Biểu Đồ Kiểm Soát (Control Chart)

--- Bài mới hơn ---

  • Rèn Kĩ Năng Phân Tích Biểu Đồ Nhiệt Độ Và Lượng Mưa
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Excel Chuyên Nghiệp
  • Kỹ Năng Vẽ Và Phân Tích Các Dạng Biểu Đồ Địa Lý Lớp 9
  • Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Sức Bền Vật Liệu( Phần 2)
  • Hướng Dẫn Vẽ Biều Đồ Lực Và Momen Trong Sức Bền Vật Liệu Bằng Solidwork ( Phần 4)
  • 1. Khái niệm

    Biểu đồ kiểm soát được W.A. Sherwhart- cán bộ của hãng Bell Telephone Laboratories nêu ra lần đầu tiên năm 1924, được sử dụng nhằm phân biệt những biến động do các nguyên nhân đặc biệt cần được nhận biết, điều tra và kiểm soát gây ra với những biến động ngẫu nhiên vốn có của quá trình.

    Ví dụ: BIỂU ĐỒ KIỂM SOÁT

    2. Tác dụng

    – Cho thấy sự biến động của các hoạt động và quá trình trong một khoảng thời gian nhất định.

    Do đó, nó được sử dụng để dự đoán, đánh giá sự ổn định của quá trình; kiểm soát, xác định khi nào cần điều chỉnh quá trình và để xác định sự cải tiến của một quá trình.

    3. Phân loại

    Có hai loại biểu đồ kiểm soát:

    – Biểu đồ kiểm soát dạng biến số ( dùng cho các giá trị liên tục)

    – Biểu đồ kiểm soát dạng thuộc tính ( dùng cho các giá trị rời rạc )

    4. Các bước cơ bản để thiết lập biểu đồ kiểm soát

    Bước 1: Xác định đặc tính để áp dụng biểu đồ kiểm soát

    Bước 2: Lựa chọn loại biểu đồ kiểm soát thích hợp

    Bước 3: Quyết định cỡ mẫu và tần số lấy mẫu

    Bước 4: Thu thập và ghi chép dữ liệu (nên ít nhất là 20 mẫu) hoặc sử dụng các dữ liệu lưu trữ trước đây.

    Bước 5: Tính các giá trị thống kê đặc trưng cho mỗi mẫu.

    Bước 6: Tính giá trị đường tâm, các đường giới hạn kiểm soát dự trên các giá trị thống kê tính từ các mẫu.

    Bước 7: Thiết lập biểu đồ và đánh dấu trên biểu đồ các giá trị thống kê mẫu.

    Bước 8: Kiểm tra trên biểu đồ đối với các điểm ( giá trị mẫu đo) ở ngoài giới hạn kiểm soát và đối với các dấu hiệu bất thường vượt khỏi tầm kiểm soát.

    Bước 9: Ra quyết định.Cụ thể:

    – Nếu tất cả các điểm đều nằm trong giới hạn kiểm soát và không có dấu hiệu đặc biệt nào vượt quá tầm kiểm soát nghĩa là quá trình ổn định, biều đồ kiểm soát với đường trung tâm và các đường kiểm soát đã thiết lập sẽ trở thành chuẩn để kiểm soát quá trình tương lai.

    – Nếu một hoặc một vài điểm vượt ngoài vùng kiểm soát, ta cần phải tìm ra nguyên nhân đặc biệt gây ra tình trạng này đối với từng điểm. Khi nguyên nhân đặc biệt được tìm thấy, điểm nằm ngoài giới hạn kiểm soát do nguyên nhân đặc biệt đó gây ra sẽ được loại bỏ. sau đó, cần tính lại giá trị đường trung tâm, giới hạn trên và giới hạn dưới từ những điểm nằm trong giới hạn kiểm soát, vẽ biểu đồ mới. Thực hiện lại bước 8,9 cho đến khi xây dựng được biểu đồ chuẩn. Lưu ý rằng các điểm nằm trong vùng kiểm soát ban đầu bây giờ có thể vượt ra ngoài giới hạn kiểm soát. Bởi vì, vùng kiểm soát mới thường thu hẹp lại so với vùng kiểm soát cũ.

    Trong một số trường hợp, có thể chúng ta không xác định được nguyên nhân gây ra sự bất thường. Khi đó, có hai cách xử lý.

    Một là, loại bỏ điểm nằm ngoài giới hạn kiểm soát giống như trường hợp đã tìm được nguyên nhân đặc biệt mà không cần phân tích, chứng minh cho hành động này.

    Hai là, giữ lại điểm hoặc những điểm nằm ngoài giới hạn kiểm soát. dĩ nhiên nếu những điểm này thật sự đại diện cho điều kiện nằm ngoài sự kiểm soát, kết quả khoảng cách giữ hai đường kiểm soát sẽ quá rộng. Tuy nhiên, nếu chỉ có một hoặc hai điểm như vậy, điều này sẽ không làm sai lệch ý nghĩa của biểu đồ kiểm soát. Nếu giá trị của những mẫu đo trong tương lai vẫn còn nằm trong vùng kiểm soát, khi đó nhưng điểm không thể diễn giải có thể giữ lại một cách an toàn.

    5. Cách đọc biểu đồ kiểm soát

    Điều quan trọng nhất trong kiểm soát quá trình là nhìn vào biểu đồ kiểm soát ta có thể đọc được sự biến động của quá trình một cách chính xác và có hành động khắc phục kịp thời khi phát hiện các dấu hiệu bất thường vượt khỏi phạm vi kiểm soát.

    – Quá trình sản xuất ở trạng thái ổn định: khi tất cả các điểm trên biểu đồ đều nằm trong hai đường giới hạn kiểm soát và không xuất hiện các dấu hiệu bất thường vượt khỏi phạm vi kiểm soát.

    – Quá trình sản xuất ở trạng thái không ổn định: khi rơi vào một trong hai trường hợp sau:

    + Có ít nhất một điểm vượt ngoài các đường giới hạn của biểu đồ kiểm soát.

    + Các điểm trên biểu đồ có những dấu hiệu bất thường, mặc dù chúng nằm trong vùng kiểm soát.

    các dấu hiệu bất thường biểu hiện ở trạng thái sau:

    . Dạng một bên đường tâm: khi trên biểu đồ xuất hiện 7 điểm liên tục ( hoặc hơn) chỉ ở một bên đường tâm.

    . Dạng xu thế: khi 7 điểm liên tiếp trên biểu đồ có xu hướng tăng hoặc giảm một cách liên tục.

    . Dạng chu kỳ: khi các điểm trên biểu đồ cho thấy cùng kiểu loại thay đổi qua các khoảng thời gian bằng nhau.

    . Dạng kề cận với đường giới hạn kiểm soát:

    Khi có 2 trong số 3 điểm liên tiếp rơi vào vùng A ở cùng một phía của đường tâm.

