Top 7 # Xem Nhiều Nhất Cách Vẽ Biểu Đồ Nhiệt Độ Lượng Mưa Trong Excel Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Techcombanktower.com

Rèn Kĩ Năng Phân Tích Biểu Đồ Nhiệt Độ Và Lượng Mưa

GD&TĐ – Mục đích của việc rèn luyện kĩ năng phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa trong chương trình Địa lý lớp 7 nhằm giúp học sinh có kĩ năng phân tích biểu đồ nhiệt độ – lượng mưa một cách thành thục; Giúp học sinh có khả năng nhận thức kiến thức và nắm vững kiến thức trong và sau bài học.

Cấu trúc của biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa

Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa thể hiện tình hình khí hậu của một địa phương qua hai yếu tố: Nhiệt độ và lượng mưa trung bình của các tháng trong năm. Biểu đồ gồm có hai trục tung hai bên và một trục hoành. Trục tung bên phải có các vạch chia đều về nhiệt độ, tính bằng độ C ( 0 C); trục tung bên trái có các vạch chia đều về lượng mưa, tính bằng milimet (mm). Trục hoành chia làm 12 phần, mỗi phần là một tháng và lần lượt ghi đều từ trái sang phải, từ tháng 1 đến tháng 12 bằng số hoặc chữ.

Đường biểu diễn biến thiên nhiệt độ hàng năm được vẽ bằng đường cong màu đỏ nối liền các tháng trong năm. Sự biến thiên lượng mưa hàng tháng được thể hiện thông thường bằng hình cột màu xanh (hoặc đường cong màu xanh nối lượng mưa trung bình các tháng trong năm).

Định lượng chỉ số nhiệt độ, lượng mưa và tham chiếu với môi trường khí hậu

Qua chỉ số nhiệt độ và lượng mưa trung bình hàng tháng, ta biết được diễn biến khí hậu của địa phương đó như thế nào dựa vào chi tiết sau:

* Về nhiệt độ:

+ Trên 20 0 C là tháng nóng.

+ Từ 10 0C đến 20 0 C là tháng mát (tương ứng với tháng ấm áp xứ lạnh).

+ Từ 5 0C đến 10 0 C là tháng lạnh (tương ứng với tháng mát mẻ ở xứ lạnh).

+ Dưới -5 0 C là quá rét.

Nếu mùa nóng vào các tháng từ tháng 3 đến tháng 9 thì đó là một địa điểm ở Bắc bán cầu (Mùa nóng từ 21/3 đến 23/9). Nếu mùa nóng vào các tháng từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau thì đó là địa điểm ở Nam bán cầu (mùa nóng từ 23/9 năm trước đến 21 tháng 3 năm sau). Nếu địa điểm đó nóng quanh năm, biên độ nhiệt nhỏ thì đó là một địa điểm ở vùng xích đạo.

Nếu trường hợp trong một năm đường biểu diễn nhiệt độ nhô cao hai đỉnh (một năm có hai lần mặt trời lên thiên đỉnh) thì địa điểm đó thuộc khu vực nội chí tuyến.

* Về lượng mưa:

+ Trên 100mm là tháng mưa (Trung bình năm từ 1200 – 2500mm).

+ Từ 50mm – 100mm là tháng khô (Trung bình năm từ 600 – 1200mm).

+ Từ 25mm – 50mm là tháng hạn (Trung bình năm từ 300mm – 600mm).

+ Dưới 25 mm là tháng kiệt (Chỉ có ở hoang mạc và bán hoang mạc – Trung bình năm dưới 300mm).

* Tham chiếu các chỉ số nhiệt độ và lượng mưa để nhận biết đặc điểm khí hậu của một địa phương thuộc kiểu khí hậu nào

+ Nóng ẩm, mưa nhiều quanh năm: Môi trường xích đạo ẩm .

