Vẽ Biểu Đồ Nội Lực Cho Dầm Và Khung

--- Bài mới hơn ---

  • Bộ Môn Kỹ Thuật Cơ Khí
  • Radar Chart Là Gì? Cách Vẽ Và Lợi Ích Của Nó ?
  • Nhân Số Học Việt Nam
  • 5 Công Cụ Vẽ Biểu Đồ Trực Tuyến Miễn Phí 5
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Biểu Đồ Đường (Lines)
  • 1. Các khái niệm cơ bản.

    1.1 Ngoại lực.

    • Khái niệm: là lực của môi trường bên ngoài hoặc của vật thể khác tác dụng lên vật đang xét.
    • Phân loại:

    + Tải trọng: là những lực biết trước, thông thường được xác định theo các tiêu chuẩn.

    + Phản lực: là những lực không biết trước, chỉ có khi có tải trọng tác dụng và nó phát sinh tại vị trí liên kết.

    1.2 Liên kết và các loại liên kết.

    + Liên kết cố định (gối cố định): Tại gối cố định có hai phản lực liên kết là H và V theo hai phương là x và y, chọn chiều tùy ý. (Tính ra âm kết luận ngược chiều quy ước).

     

    + Gối di động: Tại gối di động có một phản lực liên kết là V theo phương vuông góc với phương trượt, chọn chiều tùy ý. (Tính ra âm kết luận ngược chiều quy ước).

     

    + Liên kết ngàm (đây là liên kết cứng): Tại liên kết ngàm có hai phản lực liên kết là H và V theo hai phương là x và y và một mômen là M chống lại sự quay, chọn chiều tùy ý. (Tính ra âm kết luận ngược chiều quy ước).

     

    2. Biểu đồ nội lực.

    Bước 2: Chia đoạn dựa vào sự thay đổi của ngoại lực tác dụng.

    Bước 3: Xác định nội lực trong từng đoạn.

    Bước 4: Vẽ biểu đồ.

     

    3. Ví dụ và bài tập.

    Bài 1: Cho dầm chịu lực như hình vẽ:

    Yêu cầu: Vẽ biểu đồ nội lực cho dầm sau bằng phương pháp mặt cắt:

     

    Bài làm

    + Xét đoạn AB: z =

     

    + Xét đoạn CD: z = [0;a]

     

     

    + Vẽ biểu đồ:

     

     

    Bài 2: Vẽ biểu đồ nội lực cho khung sau:

     

     

    Bài làm

    Tương tự cách cắt như bài trên, ta cắt đoạn AB, BC, CD. Sau đó ta vẽ được biểu đồ nội lực sau:

    Cân bằng nút:

    Admin: Mr. Shin

    Liên hệ: Bộ môn Kỹ thuật cơ khí – Đại học Mỏ Địa chất.

    Số điện thoại: 0243.755.0500

    Đào tạo đại học: Chuyên ngành Công nghệ Chế tạo máy.

    Đào tạo đại học: Chuyên ngành Máy và Tự động thủy khí.

    Đào tạo Sau đại học: Thạc sĩ Kỹ thuật cơ khí.

    Trang Fanpage: https://www.facebook.com/ktck.humg/

    Email: [email protected]

    Website: www.ktck-humg.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Kiểm Soát Bằng Excel 2010
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Excel Có Ví Dụ Cụ Thể
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Các Công Cụ Trong Illustrator
  • Biểu Đồ Tần Suất – Histogram
  • Bài 22. Dân Số Và Sự Gia Tăng Dân Số (Địa Lý 10)
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Nội Lực Cho Khung

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Microsoft Word 2022
  • Cách Vẽ Sơ Đồ Trong Word 2007 Đơn Giản Nhất Không Phải Ai Cũng Biết
  • Cách Vẽ Sơ Đồ Trong Word
  • Cách Tạo Biểu Đồ So Sánh Trong Ms Word 2003
  • Top Phần Mềm Vẽ Sơ Đồ Tư Duy (Mindmap) Tốt Nhất
  • Cách vẽ biểu đồ nội lực cho khung

    * S ¬ ®å 1 q = 5 KN/ m P =10KN KN A C XA B 4m 1m ya =7,5 KN yB = 22,5 KN 10 10 7,5 D 4-x =2,5m B C Q Q A x = 1,5m KN 12 ,5 10 D MM 0 0 A B C KN.m 5,625 tr×nh tù c¸c b. Thay đổi màu sắc biểu đồ trong PowerPoint . Ví dụ vẽ biểu đồ nội lực hệ dầm và khung Cách vẽ biểu đồ nội lực đơn giản, dễ hiểu nhất – Duration: 21:33 Apr 06, 2022 · Cách vẽ đường ảnh hưởng cho hệ khung thường – Duration: Vẽ biểu đồ nội lực cho khung đơn giản P2- Cơ học kết cấu – Duration: 9:06.

    Bước 1: Mở Microsoft Excel.Chọn phần dữ liệu muốn vẽ biểu đồ …. Bài 2 – Vẽ biểu đồ nội lực dầm chịu uốn – chúng tôi Đây là bài tập số 2, chương uốn ngang phẳng. 1.2 Nội lực 10 1.3 Quan hệ vi phân giữa nội lực và tải trọng 14 5.2 Biểu đồ lực dọc 58 5.3 Công thức ứng suất 60 cách vẽ biểu đồ nội lực cho khung 5.4 Biến dạng của thanh 61 5.5 Độ bền và độ cứng 65 5.6 Bài toán siêu tĩnh 66 Kêt luận chương 5 69 13.5. May 09, 2022 · Vẽ biểu đồ lực cắt và momen uốn cho thanh dầm Nhìn qua một chút thì ta thấy dầm của chúng ta được đặt trên gối tựa cố định A và trên gối tựa di động B. Bên dưới thể hiện các biểu đồ riêng ấy cho nửa dầm ( vẽ chung 6 biểu đồ riêng này trên cùng 1 trục với cùng 1 tỉ lệ ).

    Excel hỗ trợ nhiều loại biểu đồ để giúp bạn hiển thị dữ liệu theo cách thức có ý nghĩa với người xem của bạn, ví dụ như biểu đồ cột, biểu đồ đường, biểu đồ hình tròn,….Bạn cũng có thể tạo biểu đồ kết hợp bằng cách sử dụng các loại biểu đồ khác nhau trong cùng 1 biểu đồ Nội quy diễn đàn. Tài liệu tham khảo môn sức bền vật liệu với chuyên đề 1b Biểu đồ nội lực. Microsoft Word không chỉ là công cụ giúp bạn soạn thảo cách vẽ biểu đồ nội lực cho khung văn bản đơn thuẩn mà nó giúp các bạn có thể tạo sơ đồ, biểu đồ ngay trên Word mà không cần sử dụng thêm bất kì phần mềm nào khác. 2.6. Bài viết này hay quá, em đang phải vẽ biểu đồ mômen lực trong sức bền vật liệu. Từ nội lực do M tr =1; M ph =1 xác định được nội lực trong các thanh dàn do các cặp mômen đầu dàn bằng cách nhân tương ứng chúng với nội lực do mômen đơn vị rồi cộng lại, ví dụ cặp M maxtr, Mtư trong bảng 4.1 ,lấy M maxtr nhân với cột 17 và M tư nhân với cột 18 rồi.

    KIỂM TRA CHIỀU DÀY BẢN ĐỐI VỚI LỰC CẮT 32. Cách tạo biểu đồ trong Microsoft Excel cho macOS. Khung của biểu đồ này là một hình chữ nhật và mỗi đối tượng là mỗi miền khác nhau, được xếp chồng lên nhau. 2.1 Tìm kiếm vẽ biểu đồ nội lực cho khung , ve bieu do cách vẽ biểu đồ nội lực cho khung noi luc cho khung tại 123doc – Thư viện trực tuyến hàng đầu Việt Nam. Cách chèn biểu đồ. Trong các phiên bản này có hỗ trợ thêm nhiều loại biểu đồ mới, cách tùy biến biểu đồ đa dạng hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Vẽ Biểu Đồ, Đồ Thị Trong Word Và Word 365
  • Cách Vẽ Sơ Đồ Tổ Chức Trong Word
  • Công Thức Cắt May Áo Sơ Mi Nữ
  • Dạy Cắt Áo Sơ Mi Nữ Với “công Thức” Chuẩn Từng Li
  • Hướng Dẫn Cách Cắt May Áo Thun Dài Tay Cơ Bản
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Nội Lực Sức Bền Vật Liệu Học Ngay Chiêu Thức Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Trình Tính Toán Nội Lực Dầm Sàn Bê Tông Cốt Thép
  • Biểu Đồ Nhân Quả Hay Biểu Đồ Xương Cá
  • Biểu Đồ Venn Là Gì?
  • Cách Nhận Biết Để Biểu Đồ Trong Địa Lý Thpt
  • Vẽ Đường Xu Hướng (Trendline) Trong Đồ Thị Excel
  • cách vẽ biểu đồ nội lực sức bền vật liệu – Các bài toán về sức bền vật liệu được áp dụng rất phổ biến ngoài thực tế hiện nay.  Qua đó thấy được tầm quan trọng của sức bền của vật liệu đối với chi tiết máy, cơ cấu máy, cũng như tầm quan trọng ngành cơ khí và ngành xây dựng… Bài toán về sức bền vật liệu là một bài toán khó và để giải quyết một cách tối ưu nó thì thực sự không hề đơn giản nếu chúng ta chưa biết cách áp dụng. Vậy thì làm cách nào để đơn giản hóa vấn đề và có thể dễ dàng giải quyết bài toán này

    https://ktck-humg.com

     › ve-nhanh-bieu-do-noi-luc

    24 thg 12, 2022 — 

    Vẽ biểu đồ nội lực là kiến thức bắt buộc trong môn Sức bền Vật liệu. Trong bài viết này mình sẽ hướng dẫn các bạn cách vẽ biểu đồ nội lực …

