Cách Vẽ Biểu Đồ Nội Lực Cho Khung

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Microsoft Word 2022
  • Cách Vẽ Sơ Đồ Trong Word 2007 Đơn Giản Nhất Không Phải Ai Cũng Biết
  • Cách Vẽ Sơ Đồ Trong Word
  • Cách Tạo Biểu Đồ So Sánh Trong Ms Word 2003
  • Top Phần Mềm Vẽ Sơ Đồ Tư Duy (Mindmap) Tốt Nhất
  • Cách vẽ biểu đồ nội lực cho khung

    * S ¬ ®å 1 q = 5 KN/ m P =10KN KN A C XA B 4m 1m ya =7,5 KN yB = 22,5 KN 10 10 7,5 D 4-x =2,5m B C Q Q A x = 1,5m KN 12 ,5 10 D MM 0 0 A B C KN.m 5,625 tr×nh tù c¸c b. Thay đổi màu sắc biểu đồ trong PowerPoint . Ví dụ vẽ biểu đồ nội lực hệ dầm và khung Cách vẽ biểu đồ nội lực đơn giản, dễ hiểu nhất – Duration: 21:33 Apr 06, 2022 · Cách vẽ đường ảnh hưởng cho hệ khung thường – Duration: Vẽ biểu đồ nội lực cho khung đơn giản P2- Cơ học kết cấu – Duration: 9:06.

    Bước 1: Mở Microsoft Excel.Chọn phần dữ liệu muốn vẽ biểu đồ …. Bài 2 – Vẽ biểu đồ nội lực dầm chịu uốn – chúng tôi Đây là bài tập số 2, chương uốn ngang phẳng. 1.2 Nội lực 10 1.3 Quan hệ vi phân giữa nội lực và tải trọng 14 5.2 Biểu đồ lực dọc 58 5.3 Công thức ứng suất 60 cách vẽ biểu đồ nội lực cho khung 5.4 Biến dạng của thanh 61 5.5 Độ bền và độ cứng 65 5.6 Bài toán siêu tĩnh 66 Kêt luận chương 5 69 13.5. May 09, 2022 · Vẽ biểu đồ lực cắt và momen uốn cho thanh dầm Nhìn qua một chút thì ta thấy dầm của chúng ta được đặt trên gối tựa cố định A và trên gối tựa di động B. Bên dưới thể hiện các biểu đồ riêng ấy cho nửa dầm ( vẽ chung 6 biểu đồ riêng này trên cùng 1 trục với cùng 1 tỉ lệ ).

    Excel hỗ trợ nhiều loại biểu đồ để giúp bạn hiển thị dữ liệu theo cách thức có ý nghĩa với người xem của bạn, ví dụ như biểu đồ cột, biểu đồ đường, biểu đồ hình tròn,….Bạn cũng có thể tạo biểu đồ kết hợp bằng cách sử dụng các loại biểu đồ khác nhau trong cùng 1 biểu đồ Nội quy diễn đàn. Tài liệu tham khảo môn sức bền vật liệu với chuyên đề 1b Biểu đồ nội lực. Microsoft Word không chỉ là công cụ giúp bạn soạn thảo cách vẽ biểu đồ nội lực cho khung văn bản đơn thuẩn mà nó giúp các bạn có thể tạo sơ đồ, biểu đồ ngay trên Word mà không cần sử dụng thêm bất kì phần mềm nào khác. 2.6. Bài viết này hay quá, em đang phải vẽ biểu đồ mômen lực trong sức bền vật liệu. Từ nội lực do M tr =1; M ph =1 xác định được nội lực trong các thanh dàn do các cặp mômen đầu dàn bằng cách nhân tương ứng chúng với nội lực do mômen đơn vị rồi cộng lại, ví dụ cặp M maxtr, Mtư trong bảng 4.1 ,lấy M maxtr nhân với cột 17 và M tư nhân với cột 18 rồi.

    KIỂM TRA CHIỀU DÀY BẢN ĐỐI VỚI LỰC CẮT 32. Cách tạo biểu đồ trong Microsoft Excel cho macOS. Khung của biểu đồ này là một hình chữ nhật và mỗi đối tượng là mỗi miền khác nhau, được xếp chồng lên nhau. 2.1 Tìm kiếm vẽ biểu đồ nội lực cho khung , ve bieu do cách vẽ biểu đồ nội lực cho khung noi luc cho khung tại 123doc – Thư viện trực tuyến hàng đầu Việt Nam. Cách chèn biểu đồ. Trong các phiên bản này có hỗ trợ thêm nhiều loại biểu đồ mới, cách tùy biến biểu đồ đa dạng hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Vẽ Biểu Đồ, Đồ Thị Trong Word Và Word 365
  • Cách Vẽ Sơ Đồ Tổ Chức Trong Word
  • Công Thức Cắt May Áo Sơ Mi Nữ
  • Dạy Cắt Áo Sơ Mi Nữ Với “công Thức” Chuẩn Từng Li
  • Hướng Dẫn Cách Cắt May Áo Thun Dài Tay Cơ Bản
  • Vẽ Biểu Đồ Trong Sức Bền Vật Liệu Bằng Phương Pháp Vẽ Nhanh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Làm, Tạo, Vẽ Biểu Đồ Cột, Đường, Tròn, Miền Trong Excel Đơn Giản
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Miền Và Biểu Đồ Đường Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Biểu Đồ Miền
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Excel 2010 Còn Nữa Nhất
  • Bài Tập Sức Bền Vật Liệu: Nội Lực Và Ngoại Lực
  • Nhận xét sơ qua một chút về đề bài thì ta thấy thanh dầm được đặt trên một gối tựa cố định và một gối tựa di động. Thanh dầm chịu một lực tập trung P = 2,5 kN, một momen M = 1 kN.m, một lực phân bố với q = 1 kN.m. Bài này, các bạn có thể dùng để giải quyết, song phương pháp này dài và tốn rất nhiều thời gian. Phương pháp vẽ nhanh sẽ giúp chúng ta giải quyết nhanh các biểu đồ lực và momen trong sức bền vật liệu.

    Đầu tiên như thường lệ trong hầu hết các bài toán vẽ đồ thị trong sức bền vật liệu chính là chúng ta cần phải thay thế các gối tựa bằng phản lực.

    Viết phương trình cân bằng lực theo phương y ta có:

    Viết phương trình cân bằng momen đối với điểm A ta có:

    P. 1 – M – q. 3.( 1+ 1+ 1 + 3/2) + YB.6 = 0

    Thay các thông số P = 7,5 kN, q = 1 kN. m, M = 1kN. m ta sẽ tính được:

    Ya = -4 kN, YB = 6 kN.

    Bây giờ chúng ta sẽ bắt tay ngay vào việc vẽ biểu đồ ngay thôi.

    Tại A có lực tập trung chính là phản lực Ya hướng xuống do Ya = -4 kN nên biểu đồ lực cắt Qy sẽ hướng xuống. Từ A tới điểm đặt của P không có thêm bất cứ ngoại lực nào nên đồ thị sẽ vẫn là hằng số và không có sự thay đổi nào về hình dạng.

    Tại điểm đặt P = 7,5 kN sẽ xảy ra bước nhảy như theo lưu ý có lực tập trung sẽ có bước nhảy và giá trị của bước nhảy bằng giá trị lực P, chiều hướng theo chiều của lực P như hình vẽ

    Trên đoạn tiếp theo chỉ có momen tập trung nên chúng ta không xét bỏ qua cho tới đoạn có lực phân bố, trên đoạn này giá trị lực không thay đổi, hình dạng giữ nguyên như hình vẽ.

    Tiếp theo chúng ta xét tới đoạn thanh dầm có lực phân bố, các bạn cần lưu ý rằng khi có lực phân bố thì dạng đồ thị lực cắt Qy sẽ luôn là đường bậc 1 chéo. Chéo lên nếu lực hướng lên, chéo xuống nếu lực hướng xuống. Đây là lực phân bố trên toàn đoạn dầm và tỉ lệ với chiều dài, nên tại điểm cuối của lực phân bố, tức là tại điểm B, bước nhảy sẽ là q. 3 = 3 kN.

