Rèn Kĩ Năng Phân Tích Biểu Đồ Nhiệt Độ Và Lượng Mưa

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Excel Chuyên Nghiệp
  • Kỹ Năng Vẽ Và Phân Tích Các Dạng Biểu Đồ Địa Lý Lớp 9
  • Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Sức Bền Vật Liệu( Phần 2)
  • Hướng Dẫn Vẽ Biều Đồ Lực Và Momen Trong Sức Bền Vật Liệu Bằng Solidwork ( Phần 4)
  • Vẽ Biểu Đồ Trong Sức Bền Vật Liệu Bằng Phương Pháp Vẽ Nhanh
  • GD&TĐ – Mục đích của việc rèn luyện kĩ năng phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa trong chương trình Địa lý lớp 7 nhằm giúp học sinh có kĩ năng phân tích biểu đồ nhiệt độ – lượng mưa một cách thành thục; Giúp học sinh có khả năng nhận thức kiến thức và nắm vững kiến thức trong và sau bài học.

    Cấu trúc của biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa

    Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa thể hiện tình hình khí hậu của một địa phương qua hai yếu tố: Nhiệt độ và lượng mưa trung bình của các tháng trong năm. Biểu đồ gồm có hai trục tung hai bên và một trục hoành. Trục tung bên phải có các vạch chia đều về nhiệt độ, tính bằng độ C ( 0 C); trục tung bên trái có các vạch chia đều về lượng mưa, tính bằng milimet (mm). Trục hoành chia làm 12 phần, mỗi phần là một tháng và lần lượt ghi đều từ trái sang phải, từ tháng 1 đến tháng 12 bằng số hoặc chữ.

    Đường biểu diễn biến thiên nhiệt độ hàng năm được vẽ bằng đường cong màu đỏ nối liền các tháng trong năm. Sự biến thiên lượng mưa hàng tháng được thể hiện thông thường bằng hình cột màu xanh (hoặc đường cong màu xanh nối lượng mưa trung bình các tháng trong năm).

    Định lượng chỉ số nhiệt độ, lượng mưa và tham chiếu với môi trường khí hậu

    Qua chỉ số nhiệt độ và lượng mưa trung bình hàng tháng, ta biết được diễn biến khí hậu của địa phương đó như thế nào dựa vào chi tiết sau:

    * Về nhiệt độ:

    + Trên 20 0 C là tháng nóng.

    + Từ 10 0C đến 20 0 C là tháng mát (tương ứng với tháng ấm áp xứ lạnh).

    + Từ 5 0C đến 10 0 C là tháng lạnh (tương ứng với tháng mát mẻ ở xứ lạnh).

    + Dưới -5 0 C là quá rét.

    Nếu mùa nóng vào các tháng từ tháng 3 đến tháng 9 thì đó là một địa điểm ở Bắc bán cầu (Mùa nóng từ 21/3 đến 23/9). Nếu mùa nóng vào các tháng từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau thì đó là địa điểm ở Nam bán cầu (mùa nóng từ 23/9 năm trước đến 21 tháng 3 năm sau). Nếu địa điểm đó nóng quanh năm, biên độ nhiệt nhỏ thì đó là một địa điểm ở vùng xích đạo.

    Nếu trường hợp trong một năm đường biểu diễn nhiệt độ nhô cao hai đỉnh (một năm có hai lần mặt trời lên thiên đỉnh) thì địa điểm đó thuộc khu vực nội chí tuyến.

    * Về lượng mưa:

    + Trên 100mm là tháng mưa (Trung bình năm từ 1200 – 2500mm).

    + Từ 50mm – 100mm là tháng khô (Trung bình năm từ 600 – 1200mm).

    + Từ 25mm – 50mm là tháng hạn (Trung bình năm từ 300mm – 600mm).

    + Dưới 25 mm là tháng kiệt (Chỉ có ở hoang mạc và bán hoang mạc – Trung bình năm dưới 300mm).

    * Tham chiếu các chỉ số nhiệt độ và lượng mưa để nhận biết đặc điểm khí hậu của một địa phương thuộc kiểu khí hậu nào

    + Nóng ẩm, mưa nhiều quanh năm: Môi trường xích đạo ẩm .

    + Mưa tập trung một mùa, nhiệt độ lớn hơn 20 0 C, thời kỳ khô hạn kéo dài: Môi trường nhiệt đới

    + Mùa đông ấm, hè mát, mưa quanh năm và mưa nhiều vào thu đông: Môi trường ôn đới hải dương.

    + Mùa đông rét, hè mát, mưa nhiều vào hè: Ôn đới lục địa.

    + Mưa ít, nhiệt độ cao quanh năm, đông lạnh: Môi trường hoang mạc.

    + Mùa hạ nóng và khô. Mùa đông không lạnh lắm. Mưa nhiều vào thu đông: Khí hậu Địa Trung Hải.

    Hướng dẫn học sinh kĩ năng phân tích

    Để xác định được tháng nóng nhất, cần hướng dẫn học sinh làm theo cách sau: Học sinh xác định đỉnh cao nhất của đường biểu diễn màu đỏ, đó là thời điểm nhiệt độ cao nhất. Các em cần đặt thước kẻ của mình trùng với điểm nhô lên cao nhất đó nằm ngang song song với trục hoành cắt trục tung bên phải tại một điểm. Đọc trị số nhiệt độ tại điểm đó sẽ xác định được nhiệt độ tháng cao nhất. Sau đó học sinh quay thước kẻ hạ vuông góc từ điểm đó xuống trục hoành. Đọc số chỉ tháng ở trục hoành để xác định tháng nóng nhất.

    Để xác định nhiệt độ tháng thấp nhất, học sinh cần tìm được điểm thấp nhất trên đường biểu diễn màu đỏ. Sau khi xác định được điểm đó, đặt thước kẻ ngang với điểm đó song song với trục hoành, cắt trục tung bên phải tại một điểm. Đọc trị số nhiệt độ ở điểm đó sẽ xác định được nhiệt độ tháng thấp nhất.

    Biên độ nhiệt năm được tính bằng hiệu của tháng nóng nhất với tháng lạnh nhất.

    Để xác định lượng mưa tháng cao nhất và tháng thấp nhất, học sinh cần tìm cột màu xanh cao nhất và cột thấp nhất. Đối với lượng mưa, dưới chân cột đã được đánh số tháng nên học sinh có thể đọc được ngay. Đặt thước lên đầu cột cao nhất hoặc thấp nhất đó, nằm ngang song song với trục hoành, cắt trục tung bên trái tại một điểm. Đọc trị số tại trục tung bên trái sẽ xác định được tháng mưa nhiều nhất hay ít nhất đó là bao nhiêu.

    Ví dụ 4:

    Phân tích các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa theo trình tự:

    a. Nhiệt độ trung bình tháng I và tháng VII. Biên độ nhiệt trong năm. Nhận xét chung về chế độ nhiệt.

    b. Các tháng mưa nhiều. Các tháng mưa ít. Nhận xét chung về chế độ mưa.

    c. Xác định kiểu khí hậu của từng trạm. Cho biết lý do.

    d. Sắp xếp các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa (A, B, C ) với các lát cắt thảm thực vật (D, E, F) thành từng cặp sao cho phù hợp.

    Trả lời:

    Để áp dụng thành công đề tài này vào thực tiễn dạy học Địa lý lớp 7, giáo viên phải thật sự hiểu rõ tầm quan trọng của bản đồ, biểu đồ nói chung, biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa nói riêng cũng như nắm vững các phương pháp phân tích các loại biểu đồ địa lý.

    Yêu cầu:

    Đối với giáo viên:

    – Kết hợp nhiều phương pháp dạy học với phương pháp dạy học trực quan có bản đồ, biểu đồ nhằm gây hứng thú với học sinh và giúp học sinh chủ động nắm bắt kiến thức.

