Sử Dụng Rational Rose Để Tạo Lập Biểu Đồ Trình Tự Và Biểu Đồ Trạng Thái

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Biểu Đồ So Sánh Ngân Sách Và Thực Tế Chuyên Nghiệp
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Xu Hướng, Sai Số Chuẩn Và Biểu Đồ Thu Nhỏ Trong Excel
  • Biểu Đồ Charts Scatter, Bullet Charts Và Bảng Trong Google Data Studio
  • Phân Tích Thiết Kế Hướng Đối Tượng
  • Thực Hành Xây Dựng Bản Vẽ Sequence Diagram
    • Tạo lập ba biểu đồ trình tự như hình 5-5, 5.6, 5.7
    • Thực hiện một số khai báo đặc tả chi tiết:

    + Gán tệp vào biểu đồ trình tự

    + Bổ sung thông điệp vào biểu đồ trình tự

    + Sắp xếp lại các thông điệp

    + Đánh số lại các thông điệp

    + Ánh xạ đối tượng vào lớp

    + Gán trách nhiệm cho các đối tượng.

    Rational Rose hỗ trợ để tạo lập nhanh các biểu đồ trạng thái. Tương tự như đối với các biểu đồ khác, trong Rose biểu đồ trạng thái có thể được tạo lập mới bằng hai cách:

    1. Nhấn chuột trái ở mục Browser trong thanh thực đơn chính và chọn State Machine Diagram

    Để mở một biểu đồ đã được tạo lập trước thì đơn giản nhất là nhấn đúp chuột trái vào tên của biểu đồ đó trong danh sách trình duyệt ( Browser) ở bên trái màn hình.

    Hãy thực hiện:

    • Tạo lập biểu đồ trạng thái như hình 5-10, 5-12, 5-13.
    • Xây dựng biểu đồ trạng thái cho lớp DigitalWatch (đồng hồ điện tử). Lớp này có hai hàm thành phần: modeButton() làm nhiệm vụ thay đổi mode hiệu chỉnh thời gian giữa giờ, phút và inc() để tăng lên một đơn vị thời gian ứng với mode tương ứng. Tất nhiên khi nhấn inc() mà số đơn vị thời gian, ví dụ là giờ mà đã là 24 thì sau đó sẽ trở về số 1, còn đối với phút thì sau 60 sẽ là 1. Nó có ba trạng thái và cách chuyển trạng được mô tả như sau:

    + Trạng thái Display: trong đó hiển thị thời gian hiện thời: do /display currentTime.

    + Khi NSD nhấn vào modeButton thì chuyển sang trạng thái Set Hours (Đặt lại giờ), trong đó thực hiện: do / display hours.

    + Khi NSD nhấn tiếp vào modeButton thì chuyển sang trạng thái Set Minute (Đặt lại phút), trong đó thực hiện: do / display minutes.

    + Tất nhiên nếu lại nhấn modeButton lần thứ ba thì nó quay lại trạng thái ban đầu. Sau đó lại từ trạng thái Display có thể chuyển sang trạng thái tiếp theo như trên khi NSD nhấn modeButton.

    Trong hai trạng thái Set Hours, Set Minute nếu nhấn inc thì thuộc tính hours, minute của đồng hồ sẽ được tăng lên một.(Chi tiết về cách xây dựng biểu đồ tương tác tham khảo trong là thực hiện việc gán trách nhiệm cho , người thiết kế có thể phát hiện thêm các , v.v. Do vậy, [(1)] trở thành nền tảng cho các bước còn lại của quá trình phát triển phần mềm.

    Chọn câu trả lời:

    a. lớp.

    b. các đối tượng.

    c. biểu đồ tương tác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Thiệu Về Rational Rose Và Các Diagram
  • Cách Vẽ Các Biểu Đồ Sử Dụng Javascript Và Html5 Canvas
  • Cách Tạo Biểu Đồ Radar Trong Excel / Làm Thế Nào Để
  • Trình Bày Dữ Liệu Của Bạn Trong Biểu Đồ Phân Tán Hoặc Biểu Đồ Đường
  • 8 Loại Biểu Đồ Excel Và Khi Nào Bạn Nên Sử Dụng Chúng
  • Biểu Đồ Ca Sử Dụng Và Tạo Lập Biểu Đồ Ca Sử Dụng Trong Rational Rose

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 11 Trang 30,31,32 Sbt Địa 8: Vẽ Biểu Đồ So Sánh Mật Độ Dân Số Của Một Số Khu Vực Châu Á Ố?
  • Cách Trình Bày Kết Quả Số Liệu Nghiên Cứu
  • Biểu Đồ Phân Tán (Scatter Diagram) Là Gì? Các Bước Lập Biểu Đồ Phân Tán
  • Cách Chạy Thống Kê Tần Số Trong Spss Như Thế Nào?
  • Top 20 Phần Mềm Vẽ Mindmap (Sơ Đồ Tư Duy) Tốt Nhất Hiện Nay
  • Biểu đồ ca sử dụng chỉ ra mối quan hệ giữa các tác nhân và các ca sử dụng trong hệ thống.

    Mỗi ca sử dụng cần phải biểu diễn trọn vẹn một giao dịch giữa NSD và hệ thống.

    Mối quan hệ giữa các ca sử dụng

    Giữa các ca sử dụng có ba quan hệ chính: quan hệ “mở rộng”, quan hệ “sử dụng” và quan hệ theo nhóm hay theo “gói”.

    1. Quan hệ mở rộng

    Trong khi xây dựng những ca sử dụng, ta nhận thấy có những ca sử dụng lại được sử dụng như là một phần của chức năng khác. Trong những trường hợp như thế ta nên xây dựng một ca sử dụng mới mở rộng một hay nhiều ca sử dụng đã xác định trước.

    2. Quan hệ sử dụng

    Khi một số ca sử dụng có một hành vi chung thì hành vi này có thể xây dựng thành một ca sử dụng để có thể được sử dụng trong những ca sử dụng khác. Mối quan hệ như thế được gọi là mối quan hệ sử dụng. Nói cách khác, trong mối quan hệ sử dụng, có một ca sử dụng dùng một ca sử dụng, là một dạng chuyên biệt hoá ca sử dụng cơ sở.

    Để thực hiện được ca sử dụng Thanh toán thì phải gọi tới ca sử dụng Thanh toán tiền mặt khi khách hàng chọn phương thức trả bằng tiền mặt.

    Khi có một số ca sử dụng cùng xử lý những chức năng giống nhau hoặc có quan hệ với ca sử dụng khác theo cùng một cách thì tốt nhất là nhóm chúng lại thành từng gói chức năng.

    Hệ thống HBH có thể chia các ca sử dụng thành các gói Bán hàng, gói Thanh toán và gói Quản lý hệ thống, v.v.

    Sau khi đã xác định xong các ca sử dụng cho hệ thống thì phải kiểm tra lại xem chúng đã được phát hiện hết chưa. Công việc này được thực hiện bằng cách trả lời cho các câu hỏi sau:

    • Mỗi yêu cầu chức năng của hệ thống đã có trong ít nhất một ca sử dụng chưa?Những chức năng không được được mô tả trong các ca sử dụng sẽ không được cài đặt sau này.
    • Các mối tương tác giữa các tác nhân và hệ thống đã xác định hết chưa?
    • Tác nhân cung cấp những gì cho hệ thống?
    • Tác nhân nhận được những gì từ hệ thống?
    • Đã nhận biết được tất cả các hệ thống bên ngoài có tương tác với hệ thống chưa?
    • Những thông tin nào mà hệ thống ngoài gửi tới hoặc nhận được từ hệ thống?

    Một lần nữa cần duyệt lại xem đã xác định đầy đủ, chính xác các tác nhân, ca sử dụng và mối quan hệ của chúng.

    Xây dựng biểu đồ ca sử dụng cho hệ HBH

    Trước khi xây dựng biểu đồ ca sử dụng chúng ta cần lưu ý:

      Mỗi ca sử dụng luôn được ít nhất một tác nhân kích hoạt một cách trực tiếp hay gián tiếp, nghĩa là giữa tác nhân và ca sử dụng thường có mối quan hệ giao tiếp (kết hợp).
      Ca sử dụng cung cấp các thông tin cần thiết cho tác nhân và ngược lại, tác nhân cung cấp dữ liệu đầu vào cho ca sử dụng thực hiện.

