How To Draw Class Diagram?

--- Bài mới hơn ---

  • Sơ Đồ Tư Duy Toán 4 – Phương Pháp Học Toán Tốt Nhất
  • Gần 10 Ngàn Bài Dự Thi Vẽ Tranh “Bác Hồ Với Thiếu Nhi – Thiếu Nhi Với Bác Hồ”
  • Cách Vẽ Tranh Cát Đơn Giản Cho Người Mới Bắt Đầu
  • 7 Cách Làm Tranh Cát Đơn Giản Không Phải Ai Cũng Biết
  • Cách Học Vẽ Tranh Cát Độc Đáo
  • A class diagram is a kind of UML diagram that shows the objects that are required and the relationships between them. Since it provides detailed information about the properties and interfaces of the classes, it can be considered as the main model and regard the other diagrams as supplementary models.

    Creating class diagram

    Perform the steps below to create a UML class diagram in Visual Paradigm.

    1. In the New Diagram window, select Class Diagram.
    2. Enter the diagram name and description. The Location field enables you to select a model to store the diagram.

    Creating class

    A class will be created.

    Creating association

    To create an associated class in a class diagram:

    1. Move your mouse pointer over the source shape.
    2. Press on the Resource Catalog button and drag it out.

    3. Release the mouse button at the place where you want the class to be created. If you want to connect to an existing class, drop at that class. Otherwise, drop an the empty space (either at the diagram background or container shape like package).
    4. If you are creating a new class, you should see the class now and it is connected to the source shape. Enter its name and pss Enter to confirm editing.

    The direction arrow is shown beside the association.

    Creating generalization

    To create a subclass:

    1. Move your mouse pointer over the superclass.
    2. Press on the Resource Catalog button and drag it out.

    3. Release the mouse button at the place where you want the subclass to be created. If you want to connect to an existing class, drop at that class. Otherwise, drop an the empty space (either at the diagram background or container shape like package).
    4. If you are creating a new class, you should see the class now and it is connected to the source shape with a generalization. Enter its name and pss Enter to confirm editing.

    Creating dependency from/to attribute/operation

    You can also add a dependency from and/or to an attribute or operation in class. To create such a dependency.

    1. Select Dependency from the diagram toolbar.

    2. Press on the source shape or a class member.

    3. Drag to the target shape, or a class member.

    4. Release the mouse button to create the dependency.

    Creating attribute

    An attribute is created.

    Creating attribute with enter key

    After creating an attribute, pss the Enter key, another attribute will be created. This method allows you to create multiple attributes quickly and easily.

    Creating operation

    An operation is created.

    Similar to creating attribute, you can pss the Enter key to create multiple operations continuously.

    Showing just a parameter’s type

    When the name of a parameter starts with “unnamed_”, its name will not be displayed in the class shape, leaving the parameter type (if defined).

    Drag-and-Drop reordering, copying and moving of class members

    To reord a class member, select it and drag within the compartment, you will see a thick black line appears to indicate where the class member will be placed.

    Release the mouse button, the class member will be reordered.

    To copy a class member, select it and drag to the target class while keep pssing the Ctrl key, you will see a thick black line appears indicating where the class member will be placed. A plus sign is shown beside the mouse cursor indicating this is a copy action.

    Release the mouse button, the class member will be copied.

    To move a class member, select it and drag to the target class, you will see a thick black line appears indicating where the class member will be placed. Unlike copy, do not pss the Ctrl key when drag, the mouse cursor without the plus sign indicates this is a move action.

    Release the mouse button, the class member will be moved.

    Selecting all class members

    To select all members within a class, you can select any member first, and then pss Alt-A to select the rest.

    Relating class members

    Relationships such as dependency and generic connectors can be added between attribute and operation of classes. To do this:

    1. Select the type of relationship to be created, under the diagram toolbar.

    2. Move the mosue pointer over the source member.

    3. Press on it and hold the mouse button.
    4. Drag to the target member.

    5. Release the mouse button to create the connector. While it looks like the connector is connecting the classes but not the members, if you check its specification you can see that the connector is indeed connecting the members.

    Creating enumeration and adding enumeration literal

    An enumeration is a special data type that consists of a p-defined set of values, known as enumeration literals. Here are some of the common examples:

    • Color (RED, GREEN, BLUE)
    • Orientation (NORTH, SOUTH, EAST, WEST)
    • Switch (ON, OFF)

    Then, enter the name of the literal and confirm editing.

    Generalization set

    Name the set in the Manage Generalization Sets window, and confirm by pssing OK.

    The selected generalizations are grouped. Adjust the connector to make the diagram tidy.

    Repeat the steps for other generalizations.

    Defining delegate method for class

    Hiding (and showing) attributes and operations

    Per workspace

    This applies to new classes that will be created in a project opened in specific workspace. To change the setting:

    1. Open the Class tab.
    2. Change the settings for Show attribute option and/or Show operation option.

    Per diagram

    This applies to classes in specific diagram. To change the setting:

    1. Select Hide All / Show All / Show Public Only.

    Per class

    This applies to specific class. To change the setting:

    1. Select Hide All / Show All / Show Public Only.

    For specific attribute/operation

    Instead of showing or hiding all members or public members, you may show/hide specific class member per class. To do this:

    1. Select Customized under the drop down menu of Show.

    Setting initial (default) value for attribute

    Initial value can be set to an attribute, indicating the default value of the attribute when the owning object is instantiated. You can give a text value for initial value, or select an attribute of another class. To set initial value to an attribute:

    1. In the General page of the specification window, enter the initial value in initial value field if it is a text value, or popup the drop down menu to select a public and static field of any class to be the value.

      NOTE:

      In order to select the attribute of another class to be the default value, make sure the attribute you want to select is static (i.e. set to be in classifier scope) and is public (so that other classes can access).

    Setting the ownership of association end

     

    Subsetting on association end

    Take a look at the sample below. The subset on d indicates that the collection d, which is an instance of class C, is a subset of the collection b, instance of class A.

    To define a subset on an association end:

    1. In the Association End Specification, open the Subsetted Association Ends tab.

    Related Resources

    The following resources may help you to learn more about the topic discussed in this page.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Skkn Một Số Kinh Nghiệm Hướng Dẫn Học Sinh Lớp 2 Giải Toán Bằng Sơ Đồ Đoạn Thẳng
  • Căn Bản Uml: Sơ Đồ Lớp
  • Cách Xem Sơ Đồ Thửa Đất 2022, Cách Đọc Thông Số Trên Sổ Hồng, Sổ Đỏ
  • Làm Sao Để Xác Định Vị Trí Diện Tích Thực Địa Chuẩn Xác
  • Công Tác Xã Hội Chuyên Nghiệp
  • Thực Hành Xây Dựng Class Diagram

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Vẽ Nữ Toàn Thân Bằng Than (Zimou Tan)
  • Hướng Dẫn Vẽ Nam Toàn Thân Bằng Than (Zimou Tan)
  • Hình Vẽ Của Nst Thời Kì Giảm Phân Ii
  • Các Dạng Toán Có Liên Quan Đến Quá Trình Nguyên Phân
  • Cách Vẽ Các Biểu Tượng Giáng Sinh Đơn Giản
  • Trong bài trước chúng ta đã nắm được khái niệm, các thành phần cũng như cách xây dựng Class Diagram thông qua ví dụ về xây dựng phần mềm cho ATM. Bài này, chúng ta sẽ bàn kỹ hơn về cách xây dựng Class Diagram cho ứng dụng eCommerce với hy vọng giúp các bạn nắm rõ hơn cách xây dựng bản vẽ này.

    Hãy xem lại các yêu cầu và Use Case Diagram của hệ thống eCommerce chúng ta đã bàn ở bài số 3 của chuyên mục này.