    Trên đoạn này ta nhận thấy có đoạn giao với trục hoành. Để có thể vẽ chính xác điểm giao đó, chúng ta có thể dựa vào tam giác đồng dạng. Sau khi chia tỉ lệ ta dễ dàng nhận thấy, điểm giao cách đầu B một đoạn 2 m.

    Xong rồi, các bạn vừa vẽ xong biểu đồ lực cắt Qy bằng phương pháp vẽ nhanh mà không phải thiết lập bất cứ một công thức nào. Rất nhanh phải không các bạn. Tiếp theo chúng ta sẽ áp dụng phương pháp vẽ nhanh này cho biểu đồ momen uốn Mx.

    Như lưu ý, các bạn hãy bắt đầu vẽ từ trái qua phải, xuất phát từ trục hoành, biểu đồ Qy là đường bậ n thì biểu đồ momen uốn sẽ là n +1. Tại A tất nhiên momen sẽ bằng không. Tiếp đó đến điểm P thì các bạn cứ lấy tay giữ vào điểm P, gạch bỏ phần bên phải, chỉ xét thanh về phía A cho mình. Khi ấy

    Trong đó MxA là giá trị momen tại điểm A trên biểu đồ. Tại đây, MxA = 0

    MxA1 là giá trị momen do lực tại A gây ra đối với điểm P, chính bằng diện tích phần đồ thị của lực cắt. Tại đây, MxA1 = diện tích hình chữ nhật = -1,5 .1 = -1,5 kN.m

    Như vậy, giá trị momen tại điểm P là MxA1 = 0 -4 = -1,5 kN.m

    Tiếp theo chúng ta sẽ xét trên đoạn dầm PM. Các bạn giữ tay vào điểm M sau đó bỏ hết phần bền phải đi, chỉ xét thanh dầm đoạn bên trái.

    MxP = Mx1 = -1,5 kN.m

    MxP1 chính là diện tích phần hình chữ nhật lực cắt Qy trên đoạn PM = 1.1 = 1kN.m

    Như vậy giá trị của Mx2 bằng = -1,5 + 1 = -0,5 kN.m

    Tiếp theo ngay tại điểm M xuất hiện momen tập trung M = 1 kN. m, do vậy đồ thị sẽ có bước nhảy. Chiều bước nhảy hướng lên trên nếu ngược chiều kim đồng hồ, hướng xuống dưới nếu cùng chiều kim đồng hồ. Ở đây, momen tập trung sẽ nhảy xuống dưới với giá trị là M = 1 kN.m

    Tiếp theo là tại điểm bắt đầu xuất hiện lực phân bố.

    MxM là momen tại điểm M = 0,5 kN.m

    Mxx là diện tích phần đồ thị lực cắt đoạn M tới điểm bắt đầu lực phân bố = 1.1 = 1 kN. m

    Như vậy, ta có M x3 = 0,5 + 1 = 1,5 kN.m

    Trong đó Mxx = 1,5 kN.m

    MxB là diện tích của biểu đồ lực cắt chính là diện tích tam giác = 1/2. 1.1 = 0,5 kN.m

    Như vậy Mx4 = 1,5 + 0,5 = 2 kN.m

    Tiếp theo là đồ thị bên phải điểm giao.

    Mxxx= 2 kN.m

    MxB = Diện tích đồ thị phần lực cắt tương ứng = diện tích tam giác bên phải điểm giao của đồ thị lực cắt = 1/2 . ( -2). 2 = -2 kN.m

    Như vậy Mx5 = 2 -2 = 0 kN.m

    Đồ thị sẽ có dạng như sau.

    Các bạn cần chú ý rằng hình dạng của đồ thị. Nếu dạng của đồ thị lực cắt bậc n thì hình dạng của đồ thị momen uốn sẽ là n + 1. Ở đoạn này, do đồ thị lực cắt là bậc 1 nên đồ thị momen uốn bậc 2 chính là một parabol có phần lõm ôm lấy chiều lực phân bố.

    Như vậy là chúng ta đã kết thúc bài tập dùng phương pháp vẽ nhanh để vẽ biểu đồ thanh dầm chịu lực trong sức bền vật liệu. Phương pháp này nhanh hơn rất nhiều so với phương pháp mặt cắt, song đòi hỏi sự tập trung cao độ. Hy vọng giúp ích cho các bạn. Mình sẽ trở lại để giúp các bạn vẽ đồ thị bằng solidwork. See you soon!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Vẽ Biều Đồ Lực Và Momen Trong Sức Bền Vật Liệu Bằng Solidwork ( Phần 4)
  • Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Sức Bền Vật Liệu( Phần 2)
  • Kỹ Năng Vẽ Và Phân Tích Các Dạng Biểu Đồ Địa Lý Lớp 9
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Excel Chuyên Nghiệp
  • Rèn Kĩ Năng Phân Tích Biểu Đồ Nhiệt Độ Và Lượng Mưa
  • Vẽ Biểu Đồ Nội Lực Cho Dầm Và Khung

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Môn Kỹ Thuật Cơ Khí
  • Radar Chart Là Gì? Cách Vẽ Và Lợi Ích Của Nó ?
  • Nhân Số Học Việt Nam
  • 5 Công Cụ Vẽ Biểu Đồ Trực Tuyến Miễn Phí 5
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Biểu Đồ Đường (Lines)
  • 1. Các khái niệm cơ bản.

    1.1 Ngoại lực.

    • Khái niệm: là lực của môi trường bên ngoài hoặc của vật thể khác tác dụng lên vật đang xét.
    • Phân loại:

    + Tải trọng: là những lực biết trước, thông thường được xác định theo các tiêu chuẩn.

    + Phản lực: là những lực không biết trước, chỉ có khi có tải trọng tác dụng và nó phát sinh tại vị trí liên kết.

    1.2 Liên kết và các loại liên kết.

    + Liên kết cố định (gối cố định): Tại gối cố định có hai phản lực liên kết là H và V theo hai phương là x và y, chọn chiều tùy ý. (Tính ra âm kết luận ngược chiều quy ước).

     

    + Gối di động: Tại gối di động có một phản lực liên kết là V theo phương vuông góc với phương trượt, chọn chiều tùy ý. (Tính ra âm kết luận ngược chiều quy ước).

     

    + Liên kết ngàm (đây là liên kết cứng): Tại liên kết ngàm có hai phản lực liên kết là H và V theo hai phương là x và y và một mômen là M chống lại sự quay, chọn chiều tùy ý. (Tính ra âm kết luận ngược chiều quy ước).

     

    2. Biểu đồ nội lực.

    Bước 2: Chia đoạn dựa vào sự thay đổi của ngoại lực tác dụng.

    Bước 3: Xác định nội lực trong từng đoạn.

    Bước 4: Vẽ biểu đồ.

     

    3. Ví dụ và bài tập.

    Bài 1: Cho dầm chịu lực như hình vẽ:

    Yêu cầu: Vẽ biểu đồ nội lực cho dầm sau bằng phương pháp mặt cắt:

     

    Bài làm

    + Xét đoạn AB: z =

     

    + Xét đoạn CD: z = [0;a]

     

     

    + Vẽ biểu đồ:

     

     

    Bài 2: Vẽ biểu đồ nội lực cho khung sau:

     

     

    Bài làm

    Tương tự cách cắt như bài trên, ta cắt đoạn AB, BC, CD. Sau đó ta vẽ được biểu đồ nội lực sau:

    Cân bằng nút:

    Admin: Mr. Shin

    Liên hệ: Bộ môn Kỹ thuật cơ khí – Đại học Mỏ Địa chất.

    Số điện thoại: 0243.755.0500

    Đào tạo đại học: Chuyên ngành Công nghệ Chế tạo máy.