    – Giáo viên có thể sử dụng biểu đồ nhiệt độ lượng mưa trong khi khai thác nội dung bài học, trong củng cố bài học, kiểm tra bài cũ và cả rèn luyện kĩ năng khi kiểm tra định kì.

    – Tạo hứng thú và động lực học tập cho học sinh trong suốt quá trình học.

    – Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa là một thành tố quan trọng của dạy học địa lý tự nhiên song không nên quá lạm dụng sẽ dẫn đến nhàm chán và mất thời gian trong quá trình giảng dạy.

    Đối với học sinh:

    – Trong quá trình học tập, học sinh cần phải tích cực hoạt động, chủ động tìm tòi và sáng tạo để quá trình lĩnh hội kiến thức có hiệu quả.

    – Trong quá trình phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa, học sinh cần khả năng liên hệ với đặc điểm môi trường về sông ngòi, thực vật có một biểu tượng sâu hơn về môi trường địa lý đang học.

    – Học sinh phải luôn luyện tập thực hành để những kiến thức mình lĩnh hội được thành kĩ năng thuần thục trong cuộc sống.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biểu Đồ Kiểm Soát (Control Chart)
  • Biểu Đồ Kiểm Soát Chất Lượng (Quality Control Chart) Là Gì? Đặc Điểm
  • Bai Tap Quan Tri Chat Luong
  • Biểu Đồ Kiểm Soát Là Gì? Control Chart Là Gì Trong Kỳ Thi Pmp®
  • Vẽ Biểu Đồ Kiểm Soát Chất Lượng
  • Câu 2: Phân Tích Biểu Đồ Nhiệt Độ Và Lượng Mưa Của Các Kiểu Khí Hâu

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 35. Thực Hành Về Khí Hậu, Thủy Văn Việt Nam (Địa Lý 8)
  • Nêu Một Số Bước Vẽ Biểu Đồ Khí Hậu?
  • Chương 2 Cơ Kết Cấu 1
  • Tính Toán Nội Lực Dầm Chính Trong Vòng 4 Nốt Nhạc
  • Ung Dung Sap 2000 V14 De Xac Dinh Noi Luc
  • Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của các kiểu khí hậu.

    a) Đọc các biểu đồ.

    b) So sánh những điểm giống nhau và khác nhau của một số kiểu khí hậu.

    – Kiểu khí hậu ôn đới hải dương với kiểu khí hậu ôn đới lục địa.

    – Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa so với kiểu khí hậu cận nhiệt địa trung hải.

    Đọc các biểu đồ

    * Biểu đồ khí hậu nhiệt đới gió mùa Hà Nội (Việt Nam)

    – Ở đới khí hậu nhiệt đới.

    – Nhiệt độ tháng thấp nhất khoảng 17°C, nhiệt độ tháng cao nhất khoảng 30°C, biên độ nhiệt độ năm khoảng 13°C.

    – Tổng lượng mưa cả năm là 1694 mm. Mưa nhiều từ tháng 5 đến tháng 10; mưa ít hoặc không có mưa lừ tháng 11 đông tháng 4.

    * Biểu đồ khí hậu ôn đới lục địa U-pha (Liên bang Nga)

    – Ở đới khí hậu ôn đới.

    – Nhiệt độ tháng thấp nhất khoảng – 14°C, nhiệt độ tháng cao nhất khoảng 19°C, hiên độ nhiệt độ năm lớn khoảng 33°C.

    – Tổng lượng mưa cả năm là 584 mm. Mưa nhiều vào các tháng 6, 7, 8, 10, 11, 12; mưa ít hoặc không có mưa vào các tháng 1, 2, 3, 4, 5, 9.

    * Biểu đồ khí hậu ôn đới hải đương Va-len-xi-a (Ai-len)

    – Ở đới khí hậu ôn đới.

    – Nhiệt độ tháng thấp nhất khoảng 7°C, nhiệt độ tháng cao nhất khoảng 16°C, biên độ nhiệt độ năm khoảng 9°C.

    – Tổng lượng mưa cả năm là 1416 mm. Mưa nhiều quanh năm, nhất là từ tháng 10 đến tháng 1.

    * Biểu đồ khí hậu cận nhiệt địa trung hải Pa-lec-mô (I-ta-li-a)

    – Ở đới khí hậu cận nhiệt.

    – Nhiệt độ tháng thấp nhất khoảng 11°C, nhiệt độ tháng cao nhất khoảng 22°C, biên độ nhiệt độ năm khoảng 11°C.

    – Tổng lượng mưa cả năm là 692 mm. Mưa nhiều từ iháng 10 đến tháng 4; mưa ít hoặc không có mưa từ tháng 5 đến tháng 9.

    So sánh những điếm giống nhau và khác nhau của một số kiểu khí hậu

    * Kiểu khí hậu ôn đới hải dương với kiểu khí hậu ôn đới lục địa.

    – Giống nhau: nhiệt độ trung bình tháng cao nhất không quá 20°C, lượng mưa trung bình giữa các tháng không chênh nhau quá lớn, mưa đều quanh năm mặc dù lượng mưa không cao.

    – Khác nhau: Ôn đới hải dương có nhiệt độ tháng thấp nhất vẫn trên 0°C, biên độ nhiệt năm nhỏ (9°C); ôn đới lục địa nhiệt độ trung hình tháng thấp nhất xuống dưới 0°C (-14°C), biên độ nhiệt độ năm lớn (33°C). Ôn đới hải dương mưa nhiều hơn, hầu như quanh năm, mưa nhiều vào mùa thu và đông; ôn đới luc địa mưa ít hơn, mưa nhiều vào mùa hạ.

    * Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa so với kiểu khí hậu cận nhiệt địa trung hải.

    – Giống nhau: Đều có một mùa mưa và một mùa khô; nhiệt độ trung bình năm cao (trên 20°C).

    – Khác nhau:

    + Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa: nóng ẩm, mưa nhiều vào mùa hạ, khô hoặc ít mưa vào mùa thu và đông;

    + Kiểu khí hậu cận nhiệt địa trung hải: nóng, khô vào mùa hạ, mưa nhiều vào mùa thu, đông.

    + Nhiệt độ trung bình năm ở kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa cao hơn (trên 25°C).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vẽ Biểu Cảm Đồ Vật
  • Vẽ Biểu Cảm Các Đồ Vật Mĩ Thuật Lớp 5 Chu De 11 Ve Bieu Cam Cac Do Vat Lop 5 Docx
  • Giáo Án Mĩ Thuật Đan Mạch Lớp 5 Bài 11: Vẽ Biểu Cảm Các Đồ Vật
  • Vẽ Biểu Cảm Các Đồ Vật Mĩ Thuật Lớp 5
  • Giáo Án Môn Toán Lớp 7
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Đọc 107. Học Vẽ Bùa
  • 3 Cách Tự Làm Bùa May Mắn Đơn Giản Tại Nhà (Bằng Giấy & Vải)
  • Hướng Dẫn Nhận Free 92 Giấy Vẽ Bùa Liên Quân Mobile
  • Tất Tần Tật Bạn Cần Chuẩn Bị Khi Học Vẽ Digital Painting
  • Digital Painting Là Gì? Học Vẽ Digital Painting Cần Chuẩn Bị Gì?
  • Biểu đồ giúp các bạn thể hiện tốt hơn bằng việc vẽ thành các hình ảnh trực quan, dễ hiểu mô tả các số liệu trong bảng tính Excel. Microsoft Excel hỗ trợ rất nhiều dạng biểu đồ như: biểu đồ cột, biểu đồ đường, biểu đồ tròn, biểu đồ vùng… phù hợp với các loại dữ liệu của các bạn.

    Cách vẽ biểu đồ trong Excel 2010

    Bước 1: Các bạn chọn (bôi đen) bảng dữ liệu mà các bạn muốn vẽ biểu đồ.

