Cách Vẽ Biểu Đồ Nội Lực Cho Khung

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Microsoft Word 2022
  • Cách Vẽ Sơ Đồ Trong Word 2007 Đơn Giản Nhất Không Phải Ai Cũng Biết
  • Cách Vẽ Sơ Đồ Trong Word
  • Cách Tạo Biểu Đồ So Sánh Trong Ms Word 2003
  • Top Phần Mềm Vẽ Sơ Đồ Tư Duy (Mindmap) Tốt Nhất
  • Cách vẽ biểu đồ nội lực cho khung

    * S ¬ ®å 1 q = 5 KN/ m P =10KN KN A C XA B 4m 1m ya =7,5 KN yB = 22,5 KN 10 10 7,5 D 4-x =2,5m B C Q Q A x = 1,5m KN 12 ,5 10 D MM 0 0 A B C KN.m 5,625 tr×nh tù c¸c b. Thay đổi màu sắc biểu đồ trong PowerPoint . Ví dụ vẽ biểu đồ nội lực hệ dầm và khung Cách vẽ biểu đồ nội lực đơn giản, dễ hiểu nhất – Duration: 21:33 Apr 06, 2022 · Cách vẽ đường ảnh hưởng cho hệ khung thường – Duration: Vẽ biểu đồ nội lực cho khung đơn giản P2- Cơ học kết cấu – Duration: 9:06.

    Bước 1: Mở Microsoft Excel.Chọn phần dữ liệu muốn vẽ biểu đồ …. Bài 2 – Vẽ biểu đồ nội lực dầm chịu uốn – chúng tôi Đây là bài tập số 2, chương uốn ngang phẳng. 1.2 Nội lực 10 1.3 Quan hệ vi phân giữa nội lực và tải trọng 14 5.2 Biểu đồ lực dọc 58 5.3 Công thức ứng suất 60 cách vẽ biểu đồ nội lực cho khung 5.4 Biến dạng của thanh 61 5.5 Độ bền và độ cứng 65 5.6 Bài toán siêu tĩnh 66 Kêt luận chương 5 69 13.5. May 09, 2022 · Vẽ biểu đồ lực cắt và momen uốn cho thanh dầm Nhìn qua một chút thì ta thấy dầm của chúng ta được đặt trên gối tựa cố định A và trên gối tựa di động B. Bên dưới thể hiện các biểu đồ riêng ấy cho nửa dầm ( vẽ chung 6 biểu đồ riêng này trên cùng 1 trục với cùng 1 tỉ lệ ).

    Excel hỗ trợ nhiều loại biểu đồ để giúp bạn hiển thị dữ liệu theo cách thức có ý nghĩa với người xem của bạn, ví dụ như biểu đồ cột, biểu đồ đường, biểu đồ hình tròn,….Bạn cũng có thể tạo biểu đồ kết hợp bằng cách sử dụng các loại biểu đồ khác nhau trong cùng 1 biểu đồ Nội quy diễn đàn. Tài liệu tham khảo môn sức bền vật liệu với chuyên đề 1b Biểu đồ nội lực. Microsoft Word không chỉ là công cụ giúp bạn soạn thảo cách vẽ biểu đồ nội lực cho khung văn bản đơn thuẩn mà nó giúp các bạn có thể tạo sơ đồ, biểu đồ ngay trên Word mà không cần sử dụng thêm bất kì phần mềm nào khác. 2.6. Bài viết này hay quá, em đang phải vẽ biểu đồ mômen lực trong sức bền vật liệu. Từ nội lực do M tr =1; M ph =1 xác định được nội lực trong các thanh dàn do các cặp mômen đầu dàn bằng cách nhân tương ứng chúng với nội lực do mômen đơn vị rồi cộng lại, ví dụ cặp M maxtr, Mtư trong bảng 4.1 ,lấy M maxtr nhân với cột 17 và M tư nhân với cột 18 rồi.

    KIỂM TRA CHIỀU DÀY BẢN ĐỐI VỚI LỰC CẮT 32. Cách tạo biểu đồ trong Microsoft Excel cho macOS. Khung của biểu đồ này là một hình chữ nhật và mỗi đối tượng là mỗi miền khác nhau, được xếp chồng lên nhau. 2.1 Tìm kiếm vẽ biểu đồ nội lực cho khung , ve bieu do cách vẽ biểu đồ nội lực cho khung noi luc cho khung tại 123doc – Thư viện trực tuyến hàng đầu Việt Nam. Cách chèn biểu đồ. Trong các phiên bản này có hỗ trợ thêm nhiều loại biểu đồ mới, cách tùy biến biểu đồ đa dạng hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Vẽ Biểu Đồ, Đồ Thị Trong Word Và Word 365
  • Cách Vẽ Sơ Đồ Tổ Chức Trong Word
  • Công Thức Cắt May Áo Sơ Mi Nữ
  • Dạy Cắt Áo Sơ Mi Nữ Với “công Thức” Chuẩn Từng Li
  • Hướng Dẫn Cách Cắt May Áo Thun Dài Tay Cơ Bản
  • Vẽ Biểu Đồ Nội Lực Cho Dầm Và Khung

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Môn Kỹ Thuật Cơ Khí
  • Radar Chart Là Gì? Cách Vẽ Và Lợi Ích Của Nó ?
  • Nhân Số Học Việt Nam
  • 5 Công Cụ Vẽ Biểu Đồ Trực Tuyến Miễn Phí 5
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Biểu Đồ Đường (Lines)
  • 1. Các khái niệm cơ bản.

    1.1 Ngoại lực.

    • Khái niệm: là lực của môi trường bên ngoài hoặc của vật thể khác tác dụng lên vật đang xét.
    • Phân loại:

    + Tải trọng: là những lực biết trước, thông thường được xác định theo các tiêu chuẩn.

    + Phản lực: là những lực không biết trước, chỉ có khi có tải trọng tác dụng và nó phát sinh tại vị trí liên kết.

    1.2 Liên kết và các loại liên kết.

    + Liên kết cố định (gối cố định): Tại gối cố định có hai phản lực liên kết là H và V theo hai phương là x và y, chọn chiều tùy ý. (Tính ra âm kết luận ngược chiều quy ước).

     

    + Gối di động: Tại gối di động có một phản lực liên kết là V theo phương vuông góc với phương trượt, chọn chiều tùy ý. (Tính ra âm kết luận ngược chiều quy ước).

     

    + Liên kết ngàm (đây là liên kết cứng): Tại liên kết ngàm có hai phản lực liên kết là H và V theo hai phương là x và y và một mômen là M chống lại sự quay, chọn chiều tùy ý. (Tính ra âm kết luận ngược chiều quy ước).

     

    2. Biểu đồ nội lực.

    Bước 2: Chia đoạn dựa vào sự thay đổi của ngoại lực tác dụng.

    Bước 3: Xác định nội lực trong từng đoạn.

    Bước 4: Vẽ biểu đồ.

     

    3. Ví dụ và bài tập.

    Bài 1: Cho dầm chịu lực như hình vẽ:

    Yêu cầu: Vẽ biểu đồ nội lực cho dầm sau bằng phương pháp mặt cắt:

     

    Bài làm

    + Xét đoạn AB: z =

     

    + Xét đoạn CD: z = [0;a]

     

     

    + Vẽ biểu đồ:

     

     

    Bài 2: Vẽ biểu đồ nội lực cho khung sau:

     

     

    Bài làm

    Tương tự cách cắt như bài trên, ta cắt đoạn AB, BC, CD. Sau đó ta vẽ được biểu đồ nội lực sau:

    Cân bằng nút:

    Admin: Mr. Shin

    Liên hệ: Bộ môn Kỹ thuật cơ khí – Đại học Mỏ Địa chất.

    Số điện thoại: 0243.755.0500

    Đào tạo đại học: Chuyên ngành Công nghệ Chế tạo máy.

    Đào tạo đại học: Chuyên ngành Máy và Tự động thủy khí.

    Đào tạo Sau đại học: Thạc sĩ Kỹ thuật cơ khí.