    Đào tạo đại học: Chuyên ngành Máy và Tự động thủy khí.

    Đào tạo Sau đại học: Thạc sĩ Kỹ thuật cơ khí.

    Trang Fanpage: https://www.facebook.com/ktck.humg/

    Email: [email protected]

    Website: www.ktck-humg.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Kiểm Soát Bằng Excel 2010
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Excel Có Ví Dụ Cụ Thể
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Các Công Cụ Trong Illustrator
  • Biểu Đồ Tần Suất – Histogram
  • Bài 22. Dân Số Và Sự Gia Tăng Dân Số (Địa Lý 10)
  • Phương Pháp Vẽ Biểu Đồ Miền

    --- Bài mới hơn ---

  • Nêu Các Bước Để Về Biểu Đồ Miền Và Xử Lí Số Liệu Khi Vẽ Biểu Đồ
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Vẽ Biểu Đồ Đường Trong Excel
  • Kỹ Năng Nhận Xét Và Vẽ Biểu Đồ Đường (Đồ Thị)
  • Hướng Dẫn Tạo Biểu Đồ Đường Kẻ Trong Excel
  • Bài 22. Thực Hành: Vẽ Và Phân Tích Biểu Đồ Về Mối Quan Hệ Giữa Dân Số, Sản Lượng Lương Thực Và Bình Quân Lương Thực Theo Đầu Người (Địa Lý 9)
  • Phần một: MỞ ĐẦU

    Lý do chọn đề tài

    Chương trình địa lý lớp 9, bên cạnh việc cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về dân cư, các ngành kinh tế và sự phân hóa lãnh thổ kinh tế- xã hội Việt Nam và những kiến thức về địa lý địa phương. Còn chú trọng đến rèn luyện các kỹ năng địa lý cho học sinh: Kỹ năng đọc, sử dụng bản đồ, lược đồ, phân tích sử lý bảng số liệu thống kê, tranh ảnh, kỹ năng vẽ và phân tích các dạng biểu đồ, biết vận dụng các kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng, các vấn đề tự nhiên, kinh tế xã hội… Trong đó rèn luyện kỹ năng vẽ các dạng biểu đồ là yêu cầu cần thiết đối với học sinh học bộ môn địa lý. Kỹ năng vẽ và phân tích biểu đồ có ý nghĩa rất quan trọng, nó giúp học sinh phát triển tư duy, tính độc lập trong học tập. Chính vì vậy gây hứng thú học tập cho các em. Thông qua vẽ và phân tích biểu đồ, học sinh lĩnh hội một cách tích cực và trực quan những kiến thức địa lý . Do đó khắc sâu và củng cố kiến thức một cách vững chắc. Việc rèn luyện kỹ năng vẽ và phân tích biểu đồ là nền tảng để các em học tốt hơn môn địa lý ở trường THPT, là cơ sở để các em tiếp cận với dạng khó vầ phức tạp hơn. Ngoài ra nó còn giúp ích cho các em có vốn kiến thức cho cuộc sống và lao động sản xuất.

    Vì vậy trong quá trình giảng dạy môn địa lý ở trường THCS, giáo viên cần chú trọng rèn luyện kỹ năng vẽ và phân tích biểu đồ địa lý cho học sinh nhằm năng cao chất lượng bộ môn.

    Là một giáo viên trực tiếp giảng dạy môn địa lý lớp 9, qua thời gian nghiên cứu và áp dụng vào thực tiễn dạy học, tôi mạnh dạn đưa ra một số kinh nghiệm về rèn luyện kỳ năng vẽ biểu đồ cho học sinh lớp 9.

    Trong chương trình địa lý lớp 9 kỹ năng vẽ biểu đồ ở các dạng sau: Biểu đồ đường, biểu đồ hình tròn, biểu đồ cột, biểu đồ miền.

    Trong bài viết này tôi đưa ra một số kinh nghiệm rèn luyện kỹ năng vẽ một dạng biểu đồ đó là biểu đồ miền cho học sinh lớp 9.

    Mục đích nghiên cứu:

    Nhằm giúp học sinh có được những kĩ năng cơ bản về vẽ và nhận xét biểu đồ ,gây hứng học tập cho học sinh ,giáo dục long yêu thích bộ môn.Góp phần đổi mới phương pháp dậy học ,nâng cao chất lượng bộ môn cũng như chất lượng chung toàn trường .Tạo đà cho học sinh tiếp thu những kiến thức cao hơn ở bậc THPT.

    3. Phạm vi nghiên cứu :

    – Về qui mô :Rèn luyện kĩ năng vẽ dạng biểu đồ miền cho học sinh lớp 9.

    – Về không gian: Nghiên cứu ở khối lớp 9D4, 9D5, 9D6, 9D7, 9D8, 9D9 trường THCS Nguyễn Du.

    – Thời gian: Năm học 2009-2010.

    4. Nhiệm vụ nghiên cứu:

    – Những thuận lợi và khó khăn khi rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ cho học sinh.

    – Kĩ thuật vẽ biểu đồ miền.

    – Những kinh nghiệm giảng dạy phần này.

    5. Phương pháp nghiên cứu:

    – Khảo sát.

    – Nghiên cơ sở lí luận cơ bản.

    – Giảng dạy thực tế.

    – Đối chứng so sánh.

    6. Kế hoạch nghiên cứu:

    – Đã có kế hoạch nghiên cứu từ nhiều năm học trước, chính thức áp dụng thực tế giảng dạy từ năm học 2009-2010.

    Phần hai: NỘI DUNG

    Cơ sở lí luận của đề tài:

    Như chúng ta đã biết địa lí là một môn khoa học tự nhiên không thể thiếu trong nhà trường PT, nó góp phần tích cực trong giáo dục và đào tạo học sinh thành những con người phát triển toàn diện . Mục tiêu đào tạo của bộ môn là trang bị cho học sinh những kiến thức phổ thong cơ bản , những kĩ năng nhất định và bồi dưỡng thái độ và tình cảm.Trong đó các kĩ năng địa lí mà học sinh cần đạt được ở bậc THCS là: quan sát, nhận xét, phân tích, so sánh, đánh giá các hiện tượng địa lí, phân tích sử dụng bản đồ, Atlat, vẽ và phân tích biểu đồ, đồ thị, lát cắt…kĩ năng địa lí được hình thành và rèn luyện trong nhà trường. Các kĩ năng này giúp người học tiếp tục vận dụng để tìm tòi, khám phá các kiến thức mới. Càng vận dụng, kĩ năng trở nên thành thạo và trở thành kĩ xảo. Việc vận dụng các kĩ năng đóng vai trò hết sức quan trọng, nếu không có kĩ năng điạ lí, không thể học tốt địa lí.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luận Văn Tính Toán Lệch Tâm Xiên Cho Cột Bê Tông Cốt Thép Nhà Cao Tầng Theo Tcvn Và Các Tài Liệu Khác
  • Đề Tài: Tính Toán Lệch Tâm Xiên Cho Cột Bê Tông Cốt Thép Nhà Cao Tầng
  • Cách Dùng Biểu Đồ Thanh/cột Chồng
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Cột Trong Môn Địa Lý Từ A Đến Z
  • Địa Lí 8 Bài 35: Thực Hành Về Khí Hậu, Thủy Văn Việt Nam
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Nội Lực Sức Bền Vật Liệu Học Ngay Chiêu Thức Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Trình Tính Toán Nội Lực Dầm Sàn Bê Tông Cốt Thép
  • Biểu Đồ Nhân Quả Hay Biểu Đồ Xương Cá
  • Biểu Đồ Venn Là Gì?
  • Cách Nhận Biết Để Biểu Đồ Trong Địa Lý Thpt
  • Vẽ Đường Xu Hướng (Trendline) Trong Đồ Thị Excel
  • cách vẽ biểu đồ nội lực sức bền vật liệu – Các bài toán về sức bền vật liệu được áp dụng rất phổ biến ngoài thực tế hiện nay.  Qua đó thấy được tầm quan trọng của sức bền của vật liệu đối với chi tiết máy, cơ cấu máy, cũng như tầm quan trọng ngành cơ khí và ngành xây dựng… Bài toán về sức bền vật liệu là một bài toán khó và để giải quyết một cách tối ưu nó thì thực sự không hề đơn giản nếu chúng ta chưa biết cách áp dụng. Vậy thì làm cách nào để đơn giản hóa vấn đề và có thể dễ dàng giải quyết bài toán này

    https://ktck-humg.com

     › ve-nhanh-bieu-do-noi-luc

    24 thg 12, 2022 — 

    Vẽ biểu đồ nội lực là kiến thức bắt buộc trong môn Sức bền Vật liệu. Trong bài viết này mình sẽ hướng dẫn các bạn cách vẽ biểu đồ nội lực …

