Top 2 # Xem Nhiều Nhất Cách Vẽ Biểu Đồ Kết Hợp Trong Địa Lý Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Techcombanktower.com

Cách Vẽ Biểu Đồ Môn Địa Lý, Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Địa Lý Lớp 12. 9

Cách vẽ biểu đồ môn Địa Lý

1. Các dạng biểu đồ hình tròn Dấu hiệu nhận biết:

– Thông thường với các đề thi mà cần vẽ biểu đồ tròn sẽ là yêu cầu mô tả cơ cấu, thành phần và tỉ lệ các đơn vị có trong một tổng thể. Các biểu đồ hình tròn là các biểu đồ có ít năm nhưng lại có nhiều thành phần trong đó.

Cách bước vẽ biểu đồ hình tròn:

Bước 1: Đề có thể vẽ biểu đồ môn Địa Lý với hình tròn người dùng phải xử lí số liệu dầu tiên và chuyển nó sang dạng % để đồng nhất đơn vị cũng như tính toán tỉ lệ chính xác nhất.

Bước 2: Xác định vị trí, bán kính của hình tròn mà bạn cần vẽ và điều cần lưu ý chính là kích thước nó phải phù hợp với khổ giấy mà bạn đang làm. Với 1 biểu đồ hình tròn có tỉ lệ 100% tương ứng 360 độ thì cứ 1% chính là 3,6 độ.

Bước 3: Hoàn tất các thông số của bản đồ, lựa chọn các kí hiệu thể hiện sao cho dễ hiểu nhất.

Các dạng biểu đồ tròn:

– Đầu tiên là biểu đồ tròn đơn tức là chỉ có 1 biểu đồ tròn duy nhất, với loại này chúng ta dễ dàng nhận định bởi dễ dàng phân chia theo thứ tự từ lớn đến bé. Cái này hoàn toàn theo ý cúa bạn được.

– Thứ hai chính là các dạng biểu đồ có nhiều hình tròn, kích thước không giống nhau. Với loại này cũng không khó những người vẽ cần phải lưu ý đầu tiên chính là nhận xét cái chung nhất của các hình tròn là gì, tổng thể nó tăng hay giảm như thế nào.

Sau khi nhận xét cái đầu tiên xong chúng ta tiếp tục xét các yếu tốt tương tự cho các biểu đồ còn lại. Nếu như các biểu đồ kích thước hiển thị cùng đơn vị thì việc vẽ đơn giản hơn, nhưng nếu khác chỉ số thì việc phải chú thích riêng ra từng loại theo năm khá mất thời gian.

2. Các dạng biểu đồ miền Dấu hiệu nhận biết:

Có rất nhiều học sinh bị nhầm lẫn giữa biểu đồ miền và điều đò tròn, tuy nhiên nếu như nắm vững được kiến thức chúng ta sẽ thấy biểu đồ miền là loại biểu đồ “nhiều năm, ít thành phần”. Nó ngược lại hoàn toàn so với biểu đồ tròn và hơn thế nữa loại biểu đồ này thường nó có hình chữ nhật hoặc vuông và được chia ra làm các miễn khác nhau.

Các bước vẽ biểu đồ miền:

Bước 1: Bạn hãy nhớ rằng biểu đồ miễn có dạng hình vuông hoặc chữ nhật và các thành phần trong nó được chia ra làm nhiều miễn khác nhau và chúng chồng lên nhau. Cứ mỗi miền sẽ đại diện cho một đối tượng cụ thể nào đó, đó là lý do biểu đồ này ít miền nhưng nhiều năm.

Bước 2: Các cột mốc thời gian của nó cũng giống như các dạng biểu đồ mà chúng ta hay gặp với cột mốc năm được chia ra ở 2 bên. Chiều cao của biểu đồ được thể hiện đơn vị của biểu đồ còn chiều ngang là theo năm.

Điều khó nhất khi vẽ dạng biểu đồ này chính là tỉ lệ của nó bởi ranh rới giữa các miền to hay nhỏ phụ thuộc vào chỉ số mà nó đang thể hiện.

Bước 3: Hoàn thành biểu đồ bạn chỉ cần ghi số liệu tương ứng với vị trí nó đang được hiển thị trên từng miền.

Các dạng biểu đồ miền thường gặp:

Có 2 loại biểu đồ miền thường gặp mà bạn có thể thấy đó chính là biểu đồ miền chồng nối tiếp nhau và biểu đồ chòng từ gốc tọa độ. Cả 2 điều đồ này đều là biểu đồng chồng có nghĩa nó sẽ có hình cốt với lần lượt các giá trị trồng lên nhau và to hay nhỏ tùy vào đơn vị được chỉ định sẵn trong bài.