    ‎Hướng dẫn vẽ nhanh biểu… · ‎Dùng hệ vi phân (đạo… · ‎Một số lưu ý. · ‎Ví dụ

    Vẽ biểu đồ nội lực dầm consoleCách vẽ biểu đồ nội lực cho khungBài tập sức bền vật liệu có lời giải

    App vẽ biểu đồ nội lựcCách Vẽ biểu đồ nội lực có kết cấu 1Biểu đồ nội lực dầm đơn giản

    Tuyệt chiêu giải nhanh các bài toán vẽ biểu đồ nội lực và bài …

    http://cokhithanhduy.com

     › … › Tài liệu MIỄN PHÍ

    1 thg 12, 2022 — 

    … vẽ biểu đồ nội lực, bài toán siêu tĩnh và các bài toán sức bền vật liệu. … sức bền vật liệu là một bài toán khó và để giải quyết một cách tối ưu …

    Bài 12 – Trình bày vẽ biểu đồ nội lực theo 2 cách …

    http://www.sucbenvatlieu.com

     › bai-12-trinh-bay-ve-bi…

    28 thg 2, 2022 — 

    Bài 12 – Trình bày vẽ biểu đồ nội lực theo 2 cách – chúng tôi Bài tập số 12, chương Uốn phẳng, Sức bền vật liệu 1. Đây là dạng bài …

    Tài liệu VẼ BIỂU ĐỒ NỘI LỰC TRONG SỨC BỀN VẬT LIỆU

    https://xemtailieu.com

     › … › Cơ khí chế tạo máy

    3,2−6,6 2 2,2 VB = = 12,3 (kNm) VA = 2,55 (kN) Xác định biểu đồ nội lực : Dùng mặt cắt 1-1 đi qua đoạn CA cách C z1 (0≤ z1 ≤ 1). Xét phần bên trái: ∑Z …

    bó hoa tặng hội nghị 

    hoa chúc mừng khai trương 

    bài tập vẽ biểu đồ nội lực có lời giải – 123doc

    https://123doc.net

     › timkiem › bài+tập+vẽ+biểu+đồ+nộ…

    Tìm kiếm bài tập vẽ biểu đồ nội lực có lời giải , bai tap ve bieu do noi luc co loi giai tại 123doc – Thư viện trực tuyến hàng đầu Việt Nam.

    Bài tập sức bền vật liệu: nội lực và ngoại lực – SlideShare

    https://www.slideshare.net

     › lntgiang16 › bi-tp-sc-bn-vt…

    23 thg 4, 2022 — 

    SỨC BỀN VẬT LIỆU CÁC DẠNG CHỊU LỰC CƠ BẢN BIỂU ĐỒ NỘI LỰC Dùng đồ thị … SỨC BỀN VẬT LIỆUSỨC BỀN VẬT LIỆU Dạng khối Dạng tấm Dạng thanh Các … Ví dụ: xác định nội lực tại mặt cắt cách gối A 14m; 13. … vẽĐối với biểu đồ momen uốn (Mx):tung độ dương vẽ phía dưới và không cần …

    Shop hoa tươi TP Hồ Chí Minh

    Sức bền vật liệu, vẽ biểu đồ nội lực mô men uốn Mx bằng …

    https://vẽ.vn

     › suc-ben-vat-lieu-ve-bieu-do-noi-luc-mo-…

    29 thg 12, 2022 — 

    Tóm tắt lý thuyết, giải bài tập các môn cơ kỹ thuật, sức bền vật liệu, cơ học cơ sở, cơ lý thuyết. Tag: vẽ nhanh biểu đồ nội lực, [vid_tags]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sử Dụng Công Cụ Tính Toán Trục Trong Autocad Mechanical
  • Bài 14. Thực Hành: Đọc Bản Đồ Sự Phân Hóa Các Đới Và Các Kiểu Khí Hậu Trên Trái Đất. Phân Tích Biểu Đồ Một Số Kiểu Khí Hậu (Địa Lý 10)
  • Bài 61. Thực Hành: Đọc Lược Đồ, Vẽ Biểu Đồ Cơ Cấu Kinh Tế Châu Âu (Địa Lý 7)
  • Giáo Án Toán 4
  • Cách Tính Trung Bình Động Trong Excel
  • Tính Toán Nội Lực Dầm Chính Trong Vòng 4 Nốt Nhạc

    --- Bài mới hơn ---

  • Ung Dung Sap 2000 V14 De Xac Dinh Noi Luc
  • Hướng Dẫn Học Sinh Nhận Biết Và Vẽ Các Dạng Biểu Đồ Trong Chương Trình Địa Lý
  • Ứng Dụng Và Ý Nghĩa Của Biểu Đồ Mạng Nhện (Spider Web Diagram) Trong Năng Suất Chất Lượng
  • Hướng Dẫn Lập Biểu Đồ Ngày Sinh Thần Số Học Đơn Giản Nhất!
  • Ý Nghĩa Con Số 3 Trong Biểu Đồ Ngày Sinh (Thần Số Học)
  • 3. Nội lực dầm chính

    Để tính toán dầm chính cần tính và vẽ hình bao nội lực. Với dầm đơn giản, một nhịp chỉ cần đặt các tải trọng toàn bộ P+G lên dầm để tính và vẽ biểu đồ M và Q, xem là 1 nhánh của hình bao.

    Với dầm nhiều nhịp, siêu tĩnh có thể tính toán theo sơ đồ đàn hồi hoặc sơ đồ dẻo.

      Tung độ của nhánh hình bao Mmax và Mmin được xác định theo công thức

      Trong đó để tính Mg đem đặt tĩnh tải G lên toàn dầm như hình dưới

      Để có maxMp và minMp cần xét các trường hợp bất lợi của hoạt tải. Lấy thí dụ dầm bốn nhịp, cần xét 6 trường hợp của P như hình dưới

      Để có được hình bao momen có thể thực hiện theo 1 trong hai cách sau

      Tại mỗi tiết diện của dầm lấy Mg từ biểu đồ do tĩnh tải và chọn trong 6 biểu đồ do hoạt tải một giá trị Max, một giá trị min rồi dùng công thức

      Để tính và vẽ Mmax và Mmin cho các tiết diện như hình dưới

      Đem cộng biểu đồ Mg với từng biều đồ Mp sẽ có được 6 biểu đồ riên. Bên dưới thể hiện các biểu đồ riêng ấy cho nửa dầm ( vẽ chung 6 biểu đồ riêng này trên cùng 1 trục với cùng 1 tỉ lệ )

      Hình bao momen sẽ gồm các đoạn nằm ở bên ngoài của cả 6 biểu đồ. Hình bên dưới thể hiện cách làm này cho nửa dầm

      Trong bảng bên dưới có cho một số biểu đồ momen thành phần Mg và Mpi của dầm có hai, ba, bốn nhịp với 1 số sơ đồ tải trọng. Trong mỗi biểu đồ đã cho giá trị của momen ở một số tiết diện cơ bản, từ các giá trị đó có thể tính toán ra momen ở các tiết diện khác. Lực cắt trong từng đoạn lấy bằng độ dốc của biểu đồ momen

      Ngoài cách xét trường hợp bất lợi của P và tổ hợp nội lực theo 2 cách ( cách a, cách b) ở trên còn có thể tính toán tung độ của hình bao nội lực theo các bảng lập sẵn với công thức như sau:

      Các hệ số α, β được cho ở bảng tra bên dưới ứng với 1 số nhịp dầm và một số sơ đồ tải trọng ( các hệ số này được cho tại những tiết diện đặc trưng )

      Các số liệu cho trong các bảng ở trên được lập cho những dầm có các nhịp bằng nhau. Có thể dùng để tính cho dầm có nhịp gần bằng nhau với độ chênh lệch dưới 10%

      Trước hết theo sở đồ đàn hồi thành lập các biểu đồ nội lực do tĩnh tải và một số trường hợp bất lợi của hoạt tải như dưới