    ‎Hướng dẫn vẽ nhanh biểu… · ‎Dùng hệ vi phân (đạo… · ‎Một số lưu ý. · ‎Ví dụ

    Vẽ biểu đồ nội lực dầm consoleCách vẽ biểu đồ nội lực cho khungBài tập sức bền vật liệu có lời giải

    App vẽ biểu đồ nội lựcCách Vẽ biểu đồ nội lực có kết cấu 1Biểu đồ nội lực dầm đơn giản

    Tuyệt chiêu giải nhanh các bài toán vẽ biểu đồ nội lực và bài …

    http://cokhithanhduy.com

     › … › Tài liệu MIỄN PHÍ

    1 thg 12, 2022 — 

    … vẽ biểu đồ nội lực, bài toán siêu tĩnh và các bài toán sức bền vật liệu. … sức bền vật liệu là một bài toán khó và để giải quyết một cách tối ưu …

    Bài 12 – Trình bày vẽ biểu đồ nội lực theo 2 cách …

    http://www.sucbenvatlieu.com

     › bai-12-trinh-bay-ve-bi…

    28 thg 2, 2022 — 

    Bài 12 – Trình bày vẽ biểu đồ nội lực theo 2 cách – chúng tôi Bài tập số 12, chương Uốn phẳng, Sức bền vật liệu 1. Đây là dạng bài …

    Tài liệu VẼ BIỂU ĐỒ NỘI LỰC TRONG SỨC BỀN VẬT LIỆU

    https://xemtailieu.com

     › … › Cơ khí chế tạo máy

    3,2−6,6 2 2,2 VB = = 12,3 (kNm) VA = 2,55 (kN) Xác định biểu đồ nội lực : Dùng mặt cắt 1-1 đi qua đoạn CA cách C z1 (0≤ z1 ≤ 1). Xét phần bên trái: ∑Z …

    bó hoa tặng hội nghị 

    hoa chúc mừng khai trương 

    bài tập vẽ biểu đồ nội lực có lời giải – 123doc

    https://123doc.net

     › timkiem › bài+tập+vẽ+biểu+đồ+nộ…

    Tìm kiếm bài tập vẽ biểu đồ nội lực có lời giải , bai tap ve bieu do noi luc co loi giai tại 123doc – Thư viện trực tuyến hàng đầu Việt Nam.

    Bài tập sức bền vật liệu: nội lực và ngoại lực – SlideShare

    https://www.slideshare.net

     › lntgiang16 › bi-tp-sc-bn-vt…

    23 thg 4, 2022 — 

    SỨC BỀN VẬT LIỆU CÁC DẠNG CHỊU LỰC CƠ BẢN BIỂU ĐỒ NỘI LỰC Dùng đồ thị … SỨC BỀN VẬT LIỆUSỨC BỀN VẬT LIỆU Dạng khối Dạng tấm Dạng thanh Các … Ví dụ: xác định nội lực tại mặt cắt cách gối A 14m; 13. … vẽĐối với biểu đồ momen uốn (Mx):tung độ dương vẽ phía dưới và không cần …

    Shop hoa tươi TP Hồ Chí Minh

    Sức bền vật liệu, vẽ biểu đồ nội lực mô men uốn Mx bằng …

    https://vẽ.vn

     › suc-ben-vat-lieu-ve-bieu-do-noi-luc-mo-…

    29 thg 12, 2022 — 

    Tóm tắt lý thuyết, giải bài tập các môn cơ kỹ thuật, sức bền vật liệu, cơ học cơ sở, cơ lý thuyết. Tag: vẽ nhanh biểu đồ nội lực, [vid_tags]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sử Dụng Công Cụ Tính Toán Trục Trong Autocad Mechanical
  • Bài 14. Thực Hành: Đọc Bản Đồ Sự Phân Hóa Các Đới Và Các Kiểu Khí Hậu Trên Trái Đất. Phân Tích Biểu Đồ Một Số Kiểu Khí Hậu (Địa Lý 10)
  • Bài 61. Thực Hành: Đọc Lược Đồ, Vẽ Biểu Đồ Cơ Cấu Kinh Tế Châu Âu (Địa Lý 7)
  • Giáo Án Toán 4
  • Cách Tính Trung Bình Động Trong Excel
  • Tuyệt Chiêu Giải Nhanh Các Bài Toán Vẽ Biểu Đồ Nội Lực Và Bài Toán Sức Bền Vật Liệu

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Hệ Siêu Tĩnh Bằng Phương Pháp Lực
  • Tô Màu Đồ Thị (Graph Coloring) Và Ứng Dụng Trọng Việc Giải Quyết Bài Toán Trò Chơi Sudoku
  • Hướng Dẫn Giải Toán Lớp 4 Chuyên Đề Trung Bình Cộng
  • Chuyên Đề Trung Bình Cộng Môn Toán Lớp 4
  • Bản Mềm: Các Bài Toán Về Trung Bình Cộng Lớp 4 Và Lớp 5
  • Xin chào!

    Hôm này mình xin chia sẻ tuyệt chiêu giải nhanh các bài toán vẽ biểu đồ nội lực, bài toán siêu tĩnh và các bài toán sức bền vật liệu.

    Các bài toán về sức bền vật liệu được áp dụng rất phổ biến ngoài thực tế hiện nay. Qua đó thấy được tầm quan trọng của sức bền của vật liệu đối với chi tiết máy, cơ cấu máy, cũng như tầm quan trọng ngành cơ khí và ngành xây dựng… Bài toán về sức bền vật liệu là một bài toán khó và để giải quyết một cách tối ưu nó thì thực sự không hề đơn giản nếu chúng ta chưa biết cách áp dụng. Vậy thì làm cách nào để đơn giản hóa vấn đề và có thể dễ dàng giải quyết bài toán này

    Trong đó: + A,C là các điểm gối của dầm, q là lực phân bố đều trên đoạn dầm chiều dài l=2a + Lực tập trung P=qa, Momen tập trung M=2q

    Để biết một dầm chịu lực trong chi tiết máy hay trong xây dựng có đủ bền hay không, đặc biệt khi chịu tác dụng của ngoại lực, và tính toán được với lực tác động bao nhiêu thì dầm sẽ bị gãy, phá hủy.

