Top 9 # Xem Nhiều Nhất Cách Vẽ Biểu Đồ Momen Trong Đồ Án Chi Tiết Máy Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Techcombanktower.com

Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word Chi Tiết Nhất Từ A

Trong một số bài tập hay vào thời điểm tổng kết cuối kỳ, cuối năm,… có thể bạn phải vẽ biểu đồ dựa trên số liệu tổng hợp được nhằm trình diễn số liệu bằng hình ảnh cho nhiều người khác xem. chúng tôi hướng dẫn bạn một số thao tác vẽ biểu đồ trong chương trình MS Word.

Lưu ý: Bài hướng dẫn được thực hiện trên Word 2003.

1. Cách vẽ biểu đồ trong Word

Để vẽ được biểu đồ cần có bảng dữ liệu, bạn có thể nhập dữ liệu vào bảng trước rồi chọn biểu tượng vẽ biểu đồ; hoặc có thể chọn biểu tượng vẽ biểu đồ trước sau đó nhập dữ liệu vào bảng Data Sheet.

Ví dụ vẽ biểu đồ với bảng dữ liệu sau:

Xuất hiện cửa sổ chương trình vẽ biểu đồ và bảng nhập dữ liệu Data Sheet cho phép nhập hoặc sửa nội dung bảng dữ liệu. Lúc này trên bảng dữ liệu & biểu đồ có thể bị lỗi phông chữ, bạn có thể chỉnh sửa trực tiếp tại bảng dữ liệu đó.

Bạn đang trong màn hình chỉnh sửa biểu đồ, kích chuột phải, chọn Chart Type…

Bạn có thể chọn thẻ Custom types để chọn 1 số loại biểu đồ khác. Nhấn nút OK để hoàn thành việc thay đổi kiểu biểu đồ

3. Chỉnh sửa nội dung hiển thị trên biểu đồ

Bạn đang trong màn hình chỉnh sửa biểu đồ, kích chuột phải, chọn Chart Option…

Thẻ Titles: Các tiêu đề trên biểu đồ

Chart title: Tên biểu đồ

Category (X) axis: Tiêu đề trục X

Series (Y) axis: Tiêu đề trục Y

Value (Z) axis: Giá trị hiển thị trên trục Z.

Thẻ Axes: Giá trị hiển thị theo các trục

Series (Y) axis: Hiển thị giá trị trục Y

Value (Z) axis: Hiển thị giá trị trục Z.

Thẻ Gridlines: Thay đổi đường kẻ mặt đáy biểu đồ.

Thẻ Data Labels: Hiển thị dữ liệu và các nhãn giá trị

Labe Contains: Các nhãn

Separator: Dấu phân cách của giá trị dạng số.

Legend key: Hiển thị / Ẩn biểu tượng chú giải trên nhãn dữ liệu.

Thẻ Data Table: Hiển thị cả bảng dữ liệu

Show data table: Hiển thị / Ẩn bảng dữ liệu

Show legend keys: Hiển thị / Ẩn biểu tượng chú giải trong bảng dữ liệu.

4. Quay & hiển thị biểu đồ theo hình ảnh 3-D

Bạn đang trong màn hình chỉnh sửa biểu đồ, kích chuột phải, chọn 3-D View…

5. Thay đổi định dạng biểu đồ

Bạn đang trong màn hình chỉnh sửa biểu đồ, muốn thay đổi lại phông chữ ở vùng nào hãy kích chuột phải ở vùng đó. Tiếp đó, chọn Format Axis… (Format Legend…)

Thẻ Patterns: Kiểu dáng đường trục:

(Với biểu đồ ví dụ trong bài, điểm dữ liệu là dạng cột).

Bạn đang trong màn hình chỉnh sửa biểu đồ, muốn thay đổi định dạng cột dữ liệu nào thì kích chuột phải vào cột dữ liệu đó, chọn Format Data Point…

Thẻ Patterns: Thay đổi màu nền và đường viền cột dữ liệu:

Thẻ Shape: Hình dáng cột dữ liệu:

7. Thay đổi định dạng mặt đáy biểu đồ

Bạn đang trong màn hình chỉnh sửa biểu đồ, kích chuột phải vào vị trí mặt đáy biểu đồ, chọn Format walls…

8. Thay đổi đường kẻ mặt đáy biểu đồ

Bạn đang trong màn hình chỉnh sửa biểu đồ, kích chuột phải vào đúng vị trí đường kẻ mặt đáy biểu đồ, chọn Format Gridlines…

Chi Tiết Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Lớp Trong Uml

Khi làm việc với hệ thống thông tin chúng ta hay nghe đến UML, vậy UML là gì? Cách vẽ biểu đồ lớp trong UML là như thế nào?

