Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word Chi Tiết Nhất Từ A

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Vẽ Đường Chéo Trong Ô Excel
  • Bài 6. Trình Bày Khẩu Hiệu
  • Bài 5: Trình Bày Khẩu Hiệu
  • In Tranh Chữ Khẩu Hiệu
  • ‘virus Xâm Nhập Trái Đất, Đừng Lo Nếu Biết Đeo Khẩu Trang’
  • Trong một số bài tập hay vào thời điểm tổng kết cuối kỳ, cuối năm,… có thể bạn phải vẽ biểu đồ dựa trên số liệu tổng hợp được nhằm trình diễn số liệu bằng hình ảnh cho nhiều người khác xem. chúng tôi hướng dẫn bạn một số thao tác vẽ biểu đồ trong chương trình MS Word.

    Lưu ý: Bài hướng dẫn được thực hiện trên Word 2003.

    1. Cách vẽ biểu đồ trong Word

    Để vẽ được biểu đồ cần có bảng dữ liệu, bạn có thể nhập dữ liệu vào bảng trước rồi chọn biểu tượng vẽ biểu đồ; hoặc có thể chọn biểu tượng vẽ biểu đồ trước sau đó nhập dữ liệu vào bảng Data Sheet.

    Ví dụ vẽ biểu đồ với bảng dữ liệu sau:

    Xuất hiện cửa sổ chương trình vẽ biểu đồ và bảng nhập dữ liệu Data Sheet cho phép nhập hoặc sửa nội dung bảng dữ liệu. Lúc này trên bảng dữ liệu & biểu đồ có thể bị lỗi phông chữ, bạn có thể chỉnh sửa trực tiếp tại bảng dữ liệu đó.

    Bạn đang trong màn hình chỉnh sửa biểu đồ, kích chuột phải, chọn Chart Type…

    Bạn có thể chọn thẻ Custom types để chọn 1 số loại biểu đồ khác. Nhấn nút OK để hoàn thành việc thay đổi kiểu biểu đồ

    3. Chỉnh sửa nội dung hiển thị trên biểu đồ

    Bạn đang trong màn hình chỉnh sửa biểu đồ, kích chuột phải, chọn Chart Option…

    • Thẻ Titles: Các tiêu đề trên biểu đồ
      • Chart title: Tên biểu đồ
      • Category (X) axis: Tiêu đề trục X
      • Series (Y) axis: Tiêu đề trục Y
      • Value (Z) axis: Giá trị hiển thị trên trục Z.
    • Thẻ Axes: Giá trị hiển thị theo các trục
      • Series (Y) axis: Hiển thị giá trị trục Y
      • Value (Z) axis: Hiển thị giá trị trục Z.
    • Thẻ Gridlines: Thay đổi đường kẻ mặt đáy biểu đồ.
      Thẻ Data Labels: Hiển thị dữ liệu và các nhãn giá trị

      • Labe Contains: Các nhãn
      • Separator: Dấu phân cách của giá trị dạng số.
      • Legend key: Hiển thị / Ẩn biểu tượng chú giải trên nhãn dữ liệu.
    • Thẻ Data Table: Hiển thị cả bảng dữ liệu
      • Show data table: Hiển thị / Ẩn bảng dữ liệu
      • Show legend keys: Hiển thị / Ẩn biểu tượng chú giải trong bảng dữ liệu.

    4. Quay & hiển thị biểu đồ theo hình ảnh 3-D

    Bạn đang trong màn hình chỉnh sửa biểu đồ, kích chuột phải, chọn 3-D View…

    5. Thay đổi định dạng biểu đồ

    Bạn đang trong màn hình chỉnh sửa biểu đồ, muốn thay đổi lại phông chữ ở vùng nào hãy kích chuột phải ở vùng đó. Tiếp đó, chọn Format Axis… (Format Legend…)

    Thẻ Patterns: Kiểu dáng đường trục:

    (Với biểu đồ ví dụ trong bài, điểm dữ liệu là dạng cột).

    Bạn đang trong màn hình chỉnh sửa biểu đồ, muốn thay đổi định dạng cột dữ liệu nào thì kích chuột phải vào cột dữ liệu đó, chọn Format Data Point…

    Thẻ Patterns: Thay đổi màu nền và đường viền cột dữ liệu:

    Thẻ Shape: Hình dáng cột dữ liệu:

    7. Thay đổi định dạng mặt đáy biểu đồ

    Bạn đang trong màn hình chỉnh sửa biểu đồ, kích chuột phải vào vị trí mặt đáy biểu đồ, chọn Format walls…

    8. Thay đổi đường kẻ mặt đáy biểu đồ

    Bạn đang trong màn hình chỉnh sửa biểu đồ, kích chuột phải vào đúng vị trí đường kẻ mặt đáy biểu đồ, chọn Format Gridlines…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Vẽ Hình Tròn Nhanh, Vẽ Đường Tròn Không Cần Compa
  • Vẽ Lại Hình Bằng Illustrator
  • Cách Làm Giường Gấp Đa Năng (Có Video, Bản Vẽ Chi Tiết Hd) 2022
  • Bản Vẽ Giường Ngủ Theo Tiêu Chuẩn Nhân Trắc Học Người Việt
  • Cách Vẽ Chú Gấu Teddy Dễ Thương Cho Android
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Vẽ Bản Đồ Tư Duy Đẹp Và Sáng Tạo Với Mind Map
  • Những Phần Mềm Vẽ Sơ Đồ Tư Duy Tốt Nhất Hiện Nay
  • Phần Mềm Vẽ Sơ Đồ Tư Duy Nào Tốt Nhất 2022?
  • Để Người Dân Góp Ý Bản Vẽ Dự Án Sân Bay Quốc Tế Long Thành
  • Cột Bê Tông Sân Bay Đà Nẵng ‘đột Nhiên’ Mọc Lá Cây Xanh Mướt
  • Bước 1: Đặt con trỏ chuột vào vị trí bạn muốn vẽ biểu đồ → vào Insert → chọn Chart

    – Column: biểu đồ cột dọc, sử dụng để hiển thị dữ liệu theo thời gian hoặc so sánh giữa các năm

    – Line: biểu đồ đường, biểu thị khuynh hướng theo thời gian

    – Pie: biểu đồ tròn, biểu diễn số liệu dạng %

    – Bar: biểu đồ cột ngang, tương tự biểu đồ Column nhưng hiển thị ngang

    – Area: biểu đồ miền, biểu thị sự thay đổi theo thời gian và tập trung vào tổng giá trị

    – XY (Scatter): biểu đồ phân tán, dùng để so sánh dữ liệu từng đôi một

    – Stock: biểu đồ chứng khoán, sử dụng để minh họa sự dao động lên xuống: giá cổ phiếu, lượng mưa, nhiệt độ…

    – Surface: biểu đồ bề mặt

    – Radar: biểu đồ radar, hiển thị dữ liệu đa biến, sử dụng để xác định hiệu suất và xác định điểm mạnh, điểm yếu

    – Combo: kết hợp nhiều loại biểu đồ: bạn có thể kết hợp nhiều loại biểu đồ cùng lúc tùy nội dung muốn thể hiện.