    Vậy nên, yếu tố chính để giải quyết bài toán này chính là 2 dạng biểu đồ nội lực Q và M. Và tôi sẽ chia sẻ với các bạn phương pháp giải nhanh nhất, tính toán nhanh nhất các biểu đồ nội lực này, tức là chỉ cần nhìn vào dầm chịu lực với lực tác dụng phân bố q, thì ta có thể tính toán ngay được dầm có đủ sức bền không rồi từ đó đưa ra các phướng hướng thay đổi như tăng chiều dày, hay thay đổi vật liệu……

    Phương pháp này chính là thủ thuật vẽ nhanh nhất biểu đồ Q và M cho dầm chịu lực

    Bài toán này được thực hiện qua 4 Bước như sau:

    Bước 1: Xác định phản lực

    Bước 2: Phân đoạn tải trọng

    Bước 3: áp dụng thủ thuật tính toán nhanh

    Bước 4: Vẽ biểu đồ nội lực Q , M và kiểm tra

    + Qy < 0 Vẽ xuống dưới trục chuẩn

    2. Nhận dạng biểu đồ: Với q là lực phân bố trên dầm

    q < 0 ( hướng xuống) thì Qy nghịch biến

    + Nơi nào trên dầm có lực tập trung P, thì Qy có bước nhảy và trị số bước nhảy bằng P

    3. Phương pháp Vẽ nhanh biểu đồ Qy

    – Sau khi đã phân đoạn tải trọng, thì tại mỗi điểm,mỗi gối cần phải xác định

    ( Tr: trái; Ph: Phải)

    – Các giá trị này sau khi tính

    Nếu

    Thì vẽ lên trên trục chuẩn

    Nếu

    Thì vẽ xuống dưới trục chuẩn

    – Nơi nào trên dầm có lực tập trung P, thì biểu đồ Qy có bước nhảy P và giá trị bằng bước nhảy P

    Sau khi đã xác định được các yêu tố trên thì các bạn sẽ lựa chọn 1 trong 2 phương pháp sau đây đều được và cho ra cùng 1 kết quả đúng

    + Chiều của bước nhảy cùng chiều lực tập trung

    • Nếu Lực P xuống thì bước nhảy đi xuống
    • Nếu lực P hướng lên thì bước nhảy đi lên

    + Tại điểm có lực tập trung( giả sử điểm D)

    • Dấu + khi P hướng lên
    • Dấu – khi P hướng xuống

    + Trên đoạn có lực phân bố hoặc đoạn bất kì, thì áp dụng quy tắc sau

    • Sq là diện tích của biểu đồ tải trọng phân bố
    • Dấu + khi q hướng lên
    • Dấu – khi q hướng xuống

    Các kết quả, nhận xét ngược lại với Vẽ Qy đi từ Trái qua Phải,cụ thể:

    + Chiều của bước nhảy cùng chiều lực tập trung

    • Nếu Lực P xuống thì bước nhảy đi lên
    • Nếu lực P hướng lên thì bước nhảy đi xuống

    + Tại điểm có lực tập trung( giả sử điểm D)

    • Dấu + khi P hướng xuống
    • Dấu – khi P hướng lên

    + Trên đoạn có lực phân bố hoặc đoạn bất kì, thì áp dụng quy tắc sau

    • Sq là diện tích của biểu đồ tải trọng phân bố
    • Dấu + khi q hướng Xuống
    • Dấu – khi q hướng Lên

    II. Phương pháp vẽ nhanh biểu đồ Momen xoắn Mx

    1. Quy ước: Chiều của trục Oy hướng xuống dưới là chiều dương

    Mx < 0 : Vẽ biểu đồ lên trên trục chuẩn

    2. Nhận dạng biểu đồ : Liên hệ vi phân giữa ngoại lực và nội lực

    – Qy = 0, Mx đạt cực trị

    -Biểu đồ momen luôn có xu hướng hứng lấy tải trọng

    Nơi nào trên thanh có momen tập trung M thì biểu đồ Mx có bước nhảy và trị số bước nhảy này bằng đúng momen tập trung M

    3. Vẽ nhanh biểu đồ Mx

    – Sau khi đã phân đoạn tải trọng thì, tại mỗi điểm, mỗi gối cần xác định

    – Nếu:

    thì vẽ biểu đồ xuống dưới trục chuẩn và ngược lại

    thì vẽ biểu đồ lên trên trục chuẩn

    – Nơi nào trên thanh có momen tập trung M thì biểu đồ Mx có bước nhảy và trị số bước nhảy bằng momen tập trung M

    Sau khi đã xác định được các yêu tố trên thì các bạn sẽ lựa chọn 1 trong 2 phương pháp sau đây đều được và cho ra cùng 1 kết quả đúng

    – Tại điểm có momen tập trung M ( giả sử tại D )

    +

    • Dấu ( + ) khi M quay cùng chiều kim đồng hồ
    • Dấu ( – ) khi M quay ngược chiều kim đồng hồ

    – Trên một đoạn bất kì ( có hoặc không có lực phân bố )

    • Với Sq là diện tích biểu đồ lực cắt Qy trên đoạn đang xét
    • Dấu ( – ) khi Qy < 0

    ( nếu bạn không thích vẽ từ Trái qua phải )

    Các kết quả và nhận xét là ngược lại so với vẽ biểu đồ M khi đi từ Trái qua Phải, cụ thể:

    -Tại điểm có momen tập trung M ( giả sử tại điểm D)

    +

    • Dấu ( + ) khi M quay ngược chiều kim đồng hồ
    • Dấu ( – ) khi M quay thuận chiều kim đồng hồ

    – Trên một đoạn bất kì ( có hoặc không có lực phân bố )

    • Với Sq là diện tích biểu đồ lực cắt Qy trên đoạn đang xét
    • Dấu ( + ) khi Qy < 0

    Ngoài ra tùy từng trường hợp cụ thể các bạn nên chọn cho mình các phương pháp tính theo chiều hướng thích hợp nhất với yêu cầu bài toán của dầm, thanh chịu lực…. điều đó sẽ giúp các bạn có thói quen và nhìn nhận và giải quyết bài toán nhanh gọn và chính xác.

    Ví dụ 1: Cho dầm chịu lực có chiều dài l= 3a như hình vẽ, trên dầm có có lực tập trung P=qa, và momen tập trung M=2q^2 ( xem hình vẽ). Hãy xác đình nội lực Q, và M đối với dầm chịu lực. Qua đó nhận xét và đưa ra phướng hướng cải tiến với dầm này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Giải Bài Toán Cực Trị Trong Vật Lý
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Kinh Nghiệm Giải Các Bài Toán Về Hai Số Nguyên Tố Cùng Nhau Và Phân Số Tối Giản
  • Các Bài Toán Giải Toán Bằng Nhiều Cách
  • Sáng Tạo Xanh: Cách So Sánh Hai Lũy Thừa Cùng Cơ Số
  • Các Dạng Toán Về Luỹ Thừa Với Số Mũ Tự Nhiên
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Bằng Máy Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Vẽ Chân Dung Đơn Giản. Trung Tâm Đào Tạo Âm Nhạc
  • Giáo Án Mĩ Thuật Đan Mạch Lớp 3 Bài 4: Chân Dung Biểu Cảm
  • Thực Tiễn Bài Học Quy Trình “vẽ Biểu Cảm” Chủ Đề :chân Dung Biểu Cảm
  • Chủ Đề 11 Vẽ Biểu Cảm Các Đồ Vật Mĩ Thuat Lop 5
  • Quy Trình Vẽ Biểu Cảm
  • Vẽ đồ thị bằng máy tính giúp tiết kiệm giấy, bút chì và thời gian. Có nhiều máy tính biểu đồ trực tuyến. Đồ thị được thực hiện với một máy tính vẽ đồ thị được thực hiện theo hai cách. Một yêu cầu giới thiệu một tập hợp các cặp điểm dữ liệu và cái còn lại yêu cầu giới thiệu phương trình của hàm được vẽ. Các máy tính vẽ đồ thị chấp nhận các cặp dữ liệu điểm thường cung cấp một số tùy chọn định dạng biểu đồ tiêu chuẩn, chẳng hạn như tiêu đề biểu đồ và khoảng cách lưới.

    Các bước để làm theo:

    1

    Chọn trong máy tính “thiết kế” hoặc một loại đồ họa khác từ tùy chọn menu để chọn một loại đồ họa. Chọn tùy chọn đồ họa của các dòng trong menu. Chọn màu nền của đồ họa, màu của đường kẻ, định dạng thiết kế đồ họa của nó (ví dụ: ở dạng 2D hoặc 3D), màu của lưới, số lượng đường trong mạng và nơi chú giải sẽ xuất hiện trong đồ họa cuối cùng

    2

    Chỉ định tiêu đề của biểu đồ, gắn nhãn trục X, gắn nhãn trục Y và tài liệu hoặc mục mà bạn đã lấy dữ liệu (được gọi là nguồn), trong hộp văn bản của máy tính vẽ đồ thị bạn đang sử dụng. Chọn số lượng phần tử (cặp dữ liệu điểm) mà bạn sẽ vẽ biểu đồ. Ngoài ra, nó thiết lập độ rộng của dòng sẽ vẽ đồ thị và bất kỳ tùy chọn nào khác về định dạng đồ họa của chương trình của máy tính.

