Các Công Thức Vẽ Phối Cảnh

--- Bài mới hơn ---

  • Do Art: Hướng Dẫn Vẽ Hình Họa Chân Dung
  • Học Vẽ Nghệ Thuật Trên Nền Bánh Rau Câu
  • Chuyên Đề Rau Câu Vẽ Cọ
  • Bí Kíp Rau Câu Vẽ
  • Rau Câu Vẽ Chân Dung
  • Các công thức vẽ phối cảnh

    Các công thức vẽ phối cảnh

    Các công thức vẽ phối cảnh sẽ tạo nền tảng cơ bản nhất, để từ đó họa sĩ truyện tranh có thể sáng tạo cho mình những không gian độc đáo, riêng biệt mà vẫn giữ được độ chính xác về tỷ lệ thực tế.

    Các đoạn thẳng AD, BC được chia đôi bằng cách lấy trung điểm. Khi tìm trung điểm AB, CD ta dựa vào tính chất hai đường chéo của hình chữ nhật: Nối AC, BD để có trọng tâm O của hình chữ nhật ABCD. Qua O kẻ đường song song với AD, BC. Ta có M, N là trung điểm AB, CD.

    Tương tự như công thức chia đôi, AD, BC được chia ba bằng cách thông thường. Với AB, CD ta xác định trọng tâm O của hình chữ nhật ABCD. Từ O, ta xác định trung điểm M của đoạn AB. Tiếp theo, ta nối CM, DM, cắt BD, AC ở I và K. Từ I, K ta kẻ hai đường thẳng song song với AD, BC, cắt AB tại hai điểm I’, K’. I’ và K’ chia AB thành ba đoạn bằng nhau trong hình vẽ phối cảnh.

    3. Công thức chia n đoạn thẳng bằng nhau

    AB là đoạn thẳng cần chia thành n đoạn bằng nhau (ví dụ minh họa là 5 đoạn) Từ B, ta lấy B1 dài một đoạn là a, B1 song song với đường mặt tranh. Lần lượt lấy tiếp B2, B3, B4, B5 lần lượt dài 2a, 3a, 4a, 5a. Nối A5 cắt đường tầm mắt tại điểm tụ T. Từ T, ta nối T4, T3, T2, T1 cắt AB tại 4′, 3′, 2′, 1′. Đây là các điểm chia đều AB thành năm đoạn bằng nhau trong hình vẽ phối cảnh.

    4. Công thức thêm n đoạn thẳng cách đều nhau

    Ta có AB, CD là 2 đoạn thẳng dài bằng nhau trên hình vẽ phối cảnh. Chúng có khoảng cách là AC. Để thêm đoạn EF, GH dài bằng AB, CD và cũng cách đều một khoảng cách như vậy, từ A, ta nối với C để xác lập đường gióng d1; nối B với D để xác định đường gióng d2. Từ A, ta kẻ một đường thẳng đi qua trung điểm của CD, cắt d1 tại E. Từ E, kẻ một đường thẳng song song với CD, giao với d2 tại điểm F. Tương tự, từ C ta kẻ đường thẳng nối với trung điểm EF để xác định vị trí điểm G. Từ G, kẻ đường thẳng song song với EF ta xác định được điểm H.

    Đường chéo là những đường không song song, không vuông góc với mặt đất.

    6. Công thức dựng một hình lập phương trong phối cảnh hai điểm tụ

    * Bước 1: Vẽ một đường tầm mắt với hai điểm tụ T1, T2 và T3 là trung điểm T1, T2. A, B là 2 điểm bất kỳ trên mặt đất. A và B sẽ xác định một cạnh của khối lập phương. Việc vẽ một khối lập phương hoàn chỉnh là việc vẽ những điểm, cạnh còn lại của khối lập phương theo cạnh AB đã có. Ta nối BT2, AT3 được điểm C, từ C nối CT1 cắt AT2 tại D, vậy ta đã có hình vuông ABCD trên mặt đất trong hình vẽ phối cảnh.

    * Bước 2: Từ D, vẽ DI tạo với BD một góc 45 0 và DI = BD. Qua I, vẽ B’D’ song song và bằng BD.

    * Bước 3: Nối T1B’, T2B’, T1D’, T2D’ ta tìm được hai điểm còn lại là A’, C’. Hình ABCD, A’B’C’D’ là một hình lập phương trong không gian hai điểm tụ T1, T2.

    Việc vẽ phối cảnh hai điểm tụ cho một vật thể còn được thể hiện một cách chính xác hơn rất nhiều bằng cách sử dụng các phép chiếu từ mặt bằng và mặt đứng. Phương pháp này được nêu ra với mục đích giới thiệu để các bạn tìm hiểu và phần nào hiểu được giá trị của việc sử dụng mặt bằng, mặt đứng, mặt tranh, đường mặt tranh trong các công thức phối cảnh phức tạp hơn. Đây cũng là phương pháp tốt nhất để có thể thể hiện một hình tròn, một đường cong trên hình vẽ phối cảnh.

    Ví dụ minh họa là ba phương pháp vẽ phối cảnh hai điểm tụ một hình chữ nhật ABCD nằm trên mặt đất (mặt bằng) với điểm C nằm trên đường mặt tranh. Ở đây, ba phương pháp sử dụng ba loại đường gióng khác nhau là nét liền mảnh, nét đứt ngắn và nét đứt dài. Điều cần làm quen khi chúng ta tìm hiểu về các phương pháp này là sự xuất hiện của điểm I, điểm nhìn của mắt người hay vị trí đặt camera. Điểm I sẽ quyết định đến hai điểm T1, T2 vì từ I ta kẻ IT1 song song với CD, kẻ IT2 song song với BC, T1, T2 thuộc đường mặt tranh. Từ T1, T2 ta kẻ vuông góc xuống đường tầm mắt được T’1 và T’2, đây sẽ là hai ddiemr tụ giúp ta xác định các điểm A’, B’, C’, D’ (bằng ba cách).

    7. Phối cảnh hình chiếu trục đo

    Là một dạng phối cảnh lý thuyết, sử dụng các nguyên tắc của toán học trong việc nghiên cứu hình không gian. Phối cảnh hình chiếu trục đo là phương pháp loại bỏ tất cả các điểm tụ mắt người quan sát thấy, thay vào đó, tất cả các đường song song trong thực tế cũng được thể hiện là song song trên bản vẽ. Với cách làm này, mối tương quan giữa các đường song song, vuông góc trong một vật thể hay giữa các vật thể đều được thể hiện rõ ràng, trực quan, dễ nắm bắt.

    Một trường hợp đặc biệt trong phối cảnh hình chiếu trục đo, là khi chiều dài, chiều rộng và chiều cao của vật thể hợp với nhau các góc 1200. Đây là dạng được ứng dụng rất nhiều trong việc thiết kế bối cảnh của các game đơn giản.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Vẽ Khối Vuông Theo Phối Cảnh
  • Vẽ Tranh Đề Tài Mẹ Của Em Lớp 6
  • Hướng Dẫn Kỹ Thuật Vẽ Màu Nước Cơ Bản Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Giáo Án Mỹ Thuật Lớp 6 Bài 25: Vẽ Tranh Đề Tài Mẹ Của Em
  • Giáo Án Mĩ Thuật Lớp 3
  • Cách Lập Công Thức Đơn Chất

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tính Theo Công Thức Hoá Học Và Bài Tập Vận Dụng
  • Tính Theo Công Thức Hóa Học
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Rèn Kỹ Năng Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 8 Thcs
  • Các Dạng Bài Tập Hóa Học Lớp 8
  • 100 Bài Tập Ôn Tập Hóa Học 8
  • 1.Đơn chất kim loại:

    Hạt hợp thành là nguyên tử: Ký hiệu hoá học được coi là công thức hoá học.

    Ví dụ: Cu, Na, Zn, Fe.

    2.Đơn chất phi kim:

    -Hạt hợp thành là nguyên tử : Ký hiêu hoá học là công thức hoá học.

    Ví dụ:C, P, S.

    -Hạt hợp thành là phân tử (Thường là 2): Thêm chỉ số ở chân ký hiệu.

    Kêt luận

    Công thức chung của đơn chất là: A n

    – Trong đó :

    A là kí hiệu hóa học của nguyên tố

    n là chỉ số (có thể là 1,2,3,4…), nếu n =1 thì ko phải viết.

    II.Công thức hoá học của hợp chất:

    – Công thức dạng chung của hợp chất là

    Trong đó:

    +A, B, C,…là kí hiệu hóa học của từng nguyên tố

    +x, y, z,…là các số nguyên , là chỉ số nguyên tử của nguyên tố trong một phân tử hợp chất.

    VD:

    – CTHH của nước là: H 2 O

    – CTHH của muối ăn là: NaCl

    – CTHH của khí cac bo nic là: CO 2

    Ví dụ:

    1. Viết CTHH của các chất sau:

    a. Khí me tan, biết trong p/tử có 1C và 4H.

    b. Nhôm o xit , trong p/tử có 2Al và 3O.

    c. Khí clo,biết trong p/tử có 2 ng/tử clo

    d. Khí o zon biết p/tử có 3 ng/tử o xi.

    2. Cho biết chất nào là đơn chất , chất nào là h/c?

    Lời giải III. Ý nghĩa của CTHH

    CTHH của 1 chất cho biết :

    – Nguyên tố nào tạo ra chất .

    – Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1 phân tử chất .

    – Phân tử khối của chất

    – Axit sunfuric do 3 ng/tố: H, S, O cấu tạo nên

    – 1 p/tử axit sunfuric gồm 2H, 1S, 4O

    – Phân tử khối H 2SO 4=98

    Tính thành phần % về khối lượng của nguyên tố trong hợp chất

    – Từ công thức hoá học (CTHH) đã cho A xB y ta dễ dàng tính được %A,%B theo công thức sau:

    – Trong đó: M A, M B và M AxBy lần lượt là khối lượng mol của A, B và A xB y.