    Hơn 1/3 các điểm dữ liệu rơi vào vùng A và rất ít dữ liệu rơi vào vùng C.

    . Dạng kề cận với đường tâm: có khoảng 2/3 các điểm dữ liệu nằm trong vùng C.

    . 4 trong số 5 điểm liên tiếp rơi vào vùng B ở cùng một phía của bên đường tâm.

    Các vùng trong biểu đồ kiểm soát: vùng nằm giữ hai đường giới hạn kiểm soát trên và giới hạn kiểm soát dưới được chia làm 6 vùng bằng nhau, mỗi vùng tương ứng với 1 sigma.

    Một số quy tắc đối với các dấu hiệu nằm ngoài vùng kiểm soát:

    – khoanh tròn những điểm nằm ngoài vùng kiểm soát.

    – Một điểm nằm trên UCL, LCL không được coi là ngoài phạm vi kiểm soát.

    – Một điểm nằm trên đường trung tâm không được tính nằm trong chuỗi dạng một bên đường tâm.

    – Hai điểm liên tục bằng nhau được tính thành một điểm trong chuỗi dạng xu thế.

    – Một điểm nằm trên đường phân vùng A,B,C được xem như nằm trong vùng gần trung tâm hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biểu Đồ Kiểm Soát Chất Lượng (Quality Control Chart) Là Gì? Đặc Điểm
  • Bai Tap Quan Tri Chat Luong
  • Biểu Đồ Kiểm Soát Là Gì? Control Chart Là Gì Trong Kỳ Thi Pmp®
  • Vẽ Biểu Đồ Kiểm Soát Chất Lượng
  • Biểu Đồ Levey Jennings
  • Biểu Đồ Kiểm Soát Là Gì? Control Chart Là Gì Trong Kỳ Thi Pmp®

    --- Bài mới hơn ---

  • Bai Tap Quan Tri Chat Luong
  • Biểu Đồ Kiểm Soát Chất Lượng (Quality Control Chart) Là Gì? Đặc Điểm
  • Biểu Đồ Kiểm Soát (Control Chart)
  • Rèn Kĩ Năng Phân Tích Biểu Đồ Nhiệt Độ Và Lượng Mưa
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Excel Chuyên Nghiệp
  • Biểu đồ kiểm soát (Control Chart) là hiển thị đồ họa của dữ liệu quá trình theo thời gian và để so sánh với các giới hạn kiểm soát (control limit) đã thiết lập, và có đường trung tâm hỗ trợ phát hiện xu hướng của các giá trị được vẽ.

    Các thông số của Biểu đồ kiểm soát (Control Chart)

    Sự cần thiết của Biểu đồ kiểm soát

    Biểu đồ kiểm soát được sử dụng trong quy trình Kiểm soát chất lượng (Control Quality) để giúp xác định xem kết quả của một quy trình có nằm trong giới hạn cho phép hay không.

    Để hiểu rõ hơn về sự cần thiết của các biểu đồ kiểm soát, hãy tưởng tượng một nhà sản xuất kem đánh răng đang thực hiện một dự án để tạo ra một dây chuyền sản xuất mới. Để đảm bảo cơ sở sản xuất sẽ tạo ra các tuýp kem đánh răng đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng, điều cần thiết là phải giám sát các quy trình và đầu ra để dây chuyền sản xuất mới có thể trở thành một hoạt động kinh doanh liên tục. Mỗi tuýp kem đánh răng sẽ có cùng chiều cao? Cân nặng? Độ kết dính của mối nối? Độ rõ của chữ in phun trên tuýp? Điều này là không có khả năng. Thay vào đó là một phạm vi khác biệt, tuy nhỏ, nhưng có thể chấp nhận được. Mỗi tuýp kem đánh răng phải nằm trong phạm vi giới hạn bình thường và chấp nhận được.

    Trong quy trình Kiểm soát chất lượng (Control Quality), các mẫu được lấy và vẽ trên biểu đồ. Biểu đồ kiểm soát cho thấy các mẫu có nằm trong giới hạn cho phép hay không. Nếu dữ liệu không nằm trong phạm vi chấp nhận được, kết quả được coi là không kiểm soát được – out of control, điều này cho thấy một vấn đề cần được xử lý.

    Một biểu đồ kiểm soát cũng có thể được sử dụng để thể hiện và giám sát dữ liệu về hiệu suất dự án, chẳng hạn như phương sai chi phí (chênh lệch chi phí) và phương sai tiến độ (chênh lệch tiến độ).

    • Giới hạn đặc điểm kỹ thuật trên (Upper Specification Limit – USL)
    • Giới hạn đặc điểm kỹ thuật dưới (Lower Specification Limit – LSL)

    Giới hạn đặc điểm kỹ thuật trên (Upper Specification Limit – USL) và Giới hạn đặc điểm kỹ thuật dưới (Lower Specification Limit – LSL)

    Trong khi các Giới hạn kiểm soát (Control Limit) đại diện cho các tiêu chuẩn của tổ chức thực hiện về chất lượng, thì các Giới hạn đặc điểm kỹ thuật (Specification Limit) thể hiện sự mong đợi của khách hàng, hoặc các yêu cầu hợp đồng, đối với hiệu suất và chất lượng của dự án. Giới hạn đặc điểm kỹ thuật là đặc điểm của quá trình đo và không phải là vốn có. Nói cách khác, giới hạn đặc điểm kỹ thuật không được tính toán dựa trên biểu đồ kiểm soát; thay vào đó, nó là đầu vào từ khách hàng. Để đáp ứng các giới hạn đặc điểm kỹ thuật của khách hàng, các tiêu chuẩn của tổ chức thực hiện về chất lượng (giới hạn kiểm soát) phải chặt chẽ hơn so với các giới hạn đặc điểm kỹ thuật của khách hàng. Đồng ý thực hiện một dự án khi mà công việc của bạn không đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng của khách hàng sẽ làm tăng thêm sự lãng phí và gánh nặng quản lý cho dự án để sắp xếp các mục có thể chấp nhận. Do đó, trong bài kiểm tra PMP® cần giả sử rằng các giới hạn đặc điểm kỹ thuật nằm ngoài giới hạn kiểm soát trên và dưới. Giới hạn đặc điểm kỹ thuật bao gồm:

    • Giới hạn kiểm soát trên (Upper Control Limit – UCL)
    • Giới hạn kiểm soát dưới (Lower Control Limit – LCL)

    Giới hạn kiểm soát trên (Upper Control Limit – UCL) và Giới hạn kiểm soát dưới (Lower Control Limit – LCL)

    Đường trung bình (Mean – Average)

    Đường trung bình được biểu thị bằng một đường ở giữa biểu đồ kiểm soát. Nó cho thấy đường giữa của phạm vi của các biến thể chấp nhận được. Đường cong phân phối chuẩn biểu thị phạm vi phương sai chấp nhận được quanh một giá trị trung bình và nó nằm trong ranh giới của các giới hạn kiểm soát.

