Ứng Dụng Của Biểu Đồ Pareto Trong Năng Suất Chất Lượng

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Pivot Table Trong Excel Dành Cho Dân ‘chuyên’ Làm Báo Cáo
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Excel: Biểu Đồ Cột, Hình Tròn
  • Chương V. §2. Trình Bày Một Mẫu Số Liệu
  • Chương V. §2. Biểu Đồ Chuong V 2 Bieu Do Docx
  • Chiêu Lựa Chọn Biểu Đồ Thích Hợp Trong Bài Tập Địa Lý
  • Biểu đồ Pareto là gì?

    Biểu đồ Pareto phản ánh các nguyên nhân gây ra vấn đề được sắp xếp theo các tỷ lệ và mức độ ảnh hưởng tác động của các nguyên nhân đến vấn đề, qua đó giúp bạn đưa ra các quyết định khắc phục vấn đề một cách hữu hiệu, bởi vì bạn biết đâu là những nguyên nhân chủ yếu và quan trọng nhất để tập trung nguồn lực giải quyết.Biểu đồ này được Pareto – nhà kinh tế người Ý đưa ra đầu tiên, sau đó đã được Joseph Juran – một nhà chất lượng người Mỹ – áp dụng vào những năm 1950. Nguyên tắc Pareto dựa trên quy tắc “80 – 20”, có nghĩa là 80% ảnh hưởng của vấn đề do 20% các nguyên nhân chủ yếu.Biểu đồ Pareto được xây dựng theo trình tự các bước sau đây:

    – Xác lập các loại sai hỏng;

    – Xác định yếu tố thời gian của đồ thị (ngày, tuần, tháng, năm …). Chẳng hạn như số liệu về các sai hỏng được thu thập trong cùng thời gian một tháng.

    – Tổng cộng tỷ lệ các sai hỏng là 100%. Tính tỷ lệ % cho từng sai hỏng;

    – Vẽ trục đứng và trục ngang và chia khoảng tương ứng với các đơn vị thích hợp trên các trục;

    – Vẽ các cột thể hiện từng sai hognr theo thứ tự giảm dần, từ trái sang phải; trên đồ thị, độ cao của cột tương ứng với giái trị ghi trên trục đứng. Bề rộng các cột bằng nhau;

    – Viết tiêu đề nội dung và ghi tóm tắt các đặc trưng của số liệu được vẽ trên đồ thị;

    – Phân tích biểu đồ: Những cột cao hơn thể hiện sai hỏng xảy ra nhiều nhất, cần được ưu tiên giải quyết. Những cột này tương ứng với đoạn đường cong có tần suất tích lũy tăng nhanh nhất (hay có độ dốc lớn nhất). Những cột thấp hơn (thường là đa số) đại diện cho những sai hỏng ít quan trọng hơn tương ứng với đoạn đường cong có tần suất tích lũy tăng ít hơn (hay có tốc độ nhỏ hơn).

    TIP Sử dụng đầu ra của Biểu đồ xương cá làm đầu vào cho Biểu đồ Pareto là cách hay để đạt được tính đồng bộ giữa các hoạt động.

    2. Tại sao Biểu đồ Pareto có ý nghĩa?

    Biểu đồ Pareto có ý nghĩa bởi nó biểu thị mục tiêu và sự hiểu biết rõ ràng về vấn đề mà bạn cần tập trung ưu tiên giải quyết. Nó giúp bạn tối ưu hóa việc đầu tư tiền bạc và thời gian.

    Tình huống

    Tại một Nhà máy, biểu đồ Ishikawa hay Biểu đồ xương cá (33.1) đã được áp dụng để xác định nguyên nhân gây ra tình trạng không đạt chất lượng. Nguyên nhân gồm có:

    Tạp chất trong Hóa chất A (nguyên liệu thô).Hiệu quả của máy móc, thiết bị thấp.Nhiệt độ trong quá trình vận hành cao.Thời gian triển khai quá trình lắp ráp chúng tôi lỗi của thợ máy.Lượng Chất xúc tác B.Khác.

    Biểu đồ Pareto cũng được áp dụng để xác định nguyên nhân lớn nhất gây ra vấn đề. Các sản phẩm kém chất lượng và các nguyên nhân tương ứng được theo dõi trong vòng 1 tháng. Nguyên nhân xuất hiện đều được ghi nhận và do đó xác định được tần suất của từng nguyên nhân. Biểu đồ trên cho thấy A và B là hai nhân tố chính gây ra vấn đề. Theo đó, nhà máy đã liên hệ với nhà cung cấp và yêu cầu họ đáp ứng các chỉ tiêu cần thiết về nguyên liệu đầu vào như là điều kiện cung ứng.

    3. Biểu đồ Pareto hỗ trợ như thế nào?

    Nó cho phép bạn tập trung toàn bộ nỗ lực theo từng sự kiện. Nếu bạn giảm một nửa vấn đề mà gây ra 30% sự việc thì tức là về tổng thể bạn đã cải tiến được 15%. Nếu bạn loại bỏ 100% vấn đề mà chỉ gây ra 3% sự việc thì về tổng thể bạn cũng chỉ cải tiến được 3%. Do đó, Biểu đồ Pareto sẽ giúp bạn cần tập trung vào đâu để tạo ra những thay đổi lớn và đạt được kết quả cuối cùng.

    4. Biểu đồ Pareto được áp dụng tại đâu?

    Biểu đồ Pareto được áp dụng khi bạn phải đối mặt với những sự việc đa nhân tố. Sử dụng nó cho phép bạn lựa chọn nên ưu tiên tiến hành giải pháp nào và quản lý nguồn lực một cách hiệu quả nhất.

    5. Khi nào Biểu đồ Pareto có ý nghĩa?

    Biểu đồ Pareto có ý nghĩa khi bạn xác định ra các vấn đề lớn nhất và nguyên nhân gây ra chúng mà không biết bắt đầu từ đâu.

    Chú ý

    Biểu đồ Pareto cho bạn cái nhìn trực quan và có thể được sử dụng như một hình thức khuyến khích nhân viên đối mặt với các vấn đề lớn hơn. Trao quyền và khiến nhân viên thấy tự tin là một nhân tố quan trọng để đạt tới thành công trong dài hạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biểu Đồ Pareto (Pareto Chart) Là Gì? Ý Nghĩa Và Các Bước Lập Biểu Đồ
  • Biểu Đồ Pareto ( Minh Họa Một Cách Tổng Quát Và Hiển Thị Sự Khác Nhau Về Mức Độ Quan Trọng Tương Quan Giữa Tác Nhân Và Kết Quả Của Các Tập Hợp Dữ Liệu )
  • Tài Liệu Ôn Thi Địa Lý (Bài Tập Biểu Đồ)
  • Các Dạng Bài Tập Về Biểu Đồ Trong Đề Thi Địa Lí
  • Toán Rời Rạc_ P3 Chuong03 03 2008 Ppt
  • Vẽ Biểu Đồ Kiểm Soát Chất Lượng

    --- Bài mới hơn ---

  • Biểu Đồ Kiểm Soát Là Gì? Control Chart Là Gì Trong Kỳ Thi Pmp®
  • Bai Tap Quan Tri Chat Luong
  • Biểu Đồ Kiểm Soát Chất Lượng (Quality Control Chart) Là Gì? Đặc Điểm
  • Biểu Đồ Kiểm Soát (Control Chart)
  • Rèn Kĩ Năng Phân Tích Biểu Đồ Nhiệt Độ Và Lượng Mưa
  • Biểu đồ kiểm soát là một công cụ để theo dõi quá trình sản xuất hàng ngày. Vẽ biểu đồ kiểm soát chất lượng giúp bạn dễ dàng nhìn thấy sự thay đổi của quá trình sản xuất. Cũng như xác định xem quy trình có nằm trong sự giới hạn kiểm soát không. Mức độ biến động từ dữ liệu thu thập được sẽ cho bạn biết tình trạng sản xuất hiện tại hoặc dự đoán trong tương lai.

    Biểu đồ kiểm soát là gì

    Biểu đồ kiểm soát là phần mở rộng của biểu đồ chạy biểu đồ chạy (R-chart) . Biểu đồ kiểm soát bao gồm mọi thứ mà biểu đồ chạy thực hiện nhưng thêm giới hạn kiểm soát trên và kiểm soát dưới. Ở khoảng cách 3 độ lệch chuẩn so với giá trị trung bình của quá trình.

    Cộng thêm việc tính toán năng lực quá trình (Cp, Cpk). Giúp bạn theo dõi một quá trình có nằm trong các thông số chấp nhận được hay không.

    Xác định giới hạn kiểm soát khi vẽ biểu đồ kiểm soát chất lượng

    Khi tính năng lực công đoạn hay năng lực quá trình (Cp, Cpk) sẽ sử dụng:

    • LSL: low specification limit (giới hạn tiêu chuẩn dưới)
    • USL: up specification limit (giới hạn tiêu chuẩn trên)

    Đây là giới hạn mà khách hàng yêu cầu. Hay là tiếng nói của khách hàng.

    Khi vẽ biểu đồ kiểm soát thì sử dụng:

    • LCL: low control limit (giới hạn kiểm soát dưới)
    • UCL: up control limit (giới hạn kiểm soát trên)

    Đây là giới hạn kiểm soát mà nhà sản xuất cần phải kiểm soát trong quá trình. Giới hạn này thường nhỏ hơn giới hạn của khách hàng.

    Giới hạn kiểm soát cũng chỉ ra dữ liệu đo có khả năng nằm trong giới hạn đó hay không.

    Các lưu ý khi vẽ biểu đồ kiểm soát (control chart)

    • USL và LSL không đưa vào biểu đồ kiểm soát.
    • Nên thu thập dữ liệu cho một biểu đồ kiểm soát theo thứ tự sản xuất (theo ngày, giờ…)
    • Chọn biểu đồ kiểm soát phù hợp với dữ liệu
    • Hiểu cách đọc và cách đánh giá biểu đồ kiểm soát

    Các loại biểu đồ kiểm soát

    Có 7 loại biểu đồ kiểm được chia thành 2 nhóm

    Nhóm 1: dữ liệu liên tục (dữ liệu thu được bằng các đo). Gồm các biểu đồ

    Sự khác biệt trong nhóm này là số mẫu thu được trong 1 nhóm hay 1 ngày.

