Bài Giảng Công Nghệ 7

--- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Công Nghệ 11 Bài 16: Công Nghệ Chế Tạo Phôi (Hay, Chi Tiết).
  • Bài 16. Công Nghệ Chế Tạo Phôi
  • Giáo Án Công Nghệ 11 Bài 16: Công Nghệ Chế Tạo Phôi
  • Soạn Công Nghệ 7 Bài 26 Ngắn Nhất: Trồng Cây Rừng
  • Giáo Án Công Nghệ 7 Bài 26: Trồng Cây Rừng
  • Vậy biện pháp canh tác và sử dụng giống chống sâu bệnh là vệ sinh đồng ruộng, làm đất, gieo đúng thời vụ,chăm sóc kịp thời,luân phiên, sử dụng giống chống sâu bệnh

    – Ưu điểm: Dễ thực hiện, hiệu quả lâu dài

    – Nhược điểm: Hiệu quả thấp khi sâu phát triển mạnh

    KIỂM TRA BÀI CŨ Câu 1: Hãy nêu tác hại của sâu, bệnh đến cây trồng? Sâu bệnh ảnh hưởng xấu đến cây trồng: làm cây trồng sinh trưởng, phát triển kém, bị tổn thương hoặc chết ,làm giảm năng suất,phẩm chất nông sản Câu 2: Thế nào là biến thái của côn trồng? Sự thay đổi cấu tạo, hình thái của côn trùng trong vòng đời gọi là biến thái của côn trùng Bệnh Rỉ do nấm Bệnh đốm lá Bệnh thối bắp Sâu ăn lá Một số hình ảnh cây trồng bị sâu, bệnh phá hại Sâu ăn thân Sâu ăn trái Theo FAO: Mỗi năm sâu bệnh làm hại khoảng 160 triệu tấn lúa ở nước ta. Sâu, bệnh phá hại khoảng 20% tổng sản lượng cây trồng nông nghiệp . Tiết 9 Công nghệ 7 BÀI 13 PHÒNG TRỪ SÂU, BỆNH HẠI I. NGUYÊN TẮC PHÒNG TRỪ SÂU, BỆNH HẠI Phòng trừ sâu, bệnh hại phải đảm bảo 3 nguyên tắc: + Phòng là chính + Trừ sớm, trừ kịp thời, nhanh chóng và triệt để + Sử dụng tổng hợp các biện pháp phòng trừ. Tại sao lại lấy nguyên tắc phòng là chính để phòng trừ sâu, bệnh hại ? Ở địa phương em hoặc gia đình em đã áp dụng các biện pháp gì để tăng cường sức sống, sức chống chịu của cây với sâu bệnh ? II. CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ SÂU, BỆNH HẠI 1. Biện pháp canh tác và sử dụng giống chống sâu, bệnh hại Biện pháp phòng trừ Tác dụng phòng trừ sâu, bệnh hại Vệ sinh đồng ruộng Làm đất Gieo trồng đúng thời vụ Chăm sóc kịp thời, bón phân hợp lý Luân phiên các loại cây trồng khác nhau trên một đơn vị diện tích Sử dụng giống chống sâu, bệnh -Diệt trừ mầm mống, nơi ẩn náu của sâu bệnh -Tránh thời kì sâu, bệnh phát sinh mạnh -Tăng sức chống chịu sâu, bệnh cho cây. -Thay đổi điều kiện sống và nguồn thức ăn của sâu, bệnh Hạn chế sâu, bệnh. 1. Biện pháp canh tác và sử dụng giống chống sâu, bệnh hại - Ưu điểm: Dễ thực hiện, hiệu quả lâu dài - Nhược điểm: Hiệu quả thấp khi sâu phát triển mạnh Vậy biện pháp canh tác và sử dụng giống chống sâu bệnh là vệ sinh đồng ruộng, làm đất, gieo đúng thời vụ,chăm sóc kịp thời,luân phiên, sử dụng giống chống sâu bệnh 1. Biện pháp canh tác và sử dụng giống chống sâu, bệnh hại 2. Biện pháp thủ công Vậy biện pháp thủ công là dùng tay bắt sâu,ngắt bỏ lá sâu, dùng vợt, bẫy đèn ... + Ưu điểm: Đơn giản, dễ thực hiện, có hiệu quả khi sâu mới phát sinh + Nhược điểm: Hiệu quả thấp khi sâu phát triển mạnh, tốn công Dùng tay bắt sâu hại Bẫy đèn - Ưu điểm: Có hiệu quả cao, ít tốn công - Nhược điểm: + Gây ngộ độc cho người và gia súc + Ô nhiễm môi trường 3. Biện pháp hóa học Vậy biện pháp hóa học là biện pháp dùng thuốc hóa học phòng trừ sâu bệnh 3. Biện pháp hóa học Cách sử dụng thuốc hóa học trừ sâu, bệnh 4. Biện pháp sinh học Bọ xít cổ ngỗng ăn sâu non hại cải -Ưu điểm: An toàn với người và động vật, hiệu quả bền vững lâu dài Nhược điểm: Hiệu quả chậm phụ thuộc vào loại thiên địch Vậy biện pháp sinh học là biện pháp sử dụng thiên địch, các chế phẩm sinh học để diệt sâu hại 5. Biện pháp kiểm dịch thực vật + Ưu điểm: Ngăn chặn sự lây lan của sâu bệnh + Nhược điểm: tốn kém Vậy biện pháp kiểm dịch thực vật: Kiểm tra, xử lý sản phẩm Dặn dò Học bài, trả lời câu hỏi SGK Đọc bài 8 và 14: "Nhận biết một số loại phân hóa học thông thường" & "Nhận biết một số loại thuốc và nhãn hiệu của thuốc trừ sâu, bệnh hại" Dụng cụ SGK và mỗi nhóm tìm 3 nhãn thuốc trừ sâu CHÚC SỨC KHỎE QÚY THẦY CÔ VÀ CÁC EM Ba cái nền tảng của học vấn là: nhận xét nhiều, từng trải nhiều và học tập nhiều Catherall

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 7 Bài 13: Phòng Trừ Sâu, Bệnh Hại
  • Giáo Án Công Nghệ 7 Bài 13: Phòng Trừ Sâu, Bệnh Hại
  • Soạn Công Nghệ 7 Bài 13 Ngắn Nhất: Phòng Trừ Sâu, Bệnh Hại
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 19: Các Biện Pháp Chăm Sóc Cây Trồng
  • Soạn Công Nghệ 7 Bài 19 Ngắn Nhất: Các Biện Pháp Chăm Sóc Cây Trồng
  • Công Nghệ 8 Vnen Bài 7: Đồ Dùng Loại Nhiệt

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Nghệ 9 Bài 4: Thực Hành Sử Dụng Đồng Hồ Đo Điện
  • Bài 21. Nguyên Lí Làm Việc Của Động Cơ Đốt Trong
  • Công Nghệ 10 Bài 7: Một Số Tính Chất Của Đất Trồng
  • Lý Thuyết Công Nghệ 10 Bài 7: Một Số Tính Chất Của Đất Trồng (Hay, Chi Tiết).
  • Công Nghệ 10 Bài 3: Sản Xuất Giống Cây Trồng
  • Vận dụng những kinh nghiệm, hiểu biết của bản thân, hãy trả lời các câu hỏi sau:

    1. (Trang 38 Công nghệ 8 VNEN). Hãy nêu một số cách sử dụng điện trong nhà của em để nấu cơm, đun nước, là quần áo…

    2. (Trang 38 Công nghệ 8 VNEN). Trình bày cách hiểu của em về cách biến năng lượng điện thành nhiệt

    3. (Trang 38 Công nghệ 8 VNEN). Khi sử dụng dụng cụ điện để nấu cơm, đun nước em có quan tâm đến cách dùng cho hiệu quả và tiết kiệm không?

    Trả lời:

    1. Cách sử dụng điện trong nhà của em để nấu cơm, đun nước, là quần áo… là:

    * Nồi cơm: lau khô xung quanh bên ngoài lòng nồi trước khi cho nồi vào nấu, để tránh nước bị đọng lại bên ngoài lòng nồi khi nấu bị bốc hơi và gây cháy xém mâm nhiệt đáy, nên dùng 2 tay để đặt nồi xuống tránh đặt lệch làm tổn hại rơ le nhiệt.

    * Đun nước: cho nước vào bình, kiểm tra mực nước không được quá đầy tránh gây tràn khi sôi. Lau khô đáy bình điện, tránh có nước dễ gây hỏng bình, chập điện.

    * Là quần áo: làm sạch mặt đế bàn ủi, đổ nước vào bàn ủi hơi nước, kết nối điện và điều chỉnh nhiệt độ cho bàn ủi.

    2. Theo em hiểu, cách biến năng lượng diện thành nhiệt là: Khi ta cắm các thiết bị điện vào dòng điện, thì trên tác dụng nhiệt của dòng điện trong dây đốt nung nóng, biến đổi điện năng thành nhiệt năng. Trong những thiết bị điện mới còn sử dụng những nguyên tắc khác để nung nóng như dùng sóng cao tần trong lò vi sóng, dùng từ trường trong bếp từ.

    3. Cách dùng hiệu quả khi sử dụng dụng cụ điện để nấu cơm, đun nước:

    * Không để nguồn điện dính nước.

    * Để ổ điện ở nơi cao, khô ráo.

    * Không sử dụng các dây điện bị hỏng hóc, bị hở.

    * Sử dụng thiết bị như nồi cơm, bình đun nước theo Trả lời sử dụng.

    B. Hoạt động hình thành kiến thức

    1. Đồ dùng loại điện – nhiệt:

    1. (Trang 39 Công nghệ 8 VNEN). Đồ dùng loại điện – nhiệt hoạt động trên nguyên tắc nào?

    2. (Trang 39 Công nghệ 8 VNEN). Kể tên những đồ dùng biến điện năng thành nhiệt năng ở gia đình em?

    3. (Trang 39 Công nghệ 8 VNEN). Khi sử dụng đồ dùng loại điện – nhiệt em thấy cần lưu ý những điều gì để đảm bảo an toàn, hiệu quả và tiết kiệm?

    Trả lời:

    1. Đồ dùng loại điện – nhiệt hoạt động chủ yếu trên nguyên lý: đa số nguyên lý làm việc dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện trong dây đốt nung nóng, biến đổi điện năng thành nhiệt năng. Trong những thiết bị điện mới còn sử dụng những nguyên tắc khác để nung nóng như dùng sóng cao tần trong lò vi sóng, dùng từ trường trong bếp từ.

    2. Tên những đồ dùng biến điện năng thành nhiệt năng ở gia đình em là: Bình nước đun siêu tốc, bếp từ, nồi cơm điện, lò vi sóng, bàn là, máy sưởi, đèn sưởi nhà tắm.