    Bên cạnh đó, mỗi loại biểu đồ đều có nhiều style khác nhau, bạn có thể lựa chọn bất kì style nào.

    Sau khi lựa chọn được biểu đồ thích hợp, bạn bấm OK.

    Như vậy bạn đã vẽ xong biểu đồ rồi đó! Nhưng việc vẽ biểu đồ không dừng lại ở đây, đôi khi vì nhiều lý do khác nhau như: thay đổi bảng số liệu, thêm một số thành phần khác của biểu đồ… thì bạn cẩn sử dụng Chart Tools để chỉnh sửa cho biểu đồ của mình. Vì vậy chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn các thao tác với chỉnh sửa biểu đồ.

    Chart Layouts: bố trí biểu đồ

    Add Chart Element – thêm các thành phần cho biểu đồ, bao gồm:

    – Axes: thêm trục tọa độ

    – Axis Title: tên trục tọa độ

    – Chart Title: tên biểu đồ

    – Data Labels: thêm số liệu

    – Data Table: thêm bảng số liệu

    – Gridlines: thêm đường lưới

    – Legend: thêm chú thích

    – Lines: thêm đường nối

    Quick Layout – thêm nhanh: Bạn có thể thêm cùng một lúc nhiều thành phần cho biểu đồ.

    Chart Style: định dạng cho biểu đồ

    – Change Colors: thay đổi màu sắc

    – Chart Styles: kiểu biểu đồ

    Data: thay đổi bảng số liệu:

    – Switch Row/ Column: Chuyển đổi hàng → cột hoặc ngược lại

    – Select Data, Edit Data: thay đổi số liệu ở bảng Excel

    Change Chart Type: thay đổi loại biểu đồ, vẫn với bảng số liệu cũ, bạn có thể đổi thành loại biểu đồ khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Vẽ Sơ Đồ Tập Hợp Trong Powerpoint
  • Top Phần Mềm Vẽ Sơ Đồ Tư Duy (Mindmap) Tốt Nhất
  • Cách Tạo Biểu Đồ So Sánh Trong Ms Word 2003
  • Cách Vẽ Sơ Đồ Trong Word
  • Cách Vẽ Sơ Đồ Trong Word 2007 Đơn Giản Nhất Không Phải Ai Cũng Biết
  • Chi Tiết Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Lớp Trong Uml

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Cụ Sử Dụng Để Xây Dựng Bản Vẽ Uml
  • Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Sử Dụng Biểu Đồ Uml (Phần 1)
  • Loạt Tranh Vẽ U23 Cưng Muốn Xỉu, Bùi Tiến Dũng Vẫn Là Nhân Vật Chính!
  • Báo Thái Lan Vẽ Kịch Bản Đẹp Như Mơ Cho U23 Việt Nam
  • Báo Hàn Quốc Vẽ Cổ Tích U23 Việt Nam Và ‘phù Thủy’ Park
  • Khi làm việc với hệ thống thông tin chúng ta hay nghe đến UML, vậy UML là gì? Cách vẽ biểu đồ lớp trong UML là như thế nào?

    1. UML là gì?

    Ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất ( tiếng Anh: Unified Modeling Language, viết tắt thành UML) là một ngôn ngữ mô hình gồm các ký hiệu đồ họa mà các phương pháp hướng đối tượng sử dụng để thiết kế các hệ thống thông tin một cách nhanh chóng.

    2. Những công cụ để vẽ biểu đồ lớp trong UML bạn nên biết?

    2.1.Visual Paradigm

    Visual Paradigm là một công cụ thiết kế phần mềm được thiết kế cho các dự án phần mềm động cơ. Công cụ UML này giúp nhóm phát triển phần mềm xây dựng một hệ thống thông tin kinh doanh kiểu mẫu và các quy trình phát triển.

    Visual Paradigm có 2 phiên bản là trực tuyến và download về máy dùng

    Lưu ý: Visual Paradigm chỉ cho dùng free trong 30 ngày nếu muốn dùng tiếp bạn cần phải đóng phí

    Link online: https://online.visual-paradigm.com/

    Link download: https://www.visual-paradigm.com/download/

    2.2. Draw.io

    Draw.io là một công cụ UML trực tuyến miễn phí. Nó cho phép người dùng tạo và quản lý bản vẽ dễ dàng các công cụ này. Rất nhiều chia sẻ rộng và sớm có sẵn với công cụ này.

    Link online: https://www.draw.io/

    2.3. UML Designer

    Công cụ UML Designer cung cấp một tập hợp các sơ đồ phổ biến để hoạt động với các mô hình UML 2.5. Công cụ này cung cấp một phương thức dễ dàng để chuyển từ mô hình UML sang mô hình hóa theo miền cụ thể.

    Link download: http://www.umldesigner.org/

    3. Cách vẽ biểu đồ lớp trong UML

    3.1. Biểu đồ lớp là gì?

    Biểu đồ lớp trong Ngôn ngữ mô hình hóa hợp nhất (UML) là một loại biểu đồ cấu trúc tĩnh mô tả cấu trúc của hệ thống bằng cách hiển thị các lớp của hệ thống, các thuộc tính, hoạt động (hoặc phương thức) của chúng và mối quan hệ giữa các đối tượng.