    Ví dụ:

    Nhóm 2: dữ liệu rời rạc (dữ liệu thu được bằng cách đếm). Gồm các biểu đồ

    ControlChartConstantsAndFormulae

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biểu Đồ Levey Jennings
  • Biểu Đồ Levey Jennings Và Những Điều Cân Biết
  • Ứng Dụng Quản Lý Dữ Liệu, Phân Tích Qc Và Vẽ Biểu Đồ Levey
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Đường Trong Excel
  • Vẽ Biểu Đồ Dạng Cột Trong Illustrator Cc
  • Tạo Biểu Đồ Pareto Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Bản Đồ Pivot Table Chuyên Nghiệp Trong Excel
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Tròn Trong Excel – Chi Tiết Cụ Thể 2022
  • Top Các Loại Biểu Đồ Giúp Phân Tích & Minh Họa Dữ Liệu Tốt Nhất
  • Sử Dụng Biểu Đồ Ven Và Công Thức Tính Số Phần Tử Của Tập Hợp A ∪ B Để Giải Toán
  • Ôn Thi Môn Địa Lý
  • Hướng dẫn giải thích những điều cơ bản của phân tích Pareto và chỉ ra cách tạo biểu đồ Pareto trong các phiên bản khác nhau của Excel.

    Trong một thế giới hoàn hảo, mọi thứ sẽ hài hòa – mọi công việc sẽ trả như nhau, mọi người nộp thuế sẽ nhận được lợi ích thuế như nhau, mọi người chơi đều quan trọng như nhau đối với một đội. Nhưng thế giới của chúng ta không hoàn hảo, và mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra không bằng nhau. Bạn có muốn biết nguyên nhân chính mà bạn nên dành nhiều nỗ lực nhất? Đó là những gì mà nguyên tắc Pareto, hoặc luật của một số ít quan trọng, là tất cả về.

    Phân tích Pareto trong Excel

    Phân tích Pareto được dựa trên nguyên tắc Pareto, được đặt theo tên nhà kinh tế người Ý Vilfredo Pareto. Và nguyên tắc này nói rằng đối với nhiều sự kiện, khoảng 80% hiệu ứng đến từ 20% nguyên nhân. Đó là lý do tại sao, nguyên tắc Pareto đôi khi được gọi là quy tắc 80/20.

    • Trong nền kinh tế, 20% dân số giàu nhất thế giới kiểm soát khoảng 80% thu nhập của thế giới.
    • Trong y học, 20% bệnh nhân được báo cáo sử dụng 80% tài nguyên chăm sóc sức khỏe.
    • Trong phần mềm, 20% lỗi gây ra 80% lỗi và sự cố.

    Để xác định các yếu tố quan trọng nhất mà bạn nên tập trung vào, bạn có thể vẽ biểu đồ Pareto trong bảng tính Excel của mình.

    Biểu đồ Pareto trong Excel

    Biểu đồ Pareto, cũng được gọi là Sơ đồ pareto, là một biểu đồ dựa trên nguyên tắc Pareto. Trong Microsoft Excel, nó là loại được sắp xếp biểu đồ có chứa cả thanh dọc và đường ngang. Các thanh, được vẽ theo thứ tự giảm dần, biểu thị tần số tương đối của các giá trị và dòng biểu thị tổng phần trăm tích lũy.

    Đây là biểu đồ Pareto Excel điển hình trông như thế nào:

    Cách tạo biểu đồ Pareto trong Excel 2022

    Ví dụ, chúng tôi sẽ phân tích Pareto về các khiếu nại điển hình của người dùng về phần mềm dựa trên bộ dữ liệu này:

    Để tạo biểu đồ Pareto trong Excel, vui lòng làm theo các bước đơn giản sau:

    1. Chọn bảng của bạn. Trong hầu hết các trường hợp, chỉ cần chọn một ô và Excel sẽ tự động chọn toàn bộ bảng.
    2. Trên Khởi phát trong tab Trò chuyện nhóm, nhấp Biểu đồ đề xuất.
    3. Chuyển sang Tất cả các biểu đồ tab, chọn Biểu đồ trong khung bên trái và nhấp vào Pareto hình nhỏ.
    4. Nhấp chuột đồng ý.

    Thats tất cả để có nó! Biểu đồ Pareto ngay lập tức được chèn vào một bảng tính. Cải tiến duy nhất mà bạn có thể muốn thực hiện là thêm / thay đổi tiêu đề biểu đồ:

    Tùy chỉnh biểu đồ Pareto của Excel

    Biểu đồ Pareto được tạo bởi Excel hoàn toàn có thể tùy chỉnh. Bạn có thể thay đổi màu sắc và kiểu dáng, hiển thị hoặc ẩn nhãn dữ liệu và hơn thế nữa.

    Thiết kế biểu đồ Pareto theo ý thích của bạn

    Nhấp vào bất cứ nơi nào trong biểu đồ Pareto của bạn cho Công cụ biểu đồ để xuất hiện trên ruy băng. Chuyển sang Thiết kế tab và thử nghiệm với các kiểu và màu biểu đồ khác nhau:

    Hiển thị hoặc ẩn nhãn dữ liệu

    Theo mặc định, biểu đồ Pareto trong Excel được tạo không có nhãn dữ liệu. Nếu bạn muốn hiển thị các giá trị thanh, nhấp vào Các yếu tố biểu đồ ở bên phải của biểu đồ, chọn Nhãn dữ liệu chọn hộp kiểm và chọn nơi bạn muốn đặt nhãn:

    Trục dọc chính hiển thị cùng các giá trị đã trở nên thừa và bạn có thể ẩn nó. Đối với điều này, nhấp vào Các yếu tố biểu đồ nút một lần nữa, sau đó nhấp vào mũi tên nhỏ bên cạnh Trụcvà bỏ chọn Trục dọc chính cái hộp.

    Biểu đồ Pareto kết quả sẽ trông tương tự như sau:

    Cách tạo biểu đồ Pareto trong Excel 2013

    Excel 2013 không có tùy chọn được xác định trước cho biểu đồ Pareto, vì vậy chúng tôi sẽ sử dụng loại biểu đồ Combo, gần nhất với những gì chúng tôi cần. Điều này sẽ yêu cầu thêm một vài bước vì tất cả các thao tác mà Excel 2022 thực hiện phía sau hậu trường, bạn sẽ phải thực hiện thủ công.

    Sắp xếp dữ liệu để phân tích Pareto

    1. Tính tổng phần trăm tích lũy

    Thêm một cột nữa vào tập dữ liệu của bạn và nhập công thức tổng phần trăm tích lũy ở đó:

    =SUM($B$2:B2)/SUM($B$2:$B$11)

    Trong đó B2 là ô đầu tiên và B11 là ô cuối cùng có dữ liệu trong Đếm cột.

    Trong cổ tức, bạn đặt một công thức tính tổng cộng các số trong ô hiện tại và trong tất cả các ô phía trên nó. Sau đó, bạn chia một phần cho tổng số để có được tỷ lệ phần trăm.

    Nhập công thức trên vào ô đầu tiên, sau đó sao chép nó xuống cột. Để kết quả được hiển thị dưới dạng phần trăm, hãy đặt Phần trăm định dạng cho cột. Nếu bạn muốn tỷ lệ phần trăm được hiển thị dưới dạng số nguyên, hãy giảm số vị trí thập phân về 0 (vui lòng xem Cách hiển thị vị trí thập phân trong Excel để được hướng dẫn).

    2. Sắp xếp theo số lượng theo thứ tự giảm dần

    Vì các thanh trong biểu đồ Pareto nên được vẽ theo thứ tự giảm dần, hãy sắp xếp các giá trị trong Đếm cột từ cao đến thấp nhất. Đối với điều này, chọn bất kỳ ô và bấm AZ trên Dữ liệu trong tab Sắp xếp và lọc nhóm. Nếu Excel nhắc mở rộng vùng chọn, hãy thực hiện để giữ các hàng cùng nhau trong khi sắp xếp.

    Ngoài ra, thêm bộ lọc tự động để có thể sắp xếp lại dữ liệu nhanh hơn trong tương lai.

    Tại thời điểm này, dữ liệu nguồn của bạn sẽ trông giống như thế này:

    Vẽ biểu đồ Pareto

    Với dữ liệu nguồn được sắp xếp hợp lý, việc tạo biểu đồ Pareto dễ dàng như 1-2-3. Theo nghĩa đen, chỉ 3 bước:

    1. Chọn bảng của bạn hoặc bất kỳ ô nào trong đó.
    2. Trên Khởi phát trong tab Trò chuyện nhóm, nhấp Biểu đồ đề xuất.
    3. Chuyển sang Tất cả các biểu đồ tab, chọn Combo ở phía bên trái và thực hiện các sửa đổi sau:
    • Cho Đếm loạt, chọn Cột cụm (loại mặc định).
    • Đối với chuỗi% tích lũy, chọn Hàng gõ và kiểm tra Trục phụ cái hộp.

    Biểu đồ mà Excel chèn vào bảng tính của bạn sẽ giống với biểu đồ này:

    Cải thiện biểu đồ Pareto

    Biểu đồ của bạn trông rất giống biểu đồ Pareto, nhưng bạn có thể muốn cải thiện một số điều:

    1. Đặt giá trị phần trăm tối đa thành 100%

    Theo mặc định, Excel đã đặt giá trị tối đa cho trục dọc thứ cấp thành 120% trong khi chúng tôi muốn nó 100%.

    Để thay đổi điều này, bấm chuột phải vào các giá trị phần trăm trên trục Y ở phía bên phải và chọn Định dạng trục trục Trên Định dạng trục khung, dưới Giới hạn, đặt 1.0 trong Tối đa cái hộp:

    2. Xóa khoảng cách thêm giữa các thanh

    Trong biểu đồ Pareto cổ điển, các thanh được vẽ gần nhau hơn trong biểu đồ kết hợp. Để khắc phục điều này, nhấp chuột phải vào các thanh và chọn Định dạng chuỗi dữ liệu Trên Định dạng chuỗi dữ liệu khung, đặt mong muốn Chiều rộng khoảng cách, nói 5%:

    Cuối cùng, thay đổi tiêu đề biểu đồvà tùy ý, ẩn biểu đồ huyền thoại.

    Những gì bạn có bây giờ trông giống như một biểu đồ Pareto Excel hoàn hảo:

    Cách vẽ biểu đồ Pareto trong Excel 2010

    Excel 2010 không có loại biểu đồ Pareto hay Combo, nhưng điều đó không có nghĩa là bạn không thể vẽ sơ đồ Pareto trong các phiên bản Excel trước đó. Tất nhiên, điều này sẽ đòi hỏi một chút công việc hơn, nhưng cũng vui hơn 🙂 Vì vậy, hãy bắt đầu.

