Biểu Đồ Ca Sử Dụng Và Tạo Lập Biểu Đồ Ca Sử Dụng Trong Rational Rose

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 11 Trang 30,31,32 Sbt Địa 8: Vẽ Biểu Đồ So Sánh Mật Độ Dân Số Của Một Số Khu Vực Châu Á Ố?
  • Cách Trình Bày Kết Quả Số Liệu Nghiên Cứu
  • Biểu Đồ Phân Tán (Scatter Diagram) Là Gì? Các Bước Lập Biểu Đồ Phân Tán
  • Cách Chạy Thống Kê Tần Số Trong Spss Như Thế Nào?
  • Top 20 Phần Mềm Vẽ Mindmap (Sơ Đồ Tư Duy) Tốt Nhất Hiện Nay
  • Biểu đồ ca sử dụng chỉ ra mối quan hệ giữa các tác nhân và các ca sử dụng trong hệ thống.

    Mỗi ca sử dụng cần phải biểu diễn trọn vẹn một giao dịch giữa NSD và hệ thống.

    Mối quan hệ giữa các ca sử dụng

    Giữa các ca sử dụng có ba quan hệ chính: quan hệ “mở rộng”, quan hệ “sử dụng” và quan hệ theo nhóm hay theo “gói”.

    1. Quan hệ mở rộng

    Trong khi xây dựng những ca sử dụng, ta nhận thấy có những ca sử dụng lại được sử dụng như là một phần của chức năng khác. Trong những trường hợp như thế ta nên xây dựng một ca sử dụng mới mở rộng một hay nhiều ca sử dụng đã xác định trước.

    2. Quan hệ sử dụng

    Khi một số ca sử dụng có một hành vi chung thì hành vi này có thể xây dựng thành một ca sử dụng để có thể được sử dụng trong những ca sử dụng khác. Mối quan hệ như thế được gọi là mối quan hệ sử dụng. Nói cách khác, trong mối quan hệ sử dụng, có một ca sử dụng dùng một ca sử dụng, là một dạng chuyên biệt hoá ca sử dụng cơ sở.

    Để thực hiện được ca sử dụng Thanh toán thì phải gọi tới ca sử dụng Thanh toán tiền mặt khi khách hàng chọn phương thức trả bằng tiền mặt.

    Khi có một số ca sử dụng cùng xử lý những chức năng giống nhau hoặc có quan hệ với ca sử dụng khác theo cùng một cách thì tốt nhất là nhóm chúng lại thành từng gói chức năng.

    Hệ thống HBH có thể chia các ca sử dụng thành các gói Bán hàng, gói Thanh toán và gói Quản lý hệ thống, v.v.

    Sau khi đã xác định xong các ca sử dụng cho hệ thống thì phải kiểm tra lại xem chúng đã được phát hiện hết chưa. Công việc này được thực hiện bằng cách trả lời cho các câu hỏi sau:

    • Mỗi yêu cầu chức năng của hệ thống đã có trong ít nhất một ca sử dụng chưa?Những chức năng không được được mô tả trong các ca sử dụng sẽ không được cài đặt sau này.
    • Các mối tương tác giữa các tác nhân và hệ thống đã xác định hết chưa?
    • Tác nhân cung cấp những gì cho hệ thống?
    • Tác nhân nhận được những gì từ hệ thống?
    • Đã nhận biết được tất cả các hệ thống bên ngoài có tương tác với hệ thống chưa?
    • Những thông tin nào mà hệ thống ngoài gửi tới hoặc nhận được từ hệ thống?

    Một lần nữa cần duyệt lại xem đã xác định đầy đủ, chính xác các tác nhân, ca sử dụng và mối quan hệ của chúng.