    3.2. Vẽ bằng Visual Paradigm online

    Bước 2: Trang hiển thị tiếp theo sẽ như thế này. Ở đây ngoài vẽ biều đồ lớp bạn có thể vẽ các biểu đồ khác

    Bước 3 : Bạn chỉ cần nhập “Class diagram” tại ô search bạn sẽ tìm thấy kết quả là các danh sách các bản đồ lớp

    Bước 4: Bạn chỉ cần chọn 1 trong 4 gợi ý biểu đồ lớp và vẽ theo ý muốn của mình

    3.3 . Vẽ bằng Draw.io

    Bước 2: Khi bạn đã hoàn thành bước 1 trang web sẽ hiện thị ra một mẫu biểu đồ lớp bạn chỉ việc sửa lại theo cách của mình. Them sửa xóa bằng các item có sẵn ở phía bên trái của web

    4. Phân tích các thành phần cấu tạo nên biểu đồ lớp trong UML

    Class (lớp): là thành phần chính của bản vẽ lớp trong UML. Class mô tả về một nhóm đối tượng có cùng tính chất, hành động trong hệ thống. Ví dụ mô tả về khách hàng chúng ta dùng lớp “Customer”. Class được mô tả gồm tên Class, thuộc tính và phương thức.

    Trong đó,

    – Class Name: là tên của lớp.

    – Attributes (thuộc tính): mô tả tính chất của các đối tượng. Ví dụ như một người có Mã riêng, Tên , Tuổi, Ngày sinh v.v…

    – Method (Phương thức): chỉ các hành động mà đối tượng này có thể thực hiện trong hệ thống. Nó thể hiện hành vi của các đối tượng do lớp này tạo ra.

    Mối quan hệ giữa các lớp: là trong đó một lớp chia sẻ cấu trúc và/hoặc hành vi với một hoặc nhiều lớp khác

    ▫ Đơn kế thừa (Single inheritance)

    ▫ Đa kế thừa (Multiple inheritance)

    Có 4 kiểu mối quan hệ :

    • Inheritance: 1 class kế thừa từ 1 class khác.
    • Association: 2 class có liên hệ với nhau nhưng không chỉ rõ mối liên hệ.
    • Composition: Đối tượng tạo từ lass A mất thì đối tượng tạo từ class B sẽ mất.
    • Agreegation: Đối tượng tạo từ lass A mất thì đối tượng tạo từ class B vẫn tồn tại độc lập.

    Kết luận

    Đối với mỗi lập tình viên việc biết vẽ biểu đồ lớp trong UML và công cụ vẽ nên nó là điều rất cần thiết. Hầu hết trong mỗi dự án việc tổ chức code cũng như clean code là 1 điều rất quan trọng, nếu cách thiết kế các class hợp lý và rõ ràng sẽ giúp ích rất nhiều cho việc mở rộng và bảo trì sau này. Do đó bạn hãy cố gắng nên biết vẽ biểu đồ lớp trong UML để có thể áp dụng vào trong công việc của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 20 Tác Phẩm Nghệ Thuật Chứng Minh Ufo Đã Xuất Hiện Từ Thời Cổ Đại (Phần 2)
  • Hãy Vẽ Một Ufo. Vẽ Ufo
  • Bức Tranh Hang Động 10.000 Năm Tuổi Nghi Vẽ Hình Ufo
  • Hướng Dẫn Vẽ Mô Hình Đĩa Bay (Ufo) Bằng Illustrator
  • Tải How To Draw Unicorn Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Quản Lý Dự Án Trong Excel Chi Tiết Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Quản Lý, Báo Cáo, Phân Tích, Phân Tích Dòng Tiền
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Vẽ Các Loại Biểu Đồ Trong Excel
  • Sơ Đồ Luồng Dữ Liệu (Data Flow Diagram
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Excel 2007 Cực Kì Đơn Giản!
  • Chi Tiết Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Excel 2007, 2010, 2013, 2022
  • 1. Chuẩn bị dữ liệu

    Để có dữ liệu phục vụ cho nội dung này, mời các bạn xem lại hai bài sau:

    Hướng dẫn cách lập bảng so sánh kế hoạch với thực hiện dự án trong Excel

    Bảng dữ liệu của dự án sau khi hoàn thành của chúng ta như sau:

    • Nếu Project timeline (thời gian dự án) cho mục Plan thì sẽ không tính Days completed
    • Nếu Project timeline là Actual thì Days completed = % completion * Days

    Bảng dữ liệu sau khi hoàn thành sẽ như sau:

    2. Các bước vẽ biểu đồ gantt chart

    2.1. Tạo mới 1 biểu đồ

    Trong thẻ Insert trên thanh công cụ, chọn Chart / Bar / Stacked Bar

    Trong thẻ Chart Tools (bấm vào biểu đồ vừa tạo sẽ xuất hiện thẻ Chart tools trên thanh công cụ) chọn mục Design, chọn tiếp Select Data

    Trong biểu đồ trên chúng ta thấy các Task đang sắp xếp thứ tự ngược so với mong muốn. Do đó chúng ta sẽ sắp xếp lại thứ tự này bằng cách:

    • Bấm vào tên các Task trong biểu đồ
    • Trong cửa sổ Axis Options bấm chọn cho mục Categories in reverse order

    Trong biểu đồ trên, phần tô màu xanh chính là phần số ngày thực hiện cho các Task, còn phần tô màu vàng là tính từ mốc bắt đầu. Mốc này được Excel tự động gợi ý. Do đó mục đích của chúng ta khi vẽ biểu đồ Gantt chart để quản lý tiến độ dự án chính là chỉ hiển thị phần Số ngày thực hiện các Task.

    Khi vẽ biểu đồ dạng này, Excel sẽ tự động gợi ý cho chúng ta về khoảng thời gian. Tuy nhiên gợi ý này không phải lúc nào cũng chính xác. Do đó chúng ta sẽ cần điều chỉnh lại khoảng thời gian này cho sát với dự án mà chúng ta theo dõi.