    3. Để đảm bảo an toàn, hiệu quả và tiết kiệm đồ dùng loại điện – nhiệt ta cần:

    Lắp đặt và sử dụng các thiết bị điện gia đình theo đúng Trả lời của nhà sản xuất.

    – Đối với các thiết bị có tỏa nhiệt như bếp điện,, lò nướng, máy lạnh… cần giữ khoảng cách thông thoáng tối thiểu theo như đúng yêu cầu của nhà sản xuất.

    – Với quạt điện: cần chú ý kiểm tra và đem thiết bị đi bảo dưỡng theo định kỳ, đề phòng trường hợp cánh quạt bị kẹt không quay được khiến nhiệt độ của cuộn dây bên trong động cơ tăng lên gây chập điện và có nguy cơ cháy nổ.

    – đối với bàn ủi bạn nên sử dụng đế lót cách nhiệt cách điện nhằm chống cháy khi là quần áo.

    – Lưu ý thường xuyên kiểm tra dây dẫn hoặc sử dụng bút thử điện xem các thiết bị có bị rò rỉ điện không, nếu cần thiết có thể đem đi để kiểm tra và khắc phục.

    – Tắt hết các thiết bị điện khi ra ngoài để phòng tránh những trường hợp rủi ro.

    – Khi thiết bị có biểu hiện rò rỉ điện thì tuyệt đối không sử dụng.

    – tắt nguồn điện sau khi nấu nướng xong.

    – Cần lắp cầu chì ở các bảng điện, công tắc tự động ngắt để đề phòng trường hợp chập điện, sử dụng ổ phích cắm 3 chấu được nối đất đúng kỹ thuật.

    Lắp đặt cầu dao chống rò rỉ điện, bộ phận chống giật. Loại cầu dao này không giống như những loại câu dao thông thường, nó có chức năng phát hiện và tự động ngắt ngay khi có hiện tượng rò điện. Đặc điểm để nhận biết loại cầu dao này là ngoài công tắc On/Off nó còn có một nút Test cho phép kiểm tra thử chức năng ngắt điện.

    2. Bàn là điện

    (1) (Trang 40 Công nghệ 8 VNEN). Bàn là điện có cấu tạo gồm những bộ phận nào và chức năng của chúng là gì?

    (2) (Trang 40 Công nghệ 8 VNEN). Hãy kể cách điều chỉnh núm nhiệt độ cho phù hợp với từng loại vải trong trang phục ở gia đình em?

    Trả lời:

    1) Bàn là điện có cấu tạo gồm những bộ phận:

    * Nắp: chức năng cách điện và cách nhiệt

    * Núm điều chỉnh nhiệt độ: Chức năng điều chỉnh nhiệt đồ phù hợp với từng loại vải

    * Đế: chức năng tích nhiệt làm nóng bàn là

    * Dây đốt nóng: chức năng tỏa nhiệt

    (2) Cách điều chỉnh núm nhiệt độ cho phù hợp với từng loại vải trong trang phục ở gia đình em:

    Lưu ý:

    * Riêng với loại vải nhung và vải len cashmere (sợi được dệt từ lông thân và bụng dưới của dê Cashmere ), không này là ủi quần áo làm bằng hai loại vải này.

    * Nếu không biết quần áo của bạn thuộc loại vải nào có thể theo dõi trên mác, tem được may đính kèm phía trong.

    * Nếu là liên tục nhiều loại vải thì nên chọn ủi loại vải ở mức nhiệt độ thấp trước.

    * Trường hợp bàn là nhà bạn là loại bàn ủi khô – nhiệt mà vải yêu cầu là hơi nước ẩm thì có thể phun/ xịt thêm nước làm ẩm vải trước khi tiến hành công đoạn là phẳng.

    3. Bếp điện

    1. (Trang 41 Công nghệ 8 VNEN). Kể tên một số loại bếp điện mà gia đình em và người thân đang dùng?

    2. (Trang 41 Công nghệ 8 VNEN). Bếp điện và bàn là điện hoạt động trên nguyên tắc nào?

    3. (Trang 41 Công nghệ 8 VNEN). Khi sử dụng bếp điện em thấy cần lưu ý những điều gì để đảm bảo an toàn, hiệu quả và tiết kiệm?

    Trả lời:

    1. Một số loại bếp điện mà gia đình em và người thân đang dùng là: bếp hồng ngoại, bếp từ, bếp nướng.

    2. Bếp điện và bàn là điện hoạt động trên nguyên tắc: khi cho điện vào, dòng điện chạy trong dây đốt nóng, dây đốt nóng tỏa nhiệt tích vào đế, làm nóng thiết bị.

    3. Để đảm bảo an toàn, hiệu quả và tiết kiệm, khi sử dụng bếp điện em cần chú ý:

    o Sử dụng đúng điện áp định mức của bếp

    o Chọn đúng kích thước xoong nồi.

    o tuyệt đối không để dao, đĩa, bát tráng men, nắp lọ, vung nồi bằng sắt lên mặt bếp. Do các vật dụng sẽ dẫn nhiệt và nóng lên rất nhanh, gây nguy hiểm.

    o Không để thức ăn hay nước rơi vào bếp

    o Không dịch chuyển bếp khi đang nấu

    o Tuyệt đối không sờ tay vào mặt bếp khi đang hoặc sau khi nấu vì nhiệt độ từ nồi truyền xuống mặt bếp có thể gây bỏng đặc biệt là bên vùng nấu hồng ngoại.

    o Đảm bảo an toàn về điện và về nhiệt

    o Thường xuyên lau chùi, giữ vệ sinh sạch sẽ.

    o Không để gần những nơi ẩm ướt, gần nguồn nước.

    o Khi đun nấu xoong tuyệt đối không rút nguồn điện đột ngột vì sau khi tắt bếp hệ thống quạt tản nhiệt bên dưới của bếp vẫn hoạt động bình thường và có tác dụng làm mát cho các linh kiện của bếp, giúp tản nhiệt nhanh.

    4. Nồi cơm điện

    1. (Trang 41 Công nghệ 8 VNEN). Hãy kể cách em sử dụng nồi cơm điện để cơm ngon và tiết kiệm điện?

    2. (Trang 41 Công nghệ 8 VNEN). Khi sử dụng nồi cơm điện em thấy cần lưu ý những điều gì để đảm bảo an toàn, hiệu quả và tiết kiệm?

    Trả lời:

    1. Cách em sử dụng nồi cơm điện để cơm ngon và tiết kiệm điện là:

    * Nên vo gạo ở ngoài chứ không nên vo trong nồi sẽ làm xước nồi, làm giảm khả năng tiếp xúc nhiệt, cơm chín không đều.

    * Khi đặt xoong vào nồi cũng phải đặt ngay ngắn, xoay qua xoay lại một chút để rơ le tiếp xúc đều với đáy nồi sẽ không lo cơm bị sống.

    * Cần dùng tay dàn đều gạo ra để gạo được chín đều.

    * Trong quá trình nấu, cần hạn chế mở nắp nồi vì làm như vậy cơm sẽ thiếu hơi.

    * Đến khi nồi chuyển từ chế độ nấu sang chế độ hâm nóng thì bạn phải nhanh tay xới cơm để giữ cho cơm tơi và xốp.

    2. Để đảm bảo an toàn, hiệu quả và tiết kiệm, khi sử dụng nội cơm điện cần chú ý:

    * Khi vệ sinh nồi chỉ nên dùng khăn thấm nước để lau chứ không nên rửa trực tiếp bằng nước. Cũng không nên dùng các loại cọ rửa cứng để tránh làm xước nồi, làm hỏng lớp chống dính. Nắm cụm thoát hơi cũng cần được lau chùi thường xuyên để nồi được thông thoáng, cơm không bị thiu.

    * Dù cho có dùng hay không dùng nồi thì cũng phải đặt nồi ở nơi thông thoáng, khô ráo, tránh để gần các thiết bị phát nhiệt khác dễ làm hỏng nồi.

    * Trong quá trình nấu, thân nồi rất nóng nên không được chạm tay vào.

    * Phích cắm cũng phải đảm bảo chắc chắn để không xảy ra hiện tượng cháy, chập điện. Khi không sử dụng nồi cơm điện nữa thì phải tháo dây nguồn ra ngay.

    6. Lò vi sóng

    1. (Trang 42 Công nghệ 8 VNEN). Trình bày sự khác biệt khi nấu thức ăn bằng lò vi sóng với nấu thức ăn bằng bếp điện?

    2. (Trang 42 Công nghệ 8 VNEN). Để đảm bảo an toàn nhiệt và điện, tiết kiệm điện em cần phải sử dụng lò vi sóng như thế nào?

    Trả lời:

    1. Sự khác nhau khi nấu ăn bằng lò vi sóng và nấu ăn bằng bếp điện là:

    o Nấu bằng lò vi sóng: chủ yếu thức ăn được làm chín dựa vào bức xạ vi ba đốt nóng. Khi thức ăn bỏ vào lò vi sóng, sóng vi ba sẽ phân tán đều trong buồng nấu làm cho thức ăn hấp thụ sóng, nóng lên và được làm chín đều.

    o Nếu bằng bếp điện: khi cắm điện, điện chạy trong dây đốt nóng và tỏa nhiệt tích vào đế. Từ đế bếp điện sẽ làm nóng xoong, chảo. Do đó, khi nấu thức ăn sẽ chín.

    2. Để đảm bảo an toàn nhiệt và điện ta cần phải sử dụng lò vi sóng:

    o Không nên dùng đồ nhựa cho lò vi sóng, đồ nhựa khi gặp nhiệt độ cao sẽ dễ tan chảy và các hóa chất độc hại trong chúng sẽ ngấm vào thức ăn, gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe.

    o Không dùng các đồ kim loại vì chúng có thể gây ra tia lửa điện, không an toàn trong quá trình sử dụng

    o Chọn vật dụng thủy tinh cho lò vi sóng có kích thước phù hợp và cân đối với món ăn cần hâm, nấu để đảm bảo thức ăn không tràn ra nồi, gây hư, hỏng lò.

    o Không dùng túi nilon móng hay các bai giấy, hộp xốp để đậy thức ăn hâm trong lò vi sóng. Ở nhiệt độ cao, chất độc hại có trong chúng dễ phân hủy, hòa lẫn vào thức ăn gây hại cho sức khỏe.

    o Không đặt lò vi sóng ở dưới đất, nơi có độ ẩm cao hoặc gần các đồ điện khác vì dễ gây chậm điện, giật điện, rất nguy hiểm cho người dùng. Trường hợp thấy khói bay ra từ lò nên ngắt ngay nguồn điện. Khi món ăn đã chín, nên tắt lò trước khi mở cửa lấy thức ăn ra.

    o Thức ăn đựng trong đồ thủy tinh cho vào lò vi sóng không nên đậy quá kín vì điều này dễ tạo nên áp suất cao, gây nổ.

    o Khi nấu hay hâm nóng các thực phẩm khô thì nên để kèm một ly nước trong lò để giúp hút năng lượng điện từ trường, hạn chế được tình trạng cháy lò do thiếu ẩm.

    o Lò vi sóng chỉ nên dùng để hâm, nấu thức ăn khi đã đậy kín cửa lò. Vì thế không dùng cho chiên, xào, rán… các món chứa nhiều dầu mỡ

    o Phải đeo găng tay khi lấy đồ ăn trong lò vi sóng có nhiệt độ cao.