    • Một điểm dữ liệu nằm ngoài giới hạn kiểm soát trên hoặc dưới: lớn hơn UCL hoặc nhỏ hơn LCL
    • Có các điểm dữ liệu không hợp lệ ví dụ như Quy tắc bảy (Rule of Seven), dù vẫn nằm trong giới hạn kiểm soát trên và dưới

    Ngoài tầm kiểm soát (Out of control)

    Một quá trình nằm ngoài tầm kiểm soát nếu rơi vào một trong hai trường hợp sau:

    Ngoài tầm kiểm soát (Out of control) là một sự thiếu nhất quán và không dự đoán được trong một quy trình hoặc kết quả của nó.

    Quy tắc bảy (Rule of Seven)

    Quy tắc bảy là một quy tắc chung, còn gọi là heuristic (rule of thumb). Nó đề cập đến 7 điểm dữ liệu liên tiếp trong giới hạn kiểm soát nhưng nằm cùng phía so với đường trung bình. Quy tắc bảy cho bạn biết rằng, mặc dù không có điểm dữ liệu nào trong số này nằm ngoài giới hạn kiểm soát, nhưng chúng không ngẫu nhiên và quy trình này nằm ngoài tầm kiểm soát. Giám đốc dự án nên điều tra loại tình huống này và tìm ra nguyên nhân.

    So sánh Quality Assurance và Quality Control So sánh Quality và Grade So sánh Accuracy vs Precision

    Nguyên nhân có thể gán/Biến thể nguyên nhân đặc biệt

    Một nguyên nhân có thể gán hoặc biến thể nguyên nhân đặc biệt biểu thị rằng một quá trình nằm ngoài tầm kiểm soát. Nếu có một nguyên nhân có thể gán hoặc biến thể nguyên nhân đặc biệt, điều đó có nghĩa là một điểm dữ liệu hoặc một loạt các điểm dữ liệu cần yêu cầu điều tra để xác định nguyên nhân của biến thể. Giám đốc dự án có thể sử dụng các công cụ bổ sung, như sơ đồ nguyên nhân và kết quả (cause-and-effect diagram), để cố gắng khám phá nguyên nhân gốc của biến thể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vẽ Biểu Đồ Kiểm Soát Chất Lượng
  • Biểu Đồ Levey Jennings
  • Biểu Đồ Levey Jennings Và Những Điều Cân Biết
  • Ứng Dụng Quản Lý Dữ Liệu, Phân Tích Qc Và Vẽ Biểu Đồ Levey
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Đường Trong Excel
  • Biểu Đồ Kiểm Soát Chất Lượng (Quality Control Chart) Là Gì? Đặc Điểm

    --- Bài mới hơn ---

  • Biểu Đồ Kiểm Soát (Control Chart)
  • Rèn Kĩ Năng Phân Tích Biểu Đồ Nhiệt Độ Và Lượng Mưa
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Excel Chuyên Nghiệp
  • Kỹ Năng Vẽ Và Phân Tích Các Dạng Biểu Đồ Địa Lý Lớp 9
  • Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Sức Bền Vật Liệu( Phần 2)
  • Khái niệm

    Biểu đồ kiểm soát chất lượng tiếng Anh là Quality Control Chart.

    Biểu đồ kiểm soát chất lượng là một hình ảnh mô tả xem các sản phẩm hoặc qui trình được lấy mẫu có đáp ứng các thông số kĩ thuật dự định của chúng hay không, nếu không, thì biểu đồ mô tả mức độ mà chúng thay đổi so với các thông số kĩ thuật đó. Biểu đồ phân tích một thuộc tính cụ thể của sản phẩm được gọi là biểu đồ đơn biến.

    Khi biểu đồ đo lường phương sai trong một số thuộc tính sản phẩm, nó được gọi là biểu đồ đa biến. Các sản phẩm chọn ngẫu nhiên được kiểm tra thuộc tính mà biểu đồ đang theo dõi.

    Đặc điểm của Biểu đồ kiểm soát chất lượng

    Một dạng phổ biến của biểu đồ kiểm soát chất lượng là Biểu đồ X-Bar, trong đó trục Y trên biểu đồ theo dõi mức độ mà phương sai của thuộc tính được kiểm tra có thể chấp nhận được. Trục X theo dõi các mẫu được thử nghiệm. Phân tích mô hình phương sai được mô tả bằng biểu đồ kiểm soát chất lượng có thể giúp xác định xem các lỗi xảy ra ngẫu nhiên hay theo hệ thống.

    Biểu đồ kiểm soát chất lượng cũng có thể là đơn biến hoặc đa biến, có nghĩa là nó có thể hiển thị liệu sản phẩm hoặc qui trình có lệch khỏi một hoặc nhiều hơn một kết quả mong muốn hay không.

    Qui trình xây dựng Biểu đồ kiểm soát chất lượng:

    1. Chọn biểu đồ kiểm soát thích hợp cho dữ liệu của bạn.

    2. Xác định khoảng thời gian thích hợp để thu thập và vẽ dữ liệu.

    3. Thu thập dữ liệu, xây dựng biểu đồ và phân tích dữ liệu.

    4. Tìm “tín hiệu ngoài tầm kiểm soát” trên biểu đồ kiểm soát. Khi một tín hiệu được xác định, đánh dấu nó trên biểu đồ và điều tra nguyên nhân. Ghi lại cách nghiên cứu, kiến thức và kinh nghiệm của mình, nguyên nhân và cách khắc phục những tín hiệu ngoài tầm kiểm soát đó.

    Biểu đồ kiểm soát chất lượng được sử dụng khi nào?

    Biểu đồ kiểm soát chất lượng được sử dụng trong nhiều trường hợp, ví dụ:

    – Khi kiểm soát các quá trình đang diễn ra bằng cách tìm và sửa các vấn đề khi chúng xảy ra

    – Khi dự đoán phạm vi kết quả dự kiến từ một quá trình

    – Khi xác định xem một quá trình có ổn định hay không (trong kiểm soát thống kê)

    – Khi phân tích các mẫu biến thể của quá trình từ các nguyên nhân đặc biệt (các sự kiện không thường xuyên) hoặc các nguyên nhân phổ biến (được xây dựng trong qui trình)

    – Khi xác định liệu dự án cải tiến chất lượng có nhằm mục đích ngăn chặn các vấn đề cụ thể hoặc thực hiện các thay đổi cơ bản cho qui trình hay không.