    Từ những kết quả phân tích ở trên, đến đây chúng ta có thể xây dựng biểu đồ ca sử dụng cho HBH như sau:

    Một số điểm cần chú ý khi xây dựng biểu đồ ca sử dụng:

    • Giữa các tác nhân với nhau không có quan hệ trực tiếp với nhau. Tác nhân nằm ngoài hệ thống, do vậy giao tiếp giữa các tác nhân cũng nằm ngoài hệ thống cần xây dựng.
    • Mỗi ca sử dụng phải được một tác nhân khởi động hoặc phục vụ cho một tác nhân, ngoại trừ trường hợp những ca sử dụng mở rộng hay ca sử dụng theo quan hệ sử dụng.
    • Mỗi phần tử của biểu đồ ca sử dụng (ca sử dụng và tác nhân) khi cần thiết có thể mô tả chi tiết trong phần đặc tả (Documentation của Rose) hay mô tả trong một tệp riêng sau đó gán tương ứng cho phần tử đó trong mô hinh ca sử dụng.
    • Khi hệ thống lớn, phức tạp thì nên chia các ca sử dụng thành các gói, trong đó nhóm những ca sử dụng và các tác nhân có quan hệ với nhau để tạo ra một hệ thống con.

    Trong Rose các biểu đồ ca sử dụng được tạo lập trong quan sát Use Case. Rose cung cấp biểu đồ ca sử dụng mặc định là Main. Số lượng các biểu đồ ca sử dụng là tuỳ ý tạo lập.

    Trong Rose có thể thực hiện được những chức năng sau (chi tiết xem [22]):

    • Mở biểu đồ mặc định Main Use Case,
    • Tạo lập biểu đồ ca sử dụng mới,
    • Loại bỏ một biểu đồ ca sử dụng,
    • Tạo lập, bổ sung các ca sử dụng vào một biểu đồ ca sử dụng,
    • Xoá bỏ ca sử dụng trong một biểu đồ ca sử dụng,
    • Đặc tả các ca sử dụng: đặt tên, gán mức ưu tiên, gắn tệp cho ca sử dụng, v.v.
    • Tạo lập, bổ sung các tác nhân,
    • Xoá bỏ các tác nhân,
    • Đặc tả các tác nhân: đặt tên, đặt bội số trong mục Detail sau khi chọn Open Specification.
    • Thiết lập các mối quan hệ giữa các tác nhân với ca sử dụng và giữa một số ca sử dụng với nhau nếu có.

    Bài tập và câu hỏi

    Mối quan hệ giữa các chức năng của hệ thống với các ca sử dụng, chúng khác nhau như thế nào?, nêu cách để xác định các ca sử dụng.

    Tác nhân là gì và vai trò củ nó trong hệ thống? Nêu cách để xác định các tác nhân.

    Xây dựng kịch bản cho ca sử dụng “Đăng nhập hệ thống”, “Thu bằng séc”, “Thêm NSD”.

    Phát biểu bài toán “Quản lý thư viện”, xác định các yêu và xây dựng biểu đồ ca sử dụng cho hệ thống này.

    Phát biểu bài toán “Xây dựng hệ thống rút tiền tự động ATM (Automatic Teller Machine)”, xác định các yêu và xây dựng biểu đồ ca sử dụng cho hệ thống này.

    Phát biểu bài toán xây dựng hệ thống “Mô phỏng hệ thống thang máy trong các toà nhà cao tầng”, xác định các yêu và xây dựng biểu đồ ca sử dụng cho hệ thống này.

    Phát biểu bài toán xây dựng hệ thống “Quản lý học tập của sinh viên trong trường đại học”, xác định các yêu và xây dựng biểu đồ ca sử dụng cho hệ thống này.

    Phát biểu bài toán xây dựng hệ thống “Quản lý và điều khiển các tuyến xe buýt của thành phố”, xác định các yêu và xây dựng biểu đồ ca sử dụng cho hệ thống này.

    Sử dụng Rational Rose để tạo lập biểu đồ ca sử dụng cho hệ thống HBH với đầy đủ các chức năng .

    Chọn những từ thích hợp để điền vào chỗ trống của những câu sau:

    • Mẫu rập khuôn (stereotype) trong UML được mô tả . . . . .
    • Có . . . . loại quan hệ giữa các ca sử dụng với nhau.
    • Biểu đồ ca sử dụng mô tả . . . . . của hệ thống. B/ Những mệnh đề sau đúng hay sai?
    • Ca sử dụng mô tả những chi tiết để cài đặt.
    • Một hệ thống khác cũng có thể là một tác nhân trong biểu đồ ca sử dụng của hệ thống.
    • Trong mỗi hệ thống chỉ có một biểu đồ ca sử dụng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tạo Biểu Đồ Động Trong Excel, Biểu Đồ Tương Tác Trên Excel
  • Bieu Do Nhan Qua Trong Quan Ly Chat Luong
  • Chiêu Lựa Chọn Biểu Đồ Thích Hợp Trong Bài Tập Địa Lý
  • Chương V. §2. Biểu Đồ Chuong V 2 Bieu Do Docx
  • Chương V. §2. Trình Bày Một Mẫu Số Liệu
  • Giới Thiệu Về Rational Rose Và Các Diagram

    --- Bài mới hơn ---

  • Sử Dụng Rational Rose Để Tạo Lập Biểu Đồ Trình Tự Và Biểu Đồ Trạng Thái
  • Cách Tạo Biểu Đồ So Sánh Ngân Sách Và Thực Tế Chuyên Nghiệp
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Xu Hướng, Sai Số Chuẩn Và Biểu Đồ Thu Nhỏ Trong Excel
  • Biểu Đồ Charts Scatter, Bullet Charts Và Bảng Trong Google Data Studio
  • Phân Tích Thiết Kế Hướng Đối Tượng
  • Published on

    Giới thiệu về Rational Rose – một phần mềm hỗ trợ mạnh về phân tích thiết kế hệ thống. Ngoài ra, còn giới thiệu về các Diagram và cách xây dựng các Diagram này.