    Trang Fanpage: https://www.facebook.com/ktck.humg/

    Email: [email protected]

    Website: www.ktck-humg.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Kiểm Soát Bằng Excel 2010
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Excel Có Ví Dụ Cụ Thể
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Các Công Cụ Trong Illustrator
  • Biểu Đồ Tần Suất – Histogram
  • Bài 22. Dân Số Và Sự Gia Tăng Dân Số (Địa Lý 10)
  • Chương 2 Cơ Kết Cấu 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Toán Nội Lực Dầm Chính Trong Vòng 4 Nốt Nhạc
  • Ung Dung Sap 2000 V14 De Xac Dinh Noi Luc
  • Hướng Dẫn Học Sinh Nhận Biết Và Vẽ Các Dạng Biểu Đồ Trong Chương Trình Địa Lý
  • Ứng Dụng Và Ý Nghĩa Của Biểu Đồ Mạng Nhện (Spider Web Diagram) Trong Năng Suất Chất Lượng
  • Hướng Dẫn Lập Biểu Đồ Ngày Sinh Thần Số Học Đơn Giản Nhất!
  • Published on

    1. 1. BÀI GIẢNG CƠ HỌC KẾT CẤU CHƯƠNG 2 PGS. TS. ĐỖ KIẾN QUỐC KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG
    2. 2. 2.1 PHÂN LOẠI VÀ ĐẶC ĐIỂM CHỊU LỰC CỦA HỆ KẾT CẤU 1. Hệ đơn giản  Hệ dầm: thanh thẳng, chịu uốn là chủ yếu (thường N = 0). Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 2
    3. 3. 2.1 PHÂN LOẠI VÀ ĐẶC ĐIỂM CHỊU LỰC CỦA HỆ KẾT CẤU 1. Hệ đơn giản  Hệ dầm: Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 3
    4. 4. 2.1 PHÂN LOẠI VÀ ĐẶC ĐIỂM CHỊU LỰC CỦA HỆ KẾT CẤU 1. Hệ đơn giản  Hệ dầm: Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 4
    5. 5. 2.1 PHÂN LOẠI VÀ ĐẶC ĐIỂM CHỊU LỰC CỦA HỆ KẾT CẤU 1. Hệ đơn giản (tt)  Hệ khung: thanh gãy khúc, nội lực gồm M, Q, N. Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 5
    6. 6. 2.1 PHÂN LOẠI VÀ ĐẶC ĐIỂM CHỊU LỰC CỦA HỆ KẾT CẤU 1. Hệ đơn giản (tt)  Hệ khung: Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 6
    7. 7. 2.1 PHÂN LOẠI VÀ ĐẶC ĐIỂM CHỊU LỰC CỦA HỆ KẾT CẤU 1. Hệ đơn giản (tt)  Hệ khung: Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 7
    8. 8. 2.1 PHÂN LOẠI VÀ ĐẶC ĐIỂM CHỊU LỰC CỦA HỆ TĨNH ĐỊNH 1. Hệ đơn giản (tt)  Hệ khung: Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 8
    9. 9. 2.1 PHÂN LOẠI VÀ ĐẶC ĐIỂM CHỊU LỰC CỦA HỆ KẾT CẤU(TT) 1. Hệ đơn giản (tt)  Hệ dàn: Thanh xiên Đốt Mắt Biên trên Thanh đứng Biên dưới Nhịp Hình 2.3 Trong thực tế, mắt dàn là nút cứng → hệ siêu tĩnh phức tạp. Để đơn giản hoá, dùng các giả thiết sau:  Mắt dàn là khớp lý tưởng. Nội lực chỉ có  Tải trọng chỉ tác dụng ở mắt dàn. lực dọc N ≠ 0  Trọng lượng không đáng kể ( bỏ qua uốn thanh). Ưu điểm: tiết kiệm vật liệu → kết cấu nhẹ, vượt nhịp lớn. Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 9
    10. 10. 2.1 PHÂN LOẠI VÀ ĐẶC ĐIỂM CHỊU LỰC CỦA HỆ TĨNH ĐỊNH (TT) 1. Hệ đơn giản (tt)  Hệ dàn: Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 10
    11. 11. 2.1 PHÂN LOẠI VÀ ĐẶC ĐIỂM CHỊU LỰC CỦA HỆ KẾT CẤU(TT) 1. Hệ đơn giản (tt)  Hệ dàn: Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 11
    12. 12. 2.1 PHÂN LOẠI VÀ ĐẶC ĐIỂM CHỊU LỰC CỦA HỆ KẾT CẤU(TT) 1. Hệ đơn giản (tt)  Hệ dàn: Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 12
    13. 13. 2.1 PHÂN LOẠI VÀ ĐẶC ĐIỂM CHỊU LỰC CỦA HỆ KẾT CẤU(TT) 1. Hệ đơn giản (tt)  Hệ 3 khớp   Nội lực: M, Q, N; Lực dọc nén: dùng vật liệu dòn. Phản lực: có lực xô nên kết cấu móng bất lợi hơn. Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 13
    14. 14. 2.1 PHÂN LOẠI VÀ ĐẶC ĐIỂM CHỊU LỰC CỦA HỆ KẾT CẤU(TT) 2. Hệ ghép Được nối bởi các hệ đơn giản. Thường có 2 loại trong thực tế: Dầm tĩnh định nhiều nhịp Khung tĩnh định nhiều nhịp Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 14
    15. 15. 2.1 PHÂN LOẠI VÀ ĐẶC ĐIỂM CHỊU LỰC CỦA HỆ KẾT CẤU(TT) 2. Hệ ghép (tt)  Về cấu tạo: gồm hệ chính và phụ.  Chính : BBH hoặc có khả năng chịu lực khi bỏ kết cấu bên cạnh.  Phụ : BH hoặc không có khả năng chịu lực khi bỏ qua kết cấu bên cạnh. Dầm tĩnh định nhiều nhịp Khung tĩnh định nhiều nhịp Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 15
    16. 16. 2.1 PHÂN LOẠI VÀ ĐẶC ĐIỂM CHỊU LỰC CỦA HỆ KẾT CẤU(TT) 2. Hệ ghép (tt) Cách tính: từ phụ → chính; truyền lực từ phụ → sang chính. Dầm tĩnh định nhiều nhịp Khung tĩnh định nhiều nhịp Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 16
    17. 17. 2.1 PHÂN LOẠI VÀ ĐẶC ĐIỂM CHỊU LỰC CỦA HỆ KẾT CẤU(TT) 3. Hệ liên hợp (Xem sách) Liên hợp các dạng kết cấu khác nhau như dầm – vòm, dầm – dây xích, dàn – vòm … Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 17
    18. 18. 2.1 PHÂN LOẠI VÀ ĐẶC ĐIỂM CHỊU LỰC CỦA HỆ KẾT CẤU(TT) 3. Hệ liên hợp Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 18
    19. 19. 2.1 PHÂN LOẠI VÀ ĐẶC ĐIỂM CHỊU LỰC CỦA HỆ KẾT CẤU(TT) 3. Hệ liên hợp Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 19
    20. 20. 2.1 PHÂN LOẠI VÀ ĐẶC ĐIỂM CHỊU LỰC CỦA HỆ KẾT CẤU(TT) 3. Hệ liên hợp Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 20
    21. 21. 2.1 PHÂN LOẠI VÀ ĐẶC ĐIỂM CHỊU LỰC CỦA HỆ KẾT CẤU(TT) 4. Hệ có mắt truyền lực Mắt truyền lực có tác dụng cố định vị trí tải trọng tác dụng vào kết cấu chính. Hệ thống dầm truyền lực Mắt truyền lực Nhịp Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 21
    22. 22. 2.1 PHÂN LOẠI VÀ ĐẶC ĐIỂM CHỊU LỰC CỦA HỆ KẾT CẤU(TT) 4. Hệ có mắt truyền lực Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 22
    23. 23. 2.1 PHÂN LOẠI VÀ ĐẶC ĐIỂM CHỊU LỰC CỦA HỆ KẾT CẤU(TT) 4. Hệ có mắt truyền lực Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 23
    24. 24. 2.1 PHÂN LOẠI VÀ ĐẶC ĐIỂM CHỊU LỰC CỦA HỆ KẾT CẤU(TT) 4. Hệ có mắt truyền lực Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 24
    25. 25. 2.2 NỘI LỰC TRONG HỆ DẦM & KHUNG ĐƠN GIẢN. 1. Nội lực: M, Q, N  M : vẽ theo thớ căng.  Q & N : ghi dấu ( qui ước như SBVL). M N Q Hình 2.7 Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 25
    26. 26. 2.2 NỘI LỰC TRONG HỆ DẦM & KHUNG ĐƠN GIẢN (TT) 2. Phương pháp vẽ:  Phương pháp mặt cắt :  Tính phản lực.  Chia đoạn (phụ thuộc q, P, trục thanh).  Lập biểu thức từng đoạn.  Vẽ Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 26
    27. 27. 2.2 NỘI LỰC TRONG HỆ DẦM & KHUNG ĐƠN GIẢN (TT) 2. Phương pháp vẽ (tt):  Phương pháp đặc biệt :  Tính phản lực.  Chia đoạn.  Nhận xét dạng biểu đồ & điểm đặc biệt.  Tính điểm đặc biệt và vẽ biểu đồ. Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 27