    (Theo InvestopediaASQ)

    Hoàng Vy

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bai Tap Quan Tri Chat Luong
  • Biểu Đồ Kiểm Soát Là Gì? Control Chart Là Gì Trong Kỳ Thi Pmp®
  • Vẽ Biểu Đồ Kiểm Soát Chất Lượng
  • Biểu Đồ Levey Jennings
  • Biểu Đồ Levey Jennings Và Những Điều Cân Biết
  • Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Kiểm Soát Bằng Excel 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Vẽ Biểu Đồ Nội Lực Cho Dầm Và Khung
  • Bộ Môn Kỹ Thuật Cơ Khí
  • Radar Chart Là Gì? Cách Vẽ Và Lợi Ích Của Nó ?
  • Nhân Số Học Việt Nam
  • 5 Công Cụ Vẽ Biểu Đồ Trực Tuyến Miễn Phí 5
  • Biểu đồ kiểm soát dùng để theo dõi xem một quá trình có ổn định hay không. Từ đó nhận diện ra các vấn đề và giải quyết nó trước khi nó trở thành vấn đề thực sự. Đây là một công cụ hết sức quan trọng trong bất kì công ty nào, lĩnh vực nào.

    Giới thiệu:

    Bài viết này sẽ hướng dẫn vẽ biểu đồ control chart 1 cách căn bản nhất, kể cả người chưa biết gì về excel hay mới tham gia vào lĩnh vực QA đều có thể tìm hiểu được.

    Bài viết này sẽ gồm các mục:

    • Số liệu ban đầu
    • Xử lý số liệu để vẽ biểu đồ
    • Vẽ biểu đồ
    • Căn chỉnh biểu đồ

    Số liệu ban đầu:

    Ta có 1 checklist theo dõi nhiệt độ trung bình hằng ngày của xưởng A trong tháng 8 như sau: (tiêu chuẩn nhiệt độ được quản lí trong khoảng 20 đến 40 độ C)

    Bước 1. Xử lý số liệu để vẽ biểu đồ

    Bước 1.1. Các giá trị cần phải tính:

    Std Độ lệch chuẩn

    Xtb Trung bình của toàn bộ giữ liệu

    UCL (Upper control limit – giới hạn kiểm soát trên)

    LCL (Lower control limit – Giới hạn kiểm soát dưới)

    LSL (Lower specification limit – Giới hạn tiêu chuẩn dưới)

    USL (Upper Specification Limit – Giới hạn tiêu chuẩn trên)

    Target (Giá trị mong muốn)

    Ở đây, đề bài đã cho LSL = 20 độ C, USL = 40 độ C.

    Target = (LSL+USL)/2 = (20+40)/2 = 30 độ C

    Trong biểu đồ kiểm soát, ta luôn mong muốn giá đường trung bình trùng với đường Target. Thường khi dữ liệu mà nhiều quá (vẽ theo năm, mấy năm) thì đa số là không có vẽ đường trung bình, chỉ vẽ đường target. Và xem xu hướng biểu đồ so với đường target.

    Bước 1.2. Tính độ lệch chuẩn std:

    Ta gõ hàm vào ô excel :

    Ta gõ hàm vào ô excel:

    UCL = Xtb + 3 *std = 31.2 + 3 * 3.205259 = 40.82

    LCL = Xtb – 3*Std = 31.2 –  3 * 3.205259 = 21.58

    Dưới dòng dữ liệu nhiệt độ, thêm UCL, LCL, USL, Target, LSL

    C5=D16 (D16 là ô mình đã tính toán giá trị UCL ở bên trên).

    Tương tự: C6=D17 (D17 là ô mình đã tính toán giá trị LCL ở trên)

    USL, Target, LSL lần lượt là 40, 30, 20 (Xem mục Bước 1.1)

    Ở ô D5 = C5. Tương tự cho các dòng LCL, USL, Target, LSL

    Ghi chú: Ở đây mình muốn vẽ đường UCL, LCL, USL, LSL, Target tự biến đổi theo biểu đồ kể cả khi bạn kéo to, nhỏ biểu đồ, do đó mình sẽ phải lấy dữ liệu cho nó. Còn khi bạn không chỉnh to nhỏ biểu đồ, cố định sẵn nó. Thì có thể vào thẻ insert, chọn thẻ shapes, chọn đường thẳng và vẽ đường UCL, LCL… bằng tay. Tuy nhiên với cách vẽ này, các đường UCL… rất khó để vẽ chính xác, thường mang tính tương đối. và quan trọng là khi mọi người dùng biểu đồ thường kéo to nhỏ các kiểu để in hay coppy vào bài trình chiếu. Do đó vẽ tay sẽ rất bất tiện.

    Bước 2.Vẽ biểu đồ

    Chọn vùng dữ liệu, vào thẻ insert trên thanh công cụ . Chọn biểu đồ Line , Chọn Biểu đồ đầu tiên (Line with markers)

    Trong bước căn chỉnh biểu đồ, các bạn phải hiểu được cách thể hiện các đường của biểu đồ mà thường được sử dụng.

    Đường UCL, LCL sẽ là đường thẳng, màu tím, không có nốt.

    Đường USL, LSL sẽ là đường thẳng, màu đỏ, không có nốt.

    Đường Target sẽ là đường thẳng, màu đen, nét đứt, không có nốt.

    Đường giá trị thực tế sẽ màu xanh da trời hoặc màu đen.

    Bước 3.1. Chỉnh đường UCL

    (Thường là mọi người sẽ chọn 1 trong 2 màu tím sát nhau đấy,  Lưu ý là UCL và LCL cùng 1 màu).

    Chỉnh tương tự UCL.

    Bước 3.3.Chỉnh đường USL

    Chỉnh tương tự UCL, tuy nhiên phải chọn màu đỏ thay vì màu tím

    B.3.4.Chỉnh đường Target

    Chỉnh tương tự như UCL, Tuy nhiên phải chọn màu đen. Và thêm 1 bước nữa là chọn thẻ Line Style, ở ô Cap Type chọn đường nét đứt bạn thích

    Chỉnh tương tự USL.

    Bước 3.6. Kết quả biểu đồ sau khi chỉnh

    Nhân xét sơ bộ về đồ thị:

    Với dữ liệu để vẽ biểu đồ ở trên, khi nhìn biểu đồ ta thấy sự không ổn định, đường UCL nằm cao hơn so với đường USL, nên sẽ có những ngày nhiêt độ vượt quá tiêu chuẩn là điều chắc chắn.

    Đối với trường hợp biểu đồ bạn phải cập nhật dữ liệu hằng ngày/hàng tuần

    Bạn phải lấy thêm sẵn các cột trống.

    Ví dụ như cách đơn giản nhất:

    Bôi vàng cột giới hạn lúc nãy mình dùng hàm tính độ lệch chuẩn (Std), Xtb ở bước B.1.1. Mục đích là để sau này mình chèn cột ít bị nhầm

    Kéo dài đường UCL, LCL, USL, Target, LSL, Ngày

    Có một cách khác xíu để bạn không cần phải đánh dấu cột màu vàng, chỉ cần kéo thêm giá trị ra UCL, LCL, USL, LSL, Target ra là ok, bằng cách sử dụng hàm offset trong tham chiếu biểu đồ. Cái này mức độ phức tạp cho bài viết sẽ cao hơn nhiều. Nhưng cũng không ứng dụng nhiều trong trường hợp này.