    ⇒ Từ trên có thể tính % khối lượng của Oxi có trong Fe 2O 3 là: 100% – 70% = 30%

    * Ví dụ 2: Tính thành phần % về khối lượng của các nguyên tố có trong vôi tôi Ca(OH) 2

    Thành phần % của các nguyên tử có trong hợp chất là:

    hoặc %m H = 100% – %m Ca– %m O = 100% – 54,05% – 43,25% = 2,7%

    II. Tính tỉ số khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất

    – Từ công thức hoá học đã cho A xB y ta có thể lập được tỉ số khối lượng của các nguyên tố:

    * Ví dụ 1: Xác định tỉ số khối lượng của các nguyên tố cacbon và hidro trong khí metan CH 4

    Hướng dẫn: Ta có: C = 12, H = 1;

    trong 1 mol CH 4 có 1 nguyên tử C, 4 nguyên tử H

    Lưu ý: Nếu đã biết thành phần % về khối lượng của các nguyên tố thì lập tỉ số theo tỉ lệ thành phần % này, ví dụ, theo như Fe 2O 3 ở trên ta đã tính được %m Fe = 70% và %m O = 30% khi đó m Fe : m O = 7:3.

    * Ví dụ 2: Xác định tỉ số khối lượng của các nguyên tố lưu huỳnh và oxi trong đồng sunfat CuSO 4

    Hướng dẫn: Ta có Cu = 64, S = 32, O = 16; trong 1 mol CuSO 4 có 1 nguyên tử Cu, 1 nguyên tử S và 4 nguyên tử O

    III. Tính khối lượng của nguyên tố có trong một lượng chất đã biết

    – Nếu có m là khối lượng của một hợp chất đã biết CTHH là A xB y ta có thể tính m A là khối lượng của nguyên tố A theo công thức sau:

    Hướng dẫn: Ta có: KNO 3 = 39 + 14 + 3.16 = 101 ⇒ M KNO3 = 101g ⇒ m KNO3 = 101.0,2 = 20,2 g

    IV. Cách xác định công thức hoá học của hợp chất 1. Khi biết thành phần % về khối lượng của các nguyên tố và phân tử khối

    – Cho biết %A, %B ta cần tìm các chỉ số x, y

    * Ví dụ: Xác định CTHH của một oxit biết phân tử khối của oxit bằng 160 và thành phần % về khối lượng của nguyên tố sắt là 70%

    – Để tính các chỉ số x, y ta lập tỉ lệ khối lượng của các nguyên tố và hợp chất:

    * Lưu ý: Khi không biết phân tử khối của chất, giả sử không biết số trị 160 trong ví dụ trên, ta tìm tỉ lệ giữa các chỉ số x, y (số nguyên). Muốn vậy, ta viết x thay vào chỗ số trị 160 trong các phép tính trên, rồi lấy x chia cho y ta được:

    – Cho biết tỉ số m A : m B = a : b. Cần tìm các chỉ số x, y.

    * Ví dụ: Xác định CTHH một oxit của nitơ, biết phân tử khối bằng 46 và tỉ số khối lượng m N : m O = 3,5 : 8

    Hướng dẫn: Ta gọi công thức hóa học cần tìm có dạng N xO y

    – Ta có: x . 14 + y . 16 = 46 (1)

    – Lập tỉ số khối lượng: m N : m O = x . 14 : y . 16 = 3,5 : 8

    Rút ra tỉ lệ: x : y = (3,5/14):(8/16) = 0,25 : 0,5 = 1:2

    Suy ra: 2x = y, thay vào (1) và giải ta được: x = 1 và y = 2

    ⇒ Công thức hóa học của oxit là NO 2

    – Hoặc giải theo cách sau:

    Từ tỉ lệ 1 : 2 có thể viết công thức ở dạng (NO 2) n.

    Phân tử khối của oxit là 46, tức n(14 + 2.16) = 46. Suy ra n = 1

    Do đó x = n = 1 và y = 2n = 2. CTHH là NO 2

    3. Trong bài toán có thể cho dữ kiện để tìm phân tử khối

    – Ta sẽ đi vào ví dụ cụ thể để các em hiểu rõ cách tính

    Ví dụ: Biết axit H xS yO z có %S = 32,65% và y = 1. Tính phân tử khối của axit.

    Vậy phân tử khối của axit H xS yO z là 98

    a) Ta có: %Cl = 60,68%

    Ta có: m Cu = 80.80/100 = 64g

    Lại có: m O = 20.80/100 = 16.

    ⇒ m H =(34.5,88)/100 = 2 (g)

    TAGs : 6 gì soạn sbt soan ghi thuộc oxy violet cân phương trình bởi đỏ dùng cao su feso4 phòng thí nghiệm mua báo bảng tại hà nội ion nhất viện thiên nhiên cty hno3 sinh silic tổng tiến nhận trắc cửa hàng vừa hiện khử hữu đây hình ảnh ty tnhh thiết bị &

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lập Công Thức Hóa Học Khi Biết Hóa Trị
  • Hóa Học Lớp 8: Bài Tập Viết Công Thức Hóa Học
  • Công Thức Hóa Học Của Đơn Chất, Hợp Chất, Cách Viết, Ý Nghĩa Và Bài Tập
  • Tổng Hợp Các Công Thức Hóa Học Lớp 8 Cần Nhớ
  • Hóa Học 8: Bài Tập Viết Công Thức Hóa Học
  • Cách Viết Công Thức Hóa Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Thuật Gõ Công Thức Toán Học/hóa Học Phức Tạp Trong Word
  • Hướng Dẫn Cách Viết Công Thức Hóa Học Trong Microsoft Word
  • Viết Phương Trình Hoặc Công Thức
  • Trình Bày Tính Chất Hóa Học Của O2, H2, H2O Mỗi Tính Chất Viết Một Phản Ứng Minh Họa
  • Cách Chèn Công Thức Hóa Học Trong Word Với Chemistry Add
  • 1. Viết công thức hóa qua chỉ số trên dưới

    Đây là cách viết công thức hóa đơn giản nhất và được áp dụng ngay cả với công thức toán. Với những phương trình đơn giản thì bạn có thể sử dụng phương thức này. Cách viết chỉ số trên dưới trong Word bạn đọc tham khảo bài viết Cách tạo chỉ số trên dưới, viết số mũ trong Word.

    2. Viết công thức hóa bằng Equation

    Ngay trên Word đã có công cụ để chèn các biểu thức trong toán hoặc trong hóa với những mẫu đã có sẵn. Nhấn vào Insert New Equation để nhập công thức hóa học.

    Bạn nhấn tiếp vào mục Script để viết các công thức hóa có chỉ số trên và dưới. Sau đó người dùng chỉ cần nhập đúng nội dung vào phần ô vuông là được.

    Ngoài ra với những phương trình hóa học thì người dùng cũng có thêm danh sách các biểu tượng như trong hình với mũi tên, độ F, độ C,…

    Với những bản Word 2010 trở lên sẽ có thêm công cụ Ink Equation vẽ công thức, biểu thức để Word tự động nhận diện nét vẽ và cho ra biểu thức đúng.

    Sau đó hiển thị bảng để người dùng vẽ công thức hóa cần sử dụng. Để hiểu hơn về cách dùng Ink Equation bạn đọc bài viết Hướng dẫn chèn công thức Toán học trên Word 2022.

    3. Gõ công thức hóa bằng MathType

    MathType là công cụ viết các công thức, phương trình, biểu thức cho môn toán hay môn hóa. Công cụ được tích hợp ngay vào trong Word nên bạn có thể sử dụng nhanh khi cần thiết. Với phần mềm này thì nhiều công thức phức tạp sẽ viết nhanh hơn. Bạn đọc tham khảo cách sử dụng MathType để viết công thức toán trong bài viết Cách viết công thức toán trên Word bằng MathType.

    4. Viết công thức hóa bằng Chemistry Add-in

    Chemistry Add-in là phần mềm hỗ trợ viết công thức hóa và các phân tử trong Word rất chuyên nghiệp. Người dùng sẽ dễ dàng biểu diễn sơ đồ phân tử của một chất nào đó, điều mà những công cụ có sẵn trên Word không làm được.

    Bước 3:

    Bên dưới sẽ là công cụ để bạn chèn công thức hóa vào trong nội dung. Chúng ta có thể dùng kho sơ đồ phân tử trong môn hóa khi nhấn vào nút Open.

    Bước 4:

    Để tự vẽ sơ đồ phân tử thì nhấn vào nút Draw ở thanh công cụ sau đó vẽ sơ đồ vào nội dung và nhấn OK.

    Khi đó Chemistry Add-in sẽ nhận diện sơ đồ mà bạn đã vẽ và cho ra công thức hóa học của một chất nào đó. Để hiện sơ đồ vào trong Word nhấn nút Save là được.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Viết Phương Trình Hóa Học
  • Đề Cương Chi Tiết Học Phần Hóa Phân Tích
  • Khó Khăn Khi Học Môn Hóa Và Giải Pháp Tìm Gia Sư Tại Nhà
  • Những Ứng Dụng Hữu Ích Hỗ Trợ Phụ Huynh Và Học Sinh Tự Học Tại Nhà
  • Nhận Biết Các Chất Hóa Học: Tìm Hiểu Phương Pháp Và Các Dạng Bài Tập
  • 57 Công Thức Oll

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Thi “olympic Tiếng Anh Học Sinh, Sinh Viên Toàn Quốc” Lần Thứ Vi, Năm 2022
  • Olympic Tiếng Anh Học Sinh Sinh Viên Toàn Quốc
  • : Câu Chuyện Về Cách Giải Trừ Oan Gia Trái Chủ Của Tôi
  • Oan Gia Trái Chủ Là Gì ? Hướng Dẫn Cách Hóa Giải Chi Tiết Nhất!
  • Bài Tập Oleum (Phần 1) – Học Hóa Online
  • Công thức OLL là bước thứ 3 của phương pháp giải Rubik nâng cao CFOP (hay còn gọi là Fridrich). Bước này khá khó nhằn khi có tới 57 công thức và là nhiều nhất trong tất cả 4 bước.