    28. 28. 2.2 NỘI LỰC TRONG HỆ DẦM & KHUNG ĐƠN GIẢN (TT) 3. Thí dụ: Cho hệ có liên kết và chịu lực như hình vẽ. Hãy vẽ biểu đồ M, Q, N. q P= qa qa 2 2 a a Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 28
    29. 29. 2.2 NỘI LỰC TRONG HỆ DẦM & KHUNG ĐƠN GIẢN (TT) 3. q Thí dụ (tt): qa 2 2 Phản lực: HA = P = qa P= qa a HA = qa VA = 0 Nội lực: qa2 qa 2 VD = qa a qa qa 2 Chú ý: nút cân bằng qa 2 2 qa 2 8 qa 2 2 qa2 Q M qa qa N qa qa qa P = qa Hình 2.10 Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 29
    30. 30. 2.3 TÍNH TOÁN HỆ DÀN (TT) 1. Phương pháp tách mắt:  Nội dung:  Lần lượt tách mắt và viết phương trình cân bằng lực để thu được các phương trình đủ để tìm nội lực. P 3 N2 h 1 α N1 2 B A d d Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động d d 30
    31. 31. 2.3 TÍNH TOÁN HỆ DÀN (TT) 1. Phương pháp tách mắt (tt):  Trình tự & thủ thuật:  Trình tự: tách mắt sao cho mỗt mắt chỉ có 2 lực dọc chưa biết.  Thủ thuật: lập 1 phương trình chứa 1 ẩn: loại bỏ lực kia bằng cách chiếu lên phương trình vuông góc với nó. P y 3 x N2 h 1 A α 1 α N1 2 d N2 B d d N1 A d Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 31
    32. 32. 2.3 TÍNH TOÁN HỆ DÀN (TT) 1. Phương pháp tách mắt (tt):  Thí dụ: Cho hệ dàn có liên kết và chịu tải trọng như hình vẽ. Hãy xác định nội lực thanh N1, N2 P 3 N2 h 1 α N1 2 d d d Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động d 32
    33. 33. 2.3 TÍNH TOÁN HỆ DÀN (TT) 1. Phương pháp tách mắt (tt):  Thí dụ (tt): Giải A P = ∑ Y = 0: N sinα + A = 0 ⇒ N = 2 2 sinα 2sinα P X = 0: N1 + N 2 cosα = 0 ⇒ N1 = -N 2 cosα = – cotgα ∑ 2 P 3 y N2 N2 x h α α 1 N1 1 N1 2 P A= B A 2 d d d d Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 33
    34. 34. 2.3 TÍNH TOÁN HỆ DÀN (TT) 1. Phương pháp tách mắt (tt):  Nhận xét:  Mắt có 2 thanh, không có tải trọng: N1=N2=0.  Mắt có 3 thanh: N1 = N2 = 0; N3 = 0 N1 N2 N3 N1 α N2  Nhược điểm: Dễ bị sai số truyền Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 34
    35. 35. 2.3 TÍNH TOÁN HỆ DÀN (TT) 2. Phương pháp mặt cắt đơn giản  Nội dung: Cắt dàn ( không nhiều hơn 3 thanh). Lập 3 phương trình cân bằng → giải 3 ẩn. N3 J N2 h PI A= 2 d N1 P d d d B P Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 35
    36. 36. 2.3 TÍNH TOÁN HỆ DÀN (TT) 2. Phương pháp mặt cắt đơn giản (tt)  Thủ thuật: Lập phương trình chứa 1 ẩn, bằng cách loại đi 2 lực chưa cần tìm.  Nếu 2 thanh song song: chiếu lên phương vuông góc.  Nếu 2 thanh cắt nhau: lấy mômen với điểm N J cắt. 3 N2 h P I A= d2 N1 P d d d B P Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 36
    37. 37. 2.3 TÍNH TOÁN HỆ DÀN (TT) 2. Phương pháp mặt cắt đơn giản (tt)  Thí dụ: Cho hệ dàn có liên kết và chịu tải trọng như hình vẽ. Hãy xác định nội lực trong thanh N1, N2, N3. N3 J N2 h N1 I d P d d d P Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 37
    38. 38. 2.3 TÍNH TOÁN HỆ DÀN (TT) 2. Phương pháp mặt cắt đơn giản (tt)  Thí dụ: (Giải) M Id Ad =− ∑ MI = 0 ⇒ N = − 3 h h d MJ A.2d =− ∑ M J = 0 ⇒ N1 = h h Q A ⇒ N2 = − =− d ∑Y = 0 sin α sin α Nhận xét: M – Thanh biên : dấu và trị số ∼ d h – Thanh xiên : dấu và trị số ∼ Qd N3 J N2 h A= P d2 N1 I P d d d B P Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 38
    39. 39. 2.3 TÍNH TOÁN HỆ DÀN (TT) 3. Phương pháp mặt cắt phối hợp  Nội dung: Khi số ẩn lớn hơn 3 dùng 1 số mặt cắt phối hợp để tạo đủ số phương trình. Trong thực tế thường dùng nhiều lắm là 2 mặt cắt. P 1 2-2 α N1 N2 P A= 2 1 Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động B 39
    40. 40. 2.3 TÍNH TOÁN HỆ DÀN (TT) 3. Phương pháp mặt cắt phối hợp (tt) Thí dụ: Cho hệ dàn có liên kết và chịu tải trọng như hình vẽ. Hãy xác định nội lực trong thanh N1, N2, N3 P 1 2-2 α N1 N2 1 Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 40
    41. 41. 2.3 TÍNH TOÁN HỆ DÀN (TT) 3. Phương pháp mặt cắt phối hợp (tt) Thí dụ (tt): Giải 2-2 P 1 α N1 N2 P A= 2 M/c 1-1: 1 B A P ∑ Y = 0 ⇒ N1cosα − N 2cosα + A = 0 ⇒ N 2 − N1 = cosα = 2cosα M/c 2-2 (tách mắt): ∑ X = 0 ⇒ N1sinα + N 2sinα = 0 ⇒ N1 = − N 2 P P N2 = N1 = − → 4cosα 4cosα Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 41
    42. 42. 2.4 TÍNH TOÁN HỆ 3 KHỚP 1. Tính phản lực Phân tích phản lực như hình vẽ. Mỗi phương trình P3 cân bằng chỉ chứa 1 ẩn: ∑ MB d = 0 ⇒ VA ∑ MA =0 ∑ MC = 0 ⇒ ZA ∑M = 0 ⇒ ZA Trai Phai C d ⇒ VB C P2 P1 B HA A ZA VdA VA β VB ZB HB VdB Sau đó, có thể phân tích phản lực theo phương đứng và ngang. Nếu tải trọng thẳng đứng thì: HA = HB = H – Lực xô của hệ 3 khớp Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 42
    43. 44. 2.4 TÍNH TOÁN HỆ 3 KHỚP (TT) 3. Thí dụ: Cho hệ có liên kết và chịu tải trọng như hình vẽ. Hãy vẽ biểu đồ M, Q, N q C a A B a a Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 44
    44. 45. 2.4 TÍNH TOÁN HỆ 3 KHỚP (TT) 3. Thí dụ (tt): Giải qa 2 2 q qa 2 2 C C a H A B qa M H= qa/2 A qa a a qa qa/2 qa C C N Q B A qa/2 B qa/2 B A qa Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động qa 45
    45. 46. 2.5 TÍNH TOÁN HỆ GHÉP  Trình tự tính  Tách hệ ghép ra các hệ đơn giản.  Tính hệ phụ.  Truyền lực từ hệ phụ sang chính và tính hệ chính.  Ghép các biểu đồ lại. Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 46
    46. 47. 2.5 TÍNH TOÁN HỆ GHÉP (TT)  Thí dụ: Cho hệ ghép có liên kết và chịu tải trọng như hình vẽ. Hãy vẽ biểu đồ M, Q q = 10 kN/m P = 40 kN 3 3 2 Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 8m 47
    47. 48. 2.5 TÍNH TOÁN HỆ GHÉP (TT)  Thí dụ: q = 10 kN/m P = 40 kN 3 3 8m 2 P = 40 kN 20 kN 20 kN 40 60 20 q = 10 kN/m 20 kN 80 M (kNm) 60 45 20 Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động Q 35 (kN) 48
    48. 49. 2.5 TÍNH TOÁN HỆ GHÉP (TT)  Thí dụ (tt)  So sánh với dầm đơn giản: q = 10 kN/m P = 40 kN 3 3 2 8m 40 80 60 M (kNm) 60 q = 10 kN/m 40 kN 75 Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 80 49
    49. 50. 2.5 TÍNH TOÁN HỆ CÓ MẮT TRUYỀN LỰC Trình tự tính  Truyền lực từ dầm phụ xuống dầm chính.  Tính dầm chính.  Thí dụ:  q Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 50