    1. 1. Giới thiệu về Rational Rose. Rational rose là phần mềm công cụ mạnh hỗ trợ phân tích, thiết kế hệ thống phần mềm theo đối tượng. Nó giúp ta mô hình hóa hệ thống trước khi viết mã chương trình. Rational rose hỗ trợ cho việc làm mô hình doanh nghiệp, giúp bạn hiểu được hệ thống của mô hình doanh nghiệp. Giúp chúng ta phân tích hệ thống và làm cho chúng ta có thể thiết kế được mô hình. Mô hình Rose là bức tranh của hệ thống từ những phối cảnh khác nhau nó bao gồm tất cả các mô hình UML, actors, use cases, objects, component và deployment nodes v.v.., trong hệ thống. Nó mô tả chi tiết mà hệ thống bao gồm và nó sẽ làm việc như thế nào vì thế người lập trình có thể dùng mô hình như một bản thiết kế cho công việc xây dựng hệ thống. Theo phong cách lập trình truyền thống thì sau khi đã xác định yêu cầu hệ thống, người phát triển sẽ lấy một vài yêu cầu, quyết định thiết kế và viết mã chương trình. Ưu điểm: Cung cấp nhiều tính năng + Mô hình hướng đối tượng. + Cung cấp cho UML, COM, OMT, và Booch ’93. + Kiểm tra ngữ nghĩa. + Hỗ trợ phát sinh mã cho một số ngôn ngữ. v.v.. Nhược điểm: + Phải cân chỉnh nhiều cho mô hình được đẹp. + Trong bản free không hỗ trợ phát sinh mã cho một số ngôn ngữ. + Không lùi về những bước trước đã làm. + Dung lượng khá nặng. v.v.. Hướng dẫn các Diagram. Use case diagram Use case là một kỹ thuật được dùng trong kỹ thuật phần mềm và hệ thống để nắm bắt yêu cầu chức năng của hệ thống. Use case mô tả sự tương tác đặc trưng giữa người dùng bên ngoài (actor) và hệ thống. Nó mô tả các yêu cầu đối với hệ thống, có nghĩa là những gì hệ thống phải làm chứ không phải mô tả hệ thống làm như thế nào. Tập hợp tất cả Use case của hệ thống sẽ mô tả tất cả các trường hợp mà hệ thống có thể được sử dụng.(theo wikipedia) I. Use Case Model (mô hình trường hợp sử dụng) Mô hình Use Case là một kỹ thuật được sử dụng để miêu tả những yêu cầu mang tính chức năng của một hệ thống. Tài nguyên của một mô hình Use Case bao gồm:
    2. 2.  Name (tên) và Description (mô tả): Một Use Case thường có tên như một ngữ- động từ (verb-phrase) giúp người đọc có một thông tin mô tả nhanh về một chức năng của hệ thống.  Use Case Diagram (lược đồ Use Case).  Use Case Narrative (tường thuật Use Case): mô tả chi tiết Requirements (Yêu cầu), Constraints (Ràng buộc).  Use Case Scenarios (kịch bản Use Case).  Additional information (Thông tin thêm) . II. Các thành phần trong bản vẽ Use Case: 1) Actors (tác nhân): Các thực thể bên ngoài này được tham chiếu đến như các Actor. Actor giữ vai trò người dùng hệ thống, phần cứng hoặc các hệ thống khác bên ngoài. Một Actor thường được vẽ như hình một người (hình trái), hoặc cách khác, giống như hình chữ nhật mô tả lớp với stereotype “actor” (hình giữa). Một thực thể Actor (Actor Instance) chỉ một Actor cụ thể của lớp Actor đó (hình phải). Actor này có thể sinh ra Actor khác (Actor Generalization) như trong diagram sau: Trong rational rose để vẽ 1 actor ta chọn biểu tượng “actor” bên thanh công cụ . 2) Use case Một Use Case là một đơn vị công việc riêng lẻ. Nó cung cấp một cái nhìn cấp cao của người ngoài hệ thống về một hành vi có thể nhận thấy được của hệ thống. Hay hiểu cách khác Use Case là chức năng mà các Actor sẽ sử dụng Ký hiệu mô tả một Use Case là một hình ellipse.
    3. 3. Với việc xác định các chức năng mà Actor sử dụng bạn sẽ xác định được các Use Case cần có trong hệ thống. Trong rational rose để vẽ 1 use case ta chọn biểu tượng hình ellipse bên thanh công cụ 3) Relationship(Quan hệ) Relationship hay còn gọi là conntector được sử dụng để kết nối giữa các đối tượng với nhau tạo nên bản vẽ Use Case. Có các kiểu quan hệ cơ bản sau: – Association – Generalization – Include – Extend Quan hệ association: Association thường được dùng để mô tả mối quan hệ giữa Actor và Use Case và giữa các Use Case với nhau. Trong rational rose quan hệ association được thể hiện qua kí hiệu ( Unidirectional association) Quan hệ Generalization (Tổng quát hóa):
    4. 4. Generalization được sử dụng để thể hiện quan hệ thừa kế giữa các Actor hoặc giữa các Use Case với nhau. Trong rational rose quan hệ generalization được thể hiện qua kí hiệu ( Generalization). Quan hệ Include: Include là quan hệ giữa các Use Case với nhau.A include B thì B là p-condition của A. Bắt buộc phải thực hiện use case B trước sau đó use case A mới được thực hiện. Quan hệ Extend: Extend là quan hệ giữa các Use Case với nhau.B extend A thì B là mở rộng của A. Trong rational rose quan hệ generalization được thể hiện qua kí hiệu( Dependency or instantiates)
    5. 5. Ngoài ra trong thanh công cụ còn có các công cụ phục vụ cho việc vẽ use case diagram – Selection tool – Textbox – Note – Anchor Note to item – Package
    6. 6. III. Các giai đoạn xây dựng một Use Case Diagram Giai đoạn mô hình hóa:  Bước 1: Thiết lập ngữ cảnh của hệ thống đích.  Bước 2: Chỉ định các Actor.  Bước 3: Chỉ định các Use Case.  Bước 4: Định nghĩa các quan hệ giữa các Actor và các Use Case.  Bước 5: Đánh giá các Actor và các Use Case để tìm cách chi tiết hóa. Giai đoạn cấu trúc:  Bước 6: Đánh giá các Use Case cho quan hệ phụ thuộc “include”.  Bước 7: Đánh giá các Use Case cho quan hệ phụ thuộc “extend”.  Bước 8: Đánh giá các Use Case cho quan hệ generalizations. Giai đoạn review: Sau khi định nghĩa Use Case, cần tiến hành thử nghiệm Use Case Activity Diagram I. Biểuđồ hoạt động (Activity diagram) do Odell đề xuất cho UML để  mô tả luồng công việc trong tiến trình nghiệp vụ trong mô hình hóa nghiệp vụ  mô tả luồng sự kiện trong mô hình hóa hệ thống
    7. 7. o Sử dụng text như trước đây sẽ khó đọc khi logíc phức tạp, có nhiều rẽ nhánh  Biểu đồ hoạt động sử dụng để mô hình hóa o khía cạnh động của hệ thống o các bước trình tự hay tương tranh trong quá trình tính toán Activity Diagram là bản vẽ tập trung vào mô tả các hoạt động, luồng xử lý bên trong hệ thống. Nó có thể được sử dụng để mô tả các qui trình nghiệp vụ trong hệ thống, các luồng của một chức năng hoặc các hoạt động của một đối tượng. Các thành phần của mô hình động : – Event: là sự kiện, mô tả một hoạt động bên ngoài tác động vào đối tượng và được đối tượng nhận biết và có phản ứng lại. – Activity: mô tả một hoạt động trong hệ thống. Hoạt động có thể do một hoặc nhiều đối tượng thực hiện. – State: là trạng thái của một đối tượng trong hệ thống, được mô tả bằng giá trị của một hoặc nhiều thuộc tính. – Action: chỉ hành động của đối tượng. – Condition: mô tả một điều kiện. II. Các thành phần trong bản vẽ Activity Diagram: 1) Swimlance Swimlance được dùng để xác định đối tượng nào tham gia hoạt động nào trong một qui trình Trong rational rose Swimlance được thể hiện qua kí hiệu 2) Nút End ,Start Start thể hiện điểm bắt đầu qui trình, End thể hiện điểm kết thúc qui trình. – Kí hiệu nút Start: – Kí hiệu nút End: 3) Activity Activity mô tả một hoạt động trong hệ thống. Các hoạt động này do các đối tượng thực hiện. Trong rational rose Activity được thể hiện qua kí hiệu (Activity)
    8. 8. 4) Branch Branch thể hiện rẽ nhánh trong mệnh đề điều kiện. 5) Fork Fork thể hiện cho trường hợp thực hiện xong một hoạt động rồi sẽ rẽ nhánh tthực hiện nhiều hoạt động tiếp theo. 6) Join Cùng ký hiệu với Fork nhưng thể hiện trường hợp phải thực hiện hai hay nhiều hành động trước rồi mới thực hiện hành động tiếp theo. III) Cách xây dựng Activity Diagram Thực hiện các bước sau đây để xây dựng bản vẽ Activity Diagarm. Bước 1: Xác định các nghiệp vụ cần mô tả Xem xét bản vẽ Use Case để xác định nghiệp vụ nào bạn cần mô tả. Bước 2: Xác định trạng thái đầu tiênvà trạng thái kết thúc Bước 3: Xác định các hoạt động tiếptheo Xuất phát từ điểm bắt đầu, phân tích để xác định các hoạt động tiếp theo cho đến khi gặp điểm kết thúc để hoàn tất bản vẽ này. Bạn có thể hỏi chuyên gia, học hệ thống tương tự, hỏi khách hàng để nắm rõ về qui trình của hệ thống. Class Diagram
    9. 10.  Composition là một loại mạnh hơn của Aggregation thể hiện quan hệ class này là một phần của class kia nên dẫn đến cùng tạo ra hoặc cùng chết đi. Ví dụ trên class Mailing Address là một phần của class Customer nên chỉ khi nào có đối tượng Customer thì mới phát sinh đối tượng Mailing Address.  Generalization là quan hệ thừa kế được sử dụng rộng rãi trong lập trình hướng đối tượng. Các lớp ở cuối cùng như Short Term, Long Term, Curent a/c, Savings a/c gọi là các lớp cụ thể (concrete Class). Chúng có thể tạo ra đối tượng và các đối tượng này thừa kế toàn bộ các thuộc tính, phương thức của các lớp trên. Các lớp trên như Account, Term Based, Transaction Based là những lớp trừu tượng (Abstract Class), những lớp này không tạo ra đối tượng. Class Diagram là bản vẽ khó xây dựng nhất so với các bản vẽ khác trong OOAD và UML. Bạn phải hiểu được hệ thống một cách rõ ràng và có kinh nghiệm về lập trình hướng đối tượng mới có thể xây dựng thành công bản vẽ này. Bước 1: Tìm các Classes dự kiến – Requirement statement: Các yêu cầu. Chúng ta phân tích các danh từ trong các yêu cầu để tìm ra các thực thể. – Use Cases: Phân tích các Use Case sẽ cung cấp thêm các Classes dự kiến. – Previous và Similar System: có thể sẽ cung cấp thêm cho bạn các lớp dự kiến. – Application Experts: các chuyên gia ứng dụng cũng có thể giúp bạn.
    10. 13.  Lifeline: thể hiện sự tồn tại của đối tượng trên trục thời gian  Activation – focus of control: thể hiện bằng hình chữ nhật nằm trên lifeline. Độ dài của focus of control cho biết thời gian mà đối tượng tồn tại.  Message: thể hiện sự liên lạc giữa các đối tượng COLLABORATION DIAGRAM Biểu diễn mối quan hệ tương tác giữa: Các đối tượng Đối tượng và tác nhân Nhấn mạnh đến vai trò của các đối tượng trong tương tác Biểu diễn các hoạt động như các luồng công việc hoặc tiến trình khác nhau trong hệ thống được xây dựng ĐẶC ĐIỂM Đối tượng được đặt một cách tự do trong không gian Không có đường lifeline cho mỗi đối tượng Các message được đánh số theo thứ tự thời gian CÁC THÀNH PHẦN
    11. 14. Đối tượng (participants): hình chữ nhật, luôn xuất hiện tại vị trí xác định, tên đối tượng:tên lớp Liên kết (links): đường nối 2 đối tượng có tương tác, không có chiều Thông điệp (messages): mũi tên từ đ.tượng gửi sang đ.tượng nhận, đánh số theo thứ tự xuất hiện. Các thông điệp thường đính kém theo các label (nhãn) để chỉ ra thứ tự các thông điệp được gửi đi, điều kiện, giá trị trả về CÁC LOẠI THÔNG ĐIỆP (MESSAGE) Thông điệp lồng nhau (nested messages): là thông điệp được gọi (invoke) bởi đối tượng theo yêu cầu của 1 thông điệp trước đó Thông điệp xảy ra đồng thời: ký hiệu bằng cách thêm ký tự (a,b,c,…) sau số chỉ thứ tự thực hiện của nó Gọi một thông điệp nhiều lần (vd: thông điệp được gọi bởi vòng for) Thông điệp chỉ được thực hiện khi thỏa 1 điều kiện cụ thể