    3

    Nhập các điểm dữ liệu trong bảng được cung cấp bởi máy tính. Trong ví dụ này, nhập điểm dữ liệu của các cặp (1, 1) cho điểm 1 (hoặc điều 1). Tiếp tục thêm các điểm dữ liệu được ghép nối. Sử dụng (2, 2), (3, 3), (4, 4) và (5, 5) làm bốn điểm khác mà bạn sẽ sử dụng để vẽ một đường thẳng.

    4

    Chọn tùy chọn xem trước để biểu thị bằng đồ họa trên dòng trên màn hình . Kiểm tra định dạng của dòng, đồ họa và văn bản mà đồ họa mô tả. Xem lại các định dạng đồ họa khác nhau và chọn một định dạng mới để thực hiện các thay đổi bạn muốn. Vẽ biểu đồ trên màn hình và nhìn vào biểu đồ với định dạng đồ họa mới.

    5

    In và lưu hình ảnh với tùy chọn “In / Lưu” trong máy tính. Chọn các tùy chọn in, chẳng hạn như “hình ảnh đồ họa với bảng” để in đồ họa. Chọn các tùy chọn để lưu, dưới dạng tùy chọn “pdf” để lưu đồ họa trong tệp pdf. Nhập địa chỉ email của bạn và nhấn nút “Gửi” để gửi liên kết đến vị trí của biểu đồ, nếu máy tính bạn sử dụng có tùy chọn này.

    Mẹo

      Sử dụng phần mềm đồ họa trực tuyến trên trang web Kids Zone, trong phần tham khảo. Thực hành thay đổi các định dạng đồ họa khác nhau và bản xem trước để tìm hiểu các định dạng máy tính đồ họa hoạt động tốt như thế nào và hiệu ứng đặc biệt được áp dụng như thế nào. Sử dụng phím “tab” trên bàn phím để di chuyển nhanh hơn giữa các trường văn bản khác nhau mà máy tính vẽ đồ thị yêu cầu bạn điền vào.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Review Sách Tớ Là Mèo Pusheen
  • Tải How To Draw Pusheen Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Làm Thế Nào Để Vẽ Một Con Mèo Trong 5 Phút. Cách Dễ Dàng Để Học Cách Vẽ Mèo Cưng Bằng Bút Chì Từng Bước
  • Chúng Tôi Vẽ Một Con Mèo Con. Làm Chủ Thể Loại Thú: Vẽ Con Mèo Đẹp Như Thế Nào Với Con
  • Từng Bước Vẽ Mèo Con Hoạt Hình Bằng Bút Chì Đơn Giản. Cách Vẽ Một Con Mèo Con Đang Ngủ Bằng Bút Chì Từng Bước
  • Phương Pháp Vẽ Các Dạng Biểu Đồ Địa Lý

    --- Bài mới hơn ---

  • Vẽ Biểu Đồ Hình Cột Và Nhận Xét
  • Những Kỹ Năng Vẽ Biểu Đồ Địa Lý
  • Kỹ Năng Nhận Xét Và Vẽ Biểu Đồ Cột
  • Cho Mk Hỏi Có Ai Biết Cách Vẽ Biểu Đồ Ở Địa Lí 8 Làm Sao Ko ? Xin Cám Ơn Câu Hỏi 202788
  • Excel : Vẽ Đồ Thị Kết Hợp Dạng Cột Và Dạng Đường Kết Hợp Giữ Số Lượng Và Tỉ Lệ Phần Trăm
  • – Nhận biết loại biểu đồ: Nều biểu đồ thể hiện quy mô, cơ cấu thì chắc chắn phải vẽ biểu đồ hình tròn phải tính quy mô, bán kính và xử lí số liệu cơ cấu quy ra phần trăm.

    – Tính quy mô: Cộng lấy tổng số theo từng năm, chọn tổng nhỏ nhất đặt bằng 1 đơn vị. Sau đó lần lượt lấy các tổng số của các năm khác chia cho tổng số bé nhất. Kết quả tìm được chính là quy mô của các năm.

    – Tính bán kính hình tròn(R): R được tính theo công thức R= quy mô

    – Tính cơ cấu: Đặt các tổng số theo từng năm tính được ở trên bằng 100%, sau đó lần lượt lấy các số liệu thành phần chia cho tổng số 100%.Viết tất cả các kết quả tính được vào bảng %.

    – Vẽ biểu đồ: Đặt một đoạn dài tuỳ ý bằng 1 đơn vị, nghĩa là bán kính vòng tròn nhỏ nhất bằng 1, từ đó xác định được các bán kinh vòng tròn khác.

    Vẽ các vòng tròn theo các bán kính đã được xác định và lần lượt đưa các số liệu % vào các vòng tròn tương ứng sao cho tổng mỗi vòng tròn đều bằng 100%.

    • Khái quát chung: Xem xét về tinh hình phát triển của các chỉ tiêu biểu hiện qua các vòng tròn to dần lên.
    • Xem xét từng tỉ lệ phần trăm của các chỉ tiêu trong từng năm chiếm vị trí thế nào trong tổng thể cơ cấu chung.
    • Xem xét sự biến động của các chỉ tiêu trong suốt quá trình từ năm đầu đến năm cuối.

    + Giải thích lần lượt theo các ý nhận xét trên.

    2. Biểu đồ thể hiện cơ cấu với số liệu trong đề bài là các số tự nhiên và có số năm nhỏ hơn hoặc bằng 3 năm

    3. Biểu đồ thể hiện quy mô, cơ cấu theo từng thành phần các chỉ tiêu kinh tế cần biểu hiện trong mỗi năm

    4. Biểu đồ thể hiện cơ cấu mà số liệu trong đề bài là các số tương đối (phần trăm)

    5. Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng các ngành, các lĩnh vực qua nhiều năm

    6. Biểu đồ thể hiện tình hình phát triển các ngành, các lĩnh vực với một đơn vị thống nhất và có số năm lớn hơn 3 năm

    – Nhận biết: Biểu đồ đường một trục tung, không xử lí số liệu

    – Cách vẽ: Vẽ một trục toạ độ cùng với các đường có các số liệu tương ứng qua các năm

    7. Biểu đồ thể hiện tình hình phát triển với ít nhất là 2 chỉ tiêu có đơn vị khác nhau

    8. Biểu đồ thể hiện các giá trị nào đó với số liệu là các số tự nhiên qua nhiều năm

    – Nhận biết: Biểu đồ hình cột.

    – Dạng biểu đồ này rất đa dạng, có thể vẽ biểu đồ cột đơn, cột ghép, cột chồng tuỳ theo cấu trúc và mối quan hệ giữa các số liệu trong đề thi.

    9. Biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu (chuyển dịch cơ cấu…) của một ngành sản xuất nào đó qua nhiều năm (lớn hơn ba năm)

    10. Biểu đồ thể hiện sự so sánh sự phát triển giữa các ngành, các lĩnh vực

    – Nhận biết: Biểu đồ cột ghép hoặc cột chồng.

    – Cách vẽ: Tuỳ theo cấu trúc của các số liệu và số đơn vị trong đầu bài mà có thể vẽ biểu đồ cột ghép hoặc cột chồng với một trục tung hoặc hai trục tung.