    Xây dựng biểu đồ ca sử dụng cho hệ HBH

    Trước khi xây dựng biểu đồ ca sử dụng chúng ta cần lưu ý:

      Mỗi ca sử dụng luôn được ít nhất một tác nhân kích hoạt một cách trực tiếp hay gián tiếp, nghĩa là giữa tác nhân và ca sử dụng thường có mối quan hệ giao tiếp (kết hợp).
      Ca sử dụng cung cấp các thông tin cần thiết cho tác nhân và ngược lại, tác nhân cung cấp dữ liệu đầu vào cho ca sử dụng thực hiện.

    Từ những kết quả phân tích ở trên, đến đây chúng ta có thể xây dựng biểu đồ ca sử dụng cho HBH như sau:

    Một số điểm cần chú ý khi xây dựng biểu đồ ca sử dụng:

    • Giữa các tác nhân với nhau không có quan hệ trực tiếp với nhau. Tác nhân nằm ngoài hệ thống, do vậy giao tiếp giữa các tác nhân cũng nằm ngoài hệ thống cần xây dựng.
    • Mỗi ca sử dụng phải được một tác nhân khởi động hoặc phục vụ cho một tác nhân, ngoại trừ trường hợp những ca sử dụng mở rộng hay ca sử dụng theo quan hệ sử dụng.
    • Mỗi phần tử của biểu đồ ca sử dụng (ca sử dụng và tác nhân) khi cần thiết có thể mô tả chi tiết trong phần đặc tả (Documentation của Rose) hay mô tả trong một tệp riêng sau đó gán tương ứng cho phần tử đó trong mô hinh ca sử dụng.
    • Khi hệ thống lớn, phức tạp thì nên chia các ca sử dụng thành các gói, trong đó nhóm những ca sử dụng và các tác nhân có quan hệ với nhau để tạo ra một hệ thống con.

    Trong Rose các biểu đồ ca sử dụng được tạo lập trong quan sát Use Case. Rose cung cấp biểu đồ ca sử dụng mặc định là Main. Số lượng các biểu đồ ca sử dụng là tuỳ ý tạo lập.

    Trong Rose có thể thực hiện được những chức năng sau (chi tiết xem [22]):

    • Mở biểu đồ mặc định Main Use Case,
    • Tạo lập biểu đồ ca sử dụng mới,
    • Loại bỏ một biểu đồ ca sử dụng,
    • Tạo lập, bổ sung các ca sử dụng vào một biểu đồ ca sử dụng,
    • Xoá bỏ ca sử dụng trong một biểu đồ ca sử dụng,
    • Đặc tả các ca sử dụng: đặt tên, gán mức ưu tiên, gắn tệp cho ca sử dụng, v.v.
    • Tạo lập, bổ sung các tác nhân,
    • Xoá bỏ các tác nhân,
    • Đặc tả các tác nhân: đặt tên, đặt bội số trong mục Detail sau khi chọn Open Specification.
    • Thiết lập các mối quan hệ giữa các tác nhân với ca sử dụng và giữa một số ca sử dụng với nhau nếu có.

    Bài tập và câu hỏi

    Mối quan hệ giữa các chức năng của hệ thống với các ca sử dụng, chúng khác nhau như thế nào?, nêu cách để xác định các ca sử dụng.

    Tác nhân là gì và vai trò củ nó trong hệ thống? Nêu cách để xác định các tác nhân.

    Xây dựng kịch bản cho ca sử dụng “Đăng nhập hệ thống”, “Thu bằng séc”, “Thêm NSD”.

    Phát biểu bài toán “Quản lý thư viện”, xác định các yêu và xây dựng biểu đồ ca sử dụng cho hệ thống này.

    Phát biểu bài toán “Xây dựng hệ thống rút tiền tự động ATM (Automatic Teller Machine)”, xác định các yêu và xây dựng biểu đồ ca sử dụng cho hệ thống này.

    Phát biểu bài toán xây dựng hệ thống “Mô phỏng hệ thống thang máy trong các toà nhà cao tầng”, xác định các yêu và xây dựng biểu đồ ca sử dụng cho hệ thống này.

    Phát biểu bài toán xây dựng hệ thống “Quản lý học tập của sinh viên trong trường đại học”, xác định các yêu và xây dựng biểu đồ ca sử dụng cho hệ thống này.