    3. Để tiết kiệm điện, ta cần sử dụng lò vi sóng:

    o Chọn lò vi sóng có công suất phù hợp

    o Khi quay thức ăn nên xếp thực phẩm theo vòng tròn

    o Khi bạn nấu và hâm nóng hoặc rã đông thực phẩm, nếu lò vi sóng thông báo tắt thì cũng không nên lấy thực phẩm ra ngay mà hãy để trong lò thêm 2 – 3 phút để nhiệt lượng lan tỏa, làm thực phẩm nóng đều.

    o Đặt món nướng gần với trần lò

    o Không mở cửa lò liên tục hoặc đóng không sát sẽ làm đèn sáng liên tục, gây hao điện.

    o Sau khi sử dụng xong nên rút nguồn điện

    o Bật lò vi sóng trong phòng có máy lạnh hoặc đặt gần tivi, tủ lạnh… sẽ làm ảnh hưởng đến hoạt động của các thiết bị này.

    C. Hoạt động luyện tập

    1. (Trang 42 Công nghệ 8 VNEN). Chỉ ra cách dùng bàn là điện, nồi cơm điện, bếp điện, lò vi sóng và những chú ý khi dùng?

    2. (Trang 42 Công nghệ 8 VNEN). Kể tên các loại đồ dùng điện – nhiệt khác nhau mà em biết?

    Trả lời:

    1. Cách dùng các thiết bị điện

    2. một số thiết bị nhiệt – điện khác:

    * Bếp nướng

    * Lò nướng

    * Bình đun nước siêu tốc

    * Nồi áp suất

    * Quạt sưởi

    * Nồi nấu lẩu

    * Đèn sưởi nhà tắm

    D. Hoạt động vận dụng

    E. Hoạt động tìm tòi mở rộng

    ( Trang 43 Công nghệ 8 VNEN).Tìm hiểu nguyên lý hoạt động của nồi cơm điện tử. Trao đổi với gia đình và bạn bè ưu nhược điểm của chúng

    Trả lời:

    a. Nguyên lý hoạt động:

    – Nồi cơm điện tử có khả năng tự điều chỉnh thời gian và nhiệt độ nấu cho phù hợp với từng món ăn nhờ một chip điện tử đã được cài đặt sẵn các chương trình nấu nướng.

    – Hết thời gian nấu, nồi chuyển sang chế độ Hâm – giữ ấm thức ăn.

    – Nồi cơm điện cơ thường sử dụng 1 mâm nhiệt đáy nồi làm chức năng gia nhiệt thì nồi cơm điện tử đa phần có nhiều phần tử gia nhiệt hơn: 1 mâm nhiệt đáy nồi + 1 hoặc 2 điện trở ở nắp nồi và xung quanh thân nồi. Chính nhờ vậy, nhiệt lượng khi nấu tỏa đều và đi sâu vào tận trong lõi gạo giúp cơm chín đều hơn, dẻo hơn.

    b. Ưu nhược điểm của nồi cơm điện tử là:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Công Nghệ 8 Vnen Bài 5: Bản Vẽ Nhà
  • Soạn Công Nghệ 8 Ngắn Nhất: Tổng Kết Và Ôn Tập Phần 1
  • Bài 3. Bài Tập Thực Hành
  • Giáo Án Công Nghệ 8 Tiết 3 Bài 3: Thực Hành Hình Chiếu Của Vật Thể
  • Soạn Công Nghệ 8 Bài 25 Ngắn Nhất: Mối Ghép Cố Định Mối Ghép Không Tháo Được
  • Công Nghệ 8 Vnen Bài 7: Vật Liệu Cơ Khí

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Công Nghệ 12 Bài 2: Điện Trở
  • Công Nghệ 12 Bài 2: Điện Trở
  • Soạn Công Nghệ 7 Bài 12 Ngắn Nhất: Sâu, Bệnh Hại Cây Trồng
  • Soạn Bài Hai Cây Phong Ngắn Nhất
  • Soạn Bài Chiếc Thuyền Ngoài Xa Ngắn Nhất
  • Công nghệ 8 VNEN Bài 7: Vật liệu cơ khí

    A. Hoạt động khởi động

    Câu 1 (trang 36 Công Nghệ 8 VNEN tập 1): Kể tên những dụng cụ, đồ dùng, máy móc, thiết bị trong gia đình em có một phần hoặc toàn bộ được làm bằng kim loại.

    Trả lời:

    Tên những dụng cụ, đồ dùng, máy móc, thiết bị trong gia đình em có một phần hoặc toàn bộ được làm bằng kim loại là: tivi, tủ lạnh, máy giặt, nồi cơm, máy bơm, bàn là, xe máy, ô tô, quạt điện, điều hòa, máy tính…

    Câu 2 (trang 36 Công Nghệ 8 VNEN tập 1): Quan sát chiếc xe đạp và hãy kể tên những chi tiết, bộ phận của xe được làm bằng kim loại.

    Trả lời:

    Những chi tiết, bộ phận của xe đạp được làm bằng kim loại là: Vành xe, giỏ đĩa, bàn đạp, giỏ xe, chân chống, khung xe, líp xe, dây xích, ổ bi,…

    B. Hoạt động hình thành kiến thức

    1. Khái niệm về vật liệu cơ khí

    Câu 1 (trang 38 Công Nghệ 8 VNEN tập 1): Hãy xếp các vật liệu, đô vật và chi tiết trong hình 7.1 thành hai nhóm kim loại đen và kim loại màu.

    Trả lời:

    Câu 2 (trang 38 Công Nghệ 8 VNEN tập 1): Hãy điền loại vật liệu của một số sản phẩm cơ khí vào ô trống tương ứng trong bảng 7.1

    Trả lời: 2. Tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí

    Câu 1 (trang 39 Công Nghệ 8 VNEN tập 1): Nghiên cứu tính chất của vật liệu cơ khí nhằm mục đích gì ?

    Trả lời:

    Nghiên cứu tính chất của vật liệu cơ khí nhằm tăng mục đích: chọn được vật liệu hợp lí, phù hợp với điều kiện chế tạo sản phẩm

    Câu 2 (trang 39 Công Nghệ 8 VNEN tập 1): Khi chọn vật liệu làm dây dẫn điện cần quan tâm đến tính chất nào nhất ?

    Trả lời:

    Khi chọn vật liệu làm dây dẫn điện cần quan tâm đến tính chất vật lí nhất. Tính chất vật lí bao gồm: nhiệt độ nóng chảy, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt , khối lượng riêng.

    3. Kim loại đen

    Câu 1 (trang 39 Công Nghệ 8 VNEN tập 1): Người ta sơn các kết cấu công trình hoặc chi tiết làm bằng thép với mục đích chủ yếu là để cho đẹp hay để chống gỉ ?

    Trả lời:

    Người ta sơn các kết cấu công trình hoặc chi tiết làm bằng thép với mục đích chủ yếu là để chống gỉ vì kim loại đen dễ bị ăn mòn khi tiếp xúc với muối ăn và tính chống ăn mòn kém.

    Câu 2 (trang 39 Công Nghệ 8 VNEN tập 1): Tại sao các sản phẩm cơ khí bằng gang thường được chế tạo bằng phương pháp đúc ?

    Trả lời:

    Các sản phẩm cơ khí bằng gang thường được chế tạo bằng phương pháp đúc vì gang có tính chất cứng, giòn, tính đúc cao nên thường được dùng để đúc các chi tiết có hình dạng phức tạp như vỏ máy, các chi tiết ít chịu lực va đập.

    Câu 3 (trang 39 Công Nghệ 8 VNEN tập 1): Trong ba loại vật liệu là thép, đồng và nhôm thì loại nào cứng nhất, loại nào dẻo hơn, loại nào dẫn điện tốt nhất ?

    Trả lời:

    Trong ba loại vật liệu là thép, đồng và nhôm thì:

    – Thép là loại cứng nhất

    – Đồng là loại dẫn điện tốt nhất

    – Nhôm là loại dẻo nhất.

    4. Kim loại màu

    Câu 1 (trang 40 Công Nghệ 8 VNEN tập 1): Dây dẫn điện thường được chế tạo bằng kim loại đen hay kim loại màu? Tại sao ?

    Trả lời:

    Dây dẫn điện thường được chế tạo bằng kim loại màu vì đa số kim loại màu đều có tính dẫn nhiệt và tính dẫn điện tốt.

    Câu 2 (trang 40 Công Nghệ 8 VNEN tập 1): Hãy kể tên một số đồ vật, chi tiết, thiết bị, … trong gia đình được chế tạo bằng kim loại màu

    Trả lời:

    Một số đồ vật, chi tiết, thiết bị… trong gia đình được chế tạo bằng kim loại màu là: nhẫn, dây chuyền bằng vàng, hoa tai vàng, đồng hồ đeo tay, mâm đồng, ấm nhôm, xoong nhôm, lõi dây điện,…

    Câu 3 (trang 40 Công Nghệ 8 VNEN tập 1): Hãy lấy một ví dụ minh họa cho nhận định kim loại màu ít bị ô xi hóa trong môi trường.

    Trả lời:

    Ví dụ minh họa cho nhận định kim loại màu ít bị ô xi hóa trong môi trường là: xoong, nồi, chảo bằng nhôm để ngoài trời lâu ngày không bị gỉ, ăn mòn..

    5. Cao su

    Câu 1 (trang 41 Công Nghệ 8 VNEN tập 1): Hãy nêu những ưu điểm của đồ dùng làm bằng chất dẻo ?

    Trả lời:

    Ưu điểm của đồ dùng làm bằng chất dẻo là nhẹ, có sự đàn hồi nên ít vỡ đổ, không thấm nước…

    Câu 2 (trang 41 Công Nghệ 8 VNEN tập 1): Hãy kể tên một số đồ vật, chi tiết, thiết bị… khác trong gia đình được chế tạo bằng chất dẻo và nêu rõ là loại chất dẻo gì ?