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nêu Một Số Bước Vẽ Biểu Đồ Khí Hậu?
  • Bài 35. Thực Hành Về Khí Hậu, Thủy Văn Việt Nam (Địa Lý 8)
  • Câu 2: Phân Tích Biểu Đồ Nhiệt Độ Và Lượng Mưa Của Các Kiểu Khí Hâu
  • Vẽ Biểu Cảm Đồ Vật
  • Vẽ Biểu Cảm Các Đồ Vật Mĩ Thuật Lớp 5 Chu De 11 Ve Bieu Cam Cac Do Vat Lop 5 Docx
  • Cách Tính Cơ Cấu (%) Để Vẽ Biểu Đồ Tròn Và Miền

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Cột (Địa Lý)
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Miền Môn Địa Lý Nhanh Và Chính Xác Nhất
  • Cách Vẽ Con Mèo Với 6 Bước Đơn Giản Mà Đẹp Cho Các Bé
  • Hoàn Thiện Bức Tranh Vẽ Cây Tre Chỉ Với 8 Bước
  • Bài 1. Tất Tần Tật Về Mô Hình Quan Hệ Thực Thể (Entity Relationship Diagram Erd) – Bê Thui’s Blog
  • Cách tính cơ cấu (%) để vẽ biểu đồ tròn và miền

    GDP của Trung Quốc, Hoa Kì và thế

    giới giai đoạn 1995 – 2004 (tỉ USD)

    Năm

    1995

    1997

    2001

    2004

    Trung

    Quốc

    697,6

    902,0

    1159,0

    1649,3

    Hoa

    Kì

    6954,8

    7834,0

    10171,4

    11667,5

    Thế

    giới

    29357,4

    29795,7

    31283,8

    40887,9

            

    Vẽ

    biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP của Trung Quốc, Hoa Kì so với thế giới

    giai đoạn 1995 và 2004.

    a.Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP của Trung Quốc, Hoa Kì so với thế giới giai đoạn 1995 và 2004.

            

    Nhận

    xét GDP của Trung Quốc, Hoa Kì

    và thế giới giai đoạn 1995 – 2004.

    b.Nhận xétGDP của Trung Quốc, Hoa Kì và thế giới giai đoạn 1995 – 2004.

            

    Nhận

    xét GDP của Trung Quốc, Hoa Kì

    và thế giới giai đoạn 1995 và 2004.

    c.Nhận xétGDP của Trung Quốc, Hoa Kì và thế giới giai đoạn 1995 và 2004.

    Bài làm:

    – Tính theo từng năm.

    – Lấy số liệu của Trung Quốc/Thế giới x100%

    – Lấy số liệu của Hoa kì/Thế giới x100%

    – Các nước khác = 100% – (%Trung Quốc+%Hoa kì)

    a. Vẽ biểu đồ tròn năm 2004 có bán kính lớn hơn năm 1995

    Muốn tính chính xác bán kính năm 2004 các bạn đọc lại bài viết

    b. Nhận xét nhiều năm:

    – Qua bảng số liệu ta thấy cơ cấu 

    GDP của Trung Quốc, Hoa Kì và thế giới giai đoạn 1995 – 2004 c

    ó sự chuyển dịch và chênh lệch.

    – Từ năm 

    1995 – 2004:

    + Cơ cấu GDP của 

    Trung Quốc t

    ăng liên tục và tăng 1,6%.

    +

    Cơ cấu GDP của 

    Hoa Kì t

    ăng 4,8% nhưng không liên tục:

    • Từ 1995-2001 tăng liên tục và rất nhanh 8,8% 
    • Từ 2001-2004 lại giảm xuống 4%

    Cơ cấu GDP của c

    ác n

    ước

     c

    òn l

    ại gi

    ảm 6,4% nh

    ưng gi

    ảm kh

    ông li

    ên t

    ục:

    • Từ 1995-2001 giảm liên tục và rất nhanh 10,1% 
    • Từ 2001-2004 lại tăng lên 3,7%

    Cơ cấu GDP c

    ủa 

    Trung Quốc th

    ấp hơn rất nhiều so với

     Hoa Kì (

    Cơ cấu GDP c

    ủa 

    Hoa Kì

     cao

     hơn rất nhiều so với

     

    Trung Quốc) 

    v

    à Hoa Kì có tốc độ tăng trưởng tăng nhanh hơn Trung Quốc.

    c. 

    Nhận xét 2 năm:

    – Qua bảng số liệu ta thấy cơ cấu 

    GDP của Trung Quốc, Hoa Kì và thế giới giai đoạn 1995 – 2004 c

    ó sự chuyển dịch và chênh lệch.

    – Từ năm 

    1995 – 2004:

    + Cơ cấu GDP của 

    Trung Quốc t

    ăng 1,6%.

    Cơ cấu GDP của 

    Hoa Kì t

    ăng 4,8%

    Cơ cấu GDP c

    ủa 

    Trung Quốc th

    ấp hơn rất nhiều so với

     Hoa Kì (

    Cơ cấu GDP c

    ủa 

    Hoa Kì

     cao

     hơn rất nhiều so với

     