+ Mưa tập trung một mùa, nhiệt độ lớn hơn 20 0 C, thời kỳ khô hạn kéo dài: Môi trường nhiệt đới

+ Mùa đông ấm, hè mát, mưa quanh năm và mưa nhiều vào thu đông: Môi trường ôn đới hải dương.

+ Mùa đông rét, hè mát, mưa nhiều vào hè: Ôn đới lục địa.

+ Mưa ít, nhiệt độ cao quanh năm, đông lạnh: Môi trường hoang mạc.

+ Mùa hạ nóng và khô. Mùa đông không lạnh lắm. Mưa nhiều vào thu đông: Khí hậu Địa Trung Hải.

Hướng dẫn học sinh kĩ năng phân tích

Để xác định được tháng nóng nhất, cần hướng dẫn học sinh làm theo cách sau: Học sinh xác định đỉnh cao nhất của đường biểu diễn màu đỏ, đó là thời điểm nhiệt độ cao nhất. Các em cần đặt thước kẻ của mình trùng với điểm nhô lên cao nhất đó nằm ngang song song với trục hoành cắt trục tung bên phải tại một điểm. Đọc trị số nhiệt độ tại điểm đó sẽ xác định được nhiệt độ tháng cao nhất. Sau đó học sinh quay thước kẻ hạ vuông góc từ điểm đó xuống trục hoành. Đọc số chỉ tháng ở trục hoành để xác định tháng nóng nhất.

Để xác định nhiệt độ tháng thấp nhất, học sinh cần tìm được điểm thấp nhất trên đường biểu diễn màu đỏ. Sau khi xác định được điểm đó, đặt thước kẻ ngang với điểm đó song song với trục hoành, cắt trục tung bên phải tại một điểm. Đọc trị số nhiệt độ ở điểm đó sẽ xác định được nhiệt độ tháng thấp nhất.

Biên độ nhiệt năm được tính bằng hiệu của tháng nóng nhất với tháng lạnh nhất.

Để xác định lượng mưa tháng cao nhất và tháng thấp nhất, học sinh cần tìm cột màu xanh cao nhất và cột thấp nhất. Đối với lượng mưa, dưới chân cột đã được đánh số tháng nên học sinh có thể đọc được ngay. Đặt thước lên đầu cột cao nhất hoặc thấp nhất đó, nằm ngang song song với trục hoành, cắt trục tung bên trái tại một điểm. Đọc trị số tại trục tung bên trái sẽ xác định được tháng mưa nhiều nhất hay ít nhất đó là bao nhiêu.

Ví dụ 4:

Phân tích các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa theo trình tự:

a. Nhiệt độ trung bình tháng I và tháng VII. Biên độ nhiệt trong năm. Nhận xét chung về chế độ nhiệt.

b. Các tháng mưa nhiều. Các tháng mưa ít. Nhận xét chung về chế độ mưa.

c. Xác định kiểu khí hậu của từng trạm. Cho biết lý do.

d. Sắp xếp các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa (A, B, C ) với các lát cắt thảm thực vật (D, E, F) thành từng cặp sao cho phù hợp.

Trả lời:

Để áp dụng thành công đề tài này vào thực tiễn dạy học Địa lý lớp 7, giáo viên phải thật sự hiểu rõ tầm quan trọng của bản đồ, biểu đồ nói chung, biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa nói riêng cũng như nắm vững các phương pháp phân tích các loại biểu đồ địa lý.

Yêu cầu:

Đối với giáo viên:

– Kết hợp nhiều phương pháp dạy học với phương pháp dạy học trực quan có bản đồ, biểu đồ nhằm gây hứng thú với học sinh và giúp học sinh chủ động nắm bắt kiến thức.

– Giáo viên có thể sử dụng biểu đồ nhiệt độ lượng mưa trong khi khai thác nội dung bài học, trong củng cố bài học, kiểm tra bài cũ và cả rèn luyện kĩ năng khi kiểm tra định kì.

– Tạo hứng thú và động lực học tập cho học sinh trong suốt quá trình học.

– Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa là một thành tố quan trọng của dạy học địa lý tự nhiên song không nên quá lạm dụng sẽ dẫn đến nhàm chán và mất thời gian trong quá trình giảng dạy.

Đối với học sinh:

– Trong quá trình học tập, học sinh cần phải tích cực hoạt động, chủ động tìm tòi và sáng tạo để quá trình lĩnh hội kiến thức có hiệu quả.

– Trong quá trình phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa, học sinh cần khả năng liên hệ với đặc điểm môi trường về sông ngòi, thực vật có một biểu tượng sâu hơn về môi trường địa lý đang học.

– Học sinh phải luôn luyện tập thực hành để những kiến thức mình lĩnh hội được thành kĩ năng thuần thục trong cuộc sống.

Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Excel

Biểu đồ giúp các bạn thể hiện tốt hơn bằng việc vẽ thành các hình ảnh trực quan, dễ hiểu mô tả các số liệu trong bảng tính Excel. Microsoft Excel hỗ trợ rất nhiều dạng biểu đồ như: biểu đồ cột, biểu đồ đường, biểu đồ tròn, biểu đồ vùng… phù hợp với các loại dữ liệu của các bạn.

Cách vẽ biểu đồ trong Excel 2010

Bước 1: Các bạn chọn (bôi đen) bảng dữ liệu mà các bạn muốn vẽ biểu đồ.

– Line: biểu đồ đường có thể biểu thị khuynh hướng theo thời gian với các điểm đánh dấu tại mỗi giá trị dữ liệu. Trong biểu đồ Line có nhiều dạng biểu đồ như: biểu đồ đường, biểu đồ đường có đánh dấu, biểu đồ đường xếp chồng, biểu đồ đường dạng 3D…

– Pie: biểu đồ hình tròn, biểu diễn số liệu dạng phần trăm.

– Bar: biểu đồ cột ngang, tương tự như Column nhưng được tổ chức dọc và giá trị ngang.

– Area: biểu đồ vùng được sử dụng để biểu thị sự thay đổi theo thời gian và hướng sự chú ý đến tổng giá trị qua một khuynh hướng.

– X Y (Scatter): biểu đồ phân tán XY, dùng để so sánh giá trị dữ liệu từng đôi một.

– Stock: biểu đồ chứng khoán, thường sử dụng để minh họa những dao động lên xuống của giá cổ phiếu, ngoài ra biểu đồ này cũng minh họa sự lên xuống của các dữ liệu khác như lượng mưa, nhiệt độ…

– Surface: biểu đồ bề mặt giúp các bạn kết hợp tối ưu giữa các tập hợp dữ liệu, màu sắc sẽ cho biết các khu vực thuộc cùng một phạm vi giá trị. Các bạn có thể tạo một biểu đồ bề mặt khi cả thể loại và chuỗi giá trị đều là các giá trị số.

– Doughnut: biểu đồ vành khuyên biểu thị mối quan hệ giữa các phần với tổng số, nó có thể bao gồm nhiều chuỗi dữ liệu.

– Bubble: Biểu đồ bong bóng là một loại biểu đồ xy (tan), biểu đồ này được dùng nhiều trong nghiên cứu thị trường, phân tích tài chính.

– Radar: Biểu đồ dạng mạng nhện hiển thị các dữ liệu đa biến, thường sử dụng để xác định hiệu suất và xác định điểm mạnh và điểm yếu.

Sau khi các bạn đã chọn biểu đồ phù hợp với dữ liệu của mình các bạn chọn OK. Kết quả như sau:

1. Công cụ chỉnh sửa biểu đồ (Chart Tools).

Khi các bạn chọn vào biểu đồ vừa tạo, trên thanh công cụ xuất hiện Chart Tools với 3 tab là Design, Layout và Format.

Tab Design, các bạn có thể chọn các kiểu biểu đồ, cách bố trí, màu sắc, thay đổi dữ liệu … cho biểu đồ. Các bạn có thể di chuyển biểu đồ sang Sheet khác trong Excel.