    11. Biểu đồ thể hiện tỉ lệ của các chỉ tiêu kinh tế này so với các chỉ tiêu kinh tế khác

    Nếu các kết quả nhận được đều nhỏ hơn 100% thì có thể vẽ biểu đồ cột chồng với các cột đều cao 100%. Nếu một trong các kết quả xử lí số liệu lớn hơn100% thì phải vẽ biểu đồ miền.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ứng Dụng Hàm Countifs Trong Báo Cáo Theo Tỷ Lệ Và Vẽ Biểu Đồ Hình Tròn
  • Tải Mẫu Slide Powerpoint Đẹp Sơ Đồ Xương Cá
  • Sơ Lược Về Biểu Đồ Xương Cá Và Sử Dụng Biểu Đồ Xương Cá Trong Quản Lý Chất Lượng Dự Án Test.
  • Biểu Đồ Ishikawa Và Ứng Dụng
  • Biểu Đồ Xương Cá (Fishbone Diagram) Là Gì? Mục Đích Sử Dụng
  • Phương Pháp Giải Toán Bằng Biểu Đồ Ven

    --- Bài mới hơn ---

  • Suy Luận Logic: Giải Bằng Biểu Đồ Ven
  • Giải Toán Bằng Biểu Đồ Ven
  • Dùng Sơ Đồ Ven Giải Một Số Bài Toán
  • Dung Biểu Đồ Ven Giải Bài Toán Suy Luận Khó Dung B Ven Giai Toan L 5 Tiep Word Document 2 Doc
  • Các Bài Toán Giải Bằng Biểu Đồ Ven
  • [ Toán lớp 4] – Trong khi giải bài toán, người ta thường dùng những đường cong kín để mô tả mối quan hệ giữa các đại lượng trong bài toán. Nhờ sự mô tả này mà ta giải được bài toán 1 cách thuận lợi. Những đường cong như thế gọi là biểu đồ VEN. Đây là dạng Toán chúng ta sẽ gặp trong các bài thi Violympic Toán lớp 4. Chúc các em học tốt

    • Sử dụng các hình tròn giao nhau để mô tả các đại lượng và mối quan hệ giữa chúng.
    • Sơ đồ Ven cho ta cách nhìn trực quan quan hệ giữa các đại lượng trong bài toán và từ đó dễ dàng tìm ra các yếu tố chưa biết.

    Bài tập 1: Lớp học có 53 học sinh, qua điều tra thấy 40 em thích học môn văn, 30 em thích học môn toán. Hỏi có nhiều nhất bao nhiêu học sinh thích học 2 môn ? có ít nhất bao nhiêu học sinh thích học 2 môn? nếu có 3 học sinh không thích học 2 môn thì lúc này có bao nhiêu học sinh thích học 2 môn.

    Số học sinh chỉ thích môn Văn là: 53 – 30 = 23 (em)

    Số học sinh chỉ thích môn Toán là: 53 – 40 = 13 (em)

    Số học sinh thích cả 2 môn Toán và Văn là: 53 – (23 + 13) = 17 (em)

    Dựa vào kết quả này và sơ đồ phia trên ta nhận xét:

    Số học sinh thích học 2 môn nhiều nhất là: 30 em (30 em thích học môn toán cũng nằm trong nhóm 40 em thích học môn văn) và ít nhất là 17 em

    Nếu có 3 học sinh không thích học 2 môn thì lúc này số học sinh còn lại là: 53 – 3 = 50 (em)

    Tương tự khi đó số học sinh chỉ thích môn văn là 20 em, chỉ thích môn toán là 10 em và số học sinh thích cả 2 môn là: 50 – (20 + 10) = 20 (em)

    Bài tập 2:

    Để phục vụ cho hội nghị quốc tế, ban tổ chức đã huy động 30 cán bộ phiên dịch tiếng Anh, 25 cán bộ phiên dịch tiếng Pháp, trong đó 12 cán bộ phiên dịch được cả 2 thứ tiếng Anh và Pháp. Hỏi:

    a, Ban tổ chức đã huy động tất cả bao nhiêu cán bộ phiên dịch cho hội nghị đó.

    b, Có bao nhiêu cán bộ chỉ dịch được tiếng Anh, chỉ dịch được tiếng Pháp?

    Giải:

    Số lượng cán bộ phiên dịch được ban tổ chức huy động cho hội nghị ta mô tả bằng sơ đồ ven.

    Nhìn vào sơ đồ ta có:

    Số cán bộ chỉ phiên dịch được tiếng Anh là:30 – 12 = 18 (người)

    Số cán bộ chỉ phiên dịch được tiếng Pháp là:25 – 12 = 13 (người)

    Số cán bộ phiên dịch được ban tổ chức huy động là:30 + 13 = 43 (người)

    Đáp số: 43; 18; 13 người.

    Bài tập 3:

    Lớp 4A có 30 em tham gia dạ hội tiếng Anh và tiếng Trung, trong đó có 25 em nói được tiếng Anh và 18 em nói được tiếng Trung. Hỏi có bao nhiêu bạn nói được cả 2 thứ tiếng?

    Số học sinh chỉ nói được tiếng Trung là:

    30 – 25 = 5 (em)

    Số học sinh chỉ nói được tiếng Anh là:

    30 – 18 = 12 (em)

    Số em nói được cả 2 thứ tiếng là:

    30 – (5 + 12) = 13 (em)

    Đáp số: 13 em.

    Bài tập 4:

    Trong 1 hội nghị có 100 đại biểu tham dự, mỗi đại biểu nói được một hoặc hai trong ba thứ tiếng: Nga, Anh hoặc Pháp. Có 39 đại biểu chỉ nói được tiếng Anh, 35 đại biểu nói được tiếng Pháp, 8 đại biểu nói được cả tiếng Anh và tiếng Nga. Hỏi có bao nhiêu đại biểu chỉ nói được tiếng Nga?

    Số đại biểu nói được tiếng Pháp hoặc Nga là: 100 – 39 = 61 (đại biểu)

    Số đại biểu nói được tiếng Nga nhưng không nói được tiếng Pháp là: 61 – 35 = 26 (đại biểu)

    Số đại biểu chỉ nói được tiếng Nga là: 26 – 8 = 18 (đại biểu)

    Đáp số: 18 đại biểu.

    Bài tập 5

    Có 200 học sinh trường chuyên ngữ tham gia dạ hội tiếng Nga, Trung và Anh. Có 60 bạn chỉ nói được tiếng Anh, 80 bạn nói được tiếng Nga, 90 bạn nói được tiếng Trung. Có 20 bạn nói được 2 thứ tiếng Nga và Trung. Hỏi có bao nhiêu bạn nói được 3 thứ tiếng?

    Số học sinh nói được tiếng Nga hoặc tiếng Trung là: 200 – 60 = 140 (bạn)

    Số học sinh nói được 2 thứ tiếng Nga và Trung là: (90 + 80) – 140 = 30 (bạn)

    Số học sinh nói được cả 3 thứ tiếng là: 30 – 20 = 10 (bạn)

    Đáp số: 10 bạn.

    Bài tập 6: Lớp 5A có 35 học sinh làm bài kiểm tra Toán. Đề bài gồm có 3 bài toán. Sau khi kiểm tra, cô giáo tổng hợp được kết quả như sau: Có 20 em giải được bài toán thứ nhất, 14 em giải được bài toán thứ hai, 10 em giải được bài toán thứ ba, 5 em giải được bài toán thứ hai và thứ ba, 2 em giải được bài toán thứ nhất và thứ hai,6 em làm được bài toán thứ nhất và thứ ba, chỉ có 1 học sinh đạt điểm 10 vì đã giải được cả 3 bài. Hỏi lớp học đó có bao nhiêu học sinh không giải được bài toán nào?

    Giải

    Biểu diễn số học sinh làm được bài I, bài II, bài III bằng biểu đồ Ven như sau:

    Vì chỉ có 1 học sinh giải đúng 3 bài nên điền số 1 vào phần chung của 3 hình tròn.

    Có 2 học sinh giải được bài I và bài II, nên phần chung của 2 hình tròn này mà không chung với hình tròn khác sẽ điền số 1 (vì 2- 1 = 1).