    Trung Quốc) 

    v

    à 

    Hoa Kì có tốc độ tăng trưởng tăng nhanh hơn Trung Quốc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 30 Mẫu Sơ Đồ Tư Duy Đẹp, Đơn Giản, Sáng Tạo, Dễ Thương
  • Hướng Dẫn Bé Vẽ Hoa Hồng Cực Kỳ Đơn Giản
  • Cách Chuyển Từ Imessage Sang Tin Nhắn Văn Bản Và Ngược Lại
  • Phân Loại, Hướng Dẫn Soạn Thảo Hợp Đồng Kinh Doanh Thương Mại
  • Cho Thuê Tài Sản Với 10 Điều Khoản Cơ Bản
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Nội Lực Sức Bền Vật Liệu Học Ngay Chiêu Thức Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Trình Tính Toán Nội Lực Dầm Sàn Bê Tông Cốt Thép
  • Biểu Đồ Nhân Quả Hay Biểu Đồ Xương Cá
  • Biểu Đồ Venn Là Gì?
  • Cách Nhận Biết Để Biểu Đồ Trong Địa Lý Thpt
  • Vẽ Đường Xu Hướng (Trendline) Trong Đồ Thị Excel
  • cách vẽ biểu đồ nội lực sức bền vật liệu – Các bài toán về sức bền vật liệu được áp dụng rất phổ biến ngoài thực tế hiện nay.  Qua đó thấy được tầm quan trọng của sức bền của vật liệu đối với chi tiết máy, cơ cấu máy, cũng như tầm quan trọng ngành cơ khí và ngành xây dựng… Bài toán về sức bền vật liệu là một bài toán khó và để giải quyết một cách tối ưu nó thì thực sự không hề đơn giản nếu chúng ta chưa biết cách áp dụng. Vậy thì làm cách nào để đơn giản hóa vấn đề và có thể dễ dàng giải quyết bài toán này

    https://ktck-humg.com

     › ve-nhanh-bieu-do-noi-luc

    24 thg 12, 2022 — 

    Vẽ biểu đồ nội lực là kiến thức bắt buộc trong môn Sức bền Vật liệu. Trong bài viết này mình sẽ hướng dẫn các bạn cách vẽ biểu đồ nội lực …

    ‎Hướng dẫn vẽ nhanh biểu… · ‎Dùng hệ vi phân (đạo… · ‎Một số lưu ý. · ‎Ví dụ

    Vẽ biểu đồ nội lực dầm consoleCách vẽ biểu đồ nội lực cho khungBài tập sức bền vật liệu có lời giải

    App vẽ biểu đồ nội lựcCách Vẽ biểu đồ nội lực có kết cấu 1Biểu đồ nội lực dầm đơn giản

    Tuyệt chiêu giải nhanh các bài toán vẽ biểu đồ nội lực và bài …

    http://cokhithanhduy.com

     › … › Tài liệu MIỄN PHÍ

    1 thg 12, 2022 — 

    … vẽ biểu đồ nội lực, bài toán siêu tĩnh và các bài toán sức bền vật liệu. … sức bền vật liệu là một bài toán khó và để giải quyết một cách tối ưu …

    Bài 12 – Trình bày vẽ biểu đồ nội lực theo 2 cách …

    http://www.sucbenvatlieu.com

     › bai-12-trinh-bay-ve-bi…

    28 thg 2, 2022 — 

    Bài 12 – Trình bày vẽ biểu đồ nội lực theo 2 cách – chúng tôi Bài tập số 12, chương Uốn phẳng, Sức bền vật liệu 1. Đây là dạng bài …

    Tài liệu VẼ BIỂU ĐỒ NỘI LỰC TRONG SỨC BỀN VẬT LIỆU

    https://xemtailieu.com

     › … › Cơ khí chế tạo máy

    3,2−6,6 2 2,2 VB = = 12,3 (kNm) VA = 2,55 (kN) Xác định biểu đồ nội lực : Dùng mặt cắt 1-1 đi qua đoạn CA cách C z1 (0≤ z1 ≤ 1). Xét phần bên trái: ∑Z …

    bó hoa tặng hội nghị 

    hoa chúc mừng khai trương 

    bài tập vẽ biểu đồ nội lực có lời giải – 123doc

    https://123doc.net

     › timkiem › bài+tập+vẽ+biểu+đồ+nộ…

    Tìm kiếm bài tập vẽ biểu đồ nội lực có lời giải , bai tap ve bieu do noi luc co loi giai tại 123doc – Thư viện trực tuyến hàng đầu Việt Nam.

    Bài tập sức bền vật liệu: nội lực và ngoại lực – SlideShare

    https://www.slideshare.net

     › lntgiang16 › bi-tp-sc-bn-vt…

    23 thg 4, 2022 — 

    SỨC BỀN VẬT LIỆU CÁC DẠNG CHỊU LỰC CƠ BẢN BIỂU ĐỒ NỘI LỰC Dùng đồ thị … SỨC BỀN VẬT LIỆUSỨC BỀN VẬT LIỆU Dạng khối Dạng tấm Dạng thanh Các … Ví dụ: xác định nội lực tại mặt cắt cách gối A 14m; 13. … vẽĐối với biểu đồ momen uốn (Mx):tung độ dương vẽ phía dưới và không cần …

    Shop hoa tươi TP Hồ Chí Minh

    Sức bền vật liệu, vẽ biểu đồ nội lực mô men uốn Mx bằng …

    https://vẽ.vn

     › suc-ben-vat-lieu-ve-bieu-do-noi-luc-mo-…

    29 thg 12, 2022 — 

    Tóm tắt lý thuyết, giải bài tập các môn cơ kỹ thuật, sức bền vật liệu, cơ học cơ sở, cơ lý thuyết. Tag: vẽ nhanh biểu đồ nội lực, [vid_tags]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sử Dụng Công Cụ Tính Toán Trục Trong Autocad Mechanical
  • Bài 14. Thực Hành: Đọc Bản Đồ Sự Phân Hóa Các Đới Và Các Kiểu Khí Hậu Trên Trái Đất. Phân Tích Biểu Đồ Một Số Kiểu Khí Hậu (Địa Lý 10)
  • Bài 61. Thực Hành: Đọc Lược Đồ, Vẽ Biểu Đồ Cơ Cấu Kinh Tế Châu Âu (Địa Lý 7)
  • Giáo Án Toán 4
  • Cách Tính Trung Bình Động Trong Excel
  • Vẽ Biểu Đồ Về Kết Cấu Theo Tuổi Của Dân Số Nước Ta Năm 1979

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Tài Chính Doanh Nghiệp (Cơ Bản) Phần 1
  • Mô Hình Hóa Với Sơ Đồ Luồng Dữ Liệu (Data Flow Diagram
  • Cách Đọc Biểu Đồ Nến Nhật Hiệu Quả Nhất
  • Cách Vẽ Vùng Hỗ Trợ – Kháng Cự Siêu Đỉnh
  • Bài 22. Dân Số Và Sự Gia Tăng Dân Số (Địa Lý 10)
  • Biểu đồ về kết cấu theo tuổi của dân số nước ta

    Kết cấu theo tuổi của dân số Việt Nam 

    (

    Đơn vị % trong tổng số dân )

    Nhóm tuổi

    1979

    1989

    1999

    Dưới 15

    42,6

    39,0

    33,1

    Từ 15-60

    50,4

    53,8

    59,3

    Trên 60

    7,0

    7,2

    7,6

    Cộng

    100,0

    100,0

    100,0

    Hướng dẫn giải:

    1-Vẽ biểu đồ:

    Có thể vẽ dạng cột chồng, hình tròn, vuông (sử dụng số liệu tương đối).

    Lựa chọn cách vẽ biểu đồ hình tròn dạng sử dụng số liệu tương đối.

    Vẽ 3 đường tròn có bán kính bằng nhau. Hình quạt bên trong thể hiện với 3 nhóm tuổi khác nhau. Có bảng chú dẫn, tên biểu đồ cho từng năm.

    Biểu đồ kết cấu theo tuổi của dân số nước ta năm 1979, 1989, 1999

    2- Nhận xét:

    a-       Nhóm dưới 15 tuổi:

    Có tỉ lệ lớn…Số liệu…. Xu thế giảm dần

    Lý do: những năm trước đây gia tăng dân số rất cao…

    b-      Nhóm từ 15-60:

    Chiếm tỉ lệ lớn nhất… có xu hướng tăng dần…

    Lý do: tuổi thọ trung bình của dân cư ngày càng cao; gia tăng dân số giảm dần…

    c -Nhóm trên 60 tuổi:

    Chiếm tỉ trọng thấp.. Có xu thế tăng dần…

    Lý do: tuổi thọ của dân cư tăng nhanh, đời sống vật chất của nhân dân ta ngày càng nâng cao, y tế phát triển đã hạn chế các loại bệnh tật…

    d-Tỉ lệ phụ thuộc

    Tỉ lệ phụ thuộc là số người trong tuổi lao động so với số người ngoài tuổi lao động. Tỉ lệ người trong độ tuổi lao động càng cao thì tỉ lệ phụ thuộc càng giảm. Năm 1979 là 49,6%/50,4% = 98%; năm 1989 là 0,84; năm 1999 là 54%.

