Biểu Đồ Trạng Thái ( State Diagram Là Gì, Sơ Đồ Trạng Thái 01

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Vẽ Dạng Biểu Đồ Combo Trong Excel 2010
  • Cách Tạo Biểu Đồ Tần Suất Với Đường Phân Phối Chuẩn Trên Google Sheets
  • Vietsciences; Nguyễn Văn Tuấn; Nguyen Van Tuan;phân Tích Số Liệu Bằng Biểu Đồ ; Hướng Dẫn Phân Tích Số Liệu Và Vẽ Biểu Đồ Bằng R ; Science, Khoa Hoc, Khoahoc, Tin Hoc, Informatique;computer; Vat Ly; P
  • Cách Tính Trung Bình Động Trong Excel
  • Giáo Án Toán 4
  • Nhắc đến một trong các biểu đồ có trong uml chúng ta không thể không kể đến biểu đồ trạng thái (State Diagram). Vậy biểu đồ trạng thái (State Diagram) trong uml là gì ?

    1. Biểu đồ trạng thái trong UML là gì?

    Biểu đồ trạng thái là một trong năm biểu đồ UML được sử dụng để mô hình hóa bản chất động của hệ thống. Chúng xác định các trạng thái khác nhau của một đối tượng trong suốt thời gian tồn tại của nó và các trạng thái này được thay đổi bởi các sự kiện.

    Đang xem: State diagram là gì

    Có hai loại biểu đồ trạng thái trong UML:

    Biểu đồ trạng thái hành vi:

    Nó nắm bắt hành vi của một thực thể có trong hệ thống.Nó được sử dụng để đại diện cho việc triển khai cụ thể của một phần tử.Hành vi của một hệ thống có thể được mô hình hóa bằng cách sử dụng sơ đồ trạng thái máy tính trong OOAD.

    Ví dụ “Biểu đồ trạng thái hành vi

    Biểu đồ trạng thái giao thức:

    Ví dụ “Biểu đồ trạng thái giao thức

    2. Biểu đồ trạng thái dùng để làm gì?

    Biểu đồ trạng thái được sử dụng để mô tả trừu tượng về hoạt động của hệ thống. Hành vi này được phân tích và biểu diễn bằng một chuỗi các sự kiện có thể xảy ra ở một hoặc nhiều trạng thái có thể xảy ra. Bằng cách này “mỗi sơ đồ thường đại diện cho các đối tượng của một lớp duy nhất và theo dõi các trạng thái khác nhau của các đối tượng của nó thông qua hệ thống”.Biểu đồ trạng thái có thể được sử dụng để biểu diễn bằng đồ thị các máy trạng thái hữu hạn.

    3. Khi nào thì sử dụng biểu đồ trạng thái trong UML

    Để mô hình hóa các trạng thái đối tượng của một hệ thống. Để mô hình hóa hệ thống phản ứng. Hệ thống phản ứng bao gồm các đối tượng phản ứng. Để xác định các sự kiện chịu trách nhiệm cho các thay đổi trạng thái.

    4. Các thành phần cấu tạo nên biểu đồ trạng thái trong UML

    Trạng thái ban đầu (initial state):Biểu tượng trạng thái ban đầu được sử dụng để chỉ ra sự bắt đầu của biểu đồ trạng thái.

    Hộp trạng thái (state-box):Đó là một thời điểm cụ thể trong vòng đời của một đối tượng được định nghĩa bằng cách sử dụng một số điều kiện hoặc một câu lệnh trong phần thân trình phân loại.Nó được biểu thị bằng cách sử dụng một hình chữ nhật với các góc tròn. Tên của một trạng thái được viết bên trong hình chữ nhật tròn hoặccũng có thể được đặt bên ngoài hình chữ nhật

    Hộp quyết định (decision-box):Nó chứa một điều kiện.Tùy thuộc vào kết quả của một điều kiện bảo vệ đã đánh giá, một đường dẫn mới được thực hiện để thực hiện chương trình.

    Trạng thái kết thúc (final-state):Biểu tượng này được sử dụng để chỉ ra kết thúc của một biểu đồ trạng thái.

    Ngoài ra còn cóchuyển tiếp (transition):Quá trình chuyển đổi là sự thay đổi trạng thái này sang trạng thái khác xảy ra do một số sự kiện.Quá trình chuyển đổi gây ra sự thay đổi trạng thái của một đối tượng.

    5. Cách vẽ biểu đồ trạng thái trong UML.

    Bước 1: Xác định trạng thái ban đầu và trạng thái kết thúc cuối cùng.

    Bước 2: Xác định các trạng thái khả dĩ mà đối tượng có thể tồn tại (các giá trị biên tương ứng với các thuộc tính khác nhau hướng dẫn chúng ta xác định các trạng thái khác nhau).

    Bước 3: Gắn nhãn các sự kiện kích hoạt các chuyển đổi này.

    Lưu ý : Các quy tắc sau phải được xem xét khi vẽ biểu đồ trạng thái

    Tên của chuyển trạng thái phải là duy nhất.Tên của một trạng thái phải dễ hiểu và mô tả hành vi của một trạng thái.Nếu có nhiều đối tượng thì chỉ nên thực hiện các đối tượng thiết yếu.Tên thích hợp cho mỗi chuyển đổi và một sự kiện phải được cung cấp.

    Kết luận:

    Như vậy mình đã giới thiệu cho các bạn một cách khái quát về biểu đồ trạng thái (state diagram) trong UML. Qua đây các bạn có thể hiểu hơn về biểu đồ trạng thái và biết cách áp dụng vàocông việc mô tả các hệ thống trong qúa trình phát triển và bảo trì sau này một cách chuyên nghiệp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biểu Đồ Nến – Ý Nghĩa, Phân Tích Mô Hình Nến Nhật (Cập Nhật 2022)
  • Biểu Đồ Thể Hiện Số Dân Thành Thị Và Tỉ Lệ Dân Thành Thị Trong Dân Số Cả Nước, Giai Đoạn 1990
  • Cách Tạo Speedometer Hoặc Gauge Chart Trong Excel
  • Mẹo Nhận Xét Biểu Đồ Môn Địa Lý
  • How To Draw Activity Diagram?
  • Biểu Đồ Cộng Tác (Collaboration Diagram)

    --- Bài mới hơn ---

  • Thiết Kế Các Biểu Đồ Cộng Tác Và Các Lớp Đối Tượng
  • 6 Điều Cần Biết Về Collaboration Diagram
  • Tải Làm Thế Nào Để Vẽ Ký Tự Manga Villain Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Bộ Tranh Vẽ Các Cầu Thủ Đội Tuyển U23 Việt Nam Bằng Bút Chì Gây Sốt
  • Cười Lăn Lộn Với Loạt Thử Tài Đoán Tính Cách Thông Qua Chữ Kí Của Cđm Dành Cho U23 Việt Nam
  • Một biểu đồ cộng tác miêu tả tương tác giữa các đối tượng cũng giống như biểu đồ tuần tự, nhưng nó tập trung trước hết vào các sự kiện, tức là tập trung chủ yếu vào sự tương tác giữa các đối tượng.

    Trong một biểu đồ cộng tác, các đối tượng được biểu diễn bằng kí hiệu lớp. Thứ tự trong biểu đồ cộng tác được thể hiện bằng cách đánh số các thông điệp. Kỹ thuật đánh số được coi là hơi có phần khó hiểu hơn so với kỹ thuật mũi tên sử dụng trong biểu đồ tuần tự. Nhưng ưu điểm của biểu đồ cộng tác là nó có thể chỉ ra các chi tiết về các lệnh gọi hàm (thủ tục), yếu tố được né tránh trong biểu đồ tuần tự.

    Biểu đồ sau đây là một ví dụ cho một biểu đồ cộng tác, được chuẩn bị cũng cho một cảnh kịch rút tiền mặt như trong biểu đồ tuần tự của phần trước. Hãy quan sát các thứ tự số trong biểu đồ. Đầu tiên thủ tục WithdrawalReq() được gọi từ lớp khách hàng. Đó là lệnh gọi số 1. Bước tiếp theo trong tuần tự là hàm AskForPin(), số 1.1, được gọi từ lớp ATM. Thông điệp trong biểu đồ được viết dưới dạng pin:= AskForPin(), thể hiện rằng “giá trị trả về” của hàm này chính là mã số mà lớp khách hàng sẽ cung cấp.

    Hình cung bên lớp tài khoản biểu thị rằng hàm ComputeNetBalance() được gọi trong nội bộ lớp tài khoản và nó xử lý cục bộ. Thường thì nó sẽ là một thủ tục riêng (private) của lớp.