    Giới thiệu về công thức OLL

    Trong bài viết, mình đã chia 57 công thức thành nhiều nhóm khác nhau cho các bạn dễ học. Giả dụ, mỗi ngày bạn học 1 nhóm thì chỉ trong khoảng một tháng là đã nhuần nhuyễn bộ công thức OLL rồi đấy.

    Trừ phi bạn không gặp khó khăn cho việc học, hãy thử ngay 7 công thức OLL cơ bản (hay còn gọi là 2 look OLL) mà mình đã ghim ở bên dưới, rất dễ nhớ nhưng nó sẽ chậm hơn so với 57 công thức thông thường.

    Hướng dẫn cách áp dụng công thức OLL

    Đầu tiên bạn cần xoay tầng trên cùng U (hay lớp màu vàng) để mặt trên khớp với một trong 57 trường hợp. Sau đó chỉ cần áp dụng công thức là được.

    Ví dụ

    Những lưu ý trước khi học công thức OLL

    ▪️ Nghe tới 57 công thức có thể sẽ hơi nhiều và khiến bạn nản chí, nhưng khi học theo từng nhóm mà H2 Rubik đã chia ra thì bạn sẽ thấy nó rất dễ học, dễ nhớ.

    ▪️ Không có công thức nào dễ nhất, chỉ có công thức phù hợp cho bạn nhất. Do đó, mình cũng đã liệt kê thêm vài công thức khác nhau cho từng trường hợp để bạn có thêm nhiều sự lựa chọn hơn.

    ▪️ Các dãy move đóng trong ngoặc () và được bôi bôi đỏ được hiểu là combo Finger Trick, giúp bạn xoay nhanh hơn và mượt mà hơn. Hai trong số đó rất phổ biến như (R U R’ U’) – thuật ngữ Sexy Move, hay (R’ F R F’), (L F’ L’ F) – thuật ngữ “Sledgehammer”.

    (R’ F R F’) hoặc (L F’ L’ F) – hay còn gọi là Sledgehammer

    57 công thức OLL – Tạo mặt vàng trên đỉnh khối Rubik (CFOP)

    Nhóm 1 - Bốn cạnh vàng (2 look OLL)

    ▪️ (R U R’ U) R U2 R’

    ▪️ y’ R’ U2 (R U R’ U) R

    ▪️ y L’ U2 L U L’ U L

    ▪️ R’ U’ R U’ R’ U2 R

    ▪️ y R U2 R’ U’ R U’ R’

    ▪️ y2 (L’ U’ L U’) L’ U2 L

    ​▪️ (r U R’ U’) (r’ F R F’)

    ▪️ y2 l’ U’ L U R U’ r’ F

    ▪️ L F R’ F’ L’ F R F’

    ▪️ (R’ F R B’) (R’ F’ R B)

    ▪️ y F’ r U R’ U’ r’ F R

    ▪️ F R’ F’ r U R U’ r’

    ▪️ (R2 D R’ U2) (R D’ R’ U2) R’

    ▪️ (R U R’ U) R U2 R2 U’ R U’ R’ U2 R

    ▪️ y2 (R2 D’ R U2) (R’ D R U2) R

    ▪️ R U2 (R2 U’ R2 U’ R2) U2 R

    ▪️ f R U R’ U’ f’ (F R U R’) U’ F’

    ▪️ R’ U2 R2 U R2 U R2 U2 R’

    ▪️ (R U R’ U) R U’ R’ U R U2 R’

    ▪️ y F (R U R’ U’)x3 F’

    ▪️y (R U2 R’ U’) (R U R’ U’) R U’ R’

     

    Nhóm 2 – Không có cạnh vàng

    ▪️ R U2 (R2 F R F’) U2 (R’ F R F’)

    ▪️ R U B’ R B R2 U’ (R’ F R F’)

    ▪️ y R U’ R2 D’ r U’ r’ D R2 U R’

    ▪️ ​y l’ U’ l (U2 L’ U2 L U2) R’ F R

    ▪️ F (R U R’ U’) F’ f (R U R’ U’) f’

    ▪️ F (R U R’ U’) S (R U R’ U’) f’

    ▪️ y F (U R U’ R’) F’ U F (R U R’ U’) F’

    ▪️ y’ f (R U R’ U’) f’ U’ F (R U R’ U’) F’

    ▪️ r’ R2 U R’ U r U2 r’ U M’

    ▪️ y’ f (R U R’ U’) f’ U F (R U R’ U’) F’

    ▪️ M U’ r U2 r’ (U’ R U’ R’) M’

    ▪️ y F’ (U’ L’ U L) F U F (R U R’ U’) F’

    ▪️ R’ U2 F (R U R’ U’) F2 U2 F R

    ▪️ M U (R U R’ U’) M’ (R’ F R F’)

    ▪️ r’ R U (R U R’ U’) r (R2 F R F’)

    ▪️ y2 F (R U R’ U) y’ R’ U2 (R’ F R F’)

    ▪️ (F R’ F’ R) (U R U’ R’) U F (R U R’ U’) F’

    ▪️ r U R’ U R U2 r2 (U’ R U’ R’) U2 r

    ▪️ (R U R’ U) (R’ F R F’) U2 (R’ F R F’)

    ▪️ y2 F R’ F’ R2 r’ U R U’ R’ U’ M’

    ▪️ R’ F R U’ M’ U2 r’ U’ F’ U R

    ▪️ (M’ U2 M U2) M’ U M (U2 M’ U2 M)

    ▪️ r’ (R U R U R’ U’) r2 R2 U R U’ r’

    ▪️ M’ U M’ U M’ U M’ U’ M’ U M’ U M’ U M’

    Nhóm 3 – Chữ P

    ​▪️ L U F’ (U’ L’ U L) F L’

    ▪️ L d R’ d’ L’ U L F L’

    ▪️ y2 S R U R’ U’ R’ F R f’

    ▪️ f’ (L’ U’ L U) f

    ▪️ y2 F’ U’ L’ U L F

    ▪️ y R’ U’ F’ U F R

    ▪️ R’ U’ F (U R U’ R’) F’ R

    ▪️ y S R U R’ U’ f’ U’ F

    ▪️ y2 S’ (L’ U’ L U) L F’ L’ f

    ▪️ f (R U R’ U’) f’

    ▪️ y2 F (U R U’ R’) F’

    ▪️ R U2 R2 F R F’ U’ R U’ R’

    Nhóm 4 – Chữ W

    ▪️ (R’ U’ R U’) (R’ U R U) (R B’ R’ B)

    ▪️ (R’ U’ R U’) (R’ U R U) y F R’ F’ R

    ▪️ y2 L’ U’ L (U’ L’ U L) U (L F’ L’ F)

    ▪️ (L U L’ U) (L U’ L’ U’) (L’ B L B’)

    ▪️ (L U L’ U) (L U’ L’ U’) y2 R’ F R F’

    ▪️ y2 R’ U2 r’ D’ r U2 r’ D R r

    Nhóm 5 – Chữ C

    ▪️ (R U R’ U’) B’ (R’ F R F’) B 

    ▪️ R U R2 U’ R’ F (R U R U’) F’

    ▪️ y2 F (R U R’ U’) R’ F’ r U R U’ r’

    ▪️ R’ U’ (R’ F R F’) U R

    ▪️ y (F R U R’) y’ R’ U R U2 R’

    ▪️ y2 r’ F’ L’ U L U’ F r

    Nhóm 6 – Chữ T

    ▪️ (R U R’ U’) (R’ F R F’)

    ▪️ F R U’ R’ U R U R’ F’

    ▪️ y2 (L’ U’ L U) (L F’ L’ F)

    ▪️ F (R U R’ U’) F’

    ▪️ y2 f (U R U’ R’) f’

    ▪️ y2 F’ (L’ U’ L U) F

    Nhóm 7 – Chữ I

    ▪️ F (U R U’ R’)x2 F’

    ▪️ y2 f’ (L’ U’ L U)x2 f

    ▪️ y R’ U’ (R’ F R F’) R U’ R’ U2 R

    ▪️ L’ B’ L U’ (R’ U R U’ R’ U) R L’ B L

    ▪️ r’ U’ r (U’ R’ U R)x2 r’ U r

    ▪️ F (R U R’ U’) R F’ (r U R’ U’) r’

    ▪️ R U2 R2 (U’ R U’ R’) U2 F R F’

    ▪️ r U2 R2 F R F’ U2 (r’ F R F’)

    ▪️ R U’ y R2 D R’ U2 R D’ R2 d R’

    ▪️ (R U R’ U) R d’ R U’ R’ F’

    ▪️ (R’ U’ R U’) R’ d (R’ U R B)

    ▪️ (R U R’ U) R U’ y R U’ R’ F’

    Nhóm 8 – Chữ L nhỏ

    ▪️ F (R U R’ U’)x2 F’

    ▪️ y2 f (U R U’ R’)x2 f’

    ▪️ (R U2 R’ U’) (R U R’ U2) (R’ F R F’)

    ▪️ F’ (L’ U’ L U)x2 F

    ▪️ R’ U’ (R’ F R F’)x2 U R

    ▪️ R’ U’ l’ (U R U’ R’) U R U’ x’ U R

    ▪️ r’ U r2 U’ r2 U’ r2 U r’

    ▪️ L’ B L2 F’ L2 B’ L2 F L’

    ▪️ y2 R’ F R2 B’ R2 F’ R2 B R’

    ▪️ l U’ l2 U l2 U l2 U’ l

    ▪️ y2 r U’ r2 U r2 U r2 U’ r

    ▪️ R B’ R2 F R2 B R2 F’ R

    ▪️ y r’ U’ r (R’ U’ R U)x2 r’ U r

    ▪️ y2 l’ U’ (L U’ L’ U) (L U’ L’ U2) l

    ▪️ y r’ U2 (R U R’ U’) (R U R’ U) r

    ▪️ r U (R’ U R U’) (R’ U R U2) r’