    Tuy nhiên khi chúng ta bấm chuột vào mục Ngày trong biểu đồ thì thấy:

    • Ngày nhỏ nhất được hiển thị dưới dạng số 43120 tương ứng với ngày 20/01/2018
    • Ngày lớn nhất được hiển thị dưới dạng số 43240 tương ứng với ngày 20/05/2018

    Mục đích của chúng ta là thay đổi sang:

    • Ngày nhỏ nhất mà gần sát với dự án có thể chọn là ngày 01/03/2018
    • Ngày lớn nhất mà gần sát với dự án có thể chọn là ngày 10/05/2018

    Nhập 2 ngày này vào vị trí bất kỳ trong Sheet, sau đó format cells cho 2 vị trí đó dưới dạng General chúng ta sẽ thấy giá trị ngày này được hiển thị dưới dạng con số. Nhập 2 số này vào phần trên ta được:

    Để có thể theo dõi tỷ lệ hoàn thành công việc thì chúng ta phải biểu diễn phần Days completed vào trong biểu đồ và lồng vào trong phần Days. Để làm được điều này chúng ta sẽ thêm 1 đối tượng vào biểu đồ đó chính là Error Bar

    Bấm chuột vào biểu đồ và chọn trong thẻ Chart Tools/ Design / Add Chart Element / Error Bars / More Error Bar Options…

    • Chọn màu (color): cần chọn màu có độ tương phản cao so với màu đang hiển thị trên biểu đồ
    • Chọn độ rộng (width): tùy theo độ rộng của vùng biểu đồ để chọn tương ứng sao cho Error Bar sẽ chèn lên toàn bộ vùng biểu đồ gốc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Hình Cột Có Giá Trị Âm Dương Khác Màu Trên Excel
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Cột Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Box Plot Trong Tableau Desktop
  • Biểu Đồ Hộp (Box Plot) Là Gì? Đặc Trưng Và Ví Dụ
  • Vẽ Biểu Đồ Boxplot Hiệu Quả Với Ggplot2
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Microsoft Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Vẽ Một Chiếc Xe Hơi Cho Android
  • 30 Mô Hình Xuất Sắc Vào Chung Kết Sân Chơi ‘ý Tưởng Trẻ Thơ’ 2022
  • Khởi Động Sân Chơi Ý Tưởng Trẻ Thơ 2022 Năm Thứ 12 Trên Toàn Quốc
  • Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Hướng Dẫn Tổ Chức Sân Chơi “ý Tưởng Trẻ Thơ”
  • Honda Việt Nam Trao Giải “sân Chơi Ý Tưởng Trẻ Thơ” Lần Thứ 12
  • Để chọn biểu đồ, trên thanh công cụ của giao diện Word, chọn thẻ Insert, sau đó chọn Chart.

    Lúc này, cửa sổ Insert Chart xuất hiện, bạn chọn kiểu biểu đồ thích hợp, sau đó ấn OK. Microsoft Word 2022 hỗ trợ một số loại biểu đồ sau:

    – Column: biểu đồ cột. Biểu đồ này sẽ hiển thị dữ liệu thay đổi theo thời gian.

    – Line: biểu đồ đường.

    – Pie: biểu đồ hình tròn. Biểu đồ này biểu diễn số liệu ở dạng phần trăm.

    – Bar: biểu đồ thanh.

    – Area: biểu đồ vùng.

    – X Y (Scatter): biểu đồ phân tán XY. Biểu đồ này dùng để so sánh giá trị dữ liệu từng đôi một.

    – Stock: biểu đồ chứng khoán. Biểu đồ này biểu diễn những biến động lên xuống của giá cổ phiếu, lượng mưa, nhiệt độ…

    – Surface: biểu đồ bề mặt.

    – Doughnut: biểu đồ vành khuyên. Biểu đồ này biểu diễn mối quan hệ giữa các phần với tổng số.

    – Bubble: biểu đồ bong bóng.

    – Radar: biểu đồ dạng mạng nhện. Biểu đồ này sử dụng để xác định hiệu suất, điểm mạnh, điểm yếu,…

    Bước 2: Nhập số liệu vào biểu đồ

    Sau khi ấn OK ở bước 1, một một bảng Excel sẽ xuất hiện để bạn nhập giá trị và tên các trường so sánh. Sau khi nhập xong đóng bảng Excel lại, Word sẽ tự động vẽ biểu đồ ứng với số liệu vừa nhập.

    Bước 3: Chỉnh sửa biểu đồ

    Chỉnh sửa số liệu

    Nếu trong quá trình nhập số liệu có sai sót thì bạn cũng đừng lo. Chúng ta vẫn có thể mở lại bảng Excel vừa rồi bằng các thao tác sau:

    • Nhấp chuột phải vào biểu đồ.
    • Chọn Edit Data, rồi chọn Edit Data in Excel.

    Chỉnh sửa tên biểu đồ, chọn màu, kiểu nền cho biểu đồ

    Bạn có thể chỉnh sửa tên biểu đồ, chọn màu cột, màu nền cho biểu đồ ở thanh công cụ bên phải.

    Hoặc bạn có thể thay đổi tùy ý biểu đồ trên thẻ Design.

    • Nếu muốn đổi màu cho cột, chọn Change Colors.
    • Nếu muốn đổi kiểu biểu đồ, chọn Quick Layout.

    Sau khi tùy chỉnh, ta có biểu đồ hiển thị như sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hình Cầu,hình Trụ,hình Nón Cach Ve Hinh Trong Powerpoint Word Ppt
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Text Box Trong Word 2010
  • Cách Chèn Text Box Trong Word, Tạo Textbox Trên Word 2022, 2022, 2013,
  • Các Cách Vẽ Cung Tròn Trong Cad Dân Thiết Kế Không Thể Bỏ Qua
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Zoom Cloud Meetings Trên Ios
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Vẽ Biểu Đồ Đường Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Năng Nhận Xét Và Vẽ Biểu Đồ Đường (Đồ Thị)
  • Hướng Dẫn Tạo Biểu Đồ Đường Kẻ Trong Excel
  • Bài 22. Thực Hành: Vẽ Và Phân Tích Biểu Đồ Về Mối Quan Hệ Giữa Dân Số, Sản Lượng Lương Thực Và Bình Quân Lương Thực Theo Đầu Người (Địa Lý 9)
  • Giải Vở Bài Tập Địa Lí 9
  • Đề Tài Phương Pháp Xác Định
  • Biểu đồ đường được dùng để theo dõi sự biến thiên của số liệu, do đó đòi hỏi các khoảng thời gian bằng nhau và có tính liên tục.

    Ví dụ bạn có bảng doanh thu bán hàng theo từng tháng như sau:

    Với cách vẽ nhanh biểu đồ đường mà Thủ Thuật 123 hướng dẫn cho bạn ở trên, không phải lúc nào Excel cũng tự động cho ra biểu đồ mà bạn ưng ý.