    Biểu đồ trạng thái nắm bắt vòng đời của các đối tượng, các hệ thống con (Subsystem) và các hệ thống. Chúng cho ta biết các trạng thái mà một đối tượng có thể có và các sự kiện (các thông điệp nhận được, các khoảng thời gian đã qua đi, các lỗi xảy ra, các điều kiện được thỏa mãn) sẽ ảnh hưởng đến những trạng thái đó như thế nào dọc theo tiến trình thời gian. Biểu đồ trạng thái có thể đính kèm với tất cả các lớp có những trạng thái được nhận diện rõ ràng và có lối ứng xử phức tạp. Biểu đồ trạng thái xác định ứng xử và miêu tả nó sẽ khác biệt ra sao phụ thuộc vào trạng thái, ngoài ra nó cũng còn miêu tả rõ những sự kiện nào sẽ thay đổi trạng thái của các đối tượng của một lớp.

    Trạng thái và sự biến đổi trạng thái (State transition)

    Tất cả các đối tượng đều có trạng thái; trạng thái là một kết quả của các hoạt động trước đó đã được đối tượng thực hiện và nó thường được xác định qua giá trị của các thuộc tính cũng như các nối kết của đối tượng với các đối tượng khác. Một lớp có thể có một thuộc tính đặc biệt xác định trạng thái, hoặc trạng thái cũng có thể được xác định qua giá trị của các thuộc tính “bình thường” trong đối tượng. Ví dụ về các trạng thái của đối tượng:

    – Hóa đơn (đối tượng) đã được trả tiền (trạng thái).

    – Chiếc xe ô tô (đối tượng) đang đứng yên (trạng thái).

    – Động cơ (đối tượng) đang chạy (trạng thái).

    – Jen (đối tượng) đang đóng vai trò người bán hàng (trạng thái).

    – Kate (đối tượng) đã lấy chồng (trạng thái).

    Một đối tượng sẽ thay đổi trạng thái khi có một việc nào đó xảy ra, thứ được gọi là sự kiện; ví dụ có ai đó trả tiền cho hóa đơn, bật động cơ xe ô tô hay là lấy chồng lấy vợ. Khía cạnh động có hai chiều không gian: tương tác và sự biến đổi trạng thái nội bộ. Tương tác miêu tả lối ứng xử đối ngoại của các đối tượng và chỉ ra đối tượng này sẽ tương tác với các đối tượng khác ra sao (qua việc gửi thông điệp, nối kết hoặc chấm dứt nối kết). Sự biến đổi trạng thái nội bộ miêu tả một đối tượng sẽ thay đổi các trạng thái ra sao – ví dụ giá trị các thuộc tính nội bộ của nó sẽ thay đổi như thế nào. Biểu đồ trạng thái được sử dụng để miêu tả việc bản thân đối tượng phản ứng ra sao trước các sự kiện và chúng thay đổi các trạng thái nội bộ của chúng như thế nào, ví dụ, một hóa đơn sẽ chuyển từ trạng thái chưa trả tiền sang trạng thái đã trả tiền khi có ai đó trả tiền cho nó. Khi một hóa đơn được tạo ra, đầu tiên nó bước vào trạng thái chưa được trả tiền.

    Biểu đồ trạng thái

    Biểu đồ trạng thái thể hiện những khía cạnh mà ta quan tâm tới khi xem xét trạng thái của một đối tượng:

    – Trạng thái ban đầu

    – Một số trạng thái ở giữa

    – Một hoặc nhiều trạng thái kết thúc

    – Sự biến đổi giữa các trạng thái

    – Những sự kiện gây nên sự biến đổi từ một trạng thái này sang trạng thái khác

    Hình sau sẽ chỉ ra các kí hiệu UML thể hiện trạng thái bắt đầu và trạng thái kết thúc, sự kiện cũng như các trạng thái của một đối tượng.

    Một trạng thái có thể có ba thành phần, như được chỉ trong hình sau :

    Một sự biến đổi trạng thái thường có một sự kiện đi kèm với nó, nhưng không bắt buộc. Nếu có một sự kiện đi kèm, sự thay đổi trạng thái sẽ được thực hiện khi sự kiện kia xảy ra. Một hành động loại thực hiện trong trạng thái có thể là một quá trình đang tiếp diễn (ví dụ chờ, điều khiển các thủ tục,…) phải được thực hiện trong khi đối tượng vẫn ở nguyên trong trạng thái này. Một hành động thực hiện có thể bị ngắt bởi các sự kiện từ ngoài, có nghĩa là một sự kiện kiện gây nên một sự biến đổi trạng thái có thể ngưng ngắt một hành động thực hiện mang tính nội bộ đang tiếp diễn.

    Trong trường hợp một sự biến đổi trạng thái không có sự kiện đi kèm thì trạng thái sẽ thay đổi khi hành động nội bộ trong trạng thái đã được thực hiện xong (hành động nội bộ kiểu đi vào, đi ra, thực hiện hay các hành động do người sử dụng định nghĩa). Theo đó, khi tất cả các hành động thuộc trạng thái đã được thực hiện xong, một sự thay đổi trạng thái sẽ tự động xảy ra mà không cần sự kiện từ ngoài.

    Nhận biết trạng thái và sự kiện

    Quá trình phát hiện sự kiện và trạng thái về mặt bản chất bao gồm việc hỏi một số các câu hỏi thích hợp:

    – Một đối tượng có thể có những trạng thái nào?: Hãy liệt kê ra tất cả những trạng thái mà một đối tượng có thể có trong vòng đời của nó.

    – Những sự kiện nào có thể xảy ra?: Bởi sự kiện gây ra việc thay đổi trạng thái nên nhận ra các sự kiện là một bước quan trọng để nhận diện trạng thái.

    – Trạng thái mới sẽ là gì?: Sau khi nhận diện sự kiện, hãy xác định trạng thái khi sự kiện này xảy ra và trạng thái sau khi sự kiện này xảy ra.

    – Có những thủ tục nào sẽ được thực thi?: Hãy để ý đến các thủ tục ảnh hưởng đến trạng thái của một đối tượng.

    – Chuỗi tương tác giữa các đối tượng là gì?: Tương tác giữa các đối tượng cũng có thể ảnh hưởng đến trạng thái của đối tượng.

    – Qui định nào sẽ được áp dụng cho các phản ứng của các đối tượng với nhau?: Các qui định kiềm tỏa phản ứng đối với một sự kiện sẽ xác định rõ hơn các trạng thái.

    – Những sự kiện và sự chuyển tải nào là không thể xảy ra?: Nhiều khi có một số sự kiện hoặc sự thay đổi trạng thái không thể xảy ra. Ví dụ như bán một chiếc ô tô đã được bán rồi.

    – Cái gì khiến cho một đối tượng được tạo ra?: Đối tượng được tạo ra để trả lời cho một sự kiện. Ví dụ như một sinh viên ghi danh cho một khóa học.

    – Cái gì khiến cho một đối tượng bị hủy?: Đối tượng sẽ bị hủy đi khi chúng không được cần tới nữa. Ví dụ khi một sinh viên kết thúc một khóa học.

    – Cái gì khiến cho đối tượng cần phải được tái phân loại (reclassfied)?: Những loại sự kiện như một nhân viên được tăng chức thành nhà quản trị sẽ khiến cho động tác tái phân loại của nhân viên đó được thực hiện.

    Một số lời mách bảo cho việc tạo dựng biểu đồ trạng thái

    – Chuyển biểu đồ tuần tự thành biểu đồ trạng thái.

    – Xác định các vòng lặp (loop)

    – Bổ sung thêm các điều kiện biên và các điều kiện đặc biệt

    – Trộn lẫn các cảnh kịch khác vào trong biểu đồ trạng thái.

    Một khi mô hình đã được tạo nên, hãy nêu ra các câu hỏi và kiểm tra xem mô hình có khả năng cung cấp tất cả các câu trả lời. Qui trình sau đây cần phải được nhắc lại cho mỗi đối tượng.