      Để đơn giản việc tính toán có thể chỉ cần xét các trường hợp sau của P

      Như vậy với dầm 4 nhịp cần xét 5 trường hợp hoạt tải như hình dưới ( trong đó chỉ phải tính toán 3 lần vì sơ đồ số 2 bên dưới có thể suy ra từ sơ đồ thứ nhất, và sơ đồ thứ 5 bên dưới có thể suy ra từ sơ đồ thứ 3 )

    • Tiếp tới đem cộng Mg và Mpi được các biểu đồ thành phần sơ cấp Mi. Tiến hành điều chỉnh bằng cách phân phối lại momen các biểu đồ sơ cấp sẽ được các biểu đồ thứ cấp Mi*. Tập hợp các biểu đồ Mi* sẽ cho hình bao momen
    • Cách điều chỉnh ( phân phối lại momen ) như sau: ứng với mỗi biểu đồ sơ cấp Mi chọn 1 biểu đồ điều chỉnh mi
    • Cộng Mi với mi sẽ được Mi* như hình dưới
    • Biểu đồ điều chỉnh mi lập nên bằng cách đặt vào tiết diện gối tựa ( nơi dự định xuất hiện khớp dẻo ) một momnen dương m với giá trị chọn tùy ý không lớn quá 30% giá trị momen âm ở gối trong biểu đồ Mi
    • Biểu đồ mi trong các nhịp ấy lấy theo đường thẳng như hình trên
    • Mục đích của việc điều chỉnh thường nhằm làm giảm momne âm ở các tiết diện gối tựa ( vì tính theo sơ đồ đàn hồi momen này khá lớn ).
    • Vì vậy chỉ điều chỉnh các biểu đồ sơ cấp nào có monen âm ở gối tựa lớn, không điều chỉnh các biểu đồ có monen dương lớn hoặc nếu có điều chỉnh thì phải lấy m là momen âm
    • Khi hoạt tải không lớn lắm ( P<=1,3.G) có thể xây dựng hình bao momen một cách đơn giản bằng cách chỉ lấy các biểu đồ sơ cấp ứng với hoạt tải đặt cách nhịp ở các nhịp lẻ và nhịp chẵn mà không cần điều chỉnh gì cả
    • Làm như vậy là tương tự như đã điều chỉnh momen âm ở tiết diện trên gối tựa trường hợp lớn nhất ( hoạt tải đặt lên hai nhịp liền kề ) cho bằng momen âm của trường hợp hoạt tải cách nhịp như hình bên dưới

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chương 2 Cơ Kết Cấu 1
  • Nêu Một Số Bước Vẽ Biểu Đồ Khí Hậu?
  • Bài 35. Thực Hành Về Khí Hậu, Thủy Văn Việt Nam (Địa Lý 8)
  • Câu 2: Phân Tích Biểu Đồ Nhiệt Độ Và Lượng Mưa Của Các Kiểu Khí Hâu
  • Vẽ Biểu Cảm Đồ Vật
  • Quy Trình Tính Toán Nội Lực Dầm Sàn Bê Tông Cốt Thép

    --- Bài mới hơn ---

  • Biểu Đồ Nhân Quả Hay Biểu Đồ Xương Cá
  • Biểu Đồ Venn Là Gì?
  • Cách Nhận Biết Để Biểu Đồ Trong Địa Lý Thpt
  • Vẽ Đường Xu Hướng (Trendline) Trong Đồ Thị Excel
  • Hướng Dẫn Nhanh 10 Công Cụ Thống Kê Six Sigma Thông Dụng
  • Sơ đồ tính nội lực cho dầm bê tông cốt thép

    Đại cương về dầm

    Trong kết cấu sàn ta thường gặp hai loại dầm là:

    • Dầm khung ( hay gọi là dầm chính ).
    • Dầm sàn ( hay còn gọi là dầm phụ ).

    Dầm chính liên kết với các cột tạo thành khung chịu lực của nhà. Còn dầm sàn trực tiếp đỡ bản, liên kết với dầm khung và tường.

    Với trường hợp bản chỉ kê trực tiếp lên tường hoặc chỉ liên kết với các dầm khung. Thì lúc này không có dầm sàn hoặc dầm khung cũng đóng luôn vai trò dầm sàn.

    Trong kết cấu nhà dùng tường chịu lực ( không có khung ) thì chỉ có thể có dầm sàn

    Bản kê lên dầm sàn có thể làm việc theo 1 phương hoặc hai phương.

    Dầm sàn có thể là dầm đơn, một nhịp hoặc dầm liên tục, nhiều nhịp.

    Liên kết – gối tựa

    Theo hình thức phân liên kết dầm thành hai loại:

    Bạn Đang Xem: Quy trình tính toán nội lực dầm sàn bê tông cốt thép

    • Liên kết kê ( như trường hợp dầm kê tự do lên tường hoặc dầm ).
    • Liên kết cứng ( Như trường hợp dầm sàn đổ liền khối với dầm khung hoặc tường bê tông cốt thép. Có đủ cốt thép để chịu được nội lực liên kết ).

    Phân biệt hình thức liên kết chỉ để xác định nhịp tính toán còn trong sơ đồ tính các liên kết sẽ được thay thế bằng các gối tựa

    Nhịp tính toán

    Theo phương dọc của dầm cần phân biệt bốn loại kích thước ( Chiều dài và nhịp ).

    Lct: Là chiều dài cấu tạo của dầm, được tính đến mút của dầm. Thường được gọi là kích thước phủ bì.

    L: Là nhịp nguyên, là khoảng cách giữa trục các liên kết.

    Lo: Là nhịp thông thủy, là khoảng cách bên trong giữa các mép của liên kết.

    Lt: Là nhịp tính toán, là khoảng cách các điểm được xem là điểm đặt phản lực liên kết. Giá trị của Lt được dùng trong tính toán nội lực, tùy theo hình thức của liên kết mà có cách xác định Lt khác nhau:

    • Với liên kết cứng: Nhịp tính toán Lt được đo từ mép liên kết
    • Với liên kết kê: Nhịp tính toán Lt được đo lùi vào bên trong mép liên kết một đoạn Cd với Cd=min(0,5Sd và 0,025Lo)

    Tổng kết lại:

    • Khi hai đầu dầm đều là liên kết cứng thì Lt=Lo
    • Khi hai đầu đều là liên kết kê thì Lt=Lo+Cd+Cd
    • Khi một đầu liên kết kê, một đầu liên kết cứng thì Lt=Lo+Cd

    Chọn kích thước sơ bộ cho dầm

     

    Các điều kiện để chọn kích thước tiết diện cho dầm

    Kích thước tiết diện của dầm được chọn theo điều kiện đủ khả năng chịu lực (Momen uốn M, lực cắt Q ).

    Có độ vòng trong phạm vi giới hạn .

    Thỏa mãn các yêu cầu về kiến trúc.

    Thuận tiện cho thi công.

    Công thức chọn tiết diện sơ bộ cho dầm

    Khi đã biết hoặc đã dự tính được gần đúng giá trị M thì tính chiều cao tiết diện dầm theo công thức.

    • αh=0,15 tới 0,3.
    • Rb: Cường độ tính toán về nén của bê tông.
    • b: Bề rộng tiết diện.

    Có thể giả thiết trước một vài trị số b để tính h và chọn cặp bxh nào thích hợp . Cũng có thể chọn trước tỉ số ρb=b/h với ( ρb=0,25-0,5) và tính h theo công thức:

    Khi không thể dự tính được M thì tính toán h sơ bộ theo công thức:

    • m là hệ số, phụ thuộc vào sơ đồ và tải trọng.
      • Lấy m=12-20 khi tải trọng nhỏ hoặc trung bình ( dầm sàn ).
      • m=8-12 khi tải trọng là lớn ( dầm khung ).
      • Tải trọng càng lớn thì m càng nhỏ.
      • Dầm tĩnh định đơn giản lấy m nhỏ còn dầm liên tục lấy m lớn hơn.
      • Riêng đối với các dầm công xôn, các mút thừa trong dầm liên tục lấy m=5-8.

    Giá trị h theo các công thức trên chỉ là tạm tính, cần dựa vào đó để chọn h theo các điều kiện về kiến trúc và thi công. Để thuận tiện cho thi công thì h nên là bội số của 20 hoặc 50mm. Với h khá lớn nên là bội số của 100mm.

    Bề rộng của dầm là b=ρb.h với ρb=0,25-0,5 và nên chọn b là bộ số của 20 hoặc 50mm ).

    Dầm thường được đổ bê tông toàn khối với bản và tạo thành tiết diện chữ T như hình b.

    Tải trọng trên dầm sàn

    Xem Thêm : Quy định tỷ lệ và ký hiệu tỷ lệ trên bản vẽ kỹ thuật

    Tải trọng trên dầm sàn gồm tĩnh tải gd và hoạt tải pd. Thường đó là những tải trọng phân bố theo chiều dài trục dầm.