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Vẽ Các Biểu Đồ Sử Dụng Javascript Và Html5 Canvas
  • Cách Tạo Biểu Đồ Radar Trong Excel / Làm Thế Nào Để
  • Trình Bày Dữ Liệu Của Bạn Trong Biểu Đồ Phân Tán Hoặc Biểu Đồ Đường
  • 8 Loại Biểu Đồ Excel Và Khi Nào Bạn Nên Sử Dụng Chúng
  • Hướng Dẫn Tạo Biểu Đồ Tương Tác Trong Excel Với Hàm Index
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Nhận Xét Và Vẽ Biểu Đồ Trong Môn Thi Địa Lý
  • Bài 2. Bản Đồ. Cách Vẽ Bản Đồ
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Một Số Loại Biểu Đồ Cơ Bản Trong Excel
  • Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Cột
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Cột Kết Hợp Đường Biểu Diễn Trên Excel Chi Tiết Nhất
  • Với các bảng dữ liệu thống kê, tính toán, so sánh…trong tài liệu Word, sẽ rất khó hiểu, khó hình dung nếu có nhiều số liệu vì vậy các bạn muốn thể hiện chúng bằng biểu đồ để người xem dễ hiểu hơn.

    Cách vẽ biểu đồ

    Column: dạng biểu đồ hình cột đứng hiển thị dữ liệu thay đổi theo thời gian hoặc so sánh giữa các mục. Trong Column có các kiểu biểu đồ khác nhau như: biểu đồ cột dạng 2D, biểu đồ cột dạng 3D, biểu đồ cột xếp chồng và cột xếp chồng 3D.

    Line: biểu đồ đường có thể biểu thị khuynh hướng theo thời gian với các điểm đánh dấu tại mỗi giá trị dữ liệu. Trong biểu đồ Line có nhiều dạng biểu đồ như: biểu đồ đường, biểu đồ đường có đánh dấu, biểu đồ đường xếp chồng, biểu đồ đường dạng 3D…

    Pie: biểu đồ hình tròn, biểu diễn số liệu dạng phần trăm.

    Bar: biểu đồ cột ngang, tương tự như Column nhưng được tổ chức dọc và giá trị ngang.

    Area: biểu đồ vùng được sử dụng để biểu thị sự thay đổi theo thời gian và hướng sự chú ý đến tổng giá trị qua một khuynh hướng.

    X Y (Scatter): biểu đồ phân tán XY, dùng để so sánh giá trị dữ liệu từng đôi một.

    Stock: biểu đồ chứng khoán, thường sử dụng để minh họa những dao động lên xuống của giá cổ phiếu, ngoài ra biểu đồ này cũng minh họa sự lên xuống của các dữ liệu khác như lượng mưa, nhiệt độ…

    Surface: biểu đồ bề mặt giúp các bạn kết hợp tối ưu giữa các tập hợp dữ liệu, màu sắc sẽ cho biết các khu vực thuộc cùng một phạm vi giá trị. Các bạn có thể tạo một biểu đồ bề mặt khi cả thể loại và chuỗi giá trị đều là các giá trị số.

    Doughnut: biểu đồ vành khuyên biểu thị mối quan hệ giữa các phần với tổng số, nó có thể bao gồm nhiều chuỗi dữ liệu.

    Bubble: Biểu đồ bong bóng là một loại biểu đồ xy (tan), biểu đồ này được dùng nhiều trong nghiên cứu thị trường, phân tích tài chính.

    Radar: Biểu đồ dạng mạng nhện hiển thị các dữ liệu đa biến, thường sử dụng để xác định hiệu suất và xác định điểm mạnh và điểm yếu.

    Sau khi chọn dạng biểu đồ các bạn nhấn OK.

    Bước 3: Xuất hiện trang Excel chứa bảng dữ liệu, các bạn nhập dữ liệu cho bảng dữ liệu trong Excel.

    Chỉnh sửa biểu đồ

    1. Công cụ chỉnh sửa biểu đồ (Chart Tools).

    Khi các bạn chọn vào biểu đồ vừa tạo, trên thanh công cụ xuất hiện Chart Tools với 3 tab là Design, Layout Format.

    Tab Design, các bạn có thể chọn các kiểu biểu đồ, cách bố trí, màu sắc, thay đổi dữ liệu … cho biểu đồ.

    Các bạn có thể chọn vào biểu đồ và căn chỉnh như căn chỉnh văn bản, hoặc nếu muốn chuyển biểu đồ sang vị trí khác các bạn chọn biểu đồ và nhấn Ctrl + X sau đó đặt con trỏ chuột vào vị trí mới và nhấn Ctrl + V. Các bạn có thể đặt con trỏ chuột vào các góc bản đồ để chỉnh kích thước cho biểu đồ.

    Chọn biểu đồ, trong Chart Tools các bạn chọn Layout.