    Line: biểu đồ đường có thể biểu thị khuynh hướng theo thời gian với các điểm đánh dấu tại mỗi giá trị dữ liệu. Trong biểu đồ Line có nhiều dạng biểu đồ như: biểu đồ đường, biểu đồ đường có đánh dấu, biểu đồ đường xếp chồng, biểu đồ đường dạng 3D…

    Pie: biểu đồ hình tròn, biểu diễn số liệu dạng phần trăm.

    Bar: biểu đồ cột ngang, tương tự như Column nhưng được tổ chức dọc và giá trị ngang.

    Area: biểu đồ vùng được sử dụng để biểu thị sự thay đổi theo thời gian và hướng sự chú ý đến tổng giá trị qua một khuynh hướng.

    X Y (Scatter): biểu đồ phân tán XY, dùng để so sánh giá trị dữ liệu từng đôi một.

    Stock: biểu đồ chứng khoán, thường sử dụng để minh họa những dao động lên xuống của giá cổ phiếu, ngoài ra biểu đồ này cũng minh họa sự lên xuống của các dữ liệu khác như lượng mưa, nhiệt độ…

    Surface: biểu đồ bề mặt giúp các bạn kết hợp tối ưu giữa các tập hợp dữ liệu, màu sắc sẽ cho biết các khu vực thuộc cùng một phạm vi giá trị. Các bạn có thể tạo một biểu đồ bề mặt khi cả thể loại và chuỗi giá trị đều là các giá trị số.

    Doughnut: biểu đồ vành khuyên biểu thị mối quan hệ giữa các phần với tổng số, nó có thể bao gồm nhiều chuỗi dữ liệu.

    Bubble: Biểu đồ bong bóng là một loại biểu đồ xy (tan), biểu đồ này được dùng nhiều trong nghiên cứu thị trường, phân tích tài chính.

    Radar: Biểu đồ dạng mạng nhện hiển thị các dữ liệu đa biến, thường sử dụng để xác định hiệu suất và xác định điểm mạnh và điểm yếu.

    Sau khi các bạn đã chọn biểu đồ phù hợp với dữ liệu của mình các bạn chọn OK. Kết quả như sau:

    1. Công cụ chỉnh sửa biểu đồ (Chart Tools).

    Khi các bạn chọn vào biểu đồ vừa tạo, trên thanh công cụ xuất hiện Chart Tools với 3 tab là Design, LayoutFormat.

    Tab Design, các bạn có thể chọn các kiểu biểu đồ, cách bố trí, màu sắc, thay đổi dữ liệu … cho biểu đồ. Các bạn có thể di chuyển biểu đồ sang Sheet khác trong Excel.

    Các bạn có thể chọn vào biểu đổ và kéo biểu đồ tới vị trí các bạn muốn trong cùng sheet của bảng tính, các bạn cũng có thể kích chuột vào các góc của biểu đồ để thay đổi kích thước cho biểu đồ.

    Chọn biểu đồ, trong Chart Tools các bạn chọn Layout.

    Để thêm tiêu đề các bạn chọn Chart Title và chọn kiểu tiêu đề sau đó nhập tiêu đề trên biểu đồ và nhấn Enter.

    4. Thêm chú thích cho các trục trong biểu đồ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Vẽ Biểu Đồ Đường Thẳng Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Kế Hoạch Thực Tế Dạng Cột Lồng Nhau Trên Excel
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Excel 2010 2013 2022
  • Làm Sao Học Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Excel Trong Thời Gian Nhanh Nhất?
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Hình Cột Trong Excel 2022, 2022, 2013, 2010, 2007, 200
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Nhiệt Kế Và Ứng Dụng Đánh Giá Kpi Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Giới Thiệu Biểu Đồ Hỗn Hợp Trong Excel
  • Trình Bày Dữ Liệu Trong Một Biểu Đồ
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Pareto Trong Excel, Mô Tả Số Liệu Dạng Cột
  • Biểu Đồ Pareto: Cách Vẽ Và Diễn Giải Ý Nghĩa
  • Giới Thiệu Biểu Đồ Pareto
  • 1. Bước 1

    Đầu tiên, hãy chọn ô B16.

    Tuy nhiên, lưu ý rằng: các ô liền kề phải trống.

    2. Bước 2

    Trên tab Insert, trong nhóm Chart, hãy nhấp vào biểu tượng Column.

    3. Bước 3

    Sau đó, nhấp vào Clustered Column.

    Kết quả:

    Lúc này, bạn có thể tự thêm các tùy chỉnh khác cho biểu đồ.

    4. Bước 4

    Tiếp theo, hủy bỏ biểu đồ gạch và trục ngang.

    5. Bước 5

    Nhấp chuột phải vào thanh màu xanh lam, nhấp vào Format Data Series và thay đổi Gap Width thành 0%.

    6. Bước 6

    Tiếp theo, thay đổi độ rộng của biểu đồ.

    7. Bước 7

    Cuối cùng, nhấp chuột phải vào tỷ lệ phần trăm trên biểu đồ, nhấp vào Format Axis, sửa giới hạn tối thiểu thành 0, giới hạn tối đa là 1 và đặt Major tick mark type thành Outside.

    Khi đó, kết quả sẽ hiện ra:

    Nguồn: Excel Easy

    Biểu đồ hình đạn (Bullet chart) B

    Biểu đồ đạn là gì?

    Một trong những thách thức trong khi tạo biểu đồ là cần trình bày phân tích trong một không gian màn hình giới hạn (tốt nhất là một màn hình duy nhất). Do đó, điều quan trọng là thực hiện các lựa chọn thông minh trong khi tạo biểu đồ phù hợp. Và đây cũng chính là lí do mà biểu đồ hình đạn ghi điểm so với các loại biểu đồ khác.

    Có thể bạn chưa biết, biểu đồ Bullet được thiết kế bởi chuyên gia bảng điều khiển Stephen Few. Đây sẽ là thứ bạn cần để thể hiện hiệu suất làm việc khi so sánh với mục tiêu đã đề ra. Ngoài ra, một trong những ưu điểm lớn nhất của biểu đồ hình đạn là nó chứa đầy thông tin và chiếm ít không gian trong báo cáo hoặc bảng điều khiển của bạn.

    Một biểu đồ đạn như trên, sẽ được phân tích như sau:

    Dải định tính (Qualitative Bands): Những dải này giúp xác định mức hiệu suất. Ví dụ: 0-60% là hiệu suất Kém (hiển thị dưới dạng dải màu xanh đậm), 60-75% là Bình thường, 75-90% là Tốt và 90-100% là Xuất sắc.

    Đánh dấu hiệu suất mục tiêu (Target Performance Marker)

    Điều này cho thấy giá trị mục tiêu. Ví dụ, ở đây trong trường hợp trên, 90% là giá trị đích.

    Đánh dấu hiệu suất thực tế (Actual Performance Marker): Thanh này hiển thị hiệu suất thực tế. Trong ví dụ trên, thanh màu đen chỉ ra rằng hiệu suất là tốt (dựa trên vị trí của nó trong các dải định tính), nhưng nó không đáp ứng mục tiêu đã đặt ra.

    Làm thế nào để tạo được biểu đồ đạn (Bullet chart)?

    1. Bước 1

    Đầu tiên hãy sắp xếp dữ liệu sao cho bạn có các giá trị băng tần (không hiệu quả, trung bình, hiệu quả, và rất tốt) cùng với giá trị thực tế và giá trị mục tiêu.

    Kết quả:

    Khi đó, kết quả sẽ được hiển thị như sau:

    4. Bước 4

    Nhấp vào thanh Mục tiêu (thanh màu xanh lá cây ở trên cùng). Nhấp chuột phải và chọn Change series chart type .