    Tỉ lệ phụ thuộc giảm là điều kiện thuận lợi cho nâng cao đời sống, lao động đông.

    Kết cấu dân số nước ta trong giai đoạn chuyển tiếp sang loại kết cấu dân số già.

    Website/apps: iDiaLy.com

    Group:idialy.HLT.vn

    Fanpage: dialy.HLT.vn

    iDiaLy.com – Tài liệu Địa Lý miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • 7 Loại Biểu Đồ Dùng Để Minh Họa & Phân Tích Dữ Liệu Hoạt Động Dn
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Cột Trong Word 2022
  • Chia Sẻ Nod
  • Tập Vẽ Đã Lâu Nhưng Còn Chưa Luyện Được Cách Vẽ Tóc Anime Manga – Xem Bí Quyết Này Nhé
  • Cách Vẽ Anime Nữ Đơn Giản Bằng Bút Chì Mà Ai Cũng Làm Được
  • Bài 16. Thực Hành: Vẽ Biểu Đồ Về Sự Thay Đổi Cơ Cấu Kinh Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Địa Lý 11 Bài: Vẽ Biểu Đồ Hình Cột Và Nhận Xét
  • Nêu Cách Tạo Biểu Đồ Hình Cột?
  • Chương V. §2. Biểu Đồ
  • 7 Bước Để Tạo Một Biểu Đồ ·
  • Chi Tiết Bài Học 14. Histogram
  • Trong 3 dạng biểu đồ, biểu đồ nào là thích hợp nhất ? Tại sao ?

    3/ Nhận xét biểu đồ bằng cách trả lời các câu hỏi sau:

    – Sự giảm tỉ trọng của nông, lâm, ngư nghiệp từ 40,5% xuống còn 23,0% nói lên điều gì ?

    D / Nước ta đang chuyển dịch từ nước nông nghiệp sang thành nước công nghiệp

    A / Nông nghiệp nước ta đang đi xuống.

    B / Công nghiệp đang phát triển.

    C / Dịch vụ đang phát triển.

    a/ Tỉ trọng của khu vực kinh tế nào tăng nhanh ?

    Thực tế này phản ánh điều gì ?

    3/ Nhận xét biểu đồ bằng cách trả lời các câu hỏi sau:

    + Tỉ trọng của khu vực kinh tế tăng trưởng nhanh là công nghiệp – xây dựng (từ 23,8% thành 38,5%)

    C?u quay

    Dự án tầu siêu tốc

    Cơ khí chế tạo ô tô tự động hoá

    Phòng điều khiển nhà máy điện

    + Thực tế này phản ánh nước ta đang tiến hành

    công nghiệp hoá – hiện đại hoá đang tiến triển

    có hiệu quả.

    b/ Tỉ trọng của khu vực kinh tế nào tăng nhanh ?

    Thực tế này phản ánh điều gì ?

    3/ Nhận xét biểu đồ bằng cách trả lời các câu hỏi sau:

    + Tỉ trọng của khu vực kinh tế tăng trưởng nhanh là công nghiệp – xây dựng (từ 23,8% thành 38,5%)

    Bài t?p

    1- D?a b?ng s? li?u sau:

    Giá tr? s?n xu?t nông nghi?p theo ngành ho?t d?ng (don v? %)

    Với đề trên theo em vẽ biểu đồ nào là thích hợp ? Vì sao ?

    NĂM

    Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp

    Phân theo ngành hoạt động ở nước ta từ 1990-2004

    V? bi?u d? th? hi?n co c?u GDP

    theo khu v?c kinh t? nu?c ta nam 1990 và nam 2005.

    DV

    2- Cho B?NG S? Li?U

    Tổng sản phẩm trong nước (GDP) chia theo khu vực

    kinh tế (đơn vị tỷ đồng)

    Với bài này em sẽ vẽ biểu đồ nào ? Tại sao ?

    Trong cả hai biểu đồ bên đều có cùng một điểm sai .

    Em hãy xác định điểm sai này và chỉ ra cần phải sửa thế nào?

    Củng cố

    Trường hợp nào thì phải chọn vẽ biểu đồ miền là tối ưu nhất ?

    Cách nhận biết biểu đồ hình tròn, biểu đồ cột chồng, biểu đồ miền ?

    Vẽ biểu đồ tròn, hay cột chồng khi các chỉ tiêu có quan hệ trong một tổng thể ( tổng số 100% ), diễn ra trong chuỗi thời gian ít năm.

    Vẽ biểu đồ miền khi các chỉ tiêu có quan hệ trong một tổng thể (tổng số 100 % ) diễn ra trong chuỗi thời gian nhiều năm.

    Không vẽ biểu đồ miền khi chuỗi số liệu không phải là theo các năm.

    C?ng c? :

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Vẽ Biểu Đồ Địa Lí
  • Cách Lựa Chọn Biểu Đồ Trong Bài Thi Địa Lí
  • Hướng Dẫn Tạo Biểu Đồ Gantt Trong Excel Bằng Ví Dụ Minh Họa Dễ Hiểu
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Microsoft Project 2010 (Phần 2: Nhập Dữ Liệu)
  • Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 9945
  • Bài 16: Thực Hành: Vẽ Biểu Đồ Về Sự Thay Đổi Cơ Cấu Kinh Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Địa Lí 9 Bài 16: Thực Hành: Vẽ Biểu Đồ Về Sự Thay Đổi Cơ Cấu Kinh Tế
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Tạo Bản Đồ 3D Trong Excel
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2013 Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2013
  • Biểu Đồ Xương Cá (Fishbone Diagram) Là Gì? Mục Đích Sử Dụng
  • Biểu Đồ Ishikawa Và Ứng Dụng
  • BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ MÔN ĐỊA LÝ LỚP 9 Bài 16: Thực hành: VẼ BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU KINH TẾ NGƯỜI THỰC HIỆN: TRẦN THỊ KIÊN TRINH NĂM HỌC: 2009-2010 TRƯỜNG THCS THỦY DƯƠNG *Biểu đồ tháp tuổi. *Biểu đồ đường biểu diễn. *Biểu đồ hình cột. *Biểu đồ hình tròn. *Biểu đồ cột chồng. KIỂM TRA BÀI CŨ: Nêu các dạng biểu đồ đã học ? Bài 16: Thực hành: VẼ BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU KINH TẾ BÀI MỚI: Dựa vào bảng số liệu sau đây: Bảng 16.1:CƠ CẤU GDP CỦA NƯỚC TA THỜI KỲ 1991-2002 ( % ). Hãy vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu GDP thời kỳ 1991-2002 Thu hẹp các cột lại chỉ bằng sợi chỉ và nối các đoạn cột chồng lại với nhau ta có biểu đồ miền. Biểu đồ miền là biến thể của biểu đồ cột chồng. Biểu đồ miền CÁCH VẼ: Vẽ hình chữ nhật. Trục hoành là các năm.Chú ý khoảng cách các năm. Trục tung có trị số là 100%. ( Tổng số ). Vẽ lần lượt theo từng chỉ tiêu ( như cách vẽ biểu đồ cột chồng , chứ không vẽ lần lượt theo các năm ). Nối các điểm cùng chỉ tiêu lại với nhau sẽ tạo ra 3 miền. Vẽ riêng bảng chú giải cho các miền. Tạo ký hiệu cho từng miền. Lưu ý : Để dễ vẽ nên vẽ chỉ tiêu dưới cùng ( nông lâm ngư nghiệp ) trước. Kế dến vẽ chỉ tiêu trên cùng ( dịch vụ ). Còn lại ở giữa là chỉ tiêu công nghiệp và xây dựng NHẬN XÉT 1 ) Sự giảm mạnh tỷ trọng của nông lâm ngư nghiệp từ 40,5% xuống còn 23,0% nói lên điều gì ? Nước ta đang chuyển dần từng bước từ nước nông nghiệp sang nước công nghiệp. 2 ) Tỷ trọng của khu vực kinh tế nào tăng nhanh ? Thực tế này phản ánh điều gì ? Tỷ trọng của khu vực kinh tế công nghiệp và xây dựng tăng lên nhanh nhất . Thực tế này phản ánh quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đang tiến triển. Cách nhận biết biểu đồ hình tròn, biểu đồ cột chồng, biểu đồ miền ? Vẽ biểu đồ tròn, hay cột chồng khi các chỉ tiêu có quan hệ trong một tông thể ( tổng số 100% ), diễn ra trong chuỗi thời gian ít năm. Vẽ biểu đồ miền khi các chỉ tiêu có quan hệ trong một tổng thể (tổng số 100 % ) diễn ra trong chuỗi thời gian nhiều năm. Không vẽ biểu đồ miền khi chuỗi số liệu không phải là theo các năm. Củng cố, đánh giá : 2 ) Cách nhận xét các biểu đồ tròn, cột chồng, biểu đồ miền? Trả lời các câu hỏi được đặt ra : Như thế nào ? ( hiện trạng , xu hướng biến đổi của hiện tượng, diễn biến quá trình. Tại sao ? ( Nguyên nhân dẫn đến sự biến đổi trên ). Ý nghĩa của sự biến đổi. Chuẩn bị bảng phụ, bút dạ, máy tính bỏ túi. Chuẩn bị ôn tâp ( từ bài 1 đến bài 16 ). Dặn dò :