    1. Sắp xếp dữ liệu của bạn như được giải thích trước đó: sắp xếp theo số lượng theo thứ tự giảm dần và tính toán tổng phần trăm tích lũy.
    2. Điều này sẽ chèn một biểu đồ cột với 2 chuỗi dữ liệu (Đếm và Tỷ lệ tích luỹ).

    3. Nhấp chuột phải vào Tích lũy % thanh, và bấm Thay đổi loại sê-ri biểu đồ. (Đây có thể là phần khó nhất vì các thanh rất nhỏ. Hãy thử di chuột qua các thanh cho đến khi bạn thấy Sê-ri “Tích lũy%” gợi ý, và sau đó nhấp chuột phải.)

    4. bên trong Thay đổi loại biểu đồ hộp thoại, chọn một Hàng

    5. Tại thời điểm này, bạn có một biểu đồ thanh với một đường thẳng dọc theo trục ngang. Để cho nó một đường cong, bạn cần đặt một trục dọc thứ cấp ở phía bên tay phải. Đối với điều này, nhấp chuột phải vào Tích lũy % và sau đó nhấp vào Định dạng chuỗi dữ liệuGiáo dục

    6. bên trong Định dạng chuỗi dữ liệu hộp thoại, chọn Trục phụ Dưới Tùy chọn sê-rivà đóng hộp thoại:

    7. Tạo các nét hoàn thiện: đặt giá trị tối đa cho trục dọc thứ cấp thành 100%, làm cho các thanh rộng hơn và tùy ý, ẩn chú giải. Các bước về cơ bản giống như trong Excel 2013 miêu tả trên.

    Voilà, Biểu đồ Pareto của bạn trong Excel 2010 đã sẵn sàng:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Biểu Đồ Đường (Lines)
  • 5 Công Cụ Vẽ Biểu Đồ Trực Tuyến Miễn Phí 5
  • Nhân Số Học Việt Nam
  • Radar Chart Là Gì? Cách Vẽ Và Lợi Ích Của Nó ?
  • Bộ Môn Kỹ Thuật Cơ Khí
  • Sơ Lược Về Biểu Đồ Xương Cá Và Sử Dụng Biểu Đồ Xương Cá Trong Quản Lý Chất Lượng Dự Án Test.

    --- Bài mới hơn ---

  • Tải Mẫu Slide Powerpoint Đẹp Sơ Đồ Xương Cá
  • Ứng Dụng Hàm Countifs Trong Báo Cáo Theo Tỷ Lệ Và Vẽ Biểu Đồ Hình Tròn
  • Phương Pháp Vẽ Các Dạng Biểu Đồ Địa Lý
  • Vẽ Biểu Đồ Hình Cột Và Nhận Xét
  • Những Kỹ Năng Vẽ Biểu Đồ Địa Lý
  • I. Giới thiệu về biểu đồ xương cá

    1. Biểu đồ xương cá là gì

    a. Fishbone diagram (Cause-and-effect diagram, Ishikawa diagram): biểu đồ xương cá

    b. Check sheet: phiếu (biểu) kiểm tra

    c. Control charts: biểu đồ kiểm soát

    d. Histogram: biểu đồ phân bố

    e. Pareto chart: biểu đồ Pareto

    f. Scatter diagram: biểu đồ phân tán

    g. Flow charts: biểu đồ dòng chảy

    ・Công cụ này do giáo sư Kaoru Ishikawa – một giáo sư chuyên ngành kỹ thuật của trường đại học Tokyo sáng chế vào thập niên 50.

    ・Công cụ này đã được áp dụng hiệu quả từ những năm 1960s và đã được người Nhật sử dụng rất thành công.

    2. Tác dụng của việc sử dụng biểu đồ xương cá

    • Khi áp dụng biểu đồ này, người dùng sẽ có khả năng tìm ra các nguyên nhân tiềm tàng và nguyên nhân cốt lõi gây nên vấn đề.

    • Nhìn vào biểu đồ xương cá này, người đọc sẽ cóhình dung đầy đủ nguyên nhân của một vấn đề . Việc lập biểu đồ sẽ chỉ rõ từng nguyên nhân, từ đó có thể đưa ra hướng giải pháp cụ thể cho từng nguyên nhân một.

    3. Cách tạo một biểu đồ xương cá

    Bước 1: Xác định vấn đề. Vấn đề này chính là hệ quả của nguyên nhân sẽ xác định.

    Bước 2 và bước 3 là xác định nguyên nhân chính và nguyên nhân phụ. Có thể thực hiện theo 1 trong 2 cách sau.

    Cách 1:

    • Bước 2: Động não, suy nghĩ tỷ mỉ kỹ lưỡng để tìm ra tất cả các nguyên nhân có thể có của vấn đề. Ở bước này chưa phân biệt nguyên nhân chính và nguyên nhân phụ.

    • Bước 3: Sắp xếp, tổ chức lại tất cả những kết quả đã động não được. Nhóm các nguyên nhân phụ lại vào trong 1 nguyên nhân chính.

    Cách 2:

    • Bước 3: Tiếp tục động não suy nghĩ những nguyên nhân cụ thể hơn, trực tiếp gây ra nguyên nhân chính (Nguyên nhân cấp 1). Nếu cần phân tích sâu hơn thì tiếp tục tìm ra những nguyên nhân khác nhỏ hơn, trực tiếp gây ra nguyên nhân cấp 1.

    +Vẽ 1 ô vuông ở ngoài cùng bên tay phải của tờ giấy

    +Vẽ 1 mũi tên nằm ngang , hướng đầu mũi tên về phía ô vuông ở trên

    +Bên trong ô vuông trên, viết mô tả vấn đề đang cố gắng giải quyết

    +Từ trục chính nằm ngang này, vẽ các nhánh chính và viết tên của các category ở phía trên và phía dưới của đường mũi tên nằm ngang trên (Đây như là các cành to của một thân cây chính)

    +Từ các nhánh chính này, vẽ các nhánh phụ và viết nguyên nhân chi tiết cho mỗi category (Đây như là các cành nhỏ và các nhánh con)

    4. Khi lập biểu đồ xương cá thì cần chú ý các vấn đề sau

    • Cần nhìn vấn đề một cách tổng thể toàn diện để có thể tìm ra đầy đủ tất cả các nguyên nhân có thể có.

    • Sau khi xây dựng , cần đưa biểu đồ ra để toàn bộ các thành viên review lại, bổ sung và chỉnh sửa nếu cần. Ngoài ra có thể hỏi thêm ý kiến của một vài người khác có kiến thức về hoạt động của quá trình.

    II. Sử dụng biểu đồ xương cá trong quản lý chất lượng dự án test

    Đối với 1 dự án phần mềm, việc đảm bảo chất lượng của đợt test, không để bỏ sót bug là hết sức quan trọng. Ngay khi phát hiện ra tester đã để lọt bug (kể cả giai đoạn đang test và giai đoạn đã release cho khách hàng) thì chúng ta cần phải tìm ra nguyên nhân vì sao để sót lỗi để có hướng ngăn chặn cho những lần test sau.

    Khi điều tra nguyên nhân vì sao để sót lỗi, tôi thấy có thể xảy ra các trường hợp sau:

    1.1 Đã làm đúng toàn bộ các điều kiện phát sinh bug: môi trường, thao tác v.v, bug có xảy ra nhưng lại không report cho khách hàng do:

    • Tester không nhận thức đó là bug nên đã không report lên.

    • Tester nhận thức đó là bug nhưng lại lack không report lên. Ví dụ tester note lại trong testcase bản cứng hoặc bản mềm, sau đó quên không log trong file defect gửi cho khách hàng.

    • Bug đã chỉ phát sinh đúng 1, 2 lần. Sau đó làm lại thì bug không xảy ra nên Tester đã không report. Hoặc để tái hiện, điều tra thì mất thời gian chuẩn bị môi trường, thời gian test không còn nhiều nên đã không có đủ thời gian tìm hiểu lại, nên không report.

    • Tester nhận thức là bug, có report lên nhưng bị team leader reject.

    • Tester nhận thức là bug, có report lên nhưng team leader đã để sót bug này khi tổng hợp để report cho khách hàng.

    1.2 Đã không có đầy đủ các điều kiện phát sinh bug nên khi test, bug đã không xảy ra. Vì thế không phát hiện ra được.         TH1:Thao tác test đúng, nhưng môi trường test không đúng (Trường hợp lỗi chỉ xảy ra trên 1 môi trường đặc định).

    • Windows không được update theo đúng require của khách hàng.
    • Môi trường không sạch: ví dụ như trước đó đã thực hiện install, uninstall nhiều lần rồi.
    • Thiếu không cài 1 số phần mềm mà khách hàng đã yêu cầu.
    • Cài sai version của 1 số phần mềm mà khách hàng đã yêu cầu.
    • Khách hàng không require cụ thể mà cho chọn môi trường, và khi test testcase đó thì đã test trên môi trường khác.

    • Khách hàng không chỉ định test trên môi trường đó.

    TH2: Môi trường test đúng, nhưng thao tác test chưa đúng (Trường hợp lỗi chỉ xảy ra khi thực hiện đúng theo các bước XYZ).

    • Testcase đã ghi thao tác cụ thể và nếu thực hiện theo đúng testcase thì sẽ ra bug. Tuy nhiên tester đã đọc sót testcase, dẫn đến sót thao tác.

    • Testcase đã ghi thao tác cụ thể và nếu thực hiện theo đúng testcase thì sẽ ra bug. Tuy nhiên tester đã hiểu sai 1 số thao tác nên đã thực hiện thao tác khác.

    • Testcase đã ghi thao tác cụ thể và nếu thực hiện theo đúng testcase thì sẽ ra bug. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện các bước theo testcase, tester đã thực hiện thêm 1 bước nào đó không ghi trong testcase. Tuy nhiên tester lại nhận thức rằng đáng lẽ phải có thêm bước đó, và cũng không confirm lại với khách hàng khi thấy testcase không ghi bước đó.

    • Testcase đã ghi thao tác cụ thể và nếu thực hiện theo đúng testcase thì sẽ ra bug. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện các bước theo testcase, tester đã vô tình thực hiện thêm 1 bước nào đó không ghi trong testcase.

    • Testcase không ghi thao tác cụ thể, và tester có thể thao tác theo nhiều kiểu khác nhau đều sẽ ra kết quả xác nhận. Và thực tế thì thao tác mà tester đã thực hiện không đúng với thao tác để có thể sinh ra bug.