1. UML là gì?

Ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất ( tiếng Anh: Unified Modeling Language, viết tắt thành UML) là một ngôn ngữ mô hình gồm các ký hiệu đồ họa mà các phương pháp hướng đối tượng sử dụng để thiết kế các hệ thống thông tin một cách nhanh chóng.

2. Những công cụ để vẽ biểu đồ lớp trong UML bạn nên biết?

2.1.Visual Paradigm

Visual Paradigm là một công cụ thiết kế phần mềm được thiết kế cho các dự án phần mềm động cơ. Công cụ UML này giúp nhóm phát triển phần mềm xây dựng một hệ thống thông tin kinh doanh kiểu mẫu và các quy trình phát triển.

Visual Paradigm có 2 phiên bản là trực tuyến và download về máy dùng

Lưu ý: Visual Paradigm chỉ cho dùng free trong 30 ngày nếu muốn dùng tiếp bạn cần phải đóng phí

Link online: https://online.visual-paradigm.com/

Link download: https://www.visual-paradigm.com/download/

2.2. Draw.io

Draw.io là một công cụ UML trực tuyến miễn phí. Nó cho phép người dùng tạo và quản lý bản vẽ dễ dàng các công cụ này. Rất nhiều chia sẻ rộng và sớm có sẵn với công cụ này.

Link online: https://www.draw.io/

2.3. UML Designer

Công cụ UML Designer cung cấp một tập hợp các sơ đồ phổ biến để hoạt động với các mô hình UML 2.5. Công cụ này cung cấp một phương thức dễ dàng để chuyển từ mô hình UML sang mô hình hóa theo miền cụ thể.

Link download: http://www.umldesigner.org/

3. Cách vẽ biểu đồ lớp trong UML

3.1. Biểu đồ lớp là gì?

Biểu đồ lớp trong Ngôn ngữ mô hình hóa hợp nhất (UML) là một loại biểu đồ cấu trúc tĩnh mô tả cấu trúc của hệ thống bằng cách hiển thị các lớp của hệ thống, các thuộc tính, hoạt động (hoặc phương thức) của chúng và mối quan hệ giữa các đối tượng.

3.2. Vẽ bằng Visual Paradigm online

Bước 2: Trang hiển thị tiếp theo sẽ như thế này. Ở đây ngoài vẽ biều đồ lớp bạn có thể vẽ các biểu đồ khác

Bước 3 : Bạn chỉ cần nhập “Class diagram” tại ô search bạn sẽ tìm thấy kết quả là các danh sách các bản đồ lớp

Bước 4: Bạn chỉ cần chọn 1 trong 4 gợi ý biểu đồ lớp và vẽ theo ý muốn của mình

3.3 . Vẽ bằng Draw.io

Bước 2: Khi bạn đã hoàn thành bước 1 trang web sẽ hiện thị ra một mẫu biểu đồ lớp bạn chỉ việc sửa lại theo cách của mình. Them sửa xóa bằng các item có sẵn ở phía bên trái của web

4. Phân tích các thành phần cấu tạo nên biểu đồ lớp trong UML

Class (lớp): là thành phần chính của bản vẽ lớp trong UML. Class mô tả về một nhóm đối tượng có cùng tính chất, hành động trong hệ thống. Ví dụ mô tả về khách hàng chúng ta dùng lớp “Customer”. Class được mô tả gồm tên Class, thuộc tính và phương thức.

Trong đó,

– Class Name: là tên của lớp.

– Attributes (thuộc tính): mô tả tính chất của các đối tượng. Ví dụ như một người có Mã riêng, Tên , Tuổi, Ngày sinh v.v…

– Method (Phương thức): chỉ các hành động mà đối tượng này có thể thực hiện trong hệ thống. Nó thể hiện hành vi của các đối tượng do lớp này tạo ra.

Mối quan hệ giữa các lớp: là trong đó một lớp chia sẻ cấu trúc và/hoặc hành vi với một hoặc nhiều lớp khác

▫ Đơn kế thừa (Single inheritance)

▫ Đa kế thừa (Multiple inheritance)

Có 4 kiểu mối quan hệ :

Inheritance: 1 class kế thừa từ 1 class khác.