    7 công cụ QC ở Tại đây

    Hướng dẫn vẽ biểu đồ Pareto ở Tại đây

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Excel Có Ví Dụ Cụ Thể
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Các Công Cụ Trong Illustrator
  • Biểu Đồ Tần Suất – Histogram
  • Bài 22. Dân Số Và Sự Gia Tăng Dân Số (Địa Lý 10)
  • Cách Vẽ Vùng Hỗ Trợ – Kháng Cự Siêu Đỉnh
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ, Tạo Chart Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 2. Dân Số Và Gia Tăng Dân Số (Địa Lý 9)
  • Tỉ Lệ Sinh, Tử Của Dân Số Nước Ta
  • Cách Tạo Biểu Đồ Gantt Trong Excel 2010, 20113 Và Excel 2022
  • Hướng Dẫn Vẽ Sơ Đồ Gantt Trong Excel
  • Cách Tạo Biểu Đồ Gantt Để Quản Lý Dự Án Trong Excel
  • Biểu đồ trong Excel là gì?

    Biểu đồ là một hình ảnh trực quan của dữ liệu trong cả hàng và cột. Biểu đồ trong Excel thường được sử dụng để phân tích, đánh giá nhanh các dữ liệu quan trọng. Lấy ví dụ như bạn đã tổng hợp số liệu bán hàng trong ba năm qua bằng Excel, và với việc sử dụng biểu đồ, bạn sẽ có thể dễ dàng nhìn thấy được rằng năm nào có doanh thu cao nhất và năm nào có doanh thu thấp nhất. Ngoài ra, bạn cũng có thể vẽ biểu đồ để so sánh các mục tiêu đã đặt ra trước đó với những thành tích thực tế.

    Lưu ý: Phiên bản Microsoft Excel mà chúng tôi dùng để thực hiện là Excel 2013. Nếu như bạn đang sử dụng phiên bản thấp hơn, có thể bạn sẽ không thể tìm thấy một số tính năng nâng cao.

    Các loại biểu đồ trong Excel

    Tùy theo thông tin mà bạn muốn truyền tải đến người đọc, bạn cần phải sử dụng các loại biểu đồ khác nhau. Microsoft Excel cung cấp cho bạn nhiều tùy chọn biểu đồ khác nhau để bạn có thể trực quan hóa mọi thông tin dữ liệu của mình. Và đây là một vài dạng biểu đồ trong Excel mà bạn nên sử dụng:

    • Biểu đồ tròn (Pie Chart): Khi bạn muốn hiển thị các thông tin số liệu dưới dạng phần trăm.
    • Biểu đồ đường (Line chart) Khi bạn muốn hiển thị trực quan các số liệu, xu hướng trong mộ khoảng thời gian cụ thể (ngày, tháng, năm).
    • Biểu đồ kết hợp: Khi bạn muốn làm nổi bật nhiều thông tin khác nhau.

    Tại sao bạn nên sử dụng biểu đồ trong Excel?

    1. Cho phép bạn có thể biểu diễn trực quan các số liệu bằng đồ họa.
    2. Giúp bạn dễ dàng theo dõi và phân tích số liệu hơn.
    3. Hiển thị được nhiều thông tin hơn so với trình bày dạng văn bản.

    Hướng dẫn cách tạo biểu đồ trong Excel

    Bước 1: Mở ứng dụng Microsoft Excel.

    Bước 2: Chọn bảng dữ liệu mà bạn cần để tạo biểu đồ.

    Bước 3: Nhấp vào tab INSERT trên thanh Menu ngang.

    Bước 4: Nhấp vào biểu tượng Column chart.

    Có thể bạn muốn xem:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Toàn Bộ Các Bước Tạo Biểu Đồ
  • Những Mẫu Flowchart (Lưu Đồ) Tốt Nhất Cho Microsoft Office
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Mt4 Để Giao Dịch Forex Đầy Đủ Nhất
  • Trendline Là Gì? Hướng Dẫn Cách Vẽ Trendline (Đường Xu Hướng) Chính Xác Nhất
  • Trendline Là Gì? Các Cách Giao Dịch Với Trendline Trong Forex
  • Vẽ Biểu Đồ Kiểm Soát Chất Lượng

    --- Bài mới hơn ---

  • Biểu Đồ Kiểm Soát Là Gì? Control Chart Là Gì Trong Kỳ Thi Pmp®
  • Bai Tap Quan Tri Chat Luong
  • Biểu Đồ Kiểm Soát Chất Lượng (Quality Control Chart) Là Gì? Đặc Điểm
  • Biểu Đồ Kiểm Soát (Control Chart)
  • Rèn Kĩ Năng Phân Tích Biểu Đồ Nhiệt Độ Và Lượng Mưa
  • Biểu đồ kiểm soát là một công cụ để theo dõi quá trình sản xuất hàng ngày. Vẽ biểu đồ kiểm soát chất lượng giúp bạn dễ dàng nhìn thấy sự thay đổi của quá trình sản xuất. Cũng như xác định xem quy trình có nằm trong sự giới hạn kiểm soát không. Mức độ biến động từ dữ liệu thu thập được sẽ cho bạn biết tình trạng sản xuất hiện tại hoặc dự đoán trong tương lai.

    Biểu đồ kiểm soát là gì

    Biểu đồ kiểm soát là phần mở rộng của biểu đồ chạy biểu đồ chạy (R-chart) . Biểu đồ kiểm soát bao gồm mọi thứ mà biểu đồ chạy thực hiện nhưng thêm giới hạn kiểm soát trên và kiểm soát dưới. Ở khoảng cách 3 độ lệch chuẩn so với giá trị trung bình của quá trình.

    Cộng thêm việc tính toán năng lực quá trình (Cp, Cpk). Giúp bạn theo dõi một quá trình có nằm trong các thông số chấp nhận được hay không.

    Xác định giới hạn kiểm soát khi vẽ biểu đồ kiểm soát chất lượng

    Khi tính năng lực công đoạn hay năng lực quá trình (Cp, Cpk) sẽ sử dụng:

    • LSL: low specification limit (giới hạn tiêu chuẩn dưới)
    • USL: up specification limit (giới hạn tiêu chuẩn trên)

    Đây là giới hạn mà khách hàng yêu cầu. Hay là tiếng nói của khách hàng.

    Khi vẽ biểu đồ kiểm soát thì sử dụng:

    • LCL: low control limit (giới hạn kiểm soát dưới)
    • UCL: up control limit (giới hạn kiểm soát trên)

    Đây là giới hạn kiểm soát mà nhà sản xuất cần phải kiểm soát trong quá trình. Giới hạn này thường nhỏ hơn giới hạn của khách hàng.