    1.3 Tester đã không test testcase đó

    • Khách hàng có require test testcase đó nhưng do leader hiểu sai requirement nên đã không giao cho tester test

    • Khách hàng có require test testcase đó nhưng trong quá trình giao testcase cho tester, leader đã bị giao sót testcase đó: ví dụ in sót, hoặc in bị lỗi, hoặc testcase đó vô tình bị bôi đen đi.

    • Leader có giao testcase đó nhưng Tester đã bị bỏ sót không test testcase đó.

    • Khách hàng cho phép chọn testcase random và leader đã không chọn testcase đó.

    • Khách hàng cho phép chọn testcase random và leader để cho tester tự chọn. Bản thân tester đã không chọn testcase đó.

    • Khách hàng đã không yêu cầu test testcase đó

    • Testcase do khách hàng cung cấp, khách hàng đã không tạo testcase đó.
    • Testcase do dự án viết theo những chỉ định của khách hàng. Trong nội dung chỉ định thì đã không có nội dung đó.
    • Testcase do dự án viết theo chỉ định của khách hàng. Trong nội dung chỉ định có trường hợp đó nhưng người viết đã bị bỏ sót.
    • Testcase do dự án viết theo chỉ định của khách hàng. Trong nội dung chỉ định thì có nội dung đó, nhưng khi viết testcase đã không cover được hết các trường hợp thao tác.

    All Rights Reserved

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biểu Đồ Ishikawa Và Ứng Dụng
  • Biểu Đồ Xương Cá (Fishbone Diagram) Là Gì? Mục Đích Sử Dụng
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2013 Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2013
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Tạo Bản Đồ 3D Trong Excel
  • Giáo Án Địa Lí 9 Bài 16: Thực Hành: Vẽ Biểu Đồ Về Sự Thay Đổi Cơ Cấu Kinh Tế
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Pareto Trong Excel, Mô Tả Số Liệu Dạng Cột

    --- Bài mới hơn ---

  • Biểu Đồ Pareto: Cách Vẽ Và Diễn Giải Ý Nghĩa
  • Giới Thiệu Biểu Đồ Pareto
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Phần Trăm Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Pivot Table Nâng Cao Trong Excel
  • Sử Dụng Công Cụ Pivottable Và Pivotchart Phân Tích Dữ Liệu Trên Excel
  • Cách vẽ biểu đồ Pareto trong Excel được sử dụng để tạo các biểu đồ mô tả số liệu trên Excel. Có thể sử dụng cách vẽ biểu đồ Pareto trong Excel dạng cột, dạng gạch nối để biểu diễn. Ngoài ra có thể vẽ biểu đồ Pareto trong Excel với các số liệu và phần trăm đều được.

    Thực ra cách vẽ biểu đồ Pareto trong Excel mà chúng tôi sắp giới thiệu cũng tương tự như vẽ biểu đồ hình cột trong Excel. Cả hai thủ thuật này đều có cách thực hiện khá giống nhau và được sử dụng để biểu diễn cho các số liệu. Trong khi cách vẽ biểu đồ Pareto trong Excel thường để so sánh, phân tích trực quan hơn về các số liệu dạng phần trăm thì vẽ biểu đồ hình cột trong Excel để biểu diễn cho các số liệu. Trước khi hướng dẫn cách vẽ biểu đồ Pareto trong Excel người dùng cần hiểu được định nghĩa về Pareto. Quy luật Pareto còn được gọi là quy luật 80/20, có thể hiểu nôm na là 80% kết quả do 20% nguyên nhân gây ra. Cụ thể hơn nữa thì những người làm việc với Pareto chắc chắn đã hiểu quy luật này. Vậy thì hãy lập tức vẽ biểu đồ Pareto trong Excel với thủ thuật sau đây.

    Cách vẽ biểu đồ Pareto trong Excel:

    Bước 1: Mở công cụ Microsoft Excel trên máy tính. Sau đó bạn có thể mở file chứa bảng số liệu Pareto, hoặc tự tạo bảng số liệu.

    Bước 2: Để vẽ biểu đồ Pareto trong Excel dạng cột. Hãy bôi đen toàn bộ dữ liệu trong bảng. Sau đó vào Insert.

    Bước 3: Chú ý các cột màu xanh đỏ vàng có chữ Column. Hãy nhấn vào đó và chọn biểu đồ bạn muốn tạo.

    Ngay lập tức số liệu sẽ được hiển thị dưới dạng biểu đồ trực quan hơn rất nhiều.

    Bước 4: Khi muốn thay đổi dạng biểu đồ khác, các bạn nhấn chọn Change Chart Type và chọn biểu đồ mình muốn tạo.

    Nhấn OK.

    Bạn sẽ nhận được biểu đồ dưới dạng phần trăm được phân chia.

    Ngoài ra có thể dùng thêm dạng biểu đồ nối để biểu diễn về sự phát triển qua các năm, tháng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trình Bày Dữ Liệu Trong Một Biểu Đồ
  • Giới Thiệu Biểu Đồ Hỗn Hợp Trong Excel
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Nhiệt Kế Và Ứng Dụng Đánh Giá Kpi Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Excel 2007 Đơn Giản
  • Một Số Công Cụ Hỗ Trợ Tạo Biểu Đồ Trực Tuyến
  • Giới Thiệu Biểu Đồ Pareto

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Phần Trăm Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Pivot Table Nâng Cao Trong Excel
  • Sử Dụng Công Cụ Pivottable Và Pivotchart Phân Tích Dữ Liệu Trên Excel
  • Tổng Quan Về Pivottable Và Pivotchart
  • Hướng Dẫn Tạo Biểu Đồ Tương Tác Đầu Tiên Trong Excel
  • Phần 1: Cách vẽ Khi nào cần dùng biểu đồ Pareto

    Trong nhà máy sản xuất, khi số lượng phế phẩm hay hiện tượng sản phẩm không đạt quá nhiều, không biết lấy sự cố nào để giải quyết trước, dùng biểu đồ Pareto để phân rõ phần trăm từng loại lỗi phế phẩm, xác định loại lỗi nào cần ưu tiên giải quyết trước. Biểu đồ Pareto là biểu đồ rất tiện lợi dùng để phát hiện một cách chính xác, khách quan vấn đề quan trọng nhất, quyết định các hoạt động cải tiến.

    Cách lập biểu đồ Pareto Trình tự lập biểu đồ Pareto được chia thành 8 bước lớn:

    • Bước 1: Phân loại các lỗi tạo thành phế phẩm hay phân loại các hiện tượng không đạt chất lượng
    • Bước 2: Quyết định kỳ hạn tóm tắt thành biểu đồ Pareto
    • Bước 3: Lấy dữ liệu theo các loại lỗi đã phân loại
    • Bước 4: Ghi tỷ lệ vào giấy dùng vẽ biểu đồ
    • Bước 5: Vẽ biểu đồ cột theo thứ tự độ lớn của dữ liệu
    • Bước 6: Chấm điểm các giá trị lũy tích, nối các điểm thành đường
    • Bước 7: Ghi nguồn gốc dữ liệu, tên biểu đồ Bước 8: Ghi những vấn đề đọc được từ biểu đồ Pareto.

    Bước 1: Phân loại các lỗi tạo thành phế phẩm hay phân loại các hiện tượng không đạt chất lượng Phân loại các lỗi cho phù hợp với mục đích điều tra lỗi. Có thể thay đổi cách phân loại khác nhau: trong trường hợp đã vẽ xong biểu đồ Pareto nhưng không thể tìm thấy được yếu tố nào nổi bật thì phải thay đổi cách phân loại. Cách phân loại thường dùng là theo nội dung hiện tượng phế phẩm, phân biệt theo nơi phát sinh, thời gian phát sinh, đặctính, máy móc, công đoạn, phươn gphaps thao tác, nguyên liệu v.v..

    Bước 2: Quyết định kỳ hạn tóm tắt thành biểu đồ Pareto

    Kỳ hạn chọn có thể là một ngày, một tuần, một tháng, một năm.

    Bước 3: Lấy dữ liệu theo các loại lỗi đã phân loại

    Tính số lỗi và tính tỷ lệ lũy tích Ví dụ:

    • Tỷ lệ lỗi 1: = 14 lỗi/31 lỗi = 45% Tỷ lệ lỗi 1 và 2: = (14+8)/31 = 71%
    • Tỷ lệ lỗi 1,2 và 3: = (14+8+3)/31 = 81% Tỷ lệ lỗi 1,2,3 và 4: = (14+8+3+2)/31 = 87%
    • Tỷ lệ lỗi 1,2,3,4 và 5: = (14+8+3+2+2)/31 = 94%
    • Tỷ lệ lỗi 1,2,3,4,5 và 6: = (14+8+3+2+2+1)/31 = 97%
    • Tỷ lệ lỗi 1,2,3,4,6 và 7: = (14+8+3+2+2+1+1)/31 = 100%

    Bước 4: Ghi tỷ lệ vào giấy dùng vẽ biểu đồ Vẽ vào giấy theo trục hoành, tỷ lệ các yếu tố có giá trị lớn trước (không để khoảng cách giữa các cột ghi tên lỗi), thường lấy từ 5 đến 10 lỗi để phân loại. Nên vẽ chiều dài trục tung và trục hoành gần bằng nhau. Đối với trục tung, thường chọn đơn vị là thời gian hoặc số lần phát sinh. Tuy nhiên, nếu số lần phát sinh nhiều giá trị sản phẩm lỗi thấp thì có giải quyết được lỗi cũng không đạt hiệu quả cao. Do đó, có thể chọn đơn vị là số tiền.

    Ví dụ: để giảm số lỗi trong tháng 7, trước tiên phải giải quyết lỗi “Có vết bẩn”… (Xem phần 2: Cách sử dụng biểu đồ Pareto trong quản lý sản xuất)

    Văn phòng NSCL

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biểu Đồ Pareto: Cách Vẽ Và Diễn Giải Ý Nghĩa
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Pareto Trong Excel, Mô Tả Số Liệu Dạng Cột
  • Trình Bày Dữ Liệu Trong Một Biểu Đồ
  • Giới Thiệu Biểu Đồ Hỗn Hợp Trong Excel
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Nhiệt Kế Và Ứng Dụng Đánh Giá Kpi Trong Excel
  • Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Pareto Nguyên Lý 80

    --- Bài mới hơn ---

  • Đồ Thị Phụ Tải Và Cách Vẽ Đồ Thị Phụ Tải Bằng Excel
  • Hướng Dẫn Cách Tính Điểm Hòa Vốn Trong Excel ( Có Ví Dụ Minh Họa)
  • Xác Định Điểm Hòa Vốn Ứng Dụng Excel Thật Dễ!
  • Vẽ Và Phân Tích Biểu Đồ Xu Hướng Trong Excel Với Chức Năng Data Analysis
  • 12 Cách Vẽ Cây Thông Noel Cực Đơn Giản Ai Cũng Có Thể Làm
  • Trong bài này Gitiho sẽ hướng dẫn bạn cách tạo biểu đồ Pareto trong Excel. Theo nguyên lý Pareto cho rất nhiều tình huống cho rằng 80% ảnh hưởng đến từ 20% nguyên nhân.