    Trả lời: : Tên một số đồ vật, chi tiết, thiết bị… khác trong gia đình được chế tạo bằng chất dẻo:

    – Làn đựng thức ăn – chất dẻo nhiệt

    – Chai nước – chất dẻo nhiệt

    – Dép – chất dẻo nhiệt

    – Vỏ bút – chấy dẻo nhiệt rắn

    – Tủ nhựa – chất dẻo nhiệt rắn

    – Xe đạp nhựa – chất dẻo nhiệt rắn

    Câu 3 (trang 41 Công Nghệ 8 VNEN tập 1): Hãy cho biết những vật dụng trong bảng 7.2 được làm bằng chất dẻo gì?

    Trả lời: 6. Cao su

    Câu 1 (trang 42 Công Nghệ 8 VNEN tập 1): Hãy nêu những ưu điểm của đồ dùng làm bằng cao su ?

    Trả lời:

    Ưu điểm của đồ dùng làm bằng cao su là: có độ đàn hồi tốt, khả năng giảm chấn tốt, cách điện và cách âm tốt, ít bị biến đổi khi gặp nóng lạnh và không tan trong nước.

    Câu 2 (trang 42 Công Nghệ 8 VNEN tập 1): Hãy kể tên một số đồ vật, chi tiết, thiết bị… trong gia đình được chế tạo bằng cao su

    Trả lời:

    Một số đồ vật, chi tiết, thiết bị… trong gia đình được chế tạo bằng cao su là: ổ cắm điện, xăm xe, lốp xe, dép cao su, đệm giường, bóng bay, ủng cao su, găng tay,…

    C. Hoạt động luyện tập

    Trả lời:

    Câu 2 (trang 43 Công Nghệ 8 VNEN tập 1): Điền tên loại vật liệu của một số bộ phận, chi tiết trong xe máy vào bảng 7.3

    Trả lời:

    D. Hoạt động vận dụng

    Câu 1 (trang 43 Công Nghệ 8 VNEN tập 1): Nêu ví dụ các đồ vật, chi tiết, kết cấu có trong thực tế sử dụng các loại vật liệu cơ khí đã được liệt kê ở trên

    Trả lời:

    Ví dụ các đồ vật, chi tiết, kết cấu có trong thực tế sử dụng các loại vật liệu cơ khí đã được liệt kê ở trên:

    Kim loại đen

    Hàng rào bằng gang, dầm thép, vỏ xe tăng, nồi gang, xích, …

    Kim loại màu

    Trang sức, ấm nhôm, vỏ đạn, pin, mâm đồng, lõi dây điện, …

    Chất dẻo

    Ghế nhựa, bát nhựa, ổ cắm, chai nhựa, vỏ bút, áo mưa, …

    Cao su

    Lốp ô tô, bóng bay, dép cao su, nệm giường, găng tay, …

    Câu 2 (trang 43 Công Nghệ 8 VNEN tập 1): Giải thích vì sao các đồ vật, chi tiết, kết cấu đó lại sử dụng loại vật liệu như vậy ?

    Trả lời:

    Các đồ vật, chi tiết, kết cấu đó lại sử dụng loại vật liệu như vậy vì mỗi loại vật liệu có những đặc tính riêng và ưu điểm riêng. Người sản xuất căn cứ vào ưu điểm và giá thành của mỗi loại vật liệu để chế tạo ra những sản phẩm tối ưu nhất để đưa vào phục vụ đời sống con người.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Nghệ 9 Tổng Kết Và Ôn Tập
  • Giải Bài Tập Công Nghệ 9
  • Bài Giảng Công Nghệ 10
  • Giáo Án Môn Công Nghệ 10
  • Giáo Án Công Nghệ 10 Bài 4: Sản Xuất Giống Cây Trồng (Tiếp Theo)
  • Bài Giảng Công Nghệ 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 8 Bài 15: Bản Vẽ Nhà
  • Soạn Công Nghệ 8 Bài 13 Ngắn Nhất: Bản Vẽ Lắp
  • Soạn Công Nghệ 8 Bài 29 Ngắn Nhất: Truyền Chuyển Động
  • Công Nghệ 8 Tổng Kết Và Ôn Tập Phần Một
  • Giáo Án Công Nghệ 8 Bài 39: Đèn Huỳnh Quang
  • – Biểu diễn hình dạng bên ngoài: mặt chính có lan can, (mặt bên).

    – Là hình cắt có mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng chiếu đứng (mặt phẳng chiếu cạnh).

    TRƯỜNG THCS CÙ CHÍNH LAN MOÂN HOÏC: COÂNG NGHEÄ 8 GIÁO VIÊN: NGUYỄN HỮU TUẤN Kiểm tra bài cũ Em hãy nêu nội dung và trình tự đọc bản vẽ lắp? - Trình tự đọc bản vẽ lắp: 1. Khung tên 2. Bảng kê 3. Hình biểu diễn. 4. Kích thước. 5. Phân tích chi tiết. 6. Tổng hợp. - Nội dung bản vẽ lắp: + Hình biểu diễn + Kích thước + Bảng kê + Khung tên. H14.1 Bản vẽ lắp bộ ròng rọc HÌNH CHIẾU PHỐI CẢNH MỘT SỐ NGÔI NHÀ Biết được nội dung và công dung của bản vẽ nhà. Biết được một số kí hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận dùng trên bản vẽ nhà. Biết cách đọc bản vẽ nhà đơn giản. Mục tiêu bài học TIẾT 14 - BÀI 15: B¶n vÏ nhµ TIẾT 14 - BÀI 15: B¶n vÏ nhµ I. Néi dung b¶n vÏ nhµ: HÌNH 15.1 BẢN VẼ NHÀ MỘT TẦNG - Công dụng: dùng trong thiết kế, thi công xây dựng ngôi nhà. - B¶n vÏ nhµ TIẾT 14 - BÀI 15: B¶n vÏ nhµ a.Mặt bằng: I. Néi dung b¶n vÏ nhµ: - Là hình cắt mặt bằng của ngôi nhà. - Diễn tả vị trí, kích thước, tường, vách, cửa đi, cửa sổ, các phòng... Là hình biểu diễn quan trọng nhất của bản vẽ nhà. TIẾT 14 - BÀI 15: B¶n vÏ nhµ a.Mặt bằng: I. Néi dung b¶n vÏ nhµ: b. Mặt đứng: - Là hình chiếu vuông góc các mặt ngoài của ngôi nhà lên mặt phẳng chiếu đứng (cạnh). - Biểu diễn hình dạng bên ngoài: mặt chính có lan can. TIẾT 14 - BÀI 15: B¶n vÏ nhµ a.Mặt bằng: I. Néi dung b¶n vÏ nhµ: b. Mặt đứng: - Là hình chiếu vuông góc các mặt ngoài của ngôi nhà lên mặt phẳng chiếu đứng (cạnh). - Biểu diễn hình dạng bên ngoài: mặt chính có lan can, (mặt bên). c. Mặt cắt: - Là hình cắt có mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng chiếu đứng (mặt phẳng chiếu cạnh). II. Kí hiệu qui ước một số bộ phận của ngôi nhà: TIẾT 14 - BÀI 15: B¶n vÏ nhµ I. Néi dung b¶n vÏ nhµ: II. Kí hiệu qui ước một số bộ phận của ngôi nhà: TIẾT 14 - BÀI 15: B¶n vÏ nhµ I. Néi dung b¶n vÏ nhµ: -Nhaø một tầng -1:100 -Mặt ñứng -Mặt cắt A-A, mặt bằng II. Kí hieäu quy öôùc moät soá boä phaän cuûa ngoâi nhaø I. Noäi dung baûn veõ nhaø III.Ñoïc baûn veõ nhaø -Tên gọi ngôi nhà -Tỉ lệ bản vẽ -Tên gọi hình chiếu -Tên gọi mặt cắt -Kích thước chung -Kích thước từng bộ phận TIẾT 14 - BÀI 15: B¶n vÏ nhµ Kích thöôùc chung: Phoøng sinh hoaït chung: Phoøng nguû : Hieân roäng : Neàn cao Töôøng cao Maùi cao 6300, 4800,4800 (4800 x 2400)+(2400 x 600) 2400 x 2400 2400 x 1500 -Nhaø một tầng -1:100 -Mặt đñứng -Mặt cắt A-A, mặt bằng -6300, 4800, 4800 -Phoøng sinh hoạt chung: (4800 x 2400) + (2400 x 600) - Phoøng ngủ: 2400 x 2400 - Hiên rộng: 1500 x 2400 -Nền cao: 600 -Tường cao: 2700 -Maùi cao: 1500 II. Kí hieäu quy öôùc moät soá boä phaän cuûa ngoâi nhaø I. Noäi dung baûn veõ nhaø III.Ñoïc baûn veõ nhaø 4. Các bộ phận TIẾT 14 - BÀI 15: B¶n vÏ nhµ -Số phòng: 3 phòng: 1 phòng sinh hoạt chung 2 phòng ngủ - Sè cöa ®i vµ cöa sæ: - Một cửa đi hai cánh - 6 cửa sổ đơn - C¸c bé phËn kh¸c: 1 hiªn cã lan can -Nhaø một tầng -1:100 -Mặt đứng -Mặt cắt A-A, mặt bằng -6300, 4800, 4800 -Phoøng sinh hoạt chung: (4800 x 2400) + (2400 x 600) -Phoøng ngủ: 2400 x 2400 -Hieâên rộng: 1500 x 2400 -Nền cao: 600 -Tường cao: 2700 -Maùi cao: 1500 II. Kí hieäu quy öôùc moät soá boä phaän cuûa ngoâi nhaø I. Noäi dung baûn veõ nhaø III.Ñoïc baûn veõ nhaø 4. Các bộ phận 3 phoøng- 1 cöûa ñi hai caùnh, 6 cöûa soå ñôn- 1 hieân coù lan can TIẾT 14 - BÀI 15: B¶n vÏ nhµ Ả N V Ẽ N Đây là tên một loại bản vẽ xây dựng. À H Ô CHỮ BÍ MẬT B Ặ T Đ Ứ N Đây là tên hình biểu diễn mặt chính ngôi nhà. G Ô CHỮ BÍ MẬT M Ặ T C Ắ T Đây là tên hình biểu diễn chiều cao ngôi nhà. Ô CHỮ BÍ MẬT M Ặ T B Ằ N Đây là tên hình biểu diễn vị trí, kích thước các tường, vách, cửa đi, của sổ, các phòng...của ngôi nhà. G Ô CHỮ BÍ MẬT M Bản vẽ nhà có những hình biểu diễn: Ô CHỮ BÍ MẬT Ặ T B Ằ N G M Ặ T Đ Ứ N G M Ặ T C Ắ T M Câu 1: Em hãy chọn cặp đôi ký hiệu đúng ? Câu 2: Em hãy chọn cặp đôi ký hiệu đúng ? 3. C¸c b­íc ®äc b¶n vÏ nhµ: 1. Néi dung b¶n vÏ nhµ: Tãm t¾t bµi häc 1. Đäc khung tªn 2. Đäc hình biÓu diÔn 3. Đäc kÝch th­íc 4. Đäc c¸c bé phËn 2. Kí hiệu quy ước một số bộ phận của ngôi nhà: CÁC HÌNH BiỂU DIỄN NGÔI NHÀ 2 TẦNG MẶT ĐỨNG MẶT BẰNG TẦNG 1 MẶT BẰNG TẦNG 2 MẶT CẮT A-A HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ Học bài 15 và trả lời câu hỏi cuối bài. Đọc bản vẽ bài 16 SGK. Ôn Lại toàn bộ kiến thức phần I vẽ kĩ thuật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Công Nghệ 8 Bài 15 Ngắn Nhất: Bản Vẽ Nhà
  • Soạn Công Nghệ 8 Bài 24 Ngắn Nhất: Khái Niệm Về Chi Tiết Máy Và Lắp Ghép
  • Soạn Công Nghệ 8 Bài 21 Ngắn Nhất: Cưa Và Đục Kim Loại
  • Giáo Án Công Nghệ 8 Bài 18: Vật Liệu Cơ Khí
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 39. Đèn Huỳnh Quang
  • Giáo Án Công Nghệ 8 Tiết 7 Bài 7: Thực Hành Đọc Bản Vẽ Các Khối Tròn Xoay