    Sau khi hiện ra biểu đồ, bạn có điều chỉnh lại bằng cách nhấn chuột vào biểu đồ, khi đó trên thanh Ribbon sẽ hiện ra thẻ Chart Tools:

    Trên thẻ Design, bạn chọn Add Chart Element (1) , hoặc nhấn vào dấu cộng ở bên cạnh biểu đồ để xuất hiện tùy chỉnh Chart Element (2).

    • Axes: Tùy chọn thay đổi trục tọa độ.
    • Axis Title: Tùy chọn thay đổi tên tiêu đề của trụ tọa độ.
    • Chart Title: Tùy chọn thay đổi tên tiêu đề của biểu đồ.
    • Data Lable: Tùy chọn thay đổi nhãn số liệu trên biểu đồ.
    • Data table: Tùy chọn thể hiện số liệu trên biểu đồ.
    • Error Bar: Tùy chọn thiện thỉ lỗi/ độ lệch của biểu đồ.
    • Gridlines: Tùy chọn đường kẻ mờ làm nền trong biểu đồ.
    • Legend: Tùy chọn hiện /ẩn ghi chú cho các đối tượng thể hiện trong biểu đồ.
    • Lines: Tùy chọn hiện /ẩn đường kẻ gióng xuống trục hoành của biểu đồ.
    • Trendline: Tùy chọn hiện /ẩn xu hướng của biểu đồ.

    Thay đổi mầu sắc, kiểu dáng của biểu đồ bằng Chart Style

    Trên thẻ Design, bạn chọn có thể chọn màu sắc hoặc các kiểu dáng của biểu đồ có sẵn trong ô Chart Style (1) , hoặc nhấn vào biểu tượng bút lông ở bên cạnh biểu đồ để xuất hiện tùy chỉnh Chart Style (2).

    Trên thẻ Design của Chart Tools còn cho phép bạn thay đổi dữ liệu, đổi trục và thay đổi dạng biểu đồ.

    • Switch Row /Columm : Chuyển đổi dữ liệu trục tung thành trục hoành và ngược lại.
    • Select Data: Thay đổi vùng dữ liệu mà bạn đã chọn ban đầu hoặc chuyển đổi dữ liệu trục tung thành trục hoành và ngược lại.
    • Change Chart Type: Thay đổi sang dạng biểu đồ khác như biểu đồ cột, biểu đồ hình tròn, …
    • Move Chart: Di chuyển vị trí biểu đồ sang một bảng tính (Sheet) mới.

    Thay đổi định dạng biểu đồ bằng thẻ Format

    Trên thẻ Format là thẻ con của Chart tools,bạn có thể tùy chỉnh, thay đổi định dạng khác của biều đồ như kiểu chữ, mầu nền, hiệu ứng…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nêu Các Bước Để Về Biểu Đồ Miền Và Xử Lí Số Liệu Khi Vẽ Biểu Đồ
  • Phương Pháp Vẽ Biểu Đồ Miền
  • Luận Văn Tính Toán Lệch Tâm Xiên Cho Cột Bê Tông Cốt Thép Nhà Cao Tầng Theo Tcvn Và Các Tài Liệu Khác
  • Đề Tài: Tính Toán Lệch Tâm Xiên Cho Cột Bê Tông Cốt Thép Nhà Cao Tầng
  • Cách Dùng Biểu Đồ Thanh/cột Chồng
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Vẽ Biểu Đồ Hình Tròn Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Biểu Đồ Tròn Trong Microsoft Excel
  • Địa Lí 9 Bài 10: Thực Hành Vẽ Và Phân Tích Biểu Đồ Về Sự Thay Đổi Cơ Cấu Diện Tích Gieo Trồng Phân Theo Các Loại Cây, Sự Tăng Trưởng Đàn Gia Súc, Gia Cầm
  • Bài 10. Thực Hành: Vẽ Và Phân Tích Biểu Đồ Về Sự Thay Đổi Cơ Cấu Diện Tích Gieo Trồng Phân Theo Các Loại Cây, Sự Tăng Trưởng Đàn Gia Súc, Gia Cầm (Địa Lý 9)
  • Địa Lí 9 Bài 10 Ngắn Nhất: Thực Hành
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Tròn Trong Môn Địa Lý Từ A Đến Z
    • Chỉ có một chuỗi dữ liệu, nếu có nhiều hơn 1 chuỗi mà bạn vẫn muốn vẽ dạng biểu đồ tròn thì các bạn có thể chọn biểu đồ Doughnut.
    • Không giá trị nào trong dữ liệu mang giá trị âm.
    • Không có giá trị nào trong dữ liệu mang giá trị bằng không (hoặc rỗng), nếu có thì giá trị đó sẽ không được hiển thị trong biểu đồ tròn.
    • Không có nhiều hơn 7 dữ liệu thành phần, bởi vì quá nhiều phần sẽ khiến biểu đồ của bạn khó hiểu.

    2. Vẽ biểu đồ hình tròn bằng Smart tag

    Chỉ cần như vậy là bạn đã cơ bản vẽ được biểu đồ hình tròn biểu diễn dữ liệu trong bảng.

    2. Tạo biểu đồ hình tròn thông thường

    Các bạn bôi đen toàn bộ bảng dữ liệu, sau đó chọn thẻ Insert trên thanh công cụ. Tiếp theo các bạn nhấn vào biểu tượng của Insert Pie tại mục Charts. Thanh cuộn hiện ra thì các bạn chọn mẫu biểu đồ mà mình muốn tạo.

    Sau khi đã vẽ xong biểu đồ tròn. Các bạn cần thực hiện một số tùy chỉnh để biểu đồ của bạn khoa học và ấn tượng hơn.

    a. Chỉnh sửa tiêu đề của biểu đồ tròn.

    Nhấp đúp chuột vào tiêu đề và chỉnh sửa tiêu đề phù hợp cho biểu đồ tròn.

    b. Di chuyển và thay đổi kích thước biểu đồ tròn.

    Nhấn giữ chuột trái vào biểu đồ tròn và kéo đến vị trí mà bạn muốn di chuyển biểu đồ đến.