Association: 2 class có liên hệ với nhau nhưng không chỉ rõ mối liên hệ.

Composition: Đối tượng tạo từ lass A mất thì đối tượng tạo từ class B sẽ mất.

Agreegation: Đối tượng tạo từ lass A mất thì đối tượng tạo từ class B vẫn tồn tại độc lập.

Kết luận

Đối với mỗi lập tình viên việc biết vẽ biểu đồ lớp trong UML và công cụ vẽ nên nó là điều rất cần thiết. Hầu hết trong mỗi dự án việc tổ chức code cũng như clean code là 1 điều rất quan trọng, nếu cách thiết kế các class hợp lý và rõ ràng sẽ giúp ích rất nhiều cho việc mở rộng và bảo trì sau này. Do đó bạn hãy cố gắng nên biết vẽ biểu đồ lớp trong UML để có thể áp dụng vào trong công việc của mình.

Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Vẽ Biểu Đồ Đường Trong Excel

Biểu đồ đường được dùng để theo dõi sự biến thiên của số liệu, do đó đòi hỏi các khoảng thời gian bằng nhau và có tính liên tục.

Ví dụ bạn có bảng doanh thu bán hàng theo từng tháng như sau:

Với cách vẽ nhanh biểu đồ đường mà Thủ Thuật 123 hướng dẫn cho bạn ở trên, không phải lúc nào Excel cũng tự động cho ra biểu đồ mà bạn ưng ý.

Sau khi hiện ra biểu đồ, bạn có điều chỉnh lại bằng cách nhấn chuột vào biểu đồ, khi đó trên thanh Ribbon sẽ hiện ra thẻ Chart Tools:

Trên thẻ Design, bạn chọn Add Chart Element (1) , hoặc nhấn vào dấu cộng ở bên cạnh biểu đồ để xuất hiện tùy chỉnh Chart Element (2).

Axes: Tùy chọn thay đổi trục tọa độ.

Axis Title: Tùy chọn thay đổi tên tiêu đề của trụ tọa độ.

Chart Title: Tùy chọn thay đổi tên tiêu đề của biểu đồ.

Data Lable: Tùy chọn thay đổi nhãn số liệu trên biểu đồ.

Data table: Tùy chọn thể hiện số liệu trên biểu đồ.

Error Bar: Tùy chọn thiện thỉ lỗi/ độ lệch của biểu đồ.

Gridlines: Tùy chọn đường kẻ mờ làm nền trong biểu đồ.

Legend: Tùy chọn hiện /ẩn ghi chú cho các đối tượng thể hiện trong biểu đồ.

Lines: Tùy chọn hiện /ẩn đường kẻ gióng xuống trục hoành của biểu đồ.

Trendline: Tùy chọn hiện /ẩn xu hướng của biểu đồ.

Thay đổi mầu sắc, kiểu dáng của biểu đồ bằng Chart Style

Trên thẻ Design, bạn chọn có thể chọn màu sắc hoặc các kiểu dáng của biểu đồ có sẵn trong ô Chart Style (1) , hoặc nhấn vào biểu tượng bút lông ở bên cạnh biểu đồ để xuất hiện tùy chỉnh Chart Style (2).

Trên thẻ Design của Chart Tools còn cho phép bạn thay đổi dữ liệu, đổi trục và thay đổi dạng biểu đồ.

Switch Row /Columm : Chuyển đổi dữ liệu trục tung thành trục hoành và ngược lại.

Select Data: Thay đổi vùng dữ liệu mà bạn đã chọn ban đầu hoặc chuyển đổi dữ liệu trục tung thành trục hoành và ngược lại.

Change Chart Type: Thay đổi sang dạng biểu đồ khác như biểu đồ cột, biểu đồ hình tròn, …

Move Chart: Di chuyển vị trí biểu đồ sang một bảng tính (Sheet) mới.

Thay đổi định dạng biểu đồ bằng thẻ Format

Trên thẻ Format là thẻ con của Chart tools,bạn có thể tùy chỉnh, thay đổi định dạng khác của biều đồ như kiểu chữ, mầu nền, hiệu ứng…

Cách Vẽ Biểu Đồ Tròn Trong Excel – Chi Tiết Cụ Thể 2022

Cùng Inf Mã Bưu Điện xem nội dung bài viết Cách vẽ biểu đồ tròn trong Excel

Biểu đồ tròn giúp bạn biểu thị kích cỡ những mục trong một chuỗi tài liệu, tỷ lệ với tổng những mục tiêu. Những điểm tài liệu trong biểu đồ hình tròn được biểu thị dưới dạng phần trăm của toàn bộ hình tròn. Nếu tài liệu của bạn được sắp xếp theo một cột hoặc một hàng trên trang tính thì các bạn vẽ biểu đồ tròn trong Excel.