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Công Nghệ 11 Bài 2: Hình Chiếu Vuông Góc
  • Giải Bài Tập Công Nghệ 8
  • Bài 4. Bản Vẽ Các Khối Đa Diện
  • Giải Vở Bài Tập Công Nghệ 8
  • Tiết 5 : Bài Tập Thực Hành Đọc Bản Vẽ Các Khối Đa Diện
  • – HS đọc nội dung các bước tiến hành.

    – Quan sát và trả lời câu hỏi:

    + Hình 1 và 2 gồm hình chiếu đứng và hình chiếu bằng.

    + Hình 3 và 4 gồm hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh.

    – Hình 1thể hiện hình chiếu của vật thể D.

    – Hình 2thể hiện hình chiếu của vật thể B.

    – Hình 3thể hiện hình chiếu của vật thể A.

    – Hình 4thể hiện hình chiếu của vật thể C.

    – HS: Tự hoàn thành bảng 7.1

    Ngày soạn: ngày/tháng/năm Ngày dạy: ngày/tháng/năm; lớp ........ Ngày dạy: ngày/tháng/năm; lớp ........ TIẾT: 7 BÀI 7: THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Học sinh biết đọc bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng khối tròn xoay. - Phát huy trí tưởng tượng không gian của học sinh. 2. Kỹ năng - Rèn luyện kĩ năng đọc bản vẽ các vật thể có dạng khối tròn xoay đơn giản. 3. Thái độ - HS học tập nghiêm túc, tích cực hoạt động cá nhân. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên - SGK, giáo án, mô hình các vật thể hình 7.2 SGK và các vật mẫu, tranh hình 7.1 và các bảng 7.1; 7.2 2. Chuẩn bị của học sinh - SGK, vở ghi, giấy vẽ, dụng cụ: Thước, êke, compa III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 1. Ổn định tổ chức (kiểm tra sĩ số) 2. Kiểm tra bài cũ Câu hỏi: - Khối tròn xoay được tạo thành như thế nào? - Kể các khối tròn xoay mà em biết? Đáp án: - Khối tròn xoay được tạo thành khi quay một hình phẳng quanh một đường cố định (trục quay) của hình. - Khối hình trụ, khối hình nón, khối hình cầu 3. Bài mới * Vào bài Để rèn luyện kĩ năng đọc bản vẽ các vật thể có dạng khối tròn xoay ta tìm hiểu trong bài học hôm nay Hoạt động 1: Chuẩn bị Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Yêu cầu HS nêu những dụng cụ đã yêu cầu chuẩn bị? - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS I. Chuẩn bị - Thước, ê ke, compa, bút chì, tẩy - SGK, vở ghi. Hoạt động 2: Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV: Yêu cầu HS tìm hiểu nội dung bài thực hành. - GV nêu lại nôi dung bài thực hành. II. Nội dung - HS: Tìm hiểu nội dung bài thực hành và trả lời. Hoạt động 3: Các bước tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh -Yêu cầu HS đọc phần nội dung các bước tiến hành SGK. - Yêu cầu HS quan sát hình 7.1 và 7.2 trả lời câu hỏi: ? Bản vẽ 1, 2, 3, 4 gồm những hình chiếu nào? ? Các hình chiếu đó thể hiện hình chiếu của vật thể nào? - GV: Yêu cầu HS chỉ rõ sự tương quan giữa các bảnvẽ với cá vật thể bằng cách đánh dấu (x) vào bảng 7.1. Vât thể Bản vẽ A B C D 1 x 2 x 3 x 4 x - GV: Cho HS quan sát hình 7.2 và mô hình thật (nếu có). ? Các vật thể A, B, C, D được tạo ra từ những khối hình học nào? - GV: Yêu cầu HS hoàn thành bảng 7.2 bằng cách đánh dấu (x) vào ô trống sao cho thích hợp. Vật thể Khối hình học A B C D Hình trụ x x Hình nón cụt x x Hình hộp x x x x Hình chỏm cầu x III. Các bước tiến hành - HS đọc nội dung các bước tiến hành. - Quan sát và trả lời câu hỏi: + Hình 1 và 2 gồm hình chiếu đứng và hình chiếu bằng. + Hình 3 và 4 gồm hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh. - Hình 1thể hiện hình chiếu của vật thể D. - Hình 2thể hiện hình chiếu của vật thể B. - Hình 3thể hiện hình chiếu của vật thể A. - Hình 4thể hiện hình chiếu của vật thể C. - HS: Tự hoàn thành bảng 7.1 - Ghi nhận thông tin. - HS: Quan sát hình vẽ và mô hình - HS: Phân tích hình dạng của từng vật thể để nhận biết. - HS: Tự hoàn thành bảng 7.2. - Ghi nhận thông tin. Hoạt động 4: Nhận xét và đánh giá Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV nhận xét giờ làm bài thực hành: Sự chuẩn bị của HS, cách thực hiện, thái độ học tập. - GV thu bài tập thực hành và nhận xét qua kết quả. IV. Nhận xét và đánh giá - Lắng nghe. 4. Củng cố - GV: Yêu cầu HS đọc nội dung phần có thể em chưa biết. - HS: Đọc. - GV: Hướng dẫn. 5. Dặn dò - Học bài cũ. - Chuẩn bị bài mới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Công Nghệ 8
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 11 Bài 3: Thực Hành: Vẽ Các Hình Chiếu Của Vật Thể Đơn Giản
  • 1; Vẽ Hình Chiếu Đứng,bằng ,cạnh Của Một Vật Thể Cho Biết Vị Trí Hình Trên Bản Vẽ 2; Các Hình Nào Thuộc Khối Đa Diện 3; Nêu Sơ Đồ Về Bản Vẽ Chi Tiết,bản Vẽ Lắp
  • Hình Chiếu Trong Toán Học Là Gì?
  • Cách Tìm Hình Chiếu Của Một Điểm Lên Đường Thẳng, Mặt Phẳng Cực Hay
  • Giải Bài Tập Công Nghệ 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 4. Bản Vẽ Các Khối Đa Diện
  • Giải Vở Bài Tập Công Nghệ 8
  • Tiết 5 : Bài Tập Thực Hành Đọc Bản Vẽ Các Khối Đa Diện
  • Bài 5. Hình Chiếu Trục Đo
  • Bài 3. Thực Hành: Vẽ Các Hình Chiếu Của Vật Thể Đơn Giản
  • Sách giải bài tập công nghệ 8 – Bài 4. Bản vẽ các khối đa diện giúp HS giải bài tập, lĩnh hội các kiến thức, kĩ năng kĩ thuật và vận dụng được vào thực tế cần khơi dậy và phát huy triệt để tính chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập:

    Trả lời câu hỏi Bài 4 trang 15 Công nghệ 8: Quan sát các hình 4.1a, b, c và cho biết các khối đó được bao bởi các hình gì?

    Lời giải:

    Hình 4.1a: Được bao bởi 4 mặt là hình chữ nhật và có 2 đáy là có thể là hình chữ nhật, hình bình hành, hình vuông, …

    Hình4.1b: Được bao bởi 3 mặt hình chữ nhật và 2 đáy là tam giác

    Hình4.1c: Được bao bởi 4 mặt hình tam giác và đáy là hình chữ nhật, hình vuông, hình bình hành, …v..v

    Trả lời câu hỏi Bài 4 trang 15 Công nghệ 8: Hãy kể một số vật thể có dạng các khối đa diện mà em biết?

    Lời giải:

    Hộp bao diêm ,rubic, cái nêm,hộp sữa …

    Trả lời câu hỏi Bài 4 trang 15 Công nghệ 8: Hãy cho biết khối đa diện của hình 4.2 được bao bởi các hình gì?

    Lời giải:

    Khối đa diện được bao bởi sáu hình chữ nhật

    Trả lời câu hỏi Bài 4 trang 16 Công nghệ 8: Hãy đọc bản vẽ hình chiếu của hình hộp chữ nhật (h4.3), sau đó đối chiếu với hình 4.2 và trả lời các câu hỏi sau bằng cách điền vào các ô trong bảng 4.1:

    – Các hình 1,2,3 là các hình chiếu gì?

    – Chúng có hình dạng như thế nào?

    – Chúng thể hiện các kích thước nào của hình hộp chữ nhật?

    Lời giải:

    Bảng 4.1:

    Lời giải:

    Khối đa diện được bao bởi các mặt bên là hình chữ nhật và mặt đáy là hình tam giác.

    Trả lời câu hỏi Bài 4 trang 17 Công nghệ 8: Hãy đọc bản vẽ hình chiếu của hình lăng trụ tam giác đều (h4.5), sau đó đối chiếu với hình 4.4 và trả lời các câu hỏi sau bằng cách điền vào các ô trong bảng 4.2:

    – Các hình 1,2,3 là các hình chiếu gì?

    – Chúng có hình dạng như thế nào?

    – Chúng thể hiện các kích thước nào của hình lăng trụ tam giác đều?