    Tĩnh tải ( tải trọng thường xuyên )

    Tĩnh tải gd gồm hai phần:

    • go: Trọng lượng bản thân dầm tính phân bố trên mỗi mét dài.
    • g1: Phần tĩnh tải từ bản truyền vào dầm:

    gd=g0+g1

    Cách xác định g1 tùy thuộc vào sự làm việc của các ô bản

    Với ô bản một phương

    Bỏ qua tính liên tục của bản sàn, tải trọng từ 1 ô bản truyền vào dầm sẽ là g1*=0,5.g.lb ( với g là tải trọng phân bố đều trên bản sàn, lb là nhịp của ô bản ).

    Khi cả hai bên dầm đều là ô bản 1 phương với nhịp của ô bản bên trái là ltr và ô bản bên phải là lph. Tĩnh tải trên các ô tương ứng là gtr và gph thì:

    • Khi gtr=gph=g thì:

    Nếu có thêm điều kiện ltr=lph=l1 thì g1=g.l1

    Với ô bản hai phương

    Tải trọng từ ô bản hai phương được truyền ra bốn xung quanh theo quy ước lấy đường phân giác các góc làm giới hạn.

    Như vậy tải trọng từ mỗi ô bản truyền lên dầm theo phương cạnh ngắn sẽ có dạng hình tam giác và lên dầm theo phương cạnh dài có dạng hình thang mà giá trị lớn nhất là g1*=0,5.g.lb ( với lb là nhịp của ô bản theo phương cạnh ngắn ).

    Khi hai bên dầm đều có bản thì g1 đươc lấy bằng tổng của g1* ở hai bên.

    Khi các cạnh ô bản bằng nhau theo mỗi phương là l1 và l2 thì g1=g.l1 .

    Trường hợp đặc biệt 1

    Khi hai bên dầm có ô bản 1 phương và hai phương thì từ mỗi ô bản g1* truyền vào cho dầm và tĩnh tải g1 trên dầm lấy bằng tổng của hai giá trị g1* ở hai bên bản truyền vào.

    Trường hợp đặc biệt 2

    Dầm sàn có thể chịu tĩnh tải tập trung do trọng lượng các vách ngăn đặt ngang qua dầm.

    Hoạt tải cho dầm sàn

    Hoạt tải trên bản là p (kN/m2). Hoạt tải này truyền vào dầm thành hoạt tải trên dầm là pd theo nguyên tắ truyền tĩnh tải g.

    Khi hai bên dầm là bản 1 phương thì:

    Khi ô bản làm việc hai phương thì pd được phân bố theo hình thang hoặc hình tam giác như biểu đồ tĩnh tải g1* hoặc g1.

    Với các ô bản có kích thước bằng nhau thì pd=p.l1

    Trường hợp đặc biệt: khi hai bên dầm có ô bản 1 phương và hai phương. Từ mỗi ô bản tính Pd*=0,5.p.lb và pd lấy bằng tổng của pd* từ hai phía.

    Đại cương về nội lực và hình bao nội lực dầm sàn

     

    Nội lực và cách tính

    Nội lực trong dầm gồm momen uốn M và lực cắt Q. Để tính toán M và Q cần phần biệt dầm là tĩnh định hay siêu tĩnh.

    • Với dầm tĩnh định chỉ cần dùng 1 sơ đồ duy nhất để tính toán ( tham khảo 1 số biểu đồ và công thức tính M, Q cho một số dầm đơn giản bên dưới ).
    • Với dầm liên tục. siêu tĩnh có thể dùng sơ đồ đàn hồi hoặc sơ đồ dẻo có xét đến sự phân phối lại nội lực. Cac dầm sàn trong nhà thường được tính theo sơ đồ dẻo.

    Hình bao nội lực

    Momen trong dầm M do tĩnh tải và hoạt tải gây ra nên ta có:

    • Với Mg: Là momen do tĩnh tải
    • Mp: Là momen do hoạt tải

    Tại mỗi tiết diện của dầm thì Mg là không đổi trong khi Mp có thể thay đổi giữa hai giá trị max và min. Ứng với hai giá trị đó của Mp sẽ có hai giá trị của M là Mmax và Mmin.

    Tập hợp tất cả giá trị Mmax trên toàn dầm sẽ có biểu đồ Mmax, tương tự ta cũng sẽ có biểu đồ Mmin. Hai biểu đồ Mmax và Mmin được vẽ chung và gọi là hình bao momen của dầm. Tương tự vậy có hình bao lực cắt với biểu đồ Qmax và Qmin.

    Bên dưới là ví dụ thể hiện hình bao momen và hình bao lực cắt của một dầm liên tục ba nhịp.

    Tại mỗi tiết diện Mmax và Mmin có thể là cùng dấu hoặc khác dấu . Dùng các kí hiệu a,b,c,… đánh dấu vị trí biểu đồ cắt đường trục.

    Trên hình ta sẽ thấy trong đoạn ab và hi thì Max và Mmin đều dương, trong đoạn cd và ed cả Mmax và Mmin đều âm. Trong các đoạn bc, de và gh thì Mmax dương còn Mmin là âm.

    Trong những đoạn dầm mà Mmax và Mmin cùng dấu thì có thể bỏ qua phần biểu đồ ở bên trong, chỉ vẽ phần bao bên ngoài.

    Nội lực dầm sàn theo sơ đồ dẻo

     

    Dầm đỡ bản 1 phương

    Đặc điểm của dầm này là tĩnh tải gd và hoạt tải pd phân bố đều. Từ kích thước thật của dầm đưa về sơ đồ tính với nhịp Lt.

    Khi các nhịp Lt kế cận là gần bằng nhau ( sai khác dưới 10% ) thì có thể dùng công thức sau để tính tung độ của hình bao momen.

    Để tính toán, ta chia mỗi nhịp dầm thành 5 đoạn và đánh số 0;1;2;….Mỗi đoạn dài 0,2Lt. Các điểm 2*,7*,12* là các điểm đặc biệt tại đó momen dương có giá trị lớn nhất, vị trí các điểm đó đã ghi trên hình vẽ bên dưới.

    Giá trị của hệ số β* sẽ được tra ở bảng bên dưới ứng với các tiết diện đã đánh số.

    Momen dương bằng không ở gối A và tại các tiết diện ở gần các gối tựa giữa cách mút của Lt ( mép liên kết cứng ) một đoạn 0,15.Lt

    Tinh momen dương ở nhịp nào dùng Lt ở nhịp đó.

    Giá trị hệ số β để tính nhánh Mmin cho ở bảng bên dưới, và phụ thuộc vào tỉ số pd/gd và cho tại các điểm 5,6,7,…

    Tại gối B có có hai điểm 5 và tại gối C có hai điểm 10, các điểm ấy tương ứng với đầu mút của Lt ( mép dầm khung – liên kết cứng ).

    Tại nhịp biên lấy biểu đồ momen âm là đoạn thẳng, có giá trị M=0 tại điểm cách đầu mút cả Lt bằng k.Lt

    Hệ số k được tra ở bảng bên trên.

    Momen âm ở điểm 5 lấy theo Lt ở nhịp biên còn ở điểm 10 lấy theo Lt lớn hơn ở hai bên gối C

    Với dầm 5 nhịp lấy hai nhịp rưỡi rồi lấy đối xứng qua trục giữa. Với dầm 4,3 hoặc 2 nhịp lấy hai nhịp , một nhịp rưỡi hoặc một nhịp rồi đối xứng ( qua gối C, tiết diện 7* hoặc tiết diện 5 ).

    Với dầm trên 5 nhịp lấy theo dầm 5 nhịp trong đó các nhịp giữa lấy giống nhau.

    Lực cắt tại tiết diện gối tựa lấy theo giá trị cho ở hình bên dưới.

    Ở gối biên ta có:

    Lực cắt lớn nhất ở bên trái gối B

    Ở bên phải gốc B và tại gối C

    Để vẽ hình bao lực cắt có thể lấy:

    Hệ số γmin=0,25 tới 0,35

    Dầm đỡ bản 2 phương

    Tải trọng trên dầm vừa có go phân bố đều vừa có tải trọng phân bố theo hình thang hoặc tam giác. Để tính toán có thể đổi tải trọng hình thang hoặc tam giác thành phân bố đều tương đương hoặc dùng cách treo biểu đồ.

    Tải trọng tương đương

    Cần phân biệt tương đương về momen và tương đương về lực cắt.