Các bạn có thể chọn vào biểu đổ và kéo biểu đồ tới vị trí các bạn muốn trong cùng sheet của bảng tính, các bạn cũng có thể kích chuột vào các góc của biểu đồ để thay đổi kích thước cho biểu đồ.

Chọn biểu đồ, trong Chart Tools các bạn chọn Layout.

Để thêm tiêu đề các bạn chọn Chart Title và chọn kiểu tiêu đề sau đó nhập tiêu đề trên biểu đồ và nhấn Enter.

4. Thêm chú thích cho các trục trong biểu đồ.

Cách Vẽ Biểu Đồ Gantt Trong Excel

Biểu đồ Gantt được dùng trong quản trị dự án. Sử dụng Gantt chart có thể giúp chúng ta xác định đường Gantt (đường dài nhất của dự án) và hữu dụng để trình bày các nhiệm vụ hoặc sự kiện dựa trên thời gian. Đối với Microsoft Project thì việc tạo biểu đồ Gantt quá dễ, chỉ việc nhập các số liệu là có ngay một biểu đồ Gantt. Nhưng nếu bạn không có Microsoft Project (vì phải trả phí định kỳ) thì Excel vẫn có thể thay thế. Hiếu sẽ hướng dẫn bạn cách vẽ biểu đồ Gantt trong Excel (2010, 2013, 2016).

https://drive.google.com/file/d/0B5mJozU5Z0AlODVnOFRDME1yUEE/view

Tạo biểu đồ Gantt và nhập số liệu

Bạn sẽ có một biểu đồ trắng trơn vì chưa có số liệu. Qua tab Design, chọn Select Data. Cửa sổ dữ liệu hiện ra bạn nhấp Add như hình dưới.

Có một cửa sổ chọn số liệu xuất hiện. Chúng ta ưu tên nhập cột Ngày bắt đầu trước. Bạn nhấp theo thứ tự mình đánh dấu trên hình. Ở số 3 thì bạn hãy xóa ={1} trước rồi nhấp chọn vùng ở số 4. Xong nhấp OK.

Chỉ sử dụng các số liệu của cột Ngày bắt đầu, Thời gian, Tên công việc để vẽ biểu đồ Gantt.

Đã có số liệu của cột Ngày bắt đầu, chúng ta tiếp tục nhập số liệu của cột Thời gian. Tiếp tục nhấp nút Add.

Cách nhập cũng y hệt. Nhắc lại lần nữa ở số 3 nhớ xóa ={1} trước khi nhấp chọn vùng số liệu.

Lúc này chúng ta đã xong số liệu ở trục hoành, còn trục tung chưa có, ta nhập cột Tên công việc cho trục tung. Nhấp nút Edit bên phải.

Chúng tả chỉ nhấp chọn vùng chứa tên công việc. Không chọn tên cột nghe. Xong nhấp ok.

Như vậy là xong bước nhập số liệu, lúc này vẫn chưa ra biểu đồ Gantt. Cần làm đẹp cho em nó thì mới ra. hehe

Định dạng thành biểu đồ Gantt

Vấn đề của chúng ta là:

Đảo ngược thứ tự công việc.

Xóa các cột màu xanh (ngày bắt đầu).

Định dạng lại đơn vị trục hoành cho gọn gàng.

Trang trí thêm tên biểu đồ Gantt, tên trục tung (Công việc) và trục hoành (Đơn vị thời gian).

Đảo ngược thứ tự công việc

Bạn nhấp chuột phải vào tên công việc rồi chọn Format Axis… như bình dưới.

Một cửa sổ dịnh dạng hiện ra, bạn chỉ quan tâm nhấp vào Categories in reverse order thôi. Rồi bấm tắt là xong.