    1. Xây dựng Class Diagram cho hệ thống eCommerce

    Bước 1: Tìm các Classes dự kiến

    Nghiên cứu kỹ các yêu cầu, Use Case và nghiên cứu kỹ các hệ thống tương tự để xác định các lớp dự kiến thông qua việc xác định các đối tượng có trong hệ thống.

    Xem xét Use Case Diagram của hệ thống:

    – Phân tích Use Case ” Xem sản phẩm” chúng ta xác định thực thể sản phẩm ( Products). Sản phẩm được phân loại theo chủng loại ( Product Types) và Nhà sản xuất ( Providers) nên đây có thể là 2 lớp có quan hệ với class Products.

    – Xem xét Use Case ” Xem khuyến mãi” xác định Class Chương trình khuyến mãi ( Promotions)

    Tạm thời vẽ và xác định quan hệ sơ bộ chúng ta có bản vẽ Class dự kiến như sau:

    Bước 2: Xác định thuộc tính và quan hệ cho các lớp

    Chúng ta bổ sung các thuộc tính cho các lớp và phân tích quan hệ của chúng.

    Products: xem xét tài liệu mô tả sản phẩm của hệ thống chúng ta có thể thấy Class Products cần những thuộc tính sau: Tên sản phẩm, mô tả, cấu hình, Giá bán, khuyến mãi, bảo hành (xem mô tả chi tiết sản phẩm trên Website)… Trong đó, thuộc tính giá thay đổi theo thời gian nên chúng ta nên tách ra thành lớp riêng là Giá ( Prices). Tương tự thuộc tính khuyến mãi cũng được tách ra thành lớp Promotions.

    Prices: có các thuộc tính là Mã sản phẩm, Giá, ngày bắt đầu, ngày hết hạn.

    Promotions: tương tự như giá nó cần có lớp riêng với các thuộc tính là Mã sản phẩm, Mô tả khuyến mãi, Giá trị khuyến mãi, Ngày bắt đầu, Ngày hết hạn.

    ProductTypes: chứa loại sản phẩm

    Providers: chưa tên nhà sản xuất

    ShoppingCarts: chứa các thông tin như: cartID, ngày, mã sản phẩm, số lượng, đơn giá. Chúng ta nhận thấy nếu để nguyên lớp này khi tạo đối tượng chúng sẽ lặp thông tin cartID và ngày mua nên tách chúng ra thành ShoppingCarts với các thuộc tính CartID, ngày và CartDetails với các thuộc tính ProductID, số lượng, đơn giá.

    – Tương tự chúng ta có class Orders với OrderID, ngày, customerID và class Orderdetails với ProductID, số lượng, đơn giá.

    Payments: chứa các thông tin như PaymentID, OrderID, ngày trả, số tiền, hình thức thanh toán.

    Shippings: có thể chứa ShippingID, OrderID, Ngày chuyển, ngày đến, số tiền, phương thức vận chuyển.

    Customers: CustomerID, Họ và tên, địa chỉ, điện thoại, ngày đăng ký v.v…

    Guests: có thể chứa sessionID để xác định thông tin khi chat

    Sales: có thể gộp với lớp người dùng ( Users) chứa UserID, Name

    ChatSessions: ChatsessionID, tên người bán hàng, mã khách, mã tin nhắn, nội dung tin nhắn, ngày.

    Nhập đầy đủ thuộc tính và vẽ chúng ra, chúng ta có bản vẽ như sau:

    Bước 3: Bổ sung phương thức cho các lớp

    Phương thức là các hành động mà đối tượng sinh ra từ lớp đó có thể thực hiện trong hệ thống. Ví dụ các đối tượng của lớp Customer s có thể đăng ký mới, có thể thay đổi mật khẩu (password), kích hoạt người dùng (Active) v.v..

    Bước 4: Thiết kế chi tiết các thuộc tính và phương thức cho lớp

    Khi đã có được Class Diagram, bạn cần thiết kế chi tiết các lớp bằng cách đặc tả các thuộc tính và phương thức của nó.

    – Đặc tả thuộc tính: chúng ta xác định kiểu dữ liệu và kích thước.

    – Đặc tả phương thức: chúng ta xác định dữ liệu đầu vào, dữ liệu đầu ra.

    2. Kết luận

    Bài này đã trao đổi cùng các bạn từng bước để xây dựng một bản vẽ Class cho hệ thống eCommerce. Bạn hãy hoàn thiện các bước còn lại để có được bản vẽ Class hoàn chỉnh.

    Trong bài tiếp theo chúng ta sẽ phân tích hoạt động của hệ thống thông qua các bản vẽ của mô hình động (dynamic model) như activity diagram, sequence diagarm v.v….

    Bài tiếp: Sơ đồ hoạt động (Activity Diagram)

    Bài trước: Giới thiệu bản vẽ Class Diagram

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Vẽ Nhân Vật Truyện Tranh Dễ Thương
  • Những Bộ Nails Lấy Cảm Hứng Từ Hoa Cúc “níu Kéo” Nắng Hè!!!
  • Làm Móng Tay Với Hoa Cúc
  • Hoa Cúc Lá Nho Hoa Đẹp Trồng Cho Mọi Cảnh Quan
  • 9 Cách Vẽ Móng Tay Bằng Tăm Đẹp, Độc, Lạ
  • Thực Hành Xây Dựng Bản Vẽ Sequence Diagram

    --- Bài mới hơn ---

  • Thiết Kế Chức Năng Với Sequence Diagram Có Phức Tạp Không?
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2022
  • 5 Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2022 Nhanh Và Dễ Nhất
  • Vẽ Use Case Diagram Với Star Uml
  • Hướng Dẫn Vẽ Use Case Bằng Staruml. Trung Tâm Đào Tạo Âm Nhạc
  • Trong bài trước chúng ta đã tìm hiểu về Sequence Diagram, các thành phần, cách xây dựng và ứng dụng của nó. Trong bài này, chúng ta sẽ bàn về cách ứng dụng sequence diagram để thiết kế cho hệ thống eCommerce mà chúng ta đã bàn ở bài 3 của chuyên mục này.

    1. Xây dựng Sequence Diagram

    Bước 1: Xác định các Use Case cần thiết kế

    Tương tự như Activity Diagram, chúng ta cũng cần xác định các Use Case mà chúng ta cần sử dụng sequence Diagram để thiết kế chi tiết.

    Xem xét bản vẽ Use Case Diagram chúng ta đã vẽ ở bài 3, chúng ta có thể thấy các Use Case sau cần thiết kế:

    – Xem sản phẩm theo chủng loại

    – Thêm sản phẩm theo nhà cung cấp

    – Thêm giỏ hàng

    – Chat

    – Quản lý đơn hàng

    – Thanh toán

    – Theo dõi chuyển hàng

    – Đăng nhập

    Tiếp theo, chúng ta sẽ thiết kế cho chức năng ” Xem sản phẩm theo chủng loại “.

    Bước 2: Xem Activity Diagram cho Use Case này chúng ta xác định các bước sau:

    – Người dùng chọn loại sản phẩm

    – Hệ thống sẽ lọc lấy loại sản phẩm tương ứng, sau đó lấy giá, lấy khuyến mãi và hiển thị lên màn hình.

    – Người dùng xem sản phẩm

    Bước 3: Đối chiếu với Class Diagram chúng ta xác định các đối tượng thực hiện như sau:

    Người dùng: chọn loại sản phẩm qua giao diện

    Giao diện: sẽ lấy danh sách sản phẩm tương ứng từ Products

    Giao diện: lấy giá của từng sản phẩm từ Class Prices và Promotion Amount từ lớp Promotions

    Giao diện: tổng hợp danh sách và hiển thị

    Người dùng: Xem sản phẩm

    Bước 4: Vẽ sequence Diagram

    – Xác định các lớp tham gia vào hệ thống gồm: người dùng (Guest), Giao diện (GUI System), Sản phẩm (Products), Giá (Prices), Khuyến mãi (Promotions). Trong đó GUI System để sử dụng chung cho giao diện, bạn có thể sử dụng cụ thể trang Web nào nếu bạn đã có Mockup (thiết kế chi tiết của giao diện).