    Ở ví dụ này chúng ta sẽ tìm hiểu xem 80% lời phàn nàn này đến từ 20% loại khiếu nại nào.

    Đối với phiên bản Excel 2022 và bản sau này

    Ta sẽ tạo biểu đồ Pareto trên phiên bản Excel 2022 hoặc các phiên bản sau. Để tạo biểu đồ ta thực hiện theo các bước sau.

    Bước 1. Chọn phạm vi A3:B13.

    Bước 2. Trên tab Insert, chọn nhóm Chart, nhấn chuột vào biểu tượng Histogram.

    Bước 3. Nhấn chuột chọn Pareto.

    Lúc này ta thu được biểu đồ như hình bên dưới.

    Chú ý: Biểu đồ Pareto sẽ bao gồm một biểu đồ cột và một đồ thị đường thẳng.

    Bước 4. Nhập tiêu đề cho biểu đồ.

    Kết qua ta thu được biểu đồ như hình bên dưới.

    Kết luận:

    • Đường đồ thị Pareto màu cam cho biết (789 + 621) / 1722 ≈ 80% số lời phàn nàn đến từ 2 trong 10 loại khiếu nại (20%), Đó là về Giá cao và Lượng đồ ăn ít. Hay nói một cách khác nguyên tắc Pareto đã được thể hiện rất rõ ràng qua biểu đồ.
    • Chúng ta không thể phân bổ đồng đều để cải thiện toàn bộ 10 loại khiếu nại này cùng một lúc vì như vậy sẽ rất tốn thời gian và nhân lực. Cho nên vấn đề trước mắt ta đã tìm ra được là 2 nguyên nhân có nhiều khiếu nại nhất, từ đó tập trung vào giải quyết 2 vấn đề này đầu tiên. Vừa tiết kiệm thời gian, nhân lực, tài lực lại vừa mang lại hiệu quả cao.

    Đối với các phiên bản khác

    Nếu như không có Excel 2022 hoặc các phiên bản mới hơn, chúng ta hoàn toàn có thể tạo biểu đồ Pareto một cách đơn giản bao gồm một biểu đồ cột và một đồ thị đường thẳng. Phương pháp này áp dụng được cho tất cả các phiên bản Excel.

    Bước 1. Đầu tiên ta chọn một số trong cột B.

    Sau đó nhấn chuột vào chốt của ô rồi kéo xuống hết ô C13.

    Nhấn chuột vào chốt của ô rồi kéo xuống đến hết ô D13.

    Chú ý: Ô C13 có chứa tổng số lời phàn nàn. Khi ta kéo công thức xuống thì tham chiếu tuyệt đối $C$13 sẽ được cố định, không bị thay đổi. Trong khi đó tham chiếu tương đối C4 thay đổi thành C5, C6, C7,…

    Bước 5. Nhấn giữ phím Ctrl trên bàn phím, dùng chuột bôi đen phạm vi dữ liệu trong cột A, B và D.

    Bước 6. Trên tab Insert, chọn nhóm Charts. nhấn vào biểu tượng Column.

    Bước 7. Nhấn chọn Clustered Column.

    Bước 8. Nhấn chuột phải vào thanh màu cam (phần trăm tích lũy) và chọn Change Series Chart Type

    Lúc này hộp thoại Change Chart Type sẽ xuất hiện.

    Bước 9. Đối với phần trăm tích lũy ta chọn kiểu đồ thị là Line with Markers.

    Bước 10. Tích vào ô Secondary Axis của phần trăm tích lũy(comulative %)

    Chú ý:

    Phiên bản Excel 2010 không cung cấp các biểu đồ kết hợp có sẵn. Nếu bạn đang sử dụng Excel 2010 thì không cần thực hiện bước 8-10 mà chỉ cần chọn Line and Markers và chọn OK. Tiếp theo, nhấn chuột phải vào đường kẻ màu cam và chọn Fomart Data Seris. Chọn tiếp Secondary Axis và nhấn nút Close.

    Bước 12. Nhấn chuột phải vào tỷ lệ phần trăm bất kỳ trên biểu đồ. Chọn Format Axis và thiết lập Maximum thành 100.

    Kết quả ta thu được biểu đồ như hình dưới.

    Kết luận: Đồ thị Pareto cho biết 80% lời phàn nàn đến từ 20% loại khiếu nại. Trong này là giá cao và lượng thức ăn ít. Hay nói cách khác ta thấy được nguyên lý Pareto được thể hiện rất rõ ràng ở đây.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Chèn Sparklines Vào Trong Excel 2010,2013,2016
  • Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Bằng Excel Kết Hợp Word Huongdanvebieudobangexel2003 Ppt
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Bản Đồ Map Chart Hay Heatmap Trong Excel
  • Hàm Log Trong Excel, Tính Logarit Của Một Số Với Cơ Số Đã Định Trước, Có Kèm Ví Dụ
  • Thay Đổi Tỉ Lệ Của Trục Đứng (Giá Trị) Trong Biểu Đồ
  • Biểu Đồ Pareto: Cách Vẽ Và Diễn Giải Ý Nghĩa

    --- Bài mới hơn ---

  • Giới Thiệu Biểu Đồ Pareto
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Phần Trăm Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Pivot Table Nâng Cao Trong Excel
  • Sử Dụng Công Cụ Pivottable Và Pivotchart Phân Tích Dữ Liệu Trên Excel
  • Tổng Quan Về Pivottable Và Pivotchart
  • Vilfredo Pareto sinh ngày 15/7/1848 mất ngày 19/8/1923, là nhà công nghiệp, nhà kinh tế học, xã hội học và triết học người Ý. Ông là người đầu tiên giới thiệu khái niệm về hiệu quả Pareto đó là quy luật 80/20. Nghĩa là 80% vấn đề xảy ra do 20% nguyên nhân cốt lõi. Sau đó khái niệm này được Joseph Juran – một nhà chất lượng người Mỹ đưa vào ứng dụng. Đầu tiên biểu đồ Pareto ứng dụng nhiều trong lĩnh vực kinh tế, ngày nay biểu đồ này có thể ứng dụng hiệu quả trong nhiều lĩnh vực khác nhau kể cả y tế.

    Vilfredo Pareto

    Bệnh nhân không tham gia chế độ ăn bệnh lý bởi các lý do sau:

    1. Có người thân phục vụ: 8 b/n.
    2. Không tiền: 14 b/n.
    3. Không quen chế độ ăn bệnh lý: 20 b/n.
    4. Giờ ăn không phù hợp: 9 b/n.
    5. Sợ nhầm lẫn chế độ ăn: 8 b/n.
    6. Không tin vào chất lượng chế độ ăn: 17 b/n.
    7. Sợ mất vệ sinh: 18 b/n.
    8. Nhân viên phục vụ không tốt: 22 b/n

    Câu hỏi đặt ra là lý do nào quan trọng dẫn đến tình trạng bệnh nhân không tham gia chế độ ăn bệnh lý do bệnh viện cung cấp để tìm cách khắc phục. Và biểu đồ Pareto trả lời câu hỏi này. Biểu đồ Pareto có thể thực hiện trên Excel theo các bước sau:

    Bước 1: Vào Excel lập bảng 05 cột: lý do, tần suất, tần suất tích lũy, tỷ lệ và tỷ lệ tích lũy. Sau đó sắp xếp dữ liệu giảm dần theo tần suất:

    Bước 2: Chọn đối tượng vẽ.

    Bước 3: Định dạng biểu đồ.

    Clic phải chuột vào cột tỷ lệ tích lũy chọn Changeseries Chart Type. Hộp thoại Change Chart Type xuất hiện chọn Clustered column chọn biểu đồ dạng line

    Bước 4: Chọn biểu đồ 2 trục tung

    Clic phải vào đường biểu diễn tỷ lệ tích lũy chọn Format Data Series chọn Secondary Axis

    Bước 5: Đưa đường biểu diễn tỷ lệ tích lũy về vị trí tung độ=0

    Trở về dữ liệu ban đầu chèn một dòng trống dưới dòng đầu tiên đánh số 0 vào phía dưới tỷ lệ tích lũy như hình dưới

    Tiếp theo chỉ cần kéo núm màu xanh dưới số 0 trùm lên lên số 0 là được.

    Bước 7. Biểu đồ Pareto thì các cột biểu diễn tần xuất phải sát vào nhau.

    Do đó ta phải Clic vào cột biểu diễn tần suất điều chỉnh Gap Width=0

    Biểu đồ Pareto hoàn chỉnh 2. Diễn giải ý nghĩa:

    Đến đây biểu đồ Pareto đã đạt yêu cầu kỹ thuật, vấn đề còn lại là trang trí biểu đồ, thay đổi trục tung, màu sắc, font chữ… sau cho người đọc tiếp nhận thông tin nhiều nhất, trong thời gian ngắn nhất là thành công.

    Trục tung trái là trục của tần suất, trục tung phải là trục của tỷ lệ tích lũy.

    Bùi Văn Dủ

    Từ trục tung phải tại vị trí 80% ta kẽ 01 đường song song với trục hoành thì chạm phải 02 lý do mà bệnh nhân không thích ăn chế độ ăn bệnh lý là phục vụ không tốt và không quen ăn với chế độ ăn bệnh lý. Bám theo nguyên tắc 80/20 thì nếu giải quyết tốt 2 lý do trên thì khả năng bệnh nhân tham gia ăn chế độ ăn bệnh lý như mong muốn đến 80%.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Vẽ Biểu Đồ Pareto Trong Excel, Mô Tả Số Liệu Dạng Cột
  • Trình Bày Dữ Liệu Trong Một Biểu Đồ
  • Giới Thiệu Biểu Đồ Hỗn Hợp Trong Excel
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Nhiệt Kế Và Ứng Dụng Đánh Giá Kpi Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Excel 2007 Đơn Giản
  • Biểu Đồ Pareto (Pareto Chart) Là Gì? Ý Nghĩa Và Các Bước Lập Biểu Đồ

    --- Bài mới hơn ---

  • Ứng Dụng Của Biểu Đồ Pareto Trong Năng Suất Chất Lượng
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Pivot Table Trong Excel Dành Cho Dân ‘chuyên’ Làm Báo Cáo
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Excel: Biểu Đồ Cột, Hình Tròn
  • Chương V. §2. Trình Bày Một Mẫu Số Liệu
  • Chương V. §2. Biểu Đồ Chuong V 2 Bieu Do Docx
  • Định nghĩa

    Biểu đồ Pareto trong tiếng Anh là Pareto chart. Biểu đồ Pareto là một dạng đồ thị hình cột phản ánh các dự liệu chất lượng thu thập được, sắp xếp theo thứ tự từ cao đến thấp, chỉ rõ các vấn đề cần được ưu tiên giải quyết trước.