Xóa các cột màu xanh

Thực ra là định dạng để ẩn nó đi thôi. Bạn nhấp chuột phải vào cột màu xanh bất kỳ rồi chọn Format Data Series…

Qua tab có biểu tượng thùng sơn, bạn chọn No fill hết rồi tắt bảng định dạng.

Lúc này nó chỉ mất đi màu sắc chứ vị trí trong bản đồ thì vẫn còn. Để bỏ đi vị trí của nó chúng ta cần làm thêm một ít bước nữa. Nhấp chuột phải vào Ô ngày đầu tiên của dự án và chọn Format Cells…

Của sổ Format Cells hiện ra, ở tab Number bạn chọn General và hãy nhớ số ở ô Sample để nhập cho bước kế tiếp. Đừng nhấp ok, hãy nhấp tắt.

Nhấp chuột phải vào đơn vị thời gian trên biểu đồ Gantt và chọn Format Axis…

Ở tab biểu tượng cột, bạn nhập số (42856) đã xem vừa rồi vào ô Minimum. Còn ở ô Major có nghĩa là bạn sẽ chia bao nhiêu đơn vị thời gian cho một khoảng cách. Ví dụ của Hiếu thì thấy ngày nhiều quá, thôi chia theo tuần nên Hiếu nhập 7. Đừng vội tắt, để đó làm bước tiếp theo luôn.

Định dạng lại đơn vị trục hoành

Vẫn trong bảng định dạng mở bước trên, chúng ta xuống phần Number và thêm cái định dạng kiểu d/m vào như hình dưới.

Nhìn hơi trống trãi đúng không? Trang trí thêm xíu cho đẹp nào.

Trang trí thêm cho biểu đồ Gantt

Nhấp vào biểu đồ Gantt, chọn y hệt như Hiếu là đủ. Cứ thử chọn thêm xem nó có thành tào lao không. haha

Bây giờ không thích màu đó muốn đổi màu khác thì nhấp chột phải vào cột bất kỳ trên biểu đồ. Nhấp Fill rồi chọn màu mà bạn muốn.

Ten ten, kết quả vẽ biểu đồ Gantt đây :3

Vẽ biểu đồ Gantt không có thời gian ngày tháng

Để tính cột đó thì bạn sử dụng công thức này

ES = Thời gian công việc trước + ES công việc trước

Lưu ý: Nếu có nhiều công việc trước thì chọn công việc trước nào cho ra ES lớn nhất (Max).

Ví dụ ES của G thì nếu lấy theo D thì = 28 + 21 = 49. Nhưng lấy theo E thì = 28 + 28 = 56. Vậy ES của G là 56.

Lúc này bạn làm y hệt như hướng dẫn trên để vẽ biểu đồ Gantt. Nhưng có một số điểm khác cần lưu ý là:

Cột ES thay thế cho cột Ngày bắt đầu.

Ở bước Xóa các cột màu xanh chúng ta chỉ làm mất màu là xong.

Và đây kết quả vẽ biểu đồ Gantt không có Ngày bắt đầu, Ngày kết thúc. Ten ten :3

Lời kết

Chia sẻ:

Twitter

Facebook

Like this:

Số lượt thích

Đang tải…

Cách Vẽ Biểu Đồ Tròn Trong Excel

Biểu đồ tròn giúp các bạn biểu thị kích cỡ các mục trong một chuỗi dữ liệu, tỷ lệ với tổng các mục. Các điểm dữ liệu trong biểu đồ hình tròn được biểu thị dưới dạng phần trăm của toàn bộ hình tròn. Nếu dữ liệu của bạn được sắp xếp theo một cột hoặc một hàng trên trang tính thì các bạn có thể vẽ biểu đồ tròn trong Excel.

Bước 1: Mở file Excel chứa dữ liệu cần vẽ biểu đồ tròn.

Lưu ý về dữ liệu để vẽ biểu đồ tròn:

Chỉ có một chuỗi dữ liệu, nếu có nhiều hơn 1 chuỗi mà bạn vẫn muốn vẽ dạng biểu đồ tròn thì các bạn có thể chọn biểu đồ Doughnut.