    Chú ý:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dạy Cách Vẽ Tranh. Trung Tâm Đào Tạo Âm Nhạc
  • Tải How To Draw Unicorn Cute Cat Easily Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Tại Sao Phải Có Use Case Diagram Trong Uml
  • Create A Uml Use Case Diagram
  • Hướng Dẫn Vẽ Use Case Bằng Visio. Trung Tâm Đào Tạo Âm Nhạc
  • Biểu Đồ Hoạt Động (Activity Diagram)

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Sử Dụng Biểu Đồ Uml (Phần 2)
  • Thự Hành Xây Dựng Bản Vẽ Activity Diagram
  • Phần Mềm Staruml Vẽ Sơ Đồ Use Case, Activity Diagrams, Sequence Diagrams
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Kết Hợp Cột Và Đường Trong Excel Chi Tiết
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ 2 Trục Tung Trong Excel Chi Tiết, Dễ Làm
  • Biểu đồ hoạt động nắm bắt hành động và các kết quả của chúng. Biểu đồ hoạt động tập trung vào công việc được thực hiện trong khi thực thi một thủ tục (hàm), các hoạt động trong một lần thực thi một trường hợp sử dụng hoặc trong một đối tượng. Biểu đồ hoạt động là một biến thể của biểu đồ trạng thái và có một mục tiêu tương đối khác, đó là nắm bắt hành động (công việc và những hoạt động phải được thực hiện) cũng như kết quả của chúng theo sự biến đổi trạng thái. Các trạng thái trong biểu đồ hoạt động (được gọi là các trạng thái hành động) sẽ chuyển sang giai đoạn kế tiếp khi hành động trong trạng thái này đã được thực hiện xong (mà không xác định bất kỳ một sự kiện nào theo như nội dung của biểu đồ trạng thái). Một sự điểm phân biệt khác giữa biểu đồ hoạt động và biểu đồ trạng thái là các hành động của nó được định vị trong các luồng ( swimlane). Một luồng sẽ gom nhóm các hoạt động, chú ý tới khái niệm người chịu trách nhiệm cho chúng hoặc chúng nằm ở đâu trong một tổ chức. Một biểu đồ hoạt động là một phương pháp bổ sung cho việc miêu tả tương tác, đi kèm với trách nhiệm thể hiện rõ các hành động xảy ra như thế nào, chúng làm gì (thay đổi trạng thái đối tượng), chúng xảy ra khi nào (chuỗi hành động), và chúng xảy ra ở đâu (luồng hành động).

    Biểu đồ hoạt động có thể được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau, ví dụ như:

    – Để nắm bắt công việc (hành động) sẽ phải được thực thi khi một thủ tục được thực hiện. Đây là tác dụng thường gặp nhất và quan trọng nhất của biểu đồ hoạt động.

    – Để nắm bắt công việc nội bộ trong một đối tượng.

    – Để chỉ ra một trường hợp sử dụng có thể được thực thể hóa như thế nào, theo khái niệm hành động và các sự biến đổi trạng thái của đối tượng.

    – Để chỉ ra một doanh nghiệp hoạt động như thế nào theo các khái niệm công nhân (tác nhân), qui trình nghiệp vụ (workflow), hoặc tổ chức và đối tượng (các khía cạnh vật lý cũng như tri thức được sử dụng trong doanh nghiệp).

    Biểu đồ hoạt động có thể được coi là một loại Flow chart. Điểm khác biệt là Flow Chart bình thường ra chỉ được áp dụng đối với các qui trình tuần tự, biểu đồ hoạt động có thể xử lý cả các các qui trình song song.

    Hành động và sự thay đổi trạng thái

    Các sự thay đổi có thể được bảo vệ bởi các điều kiện canh giữ (Guard-condition), các điều kiện này phải được thỏa mãn thì sự thay đổi mới nổ ra. Một ký hiệu hình thoi được sử dụng để thể hiện một quyết định. Ký hiệu quyết định có thể có một hoặc nhiều sự thay đổi đi vào và một hoặc nhiều sự thay đổi đi ra được dán nhãn đi kèm các điều kiện bảo vệ. Bình thường ra, một trong số các sự thay đổi đi ra bao giờ cũng được thỏa mãn (là đúng).

    Một sự thay đổi được chia thành hai hay nhiều sự thay đổi khác sẽ dẫn đến các hành động xảy ra song song. Các hành động được thực hiện đồng thời, mặc dù chúng cũng có thể được thực hiện lần lượt từng cái một. Yếu tố quan trọng ở đây là tất cả các thay đổi đồng thời phải được thực hiện trước khi chúng được thống nhất lại với nhau (nếu có). Một đường thẳng nằm ngang kẻ đậm (còn được gọi là thanh đồng hộ hóa – Synchronisation Bar) chỉ rằng một sự thay đổi được chia thành nhiều nhánh khác nhau và chỉ ra một sự chia sẻ thành các hành động song song. Cũng đường thẳng đó được sử dụng để chỉ ra sự thống nhất các nhánh.

    Kí hiệu UML cho các thành phần căn bản của biểu đồ hoạt động:

    – Hoạt động ( Activity): là một qui trình được định nghĩa rõ ràng, có thể được thực thi qua một hàm hoặc một nhóm đối tượng. Hoạt động được thể hiện bằng hình chữ nhật bo tròn cạnh.

    – Thanh đồng bộ hóa (Synchronisation bar): chúng cho phép ta mở ra hoặc là đóng lại các nhánh chạy song song nội bộ trong tiến trình.

    – Điều kiện canh giữ (Guard Condition): các biểu thức logic có giá trị hoặc đúng hoặc sai. Điều kiện canh giữ được thể hiện trong ngoặc vuông, ví dụ:

    [Customer existing].

    – Điểm quyết định (Decision Point): được sử dụng để chỉ ra các sự thay đổi khả thi. Kí hiệu là hình thoi.

    Hình sau đây miêu tả một đoạn biểu đồ hoạt động của máy ATM. Sau khi thẻ được đưa vào máy, ta thấy có ba hoạt động song song:

    – Xác nhận thẻ

    – Xác nhận mã số PIN

    – Xác nhận số tiền yêu cầu được rút

    Chỉ khi sử dụng biểu đồ hoạt động, các hoạt động song song như vậy mới có thể được miêu tả. Mỗi một hoạt động xác nhận bản thân nó cũng đã có thể là một quá trình riêng biệt.

    Vòng đời mà một đối tượng đi qua phụ thuộc vào loại đối tượng. Có hai loại vòng đời khác nhau đối với một đối tượng: vòng đời sinh ra rồi chết đi; và vòng đời vòng lặp.

    Vòng đời sinh ra và chết đi:

    Trong một vòng đời sinh ra rồi chết đi:

    – Sẽ có một hay nhiều trạng thái nơi đối tượng bắt đầu tồn tại. Những trạng thái này được gọi là trạng thái tạo ra đối tượng.

    – Sẽ có một hay nhiều trạng thái đóng tư cách là điểm kết thúc cho vòng đời của một đối tượng. Những trạng thái này được gọi là trạng thái kết thúc.

    Có hai loại trạng thái kết thúc. Một dạng trạng thái kết thúc là loại nơi đối tượng bị hủy và không tiếp tục tồn tại nữa. Loại thứ hai là dạng trạng thái kết thúc mà sau đó đối tượng sẽ được lưu trữ lại hoặc chuyển sang trạng thái im lặng. Đối tượng tiếp tục tồn tại nhưng không tiếp tục thể hiện ứng xử động.

    Sau trạng thái khởi tạo và trước trạng thái kết thúc, đối tượng có thể đi qua một hoặc là nhiều trạng thái trung gian. Tại mỗi một thời điểm, đối tượng phải ở một trạng thái hiện thời.

    Không có một điểm nào sau trạng thái khởi tạo và trước trạng thái kết thúc mà đối tượng lại không có trạng thái.

    Ví dụ cho đối tượng có vòng đời sinh ra và chết đi: khách hàng, tài khoản.

    Vòng đời lặp

    Khác với trường hợp sinh ra và chết đi, trong vòng đời vòng lặp:

    – Đối tượng được coi là đã luôn luôn tồn tại ở đây và sẽ còn mãi mãi tiếp tục tồn tại.

    – Không có trạng thái khởi tạo cũng không có trạng thái kết thúc.

    Mặc dù thật ra đối tượng đã được tạo ra tại một thời điểm nào đó và cũng sẽ thật sự bị hủy diệt tại một thời điểm nào đó, nhưng nó vẫn được coi là luôn luôn tồn tại và có mặt. Thường thì những đối tượng tỏ ra có một vòng đời vòng lặp sẽ được tạo ra tại thời điểm cài đặt hệ thống và sẽ chết đi khi hệ thống kết thúc.

    Một đối tượng với vòng đời vòng lặp sẽ có một hoặc là nhiều trạng thái “ngủ yên”. Đó là những trạng thái nơi đối tượng nằm chờ một sự kiện xảy ra. Bên cạnh đó, đối tượng cũng luôn luôn ở trạng thái hiện thời.

    Ví dụ cho đối tượng có vòng đời lặp lại: máy rút tiền tự động (ATM), nhân viên thu ngân.