    Lời giải:

    Bảng 4.2:

    Trả lời câu hỏi Bài 4 trang 17 Công nghệ 8: Hãy cho biết khối đa diện ở hình 4.6 được bao bởi các hình gì?

    Lời giải:

    Khối đa diện được bao bởi các mặt bên là hình tam giác cân và mặt đáy là hình đa giác đều.

    Trả lời câu hỏi Bài 4 trang 18 Công nghệ 8: Hãy đọc bản vẽ hình chiếu của hình chóp đều đáy vuông (h4.7),sau đó đối chiếu với hình 4.6và trả lời các câu hỏi sau bằng cách điền vào các ô trong bảng 4.3:

    – Các hình 1,2,3 là các hình chiếu gì?

    – Chúng có hình dạng như thế nào?

    – Chúng thể hiện các kích thước nào của hình chóp đều đáy vuông?

    Lời giải:

    Bảng 4.3:

    Câu 1 trang 18 Công nghệ 8: Nếu đặt mặt đáy của hình lăng trụ tam giác đều (h4.4) song song với mặt phẳng chiếu cạnh thì hình chiếu cạnh là gì?

    Lời giải:

    Hình chiếu cạnh là tam giác đều

    Câu 2 trang 18 Công nghệ 8: Nếu đặt mặt đáy của hình chóp đều đáy hình vuông (h4.6) song song với mặt phẳng chiếu cạnh thì hình chiếu cạnh là gì?

    Lời giải:

    Hình chiếu cạnh là hình vuông

    Bài tập trang 19 Công nghệ 8: Cho các bản vẽ hình chiếu 1,2 và 3 của các vật thể (h4.8):

    a) Hãy xác định hình dạng của các vật thể đó.

    b) Đánh dấu (x) vào ô thích hợp của bảng 4.4 để chỉ rõ sự tương quan giữa các bản vẽ 1,2,3(h4.8) với các vật thể A, B, C(h4.9).

    Lời giải:

    Từ bản vẽ hình chiếu 1 ta vẽ được vật thể như sau

    Từ bản vẽ hình chiếu 2 ta vẽ được vật thể như sau :

    Bảng4.4:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Công Nghệ 11 Bài 2: Hình Chiếu Vuông Góc
  • Giáo Án Công Nghệ 8 Tiết 7 Bài 7: Thực Hành Đọc Bản Vẽ Các Khối Tròn Xoay
  • Giáo Án Công Nghệ 8
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 11 Bài 3: Thực Hành: Vẽ Các Hình Chiếu Của Vật Thể Đơn Giản
  • 1; Vẽ Hình Chiếu Đứng,bằng ,cạnh Của Một Vật Thể Cho Biết Vị Trí Hình Trên Bản Vẽ 2; Các Hình Nào Thuộc Khối Đa Diện 3; Nêu Sơ Đồ Về Bản Vẽ Chi Tiết,bản Vẽ Lắp
  • Bài Giảng Công Nghệ Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Skkn Phương Pháp Vẽ Hình Chiếu Trong Môn Công Nghệ 8
  • Công Nghệ 11 Bài 2: Hình Chiếu Vuông Góc
  • Bài 2: Hình Chiếu Vuông Góc
  • Định Nghĩa Hình Chiếu, Hình Chiếu Vuông Góc Và Cách Xác Định
  • Công Nghệ 11 Bài 7: Hình Chiếu Phối Cảnh
  • Bản vẽ kĩ thuật là một phương tiện thông tin dùng trong sản xuất và đời sống:

    – Đối với sản xuất bản vẽ dùng trong: Thiết kế, trao đổi và thi công theo một quy tắc thống nhất.

    – Đối với đời sống bản vẽ dùng như những chỉ dẫn bằng lời và hình ảnh giúp người tiêu dùng sử dụng một cách hiệu quả và an toàn.

    CÔNG NGHỆ 8BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬGV. PHẠM THỊ THỦYTRƯỜNG THCS NGUYỄN HUỆ Bản vẽ kĩ thuật được dùng trong các lĩnh vực kĩ thuật nào?Kiểm tra bài cũ Câu hỏi 1: Trả lời:B¶n vÏN"ng nghiÖpX©y dùngGiao th"ng...Qu©n sùĐiÖn lùcC¬ khÝKiÕn tróc Bản vẽ kĩ thuật có vai trò như thế nào đối với sản xuất và đời sống?Kiểm tra bài cũ Câu hỏi 2: Trả lời: Bản vẽ kĩ thuật là một phương tiện thông tin dùng trong sản xuất và đời sống: - Đối với sản xuất bản vẽ dùng trong: Thiết kế, trao đổi và thi công theo một quy tắc thống nhất. - Đối với đời sống bản vẽ dùng như những chỉ dẫn bằng lời và hình ảnh giúp người tiêu dùng sử dụng một cách hiệu quả và an toàn.*Bài 2:Hiểu được thế nào là hình chiếuNhận biết được các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kĩ thuật*Khái niệm về hình chiếu:Hình ChiếuBài 2: Hình chiếu của vật thể là hình nhận được trên một mặt phẳng.Hình chiếu là gì?Trong đó:+ A - một điểm thuộc vật thể+ A' - là hình chiếu của A trên mặt phẳng+ AA' - tia chiếu+ Mặt phẳng chứa hình chiếu A' gọi là mặt phẳng hình chiếu*Khái niệm về hình chiếu:Hình ChiếuBài 2: Hình chiếu của vật thể là hình nhận được trên một mặt phẳng.Hãy nhận xét về đặc điểm các tia chiếu trong các hình a, b, và chúng tôi Các phép chiếu:a. Phép chiếu xuyên tâmb. Phép chiếu song songc. Phép chiếu vuông gócHãy quan sát các hình sau:*Khái niệm về hình chiếu:Hình ChiếuBài 2: Hình chiếu của vật thể là hình nhận được trên một mặt phẳng.II. Các phép chiếu:a. Phép chiếu xuyên tâma). Phép chiếu xuyên tâm:- Là phép chiếu có các tia chiếu xuất phát từ một điểm.+ O - tâm chiếu + ABC - vật thể+ A'B'C' - hình chiếu xuyên tâm của ABC trên (p)+ (p) - mặt phẳng chiếu- NX: Phép chiếu xuyên tâm là cơ sở để xây dựng hình chiếu phối cảnh. Thường dùng để vẽ các công trình kiến trúc.oBACC'B'A'p*Khái niệm về hình chiếu:Hình ChiếuBài 2: Hình chiếu của vật thể là hình nhận được trên một mặt phẳng.II. Các phép chiếu:a). Phép chiếu xuyên tâm:- Là phép chiếu có các tia chiếu xuất phát từ một điểm.b). Phép chiếu song song:- Là phép chiếu có các tia chiếu cùng song song theo một hướng ℓ.+ ℓ - phương chiếu + ABC - vật thể+ A'B'C' - hình chiếu của ABC trên (p)- NX: Phép chiếu song song là cơ sở để xây dựng hình chiếu trục đo.b. Phép chiếu song songℓABCA'B'C'p*Khái niệm về hình chiếu:Hình ChiếuBài 2: Hình chiếu của vật thể là hình nhận được trên một mặt phẳng.II. Các phép chiếu:a). Phép chiếu xuyên tâm:- Là phép chiếu có các tia chiếu xuất phát từ một điểm.b). Phép chiếu song song:- Là phép chiếu có các tia chiếu cùng song song theo một hướng ℓ.c). Phép chiếu vuông góc- Là phép chiếu song song có các tia chiếu vuông góc với mặt phẳng chiếu. A'B'C' là hình chiếu vuông góc của ABC lên (p).*c. Phép chiếu vuông gócABCA'B'C'p*Khái niệm về hình chiếu:Hình ChiếuBài 2: Hình chiếu của vật thể là hình nhận được trên một mặt phẳng.II. Các phép chiếu:III. Các hình chiếu vuông góc:1. Các mặt phẳng chiếuĐể diễn tả về hình dạng và độ lớn của vật thể, người ta thường nói đến những kích thước nào của nó ? Để diễn tả về hình dạng và kích thước của vật thể, người ta thường dùng đến chiều dài chiều rộng, và chiều cao.- Để diễn tả chính xác hình dạng của vật thể, ta lần lượt chiếu vuông góc vật thể theo ba hướng khác nhau như hình vẽ.Mặt phẳng hình chiếu đứngMặt phẳng hình chiếu bằngMặt phẳng hình chiếu cạnh+ Mặt chính diện - mặt phẳng hình chiếu đứng.+ Mặt nằm ngang - mặt phẳng hình chiếu bằng.+ Mặt cạnh bên phải - mặt phẳng hình chiếu cạnh. Mặt phẳng chiếu đứngMặt phẳng chiếu đứngMặt phẳng chiếu đứngMặt phẳng chiếu bằngMặt phẳng chiếu đứngMặt phẳng chiếu bằngMặt phẳng chiếu đứngMặt phẳng chiếu bằngMặt phẳng chiếu cạnhMặt phẳng chiếu đứngMặt phẳng chiếu bằngMặt phẳng chiếu cạnh*Khái niệm về hình chiếu:Hình ChiếuBài 2: Hình chiếu của vật thể là hình nhận được trên một mặt phẳng.II. Các phép chiếu:III. Các hình chiếu vuông góc:1. Các mặt phẳng chiếu+ Mặt chính diện - mặt phẳng hình chiếu đứng.+ Mặt nằm ngang - mặt phẳng hình chiếu bằng.+ Mặt cạnh bên phải - mặt phẳng hình chiếu cạnh. 2. Các hình chiếuHình chiếu bằngHình chiếu đứngHình chiếu cạnhHình chiếu cạnhHình chiếu bằngHình chiếu đứngHình chiếu đứng, bằng, cạnh có hướng chiếu như thế nào?Hình chiếu đứng, bằng, cạnh thuộc các mặt phẳng chiếu như nào?*Khái niệm về hình chiếu:Hình ChiếuBài 2: Hình chiếu của vật thể là hình nhận được trên một mặt phẳng.II. Các phép chiếu:III. Các hình chiếu vuông góc:1. Các mặt phẳng chiếu2. Các hình chiếu- Hình chiếu đứng - có hướng chiếu từ trước tới.- Hình chiếu bằng - có hướng chiếu từ trên xuống.- Hình chiếu cạnh - có hướng chiếu từ trái sang.Hình chiếu bằngHình chiếu đứngHình chiếu cạnh*Khái niệm về hình chiếu:Hình ChiếuBài 2: Hình chiếu của vật thể là hình nhận được trên một mặt phẳng.II. Các phép chiếu:III. Các hình chiếu vuông góc:1. Các mặt phẳng chiếu2. Các hình chiếuHình chiếu bằngHình chiếu đứngHình chiếu cạnhIV. Vị trí các hình chiếu:*Khái niệm về hình chiếu:Hình ChiếuBài 2: Hình chiếu của vật thể là hình nhận được trên một mặt phẳng.II. Các phép chiếu:III. Các hình chiếu vuông góc:1. Các mặt phẳng chiếu2. Các hình chiếuIV. Vị trí các hình chiếu:Vị trí các hình chiếuHãy cho biết vị trí các hình chiếu trên bản vẽ ?- Hình chiếu đứng được vẽ đầu tiên góc trái trên cùng của bản vẽ.- Hình chiếu bằng được vẽ dưới hình chiếu đứng.- Hình chiếu cạnh được vẽ bên phải hình chiếu đứng.Bài tập: Cho vật thể có hình dạng và đặt vị trí như hình vẽ. Nếu chiếu theo các hướng từ trước mặt các em tới, từ trên xuống và từ trái qua,em hãy tìm các hình chiếu đứng, bằng, cạnh của vật thể và sắp xếp chúng vào mặt phẳng chiếu theo đúng vị trí. (Đọc tên các hình chiếu của các hình 1, 2, 3 )12Vật thểMặt phẳng chiếu3. Hình chiếu đứng1. Hình chiếu bằng2. Hình chiếu cạnh33Đặt vật thể ở vị trí như hình vẽ. Nếu chiếu vật theo các hướng như mũi tên chỉ trên hình, hình chiếu nhận được trên các mặt phẳng chiếu tương ứng với các hướng chiếu có hình dạng như thế nào? Hãy chọn miếng ghép phù hợp để ghép vào mặt phẳng chiếu biểu thị cho hình chiếu đó.Miếng ghépChú ý: Trên bản vẽ có quy định- Không vẽ các đường bao của các mặt phẳng chiếu- Cạnh thấy của vật thể được vẽ bằng nét liền đậm- Cạnh khuất của vật thể được vẽ bằng nét đứtTrong bản kĩ thuật người ta vẽ các hình chiếu lên bản vẽ mà không cần phải dùng các tia chiếu để chiếu hoặc ghép các miếng ghép như các em. Vậy làm thế nào để vẽ chính xác các hình chiếu như các miếng ghép kia? Cạnh khuất, đường bao khuất3. Nét đứtĐường tâm, đường trục đối xứng4. Nét gạch chấm mảnhĐường dóng, đường kích thước, đường gạch gạch2. Nét liền mảnhCạnh thấy, đường bao thấy1. Nét liền đậmÁp dụngNét vẽTên gọiMột số loại nét vẽ cơ bảnHướng chiếuHình chiếuABC123Cho vật thể với các hướng chiếu A, B, C và các hình chiếu 1, 2, 3.213ABCTrả lờiXBÀI TẬPXXCâu 1: Thế nào là hình chiếu?Câu 2: Có những phép chiếu nào?Câu 3: Có những hình chiếu nào? Vị trí các hình chiếu trên bản vẽ như thế nào?CỦNG CỐTrên bản vẽ kĩ thuật, các hình chiếu diễn tả hình dạng các mặt của vật thể theo các hướng khác nhau.Vị trí các hình chiếu ở trên bản vẽ được bố trí:- Hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng.- Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng.GHI NHỚ Tr¶ lêi c©u hái. Lµm vµo vë bµi tËp. Nghiªn cøu bµi ' B¶n vÏ c¸c khèi ®a diÖn'H­íng dÉn bµi tËp vÒ nhµ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Vẽ Hình Chiếu Trong Môn Học Công Nghệ 8
  • Cách Dùng Tik Tok Biến “vịt Bầu Thành Thiên Nga”
  • Hướng Dẫn Làm Video Trào Lưu Biến Hình Anime Tik Tok Trung 2022
  • Vẽ Chú Gấu Panda Vừa Đẹp Vừa Chính Xác
  • Hướng Dẫn Vẽ Từng Bước Một Chú Gấu Panda
  • Soạn Công Nghệ 8 Vnen Bài 5: Bản Vẽ Nhà