Không giá trị nào trong dữ liệu mang giá trị âm.

Không có giá trị nào trong dữ liệu mang giá trị bằng không (hoặc rỗng), nếu có thì giá trị đó sẽ không được hiển thị trong biểu đồ tròn.

Không nên có quá bảy thể loại và tất cả các thể loại này đều biểu thị một phần giá trị của toàn bộ hình tròn.

Đầu tiên các bạn chọn (bôi đen) vùng chứa dữ liệu cần vẽ biểu đồ tròn, các bạn nên chọn cả các cột tiêu đề để biểu đồ chú thích và đặt tên biểu đồ.

Bước 2: Chọn thẻ Insert và chọn biểu tượng biểu đồ tròn và vành khuyên cắt ( Pie & Doughnut) và chọn kiểu biểu đồ tròn mà bạn muốn. Excel hỗ trợ các bạn các kiểu biểu đồ: 2-D Pie (biểu đồ tròn 2D), 3-D Pie (biểu đồ tròn 3D), Doughnut (biểu đồ vảnh khuyên cắt).

Nếu muốn vẽ biểu đồ hình tròn dạng 2D thông thường thì các bạn chọn biểu đồ trong phần 2-D Pie.

Trong biểu đồ 2D ngoài biểu đồ dạng thông thường thì các bạn sẽ có thêm kiểu biểu đồ miếng của biểu đồ tròn ( Pie of Pie chart) và thanh của biểu đồ hình tròn ( Bar of Pie chart). Những kiểu biểu đồ tròn này sử dụng khi biểu đồ của bạn có quá nhiều phần nhỏ, các phần này sẽ được hiển thị thêm ở bên ngoài biểu đồ tròn chính.

Lưu ý: khi sử dụng hai dạng biểu đồ này thì ba dữ liệu cuối trong bảng dữ liệu sẽ được xuất hiện ở biểu đồ phụ, nên các bạn cần sắp xếp dữ liệu hợp lý. 2. Biểu đồ tròn 3-D Pie.

Nếu các bạn muốn biểu đồ hình tròn dạng 3D (khối ba chiều) thì các bạn chọn kiểu biều đồ tròn trong phần 3-D Pie.

3. Biểu đồ Doughnut.

Nếu các bạn có nhiều hơn một loại dữ liệu mà các bạn vẫn muốn vẽ biểu đồ tròn thì các bạn có thể sử dụng biểu đồ Doughnut, các bạn chỉ cần chọn kiểu biểu đồ trong phần Doughnut.

Nhưng thông thường nếu có nhiều chuỗi dữ liệu thì các bạn nên sử dụng các dạng biểu đồ cột ngang hoặc biểu đồ cột dọc để dễ dàng so sánh tỷ lệ chứa các loại dữ liệu với nhau hơn.

Bước 3: Tùy chỉnh biểu đồ tròn.

Sau khi đã vẽ xong biểu đồ tròn, các bạn cần thực hiện một số tùy chỉnh để biểu đồ của bạn đặc biệt, khoa học và ấn tượng hơn.

1. Chỉnh sửa tiêu đề của biểu đồ tròn.

Nhấp đúp chuột vào tiêu đề và chỉnh sửa tiêu đề phù hợp cho biểu đồ tròn.

2. Di chuyển và thay đổi kích thước biểu đồ tròn.

Nhấn giữ chuột trái vào biểu đồ tròn và kéo đến vị trí mà bạn muốn di chuyển biểu đồ đến.

Để thay đổi kích thước biểu đồ tròn các bạn đặt con trỏ chuột vào 8 nút nắm xung quanh viền biểu đồ, xuất hiện mũi tên hai chiều các bạn nhấn giữ chuột trái và tùy chỉnh kích thước tùy ý.