    Giới hạn kiểm soát cũng chỉ ra dữ liệu đo có khả năng nằm trong giới hạn đó hay không.

    Các lưu ý khi vẽ biểu đồ kiểm soát (control chart)

    • USL và LSL không đưa vào biểu đồ kiểm soát.
    • Nên thu thập dữ liệu cho một biểu đồ kiểm soát theo thứ tự sản xuất (theo ngày, giờ…)
    • Chọn biểu đồ kiểm soát phù hợp với dữ liệu
    • Hiểu cách đọc và cách đánh giá biểu đồ kiểm soát

    Các loại biểu đồ kiểm soát

    Có 7 loại biểu đồ kiểm được chia thành 2 nhóm

    Nhóm 1: dữ liệu liên tục (dữ liệu thu được bằng các đo). Gồm các biểu đồ

    Sự khác biệt trong nhóm này là số mẫu thu được trong 1 nhóm hay 1 ngày.

    Ví dụ:

    Nhóm 2: dữ liệu rời rạc (dữ liệu thu được bằng cách đếm). Gồm các biểu đồ

    ControlChartConstantsAndFormulae

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biểu Đồ Levey Jennings
  • Biểu Đồ Levey Jennings Và Những Điều Cân Biết
  • Ứng Dụng Quản Lý Dữ Liệu, Phân Tích Qc Và Vẽ Biểu Đồ Levey
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Đường Trong Excel
  • Vẽ Biểu Đồ Dạng Cột Trong Illustrator Cc
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Đo Thường Dùng Trong Excel (Gauge Chart)

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Vẽ Biểu Đồ Hình Tròn % Thực Hiện Kế Hoạch Trên Excel
  • Biểu Đồ Hồi Quy Tuyến Tính Bằng Stata, Spss Và R
  • Tìm Hiểu Về Cách Tính Tỉ Lệ Bản Đồ?
  • Bài 3. Tỉ Lệ Bản Đồ (Địa Lý 6)
  • Tỉ Lệ Bản Đồ Là Gì ? Cách Tính Tỉ Lệ Bản Đồ Đơn Giản Nhất
  • Biểu đồ đo (hoặc biểu đồ tốc độ) là sự kết hợp giữa biểu đồ Doughnut và biểu đồ Pie trong một biểu đồ. Từ sự kết hợp đó cho ta thấy ý nghĩa của các loại biểu đồ trong Excel.

    Một trang tính chứa biểu đồ đo và dữ liệu nguồn sẽ có giao diện như sau:

    Làm thế nào để tạo một biểu đồ đo lường trong Excel?

    1. Đầu tiên chọn phạm vi H2: I6.

    Tuy nhiên, lưu ý rằng: chuỗi Donut có 4 điểm dữ liệu và chuỗi Pie có 3 điểm dữ liệu.

    2. Tiếp theo, trên tab Insert, trong nhóm Chart, hãy nhấp vào biểu tượng Combo.

    3. Nhấp vào Create Custom Combo Chart.

    Khi đó, hộp thoại Insert Chart xuất hiện.

    4. Đối với Trái phiếu, chọn Donut (tùy chọn thứ tư trong Pie) làm loại biểu đồ.

    5. Đối với Cổ phiếu, chọn Pie làm loại biểu đồ.

    6. Đánh dấu Cổ phiếu trên trục thứ cấp.

    7. Nhấp vào OK.

    8. Xóa tiêu đề biểu đồ và chú thích.

    9. Chọn biểu đồ, trên tab Format, trong nhóm Current Selection, chọn Cổ phiếu.

    10. Trên tab Format, trong nhóm Current Selection, nhấp vào Format Selection và thay đổi góc của lát đầu tiên thành 270 độ.

    11. Sử dụng các phím ← và → để chọn một điểm dữ liệu. Trên tab Format, trong nhóm Shape Styles, thay đổi Shape Fill của từng điểm. Điểm 1 = No Fill, điểm 2 = Black và điểm 3 =No Fill

    Sau đó, kết quả hiện ra như sau:

    Chú thích: biểu đồ tròn không khác gì hơn là một lát trong suốt 75 điểm, một lát đen 1 điểm (kim chỉ) và một lát trong suốt là 124 điểm.

    12. Lặp lại các bước 9 đến 11 cho Trái phiếu. Điểm 1 = đỏ, điểm 2 = vàng, điểm 3 = xanh và điểm 4 = Không điền.

    Kết quả:

    13. Chọn biểu đồ. Tiếp theo, trên tab Format trong nhóm Current Selection, chọn Chart Area. Trong nhóm Shape Styles, thay đổi Shape Fill thành No fill và Shape Outline thành No Outline.

    14. Cuối cùng, sử dụng nút Spin để thay đổi giá trị trong ô I3 từ 75 thành 76. Hãy ghi nhớ rằng biểu đồ tròn thay đổi thành lát cắt trong suốt gồm 76 điểm, lát đen 1 điểm (kim chỉ) và lát trong suốt 200 – 1 – 76 = 123 điểm. Và công thức trong ô I5 đảm bảo rằng 3 lát tổng cộng tối đa 200 điểm.

    Nguồn: Excel Easy

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biểu Đồ Bánh Doughnut (Doughnut Chart) Trong Excel
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Địa Lý Trên Máy Tính Cực Dễ Hiểu Cach Ve Bieu Do Doc
  • Nêu Điều Kiện, Các Bước Để Vẽ Biểu Đồ Hình Tròn Biểu Đồ Cột Và Biểu Đồ Miền Câu Hỏi 261679
  • Kỹ Năng Vẽ Biểu Đồ, Phân Tích Số Liệu Huong Dan Ky Nang Ve Bieu Do Phan Tich So Lieu Doc
  • Vẽ Và Phân Tích Các Bài Tập Biểu Đồ Địa Lý Lớp 9
  • Biểu Đồ Bánh Doughnut (Doughnut Chart) Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Vẽ Biểu Đồ Đo Thường Dùng Trong Excel (Gauge Chart)
  • Làm Thế Nào Để Vẽ Biểu Đồ Hình Tròn % Thực Hiện Kế Hoạch Trên Excel
  • Biểu Đồ Hồi Quy Tuyến Tính Bằng Stata, Spss Và R
  • Tìm Hiểu Về Cách Tính Tỉ Lệ Bản Đồ?
  • Bài 3. Tỉ Lệ Bản Đồ (Địa Lý 6)
  • Với Microsoft Excel, bạn có thể tạo biểu đồ bánh doughnut (doughnut chart) để biểu diễn mối quan hệ một phần dữ liệu với tổng thể.