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo Biểu Đồ Venn Trong Powerpoint Trong 60 Giây
  • Hướng Dẫn Hs Vẽ Biểu Đồ Địa Lí 12
  • Địa Lí 9, Cách Vẽ Biểu Đồ
  • Hướng Dẫn Vẽ Use Case Bằng Staruml. Trung Tâm Đào Tạo Âm Nhạc
  • Vẽ Use Case Diagram Với Star Uml
  • Tuyệt Chiêu Giải Nhanh Các Bài Toán Vẽ Biểu Đồ Nội Lực Và Bài Toán Sức Bền Vật Liệu

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Hệ Siêu Tĩnh Bằng Phương Pháp Lực
  • Tô Màu Đồ Thị (Graph Coloring) Và Ứng Dụng Trọng Việc Giải Quyết Bài Toán Trò Chơi Sudoku
  • Hướng Dẫn Giải Toán Lớp 4 Chuyên Đề Trung Bình Cộng
  • Chuyên Đề Trung Bình Cộng Môn Toán Lớp 4
  • Bản Mềm: Các Bài Toán Về Trung Bình Cộng Lớp 4 Và Lớp 5
  • Xin chào!

    Hôm này mình xin chia sẻ tuyệt chiêu giải nhanh các bài toán vẽ biểu đồ nội lực, bài toán siêu tĩnh và các bài toán sức bền vật liệu.

    Các bài toán về sức bền vật liệu được áp dụng rất phổ biến ngoài thực tế hiện nay. Qua đó thấy được tầm quan trọng của sức bền của vật liệu đối với chi tiết máy, cơ cấu máy, cũng như tầm quan trọng ngành cơ khí và ngành xây dựng… Bài toán về sức bền vật liệu là một bài toán khó và để giải quyết một cách tối ưu nó thì thực sự không hề đơn giản nếu chúng ta chưa biết cách áp dụng. Vậy thì làm cách nào để đơn giản hóa vấn đề và có thể dễ dàng giải quyết bài toán này

    Trong đó: + A,C là các điểm gối của dầm, q là lực phân bố đều trên đoạn dầm chiều dài l=2a + Lực tập trung P=qa, Momen tập trung M=2q

    Để biết một dầm chịu lực trong chi tiết máy hay trong xây dựng có đủ bền hay không, đặc biệt khi chịu tác dụng của ngoại lực, và tính toán được với lực tác động bao nhiêu thì dầm sẽ bị gãy, phá hủy.

    Vậy nên, yếu tố chính để giải quyết bài toán này chính là 2 dạng biểu đồ nội lực Q và M. Và tôi sẽ chia sẻ với các bạn phương pháp giải nhanh nhất, tính toán nhanh nhất các biểu đồ nội lực này, tức là chỉ cần nhìn vào dầm chịu lực với lực tác dụng phân bố q, thì ta có thể tính toán ngay được dầm có đủ sức bền không rồi từ đó đưa ra các phướng hướng thay đổi như tăng chiều dày, hay thay đổi vật liệu……

    Phương pháp này chính là thủ thuật vẽ nhanh nhất biểu đồ Q và M cho dầm chịu lực

    Bài toán này được thực hiện qua 4 Bước như sau:

    Bước 1: Xác định phản lực

    Bước 2: Phân đoạn tải trọng

    Bước 3: áp dụng thủ thuật tính toán nhanh

    Bước 4: Vẽ biểu đồ nội lực Q , M và kiểm tra

    + Qy < 0 Vẽ xuống dưới trục chuẩn

    2. Nhận dạng biểu đồ: Với q là lực phân bố trên dầm

    q < 0 ( hướng xuống) thì Qy nghịch biến

    + Nơi nào trên dầm có lực tập trung P, thì Qy có bước nhảy và trị số bước nhảy bằng P

    3. Phương pháp Vẽ nhanh biểu đồ Qy

    – Sau khi đã phân đoạn tải trọng, thì tại mỗi điểm,mỗi gối cần phải xác định

    ( Tr: trái; Ph: Phải)

    – Các giá trị này sau khi tính

    Nếu

    Thì vẽ lên trên trục chuẩn

    Nếu

    Thì vẽ xuống dưới trục chuẩn

    – Nơi nào trên dầm có lực tập trung P, thì biểu đồ Qy có bước nhảy P và giá trị bằng bước nhảy P

    Sau khi đã xác định được các yêu tố trên thì các bạn sẽ lựa chọn 1 trong 2 phương pháp sau đây đều được và cho ra cùng 1 kết quả đúng

    + Chiều của bước nhảy cùng chiều lực tập trung

    • Nếu Lực P xuống thì bước nhảy đi xuống
    • Nếu lực P hướng lên thì bước nhảy đi lên

    + Tại điểm có lực tập trung( giả sử điểm D)

    • Dấu + khi P hướng lên
    • Dấu – khi P hướng xuống

    + Trên đoạn có lực phân bố hoặc đoạn bất kì, thì áp dụng quy tắc sau

    • Sq là diện tích của biểu đồ tải trọng phân bố
    • Dấu + khi q hướng lên
    • Dấu – khi q hướng xuống

    Các kết quả, nhận xét ngược lại với Vẽ Qy đi từ Trái qua Phải,cụ thể:

    + Chiều của bước nhảy cùng chiều lực tập trung

    • Nếu Lực P xuống thì bước nhảy đi lên
    • Nếu lực P hướng lên thì bước nhảy đi xuống

    + Tại điểm có lực tập trung( giả sử điểm D)

    • Dấu + khi P hướng xuống
    • Dấu – khi P hướng lên

    + Trên đoạn có lực phân bố hoặc đoạn bất kì, thì áp dụng quy tắc sau

    • Sq là diện tích của biểu đồ tải trọng phân bố
    • Dấu + khi q hướng Xuống
    • Dấu – khi q hướng Lên

    II. Phương pháp vẽ nhanh biểu đồ Momen xoắn Mx

    1. Quy ước: Chiều của trục Oy hướng xuống dưới là chiều dương

    Mx < 0 : Vẽ biểu đồ lên trên trục chuẩn

    2. Nhận dạng biểu đồ : Liên hệ vi phân giữa ngoại lực và nội lực

    – Qy = 0, Mx đạt cực trị

    -Biểu đồ momen luôn có xu hướng hứng lấy tải trọng

    Nơi nào trên thanh có momen tập trung M thì biểu đồ Mx có bước nhảy và trị số bước nhảy này bằng đúng momen tập trung M