    Để thay đổi kích thước biểu đồ tròn các bạn đặt con trỏ chuột vào 8 nút nắm xung quanh viền biểu đồ. Xuất hiện mũi tên hai chiều các bạn nhấn giữ chuột trái và tùy chỉnh kích thước tùy ý.

    c. Thêm nhãn dán dữ liệu vào biểu đồ tròn.

    Nhấn chuột vào biểu tượng dấu + bên cạnh biểu đồ tròn. Sau đó tích chọn chuột vào Data Labels, như vậy nhãn dán dữ liệu sẽ xuất hiện.

    d. Thay đổi kiểu biểu đồ

    Các bạn có thể thay đổi kiểu dáng và màu sắc cho biểu đồ của mình với nhiều tùy chọn. Để truy cập từng mục sau đây, nhấp vào biểu đồ, chọn Chart Styles, sau đó thực hiện lựa chọn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Vẽ Biểu Đồ Tròn Trong Excel Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Tròn Trong Excel
  • Cách Chèn, Tạo Biểu Đồ Trong Word 2003, 2007, 2010, 2013
  • Lọ Hoa Miệng Loe Vẽ Sen
  • Lọ Hoa Dáng Phích Sơn Mài Mỹ Nghệ Bát Tràng. Nền Trắng,vẽ Hoa Sen Trắng, S3 Cao 26.5Cm Rộng 11Cm,model:lhdps3Vst,1.01Kg
  • Chi Tiết Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Excel 2007, 2010, 2013, 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Đọc Và Phân Tích Biểu Đồ Nến Nhật Hiệu Quả Nhất
  • Trendline Là Gì? Các Cách Giao Dịch Với Trendline Trong Forex
  • Trendline Là Gì? Hướng Dẫn Cách Vẽ Trendline (Đường Xu Hướng) Chính Xác Nhất
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Mt4 Để Giao Dịch Forex Đầy Đủ Nhất
  • Những Mẫu Flowchart (Lưu Đồ) Tốt Nhất Cho Microsoft Office
  • Biểu đồ được dùng để hiển thị các dữ liệu dạng số dưới dạng hình ảnh để giúp cho người đọc, người xem dễ nhìn thấy mối quan hệ giữa các số liệu đó. Để tạo biểu đồ trong Excel, các bạn phải có dữ liệu đã được xử lý để phù hợp với từng loại biểu đồ bạn dự định sẽ sử dụng.

    Chi tiết cách vẽ biểu đồ trên Excel

    1. Các thành phần chính của biểu đồ

    Một biểu đồ có thể chứa nhiều thành phần khác nhau, một số mặc định sẽ được xuất hiện khi bạn tạo mới một biểu đồ, số khác chỉ xuất hiện khi bạn thêm chúng vào biểu đồ của mình. Trong ví dụ sau, chúng tôi sẽ giới thiệu các thành phần chính trong biểu đồ.

    • 1 – Chart area: Toàn bộ không gian của đồ thị, chứa các thành phần của một đồ thị.
    • 2 – Chart title: Tiêu đề của đồ thị
    • 3 – Series: Hình ảnh biểu diễn giá trị cần tạo biểu đồ.
    • 4 – Data labels: Giá trị tương ứng với từng series.
    • 5 – Legend: Chú thích giúp người xem phân biệt được đồ thị biểu diễn cho chuối số liệu nào.
    • 6 – Horizontal Axis: Trục hoành của đồ thị
    • 7 – Vertical Axis: Trục tung của đồ thị. Một đồ thị có thể có nhiều hơn 1 trục tung
    • 8 – Horizontal gridlines: Các đường lưới ngang tương ứng với từng mốc giá trị của trục tung

    Các thành phần chính của đồ thị trong Excel gồm có:

    Ngoài ra, đồ thị còn có thể chứa các thành phần khác tùy nhu cầu của bạn để sử dụng (màu nền đồ thị 3-D, đố sâu của cột 3-D,….)

    2. Cách vẽ biểu đồ cột kết hợp biểu đồ đường

    Trong ví dụ sau, chúng ta có thông tin về doanh thu thuần và lãi cơ bản trên cổ phiếu của công ty CP FPT. Chúng ta cần thể hiện các thông tin này dưới dạng biểu đồ để thấy được sự tương quan giữa các yếu tố. Biểu đồ chúng ta sử dụng là biểu đồ cột (để biểu diễn doanh thu) kết hợp với đường (để biểu diễn lãi cơ bản trên cổ phiếu).

    Để thực hiện vẽ biểu đồ này, các bạn thực hiện các bước như sau:

    – Bước 1: Chọn vùng dữ liệu cần vẽ (vùng B5:H7).

    Khi đó, biểu đồ sẽ xuất hiện có dạng như sau:

    – Bước 5: Trong phần Choose the chart type and axis for your data series:

    + Tick chọn vào cột Second Axis tương ứng với Series 2 (Lãi cơ bản trên cổ phiếu) để chỉ tiêu này được thể hiện trên trục tung thứ 2 bên tay phải đồ thị.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Excel 2007 Cực Kì Đơn Giản!
  • Sơ Đồ Luồng Dữ Liệu (Data Flow Diagram
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Vẽ Các Loại Biểu Đồ Trong Excel
  • Quản Lý, Báo Cáo, Phân Tích, Phân Tích Dòng Tiền
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Quản Lý Dự Án Trong Excel Chi Tiết Nhất
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Tròn Trong Excel – Chi Tiết Cụ Thể 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Top Các Loại Biểu Đồ Giúp Phân Tích & Minh Họa Dữ Liệu Tốt Nhất
  • Sử Dụng Biểu Đồ Ven Và Công Thức Tính Số Phần Tử Của Tập Hợp A ∪ B Để Giải Toán
  • Ôn Thi Môn Địa Lý
  • Chuyên Đề Cách Vẽ Biểu Đồ Địa Lý Chính Xác, Đẹp Vừa Khổ Giấy
  • Kỹ Năng Phương Pháp Học
  • Cùng Inf Mã Bưu Điện xem nội dung bài viết Cách vẽ biểu đồ tròn trong Excel

    Biểu đồ tròn giúp bạn biểu thị kích cỡ những mục trong một chuỗi tài liệu, tỷ lệ với tổng những mục tiêu. Những điểm tài liệu trong biểu đồ hình tròn được biểu thị dưới dạng phần trăm của toàn bộ hình tròn. Nếu tài liệu của bạn được sắp xếp theo một cột hoặc một hàng trên trang tính thì các bạn vẽ biểu đồ tròn trong Excel.

