3.

    Chú ý rằng sóng 3 thường là sóng mạnh nhất và sẽ vượt qua đường xu hướng trên.

    b) Mục tiêu sóng 4:

    Ngay sau khi sóng 3 hoàn thành thì có thể vẽ một kênh giá bằng cách nối điểm cuối của sóng 1 với điểm cuối của sóng 3 bằng một đường xu hướng rồi vẽ một đường song song từ điểm cuối của sóng 2. Bằng cách này có thể dự đoán mục tiêu sóng 4. Chú ý rằng thông thường đường nằm dưới từ sóng 2 sẽ bị phá vỡ một chút do hành động giá của sóng 4. Đường hỗ trợ này có vai trò là mục tiêu tối thiểu của sóng 4.

    c) Mục tiêu sóng 5:

    – Phương pháp 1:

    Ngay sau khi sóng 4 hoàn thành thì có thể vẽ một kênh giá nối điểm cuối của sóng 2 với điểm cuối của sóng 4 bằng một đường xu hướng sau đó vẽ đường song song từ điểm cuối của sóng 3. Bằng cách này có thể dự đoán mục tiêu sóng 5.

    Phương pháp 2:

    Thường thì sóng 3 là sóng mạnh nhất cho thấy tốc độ di chuyển rất nhanh khi so sánh với sóng 1 và sóng 5. Nếu sóng 3 cho thấy một đợt tăng giá hoặc giảm giá gần như thẳng đứng thì vẽ một đường xu hướng nối sóng 2 với sóng 4 rồi vẽ đường song song từ sóng 1.

    d) Mục tiêu sóng D và E:

    Ngay sau khi sóng B hoàn thành thì có thể vẽ một đường xu hướng nối điểm khởi đầu sóng A với điểm cuối sóng B để định mục tiêu cho sóng D khi mô hình Triangle đang phát triển. Điều này chắc chắn hơn sau khi sóng C hoàn thành.

    e) Mục tiêu trong mô hình Double Zigzag:

    Việc vẽ một kênh giá là điều rất quan trọng để phân biệt các mô hình Double Zigzag với các mô hình sóng đẩy (Impulse) trong khi việc phân biệt chúng vốn khó khăn do chúng đều có đặc trưng sóng chủ. Các mô hình Double Zigzag có xu hướng chạm kênh giá gần như hoàn hảo trong khi ở mô hình Impulse thì sóng 3 thường phá vỡ ra khỏi kênh giá.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Lý Thuyết Sóng Elliott Trong Giao Dịch
  • Sóng Elliott Là Gì? Cách Sử Dụng Sóng Elliott Hiệu Quả Nhất
  • Sóng Elliott Tk 21: Cách Vẽ & Đếm Sóng Elliott (Cụ Thể)
  • Cách Tạo Hiệu Ứng Bóng Đổ Trong Photoshop, Đổ Bóng Chữ Bằng Photoshop
  • Vẽ Tĩnh Vật Bằng Bút Chì
  • Cách Vẽ Dạng Biểu Đồ Combo Trong Excel 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Biểu Đồ Tần Suất Với Đường Phân Phối Chuẩn Trên Google Sheets
  • Vietsciences; Nguyễn Văn Tuấn; Nguyen Van Tuan;phân Tích Số Liệu Bằng Biểu Đồ ; Hướng Dẫn Phân Tích Số Liệu Và Vẽ Biểu Đồ Bằng R ; Science, Khoa Hoc, Khoahoc, Tin Hoc, Informatique;computer; Vat Ly; P
  • Cách Tính Trung Bình Động Trong Excel
  • Giáo Án Toán 4
  • Bài 61. Thực Hành: Đọc Lược Đồ, Vẽ Biểu Đồ Cơ Cấu Kinh Tế Châu Âu (Địa Lý 7)
  • Nguyên tắc của biểu đồ Combo

    Biểu đồ combo (hay còn gọi là combo chart) là dạng biểu đồ có 1 trục hoành và 2 trục tung trên cùng 1 trục tọa độ.

    Thông thường khi vẽ biểu đồ trong excel thì không có sẵn trục tung thứ 2, mà người dùng phải tự điều chỉnh thiết lập cho dữ liệu. Trong các phiên bản Excel 2013 trở đi, Excel cho phép vẽ trực tiếp dạng biểu đồ Combo này.