    Để thêm tiêu đề các bạn chọn Chart Title và chọn kiểu tiêu đề sau đó nhập tiêu đề trên biểu đồ và nhấn Enter.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vẽ Tranh Anime Chibi Đẹp Dễ Thương Bằng Bút Chì Đơn Giản Nhất
  • Cách Vẽ Anime Đơn Giản Bằng Bút Chì
  • Cách Vẽ Anime Manga Nữ Chibi Dễ Thương Bằng Bút Chì Màu
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Anime Nữ Đơn Giản Bằng Bút Chì
  • Cách Vẽ Anime Nam Ngầu, Lạnh Lùng, Đơn Giản Từng Bước
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Đọc 107. Học Vẽ Bùa
  • 3 Cách Tự Làm Bùa May Mắn Đơn Giản Tại Nhà (Bằng Giấy & Vải)
  • Hướng Dẫn Nhận Free 92 Giấy Vẽ Bùa Liên Quân Mobile
  • Tất Tần Tật Bạn Cần Chuẩn Bị Khi Học Vẽ Digital Painting
  • Digital Painting Là Gì? Học Vẽ Digital Painting Cần Chuẩn Bị Gì?
  • Biểu đồ giúp các bạn thể hiện tốt hơn bằng việc vẽ thành các hình ảnh trực quan, dễ hiểu mô tả các số liệu trong bảng tính Excel. Microsoft Excel hỗ trợ rất nhiều dạng biểu đồ như: biểu đồ cột, biểu đồ đường, biểu đồ tròn, biểu đồ vùng… phù hợp với các loại dữ liệu của các bạn.

    Cách vẽ biểu đồ trong Excel 2010

    Bước 1: Các bạn chọn (bôi đen) bảng dữ liệu mà các bạn muốn vẽ biểu đồ.

    Line: biểu đồ đường có thể biểu thị khuynh hướng theo thời gian với các điểm đánh dấu tại mỗi giá trị dữ liệu. Trong biểu đồ Line có nhiều dạng biểu đồ như: biểu đồ đường, biểu đồ đường có đánh dấu, biểu đồ đường xếp chồng, biểu đồ đường dạng 3D…

    Pie: biểu đồ hình tròn, biểu diễn số liệu dạng phần trăm.

    Bar: biểu đồ cột ngang, tương tự như Column nhưng được tổ chức dọc và giá trị ngang.

    Area: biểu đồ vùng được sử dụng để biểu thị sự thay đổi theo thời gian và hướng sự chú ý đến tổng giá trị qua một khuynh hướng.

    X Y (Scatter): biểu đồ phân tán XY, dùng để so sánh giá trị dữ liệu từng đôi một.

    Stock: biểu đồ chứng khoán, thường sử dụng để minh họa những dao động lên xuống của giá cổ phiếu, ngoài ra biểu đồ này cũng minh họa sự lên xuống của các dữ liệu khác như lượng mưa, nhiệt độ…

    Surface: biểu đồ bề mặt giúp các bạn kết hợp tối ưu giữa các tập hợp dữ liệu, màu sắc sẽ cho biết các khu vực thuộc cùng một phạm vi giá trị. Các bạn có thể tạo một biểu đồ bề mặt khi cả thể loại và chuỗi giá trị đều là các giá trị số.

    Doughnut: biểu đồ vành khuyên biểu thị mối quan hệ giữa các phần với tổng số, nó có thể bao gồm nhiều chuỗi dữ liệu.

    Bubble: Biểu đồ bong bóng là một loại biểu đồ xy (tan), biểu đồ này được dùng nhiều trong nghiên cứu thị trường, phân tích tài chính.

    Radar: Biểu đồ dạng mạng nhện hiển thị các dữ liệu đa biến, thường sử dụng để xác định hiệu suất và xác định điểm mạnh và điểm yếu.

    Sau khi các bạn đã chọn biểu đồ phù hợp với dữ liệu của mình các bạn chọn OK. Kết quả như sau:

    1. Công cụ chỉnh sửa biểu đồ (Chart Tools).

    Khi các bạn chọn vào biểu đồ vừa tạo, trên thanh công cụ xuất hiện Chart Tools với 3 tab là Design, LayoutFormat.

    Tab Design, các bạn có thể chọn các kiểu biểu đồ, cách bố trí, màu sắc, thay đổi dữ liệu … cho biểu đồ. Các bạn có thể di chuyển biểu đồ sang Sheet khác trong Excel.

    Các bạn có thể chọn vào biểu đổ và kéo biểu đồ tới vị trí các bạn muốn trong cùng sheet của bảng tính, các bạn cũng có thể kích chuột vào các góc của biểu đồ để thay đổi kích thước cho biểu đồ.

    Chọn biểu đồ, trong Chart Tools các bạn chọn Layout.

    Để thêm tiêu đề các bạn chọn Chart Title và chọn kiểu tiêu đề sau đó nhập tiêu đề trên biểu đồ và nhấn Enter.

    4. Thêm chú thích cho các trục trong biểu đồ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Vẽ Biểu Đồ Đường Thẳng Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Kế Hoạch Thực Tế Dạng Cột Lồng Nhau Trên Excel
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Excel 2010 2013 2022
  • Làm Sao Học Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Excel Trong Thời Gian Nhanh Nhất?
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Hình Cột Trong Excel 2022, 2022, 2013, 2010, 2007, 200
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2013 Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2013

    --- Bài mới hơn ---

  • Biểu Đồ Xương Cá (Fishbone Diagram) Là Gì? Mục Đích Sử Dụng
  • Biểu Đồ Ishikawa Và Ứng Dụng
  • Sơ Lược Về Biểu Đồ Xương Cá Và Sử Dụng Biểu Đồ Xương Cá Trong Quản Lý Chất Lượng Dự Án Test.
  • Tải Mẫu Slide Powerpoint Đẹp Sơ Đồ Xương Cá
  • Ứng Dụng Hàm Countifs Trong Báo Cáo Theo Tỷ Lệ Và Vẽ Biểu Đồ Hình Tròn
  • Cách vẽ biểu đồ trong Word 2013 hay các định dạng Word khác là cách giúp bạn có thể trình bày văn bản với dạng dữ liệu thống kê, tính toán, so sánh một cách gọn nhẹ, thông minh và khoa học. Giúp người đọc dễ hiểu, dễ hình dung hơn. Tuy vậy, không phải ai cũng biết cách tạo biểu đồ trong Word. Bài viết này sẽ hướng dẫn các bạn thực hiện thao tác này một cách thuần thục.

    HƯỚNG DẪN CÁCH VẼ BIỂU ĐỒ TRONG WORD 2013

    Bước 1:

    Bước 2:

    Trong mục Insert Chart, bạn sẽ thấy có rất nhiều dạng biểu đồ, nhưng căn cứ vào số liệu và cách bạn muốn hiển thị thì bạn có thể chọn loại phù hợp nhất.

    Ý nghĩa một số cụm từ cần hiểu trước khi tạo lập biểu đồ trong word 2013

    Column: Biểu đồ hình cột đứng, sử dụng với mục đích diễn giải sự biến thiên của dữ liệu hoặc để so sánh giữa các dữ liệu;

    Line: Biểu đồ đường, thường sử dụng cho các ý đồ diễn giải khuynh hướng phát triển theo thời gian.

    Pie: Biểu đồ hình tròn, thể hiện số liệu dạng phần trăm.

    Bar: Biểu đồ cột ngang, được hiểu như biểu đồ dạng Column nhưng được tổ chức dọc và giá trị ngang.

    Area: Biểu đồ vùng, sử dụng hiển thị sự thay đổi theo thời gian, hướng tới sự chú ý về tổng giá trị qua một khuynh hướng;

    X Y (Scatter): Biểu đồ phân tán nhằm so sánh giá trị dữ liệu từng đôi một.

    Stock: Biểu đồ chứng khoán, nhằm minh họa những dao động lên xuống của giá cổ phiếu hoặc cũng có thể được sử dụng để hiển thị sự lên xuống của các dữ liệu khác như lượng mưa, nhiệt độ…

    Surface: Biểu đồ bề mặt nhằm kết hợp một cách hiệu quả nhất giữa các tập hợp dữ liệu, màu sắc thuộc cùng một phạm vi giá trị.

    Doughnut: Biểu đồ dạng vành khuyên với ý nghĩa hiển thị mối quan hệ giữa các phần với tổng số.

    Bubble: Biểu đồ bong bóng tương tự như dạng biểu đồ xy (tan), thường được dùng trong nghiên cứu thị trường, phân tích tài chính.

    Radar: Biểu đồ mạng nhện nhằm thể hiện các dữ liệu đa biến, hay được sử dụng trong xác định hiệu suất và xác định điểm mạnh và điểm yếu.