    Giới thiệu về doughnut chart

    Giống như Pie chart, một doughnut chart sẽ biểu diễn mối quan hệ của một phần dữ liệu với tổng thể, cho thấy phần dữ liệu đó chiếm bao nhiêu phần trăm, ảnh hưởng tới các phần khác ra sao… Tuy nhiên, không chỉ vậy mà doughnut chart còn làm được nhiều hơn. Bởi chứa được nhiều hơn một dải dữ liệu, doughnut chart có thể biểu diễn được sự thay đổi của các phần dữ liệu, chẳng hạn như thay đổi theo tháng, theo quý hoặc năm. Với mỗi thay đổi, một vòng tròn mới sẽ được thêm vào.

    Cách tạo biểu đồ

    Để tạo một biểu đồ doughnut, trước tiên ta cần có dữ liệu. Dữ liệu mẫu ta sẽ sử dụng trong trường hợp này là dân số 3 thành phố ở Việt Nam trong 2 năm 2022 và 2022 như ảnh dưới:

    Thay đổi Style

    • Để chỉnh sửa kích cỡ vòng tròn, ta kéo thanh Doughnut Hole Size tăng giảm. Việc này sẽ giúp phóng to/thu nhỏ kích cỡ vòng tròn trung tâm.
    • Angle of first slice giúp xoay trục dữ liệu. Mặc định dữ liệu sẽ được đặt theo chiều kim đồng hồ, bắt đầu từ góc 0.
    • Doughnut Explosion tách các vùng giá trị ra riêng biệt, có ý nghĩa nhấn mạnh từng phần trong khi vẫn thể hiện mối quan hệ trong tổng số.

    Một tip cho các bạn khi đổi tên biểu đồ đó là sử dụng tham chiếu. Với bảng dữ liệu đã có sẵn tên, bạn có thể tham chiếu tên biểu đồ tới bảng đó thay vì gõ trực tiếp tên biểu đồ như sau:

    1. Ấn F2
    2. Nhập kí tự = (giống như khi mở đầu công thức)
    3. Ấn Enter

    Lưu ý: Không nhập trực tiếp vào tên biểu đồ mà phải nhập trên thanh công thức bằng phím F2. Kết quả nhận được như sau:

    Trong thẻ Chart Design, mục Add Chart Elements, ta có thể thêm các thuộc tính vào trong biểu đồ như Tiêu đề (Chart Title), Nhãn đơn vị (Data Label), Chú giải đơn vị (Chart Legend).

    Để thể hiện các giá trị hay tỷ lệ trong biểu đồ, ta sử dụng Data Label

    Giới thiệu biểu đồ hình thác nước trong Excel Biểu đồ Sunburst biểu diễn giá trị theo thứ bậc Biểu đồ cây (Treemap) trong Excel

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Vẽ Biểu Đồ Địa Lý Trên Máy Tính Cực Dễ Hiểu Cach Ve Bieu Do Doc
  • Nêu Điều Kiện, Các Bước Để Vẽ Biểu Đồ Hình Tròn Biểu Đồ Cột Và Biểu Đồ Miền Câu Hỏi 261679
  • Kỹ Năng Vẽ Biểu Đồ, Phân Tích Số Liệu Huong Dan Ky Nang Ve Bieu Do Phan Tich So Lieu Doc
  • Vẽ Và Phân Tích Các Bài Tập Biểu Đồ Địa Lý Lớp 9
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Hình Tròn Trong Excel
  • Cách Tạo (Vẽ) Biểu Đồ (Chart) Trong Excel 2007, 2003, 2010, 2013

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Biểu Đồ Trong Google Slides
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trên Word, Excel.. Vbiu Doc
  • Tất Tần Tật Chi Tiết Về Biểu Đồ Nến Mà Mọi Trader Pro Cần Nắm Vững
  • Hướng Dẫn Phân Tích Biểu Đồ Hình Nến
  • Cách Xem Và Phân Tích Đồ Thị Dạng Nến (Candlestick Chart) Trong Trade Coin Trên Tất Cả Các Sàn Giao Dịch
  • Hướng dẫn tạo biểu đồ trong excel 2007, 2003, 2010, 2013

    1. Làm thế nào để tạo một biểu đồ trong Excel ?

    a. Tạo biểu đồ trong Excel 2007

    Trong Excel 2007, bạn có thể tạo ra một biểu đồ trong 10 giây. Sau khi bạn tạo ra một biểu đồ, bạn có thể dễ dàng thêm các yếu tố mới vào nó như tiêu đề hoặc thay đổi cách trình bày của biểu đồ. Với Excel 2007 bạn cũng biết cách biến các con số và text thành nội dung của một biểu đồ.

    b. Cách tạo biểu đồ

    Tạo một biểu đồ bằng cách nhấp chuột vào một trong các loại biểu đồ nhóm Charts, trên tab Insert.

    Hình trên là một worksheet cho thấy tình hình kinh doanh của Công ty Northwind Traders Tea theo dạng báo cáo con số và bạn có thể chuyển sang dạng biểu đồ để dễ dàng so sánh tình hình kinh doanh.

    1. Chọn dữ liệu mà bạn muốn tạo biểu đồ, bao gồm các cột tiêu đề (tháng một, tháng hai, tháng ba) và tên của nhân viên bán hàng.

    c. Làm thế nào để dữ liệu worksheet xuất hiện trong biểu đồ

    Trong biểu đồ trên, dữ liệu từ mỗi worksheet cell là một cột. Hàng tiêu đề (tên nhân viên kinh doanh) là những biểu đồ ghi chú văn bản bên phải, và tiêu đề cột (những tháng của năm) ở dưới cùng của biểu đồ. Trong biểu đồ, Cencini (đại diện bởi giữa cột cho mỗi tháng) bán được nhiều nhất sản phẩm trà (tea) trong tháng một và tháng hai, nhưng cô đã bị qua mặt bởi Giussani trong tháng ba.

    Dữ liệu cho mỗi người kinh doanh xuất hiện trong ba cột riêng biệt, một cột cho mỗi tháng. Chiều cao của mỗi biểu đồ tương ứng đến các giá trị trong cell mà nó đại diện. Biểu đồ hiển thị cho bạn biết làm thế nào để những nhân viên kinh doanh so sánh với nhau theo từng tháng.

    Mỗi hàng dữ liệu của nhân viên kinh doanh có một màu khác nhau trong biểu đồ. Biểu đồ ghi chú tạo ra từ các hàng tiêu đề trong worksheet (tên những nhân viên bán hàng), màu sắc mà đại diện cho các dữ liệu cho mỗi nhân viên kinh doanh. Ví dụ dữ liệu của Giussani là màu xanh đậm và là cột bên trái của từng mỗi tháng.

    Cột tiêu đề từ worksheet, tháng Giêng, tháng Hai, và tháng Ba, bây giờ đang ở dưới cùng của biểu đồ. Ở phía bên trái của biểu đồ, Excel đã tạo ra một tỷ lệ của số để giúp bạn giải thích cột chiều cao.