    Tương đương về momen

    • Lấy dầm kê lên hai gối tự do, tính momen giữa nhịp do tải trọng ( hình thang, tam giác ) gây ra. Cho momen đó bằng momen do tải trọng tương đương phân bố đều, sẽ tính được tải trọng tương đương về momen.
    • Với tải trọng tam giác:
    • Với tải trọng hình thang:
    • Với l1, l2: Là cạnh ngắn và cạnh dài của ô bản

    Tương đương về lực cắt ( và phản lực gối tựa )

    • Với tải trọng tam giác:
    • Với tải trọng hình thang:

    Từ các công thức trên ta suy ra

    • Xác định trị số tương đương của hoạt tải ptd cũng giống như đối với gtd. Sau khi có được gd và ptd , tính M và Q theo các công thức ở mục trên ( mục dầm đỡ bản 1 phương ) với qd=gd+ptd

    Treo biểu đồ momen

    Xem mỗi nhịp dầm là dầm đơn giản kê lên hai gối tự do, tính va vẽ biểu đồ Mog và Mop do tĩnh tải và hoạt tải gây ra.

    Với tĩnh tải phân bố đều go và hình tam giác g1 ta có:

    Với hoạt tải phân bố tam giác ta có:

    Với tĩnh tải phân bố đều go và hình thang g1 thì ta có

    Với hoạt tải hình thang ta có:

    Tính Mo do toàn bộ tải trọng

    Momen dương ở nhịp biên là Mnh1

    Momen dương ở nhịp giữa là Mnh2

    Momen âm ở gối thứ hai ( gối B ) là Mb:

    Momen âm ở gối giữa là Mc:

    Để có được nhánh M dương đem biểu đồ Mo treo lên, cho đi qua các điểm:

    • Ở nhịp biên, tại gối tựa A có M=0 và tại điểm cách gối A một đoạn 0,425lt có M=Mnh1
    • Ở các nhịp giữa, treo biểu đồ Mo qua các điểm momen ở trên các gối bằng 0,5Mo

    Để có được nhánh Mmin đem treo biểu đồ Mog lên các điểm xác định momen âm ở trên gối.

    Nội lực dầm sàn theo sơ đồ đàn hồi

    Dầm liên tục có các nhịp bằng nhau ( hoặc gần bằng nhau ) chịu tải trọng phân bố đều tính theo sơ đồ đàn hồi, tung độ của hình bao momen và hình bao lực cắt được xác định theo công thức sau:

    Các hệ số αo, γo, β, δ tra ở bảng bên dưới, phụ thuộc vào số nhịp dầm (2,3,4,5) và theo tọa độ của tiết diện.

    Với mỗi dầm cho số liệu để vẽ M và Q cho nửa dầm rồi lấy đối xứng.

    Với dầm trên 5 nhịp các nhịp giữa lấy giống nhau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Vẽ Biểu Đồ Nội Lực Sức Bền Vật Liệu Học Ngay Chiêu Thức Mới
  • Sử Dụng Công Cụ Tính Toán Trục Trong Autocad Mechanical
  • Bài 14. Thực Hành: Đọc Bản Đồ Sự Phân Hóa Các Đới Và Các Kiểu Khí Hậu Trên Trái Đất. Phân Tích Biểu Đồ Một Số Kiểu Khí Hậu (Địa Lý 10)
  • Bài 61. Thực Hành: Đọc Lược Đồ, Vẽ Biểu Đồ Cơ Cấu Kinh Tế Châu Âu (Địa Lý 7)
  • Giáo Án Toán 4
  • Tuyệt Chiêu Giải Nhanh Các Bài Toán Vẽ Biểu Đồ Nội Lực Và Bài Toán Sức Bền Vật Liệu

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Hệ Siêu Tĩnh Bằng Phương Pháp Lực
  • Tô Màu Đồ Thị (Graph Coloring) Và Ứng Dụng Trọng Việc Giải Quyết Bài Toán Trò Chơi Sudoku
  • Hướng Dẫn Giải Toán Lớp 4 Chuyên Đề Trung Bình Cộng
  • Chuyên Đề Trung Bình Cộng Môn Toán Lớp 4
  • Bản Mềm: Các Bài Toán Về Trung Bình Cộng Lớp 4 Và Lớp 5
  • Xin chào!

    Hôm này mình xin chia sẻ tuyệt chiêu giải nhanh các bài toán vẽ biểu đồ nội lực, bài toán siêu tĩnh và các bài toán sức bền vật liệu.

    Các bài toán về sức bền vật liệu được áp dụng rất phổ biến ngoài thực tế hiện nay. Qua đó thấy được tầm quan trọng của sức bền của vật liệu đối với chi tiết máy, cơ cấu máy, cũng như tầm quan trọng ngành cơ khí và ngành xây dựng… Bài toán về sức bền vật liệu là một bài toán khó và để giải quyết một cách tối ưu nó thì thực sự không hề đơn giản nếu chúng ta chưa biết cách áp dụng. Vậy thì làm cách nào để đơn giản hóa vấn đề và có thể dễ dàng giải quyết bài toán này

    Trong đó: + A,C là các điểm gối của dầm, q là lực phân bố đều trên đoạn dầm chiều dài l=2a + Lực tập trung P=qa, Momen tập trung M=2q

    Để biết một dầm chịu lực trong chi tiết máy hay trong xây dựng có đủ bền hay không, đặc biệt khi chịu tác dụng của ngoại lực, và tính toán được với lực tác động bao nhiêu thì dầm sẽ bị gãy, phá hủy.

    Vậy nên, yếu tố chính để giải quyết bài toán này chính là 2 dạng biểu đồ nội lực Q và M. Và tôi sẽ chia sẻ với các bạn phương pháp giải nhanh nhất, tính toán nhanh nhất các biểu đồ nội lực này, tức là chỉ cần nhìn vào dầm chịu lực với lực tác dụng phân bố q, thì ta có thể tính toán ngay được dầm có đủ sức bền không rồi từ đó đưa ra các phướng hướng thay đổi như tăng chiều dày, hay thay đổi vật liệu……

    Phương pháp này chính là thủ thuật vẽ nhanh nhất biểu đồ Q và M cho dầm chịu lực

    Bài toán này được thực hiện qua 4 Bước như sau:

    Bước 1: Xác định phản lực

    Bước 2: Phân đoạn tải trọng

    Bước 3: áp dụng thủ thuật tính toán nhanh

    Bước 4: Vẽ biểu đồ nội lực Q , M và kiểm tra

    + Qy < 0 Vẽ xuống dưới trục chuẩn

    2. Nhận dạng biểu đồ: Với q là lực phân bố trên dầm

    q < 0 ( hướng xuống) thì Qy nghịch biến

    + Nơi nào trên dầm có lực tập trung P, thì Qy có bước nhảy và trị số bước nhảy bằng P

    3. Phương pháp Vẽ nhanh biểu đồ Qy

    – Sau khi đã phân đoạn tải trọng, thì tại mỗi điểm,mỗi gối cần phải xác định

    ( Tr: trái; Ph: Phải)

    – Các giá trị này sau khi tính

    Nếu

    Thì vẽ lên trên trục chuẩn

    Nếu

    Thì vẽ xuống dưới trục chuẩn

    – Nơi nào trên dầm có lực tập trung P, thì biểu đồ Qy có bước nhảy P và giá trị bằng bước nhảy P

    Sau khi đã xác định được các yêu tố trên thì các bạn sẽ lựa chọn 1 trong 2 phương pháp sau đây đều được và cho ra cùng 1 kết quả đúng

    + Chiều của bước nhảy cùng chiều lực tập trung

    • Nếu Lực P xuống thì bước nhảy đi xuống
    • Nếu lực P hướng lên thì bước nhảy đi lên

    + Tại điểm có lực tập trung( giả sử điểm D)

    • Dấu + khi P hướng lên
    • Dấu – khi P hướng xuống

    + Trên đoạn có lực phân bố hoặc đoạn bất kì, thì áp dụng quy tắc sau

    • Sq là diện tích của biểu đồ tải trọng phân bố
    • Dấu + khi q hướng lên
    • Dấu – khi q hướng xuống

    Các kết quả, nhận xét ngược lại với Vẽ Qy đi từ Trái qua Phải,cụ thể:

    + Chiều của bước nhảy cùng chiều lực tập trung

    • Nếu Lực P xuống thì bước nhảy đi lên
    • Nếu lực P hướng lên thì bước nhảy đi xuống

    + Tại điểm có lực tập trung( giả sử điểm D)

    • Dấu + khi P hướng xuống
    • Dấu – khi P hướng lên

    + Trên đoạn có lực phân bố hoặc đoạn bất kì, thì áp dụng quy tắc sau

    • Sq là diện tích của biểu đồ tải trọng phân bố
    • Dấu + khi q hướng Xuống
    • Dấu – khi q hướng Lên

    II. Phương pháp vẽ nhanh biểu đồ Momen xoắn Mx

    1. Quy ước: Chiều của trục Oy hướng xuống dưới là chiều dương

    Mx < 0 : Vẽ biểu đồ lên trên trục chuẩn

    2. Nhận dạng biểu đồ : Liên hệ vi phân giữa ngoại lực và nội lực

    – Qy = 0, Mx đạt cực trị

    -Biểu đồ momen luôn có xu hướng hứng lấy tải trọng

    Nơi nào trên thanh có momen tập trung M thì biểu đồ Mx có bước nhảy và trị số bước nhảy này bằng đúng momen tập trung M