    Bước 3:

    Cách vẽ biểu đồ trong word 2013 là Chọn dạng biểu đồ mong muốn và nhấn OK. Ví dụ khi bạn chọn dạng biểu đồ 2, ta sẽ có kết quả sau:

    Bước 4: Thực hiện thay đổi dữ liệu theo hình dưới

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Tạo Bản Đồ 3D Trong Excel
  • Giáo Án Địa Lí 9 Bài 16: Thực Hành: Vẽ Biểu Đồ Về Sự Thay Đổi Cơ Cấu Kinh Tế
  • Bài 16: Thực Hành: Vẽ Biểu Đồ Về Sự Thay Đổi Cơ Cấu Kinh Tế
  • Cách Tạo Biểu Đồ Venn Trong Powerpoint Trong 60 Giây
  • Hướng Dẫn Hs Vẽ Biểu Đồ Địa Lí 12
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Cột Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Hình Cột Có Giá Trị Âm Dương Khác Màu Trên Excel
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Quản Lý Dự Án Trong Excel Chi Tiết Nhất
  • Quản Lý, Báo Cáo, Phân Tích, Phân Tích Dòng Tiền
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Vẽ Các Loại Biểu Đồ Trong Excel
  • Sơ Đồ Luồng Dữ Liệu (Data Flow Diagram
  • Trước khi hướng dẫn bạn cách vẽ biểu đồ cột trong excel thì bạn cần phải biết được biểu đồ cột trong excel là gì. Biểu đồ cột là biểu đồ thể hiện giá trị theo cột dọc của các đơn vị cần biểu diễn ở cột ngang. Thường thì người dùng hay sử dụng biểu đồ cột dọc, biểu đồ cột ngang, biểu đồ cột ghép, biểu đồ cột chồng,… Trong excel cũng có rất nhiều các loại biểu đồ cột khác nhau.

    2. Tạo biểu đồ cột trong excel 2003

    -Truy cập trang tính excel mở file dữ liệu bảng tính cần vẽ biểu đồ, khoanh vùng số liệu cần thể hiện.

    Ví dụ tạo biểu đồ cột trong excel. Hình 2

    Trên màn hình hiện ra hộp thoại chart Wizard – Step 1 of 4 – Chart Type, cho ra nhiều loại biểu đồ khác nhau cho chúng ta chọn, ở đây nhấp vào Custom types để chọn biểu đồ cột để vẽ trong excel là Columns with Depth sẽ trông rõ ràng hơn.

    Ví dụ tạo biểu đồ cột trong excel. Hình 3

    Ấn Next để tiếp tục thao tác.

    – Thêm các giá trị vào biểu đồ trong hộp thoại mới.

    Ví dụ tạo biểu đồ cột trong excel. Hình 5

    Tại biểu đồ đã tạo có thể chỉnh sửa để phù hợp hơn thì ấn nháy chuột vào biểu đồ và chỉnh sửa.

    3. Tạo biểu đồ cột excel 2007, 2010

    Ví dụ với bảng số liệu, muốn vẽ được biểu đồ cột trong excel bạn cần thực hiện:

    – Chọn vùng cách dữ liệu cần vẽ

    Sau khi đã chọn biểu đồ phù hợp, trang tính hiện ra biểu đồ mặc định và chúng ta có thể sửa lại cho đầy đủ khi nhấp vào biểu đồ, biểu đồ này chưa có vẻ là hoàn thiện nhưng phần nào đã thể hiện được sự thay đổi rõ rệt doanh số của các tháng giữa 2 năm.

    – Chỉnh sửa biểu đồ về kích thước nhấp vào cạnh biểu đồ di chuyển chuột nhỏ vào và rộng ra theo tùy chỉnh.

    Ví dụ tạo biểu đồ cột trong excel. Hình 7

    – Chỉnh sửa vị trí tên biểu đồ thì nhấp vào biểu đồ, thao tác chọn Chart title và chọn Centered Overlay Title, với bước chọn này, tên biểu đồ sẽ được đặt giữa.

    Ví dụ tạo biểu đồ cột trong excel. Hình 8

    Ta được bảng biểu đồ cụ thể, hoàn thiện và chi tiết.

    4. Tạo biểu đồ cột excel 2013, 2022

    Để được hướng dẫn cụ thể hơn và chi tiết hơn cho tạo biểu đồ cột excel 2013, 2022 các bạn có thể tham gia khóa học excel cùng chuyên gia của UNICA. Đến với excel, bạn sẽ được trải nghiệm vô vàn những cách làm thủ thuật hỗ trợ tích cực cho bạn trong công việc và học hành. UNICA sẵn sàng làm đệm bước cho bạn vươn cao tầm tri thức.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Box Plot Trong Tableau Desktop
  • Biểu Đồ Hộp (Box Plot) Là Gì? Đặc Trưng Và Ví Dụ
  • Vẽ Biểu Đồ Boxplot Hiệu Quả Với Ggplot2
  • Biểu Đồ Bong Bóng Và Phân Tán Trong Power View
  • Hướng Dẫn Cách Tính Toán Và Vẽ Biểu Đồ Bao Vật Liệu Dầm Chính
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Đường Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Ứng Dụng Quản Lý Dữ Liệu, Phân Tích Qc Và Vẽ Biểu Đồ Levey
  • Biểu Đồ Levey Jennings Và Những Điều Cân Biết
  • Biểu Đồ Levey Jennings
  • Vẽ Biểu Đồ Kiểm Soát Chất Lượng
  • Biểu Đồ Kiểm Soát Là Gì? Control Chart Là Gì Trong Kỳ Thi Pmp®
  • Bước 1: Mở file Excel có dữ liệu cần vẽ biểu đồ đường, chọn (bôi đen) bảng dữ liệu cần vẽ biểu đồ, các bạn chọn cả tiêu đề hàng và tiêu đề cột để làm các giá trị trục ngang và chú thích cho biểu đồ.

    Bước 2: Chọn thẻ Insert, trong phần Charts các bạn chọn biểu tượng biểu đồ đường và biểu đồ vùng ( Insert Line or Area Chart) và chọn biểu đồ đường mà bạn muốn vẽ. Excel hỗ trợ các bạn rất nhiều kiểu biểu đồ đường cho các bạn lựa chọn:

    • 2-D Line: biểu đồ đường dạng 2D thông thường, bao gồm các biểu đồ: Line (biểu đồ đường), Stacked Line (biểu đồ đường xếp chồng), 100% Stacked Line (biểu đồ đường xếp chồng 100%), Line with Markers (biểu đồ đường có điểm đánh dấu), Stacked Line with Markers (biểu đồ đường xếp chồng có điểm đánh dấu), 100% Stacked Line with Markers (biểu đồ đường xếp chồng 100% có điểm đánh dấu).
    • 3-D Line: biểu đồ đường dạng 3D.

    1. Biểu đồ Line và Line with Markers

    Biểu đồ đường và biểu đồ đường có điểm đánh dấu được biểu thị không kèm hoặc kèm điểm đánh dấu để cho biết các giá trị dữ liệu riêng, biểu thị khuynh hướng theo thời gian hoặc thể loại được cách quãng đều và theo trình tự nhất định. Nếu có nhiều loại dữ liệu hoặc các giá trị mang tính tương đối, các bạn nên sử dụng biểu đồ đường không có điểm đánh dấu.

    Biểu đồ đường Biểu đồ đường có điểm đánh dấu 2. Biểu đồ Stacked Line và Stacked Line with Markers

    Biểu đồ đường xếp chồng và biểu đồ đường xếp chồng có điểm đánh dấu được biểu thị không kèm hoặc kèm các điểm đánh dấu để cho biết các giá trị dữ liệu riêng. Các biểu đồ đường xếp chồng biểu thị khuynh hướng đóng góp của mỗi giá trị theo thời gian hoặc các thể loại được cách quãng đều.

    Biểu đồ đường xếp chồng Biểu đồ đường xếp chồng có điểm đánh dấu 3. Biểu đồ 100% Stacked Line và 100% Stacked Line with Markers

    Biểu đồ đường xếp chồng 100% và biểu đồ đường xếp chồng 100% có điểm đánh dấu biểu thị không kèm hoặc kèm điểm đánh dấu để biết các giá trị dữ liệu riêng. Các biểu đồ đường xếp chồng 100% biểu thị khuynh hướng phần trăm đóng góp của mỗi giá trị theo thời gian hoặc các thể loại được cách quãng đều.