3. Các dạng biểu đồ hình cột Dấu hiệu nhận biết:

Đây là dạng biểu đồ sử dụng khi chỉ sự khác biệt về qui mô khối lượng của 1 hay 1 số đối tượng địa lí và sử dụng để so sánh về độ lớn tương quan giữa các đại lượng. Ví dụ như biểu đồ về diện tích của một khu vực nào đó hoặc biểu đồ so sánh sản lượng của 1 số địa phương hay là dân số của địa phương đó.

Cách vẽ biểu đồ hình cột:

Bước 1: Đầu tiên chúng ta phải chọn tỉ lệ thích hợp để vẽ biểu đồ môn Địa Lý dạng cột này và sau đó kẻ hệ trục vuông góc với trục đứng thể hiện đơn vị các đại lượng còn trực ngang thể hiện các năm của các đối tượng.

Bước 2: Tính độ cao của từng cột cho đúng tỉ lệ rồi thể hiện trên giấy và để hoàn thiện bản đồ bạn cần phải ghi các số liệu tương ứng cũng như các cột tiếp theo để vẽ kí hiệu vào cột.

Các loại biểu độ hình cột hay gặp

Có bốn loại biểu đồ hình cột mà chúng ta có khả năng gặp phải trong quá trình làm bài là biểu đồ cột đơn, biểu đồ cột chồng, biểu đồ cộ đơn gộp nhóm cũng như biểu đồ thanh ngang. Thông thường các cột chỉ khác nhau về độ cao còn về bề ngang chúng hoàn toàn phải bằng nhau.

Các biểu đồ cột sẽ hiển thị độ cao của cột tương ứng với các giá trị theo dữ liệu được gán cho.

4. Dạng biểu đồ đường Cách nhận biết biểu đồ:

– Là loại biểu đồ thường dùng để vẽ sự thay đổi đại lượng địa lí khi số năm nhiều và thay đổi liên tục, nó biểu hiện tốt độ tăng trưởng của một hoặc nhiều đại lượng địa lí có cùng đơn vị hoặc khác.

Cách vẽ biểu đồ đường:

Bước 1: Để vẽ biểu đồ đường bạn cần kẻ hệ trục tọa độ vuông góc (trục đứng thể hiện độ lớn của các đối tượng như số người , sản lượng , tỉ lệ %.. còn trục nằm ngang thể hiện thời gian.

Bước 2: Xác định tỉ lệ thích hợp ở cả 2 trục và căn cứ vào các số liệu của đề bài và tỉ lệ đã xác định đẻ tính toán và đánh giá dấu tọa độ của các điểm mốc trên 2 trục . Khi đánh dấu các năm trên trục ngang cần chú ý đến tỉ lệ chuẩn cũng như thời điểm năm đầu tiên nằm trên trục đứng.

Bước 3: Điền nốt các thông số cũng như các kí hiệu để hoàn tất việc vẽ biểu đồ môn Địa Lý.

Các loại biểu đồ dạng đường:

Có 2 loại biểu đồ dạng đường là loại có một hoặc nhiều đường vẽ theo giá trị tuyệt đồi và loại có một hoặc nhiều vẽ theo giá trị tương đối. Như đã nói ở trên thì biểu đồ dạng đường tương đối là loại có giá trị tăng liên tục, thể hiện tốc độ tăng trường còn với loại tuyệt đối là có số thống kế chính xác theo dữ liệu của từng năm.

Chiêu Lựa Chọn Biểu Đồ Thích Hợp Trong Bài Tập Địa Lý

GD&TĐ – Cô Nguyễn Thị Thanh Hải – Trung tâm GDTX Tỉnh Vĩnh Phúc – cho rằng: Để lựa chọn được biểu đồ thích hợp nhất cần phải căn cứ vào các yếu tố như: Khả năng thể hiện của biểu đồ; lời dẫn, đặc điểm của bảng số liệu đã cho và yêu cầu của đề ra.

Khả năng thể hiện của từng loại biểu đồ

Sau khi xác định nội dung biểu đồ cần thể hiện (chính là lời dẫn hay yêu cầu của bài tập, bài thực hành), học sinh cần xác định loại biểu đồ.

Đây là bước rất quan trọng vì nếu xác định sai loại biểu đồ cần vẽ sẽ kéo theo việc vẽ biểu đồ sai yêu cầu, việc nhận xét sẽ khó có thể hoàn thiện.