    3. Vẽ nhanh biểu đồ Mx

    – Sau khi đã phân đoạn tải trọng thì, tại mỗi điểm, mỗi gối cần xác định

    – Nếu:

    thì vẽ biểu đồ xuống dưới trục chuẩn và ngược lại

    thì vẽ biểu đồ lên trên trục chuẩn

    – Nơi nào trên thanh có momen tập trung M thì biểu đồ Mx có bước nhảy và trị số bước nhảy bằng momen tập trung M

    Sau khi đã xác định được các yêu tố trên thì các bạn sẽ lựa chọn 1 trong 2 phương pháp sau đây đều được và cho ra cùng 1 kết quả đúng

    – Tại điểm có momen tập trung M ( giả sử tại D )

    +

    • Dấu ( + ) khi M quay cùng chiều kim đồng hồ
    • Dấu ( – ) khi M quay ngược chiều kim đồng hồ

    – Trên một đoạn bất kì ( có hoặc không có lực phân bố )

    • Với Sq là diện tích biểu đồ lực cắt Qy trên đoạn đang xét
    • Dấu ( – ) khi Qy < 0

    ( nếu bạn không thích vẽ từ Trái qua phải )

    Các kết quả và nhận xét là ngược lại so với vẽ biểu đồ M khi đi từ Trái qua Phải, cụ thể:

    -Tại điểm có momen tập trung M ( giả sử tại điểm D)

    +

    • Dấu ( + ) khi M quay ngược chiều kim đồng hồ
    • Dấu ( – ) khi M quay thuận chiều kim đồng hồ

    – Trên một đoạn bất kì ( có hoặc không có lực phân bố )

    • Với Sq là diện tích biểu đồ lực cắt Qy trên đoạn đang xét
    • Dấu ( + ) khi Qy < 0

    Ngoài ra tùy từng trường hợp cụ thể các bạn nên chọn cho mình các phương pháp tính theo chiều hướng thích hợp nhất với yêu cầu bài toán của dầm, thanh chịu lực…. điều đó sẽ giúp các bạn có thói quen và nhìn nhận và giải quyết bài toán nhanh gọn và chính xác.

    Ví dụ 1: Cho dầm chịu lực có chiều dài l= 3a như hình vẽ, trên dầm có có lực tập trung P=qa, và momen tập trung M=2q^2 ( xem hình vẽ). Hãy xác đình nội lực Q, và M đối với dầm chịu lực. Qua đó nhận xét và đưa ra phướng hướng cải tiến với dầm này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Giải Bài Toán Cực Trị Trong Vật Lý
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Kinh Nghiệm Giải Các Bài Toán Về Hai Số Nguyên Tố Cùng Nhau Và Phân Số Tối Giản
  • Các Bài Toán Giải Toán Bằng Nhiều Cách
  • Sáng Tạo Xanh: Cách So Sánh Hai Lũy Thừa Cùng Cơ Số
  • Các Dạng Toán Về Luỹ Thừa Với Số Mũ Tự Nhiên
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2022 (Biểu Đồ Cột Biểu Đồ Quạt Biểu Đồ Đường Gấp Khúc)

    --- Bài mới hơn ---

  • Đường Xu Hướng Là Gì? Cách Vẽ Và Ứng Dụng Trong Chứng Khoán Forex – Cophieux
  • Cách Vẽ Đường Xu Hướng Trendline Đúng
  • Top 25 Thủ Thuật Sử Dụng Excel Trên Điện Thoại (Android & Ios)
  • Vẽ Hai Biểu Đồ Trên Một Hình Trong Excel
  • 14 Biểu Đồ Thông Dụng
  • #học_word #tự_học_word #học_word_2016 #học_word_2019

    Cách vẽ biểu đồ trong Word 2022 (biểu đồ cột biểu đồ quạt biểu đồ đường gấp khúc)

    Hướng dẫn chi tiết cách vẽ biểu đồ trong Word 2010 – 2013

    Cách tạo biểu đồ trong Word 2010, vẽ biểu đồ ngang, dọc, cột

    Hướng dẫn chèn biểu đồ insert chart trong Word 2022 MS Word 2022, Cách vẽ đồ thị trong Word 2010, Cách sửa số liệu biểu đồ trong Word,

    Lỗi không vẽ được biểu đồ trong Word, Cách chèn chữ vào biểu đồ trong Word, Hiển thị số liệu trên biểu đồ trong Word, Cách vẽ biểu đồ cột và đường trong Word 2010, Cách vẽ biểu đồ trong Excel

    👉 Vẽ biểu đồ hình cột, biểu đồ thanh trong Word

    👉 Cách chèn biểu đồ hình quạt, biểu đồ hình tròn vào Microsoft Office Word

    👉 Hướng dẫn vẽ biểu đồ đường gấp khúc trong Word 2022

    Bước 1: Để vẽ biểu đồ, trước hết ta cần phải có bảng dữ liệu.

    Hướng dẫn tự học Microsoft Word 2022. Các bài giảng video học word cơ bản sử dụng giáo trình học MS Word miễn phí của chúng tôi giúp bạn có được kỹ năng soạn thảo văn bản bằng app Word 2022 2022 nhanh nhất

    Làm quen với giao diện Ribbon. Microsoft Word 2022 là một ứng dụng xử lý văn bản, soạn thảo văn bản tài liệu nhanh chóng, chuyên nghiệp, cao cấp.

    Chương trình Word 2022 nằm trong bộ Office hoặc Office 365 của Microsoft có những điểm mới:

    Cải tiến giao diện người dùng thuận tiện và đẹp hơn. Có hỗ trợ tính năng Touch Mode giúp thao tác dễ hơn với màn hình cảm ứng (tìm trong Quick Access Toolbar).

    Hỗ trợ chia sẻ thời gian thực, làm việc cộng tác với nhiều người online tốt hơn. Chia sẻ thuận tiện hơn với đám mây OneDrive của Microsoft.

    Có chức năng “Tell me what you want to do” để tìm nhanh các chức năng.

    Hướng dẫn toàn tập word 2022, Sách tự học Word 2022, Hướng dẫn sử dụng Word 2022 PDF, Cách sử dụng Word 2022 trên Win 10, Soạn thảo văn bản Word 2022, Tải Word 2022

    Tag: cách vẽ biểu đồ đường trong word, tự học word, vẽ biểu đồ, cách vẽ biểu đồ trong word, chèn biểu đồ vào word

    Đánh giá bài vẽ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Thêm Các Tiện Ích Vào Biểu Đồ Microsoft Excel (Phần 1)
  • Bài 23. Thực Hành: Phân Tích Sự Chuyển Dịch Cơ Cấu Ngành Trồng Trọt (Địa Lý 12)
  • Kỹ Năng Phương Pháp Học
  • Chuyên Đề Cách Vẽ Biểu Đồ Địa Lý Chính Xác, Đẹp Vừa Khổ Giấy
  • Ôn Thi Môn Địa Lý
  • Cách Vẽ Các Dạng Biểu Đồ

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Tạo Biểu Đồ Thanh Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Thanh Trong Excel Chính Xác Cao
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Cột Chồng Trong Excel Nhanh Gọn
  • Làm Việc Với Biểu Đồ Trong Powerpoint 2022
  • Bảng Biểu Và Biểu Đồ Trong Powerpoint
  • em vừa mới dạo net,chôm đc mấy cái này,zìa cho mấy bác tham khảo để làm tốt fần tự luận môn Địa lý (vẽ biểu đồ)

    1.1 Biểu đồ hình cột

    *Dạng này sử dụng để chỉ sự khác biệt về qui mô khối lượng của 1 hay 1 số đối tượng địa lí hoặc sử dụng để thực hiện tương quan về độ lớn giữa các đại lượng

    Ví dụ : Vẽ biểu đồ so sánh dân số , diện tích …của 1 số tỉnh (vùng , nước )hoặc vẽ biểu đồ so sánh sản lượng (lúa , ngô , điện , than…)của 1 số địa phương qua 1 số năm

    *Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ hình cột

    Bước 1 : Chọn tỉ lệ thích hợp

    Bước 2: Kẻ hệ trục vuông góc (trục đứng thể hiện đơn vị của các đại lượng , trục ngang thể hiện các năm hoặc các đối tượng khác nhau )

    : Tính độ cao của từng cột cho đúng tỉ lệ rồi thể hiện trên giấy

    : Hoàn thiện bản đồ ( ghi các số liệu tương ứng vào các cột tiếp theo vẽ kí hiệu vào cột và lập bản chú giải cuối cùng ta ghi tên biểu đồ )

    *Một số dạng biểu đồ hình cột thường gặp

    +Biểu đồ cột đơn

    +Biểu đồ cột chồng

    +Biểu đồ cột đơn gộp nhóm (loại này gồm 2 loại cột ghép cùng đại lượng và cột ghép khác đại lượng )