    Biểu đồ đường xếp chồng 100% Biểu đồ đường xếp chồng 100% có điểm đánh dấu 4. 3-D Line

    Đây là dạng biểu đồ đường ba chiều, giúp biểu đồ sinh động hơn các biểu đồ 2D thông thường.

    Bước 3: Chỉnh sửa biểu đồ đường

    Sau khi đã vẽ xong biểu đồ đường, các bạn cần thực hiện chỉnh sửa biểu đồ cho hoàn chỉnh.

    1. Chỉnh sửa tiêu đề cho biểu đồ đường

    Các bạn nhấp đúp chuột vào Chart Title trong biểu đồ và chỉnh sửa tiêu đề phù hợp cho biểu đồ.

    2. Thêm nhãn dán dữ liệu cho biểu đồ

    Để thêm nhãn dán dữ liệu các bạn chọn biểu tượng dấu + màu xanh bên cạnh biểu đồ, đánh dấu tích chọn trong ô vuông trước Data Labels.

    Nếu muốn đặt nhãn dán dữ liệu ở vị trí khác vị trí mặc định thì các bạn chọn biểu tượng tam giác màu đen bên cạnh Data Labels và chọn vị trí cho nhãn dán dữ liệu.

    3. Thêm và chỉnh sửa chú thích cho biểu đồ

    Nhấn chọn biểu tượng dấu + màu xanh bên cạnh biểu đồ, đánh dấu tích chọn trong ô vuông trước Legend và nhấn chọn biểu tượng tam giác đen bên cạnh để tùy chỉnh vị trí chú thích.

    Các bạn muốn hiển thị thành phần nào trên biểu đồ thì đánh chọn dấu tích trong ô vuông trước tên thành phần đó, để ẩn thành phần thì các bạn bỏ dấu tích trong ô vuông trước tên thành phần.

    5. Thay đổi kiểu và màu sắc cho biểu đồ

    Nhấn chuột chọn biểu tượng bút lông cạnh biểu đồ, để thay đổi kiểu biểu đồ các bạn lựa chọn kiểu biểu đồ trong Style.

    Chọn màu sắc cho các đường trong phần Color.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vẽ Biểu Đồ Dạng Cột Trong Illustrator Cc
  • Biểu Đồ Histogram: Biểu Thị Phân Bố Đặc Tính Chất Lượng Của Sản Phẩm
  • Biểu Đồ Phân Bố Tần Số (Histograms)
  • Histogram Là Gì, Ý Nghĩa Và Cách Vẽ Biểu Đồ Histogram
  • Cách Dùng Histogram Vẽ Biểu Đồ Phân Phối Xác Suất Trong Excel
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Gantt Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • +20 Mẫu Card Visit Đẹp
  • Hướng Dẫn Cách Làm Card Visit 2 Mặt Bằng Word
  • Bộ Bản Đồ Hồng Đức Qua Tấm Bản Đồ Kinh Thành Thăng Long
  • Báo Đà Nẵng Điện Tử
  • Bản Đồ Định Vị Thương Hiệu
  • Biểu đồ Gantt được dùng trong quản trị dự án. Sử dụng Gantt chart có thể giúp chúng ta xác định đường Gantt (đường dài nhất của dự án) và hữu dụng để trình bày các nhiệm vụ hoặc sự kiện dựa trên thời gian. Đối với Microsoft Project thì việc tạo biểu đồ Gantt quá dễ, chỉ việc nhập các số liệu là có ngay một biểu đồ Gantt. Nhưng nếu bạn không có Microsoft Project (vì phải trả phí định kỳ) thì Excel vẫn có thể thay thế. Hiếu sẽ hướng dẫn bạn cách vẽ biểu đồ Gantt trong Excel (2010, 2013, 2022).

    https://drive.google.com/file/d/0B5mJozU5Z0AlODVnOFRDME1yUEE/view

    Tạo biểu đồ Gantt và nhập số liệu

    Bạn sẽ có một biểu đồ trắng trơn vì chưa có số liệu. Qua tab Design, chọn Select Data. Cửa sổ dữ liệu hiện ra bạn nhấp Add như hình dưới.

    Có một cửa sổ chọn số liệu xuất hiện. Chúng ta ưu tên nhập cột Ngày bắt đầu trước. Bạn nhấp theo thứ tự mình đánh dấu trên hình. Ở số 3 thì bạn hãy xóa ={1} trước rồi nhấp chọn vùng ở số 4. Xong nhấp OK.

    Chỉ sử dụng các số liệu của cột Ngày bắt đầu, Thời gian, Tên công việc để vẽ biểu đồ Gantt.

    Đã có số liệu của cột Ngày bắt đầu, chúng ta tiếp tục nhập số liệu của cột Thời gian. Tiếp tục nhấp nút Add.

    Cách nhập cũng y hệt. Nhắc lại lần nữa ở số 3 nhớ xóa ={1} trước khi nhấp chọn vùng số liệu.

    Lúc này chúng ta đã xong số liệu ở trục hoành, còn trục tung chưa có, ta nhập cột Tên công việc cho trục tung. Nhấp nút Edit bên phải.

    Chúng tả chỉ nhấp chọn vùng chứa tên công việc. Không chọn tên cột nghe. Xong nhấp ok.

    Như vậy là xong bước nhập số liệu, lúc này vẫn chưa ra biểu đồ Gantt. Cần làm đẹp cho em nó thì mới ra. hehe

    Định dạng thành biểu đồ Gantt

    Vấn đề của chúng ta là:

    • Đảo ngược thứ tự công việc.
    • Xóa các cột màu xanh (ngày bắt đầu).
    • Định dạng lại đơn vị trục hoành cho gọn gàng.
    • Trang trí thêm tên biểu đồ Gantt, tên trục tung (Công việc) và trục hoành (Đơn vị thời gian).

    Đảo ngược thứ tự công việc

    Bạn nhấp chuột phải vào tên công việc rồi chọn Format Axis… như bình dưới.

    Một cửa sổ dịnh dạng hiện ra, bạn chỉ quan tâm nhấp vào Categories in reverse order thôi. Rồi bấm tắt là xong.

    Xóa các cột màu xanh

    Thực ra là định dạng để ẩn nó đi thôi. Bạn nhấp chuột phải vào cột màu xanh bất kỳ rồi chọn Format Data Series…

    Qua tab có biểu tượng thùng sơn, bạn chọn No fill hết rồi tắt bảng định dạng.

    Lúc này nó chỉ mất đi màu sắc chứ vị trí trong bản đồ thì vẫn còn. Để bỏ đi vị trí của nó chúng ta cần làm thêm một ít bước nữa. Nhấp chuột phải vào Ô ngày đầu tiên của dự án và chọn Format Cells…

    Của sổ Format Cells hiện ra, ở tab Number bạn chọn General và hãy nhớ số ở ô Sample để nhập cho bước kế tiếp. Đừng nhấp ok, hãy nhấp tắt.

    Nhấp chuột phải vào đơn vị thời gian trên biểu đồ Gantt và chọn Format Axis…

    Ở tab biểu tượng cột, bạn nhập số (42856) đã xem vừa rồi vào ô Minimum. Còn ở ô Major có nghĩa là bạn sẽ chia bao nhiêu đơn vị thời gian cho một khoảng cách. Ví dụ của Hiếu thì thấy ngày nhiều quá, thôi chia theo tuần nên Hiếu nhập 7. Đừng vội tắt, để đó làm bước tiếp theo luôn.

    Định dạng lại đơn vị trục hoành

    Vẫn trong bảng định dạng mở bước trên, chúng ta xuống phần Number và thêm cái định dạng kiểu d/m vào như hình dưới.

    Nhìn hơi trống trãi đúng không? Trang trí thêm xíu cho đẹp nào.

    Trang trí thêm cho biểu đồ Gantt

    Nhấp vào biểu đồ Gantt, chọn y hệt như Hiếu là đủ. Cứ thử chọn thêm xem nó có thành tào lao không. haha

    Bây giờ không thích màu đó muốn đổi màu khác thì nhấp chột phải vào cột bất kỳ trên biểu đồ. Nhấp Fill rồi chọn màu mà bạn muốn.