    ▪️ y’ r U2 (R’ U’ R U) (R’ U’ R U’) r’

    ▪️ y’ r U r’ (R U R’ U’)x2 r U’ r’

    Nhóm 9 – Chữ L lớn

    ▪️ l’ U l (U l’ U’ l) y L U’ L’

    ▪️ R’ (F R U R’) F’ R F U’ F’

    ▪️ r’ U r (U r’ U’ r) y R U’ R’

    ▪️ r U’ r’ (U’ r U r’) y’ R’ U R

    ▪️ r U’ r’ (U’ r U r’) F’ U F

    ▪️ F U R U2 (R’ U’ R U) R’ F’

    ▪️ l U l’ (L U L’ U’) l U’ l’

    ▪️ R B R’ (L U L’ U’) R B’ R’    

    ▪️ y2 r U r’ (R U R’ U’) r U’ r’

    ▪️ r’ U’ r (R’ U’ R U) r’ U r

    ▪️ L’ B’ L (R’ U’ R U) L’ B L

    ▪️ y2 l’ U’ l (L’ U’ L U) l’ U l

    Nhóm 10 – Hình vuông

    ▪️ r U2 (R’ U’ R U’) r’

    ▪️ y’ x’ D R2 U’ R’ U R’ D’ x

    ▪️ y2 l U2 (L’ U’ L U’) l’

    ▪️ r’ U2 (R U R’ U) r

    ▪️ y2 l’ U2 (L U L’ U) l

    ▪️ y2 R’ F2 r U r’ F R

    Nhóm 11 – Tia chớp lớn

    ▪️ R’ F (R U R’ U’) F’ U R

    ▪️ R’ F (R U R’ U’) y L’ d R

    ▪️ y R r D r’ U r D’ r’ U’ R’

    ▪️ L F’ (L’ U’ L U) F U’ L’

    ▪️ y2 R U R’ F’ U’ F U R U2 R’

    ▪️ y2 R B’ (R’ U’ R U) B U’ R’

    Nhóm 12 – Tia chớp nhỏ

    ▪️ L F R’ F R F2 L’

    ▪️ r (U R’ U R) U2 r’

    ▪️ y2 l U L’ U L U2 l’

    ▪️ r’ (U’ R U’ R’) U2 r 

    ▪️ L’ B’ L (U’ R’ U R) L’ B L

    ▪️ l’ U’ L U’ L’ U2 l

    ▪️ M (L’ U’ L U’) (L’ U2 L U’) M’

    ▪️ U2 r R2′ U’ R U’ R’ U2 R U’ M

    ▪️ y’ F (R U R’ U’) F’ U F (R U R’ U’) F’

    ▪️ M (R U R’ U) (R U2 R’ U) M’

    ▪️ U2 l’ L2 U L’ U L U2 L’ U M

    ▪️ r’ R2 (U R’ U R) U2 R’ U M’

    Nhóm 13 - Con cá

    ▪️ (R U R’ U’) R’ F R2 U R’ U’ F’

    ▪️ R’ U’ R y’ x’ R U’ R’ (F R U R’)

    ▪️ (L’ U’ L U’) (L F’ L’ F) L’ U2 L

    ▪️ (R U R’ U) (R’ F R F’) R U2 R’

    ▪️ R U R’ y R’ F R U’ R’ F’ R

    ▪️ y2 (L’ U’ L U) L F’ L2 U’ L U F

    ▪️ F (R U’ R’ U’) (R U R’ F’)

    ▪️ F R’ F’ R (U R U’ R’)

    ▪️ R’ F R F’ U’ F’ U F

    ▪️ R U2 (R2 F R F’) R U2 R’

    ▪️ f (R U R’ U’) f’ (R U R’ U) R U2 R’

    ▪️ y’ R’ U2 R l U’ R’ U l’ U2 R

    Nhóm 14 – Cờ lê

    ▪️ M U (R U R’ U’) (R’ F R F’) M’

    ▪️ y (R U R’ U’) R U’ R’ F’ U’ (F R U R’)

    ▪️ L2 U’ L B L’ U L2 U’ (r’ U’ r)

    ▪️ M U’ (L’ U’ L U) (L F’ L’ F) M’

    ▪️ R2′ U R’ B’ R U’ R2′ U l U l’

    ▪️ R2 U R’ B’ R U’ R2 U R B R’

    ▪️ R’ U’ R U’ R’ U2 R (F R U R’ U’ F’)

    ▪️ M U (F R U R’ U’ F’) M’

    ▪️ L’ U L U2 L’ U’ y’ L’ U L U F

    ▪️ (R U’ R’ U2) R U y R U’ R’ U’ F’

    ▪️ y2 (R U R’ U) R U2 R’ (F R U R’ U’ F’)

    ▪️ R U’ R’ U2 R U y R U’ R’ U’ F’

    Nhóm 15 – 4 góc vàng

    ▪️ (r U R’ U’) r’ R U R U’ R’

    ▪️ y2 M’ U M U2 M’ U M

    ▪️ M U M’ U2 M U M’

    ▪️ (R U R’ U’) M’ (U R U’ r’)

    ▪️ L’ (R U R’ U’) L (R’ F R F’)

    ▪️ M’ U M’ U M’ U2 M U M U M

    Lời khuyên khi học công thức OLL

    – Nên nhớ rằng khi học một khối lượng công thức lớn, bạn không được nóng vội, trung bình một ngày học từ 2-4 công thức là vừa đẹp. Tập đi tập lại để các công thức hằn sâu vào bộ nhớ cơ của bạn và không bị quên đi sau một thời gian dài. Các công thức cũ một tuần vẫn cần ôn lại một buổi.

    – Học 2 Look OLL trước là một lựa chọn khôn ngoan.

    – Luyện tập Finger Trick đi cùng với việc học công thức, bạn vừa nhớ công thức tốt hơn mà xoay cũng nhanh hơn

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thiền Viện Trúc Lâm Bạch Mã
  • Cách Tiêu Giải Nghiệp Chướng
  • Tự Giải Nghiệp Cho Mình
  • Nghiệp Là Gì Trong Đạo Phật? Và Cách Hoá Giải Nghiệp Chướng
  • Hướng Dẫn Giải Nén File Rar Trên Macbook Chính Xác Nhất
  • 21 Công Thức Pll

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pll ( 21 Công Thức) Phương Pháp Cfop (Fridrich)
  • Hoán Vị Tầng Cuối Cùng Cho Khối Rubik
  • Giải Rubik Nâng Cao
  • Hướng Dẫn Cách Giải V
  • Các Cách Giải Say Bia Rượu Nhanh Nhất
  •  PLL là bước thứ 4 và cũng là cuối cùng của phương pháp giải Rubik 3×3 nâng cao – CFOP. Do chỉ gồm 21 công thức nên mọi người thường sẽ khuyên bạn nên học PLL trước OLL và F2L.

    Giới thiệu về công thức PLL

    PLL là từ viết tắt cho Hoán vị lớp cuối cùng (Permutation of the Last Layer) và là bước cuối của phương pháp giải Rubik nâng cao CFOP. Trong bước này, toàn bộ mặt trên đã cùng màu, bây giờ ta sẽ dùng những dãy công thức PLL để di chuyển các mảnh vào vị trí cần thiết.

    PLL có tổng cộng 21 công thức (sẽ là 13 nếu bạn tính các trường hợp mirror và nghịch đảo là như nhau) và mỗi trường hợp được đặt tên theo một chữ cái. Ngoài ra, PLL là cũng là một nhóm rất nhỏ của ZBLL (được mệnh danh là “chén thánh” của speedcubing).

    Tương tự như OLL, bộ công thức PLL cũng có thể chia nhỏ ra làm 2 bước (2look PLL): đầu tiên là hoán vị góc rồi đến hoán vị cạnh. Bạn chỉ cần học 7 công thức thay vì 21 nhưng đương nhiên sẽ tốn thời gian hơn. Phần hướng dẫn 2 look PLL mình cũng đã có ghim ở bên dưới.

    Hướng dẫn cách áp dụng công thức PLL

    Đầu tiên, bạn xoay tầng trên cùng U (hay lớp màu vàng) để mặt trên khớp với một trong 21 trường hợp. Sau đó áp dụng công thức PLL phù hợp là được.

    Ví dụ

    Những lưu ý trước khi học công thức PLL

    ▪️ Mình đã liệt kê từ 1-3 công thức khác nhau cho từng trường hợp để bạn có thêm nhiều sự lựa chọn hơn. Công thức ở vị trí đầu tiên thường dễ học nhất và cũng được nhiều người sử dụng hơn những công thức còn lại.

    ▪️ Các dãy move trong ngoặc () được hiểu là combo Finger Trick, giúp bạn xoay nhanh hơn và mượt mà hơn. Một trong số đó rất phổ biến như (R U R’ U’) – thuật ngữ Sexy Move.

    R U R’ U’ - thuật ngữ Sexy Move

    ▪️ Hãy chắc chắn rằng bạn đã nhớ các kí hiệu Rubk nâng cao như: x, y, z, u, r,.. vì nó sẽ xuất hiện rất nhiều đấy.