    Tương tự, ta điền được các số 4 và 5 (trong hình).

    Nhìn vào hình vẽ ta có:

    + Số học sinh chỉ làm được bài I là: 20 – 1 – 1 – 5 = 13 (bạn)

    + Số học sinh chỉ làm được bài II là: 14 – 1 – 1 – 4 = 8 (bạn)

    + Số học sinh chỉ làm được bài III là: 10 – 5 – 1 – 4 = 0 (bạn)

    Vậy số học sinh làm được ít nhất một bài là: (Cộng các phần không giao nhau trong hình)

    13 + 1 + 8 + 5 + 1 + 4 + 0 = 32 (bạn)

    Suy ra số học sinh không làm được bài nào là:

    35 – 32 = 3 (bạn)

    Đáp số: 3 bạn

    Bài 1: Lớp 5A có 15 ban đăng kí học ngoại khoá môn Văn, 12 bạn đăng kí học ngoại khoá môn Toán, trong đó có 7 bạn đăng kí học cả Văn và Toán. Hỏi:

    a, Có bao nhiêu bạn đăng kí học Văn hoặc Toán?

    b, Có bao nhiêu bạn chỉ đăng kí học Văn? chỉ đăng kí học Toán?

    Bài 2: Trên 1 hội nghị các đại biểu sử dụng một hoặc hai trong 3 thứ tiếng: Nga, Anh hoặc Pháp. Có 30 đại biểu nói được tiếng Pháp, 35 đại biểu chỉ nói được tiếng Anh, 20 đại biểu chỉ nói được tiếng Nga và 15 đại biểu nói được cả tiếng Anh và tiếng Nga. Hỏi hội nghị đó có bao nhiêu đại biểu tham dự?

    Bài 3: Bốn mươi em học sinh của trường X dự thi 3 môn: ném tạ, chạy và đá cầu. Trong đội có 8 em chỉ thi ném tạ, 20 em thi chạy và 18 em thi đá cầu. Hỏi có bao nhiêu em vừa thi chạy vừa thi đá cầu?

    Bài 4: Đội tuyển thi học sinh giỏi của tỉnh X có 25 em thi Văn và 27 em thi toán, trong đó có 18 em vừa thi Văn vừa thi toán. Hỏi đội tuyển học sinh giỏi 2 môn Văn và Toán của tỉnh X có bao nhiêu em?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Toán Giải Bằng Biểu Đồ Ven
  • Cach Giai Bai Toan Bang Cach Lap He Phuong Trinh
  • Giải Toán 9 Bài 5. Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình
  • Giải Toán Lớp 3 Trang 50, 51: Bài Toán Giải Bằng Hai Phép Tính
  • 13. Chủ Đề Bài Toán Giải Bằng Hai Phép Tính (Cơ Bản)
  • Phương Pháp Nhận Diện Nhanh Các Loại Biểu Đồ

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Vẽ Các Dạng Biểu Đồ
  • Hướng Dẫn Tạo Biểu Đồ Thanh Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Thanh Trong Excel Chính Xác Cao
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Cột Chồng Trong Excel Nhanh Gọn
  • Làm Việc Với Biểu Đồ Trong Powerpoint 2022
  • Cách nhận biết biểu đồ địa lý

    Phương pháp nhận diện nhanh các loại biểu đồ

    Phương pháp nhận diện nhanh các loại biểu đồ mách bạn một số dấu hiệu nhận biết để có cách lựa chọn biểu đồ phù hợp và chính xác nhất cho từng dạng câu hỏi. Mời các bạn cùng tham khảo.

    Phần vẽ biểu đồ hoặc phân tích bảng số liệu hầu như đề thi nào cũng có. Phần này đòi hỏi học sinh phải có kỹ năng nhận dạng để có cách làm bài nhanh nhất. Học sinh có thể dựa vào một số gợi ý sau đây để có cách lựa chọn các dạng biểu đồ cho phù hợp:

    – Biểu đồ tròn: Thể hiện quy mô và cơ cấu của đối tượng (theo tỷ lệ % tương đối). Mốc thời gian chỉ từ 1-2 năm.

    – Biểu đồ cột chồng: Thể hiện tốt nhất quy mô và cơ cấu của đối tượng (theo tỷ lệ % tuyệt đối)

    – Biểu đồ cột đơn: Thể hiện sự biến động của một đối tượng qua nhiều năm. Ví dụ như biểu đồ so sánh dân số, diện tích …của 1 số tỉnh, biểu đồ so sánh sản lượng điện của 1 địa phương qua nhiều năm…

    – Biểu đồ cột kép: Thể hiện sự so sánh các đối tượng khi có cùng đơn vị quan một số năm

    – Biểu đồ đường: Thể hiện sự diễn biên của các đối tượng khác nhau về đơn vị qua nhiều năm

    – Biểu đồ đường kết hợp với cột: các đối tượng khác nhau về đơn vị nhưng có mối quan hệ với nhau. Hoặc so sánh các đối tượng với cùng một đối tượng chung. Hoặc đề bài có từ ba loại số liệu trở lên mà cần biểu diễn trên cùng một biểu đồ. Ví dụ biểu đồ thể hiện sản lượng khai thác, nuôi trồng và giá trị sản xuất của Việt Nam.

    – Biểu đồ miền: Thường dùng biểu đồ này trong trường hợp đặc biệt: ví dụ tỷ lệ xuất và nhập, cán cân xuất nhập khẩu, tỷ lệ sinh tử…

    Trong việc phân tích biểu đồ nhiều khi phải đổi số liệu tuyệt đối sang số liệu tương đối. Bước này tuy rất đơn giản nhưng lại dễ nhầm lẫn. Vì thế, nên kiểm tra lại sau khi viết kết quả vào bài thi.

    Ngược lại, khi phân tích bảng số liệu phải dựa vào số liệu tuyệt đối. Chú ý các mốc đột biến như tăng vượt bậc hay giảm mạnh. Khi viết phân tích cần có cái nhìn tổng thể sau đó đi từng bộ phận. Vì thế, nên có một câu mở đầu tóm lược ý ngắn gọn nhất của đề bài trước khi nhận xét từng đối tượng cụ thể.

    NHẬN DIỆN BIỂU ĐỒ DỰA VÀO TỪ KHÓA

    Riêng đối với phần vẽ biểu đồ, các em nên đọc kĩ vì mỗi dạng biểu đồ đều có những “dấu hiệu nhận biết” của nó. Các em nên dựa theo số năm và gạch chân dưới những “từ khóa” quan trọng có trong đề. Cụ thể, dựa theo số năm có trong bài, ta chia làm hai trường hợp.

    – Trường hợp 1: bài có từ 1-3 năm, ta sẽ vẽ biểu đồ tròn hoặc cột. Nếu “từ khóa” trong đề là “cơ cấu”, ta chọn dạng biểu đồ hình tròn. Ngược lại, nếu “từ khóa” là “tỉ trọng, tỉ lệ”, ta chọn biểu đồ hình cột.

    – Trường hợp 2: Đối với những đề có từ 4 năm trở lên, chúng ta có các dạng biểu đồ: hình cột, miền, đường biểu diễn và biểu đồ kết hợp (dạng biểu đồ kết hợp thường được nói rõ trong đề). Chúng ta cần chú ý các “từ khóa” có trong đề thi. Nếu có từ “cơ cấu” thì chọn biểu đồ miền, nếu có từ “tăng trưởng” thì vẽ biểu đồ đường, và nếu từ khóa rơi vào “phát triển”, hoặc “biến động” thì vẽ biểu đồ hình cột.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Lập Sơ Đồ Trong Openoffice. Biểu Đồ Calc Openoffice
  • Giải Bài Tập Địa Lí: Tính Giá Trị Xuất Khẩu, Nhập Khẩu
  • Lý Thuyết Giới Hạn Sinh Thái Và Ổ Sinh Thái Sinh 12
  • Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động
  • 5 Phần Mềm Tạo Mindmap Miễn Phí
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100