    • Guest gửi yêu cầu xem sản phẩm lên giao diện kèm theo chủng loại
    • GUI system: gửi yêu cầu lấy danh sách các sản phẩm tương ứng với chủng loại cho lớp sản phẩm và nhận lại danh sách.
    • GUI system: gửi yêu cầu lấy Giá cho từng sản phẩm từ Prices
    • GUI system: gửi yêu cầu lấy khuyến mãi cho từng sản phẩm từ Promotions và nhận lại kết quả
    • GUI system: ghép lại danh sách và hiển thị lên browser và trả về cho Guest

    Thể hiện lên bản vẽ như sau:

    Chúng ta nhận thấy để thực hiện được bản vẽ trên chúng ta cần bổ sung các phương thức cho các lớp như sau:

    Products class: bổ sung phương thức GetProductInfo(Product Type): trả về thông tin sản phẩm có loại được truyền vào. Việc này các đối tượng của lớp Products hoàn toàn làm được vì họ đã có thuộc tính ProductType nên họ có thể trả về được thông tin này.

    Prices: bổ sung phương thức GetPrice(ProductID): UnitPrice. Sau khi lấy được ProductID từ Products, GUI gọi phương thức này để lấy giá của sản phẩm từ lớp giá. Các đối tượng từ lớp Prices hoàn toàn đáp ứng điều này.

    Promotions: tương tự bổ sung phương thức GetPromotion(ProductID).

    GUI System(View Product Page): bổ sung phương thức DisplayProductList(List of product) để hiển thị danh sách lên sản phẩm. Ngoài ra, bạn cần có thêm một phương thức ViewProductbyType(ProductType) để mô tả chính hoạt động này khi người dùng kích chọn.

    Như vậy, chúng ta thấy các phương thức trên đều thực hiện được trên các đối tượng của các lớp nên thiết kế của trên là khả thi. Bổ sung các phương thức trên vào các Class tương ứng chúng ta có bản vẽ Class Diagram như sau:

    Hoàn tất sequence diagram cho tất cả các Use Case chúng ta sẽ hoàn thành việc thiết kế, đồng thời cũng hoàn tất bản vẽ Class Diagram.

    2. Kết luận

    Bản vẽ Squence Diagram có vai trò quan trọng trong việc thiết kế hệ thống. Đồng thời giúp chúng ta kiểm tra lại quá trình phân tích, thiết kế trước đây cũng như hoàn thành bản vẽ Class Diagram. Việc sử dụng thành thạo bản vẽ này giúp các bạn rất nhiều trong việc phân tích và thiết kế phần mềm.

    Trong bài tiếp theo chúng ta sẽ bàn về Component Diagram và Deployment Diagram, những bản vẽ cuối cùng cho việc phân tích và thiết kế hướng đối tượng sử dụng UML. Mời các bạn đọc tiếp.

    Bài tiếp: Bản vẽ Component Diagram

    Bài trước: Bản vẽ Sequence Diagram

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Thiết Kế Hướng Đối Tượng
  • Biểu Đồ Charts Scatter, Bullet Charts Và Bảng Trong Google Data Studio
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Xu Hướng, Sai Số Chuẩn Và Biểu Đồ Thu Nhỏ Trong Excel
  • Cách Tạo Biểu Đồ So Sánh Ngân Sách Và Thực Tế Chuyên Nghiệp
  • Sử Dụng Rational Rose Để Tạo Lập Biểu Đồ Trình Tự Và Biểu Đồ Trạng Thái
  • Phần Mềm Staruml Vẽ Sơ Đồ Use Case, Activity Diagrams, Sequence Diagrams

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Vẽ Biểu Đồ Kết Hợp Cột Và Đường Trong Excel Chi Tiết
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ 2 Trục Tung Trong Excel Chi Tiết, Dễ Làm
  • Bí Quyết Vẽ Biểu Đồ Bài Tập Địa Lý Đẹp, Chính Xác
  • Chuyên Đề Địa Lý Rèn Kĩ Năng Biểu Đồ, Nhận Xét Và Giải Thích Biểu Đồ
  • Các Dạng Biểu Đồ Chính Trong Đề Thi Địa Lí?
  • Hướng dẫn sử dụng Phần mềm StarUML, StarUML là phần mềm mã nguồn mở, có kích thước nhỏ gọn, hỗ trợ thiết kế với hầu hết các ngôn ngữ lập trình phổ biến hiện nay như C++, Java, C#, … giao diện thân thiện và là công cụ tuyệt vời hỗ trợ phân tích thiết kế theo hướng UML.

    Phần mềm StarUML là phần mềm mã nguồn mở, có kích thước nhỏ gọn, hỗ trợ thiết kế với hầu hết các ngôn ngữ lập trình phổ biến hiện nay như C++, Java, C#, … giao diện thân thiện và là công cụ tuyệt vời hỗ trợ phân tích thiết kế theo hướng UML, hỗ trợ vẽ sơ đồ Use Case, Activity diagrams, Sequence diagrams tốt nhất hiện nay.

    Trong bài này, chúng ta sẽ bàn về một số công cụ có thể dùng để biểu diễn và quản lý các bản vẽ UML một cách hiệu quả.

    1. Giới thiệu các công cụ vẽ UML phổ biến

    Có rất nhiều công cụ được sử dụng để vẽ các bản vẽ UML rất chuyên nghiệp như Rational Rose, Enterprise Architect, Microsoft Visio v.v.. và rất nhiều các công cụ phần mềm nguồn mở miễn phí có thể sử dụng tốt.

    Các công cụ có cách sử dụng khá giống nhau và ký hiệu của các bạn vẽ trên UML cũng đã thống nhất nên việc nắm bắt một công cụ khi chuyển sang làm việc với một công cụ khá không quá khó khăn.

    Trong bài này, xin giới thiệu với các bạn công cụ Start UML, một phần mềm nguồn mở, miễn phí, có đầy đủ chức năng và có thể sử dụng tốt trên môi trường Windows.

    2. Giới thiệu về Start UML

    Cài đặt

    Bạn có thể download bộ cài đặt của phần mềm Start UML tại http://staruml.sourceforge.net/en/. Sau khi download và tiến hành các bước cài đặt chúng ta nhanh chóng có được công cụ này trên máy tính.

    Các Model

    Khởi động Start UML vào màn hình chính chúng ta có được các model như sau:

    Hình 1. Cửa sổ giao diện của Start UML

    Nhìn cửa sổ Model Explorer bên phải chúng ta nhận thấy có 5 model.

    • Use Case Model: chứa các bản vẽ phân tích Use Case
    • Analysis Model: chứa các bản vẽ phân tích
    • Design Model: chứa các bản vẽ thiết kế
    • Implementation Model: chứa các bản vẽ cài đặt
    • Deployment Model: chứa các bản vẽ triển khai

    Tùy theo nhu cầu phân tích, thiết kế chúng ta xác định sẽ sử dụng model nào để thể hiện.

    3. Cách tạo các Diagram

    Để tạo các các bản vẽ, chúng ta chỉ cần chọn model mà bạn muốn sử dụng, kích phải chuột, chọn add diagram và chọn bản vẽ cần xây dựng.

    Hình 2. Cách tạo ra một bản vẽ

    Sau khi chọn bản vẽ, cửa sổ bên trái sẽ hiển thị thanh công cụ chứa các ký hiệu tương ứng của bản vẽ để bạn có thể vẽ được các bản vẽ một các dễ dàng.