    21 công thức PLL – Hoán vị tầng cuối cùng cho khối Rubik (CFOP)

    Nhóm 1 – Hoán vị góc

    Tên

    Ảnh

    Công thức PLL

    Aa

    ▪️ x (R’ U R’) D2 (R U’ R’) D2 R2

    ▪️ l’ U R’ D2 (R U’ R’) D2 R2

    Ab

    ▪️ x’ (R U’ R) D2 (R’ U R) D2 R2

    ▪️ x R D’ R U2 R’ D R U2 R2

    E

    ▪️ x’ (R U’ R’ D) R U R’ u2 (R’ U R D) R’ U’ R

    ▪️ x’ (R U’ R’ D) (R U R’ D’) (R U R’ D) (R U’ R’ D’)

    ▪️ x’ (L’ U L D’) (L’ U’ L D) (L’ U’ L D’) (L’ U L D)

    Nhóm 2 – Hoán vị cạnh

    Tên

    Ảnh

    Công thức PLL

    Ua

    ▪️ (R U’ R U) R U (R U’ R’ U’) R2

    ▪️ M2 U (M U2 M’) U M2

    ▪️ y2 (R2 U’ R’ U’) R U R U (R U’ R)

    Ub

    ▪️ R2 U (R U R’ U’) R’ U’ (R’ U R’)

    ▪️ M2 U’ (M U2 M’) U’ M2

    ▪️ y2 (R’ U R’ U’) R’ U’ (R’ U R U) R2

    Z

    ▪️ (M2′ U M2′ U) M’ U2 (M2′ U2 M’)

    ▪️ y’ M’ U (M2′ U M2′) U (M’ U2 M2)

    H

    ▪️ (M2′ U M2′) U2 (M2′ U M2′)

    Nhóm 3 – Hoán vị cả cạnh và góc

    Tên

    Ảnh

    Công thức PLL

    T

    ▪️ (R U R’ U’) (R’ F R2 U’) R’ U’ (R U R’ F’)

    F

    ▪️ R’ U’ F’ (R U R’ U’) (R’ F R2 U’) (R’ U’ R U) (R’ U R)

    ▪️ y (R’ U2 R’ U’) y (R’ F’ R2 U’) (R’ U R’ F) R U’ F

    Ja

    ▪️ (R’ U L’ U2) (R U’ R’ U2 R) L U’

    ▪️ y’ (L’ U’ L F) (L’ U’ L U) L F’ L2′ U L

    Jb

    ▪️ (R U R’ F’) (R U R’ U’) R’ F R2 U’ R’ U’

    Ra

    ▪️ (R U’ R’ U’) (R U R D) (R’ U’ R D’) (R’ U2 R’)    

    ▪️ y’ (L U2′ L’ U2′) L F’ (L’ U’ L U) L F L2′ U

    ▪️ (R U R’ F’) (R U2′ R’ U2′) (R’ F R U) (R U2 R’ U’)

    Rb

    ▪️ (R’ U2 R U2′) R’ F (R U R’ U’) R’ F’ R2

    ▪️ (R’ U2 R’ D’) (R U’ R’ D) (R U R U’) (R’ U’ R U’)

    V

    ▪️ (R’ U R’ U’) y (R’ F’ R2 U’) (R’ U R’ F) R F

    Y

    ▪️ F (R U’ R’ U’) (R U R’ F’) (R U R’ U’) (R’ F R F’)

    Na

    ▪️ (R U R’ U) (R U R’ F’) (R U R’ U’) (R’ F R2 U’) R’ U2 (R U’ R’)

    ▪️ (L U’ R U2) L’ U R’ (L U’ R U2) L’ U R’

    Nb

    ▪️ (R’ U R U’) (R’ F’ U’ F) (R U R’ F) R’ F’ (R U’ R)

    ▪️ (R’ U L’ U2 R U’ L) (R’ U L’ U2 R U’ L)

    Nhóm 4 – Hoán vị chu kỳ cả góc và cạnh (G)

    Tên

    Ảnh

    Công thức PLL

    Ga

    ▪️ R2 U (R’ U R’ U’) (R U’ R2) D U’ (R’ U R D’)

    ▪️ R2 u (R’ U R’ U’) R u’ R2 y’ (R’ U R)

    Gb

    ▪️ (R’ U’ R) U D’ (R2 U R’ U) (R U’ R U’) R2 D

    ▪️ (R’ U’ R) y R2 u (R’ U R U’ R) u’ R2

    ▪️ y (F’ U’ F) (R2 u R’ U) (R U’ R u’) R2

    Gc

    ▪️ R2 U’ (R U’ R U) (R’ U R2 D’) (U R U’ R’) D

    ▪️ R2 u’ (R U’ R U) R’ u R2 y (R U’ R’)

    Gd

    ▪️ (R U R’) U’ D (R2 U’ R U’) (R’ U R’ U) R2 D’

    ▪️ (R U R’) y’ (R2 u’ R U’) (R’ U R’ u) R2

    2 Look PLL – 7 công thức PLL cơ bản

    2 look PLL bao gồm 7 công thức nằm trong PLL và được chia làm 2 bước nhỏ hơn:

    • Bước 1: Hoán vị góc (3 công thức trong nhóm 1).

    • Bước 2: Hoán vị cạnh (4 công thức trong nhóm 2).

    Như đã nói ở trên, bạn có thể chỉ học 2 look PLL nhưng đừng nên coi nó là giải pháp lâu dài. Không giống như OLL bạn có thể dễ dàng tạo dấu thập để sẵn sàng cho việc định hướng, thời gian nhận ra trường hợp ở 2 look PLL thậm chí dài hơn cả thời gian thực hiện.

    Điều này dẫn đến thời gian giải tầng ba chậm hơn x2 lần thay vì PLL đầy đủ. Dù sao thì sau khi học xong 2 look PLL, bạn nên học luôn các công thức còn lại, hầu hết chúng đều tương đối dễ học và dễ dàng Finger Trick.

      Lời khuyên khi học công thức PLL

      – Nên nhớ rằng khi học một khối lượng công thức lớn, bạn không được nóng vội, trung bình một ngày học từ 2-4 công thức là vừa đẹp. Tập đi tập lại để các công thức hằn sâu vào bộ nhớ cơ của bạn và không bị quên đi sau một thời gian dài. Các công thức cũ một tuần vẫn cần ôn lại một buổi.

      – Học 2 Look PLL trước là một lựa chọn khôn ngoan nhưng chỉ nên coi là giải pháp tạm thời.

      – Luyện tập Finger Trick đi cùng với việc học công thức, bạn vừa nhớ công thức tốt hơn mà xoay cũng nhanh hơn

       

      --- Bài cũ hơn ---

    • How To Solve The 4×4 Pyraminx
    • An Overview And Beginner’s Solution
    • Hướng Dẫn Giải Square
    • Danh Sách Các Kỉ Lục Thế Giới Về Xoay Rubik Nhanh Nhất (Đến Tháng 08/2021)
    • Kỷ Lục Xoay Rubik Nhanh Nhất Thế Giới 3.47S, Liệu Có Xứng Đáng?
    • Công Thức Lượng Giác Đầy Đủ Từ A Đến Z Và Cách Học Thuộc Công Thức Lượng Giác

      --- Bài mới hơn ---

    • Các Thì Trong Tiếng Anh
    • Tổng Quát 12 Thì Cơ Bản Trong Tiếng Anh
    • Các Thì Cơ Bản Trong Tiếng Anh Và Cách Dùng
    • Các Thì Trong Tiếng Anh Và Cách Học Dễ Nhớ ” Tiếng Anh 24H
    • Mẹo Ghi Nhớ Công Thức 12 Thì Trong Tiếng Anh
    • Lượng giác, tiếng Anh Trigonometry nghĩa là “tam giác” + metron “đo lường”. Nó là một nhánh toán học dùng để tìm hiểu về hình tam giác và sự liên hệ giữa cạnh của hình tam giác và góc độ của nó. Lượng giác chỉ ra hàm số lượng giác. Hàm số lượng giác diễn tả các mối liên kết và có thể áp dụng được để học những hiện tượng có chu kỳ, như sóng âm. Nhánh toán này được sinh ra từ thế kỷ thứ 3 trước công nguyên. Ban đầu nó là nhánh của toán hình học và được dùng chủ yếu để nghiên cứu thiên văn. Lượng giác cũng là nền móng cho ngành nghệ thuật ứng dụng trong trắc địa.

      Gía trị lượng giác của một góc không đổi .

      Do 7 hằng đẳng thức đáng nhớ này rất quan trọng vì vậy đúc rút kinh nghiệm từ các thầy cô đã nghĩ ra cách học thuộc lòng 7 hằng đẳng thức đáng nhớ nhanh nhất như sau :

      Bài thơ về công thức cộng lượng giác

      Cos + cos = 2 cos cos

      cos trừ cos = trừ 2 sin sin

      Sin + sin = 2 sin cos

      sin trừ sin = 2 cos sin.

      Sin thì sin cos cos sin

      Cos thì cos cos sin sin “coi chừng” (dấu trừ).

      Tang tổng thì lấy tổng tang

      Chia một trừ với tích tang .

      Cách học thuộc giá trị lượng giác cung đặc biệt

      • Cos đối, sin bù, phụ chéo, khác pi tan
      • Cosin của 2 góc đối bằng nhau; sin của 2 góc bù nhau thì bằng nhau; phụ chéo là 2 góc phụ nhau thì sin góc này = cos góc kia, tan góc này = cot góc kia; tan của 2 góc hơn kém pi thì bằng nhau.

      Cách học thuộc công thức lượng giác nhân ba

      Nhân ba một góc bất kỳ,

      sin thì ba bốn, cos thì bốn ba,

      dấu trừ đặt giữa 2 ta, lập phương chỗ bốn .

      Công thức gấp đôi:

      +Sin gấp đôi = 2 sin cos

      +Cos gấp đôi = bình cos trừ bình sin

      = trừ 1 + 2 lần bình cos

      = + 1 trừ 2 lần bình sin

      +Tang gấp đôi

      Tang đôi ta lấy đôi tang (2 tang)

      Chia 1 trừ lại bình tang, ra liền.

      Cách nhớ công thức: tan(a+b)=(tan+tanb)/1-tana.tanb

      tan một tổng 2 tầng cao rộng

      trên thượng tầng tan + tan tan

      dưới hạ tầng số 1 ngang tàng

      dám trừ một tích tan tan oai hùng

      Cách học thuộc công thức lượng giác biến đổi tổng thành tích nhanh nhất .

      sin tổng lập tổng sin cô

      cô tổng lập hiệu đôi cô đôi chàng

      còn tan tử + đôi tan (hoặc là: tan tổng lập tổng 2 tan)

      một trừ tan tích mẫu mang thương sầu

      gặp hiệu ta chớ lo âu,

      đổi trừ thành + ghi sâu vào lòng

      Cách nhớ công thức lượng giác biến đỏi tích thành tổng dễ nhất

      Cos cos nửa cos-+, + cos-trừ

      Sin sin nửa cos-trừ trừ cos-+

      Sin cos nửa sin-+ + sin-trừ .

      --- Bài cũ hơn ---

    • Bảng Công Thức Lượng Giác Đầy Đủ Và Cách Học Thuộc Dễ Nhớ
    • Cơ Bản Đến Nâng Cao, Mở Rộng
    • Tất Tần Tật Những Công Thức Lượng Giác Cơ Bản Và Mở Rộng
    • Cách Học Công Thức Lượng Giác Chuẩn & Đơn Giản Bằng “thơ”
    • Các Cách Nhớ Lâu Các Công Thức Lượng Giác Cực Dễ
    • Cách Gõ Công Thức Hóa Học Trong Word

      --- Bài mới hơn ---

    • Bài Toán Xác Định Tên Kim Loại
    • Bài Tập Về Xác Định Tên Kim Loại
    • Dạng Bài Tập Xác Định Công Thức Hoá Học
    • Giảng Dạy Hóa Học, Hóa Học Nhà Trường, Cân Bằng Phản Ứng, Phản Ứng Hóa Học
    • Hát Bè Để Bản Thu Âm Trở Thành Hoàn Hảo
    • Có 3 cách để thể hiện công thức, phương trình hóa học trong Word:

      1. Sử dụng cách viết chỉ số trên, dưới để gõ công thức hóa học

      – Để gõ chỉ số trên nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + =

      – Để gõ chỉ số dưới nhấn tổ hợp phím Ctrl + =

      2. Gõ công thức hóa học bằng cách sử dụng tính năng sẵn có trong Word

      Nhập công thức hóa học theo yêu cầu của bạn bằng cách sử dụng công cụ hỗ trợ trong thẻ Design, ví dụ ở đây sử dụng cách viết chỉ số trên, chỉ số dưới để nhập công thức của 1 chất:

      Kết quả bạn đã gõ được công thức hóa học trong Word:

      Trường hợp muốn thể hiện phương trình hóa học trong Word thực hiện tương tự, với các kí tự trên công thức đã được hỗ trợ:

      Kết quả bạn đã thể hiện phương trình phản ứng hóa học trên Word:

      Ngoài ra bạn có thể sử dụng tính năng Ink Equation thực hiện mô tả công thức hóa học bằng cách sử dụng bút vẽ minh họa, Word tự động chuyển sang công thức cho bạn:

      Kết quả bạn gõ công thức hóa học bằng cách sử dụng Ink Equation. Tuy nhiên cách này hay nhầm lẫn vì khả năng nhận diện nét bút của công thức phụ thuộc cách vẽ của bạn đúng chuẩn hay không.

      3. Gõ công thức hóa học bằng cách sử dụng phần mềm hỗ trợ

      Để gõ công thức hóa học ngoài cách sử dụng tính năng sẵn có trên Word bạn có thể tải phần mềm MathType để sử dụng. Bạn có thể tải phần mềm về máy bằng cách truy cập đường link: https://mathtype.en.uptodown.com/windows

      Sau khi tải về máy bạn tiến hành cài đặt phần mềm. Giao diện phần mềm như hình dưới, bạn thực hiện thao tác gõ công thức hóa học tương tự như việc sử dụng tính năng trên Word. Tất nhiên giao diện phần mềm ưa nhìn và có tính năng ưu việt hơn trên Word:

      Kết quả bạn đã gõ được công thức hóa học trên MathType

      Kết quả đã điều chỉnh công thức phù hợp với nội dung văn bản:

      --- Bài cũ hơn ---

    • Cách Viết Công Thức Hóa Học Trong Word
    • Các Công Thức Giải Nhanh Trắc Nghiệm Hóa Học
    • Vmware Vsphere Là Gì? Tài Liệu Vmware Vsphere Tiếng Việt
    • Tìm Hiểu Công Nghệ Ảo Hóa Vmware
    • Khóa Học Ảo Hóa Vmware Vsphere
    • Cách Viết Công Thức Hóa Học Trong Word

      --- Bài mới hơn ---

    • Cách Gõ Công Thức Hóa Học Trong Word
    • Bài Toán Xác Định Tên Kim Loại
    • Bài Tập Về Xác Định Tên Kim Loại
    • Dạng Bài Tập Xác Định Công Thức Hoá Học
    • Giảng Dạy Hóa Học, Hóa Học Nhà Trường, Cân Bằng Phản Ứng, Phản Ứng Hóa Học
    • Nếu đang sử dụng Word phiên bản 2007, bạn có thể sử dụngtính năng đã được tích hợp sẵn để gõ các công thức toán học vào văn bản củamình.

      Bạn thực hiện theo các bước sau:

      – Di chuyển con trò của Word đến vị trí bạn muốn chèn côngthức.

      – Chọn tab Insert từ menu của Word 2007, nhấn vào nútEquation (hoặc nhấn tổ hợp phím Alt và =), lập tức tab Desugb sẽ được xuất hiệntrên menu của Word, có chứa đầy đủ các biểu tượng, ký tự toán học và các côngthức toán học phức tạp.

      – Khi kích chọn 1 dạng công thức toán học, Word 2007 sẽ liệtkê danh sách các kiểu công thức có thể sử dụng của dạng công thức toán học đó.

      – Sau khi đã chọn được 1 dạng công thức, công thức đó sẽđược chèn vào vị trí con trỏ chuột hiện tại, đồng thời sẽ chừa các ô trống đểngười dùng có thể điền vào các giá trị tương ứng.

      Các ô trống được chừa để điền vào các giá trị củacông thức

      Đối với Word 2003:

      Tính năng gõ các công thức toán học không được tích hợp sẵntrong Word 2003 mà cần phải được cài đặt thêm. Để sử dụng tính năng này, bạncần phải có đĩa CD cài đặt Office 2003 (hoặc bộ cài đặt chứa trên ổ cứng củamình).

      Thực hiện theo các bước sau để cài đặt thêm tính năng mớicho Office 2003:

      – Bỏ đĩa CD cài đặt Office 2003 vào ổ đĩa máy tính (trongtrường hợp bộ cài đã chứa sẵn trên ổ cứng, có thể bỏ qua bước này).

      – Tại danh sách các phần mềm đang được cài đặt trên hệthống, tìm đến Microsoft Office, nhấn nút Change.

      – Tại hộp thoại hiện ra sau đó, đánh dấu chọn Add or RemoveFeatures rồi nhấn Next để tiếp tục.

      – Danh sách các tính năng đã được cài đặt sẽ được hiển thị.Kích vào biểu tượng dấu + tại mục Office Tools, một danh sách khác hiện ra. Bạnkích chuột vào mục Equation Edition và chọn Run from My Computer.

      – Nhấn nút Update.

      – Bây giờ, quá trình sẽ sử dụng đĩa cài đặt Office để càiđặt thêm tính năng mới cho Word 2003. Trong trường hợp bộ cài nằm trên ổ cứng,bạn nhấn nút Browser, tìm đến thư mục chứa bộ cài và nhấn OK để tiếp tục quátrình.

      – Tại hộp thoại Customize hiện ra, chọn tab Command. Kíchchọn mục Insert ở bảng bên trái, danh sách các tính năng sẽ được liệt kê ở bảngbên phải. Tìm đến tính năng Equation Editor.

      – Sử dụng chuột kéo và thả biểu tượng này lên thanh Toolbarcủa Word 2003. Bây giờ, mỗi khi bạn cần chèn các công thức toán học vào nộidung của file Word, chỉ việc nhấn vàobiểu tượng này và lựa chọn các công thức cần thiết.

      Tính năng này cũng có thể được kích hoạt ngay khi cài đặtOffice 2003, bạn chỉ việc thực hiện các bước như đã hướng dẫn ở trên trong quátrình cài đặt.

      Sử dụng các phần mềmhỗ trợ:

      – MathType:

      Được đánh giá là phần mềm hàng đầu để gõ các công thức toánhọc trong Word, cung cấp khá đầy đủ và đang dạng các công thức, biểu tượng toánhọc…

      Sau khi download và cài đặt, nếu đang sử dụng Office 2007,mỗi khi bạn khởi tạo hoặc mở 1 file văn bản, một điệp sẽ xuất hiện như hìnhminh họa bên dưới.

      – Nhấn vào nút Options, chọn Enable this Content ở hộp thoạihiện ra và nhấn OK để xác nhận.

      Bây giờ, trên giao diện Office 2007 sẽ xuất hiện thêm 1 tabMathType (với Office 2003 sẽ xuất hiện một thanh công cụ mới). Để bắt đầu gõcác công thức toán học phức tạp, bạn tìm đến tab MathType, nhấn nút Inline.

      Cửa sổ soạn thảo văn bản mới hiện ra, cho phép bạn gõ các vàkhởi tạo các công thức toán học phức tạp. Sau khi đã hoàn tất các công thức,bạn có thể lưu nội dung thành 1 file vănbản riêng biệt, hoặc copy nội dung vào trong file văn bản hiện tại.

      Để gỡ bỏ MathType, bạn gỡ bỏ như một phần mềm bình thường.

      – EquPixy: là add-in dành cho Word,cho phép chèn các công thức và biểu tượng toán học đơn giản vào nội dung củafile văn bản. Thế mạnh của EquPixy đó là hỗ trợ khá tốt việc gõ các công thứcvà phương trình hóa học.

      Sau khi cài đặt, tab Add-in mới sẽ được xuất hiện trên menucủa Office 2007 (hoặc một thanh công cụ mới đối với Office 2003). Điều đầu tiêncần làm là bổ sung đầy đủ các biểu tượng mà EquPixy cung cấp, để làm điều này,bạn nhấn vào biểu tượng tùy chọn của EquPixy (nằm ở ngoài cùng bên phải).

      Tại hộp thoại EquPixy Options hiện ra, bạn nhấn chọn hết tấtcả các biểu tượng mà add-in này cung cấp và nhấn Save. Quay trở lại tab Add-intrên menu của Office, sẽ thấy thêm nhiều biểu tượng mới được hiển thị.

      Chẳng hạn, để gõ công thức hóa học H2SO4, các chỉ số 2 và 4thường được ghi nhỏ hơn so với các ký tự khác. Với EquPixy, bạn có thể gõ tấtcả các công thức hóa học cần thiết theo cách thông thường, sau đó bôi đen đểchọn các công thức vừa gõ được, sau đó chọn chức năng Chemical Formula củaEquPixy, lập tức, các công thức hóa học sẽ được hiển thị theo đúng kiểu thườngthấy.

      Đặc biệt, một tính năng rất hữu ích của EquPixy đó là kiểmtra tính chính xác của các phương trình hóa học. Bạn có thể thử kiểm tra xemmột phương trình phản ứng hóa học đã được cân bằng chính xác hay chưa bằng cáchbôi đen chọn phương trình cần kiểm tra và nhấn vào nút Chemical Equation Check.

      Nếu phương trình hóa học là chính xác, hộp thoại OK sẽ hiệnra. Ngược lại, EquPixy sẽ thông báo lỗi, thậm chí còn hướng dẫn bạn cách thứcđể sửa lỗi gặp phải trong phương trình hóa học.

      Để gỡ bỏ EquPixy, bạn mở cửa sổ EquPixy Options, nhấn vàobiểu tượng chiếc thùng rác ờ góc dưới bên trái của cửa sổ rồi nhấn nút Yes ởhộp thoại hiện ra sau đó.

      Thủ thuật nhỏ để gõnhanh công thức hóa học và toán học:

      Nếu đang gõ văn bản và muốn gõ nhanh các công thức đơn giảnmà không muốn nhờ đến các công cụ khác, bạn có thể nhấn tổ hợp phím Ctrl và =để gõ chỉ số của công thức hóa học (chẳng hạn H2SO4) và tổ hợp phím Ctrl -Shift và + để gõ ký tự mũ (chẳng hạn 2 mũ 3, 2 bình phương…)

      Xem nội dung chi tiết và cách hướng dẫn qua ảnh ở đây

      http://yo88.net/forum/showthread.php?p=11177

      --- Bài cũ hơn ---

    • Các Công Thức Giải Nhanh Trắc Nghiệm Hóa Học
    • Vmware Vsphere Là Gì? Tài Liệu Vmware Vsphere Tiếng Việt
    • Tìm Hiểu Công Nghệ Ảo Hóa Vmware
    • Khóa Học Ảo Hóa Vmware Vsphere
    • Skkn: Sử Dụng Phương Pháp Dạy Học Tích Cực Để Giảng Dạy Phần Hóa Vô Cơ Lớp 9
    • Cách Học Nhanh Các Công Thức Lượng Giác

      --- Bài mới hơn ---

    • Cách Học Thuộc Công Thức Lượng Giác Siêu Dễ Nhớ
    • Cách Học Thuộc Nhanh Bảng Công Thức Lượng Giác Bằng Thơ, ‘thần Chú’
    • 3 Cách Học Công Thức Lượng Giác Siêu Tốc Không Cần Học Thuộc Lòng
    • Cách Học Thuộc Công Thức Lượng Giác Bằng Thơ Đặc Sắc
    • Bảng Công Thức Lượng Giác Dùng Cho Lớp 10
    • Học công thức lượng giác bằng thơ

      CÔNG THỨC + TRONG LƯƠNG GIÁC

      Cos + cos = 2 cos cos

      cos trừ cos = trừ 2 sin sin

      Sin + sin = 2 sin cos

      sin trừ sin = 2 cos sin.

      Sin thì sin cos cos sin

      Cos thì cos cos sin sin “coi chừng” (dấu trừ).

      Tang tổng thì lấy tổng tang

      Chia một trừ với tích tang, dễ òm.

      HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

      Bắt được quả tang

      Sin nằm trên cos ([email protected] = [email protected]:[email protected])

      Cotang dại dột

      Bị cos đè cho. ([email protected] = [email protected]:[email protected])

      Version 2:

      Bắt được quả tang

      Sin nằm trên cos

      Côtang cãi lại

      Cos nằm trên sin!

      GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC CỦA CÁC CUNG ĐẶC BIỆT

      Cos đối, sin bù, phụ chéo, khác pi tan

      Cosin của 2 góc đối bằng nhau; sin của 2 góc bù nhau thì bằng nhau; phụ chéo là 2 góc phụ nhau thì sin góc này = cos góc kia, tan góc này = cot góc kia; tan của 2 góc hơn kém pi thì bằng nhau.

      CÔNG THỨC LƯỢNG GIÁC NHÂN BA

      Nhân ba một góc bất kỳ,

      sin thì ba bốn, cos thì bốn ba,

      dấu trừ đặt giữa 2 ta, lập phương chỗ bốn,

      … thế là ok.

      6.Công thức gấp đôi:

      +Sin gấp đôi = 2 sin cos

      +Cos gấp đôi = bình cos trừ bình sin

      = trừ 1 + 2 lần bình cos

      = + 1 trừ 2 lần bình sin

      +Tang gấp đôi

      Tang đôi ta lấy đôi tang (2 tang)

      Chia 1 trừ lại bình tang, ra liền.

      Cách nhớ công thức: tan(a+b)=(tan+tanb)/1-tana.tanb là

      tan một tổng 2 tầng cao rộng

      trên thượng tầng tan + tan tan

      dưới hạ tầng số 1 ngang tàng

      dám trừ một tích tan tan oai hùng

      CÔNG THỨC LƯỢNG GIÁC BIẾN ĐỔI TÍCH THÀNH TỔNG

      Cos cos nửa cos-+, + cos-trừ

      Sin sin nửa cos-trừ trừ cos-+

      Sin cos nửa sin-+ + sin-trừ

      CÔNG THỨC LƯỢNG GIÁC BIẾN ĐỔI TỔNG THÀNH TÍCH

      sin tổng lập tổng sin cô

      cô tổng lập hiệu đôi cô đôi chàng

      còn tan tử + đôi tan (hoặc là: tan tổng lập tổng 2 tan)

      một trừ tan tích mẫu mang thương sầu

      gặp hiệu ta chớ lo âu,

      đổi trừ thành + ghi sâu vào lòng

      Một phiên bản khác của câu Tan mình + với tan ta, bằng sin 2 đứa trên cos ta cos mình… là

      tanx + tany: tình mình + lại tình ta, sinh ra 2 đứa con mình con ta

      tanx – tan y: tình mình hiệu với tình ta sinh ra hiệu chúng, con ta con mình

      CÔNG THỨC CHIA ĐÔI (tính theo t=tg(a/2))

      Sin, cos mẫu giống nhau chả khác

      Ai cũng là một + bình tê (1+t^2)

      Sin thì tử có 2 tê (2t),

      cos thì tử có 1 trừ bình tê (1-t^2).

      HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC VUÔNG

      Sao Đi Học ( Sin = Đối / Huyền)

      Cứ Khóc Hoài ( Cos = Kề / Huyền)

      Thôi Đừng Khóc ( Tan = Đối / Kề)

      Có Kẹo Đây ( Cotan = Kề/ Đối)

      Sin : đi học (cạnh đối – cạnh huyền)

      Cos: không hư (cạnh đối – cạnh huyền)

      Tang: đoàn kết (cạnh đối – cạnh kề)

      Cotang: kết đoàn (cạnh kề – cạnh đối)

      Tìm sin lấy đối chia huyền

      Cosin lấy cạnh kề, huyền chia nhau

      Còn tang ta hãy tính sau

      Đối trên, kề dưới chia nhau ra liền

      Cotang cũng dễ ăn tiền

      Kề trên, đối dưới chia liền là ra

      Sin bù, cos đối, hơn kém pi tang, phụ chéo.

      +Sin bù :Sin(180-a)=sina

      +Cos đối :Cos(-a)=cosa

      +Hơn kém pi tang :

      Tg(a+180)=tga

      Cotg(a+180)=cotga

      +Phụ chéo là 2 góc phụ nhau thì sin góc này = cos góc kia, tg góc này = cotg góc kia.

      Học công thức lượng giác “thần chú”

      * Sin= đối/ huyền

      Cos= kề/ huyền

      Tan= đối/ kề

      Cot= kề/ huyền

      ♥Thần chú: Sin đi học, Cos không hư, tan đoàn kết, cotan kết đoàn

      Hoặc: Sao đi học, cứ khóc hoài, thôi đừng khóc, có kẹo đây!

      * Công thức cộng:

      Cos(x y)= cosxcosy sinxsiny

      Sin(x y)= sinxcosy cosxsiny

      ♥Thần chú: Cos thì cos cos sin sin

      Sin thì sin cos cos sin rõ ràng

      Cos thì đổi dấu hỡi nàng

      Sin thì giữ dấu xin chàng nhớ cho!

      Tan(x+y)=

      Thần chú: Tan một tổng hai tầng cao rộng

      Trên thượng tầng tan cộng cùng tan

      Hạ tầng số 1 ngang tàng

      Dám trừ đi cả tan tan oai hùng

      Hoặc: Tang tổng thì lấy tổng tang

      Chia một trừ với tích tang, dễ òm.