    Thẩm vấn biểu đồ trạng thái

    Sau khi đã hoàn tất các thành phần căn bản của mô hình động như các biểu đồ tuần tự, biểu đồ cộng tác, biểu đồ trạng thái và biểu đồ hoạt động, nhóm phát triển có thể phác thảo biểu đồ thành phần và biểu đồ triển khai. Biểu đồ triển khai có thể được coi là biểu đồ cuối cùng trong mô hình động. Tới thời điểm này, có thể coi là ta đã hoàn tất một phiên bản của mô hình động.

    Phần quan trọng nhất trong mô hình này là biểu đồ trạng thái. Hãy tìm câu trả lời cho một loạt các câu hỏi để xác định xem biểu đồ trạng thái đã đúng đắn và có một mức độ chi tiết thích hợp hay chưa. Công việc này cần nhắm tới hai mục đích:

    – Kiểm tra tính trọn vẹn của mô hình

    – Đảm bảo mọi điều kiện gây lỗi đã được xử lý

    Trong giai đoạn này, có thể sẽ có các cảnh kịch (scenario) mới xuất hiện và gia nhập phạm vi quan sát của chúng ta, nếu trước đó có một số trạng thái chưa được xử lý. Những tình huống loại này là loại vấn đề có thể được giải quyết, song có thể né tránh qua việc xác định thật đầy đủ các sự kiện và trạng thái.

    Phối hợp sự kiện

    Bước cuối cùng là một vòng kiểm tra bổ sung nhằm đảm bảo tính đúng đắn của mô hình động:

    – Kiểm tra để đảm bảo mỗi thông điệp đều có đối tượng gửi và đối tượng nhận. Trong một số trường hợp, số liệu chính xác của những đối tượng nhận sự kiện có thể không được biết tới, nhưng chúng ta phải đảm bảo rằng chúng ta biết những lớp nào sẽ xử lý những sự kiện này.

    – Hãy nghiên cứu mô hình theo khía cạnh trạng thái, tìm ra những trạng thái không có trạng thái dẫn trước và không có trạng thái tiếp theo. Những trạng thái thái này rất có thể là trạng thái khởi đầu hoặc trạng thái kết thúc. Mặc dù vậy, nếu trạng thái đó không thuộc về một trong hai loại trạng thái kia, rất có thể đây là một triệu chứng cho thấy mô hình còn thiếu điều gì đó.

    – Nhìn chung, tất cả các trạng thái thường đều có trạng thái dẫn trước và trạng thái tiếp sau.

    – Kiểm tra lại những lỗi đồng bộ, có thể chúng là kết quả của một sự kiện không chờ đợi.

    Bao giờ thì sử dụng biểu đồ nào

    Biểu đồ tuần tự và biểu đồ cộng tác được vẽ khi chúng ta muốn xem xét ứng xử động của nhiều đối tượng/ lớp trong nội bộ một cảnh kịch của một trường hợp sử dụng. Biểu đồ tuần tự và biểu đồ cộng tác rất hữu dụng trong việc chỉ ra sự cộng tác giữa các đối tượng, nhưng chúng lại không hữu dụng khi muốn miêu tả ứng xử chính xác của một đối tượng.

    Biểu đồ trạng thái được sử dụng để thể hiện ứng xử chính xác của một đối tượng.

    Biểu đồ hoạt động được sử dụng để thể hiện lối ứng xử xuyên suốt nhiều trường hợp sử dụng hoặc các tiểu trình xảy ra song song của một lần thực thi.

    Biểu đồ thành phần và biểu đồ triển khai được sử dụng để chỉ ra mối quan hệ vật lý giữa phần mềm và các thành phần phần cứng trong hệ thống.

    Lớp con và biểu đồ trạng thái

    Tất cả các lớp con đều thừa kế cả thuộc tính cũng như các thủ tục của lớp cha. Vì vậy, một lớp con cũng sẽ thừa kế cả mô hình động của lớp cha.

    Ngoài biểu đồ trạng thái được thừa kế, lớp con cũng có biểu đồ trạng thái riêng của nó. Biểu đồ trạng thái của một lớp cha sẽ được mở rộng để bao chứa lối ứng xử chuyên biệt của lớp con.

    Biểu đồ trạng thái của lớp con và biểu đồ trạng thái của lớp cha phải được bảo trì riêng biệt và độc lập. Biểu đồ trạng thái của lớp con cần phải được định nghĩa sử dụng các thuộc tính của lớp con chứ không phải chỉ bằng các thuộc tính của lớp cha. Mặt khác, vẫn có một sự móc nối ngoài ý muốn của lớp cha đến với lớp con thông qua các thuộc tính mà chúng sử dụng chung, ví dụ chỉ nên xem xét biểu đồ trạng thái cho các tài khoản có kỳ hạn theo phương diện sự thay đổi của chính các thuộc tính của chúng, chứ không phải là thuộc tính của lớp cha. Ta phải thực hiện như vậy để né tránh trường hợp trộn lẫn thuộc tính của lớp con và lớp cha.

    Việc tuân thủ quy tắc kể trên trong quá trình vẽ biểu đồ trạng thái cho một lớp con sẽ đảm bảo tính môđun cho động tác mở rộng của bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Thiệu Biểu Đồ Dạng Cột Chồng 100% Trong Excel
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Cột Chồng Bằng Excel 2022, 2022, 2013, 2010, 2007
  • Cách Vẽ Chibi Nữ Cực Đáng Yêu Dành Cho Những Bạn Lần Đầu Tập Vẽ
  • Tải Anime Bản Vẽ Cho Người Mới Bắt Đầu Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Bật Mí Những Cách Vẽ Nhân Vật Truyện Tranh Nhật Bản
  • Biểu Đồ Phân Tán (Scatter Diagram) Là Gì? Các Bước Lập Biểu Đồ Phân Tán

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Chạy Thống Kê Tần Số Trong Spss Như Thế Nào?
  • Top 20 Phần Mềm Vẽ Mindmap (Sơ Đồ Tư Duy) Tốt Nhất Hiện Nay
  • 5 Phần Mềm Tạo Mindmap Miễn Phí
  • Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động
  • Lý Thuyết Giới Hạn Sinh Thái Và Ổ Sinh Thái Sinh 12
  • Định nghĩa

    Biểu đồ phân tán trong tiếng Anh là Scatter diagram. Biểu đồ phân tán thực chất là một đồ thị biểu hiện mối tương quan giữa nguyên nhân và kết quả hoặc giữa các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng.

    Nhận xét

    – Một chỉ tiêu chất lượng được tạo ra nhờ sự kết hợp và tác động của nhiều yếu tố. Giữa chất lượng và các yếu tố có mối quan hệ chặt chẽ.

    – Để đánh giá tình hình chất lượng người ta có thể dùng hai hoặc nhiều dữ liệu cùng một lúc thể hiện mối tương quan giữa các yếu tố trên đồ thị.

    – Thông qua đó có thể xác định được khuynh hướng tác động của nguyên nhân đang xem xét tới kết quả cụ thể đạt được.

    Các bước cơ bản lập biểu đồ phân tán

    Biểu đồ phân tán được lập theo các bước cơ bản sau:

    1. Thu thập dữ liệu về các cặp biến số. Số các cặp biến số phải từ 30 trở lên.

    2. Vẽ đồ thị với trục tung là một biến số và trục hoành là kết quả hoặc biến số số thứ hai.

    3. Xác định vị trí của các dữ liệu trên đồ thị bằng các điểm thể hiện mối tương quan giữa hai biến số.

    Trường hợp có các điểm trùng nhau dùng các kí hiệu riêng để phân biệt.

    Biểu đồ phân tán cho thấy sự phân bố của một tập hợp các dữ liệu thể hiện mức độ và tính chất của mối quan hệ giữa hai biến số chất lượng và nguyên nhân. Mối tương quan này thể hiển dưới các dạng sau:

    – Tương quan dương: Là mối tương quan trong đó sự gia tăng của biến số nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng của biến số kết quả.

    Ví dụ: Như mối tương quan giữa kích thước và trọng lượng của vật gia công.

    – Tương quan âm: Là mối tương quan trong đó sự gia tăng của biến số nguyên nhân sẽ làm giảm kết quả.

    Ví dụ: Tương quan giữa nhiệt độ sấy và thời gian sấy hoặc nhiệt độ và độ cứng của cao su.