    Phát biểu bài toán xây dựng hệ thống “Quản lý và điều khiển các tuyến xe buýt của thành phố”, xác định các yêu và xây dựng biểu đồ ca sử dụng cho hệ thống này.

    Sử dụng Rational Rose để tạo lập biểu đồ ca sử dụng cho hệ thống HBH với đầy đủ các chức năng .

    Chọn những từ thích hợp để điền vào chỗ trống của những câu sau:

    • Mẫu rập khuôn (stereotype) trong UML được mô tả . . . . .
    • Có . . . . loại quan hệ giữa các ca sử dụng với nhau.
    • Biểu đồ ca sử dụng mô tả . . . . . của hệ thống. B/ Những mệnh đề sau đúng hay sai?
    • Ca sử dụng mô tả những chi tiết để cài đặt.
    • Một hệ thống khác cũng có thể là một tác nhân trong biểu đồ ca sử dụng của hệ thống.
    • Trong mỗi hệ thống chỉ có một biểu đồ ca sử dụng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tạo Biểu Đồ Động Trong Excel, Biểu Đồ Tương Tác Trên Excel
  • Bieu Do Nhan Qua Trong Quan Ly Chat Luong
  • Chiêu Lựa Chọn Biểu Đồ Thích Hợp Trong Bài Tập Địa Lý
  • Chương V. §2. Biểu Đồ Chuong V 2 Bieu Do Docx
  • Chương V. §2. Trình Bày Một Mẫu Số Liệu
  • Sử Dụng Rational Rose Để Tạo Lập Biểu Đồ Trình Tự Và Biểu Đồ Trạng Thái

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Biểu Đồ So Sánh Ngân Sách Và Thực Tế Chuyên Nghiệp
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Xu Hướng, Sai Số Chuẩn Và Biểu Đồ Thu Nhỏ Trong Excel
  • Biểu Đồ Charts Scatter, Bullet Charts Và Bảng Trong Google Data Studio
  • Phân Tích Thiết Kế Hướng Đối Tượng
  • Thực Hành Xây Dựng Bản Vẽ Sequence Diagram
    • Tạo lập ba biểu đồ trình tự như hình 5-5, 5.6, 5.7
    • Thực hiện một số khai báo đặc tả chi tiết:

    + Gán tệp vào biểu đồ trình tự

    + Bổ sung thông điệp vào biểu đồ trình tự

    + Sắp xếp lại các thông điệp

    + Đánh số lại các thông điệp

    + Ánh xạ đối tượng vào lớp

    + Gán trách nhiệm cho các đối tượng.

    Rational Rose hỗ trợ để tạo lập nhanh các biểu đồ trạng thái. Tương tự như đối với các biểu đồ khác, trong Rose biểu đồ trạng thái có thể được tạo lập mới bằng hai cách:

    1. Nhấn chuột trái ở mục Browser trong thanh thực đơn chính và chọn State Machine Diagram

    Để mở một biểu đồ đã được tạo lập trước thì đơn giản nhất là nhấn đúp chuột trái vào tên của biểu đồ đó trong danh sách trình duyệt ( Browser) ở bên trái màn hình.

    Hãy thực hiện:

    • Tạo lập biểu đồ trạng thái như hình 5-10, 5-12, 5-13.
    • Xây dựng biểu đồ trạng thái cho lớp DigitalWatch (đồng hồ điện tử). Lớp này có hai hàm thành phần: modeButton() làm nhiệm vụ thay đổi mode hiệu chỉnh thời gian giữa giờ, phút và inc() để tăng lên một đơn vị thời gian ứng với mode tương ứng. Tất nhiên khi nhấn inc() mà số đơn vị thời gian, ví dụ là giờ mà đã là 24 thì sau đó sẽ trở về số 1, còn đối với phút thì sau 60 sẽ là 1. Nó có ba trạng thái và cách chuyển trạng được mô tả như sau:

    + Trạng thái Display: trong đó hiển thị thời gian hiện thời: do /display currentTime.