    5. Bước 5

    Trong hộp thoại Change Chart Type, thay đổi chart type của Mục tiêu thành Stacked Line with Markers và đặt nó trên trục thứ cấp. Bây giờ, bạn sẽ thấy có một dấu chấm ở giữa thanh.

    6. Bước 6

    Bạn sẽ nhận thấy rằng trục dọc chính và trục thứ cấp không giống nhau. Để làm cho nó giống nhau, chọn trục thứ cấp và xóa nó.

    7. Bước 7

    Chọn thanh Thực tế, nhấp chuột phải và chọn Change Chart Type. Trong hộp thoại Change Chart Type, đặt Thực tế trên trục thứ cấp (Secondary Axis)

    8. Bước 8

    Chọn thanh Thực tế, nhấp chuột phải và chọn Format Data Series (hoặc nhấn Control + 1).

    9. Bước 9

    Trong ngăn Format Data Series , thay đổi

    Gap Width thành 350% (bạn có thể thay đổi nó dựa trên cách bạn muốn biểu đồ của mình trông như thế nào).

    10. Bước 10

    Chọn chấm Mục tiêu trên biểu đồ, nhấp chuột phải và chọn Format data series (hoặc nhấn Control +1).

    11. Bước 11

    Giờ bạn đã hoàn tất! Chỉ cần thay đổi màu của các dải để trông thu hút hơn (màu xám và màu xanh trông đẹp hơn).

    1. Đầu tiên, hãy lấy dữ liệu tại chỗ (như hình bên dưới)

    2. Sau đó, chọn một biểu đồ bullet cho chỉ số KPI đơn như hình trên.

    3. Cuối cùng, chọn biểu đồ và kéo đường viền màu xanh lam để bao gồm các điểm dữ liệu bổ sung.

    Lưu ý: Kỹ thuật tạo biểu đồ bullet với nhiều KPI hoạt động rất tốt nếu trục giống nhau cho tất cả các KPI (ví dụ ở đây tất cả các KPI được ghi theo tỷ lệ phần trăm thay đổi từ 0 đến 100%. Tuy nhiên, nếu quy mô trục khác nhau, bạn sẽ cần tạo các biểu đồ đạn riêng biệt.

    Kent Pham

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Excel 2007 Đơn Giản
  • Một Số Công Cụ Hỗ Trợ Tạo Biểu Đồ Trực Tuyến
  • Biểu Đồ Tần Suất (Histogram) Là Gì? Trình Tự Lập Biểu Đồ Tần Suất
  • Top 10 Loại Biểu Đồ Thống Kê Giúp Phân Tích & Minh Họa Dữ Liệu Tốt Nhất
  • Chương 2 Phương Pháp Trình Bày Dữ Liệu
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Cột Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Hình Cột Có Giá Trị Âm Dương Khác Màu Trên Excel
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Quản Lý Dự Án Trong Excel Chi Tiết Nhất
  • Quản Lý, Báo Cáo, Phân Tích, Phân Tích Dòng Tiền
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Vẽ Các Loại Biểu Đồ Trong Excel
  • Sơ Đồ Luồng Dữ Liệu (Data Flow Diagram
  • Trước khi hướng dẫn bạn cách vẽ biểu đồ cột trong excel thì bạn cần phải biết được biểu đồ cột trong excel là gì. Biểu đồ cột là biểu đồ thể hiện giá trị theo cột dọc của các đơn vị cần biểu diễn ở cột ngang. Thường thì người dùng hay sử dụng biểu đồ cột dọc, biểu đồ cột ngang, biểu đồ cột ghép, biểu đồ cột chồng,… Trong excel cũng có rất nhiều các loại biểu đồ cột khác nhau.

    2. Tạo biểu đồ cột trong excel 2003

    -Truy cập trang tính excel mở file dữ liệu bảng tính cần vẽ biểu đồ, khoanh vùng số liệu cần thể hiện.

    Ví dụ tạo biểu đồ cột trong excel. Hình 2

    Trên màn hình hiện ra hộp thoại chart Wizard – Step 1 of 4 – Chart Type, cho ra nhiều loại biểu đồ khác nhau cho chúng ta chọn, ở đây nhấp vào Custom types để chọn biểu đồ cột để vẽ trong excel là Columns with Depth sẽ trông rõ ràng hơn.

    Ví dụ tạo biểu đồ cột trong excel. Hình 3

    Ấn Next để tiếp tục thao tác.

    – Thêm các giá trị vào biểu đồ trong hộp thoại mới.

    Ví dụ tạo biểu đồ cột trong excel. Hình 5

    Tại biểu đồ đã tạo có thể chỉnh sửa để phù hợp hơn thì ấn nháy chuột vào biểu đồ và chỉnh sửa.

    3. Tạo biểu đồ cột excel 2007, 2010

    Ví dụ với bảng số liệu, muốn vẽ được biểu đồ cột trong excel bạn cần thực hiện:

    – Chọn vùng cách dữ liệu cần vẽ

    Sau khi đã chọn biểu đồ phù hợp, trang tính hiện ra biểu đồ mặc định và chúng ta có thể sửa lại cho đầy đủ khi nhấp vào biểu đồ, biểu đồ này chưa có vẻ là hoàn thiện nhưng phần nào đã thể hiện được sự thay đổi rõ rệt doanh số của các tháng giữa 2 năm.

    – Chỉnh sửa biểu đồ về kích thước nhấp vào cạnh biểu đồ di chuyển chuột nhỏ vào và rộng ra theo tùy chỉnh.

    Ví dụ tạo biểu đồ cột trong excel. Hình 7

    – Chỉnh sửa vị trí tên biểu đồ thì nhấp vào biểu đồ, thao tác chọn Chart title và chọn Centered Overlay Title, với bước chọn này, tên biểu đồ sẽ được đặt giữa.

    Ví dụ tạo biểu đồ cột trong excel. Hình 8

    Ta được bảng biểu đồ cụ thể, hoàn thiện và chi tiết.

    4. Tạo biểu đồ cột excel 2013, 2022

    Để được hướng dẫn cụ thể hơn và chi tiết hơn cho tạo biểu đồ cột excel 2013, 2022 các bạn có thể tham gia khóa học excel cùng chuyên gia của UNICA. Đến với excel, bạn sẽ được trải nghiệm vô vàn những cách làm thủ thuật hỗ trợ tích cực cho bạn trong công việc và học hành. UNICA sẵn sàng làm đệm bước cho bạn vươn cao tầm tri thức.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Box Plot Trong Tableau Desktop
  • Biểu Đồ Hộp (Box Plot) Là Gì? Đặc Trưng Và Ví Dụ
  • Vẽ Biểu Đồ Boxplot Hiệu Quả Với Ggplot2
  • Biểu Đồ Bong Bóng Và Phân Tán Trong Power View
  • Hướng Dẫn Cách Tính Toán Và Vẽ Biểu Đồ Bao Vật Liệu Dầm Chính
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Gantt Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • +20 Mẫu Card Visit Đẹp
  • Hướng Dẫn Cách Làm Card Visit 2 Mặt Bằng Word
  • Bộ Bản Đồ Hồng Đức Qua Tấm Bản Đồ Kinh Thành Thăng Long
  • Báo Đà Nẵng Điện Tử
  • Bản Đồ Định Vị Thương Hiệu
  • Biểu đồ Gantt được dùng trong quản trị dự án. Sử dụng Gantt chart có thể giúp chúng ta xác định đường Gantt (đường dài nhất của dự án) và hữu dụng để trình bày các nhiệm vụ hoặc sự kiện dựa trên thời gian. Đối với Microsoft Project thì việc tạo biểu đồ Gantt quá dễ, chỉ việc nhập các số liệu là có ngay một biểu đồ Gantt. Nhưng nếu bạn không có Microsoft Project (vì phải trả phí định kỳ) thì Excel vẫn có thể thay thế. Hiếu sẽ hướng dẫn bạn cách vẽ biểu đồ Gantt trong Excel (2010, 2013, 2022).

    https://drive.google.com/file/d/0B5mJozU5Z0AlODVnOFRDME1yUEE/view

    Tạo biểu đồ Gantt và nhập số liệu

    Bạn sẽ có một biểu đồ trắng trơn vì chưa có số liệu. Qua tab Design, chọn Select Data. Cửa sổ dữ liệu hiện ra bạn nhấp Add như hình dưới.