    – Không có tương quan: Giữa hai biến số không có mối tương quan nào với nhau. Trường hợp này cho thấy vấn đề chất lượng do các nguyên nhân khác gây ra.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Trình Bày Kết Quả Số Liệu Nghiên Cứu
  • Bài 11 Trang 30,31,32 Sbt Địa 8: Vẽ Biểu Đồ So Sánh Mật Độ Dân Số Của Một Số Khu Vực Châu Á Ố?
  • Biểu Đồ Ca Sử Dụng Và Tạo Lập Biểu Đồ Ca Sử Dụng Trong Rational Rose
  • Tạo Biểu Đồ Động Trong Excel, Biểu Đồ Tương Tác Trên Excel
  • Bieu Do Nhan Qua Trong Quan Ly Chat Luong
  • Biểu Đồ Xương Cá (Fishbone Diagram) Là Gì? Mục Đích Sử Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Biểu Đồ Ishikawa Và Ứng Dụng
  • Sơ Lược Về Biểu Đồ Xương Cá Và Sử Dụng Biểu Đồ Xương Cá Trong Quản Lý Chất Lượng Dự Án Test.
  • Tải Mẫu Slide Powerpoint Đẹp Sơ Đồ Xương Cá
  • Ứng Dụng Hàm Countifs Trong Báo Cáo Theo Tỷ Lệ Và Vẽ Biểu Đồ Hình Tròn
  • Phương Pháp Vẽ Các Dạng Biểu Đồ Địa Lý
  • Khái niệm

    Biểu đồ xương cá hay còn gọi là biểu đồ nhân quả, trong tiếng Anh là fishbone diagram.

    Biểu đồ xương cá là loại biểu đồ được thiết kế để nhận biết những mối quan hệ nguyên nhân và kết quả.

    Điều này được thực hiện bằng việc hướng dẫn người sử dụng thông qua một loạt các bước theo một cách có hệ thống để nhận biết những nguyên nhân thực tế hoặc tiềm ẩn mà có thể tạo ra một kết quả (đó có thể là một vấn đề khó khăn hoặc một cơ hội cải tiến).

    Biểu đồ xương cá được ông Kaoru Ishikawa đưa ra vào những năm 1960. Ông là người tiên phong về quản lí chất lượng tại nhà máy đóng tầu Kawasaki và được xem là người có công với quản lí hiện tại. Vì thế, biểu đồ này còn được gọi là biểu đồ Ishikawa.

    Mục đích sử dụng

    Biểu đồ xương cá thường sử dụng trong các trường hợp:

    – Khi có nhu cầu tìm hiểu một vấn đề để xác định nguyên nhân gốc rễ.

    – Khi muốn tìm hiểu tất cả các lí do có thể có tại sao một tiến trình giải quyết vấn đề gặp những khó khăn hoặc những thất bại.

    – Khi có nhu cầu nhận diện các lĩnh vực thu thập thông tin.

    – Khi muốn tìm hiểu lí do một tiến trình không đưa đến những kết quả mong muốn.

    Các bước tạo một Biểu đồ Xương cá

    Bước 1: Xác định vấn đề: ghi lại chính xác vấn đề một cách chi tiết ( áp dụng 5w: what, who, when, where, how). Viết vấn đề vào ô bên phải tờ giấy. Sau đó kẻ một đường ngang, chia giấy của bạn ra làm 2. Lúc này bạn đã có “đầu & xương sống” của con cá trong sơ đồ xương cá.

    Bước 2: Xác định các nhân tố ảnh hưởng: ứng với mỗi nhân tố, vẽ một nhánh “xương sườn”. Cố gắng liệt kê càng nhiều nhân tố càng tốt, ví dụ hệ thống, cơ sở vật chất, máy móc, nguyên liệu, yếu tố bên ngoài ..v..v… Nếu bạn có 1 nhóm để xử lý vấn đề thì đây là lúc cần áp dụng các kỹ thuật brainstorming.

    Bước 3: Tìm ra nguyên nhân có thể có, thuộc về từng nhân tố (đã tìm ra trong bước 2), ứng với mỗi nguyên nhân, lại vẽ một “nhánh xương con”. Nếu nguyên nhân của bạn quá phức tạp, có thể chia nhỏ nó thành nhiều cấp.

    Bước 4: Phân tích sơ đồ: sơ đồ đã xây dựng là một danh sách đầy đủ các nguyên nhân có thể xảy ra, bạn có thể kiểm tra, khảo sát, đo lường .v..v.. để xác định đâu là các nguyên nhân chính rồi từ có có những kế hoạch cụ thể để sửa chữa.

    (Theo Giáo trình Thống kê doanh nghiệp, NXB Đại học Kinh tế quốc dân)

    T.D

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2013 Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2013
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Tạo Bản Đồ 3D Trong Excel
  • Giáo Án Địa Lí 9 Bài 16: Thực Hành: Vẽ Biểu Đồ Về Sự Thay Đổi Cơ Cấu Kinh Tế
  • Bài 16: Thực Hành: Vẽ Biểu Đồ Về Sự Thay Đổi Cơ Cấu Kinh Tế
  • Cách Tạo Biểu Đồ Venn Trong Powerpoint Trong 60 Giây
  • Phần Mềm Staruml Vẽ Sơ Đồ Use Case, Activity Diagrams, Sequence Diagrams

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Vẽ Biểu Đồ Kết Hợp Cột Và Đường Trong Excel Chi Tiết
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ 2 Trục Tung Trong Excel Chi Tiết, Dễ Làm
  • Bí Quyết Vẽ Biểu Đồ Bài Tập Địa Lý Đẹp, Chính Xác
  • Chuyên Đề Địa Lý Rèn Kĩ Năng Biểu Đồ, Nhận Xét Và Giải Thích Biểu Đồ
  • Các Dạng Biểu Đồ Chính Trong Đề Thi Địa Lí?
  • Hướng dẫn sử dụng Phần mềm StarUML, StarUML là phần mềm mã nguồn mở, có kích thước nhỏ gọn, hỗ trợ thiết kế với hầu hết các ngôn ngữ lập trình phổ biến hiện nay như C++, Java, C#, … giao diện thân thiện và là công cụ tuyệt vời hỗ trợ phân tích thiết kế theo hướng UML.

    Phần mềm StarUML là phần mềm mã nguồn mở, có kích thước nhỏ gọn, hỗ trợ thiết kế với hầu hết các ngôn ngữ lập trình phổ biến hiện nay như C++, Java, C#, … giao diện thân thiện và là công cụ tuyệt vời hỗ trợ phân tích thiết kế theo hướng UML, hỗ trợ vẽ sơ đồ Use Case, Activity diagrams, Sequence diagrams tốt nhất hiện nay.

    Trong bài này, chúng ta sẽ bàn về một số công cụ có thể dùng để biểu diễn và quản lý các bản vẽ UML một cách hiệu quả.

    1. Giới thiệu các công cụ vẽ UML phổ biến

    Có rất nhiều công cụ được sử dụng để vẽ các bản vẽ UML rất chuyên nghiệp như Rational Rose, Enterprise Architect, Microsoft Visio v.v.. và rất nhiều các công cụ phần mềm nguồn mở miễn phí có thể sử dụng tốt.

    Các công cụ có cách sử dụng khá giống nhau và ký hiệu của các bạn vẽ trên UML cũng đã thống nhất nên việc nắm bắt một công cụ khi chuyển sang làm việc với một công cụ khá không quá khó khăn.

    Trong bài này, xin giới thiệu với các bạn công cụ Start UML, một phần mềm nguồn mở, miễn phí, có đầy đủ chức năng và có thể sử dụng tốt trên môi trường Windows.

    2. Giới thiệu về Start UML

    Cài đặt

    Bạn có thể download bộ cài đặt của phần mềm Start UML tại http://staruml.sourceforge.net/en/. Sau khi download và tiến hành các bước cài đặt chúng ta nhanh chóng có được công cụ này trên máy tính.

    Các Model

    Khởi động Start UML vào màn hình chính chúng ta có được các model như sau:

    Hình 1. Cửa sổ giao diện của Start UML

    Nhìn cửa sổ Model Explorer bên phải chúng ta nhận thấy có 5 model.

    • Use Case Model: chứa các bản vẽ phân tích Use Case
    • Analysis Model: chứa các bản vẽ phân tích
    • Design Model: chứa các bản vẽ thiết kế
    • Implementation Model: chứa các bản vẽ cài đặt
    • Deployment Model: chứa các bản vẽ triển khai

    Tùy theo nhu cầu phân tích, thiết kế chúng ta xác định sẽ sử dụng model nào để thể hiện.

    3. Cách tạo các Diagram

    Để tạo các các bản vẽ, chúng ta chỉ cần chọn model mà bạn muốn sử dụng, kích phải chuột, chọn add diagram và chọn bản vẽ cần xây dựng.