    Hình 3. Vẽ bản vẽ Use case

    Việc xây dựng các bản vẽ chúng ta đã bàn kỹ trong các bài trước, bạn xem lại các bài trước và biểu diễn lại các bản vẽ này lên Start UML.

    Video: https://www.youtube.com/watch?v=QMzLvR3jem4

    4. Kết luận

    Như vậy, chúng ta đã nghiên cứu qua tất cả các bản vẽ UML được sử dụng phổ biến trong OOAD. Đến đây, bạn đã có đủ kiến thức và kỹ năng để phân tích và thiết kế một phần mềm. Bây giờ bạn hãy cố gắng thực hành phân tích và thiết kế các hệ thống phần mềm để có thêm kinh nghiệm.

    Các kiến thức này các bạn có thể dùng để phân tích và thiết kế một phần mềm mới hoặc dùng để mô tả nghiên cứu một phần mềm hoặc framework có sẵn nhằm phục vụ cho việc hiệu chỉnh phần mềm cho phù hợp với nhu cầu của khách hàng.

    Trong một số trường hợp, cách thức cài đặt (codding) có thể khác với các bản vẽ thiết kế mà bạn đã tìm hiểu ở trên gây khó hiểu cho bạn. Đó là khi các hệ thống ấy sử dụng các Design Pattern như MVC Pattern, Delegate, Façade …. Vấn đề này chúng ta sẽ bàn trong chuyên mục “Design Pattern” trong thời gian tới hoặc bạn có thể tự nghiên cứu để hiểu thêm về vấn đề này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thự Hành Xây Dựng Bản Vẽ Activity Diagram
  • Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Sử Dụng Biểu Đồ Uml (Phần 2)
  • Biểu Đồ Hoạt Động (Activity Diagram)
  • Giới Thiệu Biểu Đồ Dạng Cột Chồng 100% Trong Excel
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Cột Chồng Bằng Excel 2022, 2022, 2013, 2010, 2007
  • Unit 5 Lớp 7: In Class

    --- Bài mới hơn ---

  • ??gợi Ý Các Hoạt Động, Game Khi Soạn Bài Giảng Theo Hướng Sáng Tạo Và Phát Huy Tiềm Năng Khơi Dậy Hứng Thú Học Sinh
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 9 Bài 8
  • Địa Lí 9 Bài 8
  • Soạn Địa 9 Bài 8 Ngắn Nhất: Sự Phát Triển Và Phân Bố Nông Nghiệp
  • Giáo Án Địa Lí 9 Tuần 4 Tiết 8: Sự Phát Triển Và Phân Bố Nông Nghiệp
  • Unit 5: Work and Play

    A. In class (Phần 1-7 trang 51-55 SGK Tiếng Anh 7)

    1. Listen and read. (Nghe và đọc.)

    Bài nghe:

    Mai is a student at Quang Trung School. She is in grade 7. She goes to school at six days a week, from Monday to Saturday. ( Mai là học sinh trường Quang Trung. Bạn ấy học lớp 7. Bạn ấy đi học 6 ngày một tuần, từ thứ Hai tới thứ Bảy.)

    Hướng dẫn dịch:

    Các giờ học luôn bắt đầu lúc 7 giờ và kết thúc lúc 11 giờ 15.

    Ở trường, cô ấy học về nhiều thứ khác nhau.

    Cô ấy học cách sử dụng máy vi tính trong giờ Tin học.

    Mai rất thích vi tính. Đây là giờ học ưa thích nhất của cô.

    Trong giờ Địa Lý, cô ấy nghiên cứu bản đồ và học về những quốc gia khác nhau.

    Mai nghĩ môn Địa Lý thì khó.

    Hôm nay, giờ học cuối cùng của Mai là Vật Lý.

    Cô ấy làm một vài thí nghiệm.

    Now ask and answer five questions about Mai. ( Bây giờ hỏi và trả lời 5 câu hỏi về Mai.)

    Ngoài câu 1, 2 ở trong sách giáo khoa, các bạn có thể hỏi và trả lời các câu sau:

    1) What does Mai study in her Geography class? ( Mai học gì trong giờ Địa Lý?)

    2) What is Mai’s favorite class? ( Giờ học ưa thích của Mai là gì?)

    3) What does Mai do? ( Mai làm nghề gì?)

    4) What school does she go to? ( Mai học trường nào?)

    5) Which grade is she in? ( Cô ấy học khối nào?)

    6) How often does she go to school? ( Cô ấy đi học mấy ngày một tuần?)

    7) What does she do in Physics class? ( Cô ấy làm gì trong giờ học Vật Lý?)

    8) What is Mai’s last lesson today? ( Giờ học cuối cùng của Mai hôm nay là gì?)

    2. Read. Then answer the questions. (Đọc. Sau đó trả lời các câu hỏi.) Bài nghe: Nội dung bài nghe:

    Ba goes to Quang Trung School. He is in class 7 A and he enjoys school very much. His favorite subject is Electronics. In this class, he learns to repair household appliances. Now Ba can help his mother and father at home. He can fix the lights, the washing machine, and the refrigerator. He is good at fixing things.

    In his free time, Ba learns to play the guitar. He also goes to his art club after school. His drawings are very good. His teacher says, “Ba, you’ll be a famous artist one day.”

    Hướng dẫn dịch:

    Ba học ở trường Quang Trung. Cậu ấy học lớp 7A và cậu ấy rất thích đi học. Môn học ưa thích của cậu ấy là môn Điện tử. Trong giờ học này, cậu ấy học sửa chữa các thiết bị gia đình. Bây giờ, ở nhà Ba có thể giúp cha và mẹ cậu ấy. Cậu ấy có thể sửa đèn, máy giặt và tủ lạnh. Cậu ấy giỏi sửa chữa các đồ đạc.

    Lúc rảnh rỗi, Ba học chơi ghi ta. Sau giờ học, cậu ấy còn đến câu lạc bộ mỹ thuật. Các tranh vẽ của cậu ấy rất đẹp. Giáo viên của cậu ấy nói, ‘Ba này, một ngày nào đó em sẽ trở thành một họa sĩ nổi tiếng.’

    Questions:

    a) Which subject does Ba like best? ( Ba thích học môn nào nhất?)

    b) Does Ba like other subject at school? Write the sentence that tells you this. ( Ba có thích các môn học khác ở trường không? Viết câu cho bạn biết về điều này?)

    c) What does he learn to do in Electronics? ( Cậu ấy học làm gì trong giờ Điện tử?)

    d) How does this subject help Ba? ( Môn học này giúp gì được cho Ba?)

    e) Is Ba good at drawing? Write the sentence that tells you this. ( Ba có giỏi vẽ không? Viết câu cho bạn biết về điều này.)

    About you:

    f) What do you do in your free time? ( Bạn làm gì trong lúc rảnh rỗi?)

    g) What are you good at? ( Bạn giỏi việc gì?)

    h) What is your favorite subject? ( Môn học ưa thích của bạn là gì?)

    3. Read. Then answer. (Đọc. Sau đó trả lời.) Bài nghe: Nội dung bài nghe:

    Lan: Can I help you, Hoa?

    Hoa: Yes, please. I’m trying to do this math question.

    Lan: Which one?

    Hoa: Number three.

    Lan: That is a difficult question.

    Hoa: I know my answer isn’t right.

    Lan: Let’s look at the exercise.

    Hoa: My answer is three bananas cost 18,000 dong. I know that is not the price of bananas.

    Lan: I see your problem. There are only two zeros in the correct answer. You have three. Erase one zero.

    Hoa: Oh! I see. Thanks, Lan.

    Lan: My pleasure.

    Hướng dẫn dịch:

    Lan: Hoa, mình có thể giúp gì cho bạn không?