Bước 1: Mở file Excel chứa tài liệu cần vẽ biểu đồ tròn.

Lưu ý về tài liệu để vẽ biểu đồ tròn:

Chỉ có một chuỗi tài liệu, nếu có nhiều hơn 1 chuỗi mà bạn vẫn muốn vẽ dạng biểu đồ tròn thì những bạn chọn biểu đồ Doughnut.

Không giá trị nào trong tài liệu mang giá trị âm.

không hề giá trị nào trong tài liệu mang giá trị bằng không (hoặc rỗng), nếu có thì giá trị đó sẽ không được hiển thị trong biểu đồ tròn.

tránh việc có quá bảy thể loại và toàn bộ tổng thể những thể loại này đều biểu thị một phần giá trị của toàn bộ hình tròn.

Đầu tiên các bạn chọn (bôi đen) vùng chứa tài liệu cần vẽ biểu đồ tròn, các bạn nên chọn cả những cột tiêu đề để biểu đồ chú thích và đặt tên biểu đồ.

Bước 2: Chọn thẻ Insert và chọn biểu tượng biểu đồ tròn và vành khuyên cắt (Pie & Doughnut) và chọn kiểu biểu đồ tròn mà bạn muốn. Excel tương hỗ những bạn những kiểu biểu đồ: 2-D Pie (biểu đồ tròn 2D), 3-D Pie (biểu đồ tròn 3D), Doughnut (biểu đồ vảnh khuyên cắt).

1. Biểu đồ tròn 2-D Pie.

Nếu muốn vẽ biểu đồ hình tròn dạng 2D thường thì thì những bạn chọn biểu đồ trong phần 2-D Pie.

Trong biểu đồ 2D ngoài biểu đồ dạng thường thì thì những các bạn sẽ có được thêm kiểu biểu đồ miếng của biểu đồ tròn (Pie of Pie chart) và thanh của biểu đồ hình tròn (Bar of Pie chart). Những kiểu biểu đồ tròn này sử dụng khi biểu đồ của bạn có quá nhiều phần nhỏ, những phần này sẽ tiến hành hiển thị thêm ở phía bên ngoài biểu đồ tròn chính.

Lưu ý: khi sử dụng hai dạng biểu đồ này thì ba tài liệu cuối trong bảng tài liệu sẽ được xuất hiện ở biểu đồ phụ, nên những bạn cần sắp xếp tài liệu hợp lý.

2. Biểu đồ tròn 3-D Pie.

Nếu những bạn muốn biểu đồ hình tròn dạng 3D (khối ba chiều) thì những bạn chọn kiểu biều đồ tròn trong phần 3-D Pie.

3. Biểu đồ Doughnut.

Nếu những bạn có nhiều hơn một loại tài liệu mà những bạn vẫn muốn vẽ biểu đồ tròn thì những bạn sử dụng biểu đồ Doughnut, những bạn chỉ việc chọn kiểu biểu đồ trong phần Doughnut.

Nhưng thường thì nếu có nhiều chuỗi tài liệu thì những bạn nên sử dụng những dạng biểu đồ cột ngang hoặc biểu đồ cột dọc để thuận tiện so sánh tỷ lệ chứa những loại tài liệu với nhau hơn.

Bước 3: Tùy chỉnh biểu đồ tròn.

Khi đã vẽ xong biểu đồ tròn, những bạn cần tiến hành một số tùy chỉnh để biểu đồ của bạn đặc biệt quan trọng, khoa học và ấn tượng hơn.

1. sửa đổi tiêu đề của biểu đồ tròn.

Nhấp đúp chuột vào tiêu đề và sửa đổi tiêu đề tương thích cho biểu đồ tròn.

2. Di chuyển và thay đổi kích thước biểu đồ tròn.

Nhấn giữ chuột trái vào biểu đồ tròn và kéo đến vị trí mà bạn muốn di chuyển biểu đồ đến.

Để thay đổi kích thước biểu đồ tròn những bạn đặt con trỏ chuột vào 8 nút nắm xung quanh viền biểu đồ, xuất hiện mũi tên hai chiều những bạn nhấn giữ chuột trái và tùy chỉnh kích thước tùy ý.