    Bước 1: Mở file Excel chứa tài liệu cần vẽ biểu đồ tròn.

    Lưu ý về tài liệu để vẽ biểu đồ tròn:

      • Chỉ có một chuỗi tài liệu, nếu có nhiều hơn 1 chuỗi mà bạn vẫn muốn vẽ dạng biểu đồ tròn thì những bạn chọn biểu đồ Doughnut.
      • Không giá trị nào trong tài liệu mang giá trị âm.
      • không hề giá trị nào trong tài liệu mang giá trị bằng không (hoặc rỗng), nếu có thì giá trị đó sẽ không được hiển thị trong biểu đồ tròn.
      • tránh việc có quá bảy thể loại và toàn bộ tổng thể những thể loại này đều biểu thị một phần giá trị của toàn bộ hình tròn.

    Đầu tiên các bạn chọn (bôi đen) vùng chứa tài liệu cần vẽ biểu đồ tròn, các bạn nên chọn cả những cột tiêu đề để biểu đồ chú thích và đặt tên biểu đồ.

    Bước 2: Chọn thẻ Insert và chọn biểu tượng biểu đồ tròn và vành khuyên cắt (Pie & Doughnut) và chọn kiểu biểu đồ tròn mà bạn muốn. Excel tương hỗ những bạn những kiểu biểu đồ: 2-D Pie (biểu đồ tròn 2D), 3-D Pie (biểu đồ tròn 3D), Doughnut (biểu đồ vảnh khuyên cắt).

    1. Biểu đồ tròn 2-D Pie.

    Nếu muốn vẽ biểu đồ hình tròn dạng 2D thường thì thì những bạn chọn biểu đồ trong phần 2-D Pie.

    Trong biểu đồ 2D ngoài biểu đồ dạng thường thì thì những các bạn sẽ có được thêm kiểu biểu đồ miếng của biểu đồ tròn (Pie of Pie chart) và thanh của biểu đồ hình tròn (Bar of Pie chart). Những kiểu biểu đồ tròn này sử dụng khi biểu đồ của bạn có quá nhiều phần nhỏ, những phần này sẽ tiến hành hiển thị thêm ở phía bên ngoài biểu đồ tròn chính.

    Lưu ý: khi sử dụng hai dạng biểu đồ này thì ba tài liệu cuối trong bảng tài liệu sẽ được xuất hiện ở biểu đồ phụ, nên những bạn cần sắp xếp tài liệu hợp lý.

    2. Biểu đồ tròn 3-D Pie.

    Nếu những bạn muốn biểu đồ hình tròn dạng 3D (khối ba chiều) thì những bạn chọn kiểu biều đồ tròn trong phần 3-D Pie.

    3. Biểu đồ Doughnut.

    Nếu những bạn có nhiều hơn một loại tài liệu mà những bạn vẫn muốn vẽ biểu đồ tròn thì những bạn sử dụng biểu đồ Doughnut, những bạn chỉ việc chọn kiểu biểu đồ trong phần Doughnut.

    Nhưng thường thì nếu có nhiều chuỗi tài liệu thì những bạn nên sử dụng những dạng biểu đồ cột ngang hoặc biểu đồ cột dọc để thuận tiện so sánh tỷ lệ chứa những loại tài liệu với nhau hơn.

    Bước 3: Tùy chỉnh biểu đồ tròn.

    Khi đã vẽ xong biểu đồ tròn, những bạn cần tiến hành một số tùy chỉnh để biểu đồ của bạn đặc biệt quan trọng, khoa học và ấn tượng hơn.

    1. sửa đổi tiêu đề của biểu đồ tròn.

    Nhấp đúp chuột vào tiêu đề và sửa đổi tiêu đề tương thích cho biểu đồ tròn.

    2. Di chuyển và thay đổi kích thước biểu đồ tròn.

    Nhấn giữ chuột trái vào biểu đồ tròn và kéo đến vị trí mà bạn muốn di chuyển biểu đồ đến.

    Để thay đổi kích thước biểu đồ tròn những bạn đặt con trỏ chuột vào 8 nút nắm xung quanh viền biểu đồ, xuất hiện mũi tên hai chiều những bạn nhấn giữ chuột trái và tùy chỉnh kích thước tùy ý.

    3. Thêm nhãn dán tài liệu vào biểu đồ tròn.

    Nhấn chuột vào biểu tượng dấu + cạnh bên biểu đồ tròn, tiếp sau đó tích chọn chuột vào Data Labels, như vậy nhãn dán tài liệu sẽ xuất hiện.

    Để thay đổi vị trí hiển thị cho nhãn dán dữ liệu những bạn chọn biểu tượng tam giác màu đen cạnh bên Data Labels và tùy chọn vị trí hiển thị nhãn dán.

    Xuất hiện phần Format Data Labels ở bên phải những bạn chọn thẻ Label Options và đánh dấu tích chọn Category Name.

    4. Thêm chú thích vào biểu đồ tròn.

    Để thêm chú thích cho biểu đồ những bạn chọn biểu tượng dấu + màu xanh phía bên phải biểu đồ, tiếp theo tích chọn trong ô vuông trước Legend. Để tùy chỉnh vị trí chú thích trên biểu đồ những bạn nhấn chuột vào biểu tượng tam giác đen cạnh Legend và chọn vị trí hiển thị chú thích.

    5. Thay đổi kiểu và sắc tố cho biểu đồ tròn

    Thay đổi sắc tố cho biểu đồ trong phần Color.

    6. Lọc biểu đồ tròn (Chart Filters)

    Hoặc những bạn chọn Select Data và chọn lại vùng tài liệu để vẽ biểu đồ.

    7. Thay đổi bố cục cho biểu đồ tròn.

    8. Tách rời toàn bộ biểu đồ tròn.

    những bạn nhấn chuột trái chọn vào từng phần trong biểu đồ và kéo tách những phần thoát ra khỏi biểu đồ.

    Hoặc những bạn nhấn chuột phải vào bất kỳ phần nào trong biểu đồ và chọn Format Data Series.

    Trong phần Format Data Series phía bên phải những bạn chọn Series Options, tiếp sau đó trong phần Pie Explosion những bạn kéo thanh trượt để tăng/giảm khoảng chừng cách giữa những phần trong biểu đồ.