    3. Vẽ nhanh biểu đồ Mx

    – Sau khi đã phân đoạn tải trọng thì, tại mỗi điểm, mỗi gối cần xác định

    – Nếu:

    thì vẽ biểu đồ xuống dưới trục chuẩn và ngược lại

    thì vẽ biểu đồ lên trên trục chuẩn

    – Nơi nào trên thanh có momen tập trung M thì biểu đồ Mx có bước nhảy và trị số bước nhảy bằng momen tập trung M

    Sau khi đã xác định được các yêu tố trên thì các bạn sẽ lựa chọn 1 trong 2 phương pháp sau đây đều được và cho ra cùng 1 kết quả đúng

    – Tại điểm có momen tập trung M ( giả sử tại D )

    +

    • Dấu ( + ) khi M quay cùng chiều kim đồng hồ
    • Dấu ( – ) khi M quay ngược chiều kim đồng hồ

    – Trên một đoạn bất kì ( có hoặc không có lực phân bố )

    • Với Sq là diện tích biểu đồ lực cắt Qy trên đoạn đang xét
    • Dấu ( – ) khi Qy < 0

    ( nếu bạn không thích vẽ từ Trái qua phải )

    Các kết quả và nhận xét là ngược lại so với vẽ biểu đồ M khi đi từ Trái qua Phải, cụ thể:

    -Tại điểm có momen tập trung M ( giả sử tại điểm D)

    +

    • Dấu ( + ) khi M quay ngược chiều kim đồng hồ
    • Dấu ( – ) khi M quay thuận chiều kim đồng hồ

    – Trên một đoạn bất kì ( có hoặc không có lực phân bố )

    • Với Sq là diện tích biểu đồ lực cắt Qy trên đoạn đang xét
    • Dấu ( + ) khi Qy < 0

    Ngoài ra tùy từng trường hợp cụ thể các bạn nên chọn cho mình các phương pháp tính theo chiều hướng thích hợp nhất với yêu cầu bài toán của dầm, thanh chịu lực…. điều đó sẽ giúp các bạn có thói quen và nhìn nhận và giải quyết bài toán nhanh gọn và chính xác.

    Ví dụ 1: Cho dầm chịu lực có chiều dài l= 3a như hình vẽ, trên dầm có có lực tập trung P=qa, và momen tập trung M=2q^2 ( xem hình vẽ). Hãy xác đình nội lực Q, và M đối với dầm chịu lực. Qua đó nhận xét và đưa ra phướng hướng cải tiến với dầm này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Giải Bài Toán Cực Trị Trong Vật Lý
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Kinh Nghiệm Giải Các Bài Toán Về Hai Số Nguyên Tố Cùng Nhau Và Phân Số Tối Giản
  • Các Bài Toán Giải Toán Bằng Nhiều Cách
  • Sáng Tạo Xanh: Cách So Sánh Hai Lũy Thừa Cùng Cơ Số
  • Các Dạng Toán Về Luỹ Thừa Với Số Mũ Tự Nhiên
  • Bài 61. Thực Hành: Đọc Lược Đồ, Vẽ Biểu Đồ Cơ Cấu Kinh Tế Châu Âu (Địa Lý 7)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 14. Thực Hành: Đọc Bản Đồ Sự Phân Hóa Các Đới Và Các Kiểu Khí Hậu Trên Trái Đất. Phân Tích Biểu Đồ Một Số Kiểu Khí Hậu (Địa Lý 10)
  • Sử Dụng Công Cụ Tính Toán Trục Trong Autocad Mechanical
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Nội Lực Sức Bền Vật Liệu Học Ngay Chiêu Thức Mới
  • Quy Trình Tính Toán Nội Lực Dầm Sàn Bê Tông Cốt Thép
  • Biểu Đồ Nhân Quả Hay Biểu Đồ Xương Cá
  • 1. Xác định một số quốc gia trên lược đồ

    – Quan sát hình 61.1 (trang 185 SGK Địa lý 7), hãy:

    +Nêu tên và xác định vị trí của một số quốc gia thuộc các khu vực Bắc Âu, Tây và Trung Âu, Nam Âu, Đông Âu.

    +Xác định vị trí các quốc gia thuộc Liên minh châu Âu.

    Hinh 61.1. Lược đồ các nước châu Âu

    – Bắc Âu gồm: Na Uy, Thụy Điển, Phần Lan và Ai-xơ-len.

    – Các nước Đông Âu gồm : Lát-vi, Lit-va, Ê-xtô-ni-a, Bê-la-rut, Uc-rai-na, Môn-đô-va, LB Nga.

    – Các nước Tây và Trung Âu: Anh, Ailen,  Pháp, Bỉ, Hà Lan, Đan Mạch, Luc-xem-bua, Đức, Balan, CH Sec, Xlôvakia, Rumani, Hungari, Áo, Thụy Sĩ.

    – Các nước Nam Âu: Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Italia, Crô-a-ti-a, Hec-xê-gô-vi-na, Xec-bi, Môn-tê-nê-grô, Ma-xê-đô-ni-a, Bungari, Anbani, Thổ Nhĩ Kì, Hy Lạp.

    – Các nước thuộc Liên minh châu Âu, gồm 28 nước: 

    .1951: Bỉ, Đức, Ý, Luxembourg, Pháp, Hà Lan

    .1973: Đan Mạch, Ireland, Anh (đã ra đi ngày 24/6/2016)

    .1981: Hy Lạp

    .1986: Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha

    .1995: Áo, Phần Lan, Thụy Điển

    .2004: Séc, Hungary, Ba Lan, Slovakia, Slovenia, Litva, Latvia, Estonia, Malta, Cộng hòa Síp

    .2007: Romania, Bulgaria

    .2013: Croatia.

    2. Vẽ biểu đồ cơ cấu kinh tế

    – Xác định vị trí các quốc gia: Pháp và Ucraina trên bản đồ. Hai nước này thuộc khu vực nào của Châu Âu?

    – Dựa vào bảng số liệu để vẽ biểu đồ cơ cấu kinh tế của Pháp và Ucraina (năm 2000).

    – Qua biểu đồ nhận xét về trình độ phát triển kinh tế của Pháp và Ucraina.

    Tên nước

    Tỷ trọng của ba khu vực kinh tế trong tổng sản phẩm trong nước (GDP) (%).

    Nông, lâm, ngư nghiệp

    Công nghiệp và xây dựng

    Dịch vụ

    Pháp

    3,0

    26,1

    70,9

    Ucraina

    14,0

    38,5

    47,5

    * Vẽ biểu đồ:

    * Nhận xét:

    – Tỷ trọng ngành Nông, lâm, ngư nghiệp trong cơ cấu kinh tế của Ucraina lớn hơn tỷ trọng ngành nông, lâm, ngư nghiệp trong cơ cấu kinh tế của Pháp (số liệu minh chứng).

    – Tỷ trọng ngành Công nghiệp và Xây dựng trong cơ cấu kinh tế của Ucraina lớn hơn tỷ trọng ngành công nghiệp và xây dựng trong cơ cấu kinh tế của Pháp (số liệu minh chứng).

    – Tỷ trọng ngành Dịch vụ trong cơ cấu kinh tế của Ucraina nhỏ hơn tỷ trọng ngành dịch vụ trong cơ cấu kinh tế của Pháp (số liệu minh chứng).

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Toán 4
  • Cách Tính Trung Bình Động Trong Excel
  • Vietsciences; Nguyễn Văn Tuấn; Nguyen Van Tuan;phân Tích Số Liệu Bằng Biểu Đồ ; Hướng Dẫn Phân Tích Số Liệu Và Vẽ Biểu Đồ Bằng R ; Science, Khoa Hoc, Khoahoc, Tin Hoc, Informatique;computer; Vat Ly; P
  • Cách Tạo Biểu Đồ Tần Suất Với Đường Phân Phối Chuẩn Trên Google Sheets
  • Cách Vẽ Dạng Biểu Đồ Combo Trong Excel 2010
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100