    Hoa: Vâng, làm ơn. Mình đang cố gắng giải câu hỏi toán này.

    Lan: Câu nào vậy?

    Hoa: Câu số 3.

    Lan: Đó là một câu hỏi khó đấy.

    Hoa: Mình biết là đáp số của mình không đúng.

    Lan: Chúng ta hãy xem bài tập.

    Hoa: Đáp số của mình là giá 3 quả chuối 18 000 đồng. Mình biết đó không phải là giá chuối.

    Lan: Mình hiểu vấn đề của bạn rồi. Chỉ có hai số 0 trong đáp số đúng. Bạn có ba số. Hãy xóa đi một số 0.

    Hoa: Ồ! Mình hiểu rồi. Cảm ơn Lan.

    Lan: Mình rất vui được giúp bạn.

    – How much does one banana cost? ( Một quả chuối giá bao nhiêu?)

    4. Listen. Then write the correct letters next to the names. (Nghe. Sau đó viết mẫu tự đúng vào bên cạnh các tên.) Bài nghe: Gợi ý:

    Ba – a), d), e)

    Hoa – b), c), e)

    Nội dung bài nghe:

    On Friday morning, Ba and Hoa go to school.

    Some of the subjects they do on Saturday are the same, but some of them are different.

    At seven o’clock, Ba has technology and Hoa has Computer Science.

    These classes last for two periods.

    At 8:40, Ba has Geography.

    Hoa does not have Geography on Saturday.

    She has Physical Education instead.

    In the last period, they have the same class.

    Hoa and Ba both have class activities then.

    Hướng dẫn dịch:

    Sáng thứ Sáu, Ba và Hoa đi học.

    Một số môn học họ có vào thứ bảy giống nhau, nhưng một số môn học khác nhau.

    Lúc 7 giờ, Ba có công nghệ và Hoa có môn Tin học.

    Các lớp này kéo dài trong hai tiết.

    Lúc 8:40, Ba có Địa lý.

    Hoa không có Địa lý vào thứ Bảy.

    Thay vào đó, cô ấy có Giáo dục thể chất.

    Tiết cuối, họ có cùng một môn.

    Cả Hoa và Ba đều có hoạt động ngoài giờ lên lớp.

    5. Read. (Đọc.) Bài nghe: Nội dung bài nghe:

    At school, we study many things. In Literature, we learn about books and write essays. In History, we study past and psent events in Viet Nam and around the world. In Geography, we study different countries and their people. In Physics, we learn about how things work. In the Language class, we study English. We study many other things as well, such as Music, Sports, and Art. We enjoy all of our classes.

    Hướng dẫn dịch:

    Ở trường, chúng tôi học rất nhiều thứ. Với môn Văn, chúng tôi học các tác phẩm và viết các bài văn. Với môn Lịch Sử, chúng tôi học những sự kiện trong quá khứ và hiện tại ở Việt Nam và trên khắp thế giới. Với môn Địa Lý, chúng ta học về những quốc gia khác nhau và người dân của các quốc gia đó. Với môn Vật Lý, chúng tôi học cách mọi thứ vận động như thế nào. Trong giờ Ngoại ngữ, chúng tôi học tiếng Anh. Chúng tôi còn học nhiều thứ khác nhau như Nhạc, Thể Thao và Hội Họa. Chúng tôi thích tất cả các giờ học.

    Gợi ý: Từ không cùng nhóm là từ bị gạch ngang.

    Literature – author, writing, paintings, stories

    History basketball games, famous people, world events, important days

    Science – experiment, meter, pposition, temperature

    English – words, verbs, England, pronouns

    Một số từ vựng:

    author : tác giả

    basketball games: môn bóng rổ

    writing : tác phẩm

    famous people : người nổi tiếng

    paintings : các bức họa

    world events : sự kiện trên thế giới

    stories : các câu chuyện

    important days : các ngày trọng đại

    experiment: thí nghiệm

    pposition : giới từ

    meter : mét

    temperature : nhiệt độ

    6. Match each subject to the correct items. (Ghép mỗi môn học với dụng cụ đúng.)

    Physical education: games, running shoe, ball

    Geography : map, globe, atlas

    Music : piano, guitar, songbooks

    Art : paint, pencils, paper

    Math : graphs, equations, calculator

    Một số từ vựng:

    songbooks : sách hát running shoe: giày chạy graphs : đồ thị map : bản đồ equations : các công thức globe : quả địa cầu calculator: máy tính atlas : tập bản đồ

    7. Play with words. Say and clap. (Chơi với chữ. Nói và vỗ tay.) Bài nghe: Hướng dẫn dịch:

    Tôi yêu một Lịch Sử, Tôi cũng thích môn Nhạc. Tôi thật sự thích môn Vật Lý. Còn bạn thì sao? Tiếng Anh thì dễ, Toán thì khó, Đây là giáo viên của tôi, Cùng với sổ liên lạc của tôi.

    Remember. (Ghi nhớ.)

    Các bài học tiếng Anh lớp 7 Unit 5 khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 5: Its Time For Recess
  • Unit 5. Work And Play
  • Giải B. It’s Time For Recess
  • Unit 5 Lớp 7 It’s Time For Recess
  • Soạn Anh 7: Unit 5. It’s Time For Recess
  • Bản Vẽ Use Case (Use Case Diagram)

    --- Bài mới hơn ---

  • Thực Hành Xây Dựng Bản Vẽ Use Case
  • Use Case Diagram Và 5 Sai Lầm Thường Gặp
  • Viết Đặc Tả Use Case Sao Đơn Giản Nhưng Hiệu Quả?
  • Hướng Dẫn Vẽ Use Case. Trung Tâm Đào Tạo Âm Nhạc Chuyên Nghiệp
  • Dạy Cách Vẽ Unicorn. Trung Tâm Đào Tạo Âm Nhạc
  • Trong bài trước chúng ta đã biết vai trò của bản vẽ Use Case là rất quan trọng, nó giúp chúng ta hiểu yêu cầu, kiến trúc chức năng của hệ thống và chi phối tất cả các bản vẽ còn lại. Trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu về các thành phần cấu tạo nên bản vẽ này, cách xây dựng và sử dụng nó.

    1. Các thành phần trong bản vẽ Use Case

    Đầu tiên, chúng ta xem một ví dụ về Use Case Diagarm.

    Bây giờ chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ hơn về các thành phần của bản vẽ.

    1.1 Actor

    Actor được dùng để chỉ người sử dụng hoặc một đối tượng nào đó bên ngoài tương tác với hệ thống chúng ta đang xem xét. Lưu ý, chúng ta hay bỏ quên đối tượng tương tác với hệ thống, ví dụ như Bank ở trên.

    Actor được biểu diễn như sau:

    Use Case là chức năng mà các Actor sẽ sử dụng. Nó được ký hiệu như sau:

    1.3 Relationship(Quan hệ)

    Relationship hay còn gọi là conntector được sử dụng để kết nối giữa các đối tượng với nhau tạo nên bản vẽ Use Case. Có các kiểu quan hệ cơ bản sau:

    – Association

    – Generalization

    – Include

    – Extend

    1.4 System Boundary

    System Boundary được sử dụng để xác định phạm vi của hệ thống mà chúng ta đang thiết kế. Các đối tượng nằm ngoài hệ thống này có tương tác với hệ thống được xem là các Actor.

    2. Các bước xây dựng Use Case Diagram

    Chúng ta đã nắm được các ký hiệu của bản vẽ Use Case, bây giờ là lúc chúng ta tìm cách lắp chúng lại để tạo nên bản vẽ hoàn chỉnh. Thực hiện các bước sau để xây dựng một bản vẽ Use Case:

    + Bước 1: Tìm các Actor

    Trả lời các câu hỏi sau để xác định Actor cho hệ thống:

    – Ai sử dụng hệ thống này?