    Trục tung thứ 1 được gọi là Primary Axis.

    Trục tung thứ 2 được gọi là Secondary Axis.

    Cách thay đổi dữ liệu về trục tung thứ 2

    Trong bài này, chúng ta sẽ dựa trên nội dung của bài viết:

    Hướng dẫn cách định dạng theo điều kiện cho biểu đồ trên Excel

    Khi các bạn thực hiện trên Excel 2010, chúng ta có thể làm theo hướng dẫn trong bài viết trên tới giai đoạn vẽ được biểu đồ 2 cột đứng cạnh nhau như sau:

    01

    Yêu cầu tiếp theo là thể hiện nội dung cột DT Max lên trục tung thứ 2 để làm cho 2 cột màu cam và màu xanh (giá trị 680) sẽ lồng lên nhau trên cùng 1 điểm gốc, thay vì đứng cạnh nhau.

    Các bước thực hiện như sau:

    Bước 1: Bấm chọn biểu đồ. Khi đó xuất hiện thẻ Chart Tools trên thanh công cụ.

    Bước 2: Bấm chọn mục Format trong Chart Tools. Chú ý phần bên trái của Format có nhóm Current Selection

    Bước 3: Bấm chọn vào mục Plot Area (có nút mũi tên hướng xuống trong ô hình chữ nhật).

    02

    Khi bấm vào mục này sẽ xổ xuống 1 danh sách các đối tượng của biểu đồ. Lúc này chúng ta chọn đối tượng cần biểu diễn trên trục tung thứ 2 (số 1) rồi bấm vào Format Selection (số 2)

    03

    Xuất hiện thẻ Format Data Series. Trong thẻ này chúng ta chọn Secondary Axis là xong (số 3).

    Chú ý:

    Giao diện của hình ảnh chụp được thực hiện trong Excel Office 365, nhưng thứ tự thực hiện áp dụng trong Excel 2010.

    Kết luận

    Để giúp các bạn hiểu thêm về tính ứng dụng của Combo Chart, chúng ta có thể tham khảo một số bài viết sau:

    Hướng dẫn cách vẽ biểu đồ cột kết hợp đường biểu diễn trên Excel chi tiết nhất

    Hướng dẫn cách vẽ biểu đồ hình tròn % thực hiện kế hoạch trên Excel

    Hướng dẫn cách vẽ biểu đồ hình cột có giá trị âm dương khác màu trên Excel

    Hướng dẫn cách tự động gắn logo trên biểu đồ hình cột

    Đánh giá bài viết này

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biểu Đồ Trạng Thái ( State Diagram Là Gì, Sơ Đồ Trạng Thái 01
  • Biểu Đồ Nến – Ý Nghĩa, Phân Tích Mô Hình Nến Nhật (Cập Nhật 2022)
  • Biểu Đồ Thể Hiện Số Dân Thành Thị Và Tỉ Lệ Dân Thành Thị Trong Dân Số Cả Nước, Giai Đoạn 1990
  • Cách Tạo Speedometer Hoặc Gauge Chart Trong Excel
  • Mẹo Nhận Xét Biểu Đồ Môn Địa Lý
  • Cách Phân Tích 1 Số Ra Thừa Số Nguyên Tố Và Các Dạng Bài Tập Vận Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Năngtập Đánh Lái Nguội Tại Pccc
  • Khóa Học Lái Xe Ô Tô B2 Xe Số Sàn ( Xe 4
  • Trung Tâm Đào Tạo Lái Xe An Cư Bình Dương
  • Hướng Dẫn Cách Vào Số Xe Oto Đơn Giản Cho Người Mới
  • Các Bước Học Lái Xe Ô Tô Cho Người Mới Bắt Đầu Học Dễ Hiểu Nhất
  • Trong bài viết này, chúng ta cùng tìm hiểu cách phân tích 1 số ra thừa số nguyên tố, qua đó vận dụng vào giải một số dạng bài tập thí dụ để rèn luyện kỹ năng giải toán dạng này.

    1. Số nguyên tố là gì?

    Định nghĩa: Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó.

    * Ví dụ: Ư(5) = {1; 5} nên 5 là số nguyên tố

     Ư(17) = {1; 17} nên 17 là số nguyên tố

    • Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn 2 ước.