    Có một cửa sổ chọn số liệu xuất hiện. Chúng ta ưu tên nhập cột Ngày bắt đầu trước. Bạn nhấp theo thứ tự mình đánh dấu trên hình. Ở số 3 thì bạn hãy xóa ={1} trước rồi nhấp chọn vùng ở số 4. Xong nhấp OK.

    Chỉ sử dụng các số liệu của cột Ngày bắt đầu, Thời gian, Tên công việc để vẽ biểu đồ Gantt.

    Đã có số liệu của cột Ngày bắt đầu, chúng ta tiếp tục nhập số liệu của cột Thời gian. Tiếp tục nhấp nút Add.

    Cách nhập cũng y hệt. Nhắc lại lần nữa ở số 3 nhớ xóa ={1} trước khi nhấp chọn vùng số liệu.

    Lúc này chúng ta đã xong số liệu ở trục hoành, còn trục tung chưa có, ta nhập cột Tên công việc cho trục tung. Nhấp nút Edit bên phải.

    Chúng tả chỉ nhấp chọn vùng chứa tên công việc. Không chọn tên cột nghe. Xong nhấp ok.

    Như vậy là xong bước nhập số liệu, lúc này vẫn chưa ra biểu đồ Gantt. Cần làm đẹp cho em nó thì mới ra. hehe

    Định dạng thành biểu đồ Gantt

    Vấn đề của chúng ta là:

    • Đảo ngược thứ tự công việc.
    • Xóa các cột màu xanh (ngày bắt đầu).
    • Định dạng lại đơn vị trục hoành cho gọn gàng.
    • Trang trí thêm tên biểu đồ Gantt, tên trục tung (Công việc) và trục hoành (Đơn vị thời gian).

    Đảo ngược thứ tự công việc

    Bạn nhấp chuột phải vào tên công việc rồi chọn Format Axis… như bình dưới.

    Một cửa sổ dịnh dạng hiện ra, bạn chỉ quan tâm nhấp vào Categories in reverse order thôi. Rồi bấm tắt là xong.

    Xóa các cột màu xanh

    Thực ra là định dạng để ẩn nó đi thôi. Bạn nhấp chuột phải vào cột màu xanh bất kỳ rồi chọn Format Data Series…

    Qua tab có biểu tượng thùng sơn, bạn chọn No fill hết rồi tắt bảng định dạng.

    Lúc này nó chỉ mất đi màu sắc chứ vị trí trong bản đồ thì vẫn còn. Để bỏ đi vị trí của nó chúng ta cần làm thêm một ít bước nữa. Nhấp chuột phải vào Ô ngày đầu tiên của dự án và chọn Format Cells…

    Của sổ Format Cells hiện ra, ở tab Number bạn chọn General và hãy nhớ số ở ô Sample để nhập cho bước kế tiếp. Đừng nhấp ok, hãy nhấp tắt.

    Nhấp chuột phải vào đơn vị thời gian trên biểu đồ Gantt và chọn Format Axis…

    Ở tab biểu tượng cột, bạn nhập số (42856) đã xem vừa rồi vào ô Minimum. Còn ở ô Major có nghĩa là bạn sẽ chia bao nhiêu đơn vị thời gian cho một khoảng cách. Ví dụ của Hiếu thì thấy ngày nhiều quá, thôi chia theo tuần nên Hiếu nhập 7. Đừng vội tắt, để đó làm bước tiếp theo luôn.

    Định dạng lại đơn vị trục hoành

    Vẫn trong bảng định dạng mở bước trên, chúng ta xuống phần Number và thêm cái định dạng kiểu d/m vào như hình dưới.

    Nhìn hơi trống trãi đúng không? Trang trí thêm xíu cho đẹp nào.

    Trang trí thêm cho biểu đồ Gantt

    Nhấp vào biểu đồ Gantt, chọn y hệt như Hiếu là đủ. Cứ thử chọn thêm xem nó có thành tào lao không. haha

    Bây giờ không thích màu đó muốn đổi màu khác thì nhấp chột phải vào cột bất kỳ trên biểu đồ. Nhấp Fill rồi chọn màu mà bạn muốn.

    Ten ten, kết quả vẽ biểu đồ Gantt đây :3

    Vẽ biểu đồ Gantt không có thời gian ngày tháng

    Để tính cột đó thì bạn sử dụng công thức này

    ES = Thời gian công việc trước + ES công việc trước

    Lưu ý: Nếu có nhiều công việc trước thì chọn công việc trước nào cho ra ES lớn nhất (Max).

    Ví dụ ES của G thì nếu lấy theo D thì = 28 + 21 = 49. Nhưng lấy theo E thì = 28 + 28 = 56. Vậy ES của G là 56.

    Lúc này bạn làm y hệt như hướng dẫn trên để vẽ biểu đồ Gantt. Nhưng có một số điểm khác cần lưu ý là:

    • Cột ES thay thế cho cột Ngày bắt đầu.
    • Ở bước Xóa các cột màu xanh chúng ta chỉ làm mất màu là xong.

    Và đây kết quả vẽ biểu đồ Gantt không có Ngày bắt đầu, Ngày kết thúc. Ten ten :3

    Lời kết

    Chia sẻ:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • “Một Số Phương Pháp Rèn Luyện Kỹ Năng Biểu Đồ Địa Lý Lớp 9”
  • Bộ Lọ Hoa Trang Trí Bằng Gốm Men Rạn Vẽ Hoa Sen
  • Cách Vẽ Một Cái Hồ
  • Cách Trang Điểm Cơ Bụng 6 Múi
  • Dạy Cắt May Chân Váy Bổ Xếp Ly, Cạp Rời, Khóa Cạnh
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Đường Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Ứng Dụng Quản Lý Dữ Liệu, Phân Tích Qc Và Vẽ Biểu Đồ Levey
  • Biểu Đồ Levey Jennings Và Những Điều Cân Biết
  • Biểu Đồ Levey Jennings
  • Vẽ Biểu Đồ Kiểm Soát Chất Lượng
  • Biểu Đồ Kiểm Soát Là Gì? Control Chart Là Gì Trong Kỳ Thi Pmp®
  • Bước 1: Mở file Excel có dữ liệu cần vẽ biểu đồ đường, chọn (bôi đen) bảng dữ liệu cần vẽ biểu đồ, các bạn chọn cả tiêu đề hàng và tiêu đề cột để làm các giá trị trục ngang và chú thích cho biểu đồ.

    Bước 2: Chọn thẻ Insert, trong phần Charts các bạn chọn biểu tượng biểu đồ đường và biểu đồ vùng ( Insert Line or Area Chart) và chọn biểu đồ đường mà bạn muốn vẽ. Excel hỗ trợ các bạn rất nhiều kiểu biểu đồ đường cho các bạn lựa chọn:

    • 2-D Line: biểu đồ đường dạng 2D thông thường, bao gồm các biểu đồ: Line (biểu đồ đường), Stacked Line (biểu đồ đường xếp chồng), 100% Stacked Line (biểu đồ đường xếp chồng 100%), Line with Markers (biểu đồ đường có điểm đánh dấu), Stacked Line with Markers (biểu đồ đường xếp chồng có điểm đánh dấu), 100% Stacked Line with Markers (biểu đồ đường xếp chồng 100% có điểm đánh dấu).
    • 3-D Line: biểu đồ đường dạng 3D.