    – Hệ thống nào tương tác với hệ thống này?

    Xem xét ví dụ về ATM ở trên chúng ta thấy:

    Như vậy có 03 Actor: Customer, ATM Technician và Bank

    + Bước 2: Tìm các Actor

    Trả lời câu hỏi các Actor sử dụng chức năng gì trong hệ thống? chúng ta sẽ xác định được các Use Case cần thiết cho hệ thống.

    Xem xét ví dụ ở trên ta thấy:

    • Customer sử dụng các chức năng: Check Balance, Deposit, Withdraw và Transfer
    • ATM technician sử dụng: Maintenance và Repair
    • Bank tương tác với tất cả các chức năng trên.

    Tóm lại, chúng ta phải xây dựng hệ thống có các chức năng: Check Balance, Deposit, Withdraw, Transfer, Maintenance và Repair để đáp ứng được cho người sử dụng và các hệ thống tương tác.

    + Bước 3: Xác định các quan hệ

    Phân tích và các định các quan loại hệ giữa các Actor và Use Case, giữa các Actor với nhau, giữa các Use Case với nhau sau đó nối chúng lại chúng ta sẽ được bản vẽ Use Case.

    Nhìn vào bản vẽ trên chúng ta nhận biết hệ thống cần những chức năng gì và ai sử dụng. Tuy nhiên, chúng ta chưa biết được chúng vận hành ra sao? Sử dụng chúng như thế nào? Để hiểu rõ hơn hệ thống chúng ta cần phải đặc tả các Use Case.

    Có 2 cách để đặc tả Use Case.

    Cách 1: Viết đặc tả cho các Use Case

    Chúng ta có thể viết đặc tả Use Case theo mẫu sau:

    • Tên Use Case //Account Details
    • Mã số Use Case //UCSEC35
    • Mô tả tóm tắt// Hiển thị thông tin chi tiết của Account
    • Các bước thực hiện // Liệt kê các bước thực hiện
    • Điều kiện thoát // Khi người dùng kích nút Close
    • Yêu cầu đặc biệt// Ghi rõ nếu có
    • Yêu cầu trước khi thực hiện// Phải đăng nhập
    • Điều kiện sau khi thực hiện // Ghi rõ những điều kiện nếu có sau khi thực hiện Use Case này

    Cách 2: Sử dụng các bản vẽ để đặc tả

    Chúng ta có thể dùng các bản vẽ như Activity Diagram, Sequence Diagram để đặc tả Use case. Các bản vẽ này chúng ta sẽ bàn ở những bài tiếp theo.

    4. Sử dụng UseCase Diagram

    – Phân tích và hiểu hệ thống

    – Thiết kế hệ thống.

    – Làm cơ sở cho việc phát triển, kiểm tra các bản vẽ như Class Diagram, Activity Diagram, Sequence Diagram, Component Diagram.

    – Làm cơ sở để giao tiếp với khách hàng, các nhà đầu tư.

    – Giúp cho việc kiểm thử chức năng, kiểm thử chấp nhận.

    5. Kết luận

    Đến đây, chúng ta đã tìm hiểu được bản vẽ đầu tiên và rất quan trọng (use case diagram), các bạn cần tiếp tục thực hành để nắm rõ hơn về bản vẽ này cũng như cách xây dựng và sử dụng chúng trong quá trình phát triển sản phẩm phần mềm.

    Để giúp các bạn hiểu rõ hơn về bản vẽ Use Case trong bài tiếp theo chúng ta sẽ thực hiện qua từng bước bài thực hành xây dựng Use Case Diagram.

    Bài tiếp: Thực hành xây dựng bản vẽ Use Case

    Bài trước: Cơ bản về phân tích và thiết kế hướng đối tượng

    --- Bài cũ hơn ---

  • 7 Cách Vẽ Tranh 20/11 Sáng Tạo, Đơn Giản Mà Đẹp Tặng Thầy Cô
  • Gợi Ý Cách Vẽ Tranh Đề Tài 20
  • Bài 5. Cách Vẽ Tranh Đề Tài
  • 6 Cách Vẽ Anime Tay Cầm Thứ Gì Đó
  • Vẽ Bắt Tay Anime Như Thế Nào Cho Đúng Và Đẹp
  • Vẽ Use Case Diagram Với Star Uml

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Vẽ Use Case Bằng Staruml. Trung Tâm Đào Tạo Âm Nhạc
  • Địa Lí 9, Cách Vẽ Biểu Đồ
  • Hướng Dẫn Hs Vẽ Biểu Đồ Địa Lí 12
  • Cách Tạo Biểu Đồ Venn Trong Powerpoint Trong 60 Giây
  • Bài 16: Thực Hành: Vẽ Biểu Đồ Về Sự Thay Đổi Cơ Cấu Kinh Tế
  • Trước hết, để phân tích hệ thống trên bạn phải có kiến thức về hệ thống thương mại điện tử, chúng ta có thể tìm hiểu thông qua các nguồn sau:

    – Xem qua các forum

    – Xem các hệ thống mẫu

    – Hỏi những người chuyên về lĩnh vực này

    Lưu ý: Bạn không thể thiết kế tốt được nếu bạn không có kiến thức về lĩnh vực của sản phẩm mà bạn sẽ xây dựng.

    Bước 2: Xác định các Actor

    Bạn hãy trả lời cho câu hỏi “Ai sử dụng hệ thống này?”

    Xem xét Website chúng ta nhận thấy:

    – Những người chỉ vào để đọc bài viết. Những người này là Người xem (Guest).

    Về phía quản trị forum, có những người sau đây tham gia vào hệ thống:

    Tiếp theo chúng ta trả lời câu hỏi “Hệ thống nào tương tác với hệ thống này?”

    Ví dụ chúng ta sử dụng Facebook, Gmail để thực hiện chức năng Login thì chúng ta sẽ có các Actor tương ứng tương tác với hệ thống

    Như vậy, chúng ta đã có các Actor của hệ thống gồm: Guest, Member, Mod, S-mod, Admin, Facebook, Google

    Bạn cần khảo sát và phân tích thêm cũng như hỏi trực tiếp khách hàng để xác định đầy đủ các Actor cho hệ thống.

    Bước 3: Xác định Use Case

    Bạn cần trả lời câu hỏi “Actor sử dụng chức năng gì trên hệ thống?”.

    Trước tiên, xem xét với Actor ” Guest ” trên trang chúng tôi để xem họ sử dụng chức năng nào?

    – Xem trang chủ

    – Xem bài viết

    – Tìm kiếm bài viết

    – Đăng ký tài khoản để trở thành Member

    – …….

    Tiếp theo, xem xét Actor ” Member ” và nhận thấy họ sử dụng chức năng:

    – Đăng nhập

    – Đăng bài

    – …

    Tương tự như vậy bạn xác định chức năng cho các Actor còn lại.

    Bước 4: Vẽ bản vẽ Use Case

    Trước hết chúng ta xem xét và phân tích các chức năng của “Guest” chúng ta nhận thấy.Chức năng tìm kiếm bài viết sẽ bao gồm chức năng xem những bài viết đã tìm kiếm ấy. Tuy nhiên chức năng xem bài viết vẫn là một chức năng độc lập. Vì thế mình nối Association vào cả 2. Và đặt mối quan hệ Extend cho chúng.

    Đặt lại tên cho gọn và xác định các mối quan hệ của chúng, chúng ta có thể vẽ Use Case Diagram cho Actor này như sau:

    Thay vì nối tất cả như thế sẽ rất rối mắt. “Member” có tất cả Use Case của “Guest”, có thể xem “Member” là con của “Guest”, vì thế ta có thể sử dụng quan hệ kế thừa. Chúng ta sẽ tối giản sơ đồ như ảnh dưới:

    Đỡ đau mắt hơn rồi đúng không nào?