    +Biểu đồ thanh ngang

    http://onthi.com/store/pictures/orig…e_picture3.png

    Biểu đồ cột chồng

    http://onthi.com/store/pictures/orig…g_picture4.png

    Biểu đồ cột đơn

    http://onthi.com/store/pictures/orig…n_picture2.png

    Lưu ý :

    Các cột chỉ khác nhau về độ cao còn bề ngang của các cột phải bằng nhau .Tùy theo yêu cầu cụ thể mà vẽ khoảng cách các cột bằng nhau hoặc cách nhau theo đúng tie lệ thời gian . Cần lưu ý là ở biểu đồ hình cột thì việc thể hiện độ cao của các cột là điều quan trọng hơn cả bởi vì nó cho thấy rõ sự khác biệt vì qui mô số lượng giữa các năm hoặc các đối tượng cần thể hiện . Còn về khoảng cách các năm, nhìn chung cần theo đúng tỉ lệ . Tuy nhiên , trong 1 số trường hợp có thể vẽ khoảng cách các cột bằng nhau để đảm bảo tính trực quan và tính thẩm mĩ của biểu đồ

    2 Biểu đồ đường _đồ thị

    * Đồ thị hay còn gọi là đường biểu diễn hoặc biểu đồ dạng đường , là dạng biểu đồ dùng để thể hiện tiến trình phát triển , sự biến thiên của các đối tượng qua thời gian

    *Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ đường _đồ thị

    : Kẻ hệ trục tọa độ vuông góc (trục đứng thể hiện độ lớn của các đối tượng như số người , sản lượng , tỉ lệ %.. còn trục nằm ngang thể hiện thời gian )

    Bước 2 : Xác định tỉ lệ thích hợp ở cả 2 trục ( chú ý tương quan giữa độ cao của trục đứng và độ dài của trục nằm ngang sao cho biểu đồ đảm bảo được tính trực quan và mĩ thuật )

    : Căn cứ vào các số liệu của đề bài và tỉ lệ đã xác định đẻ tính toán và đánh giá dấu tọa độ của các điểm mốc trên 2 trục . Khi đánh dấu các năm trên trục ngang cần chú ý đến tỉ lệ (cần đúng tỉ lệ cho trước) . Thời điểm năm đầu tiên nằm trên trục đứng

    Bước 4: Hoàn thiện bản đồ ( ghi số liệu vào bản đồ , nếu sử dụng kí hiệu thì cần có bản chú giải cuối cùng ta ghi tên biểu dồ )

    Lưu ý : + Nếu vẽ 2 hoặc nhiều đường biểu diễn có chung 1 đơn vị thì mỗi đường cần dùng 1 kí hiệu riêng biệt và có chú giải kèm theo

    +Nếu vẽ 2 đường biểu diễn có đơn vị khác nhau thì vẽ 2 trục đứng ở 2 bên biểu đồ , mỗi trục thể hiện 1 đơn vị

    +Nếu phải vẽ nhiều đường biểu diễn mà số liệu đã cho lại thuộc nhiều đơn vị khác nhau thì phải tính toán để chuyển số liệu thô (số liệu tuyệt đối với các đơn vị khác nhau ) sang số liệu tinh (số liệu tương dối , với cùng đơn vị thông nhất là đơn vị % ). Ta thường lấy số liệu năm đầu tiên là ứng với 100% , số liệu của các năm tiếp theo là tỉ lệ % so với năm đầu tiên . Sau đó ta sẽ vẽ đường biểu diễn

    http://onthi.com/store/pictures/orig…g_picture6.png

    Biểu đồ hình tròn

    *Thường dùng để biểu diễn cơ cấu thành phần của 1 tổng thể và qui mô của đối tượng cần trình bày .Chỉ được thực hiện khi đánh giá trị tính của các đại lượng được tính bằng % và các giá trị thành phần cộng lại bằng 100%

    Ví dụ : Biểu đồ cơ cấu tổng sản phẩm trong nước của nền kinh tế Việt Nam ..

    *Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ hình tròn

    : Xử lí số liệu ( Nếu số liệu của đề bài cho là số liệu thô ví dụ như tỉ đồng , triệu người thì ta phải đổi sang số liệu tinh qui về dang %

    Bước 2 : Xác định bán kính của hình tròn

    : Bán kính của hình tròn cần phù hợp với khổ giấy để đảm bảo tính trực quan và mĩ thuật cho bản đồ .Trong trường hợp phải vẽ biểu đồ bằng những hình tròn có bán kính khác nhau thì ta phait tính toán bán kính cho các hình tròn

    Bước 3 : Chia hình tròn thành những nan quạt theo đúng tỉ lệ và trật tự của các thành phần có trong đề bài cho

    Lưu ý : toàn bộ hình tròn là 360 độ , tướng ứng với tỉ lệ 100% . Như vậy , tỉ lệ 1% ứng với 3,6 độ trên hình tròn

    +Khi vẽ các nan quạt nên bắt đầu từ tia 12 giờ và lần lượt vẽ theo chiều thuận với chiều quay của kim đồng hồ .Thứ tự các thành phần của các biểu đồ phải giống nhau để tiện cho việc so sánh

    : Hoàn thiện bản đồ (ghi tỉ lệ của các thành phần lên biểu đồ ,tiếp ta sẽ chọn kí hiệu thể hiện trên biểu đồ và lập bant chú giải cuối cùng ta ghi tên biểu đồ )

    * Một số dạng biểu đồ hình tròn

    +Biểu đồ hình tròn (như đã giới thiệu ở trên )

    +Biểu đồ từng nửa hình tròn ( thể hiện trên nửa hình tròn nên tỉ lệ 100% ứng với 180độ và 1% ứng với 1,8 độ . Các nan quạt sẽ được sắp xếp trong 1 nửa hình tròn )

    +Biểu đồ hình vành khăn

    http://onthi.com/store/pictures/orig…u_picture1.png

    Biểu đồ miền

    *Biểu đồ miền còn được gọi là biểu đồ diện .Loại biểu đồ này thể hiện được cả cơ cấu và động thái phát triển của các đối tượng .Toàn bộ biểu đồ là 1 hình chữ nhật (hoặc hình vuông ), trong đó được chia thành các miền khác nhau

    Ví dụ : Biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu giá trị sản lượng của các ngành nông nghiệp nhóm A và nhóm B (thời kì 1998 _2007)

    *Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ miền

    Bước 1 : Vẽ khung biểu đồ

    Bước 2: Vẽ ranh giới của miền

    Bước 3 : Hoàn thiện biểu đồ (tương tự như các cách vẽ trên)

    *Một số dạng biểu đồ miền thường gặp :

    + Biểu đồ miền chồng nối tiếp

    +Biểu đồ chồng từ gốc tọa độ

    Hình biểu diễn :

    Chúc các em HS ôn thi tốt !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Nhận Diện Nhanh Các Loại Biểu Đồ
  • Cách Lập Sơ Đồ Trong Openoffice. Biểu Đồ Calc Openoffice
  • Giải Bài Tập Địa Lí: Tính Giá Trị Xuất Khẩu, Nhập Khẩu
  • Lý Thuyết Giới Hạn Sinh Thái Và Ổ Sinh Thái Sinh 12
  • Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động
  • * Cách Vẽ Biểu Đồ Tích Hợp

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Chất Khí Dạng 6
  • Sử Dụng Bài Tập Đồ Thị Nâng Cao Kết Quả Học Tập Chương Chất Khí Cho Học Sinh Lớp 10 Nâng Cao
  • Chương Vi: Bài Tập Đồ Thị Biến Đổi Trạng Thái Khí
  • Lệnh Vẽ Trong Không Gian 3
  • Phần Mềm Vẽ Đồ Thị 3D Hay Của Việt Nam
  • Để vẽ được các biểu đồ thích hợp cần phải nắm đựơc khả năng và yêu cầu chung khi vẽ các biểu đồ .Có rất nhiều loại biểu đồ , tuy nhiên để đáp ứng yêu cầu rèn luỵên của học sinh vẽ biểu đồ bằng tay thì ta chỉ giới hạn 1 số loại biểu đồ sau đây :

    +Biểu đồ cột.

    +Biểu đồ đường ( đồ thị ) .

    +Biểu đồ kết hợp cột và đường.

    +Biểu đồ hình tròn( còn gọi là biểu đồ bánh ).

    +Biểu đồ hình vuông (100 ô vuông )

    +Biểu đồ miền.

    Khi vẽ các biểu đồ :cột, đồ thị, biểu đồ kết hợp cột và đường, các biểu đồ miền cần chú ý :

    -Trục giá trị Y (thường là trục đứng ) phải có mốc giá trị cao nhất cao hơn giá trị cao nhất trong chuỗi số liệu.Thường có mũi tên chỉ chiều tăng lên của giá trị .Phải ghi rõ ở đầu cột hay dọc theo cột ( vd:nghìn tấn, triệu kw.h, …)

    -Ghi rõ gốc toạ độ bởi vì có trường hợp ta có thể chọn gốc toạ độ khác 0.Nếu có chiều âm thì phải ghi rõ.