    Hình 2. Cách tạo ra một bản vẽ

    Sau khi chọn bản vẽ, cửa sổ bên trái sẽ hiển thị thanh công cụ chứa các ký hiệu tương ứng của bản vẽ để bạn có thể vẽ được các bản vẽ một các dễ dàng.

    Hình 3. Vẽ bản vẽ Use case

    Việc xây dựng các bản vẽ chúng ta đã bàn kỹ trong các bài trước, bạn xem lại các bài trước và biểu diễn lại các bản vẽ này lên Start UML.

    Video: https://www.youtube.com/watch?v=QMzLvR3jem4

    4. Kết luận

    Như vậy, chúng ta đã nghiên cứu qua tất cả các bản vẽ UML được sử dụng phổ biến trong OOAD. Đến đây, bạn đã có đủ kiến thức và kỹ năng để phân tích và thiết kế một phần mềm. Bây giờ bạn hãy cố gắng thực hành phân tích và thiết kế các hệ thống phần mềm để có thêm kinh nghiệm.

    Các kiến thức này các bạn có thể dùng để phân tích và thiết kế một phần mềm mới hoặc dùng để mô tả nghiên cứu một phần mềm hoặc framework có sẵn nhằm phục vụ cho việc hiệu chỉnh phần mềm cho phù hợp với nhu cầu của khách hàng.

    Trong một số trường hợp, cách thức cài đặt (codding) có thể khác với các bản vẽ thiết kế mà bạn đã tìm hiểu ở trên gây khó hiểu cho bạn. Đó là khi các hệ thống ấy sử dụng các Design Pattern như MVC Pattern, Delegate, Façade …. Vấn đề này chúng ta sẽ bàn trong chuyên mục “Design Pattern” trong thời gian tới hoặc bạn có thể tự nghiên cứu để hiểu thêm về vấn đề này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thự Hành Xây Dựng Bản Vẽ Activity Diagram
  • Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Sử Dụng Biểu Đồ Uml (Phần 2)
  • Biểu Đồ Hoạt Động (Activity Diagram)
  • Giới Thiệu Biểu Đồ Dạng Cột Chồng 100% Trong Excel
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Cột Chồng Bằng Excel 2022, 2022, 2013, 2010, 2007
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2022 (Biểu Đồ Cột Biểu Đồ Quạt Biểu Đồ Đường Gấp Khúc)

    --- Bài mới hơn ---

  • Đường Xu Hướng Là Gì? Cách Vẽ Và Ứng Dụng Trong Chứng Khoán Forex – Cophieux
  • Cách Vẽ Đường Xu Hướng Trendline Đúng
  • Top 25 Thủ Thuật Sử Dụng Excel Trên Điện Thoại (Android & Ios)
  • Vẽ Hai Biểu Đồ Trên Một Hình Trong Excel
  • 14 Biểu Đồ Thông Dụng
  • #học_word #tự_học_word #học_word_2016 #học_word_2019

    Cách vẽ biểu đồ trong Word 2022 (biểu đồ cột biểu đồ quạt biểu đồ đường gấp khúc)

    Hướng dẫn chi tiết cách vẽ biểu đồ trong Word 2010 – 2013

    Cách tạo biểu đồ trong Word 2010, vẽ biểu đồ ngang, dọc, cột

    Hướng dẫn chèn biểu đồ insert chart trong Word 2022 MS Word 2022, Cách vẽ đồ thị trong Word 2010, Cách sửa số liệu biểu đồ trong Word,

    Lỗi không vẽ được biểu đồ trong Word, Cách chèn chữ vào biểu đồ trong Word, Hiển thị số liệu trên biểu đồ trong Word, Cách vẽ biểu đồ cột và đường trong Word 2010, Cách vẽ biểu đồ trong Excel

    👉 Vẽ biểu đồ hình cột, biểu đồ thanh trong Word

    👉 Cách chèn biểu đồ hình quạt, biểu đồ hình tròn vào Microsoft Office Word

    👉 Hướng dẫn vẽ biểu đồ đường gấp khúc trong Word 2022

    Bước 1: Để vẽ biểu đồ, trước hết ta cần phải có bảng dữ liệu.

    Hướng dẫn tự học Microsoft Word 2022. Các bài giảng video học word cơ bản sử dụng giáo trình học MS Word miễn phí của chúng tôi giúp bạn có được kỹ năng soạn thảo văn bản bằng app Word 2022 2022 nhanh nhất

    Làm quen với giao diện Ribbon. Microsoft Word 2022 là một ứng dụng xử lý văn bản, soạn thảo văn bản tài liệu nhanh chóng, chuyên nghiệp, cao cấp.

    Chương trình Word 2022 nằm trong bộ Office hoặc Office 365 của Microsoft có những điểm mới:

    Cải tiến giao diện người dùng thuận tiện và đẹp hơn. Có hỗ trợ tính năng Touch Mode giúp thao tác dễ hơn với màn hình cảm ứng (tìm trong Quick Access Toolbar).

    Hỗ trợ chia sẻ thời gian thực, làm việc cộng tác với nhiều người online tốt hơn. Chia sẻ thuận tiện hơn với đám mây OneDrive của Microsoft.

    Có chức năng “Tell me what you want to do” để tìm nhanh các chức năng.

    Hướng dẫn toàn tập word 2022, Sách tự học Word 2022, Hướng dẫn sử dụng Word 2022 PDF, Cách sử dụng Word 2022 trên Win 10, Soạn thảo văn bản Word 2022, Tải Word 2022

    Tag: cách vẽ biểu đồ đường trong word, tự học word, vẽ biểu đồ, cách vẽ biểu đồ trong word, chèn biểu đồ vào word

    Đánh giá bài vẽ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Thêm Các Tiện Ích Vào Biểu Đồ Microsoft Excel (Phần 1)
  • Bài 23. Thực Hành: Phân Tích Sự Chuyển Dịch Cơ Cấu Ngành Trồng Trọt (Địa Lý 12)
  • Kỹ Năng Phương Pháp Học
  • Chuyên Đề Cách Vẽ Biểu Đồ Địa Lý Chính Xác, Đẹp Vừa Khổ Giấy
  • Ôn Thi Môn Địa Lý
  • Cách Vẽ Các Dạng Biểu Đồ

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Tạo Biểu Đồ Thanh Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Thanh Trong Excel Chính Xác Cao
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Cột Chồng Trong Excel Nhanh Gọn
  • Làm Việc Với Biểu Đồ Trong Powerpoint 2022
  • Bảng Biểu Và Biểu Đồ Trong Powerpoint
  • em vừa mới dạo net,chôm đc mấy cái này,zìa cho mấy bác tham khảo để làm tốt fần tự luận môn Địa lý (vẽ biểu đồ)

    1.1 Biểu đồ hình cột

    *Dạng này sử dụng để chỉ sự khác biệt về qui mô khối lượng của 1 hay 1 số đối tượng địa lí hoặc sử dụng để thực hiện tương quan về độ lớn giữa các đại lượng

    Ví dụ : Vẽ biểu đồ so sánh dân số , diện tích …của 1 số tỉnh (vùng , nước )hoặc vẽ biểu đồ so sánh sản lượng (lúa , ngô , điện , than…)của 1 số địa phương qua 1 số năm

    *Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ hình cột

    Bước 1 : Chọn tỉ lệ thích hợp

    Bước 2: Kẻ hệ trục vuông góc (trục đứng thể hiện đơn vị của các đại lượng , trục ngang thể hiện các năm hoặc các đối tượng khác nhau )

    : Tính độ cao của từng cột cho đúng tỉ lệ rồi thể hiện trên giấy

    : Hoàn thiện bản đồ ( ghi các số liệu tương ứng vào các cột tiếp theo vẽ kí hiệu vào cột và lập bản chú giải cuối cùng ta ghi tên biểu đồ )

    *Một số dạng biểu đồ hình cột thường gặp

    +Biểu đồ cột đơn

    +Biểu đồ cột chồng

    +Biểu đồ cột đơn gộp nhóm (loại này gồm 2 loại cột ghép cùng đại lượng và cột ghép khác đại lượng )

    +Biểu đồ thanh ngang

    http://onthi.com/store/pictures/orig…e_picture3.png

    Biểu đồ cột chồng

    http://onthi.com/store/pictures/orig…g_picture4.png

    Biểu đồ cột đơn

    http://onthi.com/store/pictures/orig…n_picture2.png

    Lưu ý :