    Kết luận

    Như vậy, chúng ta đã hoàn thành bản vẽ Use Case cho trang web CForum. Hy vọng, các bạn có thể hiểu và sử dụng bản vẽ này trong việc phân tích hệ thống một cách hiệu quả.

    Tips: Nếu phần mềm của bạn được xây dựng theo mô hình Agile/Scrum, các bạn đã có trong tay Use Story rồi thì việc chuyển chúng thành Use Case sẽ dễ như trở bàn tay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2022 Nhanh Và Dễ Nhất
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2022
  • Thiết Kế Chức Năng Với Sequence Diagram Có Phức Tạp Không?
  • Thực Hành Xây Dựng Bản Vẽ Sequence Diagram
  • Phân Tích Thiết Kế Hướng Đối Tượng
  • Thự Hành Xây Dựng Bản Vẽ Activity Diagram

    --- Bài mới hơn ---

  • Phần Mềm Staruml Vẽ Sơ Đồ Use Case, Activity Diagrams, Sequence Diagrams
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Kết Hợp Cột Và Đường Trong Excel Chi Tiết
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ 2 Trục Tung Trong Excel Chi Tiết, Dễ Làm
  • Bí Quyết Vẽ Biểu Đồ Bài Tập Địa Lý Đẹp, Chính Xác
  • Chuyên Đề Địa Lý Rèn Kĩ Năng Biểu Đồ, Nhận Xét Và Giải Thích Biểu Đồ
  • Trong bài trước chúng ta đã nắm được khái niệm, các thành phần, cách xây dựng và ứng dụng của Activity Diagarm. Bây giờ, chúng ta áp dụng nó để phân tích nghiệp vụ cho hệ thống eCommerce mà chúng ta đã xem xét trong bài số 3 của chuyên mục này.

    Xây dựng Activity Diagram cho hệ thống eCommerce

    Bước 1: Xác định các nghiệp vụ cần phân tích.

    Trước tiên, chúng ta xem xét các Use Case. Về nguyên tắc bạn phải phân tích và mô tả tất cả các nghiệp vụ của hệ thống để làm rõ hệ thống.

    Xem xét bản vẽ Use Case Diagram chúng ta đã vẽ ở bài 3, chúng ta có thể thấy các Use Case sau cần làm rõ:

    – Xem sản phẩm theo chủng loại

    – Thêm sản phẩm theo nhà cung cấp

    – Thêm giỏ hàng

    – Chat

    – Quản lý đơn hàng

    – Thanh toán

    – Theo dõi chuyển hàng

    – Đăng nhập

    Tiếp theo, chúng ta bắt đầu phân tích và vẽ cho chức năng xem sản phẩm theo chủng loại.

    Để thực hiện chức năng xem sản phẩm theo chuẩn loại hệ thống sẽ thực hiện như sau:

    – Điều kiện ban đầu: ở trang chủ

    – Điều kiện kết thúc: hiển thị xong trang sản phẩm

    Các bước như sau:

    – Người dùng chọn loại sản phẩm.

    – Hệ thống sẽ lọc lấy loại sản phẩm tương ứng, sau đó lấy giá, lấy khuyến mãi cho tất cả các sản phẩm đã được chọn và hiển thị lên màn hình.

    – Người dùng xem sản phẩm.

    Bước 3: Thực hiện bản vẽ

    – Chúng ta thấy có 2 đối tượng tham gia vào giao dịch này là Người dùng và Hệ thống. Chúng ta nên dùng Swimlance để thể hiện 2 đối tượng trên.

    – Hành động tiếp theo là Guest chọn loại sản phẩm

    Kết luận

    Bản vẽ Activity Diagram sẽ giúp bạn mô tả nghiệp vụ của hệ thống một cách nhanh chóng, nó là công cụ hiệu quả trong việc mô tả hoạt động nghiệp vụ của hệ thống. Do vậy, các bạn hãy thực hành và sử dụng thành thạo bản vẽ này để thuận lợi trong việc phân tích, thiết kế hệ thống sau này.

    Trong bài tiếp theo chúng ta sẽ thiết kế các chức năng của hệ thống thông qua việc sử dụng Sequence Diagram. Mời các bạn đọc tiếp.

    Bài tiếp: Bản vẽ Sequence Diagram

    Bài trước: Bản vẽ Activity Diagram

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Sử Dụng Biểu Đồ Uml (Phần 2)
  • Biểu Đồ Hoạt Động (Activity Diagram)
  • Giới Thiệu Biểu Đồ Dạng Cột Chồng 100% Trong Excel
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Cột Chồng Bằng Excel 2022, 2022, 2013, 2010, 2007
  • Cách Vẽ Chibi Nữ Cực Đáng Yêu Dành Cho Những Bạn Lần Đầu Tập Vẽ
  • Uml Deployment Diagrams Overview, Common Types Of Deployment Diagrams

    --- Bài mới hơn ---

  • Uml Deployment Diagrams Overview Of Graphical Notation.
  • Học Revit:2.2.3) Vẽ Thang Kiến Trúc
  • Một Số Kiến Thức Để Vẽ Cầu Thang Trong Revit
  • Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 1809:1976 Về Tài Liệu Thiết Kế
  • Sâu Đục Thân Bướm 2 Chấm
  • Deployment diagram is a structure diagram which shows architecture of the system as deployment (distribution) of software artifacts to deployment targets.

    Artifacts repsent concrete elements in the physical world that are the result of a development process. Examples of artifacts are executable files, libraries, archives, database schemas, configuration files, etc.

    Deployment target is usually repsented by a node which is either hardware device or some software execution environment. Nodes could be connected through communication paths to create networked systems of arbitrary complexity.

    Note, that components were directly deployed to nodes in UML 1.x deployment diagrams. In UML 2.x artifacts are deployed to nodes, and artifacts could manifest (implement) components. Components are deployed to nodes indirectly through artifacts.

    Deployment diagrams could describe architecture at specification level (also called type level) or at instance level (similar to class diagrams and object diagrams).

    Specification level deployment diagram shows some overview of deployment of artifacts to deployment targets, without referencing specific instances of artifacts or nodes.

    Instance level deployment diagram shows deployment of instances of artifacts to specific instances of deployment targets. It could be used for example to show differences in deployments to development, staging or production environments with the names/ids of specific build or deployment servers or devices.

    Some common types of deployment diagrams are:

    Manifestation of Components by Artifacts

    While component diagrams show components and relationships between components and classifiers, and deployment diagrams – deployments of artifacts to deployment targets, some missing intermediate diagram is manifestation diagram to be used to show manifestation (implementation) of components by artifacts and internal structure of artifacts.

    Because manifestation diagrams are not defined by UML 2.4 specification, manifestation of components by artifacts could be shown using either component diagrams or deployment diagrams.

    Manifestation of components by artifacts.

    Specification Level Deployment Diagram

    Specification level (also called type level) deployment diagram shows some overview of deployment of artifacts to deployment targets, without referencing specific instances of artifacts or nodes.

    Specification level deployment diagram – web application deployed to Tomcat JSP server and database schemas – to database system.

    Instance Level Deployment Diagram

    Instance level deployment diagram shows deployment of instances of artifacts to specific instances of deployment targets. It could be used for example to show differences in deployments to development, staging or production environments with the names/ids of specific deployment servers or devices.

    In the example below, web application is deployed to the application server wsrv-01 and several database schemas – to the database server dbsrv-14.

    Instance level deployment diagram – web application deployed to Tomcat JSP server and database schemas – to database system.

    Specification Level Network Architecture

    Deployment diagrams could be used to show logical or physical network architecture of the system. Network architecture diagram could show no artifacts or deployments at all or only the major ones.