    Ý nghĩa của biểu đồ Pareto

    – Chất lượng sản phẩm không đạt yêu cầu do rất nhiều các dạng khuyết tật tạo ra. Tầm quan trọng của từng khuyết tật không giống nhau.

    – Việc khắc phục các khuyết tật không thể cùng một lúc mà cần có thứ tự ưu tiên, tập trung giải quyết những vấn đề quan trọng trước. Sử dụng biểu đồ Pareto giúp doanh nghiệp thực hiện được vấn đề này.

    – Nhìn vào biểu đồ thấy rõ dạng khuyết tật phổ biến nhất, thứ tự ưu tiên khắc phục vấn đề cũng như kết quả của hoạt động cải tiến chất lượng. Nhờ đó hạn chế sự phân tán, lãng phí nguồn lực, thời gian mà vẫn nâng cao được hiệu quả cải tiến chất lượng.

    Các bước lập biểu đồ Pareto

    Biểu đồ Pareto được lập theo những bước cơ bản sau:

    Bước 1: Xác định cách phân loại và thu thập dữ liệu (đơn vị đo, thời gian thu thập).

    Bước 2: Sắp xếp dữ liệu theo thứ tự từ lớn đến bé.

    Tính tỉ lệ % của từng dạng khuyết tật và tính tỉ lệ % khuyết tật tích lũy.

    Bước 3: Vẽ biểu đồ

    – Kẻ hai trục tung ở đầu và cuối trục hoành, trục bên trái biểu diễn số lượng các dạng khuyết tật, trục bên phải biểu diễn tỉ lệ % khuyết tật tích lũy.

    – Vẽ các cột biểu diễn các dạng khuyết tật lớn nhất trước và theo thứ tự nhỏ dần.

    – Vẽ đường tích lũy theo số % tích lũy đã tính.

    – Ghi các đặc trưng của thông số lên biểu đồ.

    Bước 4: Xác định những vấn đề cần ưu tiên để cải tiến chất lượng

    Biểu đồ hình 6.4 cho thấy khuyết tật do hàn, sơn, lắp ráp chiếm tới 84,7%, đây là những khuyết tật cần tập trung giải quyết.

    Biểu đồ Pareto cũng có thể sử dụng trong trường hợp các dạng khuyết tật hoặc số lỗi được qui về giá trị. Khi đó thứ tự ưu tiên được xác định căn cứ vào giá trị những lãng phí hoặc tổn thất do các dạng khuyết tật gây ra.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biểu Đồ Pareto ( Minh Họa Một Cách Tổng Quát Và Hiển Thị Sự Khác Nhau Về Mức Độ Quan Trọng Tương Quan Giữa Tác Nhân Và Kết Quả Của Các Tập Hợp Dữ Liệu )
  • Tài Liệu Ôn Thi Địa Lý (Bài Tập Biểu Đồ)
  • Các Dạng Bài Tập Về Biểu Đồ Trong Đề Thi Địa Lí
  • Toán Rời Rạc_ P3 Chuong03 03 2008 Ppt
  • Bài 18: Số 1 Trong Biểu Đồ Ngày Sinh
  • Kỹ Thuật Quản Lý Chất Lượng Qa

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Lỗi Trong Kiểm Hàng May Mặc Thường Gặp Trong Công Ty May
  • Top 3 Máy Xét Nghiệm Huyết Học Tự Động Phổ Biến
  • Máy Xét Nghiệm Huyết Học 20 Thông Số Convergys X3
  • Hướng Dẫn Cài Máy In Qua Máy Chủ Chi Tiết Và Đơn Giản
  • Cách Cài Đặt Máy In
  • KỸ THUẬT QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

    Quản lý chất lượng ( QLCL)

    1. Cấc nguyên tắc kiểm tra chất lượng sản phẩm may

    + Lựa chọn số mặt hàng đúng từ 1 lô hàng xác định để kiểm tra

    + Kiểm tra cẩn thận, kỹ lưỡng từng mặt hàng đã lưạ chọn

    + Ghi các lỗi phát hiện được vào phiếu, biểu mẫu kiểm tra

    + Báo cho người giám sát chất lượng về việc phát hiện ra lỗi chất lượng bị vượt quá giới hạn cho phép

    + Nhận thông tin phản hồi từ sau quá trình tái chế từ người điều hành chất lượng

    + Theo dõi và kiểm soát quá trình thực hiện tái chế

    + Giữ chỗ làm việc ngăn lắp, trật tự và ổn định

    2. Các giai đoạn cơ bản của kiểm tra chất lượng sản phẩm may

    2.1 Kiểm tra nguyên phụ liệu

    Chất lượng sản phẩm( CLSP) được tạo ra từ nguyên phụ liệu ( NPL) đạt chất lượng, cho dù phương pháp sản xuất và công nghệ có tối ưu và hiện đại cũng không thể bù đắp được nếu NPL có chất lượng kém,

    Đợn vị sử dụng trong kiểm tra thường là inch hoặc yards (1 inch=2,54 cm:1 yards = 0,914m)

    a. Hướng dẫn kiểm tra NPL

    NPL nhập vào sẽ được kiểm tra 100% hoặc sác xuất tuỳ theo từng đơn hàng.

    Công đoạn kiểm tra NPL có thể được tiến hành riêng hoặc kết hợp kiểm tra trong công đoạn trải vải tuy nhiên theo kinh nghiệm đánh giá cho thấy những người trải vải họ thường tập chung vào công việc trải vải mà hạn chế về các kiến thức kiểm tra trong khi đó việc kiểm tra NPL là một công đoạn cực kỳ quan trọng trong  quá trình sản xuất

    b. Các  hệ thống kiểm tra NPL

    * Hệ thống ten point(mười điểm): Được ra đời năm 1955 giành cho việc đánh giá chất lượng NPL, được tạo ra bởi các viện nghiên cứu, các nhà cung cấp sản phẩm dệt và hiệp hội dệt may quốc gia.

    Hệ thốnh này đưa ra các khung điểm phạt cho mỗi lỗi phụ thuộc vào chiều dài của các lỗi( Lỗi chiều dài dọc khác với lỗi chiều dài ngang), tuy nhiên hệ thống này cũng gặp một số phức tạp trong quá trình đánh giá.

    Nguyên tắc đánh giá của hệ thống là : Tổng số điểm phạt không vượt quá chiều dài của mẫu sử dụng( đơn vị tính bằng yards) thì sẽ được xếp  loại  1, còn nếu vượt quá thì xêp loại 2

    Ta có bảng  sau:

    Lỗi theochiều dọc(inch)

    Điểm phạtcho chiều dọc

    Lỗi theochiều ngang(inch)

    Điểm phạtcho chiều ngang

    10 – 36

    10

    Trên cả chiều ngang

    10

    5 – 10

    5

    Từ 5 – 1/2 khổ vải

    5

    1 – 5

    3

    Từ 1 – 3

    3

    Thấp hơn 1 inch

    1

    Nhỏ hơn 1

    1

    * Hệ thống Dullas: Ra đời năm 1971 bởi hiệp hội các nhà sản xuất hàng may mặc Dullas. Và đựoc áp dụng chủ  yếu cho vải dệt kim.

    Nguyên tắc : Lỗi sản phẩm được phát hiện ra trong bất kỳ lỗi nào nếu số lỗi lớn ơn 1 lỗi/10yards thì xếp luôn loại 2

    *  Hệ thống 4 điểm(four point)

    -   Đây là  hệ thống được áp dụng nhiều trong kinh doanh sản xuất hàng dệt may

    -   Hệ thống này có mức phạt nhẹ nhất, dễ hiêu và dễ áp dụng

    Quy trình: +  Số lượng kiểm tra  10%

    +  Lựa chon cuộn vải kiểm tra: ít nhất 1 cu ộn c ho mỗi màu

    +  Việc đánh giá lỗi được thực hiện như sau:

    Lỗi

    Điểm phạt

    3

    1

    3   <  Lỗi 6

    2

    6<  Lỗi    9

    3

      9

    4

    Tối đa là 4 điểm phạt/1 yards

    Chỉ xác định những lỗi chính không xác định những lỗi nhẹ

    + Lỗi chính của vải dệt thoi:  Có gút, lỗ thủng, thiếu sợi, kém độ đồng đề, sợi bị bẩn và xổ sợi ở đầu bàn

    + Lỗi chính của vải dệt kim: Sợi không đều,tạo gút,vệt kim,vệt ngang,lỗi do dừng máy

    + Lỗi do in nhuộm: Loang màu, dây màu, phai màu, ánh màu, lỗi do dừng máy nhuộm.

    * Điểm chấp nhận:

    Hầu hết các nhà sản xuất đều chấp nhận mức tỉ lệ 40 điểm / 100 yards. Tuy nhiên thực tế có thể thay đổi tỉ lệ này theo cùng sản phẩm.

    * Tiêu chuẩn chấp nhận: Sử dụng một trong 2 phương pháp sau:

    - Phương pháp 1: Tính tổng số lỗi dựa trên số lỗi phất hiện được trong quá trình kiểm tra

    VD: Có 2400 yards vải. Trong khi kiểm tra phát hiện số lỗi bị phạt là 148 điểm. Biết mức điểm chấp nhận cho phếp là 400 điểm / 100 yards. Vậy có thể chấp nhận lô hàng này không?

    Giải:    Số lượng cần kiểm tra là 10% * 2400 = 240 yards vải

    Biết: Cứ 100 yards thì chấp nhận 40 điểm phạt

    Vậy với 2400 yards thì số điểm phạt tối đa có thể chấp nhận là:  ( điểm )

    Vậy không chấp nhận.