    1. Biểu đồ Line và Line with Markers

    Biểu đồ đường và biểu đồ đường có điểm đánh dấu được biểu thị không kèm hoặc kèm điểm đánh dấu để cho biết các giá trị dữ liệu riêng, biểu thị khuynh hướng theo thời gian hoặc thể loại được cách quãng đều và theo trình tự nhất định. Nếu có nhiều loại dữ liệu hoặc các giá trị mang tính tương đối, các bạn nên sử dụng biểu đồ đường không có điểm đánh dấu.

    Biểu đồ đường Biểu đồ đường có điểm đánh dấu 2. Biểu đồ Stacked Line và Stacked Line with Markers

    Biểu đồ đường xếp chồng và biểu đồ đường xếp chồng có điểm đánh dấu được biểu thị không kèm hoặc kèm các điểm đánh dấu để cho biết các giá trị dữ liệu riêng. Các biểu đồ đường xếp chồng biểu thị khuynh hướng đóng góp của mỗi giá trị theo thời gian hoặc các thể loại được cách quãng đều.

    Biểu đồ đường xếp chồng Biểu đồ đường xếp chồng có điểm đánh dấu 3. Biểu đồ 100% Stacked Line và 100% Stacked Line with Markers

    Biểu đồ đường xếp chồng 100% và biểu đồ đường xếp chồng 100% có điểm đánh dấu biểu thị không kèm hoặc kèm điểm đánh dấu để biết các giá trị dữ liệu riêng. Các biểu đồ đường xếp chồng 100% biểu thị khuynh hướng phần trăm đóng góp của mỗi giá trị theo thời gian hoặc các thể loại được cách quãng đều.

    Biểu đồ đường xếp chồng 100% Biểu đồ đường xếp chồng 100% có điểm đánh dấu 4. 3-D Line

    Đây là dạng biểu đồ đường ba chiều, giúp biểu đồ sinh động hơn các biểu đồ 2D thông thường.

    Bước 3: Chỉnh sửa biểu đồ đường

    Sau khi đã vẽ xong biểu đồ đường, các bạn cần thực hiện chỉnh sửa biểu đồ cho hoàn chỉnh.

    1. Chỉnh sửa tiêu đề cho biểu đồ đường

    Các bạn nhấp đúp chuột vào Chart Title trong biểu đồ và chỉnh sửa tiêu đề phù hợp cho biểu đồ.

    2. Thêm nhãn dán dữ liệu cho biểu đồ

    Để thêm nhãn dán dữ liệu các bạn chọn biểu tượng dấu + màu xanh bên cạnh biểu đồ, đánh dấu tích chọn trong ô vuông trước Data Labels.

    Nếu muốn đặt nhãn dán dữ liệu ở vị trí khác vị trí mặc định thì các bạn chọn biểu tượng tam giác màu đen bên cạnh Data Labels và chọn vị trí cho nhãn dán dữ liệu.

    3. Thêm và chỉnh sửa chú thích cho biểu đồ

    Nhấn chọn biểu tượng dấu + màu xanh bên cạnh biểu đồ, đánh dấu tích chọn trong ô vuông trước Legend và nhấn chọn biểu tượng tam giác đen bên cạnh để tùy chỉnh vị trí chú thích.

    Các bạn muốn hiển thị thành phần nào trên biểu đồ thì đánh chọn dấu tích trong ô vuông trước tên thành phần đó, để ẩn thành phần thì các bạn bỏ dấu tích trong ô vuông trước tên thành phần.

    5. Thay đổi kiểu và màu sắc cho biểu đồ

    Nhấn chuột chọn biểu tượng bút lông cạnh biểu đồ, để thay đổi kiểu biểu đồ các bạn lựa chọn kiểu biểu đồ trong Style.

    Chọn màu sắc cho các đường trong phần Color.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vẽ Biểu Đồ Dạng Cột Trong Illustrator Cc
  • Biểu Đồ Histogram: Biểu Thị Phân Bố Đặc Tính Chất Lượng Của Sản Phẩm
  • Biểu Đồ Phân Bố Tần Số (Histograms)
  • Histogram Là Gì, Ý Nghĩa Và Cách Vẽ Biểu Đồ Histogram
  • Cách Dùng Histogram Vẽ Biểu Đồ Phân Phối Xác Suất Trong Excel
  • Cách Tạo Biểu Đồ, Vẽ Đồ Thị Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Biểu Đồ Mạng Nhện Là Gì Và Ứng Dụng Trong Quản Lý
  • Biến Ngẫu Nhiên Và Phân Phối Xác Suất
  • Hàm Mật Độ Xác Suất (Probability Density Function
  • Đáp Án Đề Thi Cpa 2022
  • Bài Tập Liên Quan Đến Đồ Thị Biến Đổi Trạng Thái Của Khí Lí Tưởng
  • Một trong những thao tác thường xuên thực hiện trên các công cụ soạn thảo văn bản, đó là tạo biểu đồ, vẽ đồ thị với các dạng đồ thị khác nhau. Bạn có thể vẽ đồ thị trên Word, biểu đồ trên PowerPoint hoặc đồ thị trên Excel.

    1. Vẽ biểu đồ, đồ thị trong Excel:

    Bước 2:

    Xuất hiện giao diện Insert Chart với các dạng biểu đồ để người dùng chọn lựa. Chọn 1 kiểu biều đồ rồi nhấn OK bên dưới. Ngay lập tức chúng ta sẽ nhìn thấy biểu đồ xuất hiện trong giao diện Excel.

    Tùy thuộc vào từng bảng dữ liệu mà chúng ta lựa chọn biểu đồ cho phù hợp.

    • Column: dạng biểu đồ hình cột đứng hiển thị dữ liệu thay đổi theo thời gian hoặc so sánh giữa các mục. Có các kiểu biểu đồ khác nhau như: biểu đồ cột dạng 2D, biểu đồ cột dạng 3D, biểu đồ cột xếp chồng và cột xếp chồng 3D.
    • Line: biểu đồ đường biểu thị theo thời gian với các điểm đánh dấu tại mỗi giá trị dữ liệu. Có nhiều dạng biểu đồ như: biểu đồ đường, biểu đồ đường có đánh dấu, biểu đồ đường xếp chồng, biểu đồ đường dạng 3D…
    • Pie: biểu đồ hình tròn, biểu diễn số liệu dạng phần trăm.
    • Bar: biểu đồ cột ngang, tương tự như dạng Column.
    • Area: biểu đồ vùng được sử dụng để biểu thị sự thay đổi theo thời gian, tập trung tới tổng giá trị.
    • X Y (Scatter): biểu đồ phân tán XY, dùng để so sánh giá trị dữ liệu theo từng cặp.
    • Stock: biểu đồ chứng khoán, minh họa dao động lên xuống cổ phiếu, lượng mưa, nhiệt độ…
    • Surface: biểu đồ bề mặt kết hợp tối ưu giữa các tập hợp dữ liệu, màu sắc cho biết các khu vực thuộc cùng một phạm vi giá trị.
    • Doughnut: biểu đồ vành khuyên biểu thị mối quan hệ giữa các phần với tổng số.
    • Bubble: biểu đồ bong bóng là một loại biểu đồ xy (tan), biểu đồ này được dùng nhiều trong nghiên cứu thị trường, phân tích tài chính.
    • Radar: dạng mạng nhện hiển thị các dữ liệu đa biến, thường sử dụng để xác định hiệu suất và xác định điểm mạnh và điểm yếu.

    2. Chỉnh sửa biểu đồ trên Excel:

    Sau khi tạo được biểu đồ cơ bản với những số liệu đã cho trong bảng, chúng ta sẽ tiến hành chỉnh sửa các thông tin cho biểu đồ, cũng như thay đổi các nội dung khác.

    1. Công cụ chỉnh sửa biểu đồ

    Khi nhấn vào biểu đồ vừa tạo, trên thanh công cụ sẽ xuất hiện 3 tab chỉnh sửa gồm Design, Layout và Format.