    Bất kỳ thay đổi dữ liệu trong các worksheet sau khi biểu đồ được tạo ra, ngay lập tức biểu đồ cũng thay đổi.

    d. Tìm hiểu về Chart Tools

    Khi bạn tạo một biểu đồ, Chart Tools xuất hiện trên Ribbon, trong đó bao gồm các tab Design, Layout và tab Format.

    Bạn nên biết về Chart Tools, trước khi bạn tìm hiểu về biểu đồ. Sau khi biểu đồ được chèn vào worksheet, Chart Tools xuất hiện, với ba tab: Design, Layout và Format. Trên những tab này bạn sẽ tìm thấy những lệnh cần thiết để làm việc với biểu đồ.

    f. Thêm tiêu đề cho biểu đồ

    Bạn có thể cung cấp một tiêu đề cho chính biểu đồ chính cũng như để biểu đồ trục đo và mô tả dữ liệu biểu đồ. Điều này có hai biểu đồ trục. Một ở phía bên trái là trục chiều dọc (còn gọi là giá trị hoặc trục y). Trục này là tỉ lệ của các số mà bạn có thể giải thích cột chiều cao. Những tháng của năm ở dưới cùng là trên trục ngang (cũng được biết đến như là các thể loại hoặc trục x).

    1. Tiêu đề cho biểu đồ này là Northwind Traders Tea, tên của một sản phẩm.

    2. Tiêu đề cho các trục dọc bên trái là Cases Sold.

    3. Tiêu đề cho các trục ngang ở dưới cùng là First Quarter Sales.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tùy Chỉnh Biểu Đồ Excel: Thêm Tiêu Đề, Trục, Chú Thích, Nhãn Dữ Liệu Và Nhiều Thứ Khác
  • Cách Tạo Biểu Đồ Đường Cong Chuông
  • Giới Thiệu Power Bi Công Cụ Vẽ Báo Cáo Bằng Biểu Đồ Đa Năng
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Phân Tích Báo Cáo Bằng Power Bi Desktop
  • Vẽ Biểu Đồ Thể Hiện Mật Độ Dân Số Của Các Châu Lục Trên Thế Giới
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Đọc 107. Học Vẽ Bùa
  • 3 Cách Tự Làm Bùa May Mắn Đơn Giản Tại Nhà (Bằng Giấy & Vải)
  • Hướng Dẫn Nhận Free 92 Giấy Vẽ Bùa Liên Quân Mobile
  • Tất Tần Tật Bạn Cần Chuẩn Bị Khi Học Vẽ Digital Painting
  • Digital Painting Là Gì? Học Vẽ Digital Painting Cần Chuẩn Bị Gì?
  • Biểu đồ giúp các bạn thể hiện tốt hơn bằng việc vẽ thành các hình ảnh trực quan, dễ hiểu mô tả các số liệu trong bảng tính Excel. Microsoft Excel hỗ trợ rất nhiều dạng biểu đồ như: biểu đồ cột, biểu đồ đường, biểu đồ tròn, biểu đồ vùng… phù hợp với các loại dữ liệu của các bạn.

    Cách vẽ biểu đồ trong Excel 2010

    Bước 1: Các bạn chọn (bôi đen) bảng dữ liệu mà các bạn muốn vẽ biểu đồ.

    Line: biểu đồ đường có thể biểu thị khuynh hướng theo thời gian với các điểm đánh dấu tại mỗi giá trị dữ liệu. Trong biểu đồ Line có nhiều dạng biểu đồ như: biểu đồ đường, biểu đồ đường có đánh dấu, biểu đồ đường xếp chồng, biểu đồ đường dạng 3D…

    Pie: biểu đồ hình tròn, biểu diễn số liệu dạng phần trăm.

    Bar: biểu đồ cột ngang, tương tự như Column nhưng được tổ chức dọc và giá trị ngang.

    Area: biểu đồ vùng được sử dụng để biểu thị sự thay đổi theo thời gian và hướng sự chú ý đến tổng giá trị qua một khuynh hướng.

    X Y (Scatter): biểu đồ phân tán XY, dùng để so sánh giá trị dữ liệu từng đôi một.

    Stock: biểu đồ chứng khoán, thường sử dụng để minh họa những dao động lên xuống của giá cổ phiếu, ngoài ra biểu đồ này cũng minh họa sự lên xuống của các dữ liệu khác như lượng mưa, nhiệt độ…

    Surface: biểu đồ bề mặt giúp các bạn kết hợp tối ưu giữa các tập hợp dữ liệu, màu sắc sẽ cho biết các khu vực thuộc cùng một phạm vi giá trị. Các bạn có thể tạo một biểu đồ bề mặt khi cả thể loại và chuỗi giá trị đều là các giá trị số.

    Doughnut: biểu đồ vành khuyên biểu thị mối quan hệ giữa các phần với tổng số, nó có thể bao gồm nhiều chuỗi dữ liệu.

    Bubble: Biểu đồ bong bóng là một loại biểu đồ xy (tan), biểu đồ này được dùng nhiều trong nghiên cứu thị trường, phân tích tài chính.

    Radar: Biểu đồ dạng mạng nhện hiển thị các dữ liệu đa biến, thường sử dụng để xác định hiệu suất và xác định điểm mạnh và điểm yếu.

    Sau khi các bạn đã chọn biểu đồ phù hợp với dữ liệu của mình các bạn chọn OK. Kết quả như sau:

    1. Công cụ chỉnh sửa biểu đồ (Chart Tools).

    Khi các bạn chọn vào biểu đồ vừa tạo, trên thanh công cụ xuất hiện Chart Tools với 3 tab là Design, LayoutFormat.

    Tab Design, các bạn có thể chọn các kiểu biểu đồ, cách bố trí, màu sắc, thay đổi dữ liệu … cho biểu đồ. Các bạn có thể di chuyển biểu đồ sang Sheet khác trong Excel.

    Các bạn có thể chọn vào biểu đổ và kéo biểu đồ tới vị trí các bạn muốn trong cùng sheet của bảng tính, các bạn cũng có thể kích chuột vào các góc của biểu đồ để thay đổi kích thước cho biểu đồ.

    Chọn biểu đồ, trong Chart Tools các bạn chọn Layout.

    Để thêm tiêu đề các bạn chọn Chart Title và chọn kiểu tiêu đề sau đó nhập tiêu đề trên biểu đồ và nhấn Enter.

    4. Thêm chú thích cho các trục trong biểu đồ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Vẽ Biểu Đồ Đường Thẳng Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Kế Hoạch Thực Tế Dạng Cột Lồng Nhau Trên Excel
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Excel 2010 2013 2022
  • Làm Sao Học Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Excel Trong Thời Gian Nhanh Nhất?
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Hình Cột Trong Excel 2022, 2022, 2013, 2010, 2007, 200
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100