3. Thêm nhãn dán tài liệu vào biểu đồ tròn.

Nhấn chuột vào biểu tượng dấu + cạnh bên biểu đồ tròn, tiếp sau đó tích chọn chuột vào Data Labels, như vậy nhãn dán tài liệu sẽ xuất hiện.

Để thay đổi vị trí hiển thị cho nhãn dán dữ liệu những bạn chọn biểu tượng tam giác màu đen cạnh bên Data Labels và tùy chọn vị trí hiển thị nhãn dán.

Xuất hiện phần Format Data Labels ở bên phải những bạn chọn thẻ Label Options và đánh dấu tích chọn Category Name.

4. Thêm chú thích vào biểu đồ tròn.

Để thêm chú thích cho biểu đồ những bạn chọn biểu tượng dấu + màu xanh phía bên phải biểu đồ, tiếp theo tích chọn trong ô vuông trước Legend. Để tùy chỉnh vị trí chú thích trên biểu đồ những bạn nhấn chuột vào biểu tượng tam giác đen cạnh Legend và chọn vị trí hiển thị chú thích.

5. Thay đổi kiểu và sắc tố cho biểu đồ tròn

Thay đổi sắc tố cho biểu đồ trong phần Color.

6. Lọc biểu đồ tròn (Chart Filters)

Hoặc những bạn chọn Select Data và chọn lại vùng tài liệu để vẽ biểu đồ.

7. Thay đổi bố cục cho biểu đồ tròn.

8. Tách rời toàn bộ biểu đồ tròn.

những bạn nhấn chuột trái chọn vào từng phần trong biểu đồ và kéo tách những phần thoát ra khỏi biểu đồ.

Hoặc những bạn nhấn chuột phải vào bất kỳ phần nào trong biểu đồ và chọn Format Data Series.

Trong phần Format Data Series phía bên phải những bạn chọn Series Options, tiếp sau đó trong phần Pie Explosion những bạn kéo thanh trượt để tăng/giảm khoảng chừng cách giữa những phần trong biểu đồ.

9. Tách một miếng riêng lẻ thoát ra khỏi biểu đồ tròn.

Nhấn chọn một miếng cần tách thoát ra khỏi biểu đồ và lấy ra vị trí mà bạn mong ước.

Hoặc những bạn nhấp đúp chuột chọn vào miếng cần tách và nhấn chuột phải chọn Format Data Point.

Xuất hiện Format Data Point, phần Series Options những bạn kéo tăng/giảm thanh trượt trong phần Point Explosion để tăng/giảm khoảng chừng cách của miếng bạn chọn thoát ra khỏi biểu đồ tròn.

10. Xoay biểu đồ tròn

Nhấn chuột phải vào những phần của biểu đồ và chọn Format Data Series.

Xuất hiện Format Data Series phía bên phải những bạn kéo thanh trượt trong phần Angle of first slice để xoay biểu đồ.

Với biểu đồ 3D những bạn sử dụng tính năng 3D-rotation bằng phương pháp nhấn chuột phải chọn phần biểu đồ và chọn 3-D Rotation.

Xuất hiện phần Format Chart Area, những bạn tùy chỉnh trong phần 3D Rotations: X Rotation (xoay quanh theo trục ngang), Y Rotation (xoay quanh theo trục dọc), Perspective (độ nghiêng của biểu đồ).

11. Sắp xếp biểu đồ tròn theo kích thước

Cách đơn thuần nhất đó đó chính là những bạn sắp xếp tài liệu nguồn trước lúc vẽ biểu đồ. Hoặc những bạn tạo PivotTable từ bảng tài liệu nguồn, những bạn sẽ tiến hành bảng tài liệu mới như sau:

Trong hộp thoại Sort, những bạn chọn cách sắp xếp tài liệu: Ascending (A to Z) – sắp xếp tăng dần, Descending (Z to A) – sắp xếp giảm dần. tiếp sau đó lựa chọn sắp xếp trong cột dữ liệu và nhấn OK để sắp xếp.

Cuối cùng những bạn chọn PivotTable và vẽ biểu đồ tròn lần lượt từ những bước tiên phong.

12. Hiển thị tỷ lệ phần trăm trên biểu đồ tròn

Xuất hiện phần Label Options của Format Data Labels những bạn tích chuột chọn trong ô vuông trước Percentage để hiển thị trường trăm của những phần.