Muốn lựa chọn được loại biểu đồ thích hợp nhất so với yêu cầu của đề bài cần căn cứ vào một số cơ sở sau:

Khả năng thể hiện của từng loại biểu đồ: Trong chương trình Địa lí phổ thông cũng như các đề thi tốt nghiệp, tuyển sinh ĐH, CĐ thường yêu cầu HS vẽ một trong số các loại biểu đồ: Hình cột, hình tròn, hình đường (đồ thị), hình miền (hoặc diện), biểu đồ kết hợp cột và đường. Mỗi loại biểu đồ dùng để thể hiện một hoặc nhiều mục đích khác nhau:

Biểu đồ cột thường dùng để thể hiện động thái phát triển của đối tượng, so sánh tương quan độ lớn (quy mô) giữa các đối tượng hoặc thể hiện cơ cấu thành phần của một tổng thể. Tuy nhiên, loại biểu đồ này thích hợp nhất trong việc thể hiện sự so sánh tương quan về độ lớn giữa các đối tượng và động thái phát triển của đối tượng.

Biểu đồ theo đường (đồ thị, đường biểu diễn) gồm:

Biểu đồ có 1 hoặc nhiều đường khác nhau vẽ theo giá trị tuyệt đối: Thích hợp nhất trong việc thể hiện tình hình, diễn biến của một hay một số đối tượng địa lí qua một chuỗi thời gian (có số năm nhiều và tương đối liên tục).

Ví dụ: Sự thay đổi sản lượng một hoặc một số loại cây trồng qua các năm, sản lượng lương thực trong một thời kì, sự phát triển về dân số và sản lượng lúa qua các thời kì…

Biểu đồ có nhiều đường khác nhau vẽ theo giá trị tương đối (%): Thích hợp nhất trong việc thể hiện tốc độ tăng trưởng (tốc độ gia tăng, tốc độ phát triển) của một số đối tượng địa lí qua các năm như diện tích, năng suất và sản lượng lúa, sản lượng của một số ngành công nghiệp, số lượng gia súc, gia cầm của ngành chăn nuôi, tốc độ tăng trưởng về khối lượng vận chuyển của các ngành giao thông vận tải,…

Biểu đồ kết hợp cột và đường: Thích hợp trong việc biểu thị mối tương quan giữa độ lớn và động thái phát triển của các đối tượng có đơn vị khác nhau. Ví dụ: Diện tích và sản lượng lúa/ cà phê… qua các năm, lượng mưa và nhiệt độ, số dự án và số vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào Việt Nam qua các năm,…

Biểu đồ hình tròn: Có ưu điểm nổi bật trong việc thể hiện cơ cấu của đối tượng tại một mốc thời gian nhất định.

Biểu đồ các hình tròn có bán kính khác nhau: Thích hợp trong việc thể hiện cả sự so sánh về quy mô và cơ cấu của đối tượng ở các địa điểm hoặc thời gian khác nhau.

Biểu đồ miền theo số liệu tương đối: Thể hiện được cả cơ cấu thành phần và động thái phát triển của các thành phần.

Biểu đồ miền theo số liệu tuyệt đối: Thể hiện được qui mô và động thái của đối tượng.

Xác định biểu đồ theo lời dẫn

Lời dẫn và đặc điểm của bảng số liệu trong bài tập là một trong những cơ sở để xác định loại biểu đồ.

Ví dụ: Trong lời dẫn có các từ “tình hình”, “sự thay đổi”, “diễn biến”, “tăng trưởng”, “phát triển”, “gia tăng”,… và kèm theo là một chuỗi thời gian qua các năm từ… đến…, nên chọn biểu đồ đường biểu diễn.

Trong lời dẫn có các từ “qui mô”, “diện tích”, “khối lượng”, “số dân”, “kim ngạch xuất nhập khẩu”,…và kèm theo một vài mốc thời gian, thời kì, giai đoạn (vào năm…, trong năm…, trong các năm…, qua các thời kì…), nên chọn biểu đồ hình cột.

Trong lời dẫn có các từ “cơ cấu”, “tỉ trọng phân theo”, “chia theo”, “phân ra”, “bao gồm”, “trong đó”,… và số năm trong bảng số liệu không quá 3 mốc, nên chọn biểu đồ hình tròn; nếu có cụm từ “thể hiện qui mô và cơ cấu”, nên chọn biểu đồ tròn có bán kính khác nhau.

Trong lời dẫn có các từ “cơ cấu”, “tỉ trọng phân theo”, “chia theo”, “phân ra”, “bao gồm”, “trong đó”,… và số năm trong bảng số liệu có từ 4 mốc năm trở nên, nên chọn biểu đồ hình miền theo số liệu tương đối.

Ngược lại, nếu có 1-3 mốc năm hoặc cùng năm nhưng ở các địa điểm khác nhau, nên chọn biểu đồ tròn hoặc cột chồng theo giá trị tương đối.

Lưu ý: Khi lựa chọn loại biểu đồ, cũng cần cần phân tích kĩ các yêu cầu của đề ra để xác định mục đích thể hiện của biểu đồ. Cụ thể: Thuộc về động thái phát triển của hiện tượng, so sánh tương quan độ lớn giữa các hiện tượng, thể hiện cơ cấu thành phần của tổng thể hay kết hợp giữa các yêu cầu đó với nhau.

Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Tròn (Địa Lý)

b. Cách vẽ biểu đồ Tròn (địa lý)

c. Cách nhận xét biểu đồ Tròn (địa lý)

d. Những lỗi thường gặp khi vẽ biểu đồ Tròn (địa lý)

e. Nên dùng (không cần lấy % x 3,6o), không nên dùng thước đo độ

g. Ví dụ minh họa cụ thể biểu đồ Tròn (địa lý)

Cho bảng số liệu sau:

DIỆN TÍCH MẶT NƯỚC NGỌT VÀ NƯỚC MẶN, LỢ NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN

CỦA VIỆT NAM, NĂM 2005 VÀ NĂM 2014

*Tính quy mô bán kính nữa đường tròn: *Tính cơ cấu (%):

Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu diện tích mặt nước ngọt và nước mặn, lợ nuôi trồng thuỷ sản của Việt Nam, năm 2005 và năm 2014.

Rút ra những nhận xét cần thiết.

Áp dụng cách tính như trên, ta được bảng kết quả đầy đủ sau:

Bảng: Cơ cấu diện tích mặt nước ngọt và nước mặn, lợ nuôi trồng thuỷ sản

của Việt Nam, năm 2005 và năm 2014

-Do đó 1% tương ứng cung 1,8 0 của đường tròn.

– Tổng diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản của Việt Nam từ 2005 – 2014 giảm từ 948,8 xuống 738,2 nghìn ha, năm 2014 giảm 1,3 lần năm 2005, cụ thể:

+Diện tích mặt nước ngọt tăng: gấp 1,1 lần (308,5 nghìn ha so với 288,2 nghìn ha)

+Diện tích mặt nước mặn, lợ giảm: gấp 1,5 lần (660,6 nghìn ha so với 429,7 nghìn ha)

– Về quy mô diện tích nước mặn, lợ luôn cao hơn diện tích mặt nước ngọt, cụ thể:

+Năm 2005: gấp 2,3 lần (660,6 nghìn ha so với 288,2 nghìn ha)

+Năm 2014: gấp 1,4 lần (429,7 nghìn ha so với 308,5 nghìn ha)

+Đối với diện tích mặt nước ngọt:

-Nuôi cá chiếm lớn nhất: 97,7% và 98,2%, tăng 21,1 nghìn ha.

-Nuôi tôm (dưới 2%), nuôi hỗn hợp, thuỷ sản khác (dưới 1%) chiếm rất nhỏ, ít biến động.

+Đối với diện tích mặt mặn, lợ:

-Nuôi tôm chiếm lớn nhất: 80,0% và 84,5%, nhưng giảm 165,3 nghìn ha.

-Nuôi cá chiếm khá nhỏ, tăng nhanh: 26,8 nghìn ha (1,5% lên 8,6%)

-Nuôi hỗn hợp, thuỷ sản khác chiếm khá, giảm nhanh: 92,4 nghìn ha (18,5% xuống 6,9%)

Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Miền (Địa Lý)

a. Dấu hiệu nhận biết biểu đồ Miền (địa lý) b. Cách vẽ biểu đồ Miền (địa lý) c. Cách nhận xét biểu đồ Miền (địa lý) d. Những lỗi thường gặp khi vẽ biểu đồ Miền (địa lý) e. Ví dụ minh họa cụ thể biểu đồ Miền (địa lý)

Ví dụ khác

Bài 1. Cho bảng số liệu sau:

DIỆN TÍCH LÚA CẢ NĂM PHÂN THEO MÙA VỤ CỦA VIỆT NAM, GIAI ĐOẠN 1995-2014

(Đơn vị: nghìn ha)

Lúa

Năm

Lúa Đông xuân

Lúa Hè thu

Lúa Mùa

Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu diện tích lúa phân theo mùa vụ của Việt Nam, giai đoạn 1995-2014.

Cách vẽ:

Bài 2. Cho bảng số liệu sau:

TỶ SUẤT NHẬP CƯ VÀ TỶ SUẤT XUẤT CƯ VÙNG ĐÔNG NAM BỘ, GIAI ĐOẠN 2005-2014

(Đơn vị: ‰)

Năm

Tỷ suất

2005

2008

2010

2012

2014

Tỷ suất nhập cư

10,3

14,2

24,8

15,5

18,5

Tỷ suất xuất cư

3,1

4,8

4,9

3,8

7,3

Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tỷ suất nhập cư, tỷ suất xuất cư và gia tăng cơ học của dân số vùng Đông Nam Bộ, giai đoạn 2005 – 2014.

Cách vẽ: