Cách Vẽ Biểu Đồ Nội Lực Cho Khung

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Microsoft Word 2022
  • Cách Vẽ Sơ Đồ Trong Word 2007 Đơn Giản Nhất Không Phải Ai Cũng Biết
  • Cách Vẽ Sơ Đồ Trong Word
  • Cách Tạo Biểu Đồ So Sánh Trong Ms Word 2003
  • Top Phần Mềm Vẽ Sơ Đồ Tư Duy (Mindmap) Tốt Nhất
  • Cách vẽ biểu đồ nội lực cho khung

    * S ¬ ®å 1 q = 5 KN/ m P =10KN KN A C XA B 4m 1m ya =7,5 KN yB = 22,5 KN 10 10 7,5 D 4-x =2,5m B C Q Q A x = 1,5m KN 12 ,5 10 D MM 0 0 A B C KN.m 5,625 tr×nh tù c¸c b. Thay đổi màu sắc biểu đồ trong PowerPoint . Ví dụ vẽ biểu đồ nội lực hệ dầm và khung Cách vẽ biểu đồ nội lực đơn giản, dễ hiểu nhất – Duration: 21:33 Apr 06, 2022 · Cách vẽ đường ảnh hưởng cho hệ khung thường – Duration: Vẽ biểu đồ nội lực cho khung đơn giản P2- Cơ học kết cấu – Duration: 9:06.

    Bước 1: Mở Microsoft Excel.Chọn phần dữ liệu muốn vẽ biểu đồ …. Bài 2 – Vẽ biểu đồ nội lực dầm chịu uốn – chúng tôi Đây là bài tập số 2, chương uốn ngang phẳng. 1.2 Nội lực 10 1.3 Quan hệ vi phân giữa nội lực và tải trọng 14 5.2 Biểu đồ lực dọc 58 5.3 Công thức ứng suất 60 cách vẽ biểu đồ nội lực cho khung 5.4 Biến dạng của thanh 61 5.5 Độ bền và độ cứng 65 5.6 Bài toán siêu tĩnh 66 Kêt luận chương 5 69 13.5. May 09, 2022 · Vẽ biểu đồ lực cắt và momen uốn cho thanh dầm Nhìn qua một chút thì ta thấy dầm của chúng ta được đặt trên gối tựa cố định A và trên gối tựa di động B. Bên dưới thể hiện các biểu đồ riêng ấy cho nửa dầm ( vẽ chung 6 biểu đồ riêng này trên cùng 1 trục với cùng 1 tỉ lệ ).

    Excel hỗ trợ nhiều loại biểu đồ để giúp bạn hiển thị dữ liệu theo cách thức có ý nghĩa với người xem của bạn, ví dụ như biểu đồ cột, biểu đồ đường, biểu đồ hình tròn,….Bạn cũng có thể tạo biểu đồ kết hợp bằng cách sử dụng các loại biểu đồ khác nhau trong cùng 1 biểu đồ Nội quy diễn đàn. Tài liệu tham khảo môn sức bền vật liệu với chuyên đề 1b Biểu đồ nội lực. Microsoft Word không chỉ là công cụ giúp bạn soạn thảo cách vẽ biểu đồ nội lực cho khung văn bản đơn thuẩn mà nó giúp các bạn có thể tạo sơ đồ, biểu đồ ngay trên Word mà không cần sử dụng thêm bất kì phần mềm nào khác. 2.6. Bài viết này hay quá, em đang phải vẽ biểu đồ mômen lực trong sức bền vật liệu. Từ nội lực do M tr =1; M ph =1 xác định được nội lực trong các thanh dàn do các cặp mômen đầu dàn bằng cách nhân tương ứng chúng với nội lực do mômen đơn vị rồi cộng lại, ví dụ cặp M maxtr, Mtư trong bảng 4.1 ,lấy M maxtr nhân với cột 17 và M tư nhân với cột 18 rồi.

    KIỂM TRA CHIỀU DÀY BẢN ĐỐI VỚI LỰC CẮT 32. Cách tạo biểu đồ trong Microsoft Excel cho macOS. Khung của biểu đồ này là một hình chữ nhật và mỗi đối tượng là mỗi miền khác nhau, được xếp chồng lên nhau. 2.1 Tìm kiếm vẽ biểu đồ nội lực cho khung , ve bieu do cách vẽ biểu đồ nội lực cho khung noi luc cho khung tại 123doc – Thư viện trực tuyến hàng đầu Việt Nam. Cách chèn biểu đồ. Trong các phiên bản này có hỗ trợ thêm nhiều loại biểu đồ mới, cách tùy biến biểu đồ đa dạng hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Vẽ Biểu Đồ, Đồ Thị Trong Word Và Word 365
  • Cách Vẽ Sơ Đồ Tổ Chức Trong Word
  • Công Thức Cắt May Áo Sơ Mi Nữ
  • Dạy Cắt Áo Sơ Mi Nữ Với “công Thức” Chuẩn Từng Li
  • Hướng Dẫn Cách Cắt May Áo Thun Dài Tay Cơ Bản
  • Vẽ Biểu Đồ Nội Lực Cho Dầm Và Khung

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Môn Kỹ Thuật Cơ Khí
  • Radar Chart Là Gì? Cách Vẽ Và Lợi Ích Của Nó ?
  • Nhân Số Học Việt Nam
  • 5 Công Cụ Vẽ Biểu Đồ Trực Tuyến Miễn Phí 5
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Biểu Đồ Đường (Lines)
  • 1. Các khái niệm cơ bản.

    1.1 Ngoại lực.

    • Khái niệm: là lực của môi trường bên ngoài hoặc của vật thể khác tác dụng lên vật đang xét.
    • Phân loại:

    + Tải trọng: là những lực biết trước, thông thường được xác định theo các tiêu chuẩn.

    + Phản lực: là những lực không biết trước, chỉ có khi có tải trọng tác dụng và nó phát sinh tại vị trí liên kết.

    1.2 Liên kết và các loại liên kết.

    + Liên kết cố định (gối cố định): Tại gối cố định có hai phản lực liên kết là H và V theo hai phương là x và y, chọn chiều tùy ý. (Tính ra âm kết luận ngược chiều quy ước).

     

    + Gối di động: Tại gối di động có một phản lực liên kết là V theo phương vuông góc với phương trượt, chọn chiều tùy ý. (Tính ra âm kết luận ngược chiều quy ước).

     

    + Liên kết ngàm (đây là liên kết cứng): Tại liên kết ngàm có hai phản lực liên kết là H và V theo hai phương là x và y và một mômen là M chống lại sự quay, chọn chiều tùy ý. (Tính ra âm kết luận ngược chiều quy ước).

     

    2. Biểu đồ nội lực.

    Bước 2: Chia đoạn dựa vào sự thay đổi của ngoại lực tác dụng.

    Bước 3: Xác định nội lực trong từng đoạn.

    Bước 4: Vẽ biểu đồ.

     

    3. Ví dụ và bài tập.

    Bài 1: Cho dầm chịu lực như hình vẽ:

    Yêu cầu: Vẽ biểu đồ nội lực cho dầm sau bằng phương pháp mặt cắt:

     

    Bài làm

    + Xét đoạn AB: z =

     

    + Xét đoạn CD: z = [0;a]

     

     

    + Vẽ biểu đồ:

     

     

    Bài 2: Vẽ biểu đồ nội lực cho khung sau:

     

     

    Bài làm

    Tương tự cách cắt như bài trên, ta cắt đoạn AB, BC, CD. Sau đó ta vẽ được biểu đồ nội lực sau:

    Cân bằng nút:

    Admin: Mr. Shin

    Liên hệ: Bộ môn Kỹ thuật cơ khí – Đại học Mỏ Địa chất.

    Số điện thoại: 0243.755.0500

    Đào tạo đại học: Chuyên ngành Công nghệ Chế tạo máy.

    Đào tạo đại học: Chuyên ngành Máy và Tự động thủy khí.

    Đào tạo Sau đại học: Thạc sĩ Kỹ thuật cơ khí.

    Trang Fanpage: https://www.facebook.com/ktck.humg/

    Email: [email protected]

    Website: www.ktck-humg.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Kiểm Soát Bằng Excel 2010
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Excel Có Ví Dụ Cụ Thể
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Các Công Cụ Trong Illustrator
  • Biểu Đồ Tần Suất – Histogram
  • Bài 22. Dân Số Và Sự Gia Tăng Dân Số (Địa Lý 10)
  • Hướng Dẫn Vẽ Biều Đồ Lực Và Momen Trong Sức Bền Vật Liệu Bằng Solidwork ( Phần 4)

    --- Bài mới hơn ---

  • Vẽ Biểu Đồ Trong Sức Bền Vật Liệu Bằng Phương Pháp Vẽ Nhanh
  • Cách Làm, Tạo, Vẽ Biểu Đồ Cột, Đường, Tròn, Miền Trong Excel Đơn Giản
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Miền Và Biểu Đồ Đường Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Biểu Đồ Miền
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Excel 2010 Còn Nữa Nhất
  • 1. Hướng dẫn vẽ biểu đồ lực và momen trong sức bền vật liệu bằng tay

    Chào các bạn, mình đã quay trở lại với các bạn đây. Trong các bài trước, mình đã hướng dẫn các bạn vẽ biểu đồ lực và momen trong sức bền vật liệu bằng cả tay lẫn phần mềm solidwork. Hôm nay mình sẽ hướng dẫn các bạn tiếp một ví dụ phức tạp hơn rất nhiều. Nào cùng bắt tay ngay thôi. Let’s go!

    Nhìn qua một chút thì ta thấy dầm của chúng ta được đặt trên gối tựa cố định A và trên gối tựa di động B. Một lực tập trung P = 2,5 kN, một momen M = 1kN, một lực phân bố với q = 1 kN. Đây là bài cuối cùng mình sử dụng phương pháp mặt cắt. Từ bài sau mình sẽ hướng dẫn các bạn sử dụng phương pháp nhanh hơn rất nhiều, đó là phương pháp vẽ nhanh trong sức bền vật liệu.

    Trước tiên ta cần xác định được lực Ya và YB ở hai gối tựa.

    Viết phương trình cân bằng lực theo phương y ta có:

    Viết phương trình momen đối với điểm A ta có:

    P. 1 – M – q.3.( 1 + 1 + 1 + 3/2) + YB . 6 = 0

    Từ đây ta tính được YB = 2 kN. Thay vào phương trình cân bằng lực, ta tính được Ya = -1,5 kN.

    Như vậy chiều giả xử ban đầu Ya bị ngược, Ya phải hướng xuống. Trong các bài tập tính lực kiểu này, các bạn cứ giả xử chiều của lực, nếu tính ra âm thì ta đổi chiều ngược lại. Trong bài này mình sẽ vẫn giữ nguyên chiều của Ya nhưng thay cho nó giá trị âm.

    Bây giờ chúng ta sẽ khảo sát nội lực tại các mặt cắt. Trước hết là mặt cắt 1-1.

    Viết phương trình cân bằng lực theo phương y ta có:

    Thay Ya = – 1,5 ta có Qy1 = – 0,5 kN.

    Như vậy ta có thể vẽ được đồ thị lực cắt Qy trên mặt cắt 1-1.

    Viết phương trình cân bằng momen ta có:

    z1 chạy từ đầu thanh tới điểm đặt của P. Miền giá trị của z: 0 < = z1 < = 1.

    Thay số vào ta có: 0 < = Mx1 < = – 1,5

    Tiếp đến, chúng ta sẽ xét đến mặt cắt 2-2.

    Viết phương trình cân bằng lực theo phương oy ta có:

    Thay Ya = – 1,5 kN, P = 2,5 kN ta xác định được Qy2 = 1 kN.

    Đồ thị mặt cắt 2-2 với lực cắt Qy sẽ như sau:

    Viết phương trình cân bằng momen ta có:

    Mx2 – Ya. z2 – P. ( z2 – 1) = 0

    Trong đó miền giá trị của z2: 1 < = z2 < = 2 chạy từ P tới momen M.

    Thay các giá trị Ya = – 1,5 kN, P = 2,5 kN vào ta tìm được miền giá trị của Mx2:

    Xét thấy trong đoạn này, không xuất hiện thêm ngoại lực, nên phương trình sẽ vẫn giống như với phương trình cân bằng lực ở mặt cắt 2-2. Hình dạng đồ thị không thay đổi mà vẫn đi ngang.

    Viết phương trình cân bằng momen cho mặt cắt 3-3 ta có:

    Mx3 – Ya. z3 – P. ( z3 – 1) – 1 = 0

    Thay các thông số Ya = – 1,5 kN, P = 2,5 kN, M = 1 kN.m và miền giá trị của z3:

    Ta được miền giá trị của Mx3: 0,5 < = Mz3 < = 1,5

    Hình dạng đồ thị sẽ như sau:

    Chúng ta tiếp tục xét mặt cắt cuối cùng 4-4 của dầm( thuật ngữ dầm chỉ thanh chỉ chịu momen uốn mà không có momen xoắn).

    Viết phương trình cân bằng lực theo phương y ta có:

    Ya + P – q. ( z4 – 3) = 0

    Thay Ya = – 1,5 kN, P = 2,5 kN, q = 1kN và miền giá trị của z4:

    Ta được miền giá trị của Qy4: 0,5 <= Qy4 <= -2.

    Đồ thị hình vẽ lực cắt Qy4 như sau:

    Viết phương trình cân bằng momen tại mặt cắt 4-4 ta được:

    Mx4 – Ya. z4 – P. ( z4 – 1) – M – q.( z4 – 3). ( z4- 3) /2 = 0

    Thay các thông số Ya = – 1,5 kN, P = 2,5 kN, q = 1kN, M = 1 kN.m và miền giá trị của z4:

    Ta được miền giá trị của Mx4: 1,5 < = Mx4 < = 0.

    Lưu ý rằng, để ý trên đồ thị lực cắt, ta thấy đồ thị có giao với trục hoành nên tại điểm này sẽ có cực trị. Để xác định vị trí ta cứ dựa vào hai tam giác đồng dạng với tỉ số thứ nhất là giá trị lực, tỉ số thứ 2 là khoảng cách.

    Tính momen tại điểm giao đó cách B một khoảng bằng 2m ,cách biểu diễn cũng như quy ước chiều vẫn giống như các mặt cắt trước. Phương trình như sau:

    Mx – Ya. 4 – P. 3 – 1 + q.1. 1/2 = 0

    Ta tính được Mx = 2 kN. m. Đó là cực trị của momen thanh. Đây là hình dạng đồ thị sau khi vẽ:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Sức Bền Vật Liệu( Phần 2)
  • Kỹ Năng Vẽ Và Phân Tích Các Dạng Biểu Đồ Địa Lý Lớp 9
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Excel Chuyên Nghiệp
  • Rèn Kĩ Năng Phân Tích Biểu Đồ Nhiệt Độ Và Lượng Mưa
  • Biểu Đồ Kiểm Soát (Control Chart)
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Miền Và Biểu Đồ Đường Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Dùng Biểu Đồ Miền
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Excel 2010 Còn Nữa Nhất
  • Bài Tập Sức Bền Vật Liệu: Nội Lực Và Ngoại Lực
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Đường Trong Excel Cực Dễ, Lưu Ngay Để Dùng!
  • Ý Nghĩa Con Số 1 Trong Biểu Đồ Ngày Sinh (Thần Số Học)
  • 1. Hướng dẫn cách dùng Biểu đồ Miền

    1.1. Khái niệm

    Biểu đồ miền hay còn được gọi là biểu đồ diện. Biểu đồ Miền thể hiện được cả cơ cấu và động thái phát triển của đối tượng. Toàn bộ biểu đồ là một hình chữ nhật (hoặc hình vuông). Trong đó được chia thành các miền khác nhau.

    Thường nhầm lẫn khi lựa chọn dùng giữa biểu đồ miền và biểu đồ tròn, tuy nhiên chúng khác nhau.

    1.2. Khi nào sử dụng biểu đồ Miền

    Chúng ta sử dụng biểu đồ miền khi:

    • Cần thể hiện cơ cấu tỷ lệ, thay đổi cơ cấu, chuyển dịch cơ cấu.

    • Cần thể hiện động thái phát triển.

    • Số liệu ít nhất 4 mốc (ví dụ mốc thời gian nhiều hơn 3 năm, ta dùng biểu đồ miền).

    1.3. Một số dạng biểu đồ miền thường gặp

    Biểu đồ miền chồng nối tiếp

    Biểu đồ chồng từ gốc tọa độ

    1.4. Lời khuyên

    Nhiều người thường tránh dùng biểu đồ miền vì thị giác của chúng ta không quen với việc xác định giá trị của một phạm vi trong không gian 2 chiều. Nên nó khó hiểu hơn các dạng biểu đồ khác.

    Cũng vì vậy nên sử dụng chỉ khi phải thể hiện số lượng số quá chi tiết. Trong không gian 2 chiều, biểu đồ này cần phải sử dụng cả chiều dài lẫn rộng, thay vì chỉ một chiều như các biểu đồ khác. Điều đó giúp cho dạng biểu đồ này có thể trình bày chi tiết hơn

    1.5. Hướng dẫn vẽ Biểu đồ Miền trong Excel

    Bước 1: Chuẩn bị bảng dữ liệu cần vẽ Biểu đồ Miền. Chọn khu vực dữ liệu cần.

    Bước 2: Chọn Insert, chọn Other Charts, chọn tiếp All Chart Types.

    Bước 3: Trong hộp thoại Insert Chart, chọn Area. Trong các dạng biểu đồ miền ở đây, ta lựa chọn loại biểu đồ miền phù hợp với dữ liệu. Cụ thể, trong ví dụ này của chúng ta tính tổng là 100% cho nên chúng ta chọn kiểu biểu đồ miền đầy hình chữ nhật.

    Rồi nhấn OK, Excel sẽ tự động tạo ra một biểu đồ miền gợi ý.

    Như vậy đây là biểu đồ vừa được Excel tự động tạo. Chúng ta có thể thay đổi các yếu tố về trình bày trên biểu đồ bằng các Tab: Design, Layout, Format hoặc kích chuột phải trực tiếp vào khu vực dữ liệu muốn thay đổi trên biểu đồ.

    2. Hướng dẫn sử dụng Biểu đồ Đường (Lines)

    Biểu đồ đường có thể thể hiện một hay nhiều đối tượng trong cùng một mạch dữ liệu. Ví dụ trong hình 1 sau:

    Lưu ý rằng mạch dữ liệu mà bạn trình bày trên biểu đồ đường cơ bản này nhất thiết phải chung một đơn vị thời gian, dòng dữ liệu phải được liền mạch. Việc sử dụng 2 đơn vị thời gian khác nhau sẽ gây hiểu nhầm và làm mất đi giá trị biểu đồ của bạn.

    Hãy thống nhất đơn vị mà bạn sử dụng cho biểu đồ.

    Thể hiện điểm trung bình trong một phạm vi trên biểu đồ đường:

    Nhiều trường hợp, đường thẳng trong biểu đồ của bạn thể hiện kết quả tóm tắt của thống kê như điểm trung bình hay một dự đoán nào đó. Nếu mà bạn muốn thể hiện một phạm vi trên biểu đồ (một cách làm tăng tính chuyên nghiệp), bạn có thể làm vậy trực tiếp trên đồ thị của mình. Biểu đồ thể hiện thời gian nhanh nhất và lâu nhất trong việc kiểm tra hải quan tại sân bay trong khoảng thời gian 13 tháng.

    Bước 1: Chuẩn bị bảng dữ liệu cần vẽ biểu đồ. Bôi đen vùng dữ liệu

    Bước 2: Chọn Insert, chọn biểu tượng Biểu đồ đường như trong hình

    Xuất hiện hộp thoại các lựa chọn. Bạn chọn lấy một mẫu thích hợp.

    Lưu ý: Không nên dùng hiệu ứng 3D vì sẽ khiến người xem khó ước lượng số liệu, cũng như khó xử lý thông tin, phân tích và tiếp nhận quan điểm của bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Làm, Tạo, Vẽ Biểu Đồ Cột, Đường, Tròn, Miền Trong Excel Đơn Giản
  • Vẽ Biểu Đồ Trong Sức Bền Vật Liệu Bằng Phương Pháp Vẽ Nhanh
  • Hướng Dẫn Vẽ Biều Đồ Lực Và Momen Trong Sức Bền Vật Liệu Bằng Solidwork ( Phần 4)
  • Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Sức Bền Vật Liệu( Phần 2)
  • Kỹ Năng Vẽ Và Phân Tích Các Dạng Biểu Đồ Địa Lý Lớp 9
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Nội Lực Sức Bền Vật Liệu Học Ngay Chiêu Thức Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Trình Tính Toán Nội Lực Dầm Sàn Bê Tông Cốt Thép
  • Biểu Đồ Nhân Quả Hay Biểu Đồ Xương Cá
  • Biểu Đồ Venn Là Gì?
  • Cách Nhận Biết Để Biểu Đồ Trong Địa Lý Thpt
  • Vẽ Đường Xu Hướng (Trendline) Trong Đồ Thị Excel
  • cách vẽ biểu đồ nội lực sức bền vật liệu – Các bài toán về sức bền vật liệu được áp dụng rất phổ biến ngoài thực tế hiện nay.  Qua đó thấy được tầm quan trọng của sức bền của vật liệu đối với chi tiết máy, cơ cấu máy, cũng như tầm quan trọng ngành cơ khí và ngành xây dựng… Bài toán về sức bền vật liệu là một bài toán khó và để giải quyết một cách tối ưu nó thì thực sự không hề đơn giản nếu chúng ta chưa biết cách áp dụng. Vậy thì làm cách nào để đơn giản hóa vấn đề và có thể dễ dàng giải quyết bài toán này

    https://ktck-humg.com

     › ve-nhanh-bieu-do-noi-luc

    24 thg 12, 2022 — 

    Vẽ biểu đồ nội lực là kiến thức bắt buộc trong môn Sức bền Vật liệu. Trong bài viết này mình sẽ hướng dẫn các bạn cách vẽ biểu đồ nội lực …

    ‎Hướng dẫn vẽ nhanh biểu… · ‎Dùng hệ vi phân (đạo… · ‎Một số lưu ý. · ‎Ví dụ

    Vẽ biểu đồ nội lực dầm consoleCách vẽ biểu đồ nội lực cho khungBài tập sức bền vật liệu có lời giải

    App vẽ biểu đồ nội lựcCách Vẽ biểu đồ nội lực có kết cấu 1Biểu đồ nội lực dầm đơn giản

    Tuyệt chiêu giải nhanh các bài toán vẽ biểu đồ nội lực và bài …

    http://cokhithanhduy.com

     › … › Tài liệu MIỄN PHÍ

    1 thg 12, 2022 — 

    … vẽ biểu đồ nội lực, bài toán siêu tĩnh và các bài toán sức bền vật liệu. … sức bền vật liệu là một bài toán khó và để giải quyết một cách tối ưu …

    Bài 12 – Trình bày vẽ biểu đồ nội lực theo 2 cách …

    http://www.sucbenvatlieu.com

     › bai-12-trinh-bay-ve-bi…

    28 thg 2, 2022 — 

    Bài 12 – Trình bày vẽ biểu đồ nội lực theo 2 cách – chúng tôi Bài tập số 12, chương Uốn phẳng, Sức bền vật liệu 1. Đây là dạng bài …

    Tài liệu VẼ BIỂU ĐỒ NỘI LỰC TRONG SỨC BỀN VẬT LIỆU

    https://xemtailieu.com

     › … › Cơ khí chế tạo máy

    3,2−6,6 2 2,2 VB = = 12,3 (kNm) VA = 2,55 (kN) Xác định biểu đồ nội lực : Dùng mặt cắt 1-1 đi qua đoạn CA cách C z1 (0≤ z1 ≤ 1). Xét phần bên trái: ∑Z …

    bó hoa tặng hội nghị 

    hoa chúc mừng khai trương 

    bài tập vẽ biểu đồ nội lực có lời giải – 123doc

    https://123doc.net

     › timkiem › bài+tập+vẽ+biểu+đồ+nộ…

    Tìm kiếm bài tập vẽ biểu đồ nội lực có lời giải , bai tap ve bieu do noi luc co loi giai tại 123doc – Thư viện trực tuyến hàng đầu Việt Nam.

    Bài tập sức bền vật liệu: nội lực và ngoại lực – SlideShare

    https://www.slideshare.net

     › lntgiang16 › bi-tp-sc-bn-vt…

    23 thg 4, 2022 — 

    SỨC BỀN VẬT LIỆU CÁC DẠNG CHỊU LỰC CƠ BẢN BIỂU ĐỒ NỘI LỰC Dùng đồ thị … SỨC BỀN VẬT LIỆUSỨC BỀN VẬT LIỆU Dạng khối Dạng tấm Dạng thanh Các … Ví dụ: xác định nội lực tại mặt cắt cách gối A 14m; 13. … vẽĐối với biểu đồ momen uốn (Mx):tung độ dương vẽ phía dưới và không cần …

    Shop hoa tươi TP Hồ Chí Minh

    Sức bền vật liệu, vẽ biểu đồ nội lực mô men uốn Mx bằng …

    https://vẽ.vn

     › suc-ben-vat-lieu-ve-bieu-do-noi-luc-mo-…

    29 thg 12, 2022 — 

    Tóm tắt lý thuyết, giải bài tập các môn cơ kỹ thuật, sức bền vật liệu, cơ học cơ sở, cơ lý thuyết. Tag: vẽ nhanh biểu đồ nội lực, [vid_tags]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sử Dụng Công Cụ Tính Toán Trục Trong Autocad Mechanical
  • Bài 14. Thực Hành: Đọc Bản Đồ Sự Phân Hóa Các Đới Và Các Kiểu Khí Hậu Trên Trái Đất. Phân Tích Biểu Đồ Một Số Kiểu Khí Hậu (Địa Lý 10)
  • Bài 61. Thực Hành: Đọc Lược Đồ, Vẽ Biểu Đồ Cơ Cấu Kinh Tế Châu Âu (Địa Lý 7)
  • Giáo Án Toán 4
  • Cách Tính Trung Bình Động Trong Excel
  • Cách Vẽ Biểu Đồ, Đồ Thị Trong Word Và Word 365

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Vẽ Biểu Đồ Nội Lực Cho Khung
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Microsoft Word 2022
  • Cách Vẽ Sơ Đồ Trong Word 2007 Đơn Giản Nhất Không Phải Ai Cũng Biết
  • Cách Vẽ Sơ Đồ Trong Word
  • Cách Tạo Biểu Đồ So Sánh Trong Ms Word 2003
  • Ghi chú: Bài viết này áp dụng cho Word 2022, Word 2022, Word 2013, Word 2010 và Word 365 cho Mac.

    Cách vẽ biểu đồ trong Word 365 cho Mac

    Việc tạo lập và tùy chỉnh biểu đồ trong Word cho Mac có thể được thực hiện bởi các bước sau đây:

    Bước 1: Khởi động tài liệu Word mà bạn muốn thực hiện chèn biểu đồ hoặc tạo một tài liệu Word hoàn toàn mới.

    Bước 2: Lựa chọn Insert, nằm ở góc trên bên trái của cửa sổ Word.

    Bước 3: Chọn Chart.

    Thuật ngữ Chart trong Word đề cập đến một số lượng lớn các mục. Chỉ có một vài mục trong số này là đồ thị.

    Bước 5: Một Menu phụ sẽ xuất hiện với nhiều tùy chọn, bao gồm các định dạng và biến thể khác nhau. Chọn lấy một kiểu biểu đồ mà bạn muốn chèn vào tài liệu Word của mình.

    Hướng dẫn cách tạo biểu đồ trong Word trên Windows

    Để có thể tạo một biểu đồ trong tài liệu Word trên Windows:

    Bước 1: Mở tài liệu Word mà bạn muốn chèn biểu đồ hoặc tạo tài liệu mới.

    Bước 2: Chọn Insert, nằm gần góc trên bên trái của cửa sổ Word.

    Bước 3: Lựa chọn Chart.

    Bước 5: Mỗi nhóm biểu đồ sẽ chứa nhiều tùy chọn, bao gồm các định dạng và biến thể khác nhau. Sau khi đã chọn được biểu đồ hay đồ thị bạn muốn chèn, hãy nhấn OK.

    Ghi chú: Nếu bạn muốn chỉnh sửa dữ liệu của biểu đồ hay đồ thị, thì hãy chuột phải vào biểu đồ chọn Edit Data in Microsoft Excel.

    Thay đổi định dạng và chỉnh sửa dữ liệu của biểu đồ

    Sau khi biểu đồ đã được tạo lập, sẽ có những nút định dạng được đặt ở bên phải của nó. Nếu vì lý do nào đó mà các nút này không được hiển thị, bạn hãy chọn Biểu đồ. Các cài đặt sửa đổi, cách tương tác với văn bản xung quanh nó, thêm hoặc xóa các thành phần có trong biểu đồ (bao gồm tiêu đề, nhãn, chú thích), thay đổi kiểu và màu sắc của biểu đồ. Bạn cần lưu ý rằng các tùy chọn cấu hình khác được tìm thấy trong phiên bản Windows sẽ khác hoàn toàn MacOS.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Vẽ Sơ Đồ Tổ Chức Trong Word
  • Công Thức Cắt May Áo Sơ Mi Nữ
  • Dạy Cắt Áo Sơ Mi Nữ Với “công Thức” Chuẩn Từng Li
  • Hướng Dẫn Cách Cắt May Áo Thun Dài Tay Cơ Bản
  • Cách May Áo Thun Nam Hợp Thời Trang, Chất Lượng Vải Tốt.
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Và Bài Tập Ứng Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề: Vẽ Biểu Đồ
  • Kỹ Năng Thể Hiện Biểu Đồ Địa Lý
  • Bài 3: Thực Hành Vẽ Bản Đồ Việt Nam
  • Kích Thước Khổ Giấy A0 Đến A4 Trong Autocad
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 12 Bài 3: Thực Hành: Vẽ Lược Đồ Việt Nam
  • biểu đồ

    CÁC DẠNG BIỂU ĐỒ:

    – BĐ Tròn

    – BĐ Cột, Cột Chồng

    – BĐ Đường biểu diễn (Đồ thị)

    – BĐ miền

    – BĐ kết hợp Cột – Đường

    – Biểu đồ là một hình vẽ thể hiện một cách dễ dàng động thái phát triển của một hiện tượng, mối tương quan về độ lớn giữa các đối tượng, hoặc cơ cấu thành phần của một tổng thể.

    – Cần nghiên cứu kỹ yêu cầu của bài để lựa chọn dạng biểu đồ thích hợp.

    Một số lưu ý khi vẽ biểu đồ:

    – Khi vẽ bất cứ loại biểu đồ nào, cũng phải đảm bảo được 3 yêu cầu:

    + Khoa học (chính xác)

    + Trực quan (rõ ràng, dễ đọc)

    + Thẩm mỹ (đẹp)

    Để đảm bảo tính trực quan và thẩm mỹ, khi vẽ biểu đồ người ta thường dùng ký hiệu để phân biệt các đối tượng trên biểu đồ.

    Các ký hiệu: +, -, x chúng tôi chọn kí hiệu cần chú ý làm sao biểu đồ vừa dễ đọc, vừa đẹp.

    – Lưu ý tên biểu đồ: Đảm bảo 3 nội dung: Biểu đồ về vấn đề gì? Ở đâu? Vào thời gian nào?

    1. Biểu đồ hình tròn.

    – Thể hiện cơ cấu thành phần của 1 tổng thể và quy mô của đối tượng cần trình bày.

    2. Biểu đồ miền.

    – Thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu của đối tượng qua nhiều năm (Từ 4 năm trở lên)

    3. Biểu đồ cột chồng

    – Thể hiện quy mô, cơ cấu thành phần trong một hay nhiều tổng thể.

    Một số dạng biểu đồ thể hiện cơ cấu:

    1. Biểu đồ đường biểu diễn

    Động thái phát triển của các hiện tượng theo chuỗi thời gian.

    2. Biểu đồ hình cột

    – Thể hiện quy mô số lượng, động thái phát triển, so sánh tương quan về độ lớn giữa các đối tượng hoặc cơ cấu thành phần của một tổng thể.

    3. Biểu đồ kết hợp cột và đường

    – Thể hiện động thái phát triển và tương quan độ lớn giữa các đại lượng.

    – Do phải biểu hiện các đối tượng có đơn vị khác nhau nên dùng 2 trục tung để thể hiện các đơn vị.

    BĐ thể hiện quy mô và động thái phát triển

    Bước 1: Chọn tỉ lệ thích hợp

    Bước 2: Kẻ hệ trục tọa độ vuông góc, trục đứng thể hiện độ lớn của các đại lượng , trục ngang thể hiện thời gian.

    Yêu cầu:

    + Độ cao của trục đứng và độ dài của trục ngang phải hợp lý (cân đối).

    + Khoảng cách năm đúng tỉ lệ

    + Ghi đơn vị: góc tọa độ ghi số 0, mũi tên ở đầu trục đứng …; ghi năm trên trục ngang.

    Bước 3: Vẽ đường biểu diễn:

    + Xác định các điểm mốc và nối các điểm mốc bằng đoạn thẳng để hình thành đường biểu diễn. Lưu ý: vẽ từng đường.

    + Dùng kí hiệu phân biệt và lập bảng chú giải (nếu có 2 hay nhiều đường biểu diễn)

    + Ghi số liệu vào biểu đồ tại các điểm chấm.

    Bước 4: Ghi tên biểu đồ (có đủ 3 nội dung)

    Biểu đồ đường biểu diễn

    Dựa vào bảng sau:

    Tốc độ tăng trưởng kinh tế nước ta

    Đơn vị: %

    Hãy vẽ đường biểu diễn tốc độ tăng trưởng kinh tế nước ta qua các năm trên.

    2

    0

    4

    6

    8

    10

    Tốc độ tăng trưởng (%)

    Nam

    1980

    1988

    1995

    1999

    2005

    6.0

    9.5

    4.8

    8.4

    0.2

    BĐ THỂ HIỆN TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ NƯỚC TA

    0

    x

    x

    x

    x

    x

    x

    Tốc độ tăng trưởng

    @ LƯU Ý:

    + Nếu vẽ 2 hay nhiều đường biểu diễn có chung đơn vị thì mỗi đường cần dùng một kí hiệu riêng để phân biệt và có chú giải kèm theo;

    + Nếu vẽ 2 đường biểu diễn khác đơn vị thì phải vẽ 2 trục tung (trục đứng), mỗi trục một đơn vị.

    + Nếu phải vẽ nhiều đường biểu diễn mà số liệu đã cho có nhiều đơn vị khác nhau thì phải xử lý số liệu tuyệt đối thành số liệu tương đối (%). Lấy số liệu năm đầu là 100%, số liệu của các năm tiếp theo là tỉ lệ so với năm đầu (các đường biểu diễn sẽ có chung điểm xuất phát là 100%).

    Bước 1: Chú ý số lớn nhất cần biểu diễn. Biểu diễn số lớn nhất ở trên và ngược về số 0 ở góc tọa độ giao với trục ngang rồi mới vẽ trục đứng. .

    Bước 2: Kẻ hệ trục tọa độ vuông góc. Yêu cầu:

    + Độ cao của trục đứng và độ dài của trục ngang phải hợp lý, cân đối.

    + Lưu ý khoảng cách năm phải cân đối trên biểu đồ.

    + Vẽ cột thứ nhất cách trục tung khoảng 1cm, các cột có độ rộng bằng nhau.

    Bước 3: Vẽ các cột và hoàn chỉnh phần vẽ:

    + Ghi số liệu trên đầu cột, năm ở bên dưới tại các cột.

    + Dùng kí hiệu phân biệt và lập bảng chú giải nếu có từ 2 đối tượng trở lên

    Bước 4: Ghi tên biểu đồ (có đủ 3 nội dung)

    Biểu đồ hình cột.

    Vẽ BĐ cột so sánh diện tích cây CN hàng năm và lâu năm nước ta

    BĐ thể hiện diện tích cây CN nước ta

    Bước 1: Chọn tỉ lệ thích hợp.

    Bước 2: Kẻ hệ trục tọa độ gồm 2 trục tung (do có 2 đơn vị khác nhau)

    Yêu cầu:

    + Khoảng cách các năm phải hợp lý

    + Ghi số liệu trên các trục, đơn vị trên đỉnh cột…

    Bước 3:

    + Vẽ các cột nhìn vào trục biểu diễn đơn vị của cột và đường biểu diễn vào trục biểu diễn đơn vị của đường.

    + Hoàn chỉnh phần vẽ: Dùng kí hiệu phân biệt và lập bảng chú giải.

    Bước 4: Ghi tên biểu đồ.

    Biểu đồ kêt hợp cột và đường:

    Số dân thành thị và tỷ lệ dân thành thị nước ta

    Hãy vẽ BĐ kết hợp cột với đường thể hiện số dân và tỉ lệ dân thành thị nước ta giai đoạn trên.

    Dựa vào bảng số liệu sau:

    0

    5

    10

    15

    20

    25

    30

    0

    5

    10

    15

    20

    25

    30

    SỐ DÂN (Triệu người)

    Tỉ lệ dân TT (%)

    12.9

    14.9

    18.8

    22.3

    19.5

    20.8

    24.2

    26.9

    Số dân

    Tỉ lệ dân TT

    BĐ số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị

    1990

    1995

    2000

    2005

    Số dân

    Bước 1: Xử lí số liệu

    Bước 2: Chọn số lượng hình tròn cần thể hiện

    Bước 3: Vẽ biểu đồ

    + Bán kính các hình tròn cần phù hợp với khổ giấy

    + Nếu bảng số liệu chỉ có cơ cấu % thì vẽ các biểu đồ có kích thước như nhau; nếu bảng số liệu cho phép thể hiện cả qui mô (lớn hoặc nhỏ) và cơ cấu thì vẽ các biểu đồ có kích thước khác nhau

    + Ghi số tỉ lệ vào các hình quạt.

    + Dưới mỗi biểu đồ ghi năm hoặc tên vùng, miền…

    Bước 4: Dùng kí hiệu phân biệt các thành phần và lập bảng chú giải (nên dung ký hiệu: dấu +. -, v, …)

    Ghi tên biểu đồ có đủ 3 nội dung

    Biểu đồ hình tròn:

    Đơn vị: %

    Vẽ BĐ thể hiện cơ cấu giá trị SX công nghiệp theo thành phần kinh tế qua bảng sau:

    Cách vẽ:

    49,6%

    26,5%

    23,9

    1996

    +

    +

    +

    +

    +

    +

    49,6%

    26,5%

    23,9

    +

    +

    +

    +

    +

    25,1%

    43,7%

    32,3%

    +

    +

    +

    +

    1996

    2005

    +

    Nhà nước

    Ngoài nhà nước

    Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

    BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ

    +

    +

    +

    CHÚ THÍCH:

    +

    + So sánh tỉ trọng giá trị các thành phần trong tổng thể.

    + So sánh tỉ trọng của từng thành phần theo thời gian.

    + Nhận xét, phân tích sự chuyển dịch cơ cấu, tìm ra xu hướng phát triển, sự thay đổi vị trí thứ bậc của các thành phần theo thời gian.

    Nhận xét, phân tích:

    Bước 1: Xử lý số liệu

    Bước 2: Kẻ khung biểu đồ hình chữ nhật, cạnh đứng thể hiện tỉ lệ 100%, cạnh ngang thể hiện từ năm đầu đến năm cuối của biểu đồ (Lưu ý: năm đầu gắn bên cạnh trái, năm cuối gắn bên phải, khoảng cách các năm cho phù hợp).

    Bước 3: Vẽ ranh giới miền theo số liệu đã xử lý từ dưới lên. (Vẽ lần lượt các miền theo thứ tự bảng số liệu)

    + Dùng kí hiệu phân biệt để thể hiện từng miền

    + Lập bảng chú giải (thứ tự các kí hiệu trong bảng chú giải phù hợp với thứ tự miền trên biểu đồ).

    + Ghi số liệu cho từng miền ở khoảng giữa ngay đúng mốc thời gian.

    Bước 4: Ghi tên biểu đồ

    Biểu đồ miền:

    Dựa vào bảng sau:

    Cơ cấu kinh tế theo ngành ở ĐB Sông Hồng

    Hãy vẽ BĐ miền thể hiện cơ cấu kinh tế theo ngành ở ĐB Sông Hông

    Đơn vị: %

    10

    0

    20

    30

    40

    60

    50

    70

    80

    90

    100%

    Năm

    1986

    1990

    1995

    2000

    2005

    45.6

    49.5

    32.6

    29.1

    25.1

    21.5

    22.7

    25.4

    27.5

    29.9

    29.0

    31.7

    42.0

    43.4

    45.0

    +

    KV I

    KV II

    KV III

    BĐ thể hiện sự huyển dịch cơ cấu KT theo ngành ở ĐB Sông Hồng

    +

    +

    +

    +

    +

    Bài tập 1: Giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành ở nước ta

    1. Vẽ biểu đồ MIỀN thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất trong nông nghiệp phân theo ngành của nước ta thời kì 1990-2005.

    2. Nhận xét và giải thích về cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp trong thời kì nói trên.

    (Đơn vị: tỉ đồng)

    Bài tập 2: Khối lượng hàng hóa vận chuyển của các ngành vận tải của nước ta qua các năm 1995- 2005

    1. Vẽ biểu đồ ĐƯỜNG thể hiện tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển của nước ta qua các năm 1995- 2005.

    2. Nhận xét và giải thích về tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển của nước ta trong thời gian nói trên.

    (Đơn vị: nghìn tấn)

    Bài tập 3: Tình hình phát triển dân số của Việt Nam trong giai đoạn 1998-2007

    1. Vẽ biểu đồ KẾT HỢP thể hiện tình hình phát triển dân số của nước ta trong giai đoạn 1998- 2007.

    2. Nhận xét và giải thích tình hình phát triển dân số của nước ta trong giai đoạn nói trên.

    Bài tập 4: Dựa vào bảng số liệu sau đây về sự biến động diện tích

    rừng của nước ta qua một số năm (đơn vị: triệu ha ).

    Hãy vẽ biểu đồ thích hợp để thể hiện sự biến động

    diện tích rừng của nước ta ( giai đoạn 1975 – 2003).

    BT 5: Dựa vào bảng số liệu sau đây về diện tích trồng cây công nghiệp

    lâu năm và hàng năm của nước ta (đơn vị: nghìn ha ).

    Hãy vẽ biểu đồ để so sánh diện tích cây công nghiệp lâu năm

    và hàng năm của nước ta giai đoạn 1975 – 2002.

    Bài tập 5:

    Biểu đồ so sánh diện tích cây công nghiệp lâu năm và hàng năm của nước ta

    Bài 1.: Dựa vào bảng số liệu sau đây về tỉ lệ tăng trưởng GDP của nước

    ta thời kì 1975-2005. (Đơn vị là %)

    a. Hãy vẽ biểu đồ để thể hiện tốc độ tăng trưởng GDP.

    b. Nhận xét và giải thích

    Gợi ý :

    – Vẽ biểu đồ cột . Vẽ 5 cột cho 5 năm (có thể vẽ biểu đồ đường với 5 mốc thời gian)

    -Chú ý:

    + Khoảng cách giữa các năm phải tỷ lệ với thời gian

    + Ghi giá trị lên đầu mỗi cột

    + Ghi tên biểu đồ

    + Có tiêu chí trên 2 trục: trục tung(%), trục hoành(năm)

    b. Nhận xét và giải thích

    – Năm 1979 kinh tế nước ta khủng hoảng, tốc độ tăng trưởng chậm, tỷ lệ thấp.

    – Công cuộc Đổi mới đã làm cho nước ta có tỷ lệ tăng trưởng kinh tế cao liên tục (trừ giai đoạn sau 1997 tỷ lệ có giảm do khủng hoảng kinh tế – tài chính khu vực, những năm sau đó đã phục hồi trở lại )

    Bài 2. Dựa vào bảng số liệu sau đây và sự biến động

    diện tích rừng qua một số năm:

    Hãy vẽ BĐ thích hợp để thể hiện tình hình biến

    động diện tích rừng của nước ta thời kì 1943-2006

    b. Nêu nhận xét và giải thích

    a. Vẽ biểu đồ.

    – Vẽ biểu đồ cột chồng kết hợp với cột ghép:

    + Diện tích rừng các loại vẽ cột chồng.

    + Độ che phủ vẽ cột đơn.

    + Cột đơn và cột chồng kết hợp với nhau

    – Chú ý:

    + có 2 trục tung vì có hai loại đơn vị ( triệu ha và %)

    + Giá trị cao nhất của hai chỉ tiêu phải ngang nhau trên 2 trục tung để dễ so sánh

    + Khoảng cách thời gian phải tỉ lệ nhau

    + Có các ghi chú đầy đủ: tên biểu đồ, năm, đơn vị, chú giải.

    b. Nhận xét và giải thích:

    – Rừng nước ta bị suy giảm nghiêm trọng cả về số lượng lẫn chất lượng ( dẫn chứng)

    Do: + Chiến tranh

    + Khai thác không hợp lí

    – Từ năm 1983 đến nay diện tích rừng đã được khôi phục một phần nhưng chất lượng rừng vẫn tiếp tục suy giảm ( Tỉ lệ của rừng trồng ngày càng tăng, tỉ lệ rừng tự nhiên ngày càng giảm)

    Do + Chủ trương bảo vệ rừng tốt hơn

    + Chủ trương trồng rừng phủ xanh đất trống đồi núi trọc

    + Rừng mới trồng còn non chưa thể khai thác, chất lượng kém..

    Bài 3: Dựa vào bảng số liệu sau đây về tình hình dân số

    của nước ta thời kì 1921-2005.

    Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tình hình dân số

    nước ta thời kì 1921-2005.

    b) Nêu những nhận xét.

    a. Vẽ biểu đồ.

    Vẽ biểu đồ kết hợp cột và đường ( sử dụng 2 trục tung)

    – Vẽ cột trước để thể hiện dân số.

    – Vẽ đường sau thể hiện tỉ suất tăng dân.

    – Chú ý lấy hai giá trị cao nhất của hai đại lượng (83 triệu và 3,1%) ngang nhau trên 2 trục tung để dễ thấy được mối tương quan. Phải tuân thủ tuyệt đối tỉ lệ khoảng cách giữa các năm.

    – Ghi giá trị đầy đủ trên các cột và các mốc.

    b. Nhận xét.

    – Dân số nước ta tăng nhanh ( 84 năm tăng 5,3 lần).

    – Giai đoạn 1960-1985 tăng nhanh nhất.

    – Từ 1960 đến nay tỉ suất tăng dân số đã có xu hướng giảm xuống do việc thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình tuy nhiên tốc độ giảm chậm và tỉ suất tăng còn ở mức cao…

    Bài 4. Dựa vào bảng số liệu sau đây về dân số thành thị của nước ta( đơn vị là triệu người

    a. Hãy vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu dân số nước ta phân theo thành thị và nông thôn

    b. Nêu nhận xét và giải thích.

    a. Vẽ biểu đồ:

    Xử lí số liệu: (đơn vị là %)

    – Vẽ biểu đồ miền.

    – Chú ý:

    + Có chú giải cho cho 2 miền

    + Khoảng cách năm thật chính xác

    + Ghi tên biểu đồ, ghi giá trị vào mỗi miền

    + Ghi năm và các đơn vị ở 2 trục

    b. Nhận xét và giải thích:

    – Dân số nước ta tăng nhanh ( dẫn chứng), dân thành thị cũng tăng liên tục và tăng nhanh hơn dân số cả nước ( dẫn chứng)

    – Nước ta có trình độ đô thị hoá còn thấp ( tỉ lệ dân thành thị chưa cao thấp hơn mức bình quân của thế giới và khu vực do kinh tế nước ta còn trong tình trạng chậm phát triển, nước ta mới ở giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hoá nên cũng chỉ ở giai đoạn đầu của đô thị hoá.

    – Quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đã đẩy nhanh quá trình đô thị hoá ở nước ta. Tỉ lệ dân thành thị so với tổng số dân đang tăng nhanh, đô thị hoá đang tăng tốc.

    Bài 5: Dựa vào bảng số liệu sau đây về cơ cấu GDP

    phân theo thành phần kinh tế ( đơn vị là %).

    a. Hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sự thay

    đổi cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế của nước ta

    thời kì 1995-2005.

    b.Qua bảng số liệu và biểu đồ, rút ra những nhận xét

    và giải thích cần thiết.

    b. Nhận xét:

    – Kinh tế nước ta là kinh tế nhiều thành phần.

    – Cơ cấu thành phần kinh tế có chuyển dịch: Khu vực nhà nước tuy có giảm về tỉ trọng nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế, chiếm tỉ trọng cao nhất.

    – Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đang tăng nhanh, ngày càng có vai trò quan trọng.

    – Kinh tế nước ta là kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

    – Nước ta đang thực hiện đường lối mở cửa thu hút mạnh đầu tư nước ngoài.

    Bài 6: Dựa vào bảng số liệu sau đây về cơ cấu GDP của nước ta thời kì 1990-2005( đơn vị là %)

    a) Hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu GDP của nước ta thời kì 1990-2005.

    b) Nêu những nhận xét và giải thích.

    Vẽ biểu đồ miền:

    Ba miền cho ba khu vực. Chú ý khoảng cách thời gian phải tỉ lệ nhau. Ghi số liệu vào từng miền. Có tên biểu đồ và chú thích.

    b. Nhận xét và giải thích:

    Từ 1990-2005 cơ cấu GDP của nước ta có sự chuyển dịch:

    – Khu vực nông lâm ngư nghiệp giảm tỉ trọng (- 17,7%) từ ngành có tỉ trọng cao nhất thành ngành có tỉ trọng thấp nhất.

    – Khu vực công nghiệp-xây dựng tăng nhanh tỉ trọng (+ 18,3%) trở thành ngành có tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP.

    – Khu vực dịch vụ có nhiều biến động nhưng nhìn chung tỉ trọng ít thay đổi.

    Cơ cấu kinh tế của nước ta có sự chuyển dịch đúng hướng, tích cực là kết quả của quá trình đổi mới, quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

    Bài 7: Dựa vào bảng số liệu sau đây về cơ cấu giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp.(%).

    a) Hãy vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu của ngành nông nghiệp.

    b) Nêu những nhận xét và giải thích.

    . a. Vẽ biểu đồ.

    Vẽ biểu đồ miền. Ba miền cho ba ngành.

    Chú ý khoảng cách thời gian phải tỉ lệ.

    – Ghi tên biểu đồ, chú thích và ghi số liệu vào mỗi miền.

    b. Nhận xét.

    – Trong cơ cấu nông nghiệp của nước ta trồng trọt tuy giảm tỉ trọng (- 5,8%) nhưng vẫn chiếm ưu thế tuyệt đối do nông nghiệp nước ta chủ yếu là trồng lúa, cây ngắn ngày ở đồng bằng; trồng cây lâu năm ở miền núi và trung du.

    – Chăn nuôi chiếm tỉ trọng thấp vì nước ta nguồn thức ăn chưa dồi dào. Khí hậu nhiệt đới ít có đồng cỏ, nguồn lương thực còn hạn chế.

    – Tỉ trọng của chăn nuôi tăng nhanh trong giai đoạn vừa qua( +6,8%) do nhà nước chủ trương đưa chăn nuôi lên thành ngành sản xuất chính, nguồn thức ăn đã được cải thiện do những thành tựu trong sản xuất lương thực, cơ sở vật chất cho chăn nuôi được tăng cường, vấn đề giống, thú y được cải thiện.

    – Dịch vụ nông nghiệp chiếm tỉ trọng không đáng kể do nông nghiệp nước ta còn mang tính tự cấp tự túc, quan hệ trao đổi chưa nhiều. Trình độ kĩ thuật của nông nghiệp còn thấp.

    Bài 8. Dựa vào bảng số liệu sau đây về hiện trạng sử dụng đất của nước ta trong 2 năm 1993 và 2005

    a. Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu sử dụng đất của nước ta hai năm 1993 và 2005.

    b. Nêu nhận xét và giải thích

    a. Vẽ biểu đồ.

    – Xử lí số liệu của năm 2005. Tính cơ cấu sử dụng đất năm 2005.

    – Vẽ hai biểu đồ tròn bằng nhau cho hai năm

    – Chú ý ghi tên biểu đồ, ghi giá trị vào mỗi phần, ghi năm cho từng biểu đồ và có chú giải về các loại đất.

    b. Nhận xét và giải thích.

    – Trong cơ cấu sử dụng đất của nước ta năm 1993:đất chưa sử dụng chiếm tỉ lệ lớn nhất, tiếp đến là đất lâm nghiệp, đất chuyên dùng và thổ cư chiếm tỉ trọng thấp nhất.

    – Từ 1993-2005 cơ cấu sử dụng đất đã thay đổi: đất lâm nghiệp tăng nhanh trở thành loại đất chiếm tỉ lệ lớn nhất, đất nông nghiệp tăng nhanh trở thành loại có vị trí thứ 2, đất chuyên dùng thổ cư tuy tăng tỉ trọng nhưng vẫn chiếm tỉ trọng thấp nhất, đất chưa sử dụng bị thu hẹp giảm nhanh tỉ trọng (-21%)

    – Cơ cấu sử dụng đất thay đổi theo hướng tích cực

    + Đất nông nghiệp tăng tỉ trọng do khai hoang, thuỷ lợi, cải tạo đất nhất là ở Đồng bằng sông Cửu Long và Tây Nguyên

    + Đất lâm nghiệp tăng tỉ trọng do việc bảo vệ rừng tốt hơn và chủ trương đẩy mạnh trồng rừng phủ xanh đất trống đồi núi trọc

    + Đất chuyên dùng, thổ cư tăng do dân số tăng nhanh đô thị hoá phát triển

    + Đất chưa sử dụng giảm để chuyển sang các mục đích khác

    Bài 9:Dựa vào bảng số liệu sau đây về diện tích cây công nghiệp lâu năm và cây công nghiệp hàng năm của nước ta thời kì 1976-2002. ( Đơn vị là nghìn ha).

    a) Hãy vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu diện tích cây công nghiệp lâu năm và cây công nghiệp hàng năm của nước ta thời kì 1976-2002.

    b) Qua biểu đồ và bảng số liệu hãy rút ra những nhận xét và giải thích cần thiết.

    a) Vẽ biểu đồ.

    – Xử lí số liệu

    – Vẽ biểu đồ miền dựa trên số liệu vừa xử lí.

    – Chú ý chia khoảng cách năm theo tỉ lệ.

    – Có chú thích, ghi số liệu vào mỗi miền.

    b) Nhận xét:

    Từ 1976-2005 sản xuất cây công nghiệp nước ta phát triển: diện tích cây công nghiệp tăng nhanh, tăng liên tục, tăng toàn diện ( dẫn chứng).

    Do:

    – Nước ta có nhiều tiềm năng lớn về đất đai, khí hậu, nguồn nước, lao động để phát triển cây công nghiệp.

    – Giải quyết tốt vấn đề lương thực nên diện tích cây công nghiệp được ổn định.

    – Chủ trương của nhà nước khuyến khích phát triển cây công nghịêp để xuất khẩu

    – Công nghệ chế biến phát triển đã nâng cao được hiệu quả sản xuất.

    – Thị trường thế giới được mở rộng

    Diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng nhanh hơn cây công nghiệp hàng năm( dẫn chứng)

    Do:

    – Cây công nghiệp lâu năm trồng ở miền núi và trung du có nhiều khả năng mở rộng diện tích vì quĩ đất còn nhiều còn cây công nghiệp hàng năm trồng ở đồng bằng, trồng xen canh với cây lúa khả năng mở rộng diện tích không còn nhiều lại phải ưu tiên cho cây lúa.

    -Một số cây công nghiệp hàng năm gặp khó khăn trên thị trường thế giới (đay, cói..) trong khi một số cây công nghiệp lâu năm thị trường lại được mở rộng ( cà phê, cao su…).

    Từ 1975-1985 diện tích cây công nghiệp hàng năm lớn hơn diện tích cây công nghiệp lâu năm, nhưng từ 1990-2005 cây công nghiệp lâu năm lại có diện tích lớn hơn cây công nghiệp hàng năm..

    Bài 10: Dựa vào bảng số liệu sau đây về sản lượng thuỷ sản

    của nước ta thời kì 1990-2005 ( đơn vị là nghìn tấn).

    a. Vẽ biểu đồ thích hợp để so sánh sản lượng thuỷ sản khai thác và nuôi trồng của nước ta

    b. Vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu sản lượng thuỷ sản của nước ta phân theo nuôi trồng và khai thác.

    c. Nêu nhận xét và giải thích cần thiết

    a. Vẽ biểu đồ: vẽ biểu đồ cột ghép, mỗi năm 2 cột ( nuôi trồng và khai thác)

    b. Vẽ biểu đồ miền

    c. Nhận xét và giải thích:

    – Sản lượng thuỷ sản tăng nhanh, tăng liên tục, cả nuôi trồng lẫn khai thác đều tăng ( Sản lượng tăng 3,85 lần, giá trị năm sau cao hơn năm trước, nuôi trồng tăng 8,8 lần, khai thác tăng 2,74 lần) Do:

    + Nước ta có nhiều tiềm năng

    + Phương tiện được tăng cường và hiện đại có thể ra khơi xa đánh bắt với công suất lớn hơn.

    + Nhu cầu thị trường tăng cả trong lẫn ngoài nước.

    + Những đổi mới trong chính sách của Nhà nước.

    – Nuôi trồng tăng nhanh hơn khai thác: nuôi trồng tăng 8,8 lần, khai thác chỉ tăng 2,74 lần. Do:

    + Nước ta có nhiểu điều kiện để đẩy mạnh nuôi trồng

    + Chủ trương đẩy mạnh nuôi trồng để vừa chủ động trong nguồn nguyên liệu và nguồn hàng xuất khẩu vừa bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản tốt hơn

    + Hiệu quả kinh tế của nuôi trồng cao hơn

    – Tỉ trọng của nuôi trồng còn thấp song đang tăng nhanh.

    Bài 11: Dựa vào bảng số liệu sau đây về sản lượng của các ngành CN năng lượng nước ta.

    a. Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sản lượng của các ngành CN năng lượng nước ta.

    b. Nêu những nhận xét và giải thích.

    Vẽ biểu đồ:

    – Vẽ biểu đồ kết hợp giữa cột và đường. Dầu và khí đốt thể hiện bằng 2 cột ghép, điện được thể hiện bằng đường.

    Chú ý:

    – Giá trị cao nhất của 3 loại trên 2 trục tung phải ngang nhau để dễ so sánh

    – Vẽ cột trước, vẽ đường sau.

    – Khoảng cách giữa các năm phải tỉ lệ với nhau.

    b. Nhận xét và giải thích:

    – Than, dầu và điện đều tăng.

    – Than tăng nhanh nhất 2,93 lần nhờ nhu cầu thị trường xuất khẩu mở rộng, việc khai thác đã được trang bị các thiết bị hiện đại

    – Điện tăng 2 lần do nhu cầu tăng để phục vụ cho công nghiệp hoá hiện đại hoá và do nước ta có tiềm năng lớn ( than, dầu, khí đốt, thuỷ năng), cũng như việc đưa nhiều nhà máy nhiệt điện và thuỷ điện vào hoạt động.

    Bài 12: Dựa vào bảng số liệu sau đây về khối lượng hàng hóa vận chuyển của nước ta thời kì 2000 – 2005. ( đơn vị là tấn).

    a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sự thay đổi cơ cấu khối lượng hàng vận chuyển của nước ta phân theo loại hình giao thông vận tải.

    b. Nêu những nhận xét và giải thích.

    a. Vẽ biểu đồ.

    – Xử lí số liệu ( tính cơ cấu)

    – Vẽ biểu đồ tròn. Hai vòng tròn cho hai năm tỉ lệ với nhau theo tổng khối lượng vận tải của từng năm.

    + Cho R2000= 1 đơn vị

    + Ta có R2005 = √317308/206010.) đơn vị. ( 206.010 tấn là khối lượng vận tải cả năm 2000, 317.308 là khối lượng vận tải cả năm 2005).

    -Có được vị trí đó là do hai vùng có nhiều điều kiện thuận lợi để sản xuất lúa.

    + Đây là 2 đồng bằng châu thổ có diện tích lớn nhất nước ta, có đất phù sa màu mỡ.

    +Cả 2 đồng bằng đều có khí hậu nhiệt đới ẩm, thích hợp cho sự phát triển của cây lúa, có nguồn nước phong phú.

    +Có dân số đông thị trường tiêu thụ lớn, lực lượng lao động dồi dào có truyền thống kinh nghiệm, có cơ sở hạ tầng tốt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thống Kê Mô Tả: Thống Kê Tần Số Trong Spss
  • Thống Kê Mô Tả Trên Spss: Thống Kê Tần Số Và Biểu Đồ
  • Cách Nhận Xét Trình Bày Bảng Đồ Thị Trong Spss Vẽ Đồ Thị Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Chạy Thống Kê Tần Số Trong Spss
  • Cách Vẽ Biểu Đồ, Đồ Thị Bằng Chart Builder Trên Spss
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Hình Tròn Và Hình Cột

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Tròn Và Biểu Đồ Thanh Cột Trên Google Sheets
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Tròn Trong Word Và Excel
  • Hướng Dẫn Xây Dựng Biểu Đồ Hình Tròn Trong Excel
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Tròn Chính Xác
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Tròn Trong Word
  • 1

    Dùng compa toán học vẽ đường tròn. Nếu bạn muốn hoàn toàn chính xác, hãy lấy compa toán học và gắn bút chì vào giá đỡ bằng cách trượt bút vào. Ấn đầu nhọn của compa vào điểm bạn muốn tạo thành tâm của hình tròn. Xoay đầu bút chì vòng quanh trong khi đầu nhọn giữ nguyên để tạo hình tròn chính xác.Đường thẳng đó có thể nằm dọc (hướng 12 hoặc 6 giờ trên mặt đồng hồ) hoặc nằm ngang (hướng 9 hoặc 3 giờ trên mặt đồng hồ). Các lát cắt bạn tạo ra sẽ đi theo hướng xuôi hoặc ngược chiều kim đồng hồ.. Bạn có thể dùng bút

    3

    Đặt thước đo độ lên trên bán kính. Đặt lỗ nhỏ nằm ở cạnh dưới thước đo độ trùng với điểm đặt đầu nhọn compa. Dóng một đường thẳng từ dấu 90 độ trên thước đo độ. Ví dụ, nếu bạn đang vẽ biểu đồ vật nuôi trong trang trại, số đầu tiên sẽ là 144. Cộng 144 vào 90 để được 234. Đánh dấu ở vị trí 234 độ và vẽ đường thẳng. Xoay thước đo độ và dùng đường thẳng bạn vừa vẽ để đánh dấu 90 độ mới. Dữ liệu tiếp theo là 43 độ. Dùng đường thẳng vừa vẽ và cộng 43 vào 90 để được 133 độ. Đánh dấu ở vị trí 133 độ và vẽ đường thẳng đến tâm hình tròn. Phần còn lại của hình tròn sẽ là 173 độ. Bạn có thể dùng cạnh dưới của thước đo độ và bỏ qua bước cộng dữ liệu với 90 nếu muốn. Bạn sẽ phải vẽ từ góc lên nhưng làm cách này dễ mắc lỗi.thẳng hàng với dấu 90 độ.mực nếu m

    5

    Tô màu từng phần và đặt khóa mã. Đặt mã khóa cho biểu đồ hình tròn. Tô màu khác nhau cho từng phần để có thể dễ dàng xác định mỗi lát cắt biểu hiện điều gì.[11] Tô hình tròn và các chỗ đánh dấu bút chì bằng bút đánh dấu màu đen vĩnh viễn nếu bạn thực sự muốn làm màu sắc nổi bật lên. Bạn cũng có thể sử dụng kiểu mẫu, chẳng hạn như đốm lông bò để đại diện cho số bò trong biểu đồ!uốn, nhưng bạn sẽ phải làm lại từ

    nhớ chấm mk 5đ nha

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Tạo Biểu Đồ Trên Powerpoint
  • Kỹ Năng Nhận Xét Và Vẽ Biểu Đồ Tròn
  • Cách Vẽ Và Nhận Xét Biểu Đồ Tròn Trong Môn Địa Lí
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Tròn Trong Môn Địa Lý Từ A Đến Z
  • Địa Lí 9 Bài 10 Ngắn Nhất: Thực Hành
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Xu Hướng, Sai Số Chuẩn Và Biểu Đồ Thu Nhỏ Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Biểu Đồ Charts Scatter, Bullet Charts Và Bảng Trong Google Data Studio
  • Phân Tích Thiết Kế Hướng Đối Tượng
  • Thực Hành Xây Dựng Bản Vẽ Sequence Diagram
  • Thiết Kế Chức Năng Với Sequence Diagram Có Phức Tạp Không?
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2022
  • 1. Chọn biểu đồ.

    2. Nhấp vào nút + ở bên phải của biểu đồ, nhấp vào mũi tên bên cạnh Trendline và sau đó nhấp vào More Options.

    Khi đó, cửa sổ Định dạng Xu hướng xuất hiện.

    3. Chọn Trend/Regression type, sau đó nhấp Linear .

    4. Ghi rõ số thời kì để đưa vào phần dự báo. Nhập 3 vào ô Forward.

    5. Đánh dấu tick vào hai ô sau “Display Equation on chart” và “Display R-squared value on chart”.

    Kết quả:

    Giải thích: Excel sử dụng phương pháp bình phương tối thiểu để tìm một đường phù hợp nhất với các điểm. Giá trị R bình phương bằng 0,9295, rất phù hợp. Càng gần 1, dòng càng phù hợp với dữ liệu. Đường xu hướng dự đoán 120 cuốn sách được bán trong giai đoạn 13. Bạn có thể xác minh điều này bằng cách sử dụng phương trình. y = 7,7515 * 13 + 18.267 = 119.0365.

    Biểu đồ sai số chuẩn trong Excel (Error Bars)

    Ví dụ này dạy cho bạn cách thêm các thanh lỗi vào biểu đồ trong Excel.

    1. Chọn biểu đồ.

    2. Nhấp vào nút + ở bên phải của biểu đồ, nhấp vào mũi tên bên cạnh Error Bars và sau đó nhấp vào More Options.

    Lưu ý tới các phím tắt để nhanh chóng hiển thị Error Bars bằng Standard Error, giá trị phần trăm là 5% hoặc 1 độ lệch chuẩn.

    Sau đó, cửa sổ Bars Format Format xuất hiện.

    3. Chọn Direction. Nhấp vào Both.

    4. Chọn End Style. Nhấp vào Cap.

    5. Nhấp vào Fixed value và nhập giá trị 10.

    Kết quả:

    Lưu ý: nếu bạn thêm các thanh lỗi vào biểu đồ phân tán, Excel cũng sẽ thêm vào các thanh lỗi ngang. Trong ví dụ này, các thanh lỗi đã được gỡ bỏ. Thanh lỗi dọc trong giai đoạn 1 dự đoán 10 đến 30 cuốn sách được bán, thanh lỗi dọc trong giai đoạn 2 dự đoán 22 đến 42 cuốn sách được bán, v.v.

    Biểu đồ thu nhỏ trong Excel (Sparklines)

    Biểu đồ thu nhỏ trong Excel là các biểu đồ phù hợp trong một ô và cung cấp cho bạn thông tin về dữ liệu..

    Để chèn biểu đồ thu nhỏ, thực hiện các bước sau.

    1. Chọn các ô mà bạn muốn các biểu đồ thu nhỏ xuất hiện. Trong ví dụ này, chúng tôi chọn phạm vi G2: G4.

    Dữ liệu trong Excel

    2. Trên tab Insert, trong nhóm Sparklines, bấm Lines.

    3. Nhấp vào hộp Data Range và chọn phạm vi A2: F4

    4. Nhấp OK.

    Kết quả:

    5. Thay đổi giá trị của ô F3 thành 0.

    Kết quả. Excel tự động cập nhật biểu đồ thu nhỏ

    Tùy chỉnh biểu đồ thu nhỏ

    Để tùy chỉnh biểu đồ thu nhỏ, thực hiện các bước sau.

    1. Chọn biểu đồ thu nhỏ.

    2. Trên tab Design, trong nhóm Show, hãy tick vào High Point và Low Point.

    Kết quả:

    3. Trên tab Design, trong nhóm Type, bấm Column.

    Kết quả:

    Để xóa một biểu đồ thu nhỏ, thực hiện các bước sau.

    1. Chọn 1 hoặc nhiều biểu đồ thu nhỏ.

    2. Trên tab Design, trong Group, bấm Clear.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo Biểu Đồ So Sánh Ngân Sách Và Thực Tế Chuyên Nghiệp
  • Sử Dụng Rational Rose Để Tạo Lập Biểu Đồ Trình Tự Và Biểu Đồ Trạng Thái
  • Giới Thiệu Về Rational Rose Và Các Diagram
  • Cách Vẽ Các Biểu Đồ Sử Dụng Javascript Và Html5 Canvas
  • Cách Tạo Biểu Đồ Radar Trong Excel / Làm Thế Nào Để
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2022 (Biểu Đồ Cột Biểu Đồ Quạt Biểu Đồ Đường Gấp Khúc)

    --- Bài mới hơn ---

  • Đường Xu Hướng Là Gì? Cách Vẽ Và Ứng Dụng Trong Chứng Khoán Forex – Cophieux
  • Cách Vẽ Đường Xu Hướng Trendline Đúng
  • Top 25 Thủ Thuật Sử Dụng Excel Trên Điện Thoại (Android & Ios)
  • Vẽ Hai Biểu Đồ Trên Một Hình Trong Excel
  • 14 Biểu Đồ Thông Dụng
  • #học_word #tự_học_word #học_word_2016 #học_word_2019

    Cách vẽ biểu đồ trong Word 2022 (biểu đồ cột biểu đồ quạt biểu đồ đường gấp khúc)

    Hướng dẫn chi tiết cách vẽ biểu đồ trong Word 2010 – 2013

    Cách tạo biểu đồ trong Word 2010, vẽ biểu đồ ngang, dọc, cột

    Hướng dẫn chèn biểu đồ insert chart trong Word 2022 MS Word 2022, Cách vẽ đồ thị trong Word 2010, Cách sửa số liệu biểu đồ trong Word,

    Lỗi không vẽ được biểu đồ trong Word, Cách chèn chữ vào biểu đồ trong Word, Hiển thị số liệu trên biểu đồ trong Word, Cách vẽ biểu đồ cột và đường trong Word 2010, Cách vẽ biểu đồ trong Excel

    👉 Vẽ biểu đồ hình cột, biểu đồ thanh trong Word

    👉 Cách chèn biểu đồ hình quạt, biểu đồ hình tròn vào Microsoft Office Word

    👉 Hướng dẫn vẽ biểu đồ đường gấp khúc trong Word 2022

    Bước 1: Để vẽ biểu đồ, trước hết ta cần phải có bảng dữ liệu.

    Hướng dẫn tự học Microsoft Word 2022. Các bài giảng video học word cơ bản sử dụng giáo trình học MS Word miễn phí của chúng tôi giúp bạn có được kỹ năng soạn thảo văn bản bằng app Word 2022 2022 nhanh nhất

    Làm quen với giao diện Ribbon. Microsoft Word 2022 là một ứng dụng xử lý văn bản, soạn thảo văn bản tài liệu nhanh chóng, chuyên nghiệp, cao cấp.

    Chương trình Word 2022 nằm trong bộ Office hoặc Office 365 của Microsoft có những điểm mới:

    Cải tiến giao diện người dùng thuận tiện và đẹp hơn. Có hỗ trợ tính năng Touch Mode giúp thao tác dễ hơn với màn hình cảm ứng (tìm trong Quick Access Toolbar).

    Hỗ trợ chia sẻ thời gian thực, làm việc cộng tác với nhiều người online tốt hơn. Chia sẻ thuận tiện hơn với đám mây OneDrive của Microsoft.

    Có chức năng “Tell me what you want to do” để tìm nhanh các chức năng.

    Hướng dẫn toàn tập word 2022, Sách tự học Word 2022, Hướng dẫn sử dụng Word 2022 PDF, Cách sử dụng Word 2022 trên Win 10, Soạn thảo văn bản Word 2022, Tải Word 2022

    Tag: cách vẽ biểu đồ đường trong word, tự học word, vẽ biểu đồ, cách vẽ biểu đồ trong word, chèn biểu đồ vào word

    Đánh giá bài vẽ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Thêm Các Tiện Ích Vào Biểu Đồ Microsoft Excel (Phần 1)
  • Bài 23. Thực Hành: Phân Tích Sự Chuyển Dịch Cơ Cấu Ngành Trồng Trọt (Địa Lý 12)
  • Kỹ Năng Phương Pháp Học
  • Chuyên Đề Cách Vẽ Biểu Đồ Địa Lý Chính Xác, Đẹp Vừa Khổ Giấy
  • Ôn Thi Môn Địa Lý
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100