    Ten ten, kết quả vẽ biểu đồ Gantt đây :3

    Vẽ biểu đồ Gantt không có thời gian ngày tháng

    Để tính cột đó thì bạn sử dụng công thức này

    ES = Thời gian công việc trước + ES công việc trước

    Lưu ý: Nếu có nhiều công việc trước thì chọn công việc trước nào cho ra ES lớn nhất (Max).

    Ví dụ ES của G thì nếu lấy theo D thì = 28 + 21 = 49. Nhưng lấy theo E thì = 28 + 28 = 56. Vậy ES của G là 56.

    Lúc này bạn làm y hệt như hướng dẫn trên để vẽ biểu đồ Gantt. Nhưng có một số điểm khác cần lưu ý là:

    • Cột ES thay thế cho cột Ngày bắt đầu.
    • Ở bước Xóa các cột màu xanh chúng ta chỉ làm mất màu là xong.

    Và đây kết quả vẽ biểu đồ Gantt không có Ngày bắt đầu, Ngày kết thúc. Ten ten :3

    Lời kết

    Chia sẻ:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • “Một Số Phương Pháp Rèn Luyện Kỹ Năng Biểu Đồ Địa Lý Lớp 9”
  • Bộ Lọ Hoa Trang Trí Bằng Gốm Men Rạn Vẽ Hoa Sen
  • Cách Vẽ Một Cái Hồ
  • Cách Trang Điểm Cơ Bụng 6 Múi
  • Dạy Cắt May Chân Váy Bổ Xếp Ly, Cạp Rời, Khóa Cạnh
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Tròn Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Một Biểu Đồ Hình Tròn Có Thể Chỉnh Sửa Bằng Adobe Illustrator
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Hình Tròn Khi Dữ Liệu Chênh Lệch Lớn
  • Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Huong Dan Ve Bieu Do On Thi Lop 12 Ppt
  • Ôn Thi Môn Địa: Lựa Chọn Và Thể Hiện Biểu Đồ Hình Tròn Đúng Yêu Cầu
  • De Thi Dai Hoc Hay Cach Ve Bieu Do Dia Ly Chinh Xac Dep Vua Khogiay Doc
  • Dữ liệu cho biểu đồ hình tròn

    Biểu đồ hình tròn có thể chuyển đổi một cột hoặc hàng của dữ liệu bảng tính thành một biểu đồ hình tròn. Lưu ý về dữ liệu để vẽ biểu đồ tròn:

    • Vẽ biểu đồ hình tròn khi chỉ có một chuỗi dữ liệu, nếu nhiều hơn 1 chuỗi thì các bạn chọn biểu đồ Doughnut.
    • Các giá trị trong dữ liệu không được bằng 0 hoặc rỗng, hay một giá trị âm.
    • Không nên có quá nhiều loại dữ liệu, vì nếu nhiều quá thì sẽ có nhiều lát trong biểu đồ tròn sẽ khó đọc hơn.

    Các loại biểu đồ hình tròn Biểu đồ tròn 2D

    Biểu đồ tròn 2D gồm biểu đồ Pie thông thường, biểu đồ Pie of Pie và Bar of Pie. Biểu đồ 2D Pie thông thường như sau:

    Biểu đồ miếng của biểu đồ tròn (Pie of Pie) và biểu đồ thanh của biểu đồ tròn (Bar of Pie). Sử dụng hai kiểu biểu đồ tròn này khi các bạn có nhiều phần nhỏ, các phần này sẽ được hiển thị thêm ở bên ngoài biểu đồ tròn chính. Các bạn cần sắp xếp dữ liệu hợp lý vì ba dữ liệu cuối trong bảng dữ liệu sẽ được xuất hiện ở biểu đồ phụ.

    Biểu đồ 3-D Pie

    Biểu đồ 3-D Pie là biểu đồ hình tròn dạng 3D (khối ba chiều), nếu các bạn muốn vẽ biểu đồ tròn 3D thì các bạn chọn loại biểu đồ này.

    Biểu đồ Doughnut

    Biểu đồ tròn Dougnnut giống như chiếc bánh Doughnut, các bạn có thể sử dụng biểu đồ Doughnut để vẽ biểu đồ tròn. Biểu đồ này có thể vẽ được khi các bạn có 1 hoặc nhiều loại dữ liệu.

    Bước 2: Xuất hiện hộp thoại Insert Chart, các bạn chọn Pie và chọn dạng biểu đồ mà bạn muốn vẽ.

    Bước 3: Biểu đồ tròn được thêm vào Word cùng với một bảng tính xuất hiện trong Word, các bạn nhập dữ liệu mà bạn muốn vẽ biểu đồ tròn thay thế dữ liệu mẫu.

    Bước 4: Chỉnh sửa biểu đồ

    1. Chỉnh sửa tiêu đề của biểu đồ

    Nếu trên biểu đồ đã có tiêu đề thì để chỉnh sửa tiêu đề các bạn chỉ cần chọn chuột vào tiêu đề và nhập tiêu đề cho biểu đồ.

    Nếu trên biểu đồ chưa hiển thị tiêu đề thì các bạn nhấn chọn vào biểu đồ và chọn biểu tượng Chart Elements dấu cộng màu xanh lá, sau đó đánh dấu tích chọn vào ô Chart Title để hiển thị tiêu đề biểu đồ.

    2. Di chuyển và thay đổi kích thước cho biểu đồ

    Các bạn có thể sử dụng căn lề của Word để chỉnh vị trí cho biểu đồ hoặc nhấn giữ chuột trái và kéo biểu đồ đến vị trí bạn muốn.

    Để thay đổi kích thước cho biểu đồ các bạn chọn biểu đồ, xuất hiện 8 nút nắm xung quanh viền biểu đồ, các bạn di chuyển con trỏ chuột vào một trong 8 nút nắm xuất hiện mũi tên hai chiều các bạn nhấn giữ chuột trái và tùy chỉnh kích thước tùy ý.

    3. Thêm nhãn dán dữ liệu vào biểu đồ

    Chọn biểu đồ, tiếp theo các bạn nhấn chọn biểu tượng Chart Elements, đánh dấu tích chọn trước Data Labels để thêm nhãn dán dữ liệu.

    Để thay đổi vị trí hiển thị nhãn dán dữ liệu các bạn chọn biểu tượng tam giác bên cạnh Data Labels và chọn vị trí bạn muốn hiển thị nhãn dán.

    4. Thêm chú thích vào biểu đồ

    Tương tự như thêm nhãn dán dữ liệu các bạn chọn biểu tượng dấu cộng và đánh dấu tích chọn trước Legend để thêm chú thích vào biểu đồ. Nhấn chọn biểu tượng tam giác đen và chọn vị trí hiển thị chú thích.

    5. Thay đổi kiểu và màu sắc cho biểu đồ

    Các bạn chọn biểu tượng hình chiếc bút lông (Chart Styles), tiếp theo các bạn chọn kiểu biểu đồ mà bạn muốn trong phần Style.

    Hoặc các bạn có thể chọn biểu đồ, chọn thẻ Design và chọn kiểu biểu đồ trong phần Chart Styles.

    6. Thay đổi nhanh bố cục cho biểu đồ

    7. Tách một hoặc nhiều lát ra khỏi biểu đồ

    Để tách một lát ra khỏi biểu đồ các bạn chọn lát cần tách và nhấn giữ chuột trái kéo ra vị trí mà bạn muốn.

    Để tách rời toàn bộ các lát của biểu đồ tròn các bạn nhấn chuột phải vào biểu đồ tròn và chọn Format Data Series.

    Xuất hiện phần Format Data Series ở phía bên phải các bạn kéo thanh trượt ngang trong phần Pie Explosion để tách tất cả các lát của biểu đồ tròn.

    8. Xoay biểu đồ tròn

    Các bạn mở Format Data Series bằng cách nhấn chuột phải vào biểu đồ và chọn Format Data Series. Trong Series Options các bạn kéo thanh trượt trong phần Angle of first slice để xoay biểu đồ.

    http://thuthuatphanmem.vn/cach-ve-bieu-do-tron-trong-word/

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Vẽ Biểu Đồ Tròn Chính Xác
  • Hướng Dẫn Xây Dựng Biểu Đồ Hình Tròn Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Tròn Trong Word Và Excel
  • Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Tròn Và Biểu Đồ Thanh Cột Trên Google Sheets
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Hình Tròn Và Hình Cột
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100