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Nghệ 8 Vnen Bài 7: Đồ Dùng Loại Nhiệt
  • Công Nghệ 9 Bài 4: Thực Hành Sử Dụng Đồng Hồ Đo Điện
  • Bài 21. Nguyên Lí Làm Việc Của Động Cơ Đốt Trong
  • Công Nghệ 10 Bài 7: Một Số Tính Chất Của Đất Trồng
  • Lý Thuyết Công Nghệ 10 Bài 7: Một Số Tính Chất Của Đất Trồng (Hay, Chi Tiết).
  • Công nghệ lớp 8 Bài 5: Bản vẽ nhà

    Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 8. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

    A. Hoạt động khởi động

    1. Hãy mô tả về ngôi nhà của em với bạn bên cạnh trong nhóm (về số tầng, về các không gian chính trong ngôi nhà)

    2. Để dễ hình dung, em hãy hình dung vẽ ngôi nhà của em vào tờ A4 và tiếp tục trao đổi với bạn về ngôi nhà của gia đình em

    Ví dụ:

    1. Ngôi nhà của em là một ngôi nhà 1 tầng dạng ống, các không gian chính trong nhà gồm phòng khách, 2 phòng ngủ, phòng bếp

    2. Vẽ hình dung ngôi nhà của em vào tờ A4 là:

    B. Hoạt động hình thành kiến thức

    1. Nội dung của bản vẽ nhà

    Thực hiện yêu cầu:

    1. Hãy cho biết kích thước cơ bản của ngôi nhà (chiều dài, chiều rộng, chiều cao)

    2. Bản vẽ trên sử dụng mấy hình biểu diễn, ý nghĩa của từng hình biểu diễn trong việc biểu diễn ngôi nhà

    3. Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong phần thông tin “Nội dung của bản vẽ nhà”

    1. Kích thước cơ bản của ngôi nhà là: 2. Bản vẽ trên sử dụng ba hình biểu diễn, ý nghĩa của từng hình biểu diễn là:

    • Mặt đứng: Diễn tả hình dạng bên ngoài gồm các mặt chính, mặt bên, sau…
    • Mặt cắt: Diễn tả các bộ phận và kích thước của ngôi nhà theo chiều cao
    • Mặt bằng: Diễn tả vị trí, kích thước (rộng, dài) các tường, cửa đi cửa sổ, cọt, các thiết bị đồ đạc…

    3. Điền vào chỗ chấm theo thứ tự như sau:

    (1) Mặt bằng

    (2) Mặt đứng

    (3) Mặt cắt

    2. Kí hiệu quy ước một số bộ phận của ngôi nhà

    Tên gọi của kí hiệu quy ước một số bộ phận của ngôi nhà đã được thay bằng các kí hiệu A, B, C… Quan sát các kí hiệu trong hình 5.2 và thực hiện bài tập ghép đôi vào bảng 5.1

    3. Đọc bản vẽ nhà

    Vận dụng những kiến thức về trình tự đọc bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, hoàn thiện nội dung bảng 5.2

    Gợi ý các bước thể hiện trình tự đọc: Các bộ phận, kích thước, khung tên, hình biểu diễn

    Hoàn thành bảng như sau:

    C. Hoạt động luyện tập

    Đọc bản vẽ hình 5.3, ghi kết quả đọc bản vẽ vào bảng 5.3

    D. Hoạt động vận dụng

    1. Hãy vẽ lại ngôi nhà của em với những kiến thức được học trong bài

    2. Trao đổi với người thân trong gia đình về ngôi nhà của gia đình thông qua bản vẽ em đã vẽ. Đề xuất những thay đổi cho ngôi nhà đẹp hơn, tiện nghi và thoáng mát hơn.

    Ví dụ mẫu:

    Bản vẽ nhà một tầng

    E. Hoạt động tìm tòi mở rộng

    Hãy quan sát hình vẽ 5.4 về ngôi nhà (hình chiếu phối cảnh của ngôi nhà) và cho biết:

    1. Hình ảnh thể hiện mấy chiều của ngôi nhà?

    2. Tìm hiểu trên internet và cho biết, người ta đã sử dụng phần mềm nào để vẽ được hình ảnh của ngôi nhà như vậy?

    1. Hình ảnh thể hiện 3 chiều của ngôi nhà: chiều dài, chiều rộng và cả chiều cao

    2. Hiện nay, để vẽ được hình ảnh ngôi nhà như vậy có rất nhiều phần mềm khác nhau. Tuy nhiên, tất cả các phần mềm đó gọi chung là phần mềm thiết kế nhà 3D.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Công Nghệ 8 Ngắn Nhất: Tổng Kết Và Ôn Tập Phần 1
  • Bài 3. Bài Tập Thực Hành
  • Giáo Án Công Nghệ 8 Tiết 3 Bài 3: Thực Hành Hình Chiếu Của Vật Thể
  • Soạn Công Nghệ 8 Bài 25 Ngắn Nhất: Mối Ghép Cố Định Mối Ghép Không Tháo Được
  • Soạn Bài Khái Quát Văn Học Việt Nam Từ Cách Mạng Tháng Tám Năm 1945 Đến Hết Thế Kỉ Xx (Ngắn Gọn)
  • Soạn Công Nghệ 8 Bài 13 Ngắn Nhất: Bản Vẽ Lắp

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Công Nghệ 8 Bài 29 Ngắn Nhất: Truyền Chuyển Động
  • Công Nghệ 8 Tổng Kết Và Ôn Tập Phần Một
  • Giáo Án Công Nghệ 8 Bài 39: Đèn Huỳnh Quang
  • Soạn Bài Tôi Đi Học Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1: Giải Câu 1, 2, 3, 4, 5 Trang 5 Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1. Tóm Tắt
  • Giáo Án Công Nghệ 8 Kì 1 Soạn 6 Bước 5 Hoạt Động
  • KIẾN THỨC CẦN ĐẠT ĐƯỢC:

    Biết được nội dung và công dung của bản vẽ lắp

    Tóm tắt lý thuyết Công nghệ 8 Bài 13 ngắn gọn

    Bản vẽ lắp là tài liệu kĩ thuật chủ yếu dùng trong thiết kế, lắp ráp và sử dụng sản phẩm.

    Bản vẽ lắp diễn tả hình dạng, kết cấu của sản phẩm và vị trí tương quan giữa các chi tiết máy của sản phẩm.

    Kích thước: Gồm kích thước chung của sản phẩm, kích thước lắp của các chi tiết.

    Bảng kê: Gồm số thứ tự, tên gọi chi tiết, số lượng,vật liệu …

    Khung tên: Tên sản phẩm, tỷ lệ, kí hiệu bản vẽ, cơ sở thiết kế …

    Đọc bản vẽ lắp là thông qua các nội dung của bản vẽ lắp để biết được hình dạng. Kết cấu của sản phẩm và vị trí tương quan giữa các chi tiết của sản phẩm.