3. Thêm nhãn dán dữ liệu vào biểu đồ tròn.

Nhấn chuột vào biểu tượng dấu + bên cạnh biểu đồ tròn, sau đó tích chọn chuột vào Data Labels, như vậy nhãn dán dữ liệu sẽ xuất hiện.

Để thay đổi vị trí hiển thị cho nhãn dán dữ liệu các bạn chọn biểu tượng tam giác màu đen bên cạnh Data Labels và tùy chọn vị trí hiển thị nhãn dán.

Xuất hiện phần Format Data Labels ở bên phải các bạn chọn thẻ Label Options và đánh dấu tích chọn Category Name.

4. Thêm chú thích vào biểu đồ tròn.

Để thêm chú thích cho biểu đồ các bạn chọn biểu tượng dấu + màu xanh phía bên phải biểu đồ, tiếp theo tích chọn trong ô vuông trước Legend. Để tùy chỉnh vị trí chú thích trên biểu đồ các bạn nhấn chuột vào biểu tượng tam giác đen cạnh Legend và chọn vị trí hiển thị chú thích.

Thay đổi màu sắc cho biểu đồ trong phần Color.

Hoặc các bạn có thể chọn Select Data và chọn lại vùng dữ liệu để vẽ biểu đồ.

8. Tách rời toàn bộ biểu đồ tròn.

Các bạn nhấn chuột trái chọn vào từng phần trong biểu đồ và kéo tách các phần ra khỏi biểu đồ.

Hoặc các bạn nhấn chuột phải vào bất kỳ phần nào trong biểu đồ và chọn Format Data Series.

Trong phần Format Data Series phía bên phải các bạn chọn Series Options, sau đó trong phần Pie Explosion các bạn kéo thanh trượt để tăng/giảm khoảng cách giữa các phần trong biểu đồ.

9. Tách một miếng riêng lẻ ra khỏi biểu đồ tròn.

Nhấn chọn một miếng cần tách ra khỏi biểu đồ và kéo ra vị trí mà bạn mong muốn.

Hoặc các bạn nhấp đúp chuột chọn vào miếng cần tách và nhấn chuột phải chọn Format Data Point.

Xuất hiện Format Data Point, phần Series Options các bạn kéo tăng/giảm thanh trượt trong phần Point Explosion để tăng/giảm khoảng cách của miếng bạn chọn ra khỏi biểu đồ tròn.

10. Xoay biểu đồ tròn

Nhấn chuột phải vào các phần của biểu đồ và chọn Format Data Series.

Xuất hiện Format Data Series phía bên phải các bạn kéo thanh trượt trong phần Angle of first slice để xoay biểu đồ.

Với biểu đồ 3D các bạn có thể sử dụng tính năng 3D-rotation bằng cách nhấn chuột phải chọn phần biểu đồ và chọn 3-D Rotation.

Xuất hiện phần Format Chart Area, các bạn tùy chỉnh trong phần 3D Rotations: X Rotation (xoay quanh theo trục ngang), Y Rotation (xoay quanh theo trục dọc), Perspective (độ nghiêng của biểu đồ).

11. Sắp xếp biểu đồ tròn theo kích thước

Cách đơn giản nhất đó chính là các bạn sắp xếp dữ liệu nguồn trước khi vẽ biểu đồ. Hoặc các bạn có thể tạo PivotTable từ bảng dữ liệu nguồn, các bạn sẽ được bảng dữ liệu mới như sau:

Trong hộp thoại Sort, các bạn chọn cách sắp xếp dữ liệu: Ascending (A to Z) – sắp xếp tăng dần, Descending (Z to A) – sắp xếp giảm dần. Sau đó lựa chọn sắp xếp trong cột dữ liệu và nhấn OK để sắp xếp.

Cuối cùng các bạn chọn PivotTable và vẽ biểu đồ tròn lần lượt từ các bước đầu tiên.

Xuất hiện phần Label Options của Format Data Labels các bạn tích chuột chọn trong ô vuông trước Percentage để hiển thị phần trăm của các phần.