    Các cột chỉ khác nhau về độ cao còn bề ngang của các cột phải bằng nhau .Tùy theo yêu cầu cụ thể mà vẽ khoảng cách các cột bằng nhau hoặc cách nhau theo đúng tie lệ thời gian . Cần lưu ý là ở biểu đồ hình cột thì việc thể hiện độ cao của các cột là điều quan trọng hơn cả bởi vì nó cho thấy rõ sự khác biệt vì qui mô số lượng giữa các năm hoặc các đối tượng cần thể hiện . Còn về khoảng cách các năm, nhìn chung cần theo đúng tỉ lệ . Tuy nhiên , trong 1 số trường hợp có thể vẽ khoảng cách các cột bằng nhau để đảm bảo tính trực quan và tính thẩm mĩ của biểu đồ

    2 Biểu đồ đường _đồ thị

    * Đồ thị hay còn gọi là đường biểu diễn hoặc biểu đồ dạng đường , là dạng biểu đồ dùng để thể hiện tiến trình phát triển , sự biến thiên của các đối tượng qua thời gian

    *Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ đường _đồ thị

    : Kẻ hệ trục tọa độ vuông góc (trục đứng thể hiện độ lớn của các đối tượng như số người , sản lượng , tỉ lệ %.. còn trục nằm ngang thể hiện thời gian )

    Bước 2 : Xác định tỉ lệ thích hợp ở cả 2 trục ( chú ý tương quan giữa độ cao của trục đứng và độ dài của trục nằm ngang sao cho biểu đồ đảm bảo được tính trực quan và mĩ thuật )

    : Căn cứ vào các số liệu của đề bài và tỉ lệ đã xác định đẻ tính toán và đánh giá dấu tọa độ của các điểm mốc trên 2 trục . Khi đánh dấu các năm trên trục ngang cần chú ý đến tỉ lệ (cần đúng tỉ lệ cho trước) . Thời điểm năm đầu tiên nằm trên trục đứng

    Bước 4: Hoàn thiện bản đồ ( ghi số liệu vào bản đồ , nếu sử dụng kí hiệu thì cần có bản chú giải cuối cùng ta ghi tên biểu dồ )

    Lưu ý : + Nếu vẽ 2 hoặc nhiều đường biểu diễn có chung 1 đơn vị thì mỗi đường cần dùng 1 kí hiệu riêng biệt và có chú giải kèm theo

    +Nếu vẽ 2 đường biểu diễn có đơn vị khác nhau thì vẽ 2 trục đứng ở 2 bên biểu đồ , mỗi trục thể hiện 1 đơn vị

    +Nếu phải vẽ nhiều đường biểu diễn mà số liệu đã cho lại thuộc nhiều đơn vị khác nhau thì phải tính toán để chuyển số liệu thô (số liệu tuyệt đối với các đơn vị khác nhau ) sang số liệu tinh (số liệu tương dối , với cùng đơn vị thông nhất là đơn vị % ). Ta thường lấy số liệu năm đầu tiên là ứng với 100% , số liệu của các năm tiếp theo là tỉ lệ % so với năm đầu tiên . Sau đó ta sẽ vẽ đường biểu diễn

    http://onthi.com/store/pictures/orig…g_picture6.png

    Biểu đồ hình tròn

    *Thường dùng để biểu diễn cơ cấu thành phần của 1 tổng thể và qui mô của đối tượng cần trình bày .Chỉ được thực hiện khi đánh giá trị tính của các đại lượng được tính bằng % và các giá trị thành phần cộng lại bằng 100%

    Ví dụ : Biểu đồ cơ cấu tổng sản phẩm trong nước của nền kinh tế Việt Nam ..

    *Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ hình tròn

    : Xử lí số liệu ( Nếu số liệu của đề bài cho là số liệu thô ví dụ như tỉ đồng , triệu người thì ta phải đổi sang số liệu tinh qui về dang %

    Bước 2 : Xác định bán kính của hình tròn

    : Bán kính của hình tròn cần phù hợp với khổ giấy để đảm bảo tính trực quan và mĩ thuật cho bản đồ .Trong trường hợp phải vẽ biểu đồ bằng những hình tròn có bán kính khác nhau thì ta phait tính toán bán kính cho các hình tròn

    Bước 3 : Chia hình tròn thành những nan quạt theo đúng tỉ lệ và trật tự của các thành phần có trong đề bài cho

    Lưu ý : toàn bộ hình tròn là 360 độ , tướng ứng với tỉ lệ 100% . Như vậy , tỉ lệ 1% ứng với 3,6 độ trên hình tròn

    +Khi vẽ các nan quạt nên bắt đầu từ tia 12 giờ và lần lượt vẽ theo chiều thuận với chiều quay của kim đồng hồ .Thứ tự các thành phần của các biểu đồ phải giống nhau để tiện cho việc so sánh

    : Hoàn thiện bản đồ (ghi tỉ lệ của các thành phần lên biểu đồ ,tiếp ta sẽ chọn kí hiệu thể hiện trên biểu đồ và lập bant chú giải cuối cùng ta ghi tên biểu đồ )

    * Một số dạng biểu đồ hình tròn

    +Biểu đồ hình tròn (như đã giới thiệu ở trên )

    +Biểu đồ từng nửa hình tròn ( thể hiện trên nửa hình tròn nên tỉ lệ 100% ứng với 180độ và 1% ứng với 1,8 độ . Các nan quạt sẽ được sắp xếp trong 1 nửa hình tròn )

    +Biểu đồ hình vành khăn

    http://onthi.com/store/pictures/orig…u_picture1.png

    Biểu đồ miền

    *Biểu đồ miền còn được gọi là biểu đồ diện .Loại biểu đồ này thể hiện được cả cơ cấu và động thái phát triển của các đối tượng .Toàn bộ biểu đồ là 1 hình chữ nhật (hoặc hình vuông ), trong đó được chia thành các miền khác nhau

    Ví dụ : Biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu giá trị sản lượng của các ngành nông nghiệp nhóm A và nhóm B (thời kì 1998 _2007)

    *Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ miền

    Bước 1 : Vẽ khung biểu đồ

    Bước 2: Vẽ ranh giới của miền

    Bước 3 : Hoàn thiện biểu đồ (tương tự như các cách vẽ trên)

    *Một số dạng biểu đồ miền thường gặp :

    + Biểu đồ miền chồng nối tiếp

    +Biểu đồ chồng từ gốc tọa độ

    Hình biểu diễn :

    Chúc các em HS ôn thi tốt !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Nhận Diện Nhanh Các Loại Biểu Đồ
  • Cách Lập Sơ Đồ Trong Openoffice. Biểu Đồ Calc Openoffice
  • Giải Bài Tập Địa Lí: Tính Giá Trị Xuất Khẩu, Nhập Khẩu
  • Lý Thuyết Giới Hạn Sinh Thái Và Ổ Sinh Thái Sinh 12
  • Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động
  • * Cách Vẽ Biểu Đồ Tích Hợp

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Chất Khí Dạng 6
  • Sử Dụng Bài Tập Đồ Thị Nâng Cao Kết Quả Học Tập Chương Chất Khí Cho Học Sinh Lớp 10 Nâng Cao
  • Chương Vi: Bài Tập Đồ Thị Biến Đổi Trạng Thái Khí
  • Lệnh Vẽ Trong Không Gian 3
  • Phần Mềm Vẽ Đồ Thị 3D Hay Của Việt Nam
  • Để vẽ được các biểu đồ thích hợp cần phải nắm đựơc khả năng và yêu cầu chung khi vẽ các biểu đồ .Có rất nhiều loại biểu đồ , tuy nhiên để đáp ứng yêu cầu rèn luỵên của học sinh vẽ biểu đồ bằng tay thì ta chỉ giới hạn 1 số loại biểu đồ sau đây :

    +Biểu đồ cột.

    +Biểu đồ đường ( đồ thị ) .

    +Biểu đồ kết hợp cột và đường.

    +Biểu đồ hình tròn( còn gọi là biểu đồ bánh ).

    +Biểu đồ hình vuông (100 ô vuông )

    +Biểu đồ miền.

    Khi vẽ các biểu đồ :cột, đồ thị, biểu đồ kết hợp cột và đường, các biểu đồ miền cần chú ý :

    -Trục giá trị Y (thường là trục đứng ) phải có mốc giá trị cao nhất cao hơn giá trị cao nhất trong chuỗi số liệu.Thường có mũi tên chỉ chiều tăng lên của giá trị .Phải ghi rõ ở đầu cột hay dọc theo cột ( vd:nghìn tấn, triệu kw.h, …)

    -Ghi rõ gốc toạ độ bởi vì có trường hợp ta có thể chọn gốc toạ độ khác 0.Nếu có chiều âm thì phải ghi rõ.