    - Phương pháp 2: Chấp nhận 10% nguyên liệu xấu

    VD: Có 2400 yards tương 70 cuộn vải và khi kiểm tra thấy có 2 cuộn bị loại. Vậy có chấp nhận số vải này không.

    Giải:  Số vải cần kiểm tra là 10% tổng số vải tương đương với số cuộn là 10%*70 = 7 cuộn

    Biết số cuộn bị loại là 2 cuộn.

    Theo yêu cầu thì có thể chấp nhận 10% nguyên liệu xấu

    Nên khi kiểm tra bị loại 2 cuộn là không thể chấp nhận

    * Quy trình kiểm tra

    + B1: Xác định số lượng cần kiểm tra

    + B2: Lựa chọn cuộn vải cần kiểm tra

    + B3: Đưa cuộn vải lên máy kiểm tra hoặc các thiết bị tương tự

    + B4: Cắt một mẫu vải khoảng 6 inch và đánh giấu mặt trái phải

    + B5: Dùng mẫu để đối xứng mầu trong quá trình kiểm tra

    + B6: Khi kiểm tra ngoại quan cần cho máy chạy tốc độ chậm để dễ quan sát lỗi

    + B7: Kiểm tra thông số của vải ( L, B, b )

    + B8: Kiểm tra sự biến dạng của vải dọc canh, ngang canh, xiên canh, sau đó đánh dấu điểm lỗi bằng chỉ hoặc bằng băng dính khác màu và ghi lại các thông tin nhận được vào biểu mẫu

    + B9: Xem xết việc loại bỏ.

    Ngoài việc loại bỏ các lỗi nêu trên ta cần phảo xem xét các yếu tố sau:

    – Chiều dài cuộn vải không được nhỏ hơn 25 yards

    – Không được lớn hơn một điểm nối trên 1 cuộn

    – Không chấp nhận điểm nối nằm ở gần đầu hoặc gần cuối cuộn vải

    2.2 Kiểm tra kiểm soát quá trình sản xuất

    a. Trải vải

    – Kiểm tra phương pháp trải vải: .       Phương pháp trải ziczăc

    Phương pháp trải vải xén đầu

    bàn

    – Kiểm tra số lượng lớp vả trên bàn: Kiểm tra lại số lá vải so với phiếu theo dõi bàn cắt có khớp không

    – Kiểm tra số lượng màu trên bàn

    – Kiểm tra thông số và công nghệ:

    + Độ êm phẳng của bản vải, bề mặt vảI : Đảm bảo mặt phẳng bàn vải không bị nhăn, vặn, xô lệch, déo kẻ, déo sợi…..

    + Chiều dài bản vải : Kiểm tra xung quanh, phát hiện và xử lí những lá vải bị gấp hụt, đo mẫu kiểm tra chiều dài mẫu xem trải vải có đúng không

    + Độ đứng thành của bản vải

    + Độ vuông góc của bản vải : Mép cắt đầu bàn phải đứng thành, không lá thò, lá thụt….

    + Lực căng của vải

    + Độ trùng của mép cắt đầu bàn:

    – Kiểm tra các mép cắt của biên ( bấm nhả biên vải ) xem có đúng quy định ( khoảng cách cắt, độ sâu vết cắt )

    – Kiểm tra các cuộn nối của cuộn vải ( độ chồm cho phép là bao nhiêu )

    – Kiểm tra các thông số trên bản vải : : Khi được tổ trưởng phân công trải một bàn  vải,  người thợ  trải vải phải xem phiếu bàn cắt để biết được tên sản phẩm, cỡ vóc,  loại vải ,   màu sắc của vải, chiều dài bàn vải, số lượng cần trải

     

    b. Công đoạn cắt

    – Kiểm tra phương tiện cắt :

    + Máy cắt dập: dùng cho việc cắt phị liệu (mex).

    + Máy cắt đẩy tay ( máy cắt di động) : gồm 2 loại: máy cắt lưỡi tròn và máy cắt lưỡi thẳng, dùng để cắt phá và cắt những chi tiết lớn.

    + Máy cắt vòng (máy cắt cố định): dùng để cắt gọt những chi tiết nhỏ và chính xác.

    – Kiểm tra số lượng chi tiết trên bàn cắt: Kiểm tra lại các đường vẽ mẫu đã chính xác và đã đúng với yêu cầu của mã hàng chưa? Kiểm tra số lượng các chi tiết, kiểm tra đối hoa, đối kẻ, chiều tuyết…

    – Đối chiếu mẫu cắt ( kiểm tra xắc suất một số chi tiết ) đúng theo tiêu chuẩn, kích thước đã qui định,

    – Kiểm tra mép cắt ( độ sắc gọn, lẹm hụt ) Cắt đúng đường phấn,  đúng đường vẽ, đường cắt phải đứng thành, nhẵn, không gồ ghề.

    – Kiểm tra thông tin chi tiết ( trên mãu cắt ghi ở lớp dấy trên cùng )

    – Kiểm tra vận tốc hành trình của dao cắt nhất đối với máy cắt tự động

    c. Công đoạn lắp ráp trên chuyền may

    Đây là công đoạn chính của quá trình gia công nó chiếm tỉ lệ lớn trong việc QĐCLSP và ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm. Bởi nếu không thiết lập được quy trình kiểm tra chặt chẽ sẽ làm tăng chi phí sản xuất và chi phí tái chế dẫn đến tăng giá thành sản phẩm.

    * Mục đích: Sớm phát hiện ra lỗi trong sản xuất được gây ra từ ý thức trình độ con ngươì, thiết bị và các yếu tố công nghệ khác để có biện pháp sử lý kịp thời

    – Đói với công nhân: Sau khi may xong phảI kiểm tra 100% công đoạn của mình và người làm công đoạn sau phảI kiểm tra công đoạn trước

    – Đối với người kiểm tra thì tỉ lệ 1/30 ( nghĩa là cứ 30 công nhân thì có 1 người kiểm tra, tuy nhiên tỉ lệ này có thể thay đổi phụ thuộc vào quy mô sản xuất và loại sản phẩm )

    – Công cụ kiểm tra gồm có: Các biểu mẫu kiểm tra, tài liệu tác nghiệp, kế hoạch lấy mẫu, mẫu chuẩn ( cho công nhân trực quan nếu cần thiết ), thước dây ( phải chuẩn ) có thể được sản xuất từ sợi dây thuỷ tinh, kim loại, các mô tả cách đo, vị trí đo đối với những công đoạn phức tạp, báo cáo đánh giá chất lượng, thực hiện kiểm tra tại vị trí đủ ánh sáng.

    – Kế hoạch lấy mẫu: Lấy mãu được tính toán, thống kê theo tỉ lệ

    VD: Theo tiêu chuẩn này yêu cầu kiểm tra 7 chi tiết trên bó thành phẩm và không cho phếp có lỗi.

    Tỷ lệ % lỗi cho phép trong kiểm tra là 2,5%

    Nếu trong 7 chi tiết kiểm tra nếu phát hiện ra lỗi thì phảI tiến hành 100%. Tuy nhiên tỷ lệ này có thể cho phép thay đổi phụ thuộc vào loại sản phẩm và yêu cầu khách hàng.

    * Quy trình kiểm tra và chỉ  dẫn:

    – Nhân viên kiểm tra tiến hành kiểm tra tất cả các bó chi tiết. Yêu cầu nhân viên trong quá trình kiẻm tra không được đứng sau hoặc trước công nhân mà phải đứng ngang tầm mắt công nhân để quan sát

    – Chọn mẫu kiểm tra theo phương pháp ngẫu nhiên

    – Kiểm tra chính xác mẫu theo kế hoach lấy mẫu

    – Tuỳ thuộc vào điều kiện sản xuất mà vị trí kiểm tra có thể là cố định hoặc di chuyển ( tốt nhất là di động )

    – Nếu tìm thấy lỗi kiểm tra phảI đánh dấu điểm lỗi và chi tiết, giao chi tiết đó cho người phụ trách để có biện pháp xử lý kịp thời và kiểm tra lại lỗi sau khi khắc phục

    – PhảI lưu giữ các kiểu mẫu trong quá trình kiểm tra

    d. Kiểm tra cuối cùng

    Kiểm tra cuối cùng với mục đích giúp nhà sản xuất đánh giá được hiệu quả kiểm tra chất lượng của mình, đồng thời là cơ hội cuối cùng để doanh nghiệp tìm ra lỗi còn xót lại trước khi giao hàng.

    Bên cạnh đó doanh nghiệp cũng nắm bắt được mức độ chất lượng đầu ra của mình.

    Quá trình này có thể được kiểm tra sắc xuất trên cơ sở tính toán thống kê tỷ lệ lấy mẫu.

    VD:  áp dụng tiêu chuẩn AQL 4,0

     

     

     

     

     

     

     

     

    Số lượng SP kiểm tra

    Mức chấp nhận (SP)

    % Tỷ lệ lỗi phát hiện

    13

    1

    7.7%

    20

    2

    10%

    50

    5

    10%

    125

    10

    8%

    Nguyên tắc : Đơn hàng càng nhỏ (< 100 SP) không cho phép có sản phẩm lỗi và càng phảI kiểm tra một cách triệt để. Cần xác định được công đoạn nào ở phần hạ lưu(cuối chuyền) để thực hiện kiểm tra với 2 điều kiện:

    -   Sản phẩm phải cùng một mặt hàng gia công

    -   Số lượng mẫu trong khâu xác định nhỏ( nghĩa là dựa vào số bàn cắt và sản xuất liên tục từ 1-2 giờ)

    e. Kiểm tra sản phẩm đã tái chế

    VD: Thực hiện theo hệ thống AQL 4,0 để kiểm tra 1000 SP

    Quy trình thực hiện ktra

    Số lượng cần kiểm tra(SP)

    Số lượng lỗi

    – Kiểm tra mẫu- Kiểm tra sản phẩm

    32200

    522

    Tổng

    232

    27

    Tổng số lượng lỗi phát hiện là 27 chiếm 11.6% số lượng sản phẩm kiểm ta là 232 (SP)

    3.Tầm quan trọng của chất lượng đối với các doanh nghiệp

    * Bối cảnh thế giới:

    Do những thay đổi gần đây trên thế giới đã tạo ra những thách thức mới trong kinh doanh khiến cho các doanh nghiệp ngày càng coi trọng CL. Chính vì vậy chất lượng đã và càng trở thành một thuật ngữ phổ biến. Các công ty thuộc mọi quốc gia trên thế giới khộng còn con đường lựa chọn nàp khác là phải chấp nhận cạnh tranhvì vậy muốn tồn tại và  phát triển được họ buộc phải giải bài toán về CL. Thực tế kinh doanh cho thấy rằng : Để nâng cao CL hạn giá thành mà vẫn tăng lợi nhuận chỉ có thể bằng cách “nâng cao CL bằng con đường kinh tế nhất”. Đây là chiến lược quan trọng đảm bảo sự phát triển vững chắc của doanh nghiệp. Vì vậy đối với các nước đang phát triển (trong đó có ViệtNam) cần phảI giảI toán về CL.