    Tab Design là nơi người dùng có thể thay đổi các kiểu biểu đồ (Change Chart Type), các bố trí biểu đồ (Chart Layout), thay đổi dữ liệu cho biểu đồ (Switch Row/Column), màu sắc cho đồ thị (Chart Styles).

    Để thay đổi dữ liệu trong biểu đồ, chúng ta chọn Select Data. Xuất hiện hộp thoại tại Select Data Source để các bạn có thể thay đổi dữ liệu trong đó.

    Tab Layout để chèn ảnh, hình và các văn bản, nhãn, tiêu đề… cho biểu đồ.

    Để thêm nhãn, dữ liệu cho các cột nhấn chọn mục Data Labels và chọn vị trí muốn hiển thị nhãn.

    Tab Format để chỉnh sửa kiểu hình, kiểu dáng chữ và kích thước cho biểu đồ.

    2. Di chuyển đồ thị Excel

    Nhấn chuột vào biểu đồ khi xuất hiện trỏ chuột có 4 cạnh mũi tên, nhấn và giữ chuột trái để di chuyển đồ thị đến vị trí khác.

    3. Thay đổi kích thước đồ thị Excel

    4. In đồ thị trên Excel

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Vẽ Đồ Thị Trong Matlab
  • Một Số Hàm Thông Dụng Trong Matlab Để Vẽ Đồ Thị
  • Luận Văn Đặc Điểm Kết Cấu Và Tính Toán Sức Bền Nhóm Piston Thanh Truyền Động Cơ Zil
  • Đề Tài: Thiết Kế Động Cơ Đốt Trong, Hay, 9Đ
  • Cách Nhận Dạng Đồ Thị Hàm Số Mũ Và Logarit, Bậc Nhất, Bậc 2, 3, 4
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Tròn Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Vẽ Biểu Đồ Tròn Trong Excel Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Vẽ Biểu Đồ Hình Tròn Trong Excel
  • Cách Tạo Biểu Đồ Tròn Trong Microsoft Excel
  • Địa Lí 9 Bài 10: Thực Hành Vẽ Và Phân Tích Biểu Đồ Về Sự Thay Đổi Cơ Cấu Diện Tích Gieo Trồng Phân Theo Các Loại Cây, Sự Tăng Trưởng Đàn Gia Súc, Gia Cầm
  • Bài 10. Thực Hành: Vẽ Và Phân Tích Biểu Đồ Về Sự Thay Đổi Cơ Cấu Diện Tích Gieo Trồng Phân Theo Các Loại Cây, Sự Tăng Trưởng Đàn Gia Súc, Gia Cầm (Địa Lý 9)
  • Biểu đồ tròn giúp các bạn biểu thị kích cỡ các mục trong một chuỗi dữ liệu, tỷ lệ với tổng các mục. Các điểm dữ liệu trong biểu đồ hình tròn được biểu thị dưới dạng phần trăm của toàn bộ hình tròn. Nếu dữ liệu của bạn được sắp xếp theo một cột hoặc một hàng trên trang tính thì các bạn có thể vẽ biểu đồ tròn trong Excel.

    Bước 1: Mở file Excel chứa dữ liệu cần vẽ biểu đồ tròn.

    Lưu ý về dữ liệu để vẽ biểu đồ tròn:

    • Chỉ có một chuỗi dữ liệu, nếu có nhiều hơn 1 chuỗi mà bạn vẫn muốn vẽ dạng biểu đồ tròn thì các bạn có thể chọn biểu đồ Doughnut.
    • Không giá trị nào trong dữ liệu mang giá trị âm.
    • Không có giá trị nào trong dữ liệu mang giá trị bằng không (hoặc rỗng), nếu có thì giá trị đó sẽ không được hiển thị trong biểu đồ tròn.
    • Không nên có quá bảy thể loại và tất cả các thể loại này đều biểu thị một phần giá trị của toàn bộ hình tròn.

    Đầu tiên các bạn chọn (bôi đen) vùng chứa dữ liệu cần vẽ biểu đồ tròn, các bạn nên chọn cả các cột tiêu đề để biểu đồ chú thích và đặt tên biểu đồ.

    Bước 2: Chọn thẻ Insert và chọn biểu tượng biểu đồ tròn và vành khuyên cắt ( Pie & Doughnut) và chọn kiểu biểu đồ tròn mà bạn muốn. Excel hỗ trợ các bạn các kiểu biểu đồ: 2-D Pie (biểu đồ tròn 2D), 3-D Pie (biểu đồ tròn 3D), Doughnut (biểu đồ vảnh khuyên cắt).

    Nếu muốn vẽ biểu đồ hình tròn dạng 2D thông thường thì các bạn chọn biểu đồ trong phần 2-D Pie.

    Trong biểu đồ 2D ngoài biểu đồ dạng thông thường thì các bạn sẽ có thêm kiểu biểu đồ miếng của biểu đồ tròn ( Pie of Pie chart) và thanh của biểu đồ hình tròn ( Bar of Pie chart). Những kiểu biểu đồ tròn này sử dụng khi biểu đồ của bạn có quá nhiều phần nhỏ, các phần này sẽ được hiển thị thêm ở bên ngoài biểu đồ tròn chính.

    Lưu ý: khi sử dụng hai dạng biểu đồ này thì ba dữ liệu cuối trong bảng dữ liệu sẽ được xuất hiện ở biểu đồ phụ, nên các bạn cần sắp xếp dữ liệu hợp lý. 2. Biểu đồ tròn 3-D Pie.

    Nếu các bạn muốn biểu đồ hình tròn dạng 3D (khối ba chiều) thì các bạn chọn kiểu biều đồ tròn trong phần 3-D Pie.

    3. Biểu đồ Doughnut.

    Nếu các bạn có nhiều hơn một loại dữ liệu mà các bạn vẫn muốn vẽ biểu đồ tròn thì các bạn có thể sử dụng biểu đồ Doughnut, các bạn chỉ cần chọn kiểu biểu đồ trong phần Doughnut.

    Nhưng thông thường nếu có nhiều chuỗi dữ liệu thì các bạn nên sử dụng các dạng biểu đồ cột ngang hoặc biểu đồ cột dọc để dễ dàng so sánh tỷ lệ chứa các loại dữ liệu với nhau hơn.

    Bước 3: Tùy chỉnh biểu đồ tròn.

    Sau khi đã vẽ xong biểu đồ tròn, các bạn cần thực hiện một số tùy chỉnh để biểu đồ của bạn đặc biệt, khoa học và ấn tượng hơn.

    1. Chỉnh sửa tiêu đề của biểu đồ tròn.

    Nhấp đúp chuột vào tiêu đề và chỉnh sửa tiêu đề phù hợp cho biểu đồ tròn.

    2. Di chuyển và thay đổi kích thước biểu đồ tròn.

    Nhấn giữ chuột trái vào biểu đồ tròn và kéo đến vị trí mà bạn muốn di chuyển biểu đồ đến.

    Để thay đổi kích thước biểu đồ tròn các bạn đặt con trỏ chuột vào 8 nút nắm xung quanh viền biểu đồ, xuất hiện mũi tên hai chiều các bạn nhấn giữ chuột trái và tùy chỉnh kích thước tùy ý.

    3. Thêm nhãn dán dữ liệu vào biểu đồ tròn.

    Nhấn chuột vào biểu tượng dấu + bên cạnh biểu đồ tròn, sau đó tích chọn chuột vào Data Labels, như vậy nhãn dán dữ liệu sẽ xuất hiện.

    Để thay đổi vị trí hiển thị cho nhãn dán dữ liệu các bạn chọn biểu tượng tam giác màu đen bên cạnh Data Labels và tùy chọn vị trí hiển thị nhãn dán.

    Xuất hiện phần Format Data Labels ở bên phải các bạn chọn thẻ Label Options và đánh dấu tích chọn Category Name.