    9. Tách một miếng riêng lẻ thoát ra khỏi biểu đồ tròn.

    Nhấn chọn một miếng cần tách thoát ra khỏi biểu đồ và lấy ra vị trí mà bạn mong ước.

    Hoặc những bạn nhấp đúp chuột chọn vào miếng cần tách và nhấn chuột phải chọn Format Data Point.

    Xuất hiện Format Data Point, phần Series Options những bạn kéo tăng/giảm thanh trượt trong phần Point Explosion để tăng/giảm khoảng chừng cách của miếng bạn chọn thoát ra khỏi biểu đồ tròn.

    10. Xoay biểu đồ tròn

    Nhấn chuột phải vào những phần của biểu đồ và chọn Format Data Series.

    Xuất hiện Format Data Series phía bên phải những bạn kéo thanh trượt trong phần Angle of first slice để xoay biểu đồ.

    Với biểu đồ 3D những bạn sử dụng tính năng 3D-rotation bằng phương pháp nhấn chuột phải chọn phần biểu đồ và chọn 3-D Rotation.

    Xuất hiện phần Format Chart Area, những bạn tùy chỉnh trong phần 3D Rotations: X Rotation (xoay quanh theo trục ngang), Y Rotation (xoay quanh theo trục dọc), Perspective (độ nghiêng của biểu đồ).

    11. Sắp xếp biểu đồ tròn theo kích thước

    Cách đơn thuần nhất đó đó chính là những bạn sắp xếp tài liệu nguồn trước lúc vẽ biểu đồ. Hoặc những bạn tạo PivotTable từ bảng tài liệu nguồn, những bạn sẽ tiến hành bảng tài liệu mới như sau:

    Trong hộp thoại Sort, những bạn chọn cách sắp xếp tài liệu: Ascending (A to Z) – sắp xếp tăng dần, Descending (Z to A) – sắp xếp giảm dần. tiếp sau đó lựa chọn sắp xếp trong cột dữ liệu và nhấn OK để sắp xếp.

    Cuối cùng những bạn chọn PivotTable và vẽ biểu đồ tròn lần lượt từ những bước tiên phong.

    12. Hiển thị tỷ lệ phần trăm trên biểu đồ tròn

    Xuất hiện phần Label Options của Format Data Labels những bạn tích chuột chọn trong ô vuông trước Percentage để hiển thị trường trăm của những phần.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo Bản Đồ Pivot Table Chuyên Nghiệp Trong Excel
  • Tạo Biểu Đồ Pareto Trong Excel
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Biểu Đồ Đường (Lines)
  • 5 Công Cụ Vẽ Biểu Đồ Trực Tuyến Miễn Phí 5
  • Nhân Số Học Việt Nam
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Excel 2010 Chi Tiết Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề Kĩ Năng Vẽ Biểu Đồ
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9 Bài 10: Thực Hành: Vẽ Và Phân Tích Biểu Đồ Về Sự Thay Đổi Cơ Cấu Diện Tích
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Powerpoint Dễ Dàng, Đơn Giản
  • Sử Dụng Biểu Đồ Và Đồ Thị Trong Bản Trình Bày Của Bạn
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Powerpoint, Chèn Dữ Liệu & Tạo Hiệu Ứng
  • Các dạng biểu đồ phổ biến trong Excel

    Office 2010 full active

    • Column: Đây là dạng biểu đồ cột đứng và thường sử dụng để hiển thị dữ liệu theo thời gian. Trong đó có các kiểu như: biểu đồ cột dạng 2D, biểu đồ cột dạng 3D, biểu đồ cột xếp chồng và cột xếp chồng 3D.
    • Line : Là biểu đồ đường sẽ biểu thị những điểm dữ liệu theo thời gian. Trong đó bao gồm: biểu đồ đường trong Excel, biểu đồ đường xếp chồng, biểu đồ đường có đánh dấu, biểu đồ đường dạng 3D…
    • Pie : Là biểu đồ hình tròn, biểu diễn số liệu dạng phần trăm.
    • Bar : Là biểu đồ cột ngang, tương tự như dạng Column.
    • Area : Là biểu đồ vùng được sử dụng để biểu thị dữ liệu thay đổi theo thời gian.
    • X Y (Scatter) : Là biểu đồ phân tán XY, dùng để so sánh giá trị dữ liệu theo từng cặp.
    • Stock : Là biểu đồ chứng khoán, minh họa dao động lên xuống cổ phiếu, lượng mưa, nhiệt độ…
    • Surface : Là biểu đồ bề mặt kết hợp tối ưu giữa các tập hợp dữ liệu. Tại đây, màu sắc biểu đồ cho biết các khu vực thuộc cùng một phạm vi giá trị.
    • Doughnut : Là biểu đồ vành khuyên biểu thị mối quan hệ giữa các phần với tổng số.
    • Bubble : Là biểu đồ xy (tan), biểu đồ này được dùng nhiều trong nghiên cứu thị trường, phân tích tài chính.
    • Radar : Là dạng biểu đồ mạng nhện hiển thị các dữ liệu đa biến, do đó nó được sử dụng trong việc xác định hiệu quả, điểm mạnh và điểm yếu.

    Cách vẽ biểu đồ trong Excel 2010

    • Bước 2: giao diện Insert Chart với các dạng biểu đồ sẽ được xuất hiện để bạn chọn lựa. Chỉ cần chọn 1 dạng biểu đồ và nhấn OK. Ngay sau đó, dạng biểu đồ này sẽ xuất hiện trên giao diện Excel.
    • Tab Design : là nơi có thể thay đổi các kiểu biểu đồ, bố trí biểu đồ, thay đổi dữ liệu và màu sắc đồ thị.
    • Tab Layout: sử dụng để chèn ảnh, hình và các văn bản, nhãn, tiêu đề,… cho biểu đồ.
    • Tab Format: chỉnh sửa kiểu hình, kiểu dáng chữ và kích thước cho biểu đồ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kĩ Năng Chọn Dạng Biểu Đồ
  • Hướng Dẫn Vẽ, Tạo, Chèn Biểu Đồ Trong Word 2013
  • Kinh Nghiệm Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Môn Địa Lí
  • Vẽ Biểu Đồ Hình Tròn Địa Lý 11
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2022 (Phần 22): Cách Tạo Biểu Đồ
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100