    -Trục định loại( trục X ) cũng phải ghi rõ danh số (vd:năm, nhóm tuổi, vùng…).Trong trường hợp trục X thể hiện các mốc thời gian (năm) thì ở biểu đồ đường, biểu đồ miền, biểu đồ kết hợp cột và đường thì cần chia các mốc trên trục X tương ứng với các mốc thời gian.Còn đối với biểu đồ cột thì điều này không bắt buộc.

    -Đối với các biểu đồ cột đơn có thể ghi số liệu ở trên đầu cột (nếu ít cột).

    -Trong trường hợp của biểu đồ cột đơn , giả sử có sự chênh lệch quá lớn về giá trị giữa 1 vài cột lớn nhất và các cột còn lại, ta có thể vẽ trục Y gián đoạn ở chỗ trên giá trị cao nhất của các cột còn lại và các cột có giá trị lớn nhất sẽ vẽ thành cột gián đoạn .Ta có thể hình dung cách làm như trong Lam ngư nghiệp của tập Atlat địa lí Việt Nam

    -Cần thiết kế kí hiệu chú giải trước khi vẽ các biểu đồ thể hiện các đối tượng khác nhau . Biểu đồ cần có chú giải.

    -Ghi tên biểu đồ ở trên hoặc dưới biểu đồ đã vẽ .

    Khi vẽ các biểu đồ hình tròn cần chú ý :

    -Thiết kế chú giải trước khi vẽ các hình quạt thể hiện các phần của các đối tượng.

    -Trật tự vẽ các hình quạt theo đúng trật tự trong bảng chú giải ( để tránh nhầm lẫn )

    -Nếu vẽ từ 2 biểu đồ hình tròn trở lên thì cần thống nhất quy tắc vẽ (thuận hay ngược chiều kim đồng hồ).

    -Nếu bảng số liệu cỉh cho cơ cấu %thì nên vẽ các biểu đồ có kích thước giống nhau.

    -Nếu bảng số liệu cho phép thể hiện cả quy mô và cơ cấu thì có thể biểu diễn các biểu đồcó kích thước khác nhau 1 cách tương ứng.

    Khi vẽ biểu đồ hình vuông :

    -Biểu đồ này cũng có thể dùng để thể hiện cơ cấu , nhưng nói chung kiểu biểu đồ này ít dùng, vì khi vẽ tốn thời gian, tốn diện tích thể hiện, khả năng truyền tải thông tin có hạn ( vd thể hiện phần lẻ không uyển chuyển bằng biểu đồ tròn)

    Lưu ý khác khi vẽ biểu đồ :

    -Cần lưu ý rằng các loại biểu đồ có thể sử dụng thay thế nhau, tuỳ theo đặc trưng của các số liệu,yêu cầu của đề ra.Vì vậy khi lựa chọn các dạng biểu đồ thích hợp, cần hiểu rõ những ưu điểm, hạn chế cũng như khả năng biểu diễn của từng loại biểu đồ

    -Như vậy chúng ta cần tránh mang định kiến về các loại biểu đồ .Chẳng hạn, không nhất thiết phải biểu diễn cơ cấu bằng biểu đồ hình tròn, không nhất thiết bác bỏ khả năng của các loại biểu đồ khác trong việc biểu diễn cơ cấu và cả động thái của sự biến đổi cơ cấu ….

    (Thầy Lê Kim Tường – Cẩm Thủy – Thanh Hóa)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Liệu Gíao Trình Origin
  • Ôn Tập Chương I. Ứng Dụng Đạo Hàm Để Khảo Sát Và Vẽ Đồ Thị Hàm Số
  • Tính Toán Các Sơ Đồ Điều Hòa Không Khí Theo Đồ Thị I
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Đồ Thị Bằng Html5 Và Css3
  • Đồ Thị Hàm Số Và Một Số Dạng Toán Thường Gặp
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Nhận Xét Và Vẽ Biểu Đồ Trong Môn Thi Địa Lý
  • Bài 2. Bản Đồ. Cách Vẽ Bản Đồ
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Một Số Loại Biểu Đồ Cơ Bản Trong Excel
  • Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Cột
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Cột Kết Hợp Đường Biểu Diễn Trên Excel Chi Tiết Nhất
  • Với các bảng dữ liệu thống kê, tính toán, so sánh…trong tài liệu Word, sẽ rất khó hiểu, khó hình dung nếu có nhiều số liệu vì vậy các bạn muốn thể hiện chúng bằng biểu đồ để người xem dễ hiểu hơn.

    Cách vẽ biểu đồ

    Column: dạng biểu đồ hình cột đứng hiển thị dữ liệu thay đổi theo thời gian hoặc so sánh giữa các mục. Trong Column có các kiểu biểu đồ khác nhau như: biểu đồ cột dạng 2D, biểu đồ cột dạng 3D, biểu đồ cột xếp chồng và cột xếp chồng 3D.

    Line: biểu đồ đường có thể biểu thị khuynh hướng theo thời gian với các điểm đánh dấu tại mỗi giá trị dữ liệu. Trong biểu đồ Line có nhiều dạng biểu đồ như: biểu đồ đường, biểu đồ đường có đánh dấu, biểu đồ đường xếp chồng, biểu đồ đường dạng 3D…

    Pie: biểu đồ hình tròn, biểu diễn số liệu dạng phần trăm.

    Bar: biểu đồ cột ngang, tương tự như Column nhưng được tổ chức dọc và giá trị ngang.

    Area: biểu đồ vùng được sử dụng để biểu thị sự thay đổi theo thời gian và hướng sự chú ý đến tổng giá trị qua một khuynh hướng.

    X Y (Scatter): biểu đồ phân tán XY, dùng để so sánh giá trị dữ liệu từng đôi một.

    Stock: biểu đồ chứng khoán, thường sử dụng để minh họa những dao động lên xuống của giá cổ phiếu, ngoài ra biểu đồ này cũng minh họa sự lên xuống của các dữ liệu khác như lượng mưa, nhiệt độ…

    Surface: biểu đồ bề mặt giúp các bạn kết hợp tối ưu giữa các tập hợp dữ liệu, màu sắc sẽ cho biết các khu vực thuộc cùng một phạm vi giá trị. Các bạn có thể tạo một biểu đồ bề mặt khi cả thể loại và chuỗi giá trị đều là các giá trị số.

    Doughnut: biểu đồ vành khuyên biểu thị mối quan hệ giữa các phần với tổng số, nó có thể bao gồm nhiều chuỗi dữ liệu.

    Bubble: Biểu đồ bong bóng là một loại biểu đồ xy (tan), biểu đồ này được dùng nhiều trong nghiên cứu thị trường, phân tích tài chính.

    Radar: Biểu đồ dạng mạng nhện hiển thị các dữ liệu đa biến, thường sử dụng để xác định hiệu suất và xác định điểm mạnh và điểm yếu.

    Sau khi chọn dạng biểu đồ các bạn nhấn OK.

    Bước 3: Xuất hiện trang Excel chứa bảng dữ liệu, các bạn nhập dữ liệu cho bảng dữ liệu trong Excel.

    Chỉnh sửa biểu đồ

    1. Công cụ chỉnh sửa biểu đồ (Chart Tools).

    Khi các bạn chọn vào biểu đồ vừa tạo, trên thanh công cụ xuất hiện Chart Tools với 3 tab là Design, Layout Format.

    Tab Design, các bạn có thể chọn các kiểu biểu đồ, cách bố trí, màu sắc, thay đổi dữ liệu … cho biểu đồ.

    Các bạn có thể chọn vào biểu đồ và căn chỉnh như căn chỉnh văn bản, hoặc nếu muốn chuyển biểu đồ sang vị trí khác các bạn chọn biểu đồ và nhấn Ctrl + X sau đó đặt con trỏ chuột vào vị trí mới và nhấn Ctrl + V. Các bạn có thể đặt con trỏ chuột vào các góc bản đồ để chỉnh kích thước cho biểu đồ.

    Chọn biểu đồ, trong Chart Tools các bạn chọn Layout.

    Để thêm tiêu đề các bạn chọn Chart Title và chọn kiểu tiêu đề sau đó nhập tiêu đề trên biểu đồ và nhấn Enter.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vẽ Tranh Anime Chibi Đẹp Dễ Thương Bằng Bút Chì Đơn Giản Nhất
  • Cách Vẽ Anime Đơn Giản Bằng Bút Chì
  • Cách Vẽ Anime Manga Nữ Chibi Dễ Thương Bằng Bút Chì Màu
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Anime Nữ Đơn Giản Bằng Bút Chì
  • Cách Vẽ Anime Nam Ngầu, Lạnh Lùng, Đơn Giản Từng Bước
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100