    – Chất lượng luụn là một trong những nhõn tố  quan trọng quyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trờn thị trường. Tạo uy tớn, danh tiếng, cơ sở cho sự tồn tại và phỏt triển lõu dài của doanh nghiệp.

    * CL đối với các doanh nghiệp ViệtNam:

    ỏ VN từ cuối thập  niên 90 thập kỷ trước khi bước vào thời kỳ đổi mới, nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước, chúng ta cũng cần nhận rõ tầm quan trọng của CL đặc biệt là sau khi chúng ta trở thành thành viên chính thức của khối  ASEAN tiến vào hội nhập toàn cầu hoá (2003) và trở thành viên chính thức của WTO(2006) thì mọi sản phẩm dịch vụ tự do vượt biên giới quôc gia. Hàng rào thuế quan dần được bãI bỏ xuống còn  0 – 5 % . Các sản phẩm của các nước trên thế  giới cũng dễ dàng thâm nhập vào thị trường VN. Vì vậy các sản phẩm của VN phảI cạnh tranh mạnh mẽ ngay trên chính thị trường trong nước và trên thị trường quốc tế. Chính vì thế mà trong lĩnh vực quản lý chất lượng nhà nước đã xác định được tầm quan trọng của công tác này và vạch ra những mục tiêu ngắn hạn, dài hạn khác nhau trong tiến trình CNH – HĐH đưa đất nước tiến tới năm 2022 nước ta chính thức trở thành một nước công nghiệp . Chính vì vậy song song với các chính sách đề ra nhà nước đã đưa ra các  giảI thưởng quốc gia về chất lượng nhằm khuyến khích,  nâng cao CLvà giảm thiểu các sản phẩm không đảm bảo CL.

    GIẢI THƯỞNG CHẤT LƯỢNG CỦA VIỆTNAM

    Để khuyến khớch cỏc tổ chức sản xuất kinh doanh, dịch vụ, cỏc tổ chức nghiờn cứu triển khai khoa học cụng nghệ nõng cao chất lượng hoạt động, tạo ra nhiều sản phẩm cú chất lượng cao, bộ khoa học cụng nghệ và mụi trường đó quyết định đặt “Giải thưởng chất lượng” để xột tặng hàng năm chocỏc đơn vị cú nhiều thành tớch về chất lượng.

    Giải thưởng chất lượng ViệtNamđược thành lập nhằm thỳc đẩy mọi tổ chức nõng cao tớnh cạnh tranh bằng cỏch so sỏnh với những tiờu chuẩn được cụng nhận trờn phạm vi quốc tế.

    Giải thưởng chất lượng ViệtNambao gồm 7 tiờu chuẩn được tham khảo từ cỏc hệ thống chất lượng quốc tế nhằm khuyến khớch cỏc tổ chức tăng cường việc ỏp dụng TQM và tiến đến được cấp giấy chứng nhận ISO9000.

    Ngày nay trong đời sống xã hội và giao lưu kinh tế quốc tế, Chất lượng sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ có một vai trò hết sức quan trọng và đang trở thành 1 thách thức to lớn đối với đất nước đang phát triển trên con đường hoà nhập vào nền kinh tế thị trường quốc tế.

    Trách nhiệm đó trước hết thuộc về nhà sản xuất, các nhà quản lý. Để xây dung được một mô hình quản lý chất lượng hữu hiệu các nhà quản trị cần phảI biết những yêu cầu của thị trường ngày nay đối với công tác quản lý chất lượng

    4. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng

    4.1 Yếu tố vĩ mô

    * Nhu cầu của nền kinh tế: ở bất kỳ trình độ sản xuất nào, chất lượng sản phẩm bị ràng buộc chi phối bởi hoàn cảnh, điều kiện và nhu cầu cụ thể của nền kinh tế.

    – Nghiên cứu, nhận biết, nhạy cảm với những đòi hỏi của thị trường về chất lượng, số lượng, đặc trưng kinh tế… để định hướng cho các chính sách chất lượng là nhiệm vụ quan trọng khi xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển sản xuất hướng về thị trường.

    – Nhu cầu của nền kinh tế còn thể hiện ở trình độ phát triển của nền kinh tế, nền sản xuất. Trình độ chất lượng sản phẩm phải phù hợp với khả năng cho phép phát triển chung của tòan bộ nền kinh tế. Nâng cao chất lượng sản phẩm phải phát triển nền kinh tế, nâng cao trình độ dân trí.

    – Thêm vào đó, chất lượng sản phẩm còn chịu tác động chặt chẽ vào các chính sách kinh tế như chính sách và hướng đầu tư, chính sách phát triển ngành, chủng loại sản phẩm, chính sách thuế, chính sách đối ngoại…Việc kế hoach hoá phát triển kinh tế cho phép xác định trình độ chất lượng và mức chất lượng tối ưu, xác định cơ cấu mặt hàng và xây dựng chiến lược con người trong tổ chức phù hợp với đường lối phát triển chung.

    -  Chính sách giá cả cho phép doanh nghiệp xác định đúng giá trị sản phẩm của mình trên thương trường. Do đó doanh nghiệp có thể nâng chất lượng sản phẩm mà không bị chèn ép về giá.

    -  Chính sách đầu tư quyết định quy mô và hướng phát triển sản xuất. Nhà sản xuất có kế hoạch đầu tư cho công nghệ, đào tạo, cho năng suất lao động và chất lượng sản phẩm dựa vào chính sách đầu tư.

    *  Sự phát triển khoa học kỹ thuật:

    Ngày nay, khoa học kỹ thuật trở thành một lực lượng sản xuất trực tiếp do đó chất lượng của sản phẩm nào cũng gắn liền và bị quyết định bởi sự phát triển của khoa học kỹ thuật đặc biệt là sự ứng dụng những thành tựu của khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Do vậy các chuẩn mực về chất lượng cũng thường xuyên lạc hậu.

    * Làm chủ được khoa học kỹ thuật, tạo điều kiện để ứng dụng một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất là vấn đề quyết định đối với việc nâng cao chất lượng sản phẩm:Chutrình công nghệ ngắn đi, sản xuất ra sản phẩm đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

    * Hiệu lực của cơ chế quản lý:

    – Một hệ thống pháp luật chặt chễ quy định hành vi, thái độ và trách nhiệm của nhà sản xuất đối với việc cung ứng, sản phẩm đạt chất lượng. Nhà nước kiểm tra theo dõi mọi hoạt động của nhà sản xuất nhằm đảm bảo quyền lợi của người tiêu dùng.

    – Căn cứ vào mục tiêu cụ thể của từng thời kỳ nhà nước cho phép xuất nhập khẩu các chủng loại sản phẩm khác nhau. Vì vậy các nhà sản xuất phải quan tâm đến vấn đề này khi xây dựng chiến lược sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp mình.

    – Việc xây dựng các chính sách thưởng phạt về chất lượng sản phẩm có ảnh hưởng đến ý thức của doanh nghiệp trong việc cố gắng cải tiến chất lượng. Dây là một đòn bẩy quan trọng trong việc quản lý chất lượng, đảm bảo sự tồn tại phát triển cuả doanh nghiệp và quyền lợi của người tiêu dùng.

    * Những yếu tố về văn hoá, truyền thống và thói quen:

    – Chất lượng sản phẩm là sự đáp ứng, thoả mãn nhu cầu trong từng điều kiện hoàn cảnh cụ thể. Chất lượng sản phẩm mang lại tiện ích, tối ưu cho mỗi người, mỗi dân tộc là khác nhau, nó phụ thuộc vào trình độ văn hoá, truyền thống. Một sản phẩm ở nơi này là có chất lượng nhưng đem đến nơi khác lại không đạt yêu cầu. Tuỳ theo thói quen, truyền thống, điều kiện tự nhiên mà lại có đòi hỏi khác nhau, có nhưngx nhu cầu khác nhau.

    Chính vì vậy trước khi định hướng thị trường tiêu thụ sản phẩm của mình, thì các nhà sản xuất kinh doanh phải tìm hiểu các truyền thống văn hoá và thói quen tiêu dùng của thị trường mà mình đi tung sản phẩm ra.

    4.2  Các yếu tố vi mô

    Trong nội bộ doanh nghiệp, cỏc yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cú thể được biểu thị bằng qui tắc 4M, đú là :

    -         Men : con người, lực lượng lao động trong doanh nghiờp bao gồm người lónh đạo cỏc cấp, cụng nhõn và cả người tiờu dựng nữa. Sự hiểu biết và tinh thần của mọi người trong hệ thống se quyết định rất lớn trong việc hỡnh thành chất lượng sản phẩm.trong quỏ trỡnh sử dụng CLSP sẽ được duy trỡ và hiệu quả ra sao lại phụ thuộc vào người sử dụng với ý thức trỏch nhiệm cũng như sự hiểu biết của họ. Do đú doanh nghiệp cần phải cú cỏc chớnh sỏch tuyển dụng đào tạo huấn luyện đỳng đắn đồng thời cũng phải chỳ ý tới quyền lợi của cỏc thành viờn.

    -         Methods : phương phỏp quản trị, cụng nghệ, trỡnh độ tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất của doanh nghiệp.

    -         Machines : khả năng về cụng nghệ, mỏy múc thiết bị của doanh nghiệp

    -         Materials : vật tư, nguyờn liệu, nhiờn liệu và hệ thống tổ chức đảm bảo vật tư, nguyờn nhiờn vật liệu của doanh nghiệp.

    Trong 4 yếu tố trên, con người được xem là yếu tố quan trọng nhất.

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kiểm Hàng May Mặc Quan Trọng Thế Nào? Các Bước Quy Trình
  • Hướng Dẫn Vận Hành Máy Cnc Cơ Bản Cho Người Mới Sử Dụng
  • Cách Vận Hành Máy Cnc – Lập Trình Vận Hành Máy Cnc
  • Hướng Dẫn Sử Dụng, Máy Photocopy, Máy Văn Phòng, Hiệu Quả
  • Hướng Dẫn May Rèm Cửa Ore Đẹp Tự Làm Tại Nhà
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100