    4. Thêm chú thích vào biểu đồ tròn.

    Để thêm chú thích cho biểu đồ các bạn chọn biểu tượng dấu + màu xanh phía bên phải biểu đồ, tiếp theo tích chọn trong ô vuông trước Legend. Để tùy chỉnh vị trí chú thích trên biểu đồ các bạn nhấn chuột vào biểu tượng tam giác đen cạnh Legend và chọn vị trí hiển thị chú thích.

    Thay đổi màu sắc cho biểu đồ trong phần Color.

    Hoặc các bạn có thể chọn Select Data và chọn lại vùng dữ liệu để vẽ biểu đồ.

    8. Tách rời toàn bộ biểu đồ tròn.

    Các bạn nhấn chuột trái chọn vào từng phần trong biểu đồ và kéo tách các phần ra khỏi biểu đồ.

    Hoặc các bạn nhấn chuột phải vào bất kỳ phần nào trong biểu đồ và chọn Format Data Series.

    Trong phần Format Data Series phía bên phải các bạn chọn Series Options, sau đó trong phần Pie Explosion các bạn kéo thanh trượt để tăng/giảm khoảng cách giữa các phần trong biểu đồ.

    9. Tách một miếng riêng lẻ ra khỏi biểu đồ tròn.

    Nhấn chọn một miếng cần tách ra khỏi biểu đồ và kéo ra vị trí mà bạn mong muốn.

    Hoặc các bạn nhấp đúp chuột chọn vào miếng cần tách và nhấn chuột phải chọn Format Data Point.

    Xuất hiện Format Data Point, phần Series Options các bạn kéo tăng/giảm thanh trượt trong phần Point Explosion để tăng/giảm khoảng cách của miếng bạn chọn ra khỏi biểu đồ tròn.

    10. Xoay biểu đồ tròn

    Nhấn chuột phải vào các phần của biểu đồ và chọn Format Data Series.

    Xuất hiện Format Data Series phía bên phải các bạn kéo thanh trượt trong phần Angle of first slice để xoay biểu đồ.

    Với biểu đồ 3D các bạn có thể sử dụng tính năng 3D-rotation bằng cách nhấn chuột phải chọn phần biểu đồ và chọn 3-D Rotation.

    Xuất hiện phần Format Chart Area, các bạn tùy chỉnh trong phần 3D Rotations: X Rotation (xoay quanh theo trục ngang), Y Rotation (xoay quanh theo trục dọc), Perspective (độ nghiêng của biểu đồ).

    11. Sắp xếp biểu đồ tròn theo kích thước

    Cách đơn giản nhất đó chính là các bạn sắp xếp dữ liệu nguồn trước khi vẽ biểu đồ. Hoặc các bạn có thể tạo PivotTable từ bảng dữ liệu nguồn, các bạn sẽ được bảng dữ liệu mới như sau:

    Trong hộp thoại Sort, các bạn chọn cách sắp xếp dữ liệu: Ascending (A to Z) – sắp xếp tăng dần, Descending (Z to A) – sắp xếp giảm dần. Sau đó lựa chọn sắp xếp trong cột dữ liệu và nhấn OK để sắp xếp.

    Cuối cùng các bạn chọn PivotTable và vẽ biểu đồ tròn lần lượt từ các bước đầu tiên.

    Xuất hiện phần Label Options của Format Data Labels các bạn tích chuột chọn trong ô vuông trước Percentage để hiển thị phần trăm của các phần.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Chèn, Tạo Biểu Đồ Trong Word 2003, 2007, 2010, 2013
  • Lọ Hoa Miệng Loe Vẽ Sen
  • Lọ Hoa Dáng Phích Sơn Mài Mỹ Nghệ Bát Tràng. Nền Trắng,vẽ Hoa Sen Trắng, S3 Cao 26.5Cm Rộng 11Cm,model:lhdps3Vst,1.01Kg
  • +777 Hình Ảnh Hoa Sen Trắng Đẹp
  • Làm Thế Nào Để Vẽ Một Bông Hoa Cho Android
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Tăng Trưởng Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Đọc Biểu Đồ Chứng Khoán Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Cách Đọc Biểu Đồ Chứng Khoán Đúng Chuẩn (Bài Viết Gốc)
  • Phân Tích Điểm Hòa Vốn Là Gì?
  • Giáo Án Mĩ Thuật Lớp 2
  • Giao An Mi Thuat Giao An Day Thao Giang Mon My Thuat 1 2 Doc
  • Bước 1: Chọn vùng dữ liệu cần vẽ biểu đồ tăng trưởng, các bạn chọn cả tiêu đề cột, tiêu đề hàng để làm chú thích, giá trị trục ngang của biểu đồ.

    Như vậy các bạn đã vẽ được biểu đồ tăng trưởng sử dụng biểu đồ đường trong Excel.

    Bước 3: Chỉnh sửa biểu đồ tăng trưởng 1. Thêm tiêu đề cho biểu đồ tăng trưởng

    Các bạn nhấp đúp chuột vào Chart Title trong biểu đồ và thêm tiêu đề phù hợp cho biểu đồ tăng trưởng.

    Để chỉnh sửa font chữ, kiểu chữ, cỡ chữ các bạn chọn tiêu đề sau đó chỉnh sửa trong phần Font của thẻ Home.

    2. Thêm chú thích cho biểu đồ tăng trưởng

    Để thêm chú thích cho biểu đồ các bạn nhấn chọn biểu tượng dấu + màu xanh bên cạnh biểu đồ, đánh dấu tích chọn trong ô vuông trước Legend để thêm chú thích vào biểu đồ. Để thay đổi vị trí cho chú thích các bạn nhấn chọn biểu tượng tam giác đen bên cạnh và chọn vị trí mà bạn muốn.

    3. Thêm nhãn dán dữ liệu cho biểu đồ tăng trưởng

    Các bạn chọn biểu tượng dấu + màu xanh bên cạnh biểu đồ tăng trưởng, đánh dấu tích chọn trong ô vuông trước Data Labels để hiển thị nhãn dán dữ liệu trên biểu đồ.

    Để thay đổi vị trí đặt nhãn dán dữ liệu thì các bạn chọn biểu tượng tam giác màu đen bên cạnh Data Labels và chọn vị trí phù hợp.

    4. Thêm một số thành phần khác trên biểu đồ tăng trưởng

    Các bạn có thể thêm một số thành phần khác lên biểu đồ tăng trưởng bằng cách nhấn chọn dấu + màu xanh bên cạnh biểu đồ. Tại đây các bạn sẽ thấy các thành phần: Axis Titles (tiêu đề trục), Data Table (bảng dữ liệu), Gridlines (đường lưới), Up/Down Bars (các thanh nối). Nếu muốn hiển thị thành phần nào thì các bạn đánh dấu tích trong ô vuông trước tên thành phần đó. Tương tự nếu muốn bỏ thành phần nào khỏi biểu đồ thì các bạn bỏ dấu tích trong ô vuông trước tên thành phần đó.

    5. Thay đổi kiểu và màu sắc cho biểu đồ tăng trưởng

    Để thay đổi nhanh kiểu biểu đồ và màu sắc các đường trong biểu đồ thì các bạn chọn biểu tượng bút lông cạnh biểu đồ, sau đó lựa chọn kiểu biểu đồ trong thẻ Style.

    Tiếp theo lựa chọn màu sắc cho các đường trong thẻ Color.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Vẽ Và Giao Dịch Với Đường Xu Hướng Chính Xác
  • Cách Vẽ Đường Xu Hướng Trend Line Khi Giao Dịch Tại Iq Option
  • Cách Vẽ Trendline (Đường Xu Hướng) Chính Xác Nhất
  • Những Điều Cần Biết Về Đường Găng Của Dự Án
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Tuyến Tính Trong Excel 2007
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100