    Network architecture diagrams

    --- Bài cũ hơn ---

  • How To Create Er Diagram For Existing Mysql Database With Mysql Workbench
  • Biểu Đồ Thành Phần Và Biểu Đồ Triển Khai
  • How To Draw A Syntax Tree, Part 8: A Step
  • Vẽ Những Hình Vẽ Chibi Dễ Thương Có Lợi Ích Gì?
  • Hướng Dẫn Vẽ Móng Bằng Cọ Bản 3
  • Soạn Anh 7: Unit 5. In Class

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Anh 7 Mới : Unit 5. Skills 2
  • Soạn Văn Lớp 6 Bài Thánh Gióng Ngắn Gọn Hay & Đúng Nhất
  • Soạn Văn Lớp 6 Bài Sự Tích Hồ Gươm Ngắn Gọn Hay & Đúng Nhất
  • Soạn Bài Sự Tích Hồ Gươm (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Sự Tích Hồ Gươm (Chi Tiết)
  • Unit 5: WORK AND PLAY

    A. In class (Trả lời câu hỏi phần 1-7 trang 51-55 SGK Tiếng Anh 7)

    Mai is a student at Quang Trung School. She is in grade 7. She goes to school at six days a week, from Monday to Saturday. ( Mai là học sinh trường Quang Trung. Bạn ấy học lớp 7. Bạn ấy đi học 6 ngày một tuần, từ thứ Hai tới thứ Bảy)

    Ở trường, cô ấy học về nhiều thứ khác nhau.

    Cô ấy học cách sử dụng máy vi tính trong giờ Tin học.

    Mai rất thích vi tính. Đây là giờ học ưa thích nhất của cô.

    Trong giờ Địa Lý, cô ấy nghiên cứu bản đồ và học về những quốc gia khác nhau.

    Mai nghĩ môn Địa Lý thì khó.

    Hôm nay, giờ học cuối cùng của Mai là Vật Lý.

    Cô ấy làm một vài thí nghiệm.

    Now ask and answer five questions about Mai. (Bây giờ hỏi và trả lời 5 câu hỏi về Mai) Ngoài câu 1, 2 ở trong sách giáo khoa, các bạn có thể hỏi và trả lời các câu sau:

    1) What does Mai study in her Geography class? ( Mai học gì trong giờ Địa Lý?)

    2) What is Mai’s favorite class? ( Giờ học ưa thích của Mai là gì?)

    3) What does Mai do? ( Mai làm nghề gì?)

    4) What school does she go to? ( Mai học trường nào?)

    5) Which grade is she in? ( Cô ấy học khối nào?)

    6) How often does she go to school? ( Cô ấy đi học mấy ngày một tuần?)

    7) What does she do in Physics class? ( Cô ấy làm gì trong giờ học Vật Lý?)

    8) What is Mai’s last lesson today? ( Giờ học cuối cùng của Mai hôm nay là gì?)

    2. Read. Then answer the questions./ (Đọc. Sau đó trả lời các câu hỏi)

    Ba học ở trường Quang Trung. Cậu ấy học lớp 7A và cậu ấy rất thích đi học. Môn học ưa thích của cậu ấy là môn Điện tử. Trong giờ học này, cậu ấy học sửa chữa các thiết bị gia đình. Bây giờ, ở nhà Ba có thể giúp cha và mẹ cậu ấy. Cậu ấy có thể sửa đèn, máy giặt và tủ lạnh. Cậu ấy giỏi sửa chữa các đồ đạc.

    Lúc rảnh rỗi, Ba học chơi ghi ta. Sau giờ học, cậu ấy còn đến câu lạc bộ mỹ thuật. Các tranh vẽ của cậu ấy rất đẹp. Giáo viên của cậu ấy nói, ‘Ba này, một ngày nào đó em sẽ trở thành một họa sĩ nổi tiếng. ‘

    a) Which subject does Ba like best? ( Ba thích học môn nào nhất?)

    b) Does Ba like other subject at school? Write the sentence that tells you this. ( Ba có thích các môn học khác ở trường không? Viết câu cho bạn biết về điều này?)

    c) What does he learn to do in Electronics? ( Cậu ấy học làm gì trong giờ Điện tử?)

    d) How does this subject help Ba? ( Môn học này giúp gì được cho Ba?)

    e) Is Ba good at drawing? Write the sentence that tells you this. ( Ba có giỏi vẽ không? Viết câu cho bạn biết về điều này)

    f) What do you do in your free time? ( Bạn làm gì trong lúc rảnh rỗi?)

    g) What are you good at? ( Bạn giỏi việc gì?)

    h) What is your favorite subject? ( Môn học ưa thích của bạn là gì?)

    Lan: Hoa, mình có thể giúp gì cho bạn không?

    Hoa: Vâng, làm ơn. Mình đang cố gắng giải câu hỏi toán này.

    Lan: Câu nào vậy?

    Hoa: Câu số 3.

    Lan: Đó là một câu hỏi khó đấy.

    Hoa: Mình biết là đáp số của mình không đúng.

    Lan: Chúng ta hãy xem bài tập.

    Hoa: Đáp số của mình là giá 3 quả chuối 18 000 đồng. Mình biết đó không phải là giá chuối.

    Lan: Mình hiểu vấn đề của bạn rồi. Chỉ có hai số 0 trong đáp số đúng. Bạn có ba số. Hãy xóa đi một số 0.

    Hoa: Ồ! Mình hiểu rồi. Cảm ơn Lan.

    Lan: Mình rất vui được giúp bạn.

    – How much does one banana cost? ( Một quả chuối giá bao nhiêu?)

    Gợi ý:

    Ba – a) , d) , e)

    Hoa – b) , c) , e)

    Ở trường, chúng tôi học rất nhiều thứ. Với môn Văn, chúng tôi học các tác phẩm và viết các bài văn. Với môn Lịch Sử, chúng tôi học những sự kiện trong quá khứ và hiện tại ở Việt Nam và trên khắp thế giới. Với môn Địa Lý, chúng ta học về những quốc gia khác nhau và người dân của các quốc gia đó. Với môn Vật Lý, chúng tôi học cách mọi thứ vận động như thế nào. Trong giờ Ngoại ngữ, chúng tôi học tiếng Anh. Chúng tôi còn học nhiều thứ khác nhau như Nhạc, Thể Thao và Hội Họa. Chúng tôi thích tất cả các giờ học.

    Gợi ý: Từ không cùng nhóm là từ bị gạch ngang.

    Literature – author, writing, paintings, stories

    History – basketball games, famous people, world events, important days

    Science – experiment, meter, pposition, temperature

    English – words, verbs, England, pronouns

    Một số từ vựng:

    Physical education: games, running shoe, ball

    Geography: map, globe, atlas

    Music: piano, guitar, songbooks

    Art: paint, pencils, paper

    Math: graphs, equations, calculator

    Một số từ vựng:

    song books: sách hát

    running shoe: giày chạy

    graphs: đồ thị

    map : bản đồ

    equations: các công thức

    globe: quả địa cầu

    calculator: máy tính

    atlas: tập bản đồ

    Tôi yêu một Lịch Sử,

    Tôi cũng thích môn Nhạc.

    Tôi thật sự thích môn Vật Lý.

    Còn bạn thì sao?

    Tiếng Anh thì dễ,

    Toán thì khó,

    Đây là giáo viên của tôi,

    Cùng với sổ liên lạc của tôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 5 Lớp 7: Getting Started
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1 Skills 2 Sgk Mới
  • Unit 1 Lớp 6: Getting Started
  • Cách Tìm Hợp Âm Guitar Trong Bài Hát
  • Hướng Dẫn Cách Viết Tab (Tablature) Guitar
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100