    -Trục định loại( trục X ) cũng phải ghi rõ danh số (vd:năm, nhóm tuổi, vùng…).Trong trường hợp trục X thể hiện các mốc thời gian (năm) thì ở biểu đồ đường, biểu đồ miền, biểu đồ kết hợp cột và đường thì cần chia các mốc trên trục X tương ứng với các mốc thời gian.Còn đối với biểu đồ cột thì điều này không bắt buộc.

    -Đối với các biểu đồ cột đơn có thể ghi số liệu ở trên đầu cột (nếu ít cột).

    -Trong trường hợp của biểu đồ cột đơn , giả sử có sự chênh lệch quá lớn về giá trị giữa 1 vài cột lớn nhất và các cột còn lại, ta có thể vẽ trục Y gián đoạn ở chỗ trên giá trị cao nhất của các cột còn lại và các cột có giá trị lớn nhất sẽ vẽ thành cột gián đoạn .Ta có thể hình dung cách làm như trong Lam ngư nghiệp của tập Atlat địa lí Việt Nam

    -Cần thiết kế kí hiệu chú giải trước khi vẽ các biểu đồ thể hiện các đối tượng khác nhau . Biểu đồ cần có chú giải.

    -Ghi tên biểu đồ ở trên hoặc dưới biểu đồ đã vẽ .

    Khi vẽ các biểu đồ hình tròn cần chú ý :

    -Thiết kế chú giải trước khi vẽ các hình quạt thể hiện các phần của các đối tượng.

    -Trật tự vẽ các hình quạt theo đúng trật tự trong bảng chú giải ( để tránh nhầm lẫn )

    -Nếu vẽ từ 2 biểu đồ hình tròn trở lên thì cần thống nhất quy tắc vẽ (thuận hay ngược chiều kim đồng hồ).

    -Nếu bảng số liệu cỉh cho cơ cấu %thì nên vẽ các biểu đồ có kích thước giống nhau.

    -Nếu bảng số liệu cho phép thể hiện cả quy mô và cơ cấu thì có thể biểu diễn các biểu đồcó kích thước khác nhau 1 cách tương ứng.

    Khi vẽ biểu đồ hình vuông :

    -Biểu đồ này cũng có thể dùng để thể hiện cơ cấu , nhưng nói chung kiểu biểu đồ này ít dùng, vì khi vẽ tốn thời gian, tốn diện tích thể hiện, khả năng truyền tải thông tin có hạn ( vd thể hiện phần lẻ không uyển chuyển bằng biểu đồ tròn)

    Lưu ý khác khi vẽ biểu đồ :

    -Cần lưu ý rằng các loại biểu đồ có thể sử dụng thay thế nhau, tuỳ theo đặc trưng của các số liệu,yêu cầu của đề ra.Vì vậy khi lựa chọn các dạng biểu đồ thích hợp, cần hiểu rõ những ưu điểm, hạn chế cũng như khả năng biểu diễn của từng loại biểu đồ

    -Như vậy chúng ta cần tránh mang định kiến về các loại biểu đồ .Chẳng hạn, không nhất thiết phải biểu diễn cơ cấu bằng biểu đồ hình tròn, không nhất thiết bác bỏ khả năng của các loại biểu đồ khác trong việc biểu diễn cơ cấu và cả động thái của sự biến đổi cơ cấu ….

    (Thầy Lê Kim Tường – Cẩm Thủy – Thanh Hóa)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Liệu Gíao Trình Origin
  • Ôn Tập Chương I. Ứng Dụng Đạo Hàm Để Khảo Sát Và Vẽ Đồ Thị Hàm Số
  • Tính Toán Các Sơ Đồ Điều Hòa Không Khí Theo Đồ Thị I
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Đồ Thị Bằng Html5 Và Css3
  • Đồ Thị Hàm Số Và Một Số Dạng Toán Thường Gặp
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Nhận Xét Và Vẽ Biểu Đồ Trong Môn Thi Địa Lý
  • Bài 2. Bản Đồ. Cách Vẽ Bản Đồ
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Một Số Loại Biểu Đồ Cơ Bản Trong Excel
  • Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Cột
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Cột Kết Hợp Đường Biểu Diễn Trên Excel Chi Tiết Nhất
  • Với các bảng dữ liệu thống kê, tính toán, so sánh…trong tài liệu Word, sẽ rất khó hiểu, khó hình dung nếu có nhiều số liệu vì vậy các bạn muốn thể hiện chúng bằng biểu đồ để người xem dễ hiểu hơn.

    Cách vẽ biểu đồ

    Column: dạng biểu đồ hình cột đứng hiển thị dữ liệu thay đổi theo thời gian hoặc so sánh giữa các mục. Trong Column có các kiểu biểu đồ khác nhau như: biểu đồ cột dạng 2D, biểu đồ cột dạng 3D, biểu đồ cột xếp chồng và cột xếp chồng 3D.

    Line: biểu đồ đường có thể biểu thị khuynh hướng theo thời gian với các điểm đánh dấu tại mỗi giá trị dữ liệu. Trong biểu đồ Line có nhiều dạng biểu đồ như: biểu đồ đường, biểu đồ đường có đánh dấu, biểu đồ đường xếp chồng, biểu đồ đường dạng 3D…

    Pie: biểu đồ hình tròn, biểu diễn số liệu dạng phần trăm.

    Bar: biểu đồ cột ngang, tương tự như Column nhưng được tổ chức dọc và giá trị ngang.

    Area: biểu đồ vùng được sử dụng để biểu thị sự thay đổi theo thời gian và hướng sự chú ý đến tổng giá trị qua một khuynh hướng.

    X Y (Scatter): biểu đồ phân tán XY, dùng để so sánh giá trị dữ liệu từng đôi một.

    Stock: biểu đồ chứng khoán, thường sử dụng để minh họa những dao động lên xuống của giá cổ phiếu, ngoài ra biểu đồ này cũng minh họa sự lên xuống của các dữ liệu khác như lượng mưa, nhiệt độ…

    Surface: biểu đồ bề mặt giúp các bạn kết hợp tối ưu giữa các tập hợp dữ liệu, màu sắc sẽ cho biết các khu vực thuộc cùng một phạm vi giá trị. Các bạn có thể tạo một biểu đồ bề mặt khi cả thể loại và chuỗi giá trị đều là các giá trị số.

    Doughnut: biểu đồ vành khuyên biểu thị mối quan hệ giữa các phần với tổng số, nó có thể bao gồm nhiều chuỗi dữ liệu.

    Bubble: Biểu đồ bong bóng là một loại biểu đồ xy (tan), biểu đồ này được dùng nhiều trong nghiên cứu thị trường, phân tích tài chính.

    Radar: Biểu đồ dạng mạng nhện hiển thị các dữ liệu đa biến, thường sử dụng để xác định hiệu suất và xác định điểm mạnh và điểm yếu.

    Sau khi chọn dạng biểu đồ các bạn nhấn OK.

    Bước 3: Xuất hiện trang Excel chứa bảng dữ liệu, các bạn nhập dữ liệu cho bảng dữ liệu trong Excel.

    Chỉnh sửa biểu đồ

    1. Công cụ chỉnh sửa biểu đồ (Chart Tools).

    Khi các bạn chọn vào biểu đồ vừa tạo, trên thanh công cụ xuất hiện Chart Tools với 3 tab là Design, Layout Format.

    Tab Design, các bạn có thể chọn các kiểu biểu đồ, cách bố trí, màu sắc, thay đổi dữ liệu … cho biểu đồ.

    Các bạn có thể chọn vào biểu đồ và căn chỉnh như căn chỉnh văn bản, hoặc nếu muốn chuyển biểu đồ sang vị trí khác các bạn chọn biểu đồ và nhấn Ctrl + X sau đó đặt con trỏ chuột vào vị trí mới và nhấn Ctrl + V. Các bạn có thể đặt con trỏ chuột vào các góc bản đồ để chỉnh kích thước cho biểu đồ.

    Chọn biểu đồ, trong Chart Tools các bạn chọn Layout.

    Để thêm tiêu đề các bạn chọn Chart Title và chọn kiểu tiêu đề sau đó nhập tiêu đề trên biểu đồ và nhấn Enter.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vẽ Tranh Anime Chibi Đẹp Dễ Thương Bằng Bút Chì Đơn Giản Nhất
  • Cách Vẽ Anime Đơn Giản Bằng Bút Chì
  • Cách Vẽ Anime Manga Nữ Chibi Dễ Thương Bằng Bút Chì Màu
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Anime Nữ Đơn Giản Bằng Bút Chì
  • Cách Vẽ Anime Nam Ngầu, Lạnh Lùng, Đơn Giản Từng Bước
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100