    Khi đọc thường theo trình tự nhất định.

    – Khung tên.

    – Bảng kê.

    – Hình biểu diễn.

    – Kích thước.

    – Phân tích chi tiết.

    – Tổng hợp.

    2. Kích thước chung: kích thước chiều dài, chiều cao và chiều rộng của sản phẩm.

    Hướng dẫn Soạn Công nghệ 8 Bài 13 ngắn nhất

    Soạn Bài 1 trang 43 ngắn nhất: So sánh nội dung bản vẽ lắp với bản vẽ chi tiết. Bản vẽ lắp dùng để làm gì?

    – Hình biểu diễn: hình chiếu, hình cắt diễn tả hình dạng, kết cấu và vị trí các chi tiết máy của bộ vòng đai.

    – Hình biểu diễn: gồm hình cắt (ở vị trí hình chiếu đứng) và hình chiếu cạnh, Biểu diễn hình dạng bên trong, bên ngoài của ống lót.

    – Kích thước: gồm kích thước đường kính ngoài, đường kính trong và chiều dài. Đơn vị là milimét.

    – Yêu cầu kĩ thuật: gồm chỉ dẫn về gia công, xử lí bề mặt…

    – Khung tên: gồm tên gọi chi tiết máy, vật liệu, tỉ lệ, kí hiệu bản vẽ, cơ sở thiết kế (chế tạo).

    – Kích thước: gồm kích thước chung của bộ vòng đai, kích thước lắp ráp các chi tiết.

    – Bảng kê: gồm số thứ tự, tên gọi chi tiết, số lượng, vật liệu.

    – Khung tên: gồm tên sản phẩm, tỉ lệ, kí hiệu bản vẽ, cơ sở thiết kế (sản xuất).

    Soạn Bài 2 trang 43 ngắn nhất: Nêu trình tự đọc bản vẽ lắp

    – 1. Khung tên.

    – 2. Bảng kê.

    – 3. Hình biểu diễn.

    – 4. Kích thước.

    – 5. Phân tích chi tiết.

    – 6. Tổng hợp

    Trắc nghiệm Công nghệ 8 Bài 13 tuyển chọn

    A. Hình dạng sản phẩm

    B. Kết cấu sản phẩm

    C. Vị trí tương quan giữa các chi tiết của sản phẩm

    D. Cả 3 đáp án trên

    Câu 2: Bản vẽ lắp dùng trong:

    A. Thiết kế sản phẩm

    B. Lắp ráp sản phẩm

    C. Sử dụng sản phẩm

    D. Cả 3 đáp án trên

    A. 2

    B. 3

    C. 4

    D. 5

    Đó là hình biểu diễn, kích thước, bảng kê, khung tên.

    A. Hình biểu diễn

    B. Kích thước

    C. Bảng kê

    D. Khung tên

    A. Hình biểu diễn

    B. Yêu cầu kĩ thuật

    C. Kích thước

    D. Khung tên

    Câu 6: Trình tự đọc bản vẽ lắp gồm mấy bước?

    A. 4

    B. 5

    C. 6

    D. 7

    Đó là hình biểu diễn, kích thước, bảng kê, khung tên, phân tích chi tiết, tổng hợp.

    Câu 7: Trình tự đọc bản vẽ lắp khác trình tự đọc bản vẽ chi tiết ở chỗ có thêm bước:

    A. Bảng kê

    B. Phân tích chi tiết

    C. Cả A và B đều đúng

    D. Cả A và B đều sai

    A. Kích thước chung

    B. Kích thước lắp

    C. Cả A và B đều đúng

    D. Đáp án khác

    A. Chiều dài sản phẩm

    B. Chiều rộng sản phẩm

    C. Chiều cao sản phẩm

    D. Cả 3 đáp án trên

    Câu 10: Trình tự đọc bản vẽ lắp là:

    A. Khung tên, bảng kê, hình biểu diễn, kích thước, phân tích chi tiết, tổng hợp

    B. Khung tên, hình biểu diễn, bảng kê, kích thước, phân tích chi tiết, tổng hợp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 8 Bài 15: Bản Vẽ Nhà
  • Bài Giảng Công Nghệ 8
  • Soạn Công Nghệ 8 Bài 15 Ngắn Nhất: Bản Vẽ Nhà
  • Soạn Công Nghệ 8 Bài 24 Ngắn Nhất: Khái Niệm Về Chi Tiết Máy Và Lắp Ghép
  • Soạn Công Nghệ 8 Bài 21 Ngắn Nhất: Cưa Và Đục Kim Loại
  • Soạn Công Nghệ 8 Bài 15 Ngắn Nhất: Bản Vẽ Nhà

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Giảng Công Nghệ 8
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 8 Bài 15: Bản Vẽ Nhà
  • Soạn Công Nghệ 8 Bài 13 Ngắn Nhất: Bản Vẽ Lắp
  • Soạn Công Nghệ 8 Bài 29 Ngắn Nhất: Truyền Chuyển Động
  • Công Nghệ 8 Tổng Kết Và Ôn Tập Phần Một
  • KIẾN THỨC CẦN ĐẠT ĐƯỢC:

    – Đọc được bản vẽ nhà và ký hiệu diễn tả các bộ phận của ngôi nhà.

    Tóm tắt lý thuyết Công nghệ 8 Bài 15 ngắn gọn

    – Bản vẽ nhà là một loại bản vẽ xây dựng thường dùng.

    – Bản vẽ nhà gồm các hình biểu diễn (mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt) và các số liệu xác định hình dạng, kích thước, cấu tạo của ngôi nhà.

    – Bản vẽ nhà được dùng trong thiết kế và thi công xây dựng ngôi nhà.

    b) Mặt đứng: Là hình chiếu vuông góc các mặt ngoài của ngôi nhà. Diễn tả: hình dạng bên ngoài gồm các mặt chính, mặt bên, sau, …

    c) Mặt cắt: Là hình cắt có mặt phẳng cắt song song mặt phẳng chiếu đứng hoặc mặt phẳng chiếu cạnh. Diễn tả: các bộ phận và kích thước của ngôi nhà theo chiều cao (cao tường cao mái, cao cửa, …).

    II. Kí hiệu quy ước một số bộ phận của ngôi nhà

    Trên bản vẽ nhà thường dùng những kí hiệu quy ước để vẽ một số bộ phận của ngôi nhà.

    Câu hỏi Công nghệ 8 Bài 15 trang 47: Các kí hiệu trong bảng 15.1 diễn tả các bộ phận của ngôi nhà ở các hình biểu diễn nào?

    – 1. Cửa đi một cánh: Mặt bằng.

    – 2. Cửa đi đơn hai cánh: Mặt bằng.

    – 3. Cửa sổ đơn: Mặt cắt A-A.

    – 4. Cửa sổ kép: Mặt cắt A-A.

    – 5. Cầu thang trên mặt cắt: Mặt cắt A-A.

    – 6. Cầu thang trên mặt bằng: Mặt cắt A-A.

    Soạn Bài 1 trang 49 ngắn nhất: Bản vẽ nhà gồm những hình biểu diễn nào? Chúng thường được đặt ở những vị trí nào trên bản vẽ?

    – Bản vẽ nhà gồm các hình biểu diễn (mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt) và các số liệu xác định hình dạng, kích thước, cấu tạo của ngôi nhà.

    – Mặt đứng đặt ở góc trên cùng bên trái của bản vẽ, mặt cắt được đặt ở phía bên phải mặt đứng và mặt bằng được đặt ở dưới mặt đứng.

    Soạn Bài 2 trang 49 ngắn nhất: Các hình biểu diễn của bản vẽ thể hiện các bộ phận nào của ngôi nhà?

    – Mặt bằng: nhằm diễn tả vị trí, kích thước các tường, vách, cửa đi, cửa sổ, các thiết bị, đồ đạc, …

    – Mặt đứng: biểu diễn hình dạng bên ngoài gồm có mặt chính, mặt bên, …

    – Mặt cắt: biểu diễn các bộ phận và kích thước của ngôi nhà theo chiều cao.

    Soạn Bài 3 trang 49 ngắn nhất: Trình tự đọc bản vẽ nhà như thế nào?

    – Trình tự đọc bản vẽ nhà:

    1. Khung tên.

    2. Hình biểu diễn.

    3. Kích thước.

    4. Các bộ phận.

    Trắc nghiệm Công nghệ 8 Bài 15 tuyển chọn

    A. Bản vẽ xây dựng

    B. Bản vẽ cơ khí

    C. Cả A và B đều đúng

    D. Cả A và B đều sai

    Câu 2: Trên bản vẽ nhà có hình biểu diễn:

    A. Mặt bằng

    B. Mặt đứng

    C. Mặt cắt

    D. Cả 3 đáp án trên

    A. Hình dạng nhà

    B. Kích thước nhà

    C. Cấu tạo nhà

    D. Cả 3 đáp án trên

    A. Thiết kế nhà

    B. Thi công xây dựng nhà

    C. Cả A và B đều đúng

    D. Cả A và B đều sai

    A. Mặt bằng

    B. Mặt đứng

    C. Mặt cắt

    D. Đáp án khác

    A. Mặt chính

    B. Mặt bên

    C. Cả A và B đều đúng

    D. Cả A và B đều sai

    A. Chiều dài

    B. Chiều rộng

    C. Chiều cao

    D. Đáp án khác

    A. 2

    B. 3

    C. 4

    D. 5

    Đó là khung tên, hình biểu diễn, kích thước, các bộ phận.

    A. Kích thước chung

    B. Kích thước từng bộ phận

    C. Cả A và B đều đúng

    D. Cả A và B đều sai

    A. Chiều dài

    B. Chiều rộng

    C. Chiều cao

    D. Cả 3 đáp án trên

    Vậy là chúng ta đã cùng nhau soạn xong Bài 15: Bản vẽ nhà trong SGK Công nghệ 8. Mong rằng bài viết trên đã giúp các bạn nắm vững kiến thức lí thuyết, soạn được các câu hỏi trong nội dung bài học dễ dàng hơn qua đó vận dụng để trả lời câu hỏi trong đề kiểm tra để đạt kết quả cao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Công Nghệ 8 Bài 24 Ngắn Nhất: Khái Niệm Về Chi Tiết Máy Và Lắp Ghép
  • Soạn Công Nghệ 8 Bài 21 Ngắn Nhất: Cưa Và Đục Kim Loại
  • Giáo Án Công Nghệ 8 Bài 18: Vật Liệu Cơ Khí
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 39. Đèn Huỳnh Quang
  • Lý Thuyết Công Nghệ 8 Bài 39. Đèn Huỳnh Quang (Hay, Chi Tiết).
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100