      * Công thức biến đổi tổng thành tích:

      Ví dụ: cosx+cosy= 2cos cos

      (Tương tự những công thức như vậy)

      ♥ Thần chú: cos cộng cos bằng 2 cos cos

      Cos trừ cos bằng – 2 sin sin

      Sin cộng sin bằng 2 sin sin

      Sin trừ sin bằng 2 cos sin.

      * Tan ta cộng với tan mình bằng sin hai đứa trên cos mình cos ta.

      Công thức biến đổi tích thành tổng:

      Ví dụ: cosxcosy=1/2[cos(x+y)+cos(x-y)] (Tương tự những công thức như vậy)

      Thần chú: Cos cos nửa cos-cộng, cộng cos-trừ

      Sin sin nửa cos-trừ trừ cos-cộng

      Sin cos nửa sin-cộng cộng sin-trừ.

      * Công thức nhân đôi:

      Ví dụ: sin2x= 2sinxcosx (Tương tự những công thức như vậy)

      Thần chú: Sin gấp đôi = 2 sin cos

      Cos gấp đôi = bình cos trừ bình sin

      = trừ 1 cộng hai bình cos

      = cộng 1 trừ hai bình sin

      (Chúng mình chỉ việc nhớ công thức nhân đôi của cos bằng thần chú trên rồi từ đó có thể suy ra công thức hạ bậc.)

      Tang gấp đôi=Tang đôi ta lấy đôi tang (2 tang)

      Chia 1 trừ lại bình tang, ra liền.

      Ví dụ: Cos(-x)= cosx

      Tan( + x)= tan x

      Thần chú: Sin bù, Cos đối,Tang Pi,

      Phụ nhau Sin Cos, ắt thì phân chia

      Hoặc : Cos đối, sin bù, phụ chéo, hơn kém pi tang .

      Thế là xong

      Nguồn: Day Kem Trí Tuệ Việt sưu tầm và chia sẽ.

      BÀI VIẾT LIÊN QUAN NHẤT

      --- Bài cũ hơn ---

    • Phần Mềm Tập Viết Chữ Hán Chinese Writing Master
    • 5 Cách Học Viết Chữ Hán Bạn Nên Thử Áp Dụng
    • Hướng Dẫn Cách Viết Tiếng Trung Quốc Chữ Hán Cơ Bản Chuẩn Xác ⇒By Tiếng Trung Chinese
    • Cách Học Chữ Hán Cho Người Mới Bắt Đầu
    • 7 Cách Nhớ Chữ Hán Và Cách Học Chữ Hán Nhanh, Dễ Nhớ Nhất ⇒By Tiếng Trung Chinese
    • Công Thức Cắt Áo Cách Tân Cho Bé

      --- Bài mới hơn ---

    • Cách Vẽ Cách Vẽ Găng Tay Của Thanos
    • Cách Vẽ Một Chiếc Xe Tay Ga
    • Cách Làm Móng Tay Giả Đẹp Và Đơn Giản Ngay Tại Nhà
    • Cách Tháo Móng Giả Vừa Đơn Giản Lại Tiết Kiệm Tại Nhà
    • Những Cách Làm Dài Móng Tay Không Cần Móng Giả
    • Thiết kế rập quần

      Trước tiên các bạn xác định dài quần bằng số đo đến mắt cá chân + 1,5cm

      Quần của mẫu áo dài cho bé các bạn may cạp chun nên cộng thêm 3cm vào chiều dì quần, gấu máy gập mép thì cộng 1,5cm

      Hạ đáy( hay đũng quần)= 1/4 mông +6cm

      Ngang đũng= 1/4 mông +7,5cm

      Ngang bụng =1/4 bụng + 2,5cm

      Vẽ thiết kế rập quần cho cách may áo dài cho bé diện Tết

      Xem Thêm:

      Cách may váy chữ a đơn giản

      công thức cắt may váy suông

      Học cắt may cơ bản ở hà nội

      Thiết kế rập quầnTrước tiên các bạn xác định dài quần bằng số đo đến mắt cá chân + 1,5cmQuần của mẫu áo dài cho bé các bạn may cạp chun nên cộng thêm 3cm vào chiều dì quần, gấu máy gập mép thì cộng 1,5cmHạ đáy( hay đũng quần)= 1/4 mông +6cmNgang đũng= 1/4 mông +7,5cmNgang bụng =1/4 bụng + 2,5cmVẽ thiết kế rập quần cho cách may áo dài cho bé diện TếtXem Thêm:

      2. Thiết kế rập thân sau

      Thiết kế thân sau phần sâu cổ 1,5cm , ngang cổ 4cm

      Hạ nách thân sau = hạ nách thân trước

      Hạ mông thân sau= hạ mông thân trước- 1,5cm

      Dài áo = số đo+1,5cm+1,5cm gập gấu

      Ngang mông = ngang gấu=  1/4 mông +2cm

      Hai đường tròn lồng vào nhau là vải gập đôi nhưng chú ú gập đôi bên dưới, còn từ cổ xuống ngang mông các bạn cắt bổ 1 đường để tra khóa giọt cho bé

      Ngang ngực sau = 1/4 ngực+ 2cm ( phần này bổ ra để tra khóa giọt nên các bạn phải cộng 2cm)

      Đường sườn thân áo cũng chỉ may 10cm giống thân trước, còn lại để máy tà áo

      3. Thiết kế rập thân trước

      Mép vải có 2 đường tròn lồng vào nhau là kí hiệu vải gập đôi

      Ta xác định dài áo= số đo tùy ý+ 1,5cm +1,5cm (gập gấu)

      Hạ mông= hạ eo+14cm( hạ eo các bạn đo trực tiếp trên người bé cho chính xác)

      Hạ nách= 1/2 bắt tay +3cm

      Ngang mông = ngang gấu= 1/4 mông +2cm

      Ngang ngực trước =1/4 ngực +2cm

      Sâu cổ 4, ngang cổ 4cm. Từ điểm I hạ xuống 1cm lấy điểm C, đường vòng CD chính là đường vòng của mang tay trước( ở bước vẽ tay )

      Từ E ra 3cm ta vẽ đường lượn raglan thân trước, chú ý khi máy chỉ máy sườn thân áo 10, còn lại để may tà áo dài

      Vì đây là mẫu thiết kế cho bé các bạn có thể bỏ qua phần eo và chiết ly ben ngực 

      Đường được vẽ đậm màu đỏ các bạn đo chính xác để vẽ lại ở phần thiết kế tay áo dài

      Hình vẽ thiết kế rập thân trước cho áo dài của bé

       

      4. Thiết kế rập tay áo 

      Khi đo các đường bút đậm màu đỏ các bạn ghép chúng thành tay áo dì như thế này, ở đây sau khi vẽ xong ta thấy  điẻm C và F trùng nhau

      Tay áo dài thiết kế dài tùy ý theo số đo trên người bé!

      5. Thiết kế bâu cổ cao

      Bâu cổ cao với bé từ 1-5 tuổi ta vẽ bâu cao 2cm, độ dài chân bâu= độ dài từ nửa thân sau đến độ dài cổ nửa thân 

      trước – 1cm.

      học cắt may

      Khi đo các đường bút đậm màu đỏ các bạn ghép chúng thành tay áo dì như thế này, ở đây sau khi vẽ xong ta thấy điẻm C và F trùng nhauTay áo dài thiết kế dài tùy ý theo số đo trên người bé!5. Thiết kế bâu cổ caoBâu cổ cao với bé từ 1-5 tuổi ta vẽ bâu cao 2cm, độ dài chân bâu= độ dài từ nửa thân sau đến độ dài cổ nửa thântrước – 1cm.

      6. Cách may áo dài cho bé

      May khóa vào thân sau

      Đầu tiên bạn chọn khóa giọt lệ, cắt chúng phù hợp với độ dài của thân sau.

       

      7. May tay áo vào thân trước và thân sau

      Sau khi may xong ống tay áo, bạn thực hiện may thân tay áo như bình thường.

      Bạn lấy thân trước và 2 mảnh tay ra ghép chúng vào và thực hiện may

      Rồi bạn thực hiện may tay với thân sau nữa là được phần ráp tay rồi này

      dạy cắt may

      8. May tà áo

      Thực hiện cách may áo cho bé với việc may gấu áo

      9. May bâu cổ áo

      Hoàn thành nốt đường may cổ áo là bạn xong.

      --- Bài cũ hơn ---

    • Vẽ Móng Tay Đơn Giản Tại Nhà
    • Cách Cắt May Áo Bà Ba Tay Raglan – “Công Thức” Chuẩn Nhất
    • Cách Cắt May Áo Sơ Mi Nữ Cơ Bản Cực Đơn Giản
    • Cách Vẽ Một Nắm Tay
    • Cách Cắt Tóc Undercut Dành Cho Nam Đơn Giản Mà Đẹp Nhất
    • Web hay
    • Links hay
    • Guest-posts
    • Push
    • Chủ đề top 10
    • Chủ đề top 20
    • Chủ đề top 30
    • Chủ đề top 40
    • Chủ đề top 50
    • Chủ đề top 60
    • Chủ đề top 70
    • Chủ đề top 80
    • Chủ đề top 90
    • Chủ đề top 100
    • Bài viết top 10
    • Bài viết top 20
    • Bài viết top 30
    • Bài viết top 40
    • Bài viết top 50
    • Bài viết top 60
    • Bài viết top 70
    • Bài viết top 80
    • Bài viết top 90
    • Bài viết top 100
    • Chủ đề top 10
    • Chủ đề top 20
    • Chủ đề top 30
    • Chủ đề top 40
    • Chủ đề top 50
    • Chủ đề top 60
    • Chủ đề top 70
    • Chủ đề top 80
    • Chủ đề top 90
    • Chủ đề top 100
    • Bài viết top 10
    • Bài viết top 20
    • Bài viết top 30
    • Bài viết top 40
    • Bài viết top 50
    • Bài viết top 60
    • Bài viết top 70
    • Bài viết top 80
    • Bài viết top 90
    • Bài viết top 100