    * Ví dụ: Ư(9) = {1; 3; 9} là hợp số (có 3 ước)

     Ư(15) = {1; 3; 5; 15} là hợp số (có 4 ước)

    2. Cách nhận biết 1 số là số nguyên tố

    3. Cách phân tích 1 số ra thừa số nguyên tố

    • Phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố là viết số đó dưới dạng một tích các thừa số nguyên tố.

    • Muốn phân tích một số tự nhiên a lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố ta có thể làm như sau:

    1- Kiểm tra xem 2 có phải là ước của a hay không. Nếu không ta xét số nguyên tố 3 và cứ như thế đối với các số nguyên tố lớn dần.

    2- Giả sử p là ước nguyên tố nhỏ nhất của a, ta chia a cho p được thương b.

    3- Tiếp tục thực hiện quy trình trên đối với b.

    ¤ Quá trình trên kéo dài cho đến khi ta được thương là một số nguyên tố.

    Cách phân tích 1 số ra thừa số nguyên tố theo cột dọc.

    – Giả sử cần phân tích số ra ra thừa số nguyên tố: Ta chia số a cho một số nguyên tố (xét từ nhỏ đến lớn: 2, 3, 5, 7, 11, 13,…), tiếp tục chia thương tìm được cho một số nguyên tố (cũng xét từ nhỏ đến lớn), cứ tiếp tục như vậy cho đến khi thương bằng 1.

    * Lưu ý khi phân tích một số ra thừa số nguyên tố:

    – Mỗi bước phân tích đều lần lượt xét tính chia hết cho các số nguyên tố từ nhỏ đến lớn: 2, 3, 5, 7, 11, 13,…

    – Cần vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 đã học trong quá trình xét tính chia hết.

    – Khi phân tích một số ra thừa số nguyên tố theo cột dọc thì các số nguyên tố được viết bên phải cột, các thương được viết bên trái cột.

    – Dù phân tích một số tự nhiên ra thừa số nguyên tố bằng cách nào thì cũng cho cùng một kết quả.

    * Ví dụ: Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố: 160; 300

    ° Với số 160 ta phân tích như sau:

    160

    2

    80

    2

    40

    2

    20

    2

    10

    2

    5

    5

    1

     

    → Như vậy: 160 = 2.2.2.2.2.5 = 25.5

    ° Với số 300 ta phân tích như sau:

    300

    2

    150

    2

    75

    3

    25

    5

    5

    5

    1

     

    → Như vậy: 300 = 2.2.5.3.5 = 22.3.52

    • Ta xét dạng phân tích của số m ra thừa số nguyên tố:

    – Nếu m = ax thì m có x + 1 ước

    – Nếu m = chúng tôi thì m có (x + 1)(y + 1) ước

    – Nếu m = chúng tôi thì m có (x+ 1)(y + 1)(z + 1) ước.

    5. Một số dạng bài tập phân tích ra thừa số nguyên tố thường gặp

    ° Dạng 1: Phân tích 1 số cho trước ra thừa số nguyên tố

    * Phương pháp giải: Sử dụng phương pháp phân tích ra thừa số nguyên tố theo cột dọc ở trên.

    * Ví dụ 1 (Bài 125 trang 50 SGK Toán 6 Tập 1): Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố:

    a) 60       b) 84       c) 285

    d) 1035      e) 400     g) 1000000

    ° Lời giải:

    a) Phân tích số 60 ra thừa số nguyên tố:

    60

    2

    30

    2

    15

    3

    5

    5

    1

     

    → Như vậy: 60 = 2.2.3.5 = 22.3.5

    – Hoặc viết gọn: 60 = 2.30 = 2.2.15 = 2.2.3.5 = 22.3.5;

    → Tương tự ta có:

    b) 84 = 2.42 = 2.2.21 = 2.2.3.7 = 22.3.7

    c) 285 = 3.95 = 3.5.19

    d) 1035 = 3.345 = 3.3.115 = 3.3.5.23 = 32.5.23

    e) 400 = 2.200 = 2.2.100 = 2.2.2.50 = 2.2.2.2.25 = 2.2.2.2.5.5 = 24.52

    g) – Cách 1 (sử dụng pp cột dọc như thông thường:

     1 000 000 = 2.500 000 = 2.2.250 000 = 2.2.2.125 000

     = 2.2.2.2.62500 = 2.2.2.2.2.31250 = 2.2.2.2.2.2.15625

     = 26.5.3125 = 26.5.5.625 = 26.5.5.5.125 = 26.5.5.5.5.25

     = 26.5.5.5.5.5.5 = 26.56

    – Cách 2 (vận dụng tính chất lũy thừa): 1 000 000 = 106 = (2.5)6 = 26.56

    * Ví dụ 2 (Bài 126 trang 50 SGK Toán 6 Tập 1): An phân tích các số 120; 306; 567 ra thừa số nguyên tố như sau:

    120 = 2.3.4.5;   306 = 2.3.51;   567 = 92.7

    An làm như trên có đúng không? Hãy sửa lại trong trường hợp An làm không đúng?

    ° Lời giải:

    - An làm như trên không đúng. Vì phép phân tích 120 còn chứa thừa số 4; 306 còn chứa thừa số 51; 567 còn chứa thừa số 9 đều không phải số nguyên tố.

    – Ta sửa lại như sau (bằng cách tiếp tục phân tích các thừa số chưa nguyên tố ra các thừa số nguyên tố):

     120 = 2.3.4.5 = 2.3.(2.2).5 = 23.3.5;

     306 = 2.3.51 = 2.3.(3.17) = 2.32.17;

     567 = 92.7 = 9.9.7 = 32.32.7 = 34.7;

    * Ví dụ 3 (Bài 127 trang 50 SGK Toán 6 Tập 1): Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố rồi cho biết các số sau chia hết cho các số nguyên tố nào?

    a) 225 ;     b) 1800 ;     c) 1050 ;      d) 3060

    ° Lời giải:

    a) 225 = 5.45 = 5.5.9 = 5.5.3.3 = 32.52.

     hoặc 225 = 152 = (3.5)2 = 15 = 32.52.

    → Vậy 225 chia hết cho các số nguyên tố 3 và 5.

    b) 1800 = 2.900 = 2.2.450 = 2.2.2.225 = 23.32.52 (vì 225 = 32.52 ở câu a).

     hoặc 1800 = 30.60 = (2.15).(4.15) = (2.3.5).(22.3.5) = 2.22.3.3.5.5 = 23.32.52.

    → Vậy 1800 chia hết cho các số nguyên tố 2; 3; 5.

    c) 1050 = 2.525 = 2.3.175 = 2.3.5.35 = 2.3.5.5.7 = 2.3.52.7

    → Vậy 1050 chia hết cho các số nguyên tố 2; 3; 5; 7.

    d) 3060 = 2.1530 = 2.2.765 = 2.2.5.153 = 2.2.5.3.51 = 2.2.5.3.3.17 = 22.32.5.17

    → Vậy 3060 chia hết cho các số nguyên tố 2, 3, 5, 17.

    ° Dạng 2: Phân tích 1 số cho trước ra thừa số nguyên tố để tìm ước số của nó

    * Phương pháp giải: Sử dụng phương pháp phân tích ra thừa số nguyên tố theo cột dọc ở trên.

    – Phân tích số cho trước ra thừa số nguyên tố

    – Nếu c = a.b thì a và b là 2 ước của c

    * Cần nhớ: a = b.q ⇔ a ∈ B(b) và b ∈ Ư(a) (với a, b, q ∈ N và b ≠ 0).

    * Ví dụ 1 (Bài 128 trang 50 SGK Toán 6 Tập 1): Cho số a = 23.52.11. Mỗi số 4, 8, 16, 11, 20 có là ước của a hay không?

    ° Lời giải:

    • a = 23.52.11 = 22.2.52.11 = 4.2.52.11 ⋮ 4 do đó 4 là ước của a.

    • a = 23.52.11 = 8.52.11 ⋮ 8 do đó 8 là ước của a.

    • 16 không phải ước của a vì nếu 16 là ước của a thì a = 16.k = 24.k, nghĩa là khi phân tích a thành thừa số nguyên tố thì bậc của 2 phải ≥ 4. (trái với đề bài vì bậc của 2 chỉ bằng 3).

    • a = 23.52.11 ⋮ 11 do đó 11 là ước của a.

    • a = 23.52.11 = 2.2.2.5.5.11 = 2.(2.2.5).5.11 = 2.20.5.11 ⋮ 20 do đó 20 là ước của.

    * Ví dụ 2 (Bài 129 trang 50 SGK Toán 6 Tập 1):

    a) Cho số a = 5.13. Hãy viết tất cả các ước của a.

    b) Cho số b = 25. Hãy viết tất cả các ước của b.

    c) Cho số c = 32.7. Hãy viết tất cả các ước của c.

    ° Lời giải:

    a) a = 5.13. Các ước của a (5.13 = 65) là 1; 5; 13; 

    b) b = 25. Các ước của b ( 25 = 32) là 1; 2; 22 = 4; 23 = 8 ; 24 = 16;

    c) c = 32.7. Các ước của c ( 32.7 = 63) là: 1; 3; 7 ; 32 = 9 ; 3.7 = 21;

    * Ví dụ 3 (Bài 130 trang 50 SGK Toán 6 Tập 1): Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố rồi tìm tập hợp các ước của mỗi số:

     51;    75;    42;    30;

    ° Lời giải:

    • 51 = 3.17; ⇒ Ư(51) = {1; 3; 17; 51}.

    • 75 = 3.25 = 3. 52; ⇒ Ư(75) = {1; 3; 5; 15; 25; 75}.

    • 42 = 2.3.7 ; ⇒ Ư(42) = {1; 2; 3; 6; 7; 14; 21; 42}

    • 30 = 2.3.5; ⇒ Ư(30) = {1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30}.

    * Ví dụ 4 (Bài 132 trang 50 sgk Toán 6 Tập 1): Tâm có 28 viên bi. Tâm muốn xếp số bi đó vào các túi sao cho số bi ở các túi đều bằng nhau. Hỏi Tâm có thể xếp 28 viên bi đó vào mấy túi? (kể cả trường hợp xếp vào một túi)

    ° Lời giải:

    – Ta có : số bi = (số túi)*(số bi trong 1 túi)

    – Do đó số túi phải là ước của 28 (vì số bi bằng 28).

     Mà Ư(28) = {1 ; 2 ; 4 ; 7 ; 14 ; 28}.

    → Vậy Tâm có thể xếp 28 bi vào 1 ; 2 ; 4 ; 7 ; 14 hoặc 28 túi.

    * Ví dụ 5 (Bài 133 trang 50 sgk Toán 6 Tập 1):

    a) Phân tích số 111 ra thừa số nguyên tố rồi tìm tập hợp các ước của 111.

    ° Lời giải:

    a) Ta có 111 = 3.37 ; Ư(111) = {1, 3, 37, 111}.

    → Vậy ta có 37.3 = 111.

    ° Dạng 3: Một số dạng toán tổng hợp vận dụng Phân tích 1 số ra thừa số nguyên tố

    * Phương pháp giải: Sử dụng phương pháp phân tích 1 số ra thừa số nguyên tố.

    * Ví dụ (Bài 131 trang 50 sgk Toán 6 Tập 1): 

    a) Tích của hai số tự nhiên bằng 42. Tìm mỗi số.

    b) Tích của hai số tự nhiên a và b bằng 30. Tìm a và b biết rằng a < b.

    ° Lời giải:

    a) Ta có: 42 = 2.3.7; Do đó ta có thể viết:

     42 = (2.3). 7 = 6.7

     42 = (2.7).3 = 14.3

     42 = (3.7).2 = 21.2

     42 = 1.(2.3.7) = 1.42

    b) Ta có: 30 = 2.3.5. Do đó ta có thể viết:

     30 = (2.3).5 = 6.5 nên a = 5 ; b = 6.

     30 = (2.5).3 = 10.3 ; a = 3, b = 10.

     30 = 2.(3.5) = 2.15 ; a = 2, b = 15.

     30 = 1.(2.3.5) = 1.30 ; a = 1, b = 30.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Số Nguyên Tố Là Gì? Hợp Số Là Gì? Cho Ví Dụ Minh Họa
  • Mẹo Học Nhanh, Nhớ Lâu Các Môn Học Thuộc Lòng
  • Cách Nhận Diện Các Loại Từ Trong Tiếng Anh
  • Các Loại Từ Trong Tiếng Anh (Vị Trí & Quy Tắc)
  • Cách Chuyển Đổi Từ Loại Trong Tiếng Anh (Cần Biết)
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100