    + Khi NSD nhấn vào modeButton thì chuyển sang trạng thái Set Hours (Đặt lại giờ), trong đó thực hiện: do / display hours.

    + Khi NSD nhấn tiếp vào modeButton thì chuyển sang trạng thái Set Minute (Đặt lại phút), trong đó thực hiện: do / display minutes.

    + Tất nhiên nếu lại nhấn modeButton lần thứ ba thì nó quay lại trạng thái ban đầu. Sau đó lại từ trạng thái Display có thể chuyển sang trạng thái tiếp theo như trên khi NSD nhấn modeButton.

    Trong hai trạng thái Set Hours, Set Minute nếu nhấn inc thì thuộc tính hours, minute của đồng hồ sẽ được tăng lên một.(Chi tiết về cách xây dựng biểu đồ tương tác tham khảo trong là thực hiện việc gán trách nhiệm cho , người thiết kế có thể phát hiện thêm các , v.v. Do vậy, [(1)] trở thành nền tảng cho các bước còn lại của quá trình phát triển phần mềm.

    Chọn câu trả lời:

    a. lớp.

    b. các đối tượng.

    c. biểu đồ tương tác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Thiệu Về Rational Rose Và Các Diagram
  • Cách Vẽ Các Biểu Đồ Sử Dụng Javascript Và Html5 Canvas
  • Cách Tạo Biểu Đồ Radar Trong Excel / Làm Thế Nào Để
  • Trình Bày Dữ Liệu Của Bạn Trong Biểu Đồ Phân Tán Hoặc Biểu Đồ Đường
  • 8 Loại Biểu Đồ Excel Và Khi Nào Bạn Nên Sử Dụng Chúng
  • Biểu Đồ Cộng Tác (Collaboration Diagram)

    --- Bài mới hơn ---

  • Thiết Kế Các Biểu Đồ Cộng Tác Và Các Lớp Đối Tượng
  • 6 Điều Cần Biết Về Collaboration Diagram
  • Tải Làm Thế Nào Để Vẽ Ký Tự Manga Villain Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Bộ Tranh Vẽ Các Cầu Thủ Đội Tuyển U23 Việt Nam Bằng Bút Chì Gây Sốt
  • Cười Lăn Lộn Với Loạt Thử Tài Đoán Tính Cách Thông Qua Chữ Kí Của Cđm Dành Cho U23 Việt Nam
  • Một biểu đồ cộng tác miêu tả tương tác giữa các đối tượng cũng giống như biểu đồ tuần tự, nhưng nó tập trung trước hết vào các sự kiện, tức là tập trung chủ yếu vào sự tương tác giữa các đối tượng.

    Trong một biểu đồ cộng tác, các đối tượng được biểu diễn bằng kí hiệu lớp. Thứ tự trong biểu đồ cộng tác được thể hiện bằng cách đánh số các thông điệp. Kỹ thuật đánh số được coi là hơi có phần khó hiểu hơn so với kỹ thuật mũi tên sử dụng trong biểu đồ tuần tự. Nhưng ưu điểm của biểu đồ cộng tác là nó có thể chỉ ra các chi tiết về các lệnh gọi hàm (thủ tục), yếu tố được né tránh trong biểu đồ tuần tự.

    Biểu đồ sau đây là một ví dụ cho một biểu đồ cộng tác, được chuẩn bị cũng cho một cảnh kịch rút tiền mặt như trong biểu đồ tuần tự của phần trước. Hãy quan sát các thứ tự số trong biểu đồ. Đầu tiên thủ tục WithdrawalReq() được gọi từ lớp khách hàng. Đó là lệnh gọi số 1. Bước tiếp theo trong tuần tự là hàm AskForPin(), số 1.1, được gọi từ lớp ATM. Thông điệp trong biểu đồ được viết dưới dạng pin:= AskForPin(), thể hiện rằng “giá trị trả về” của hàm này chính là mã số mà lớp khách hàng sẽ cung cấp.

    Hình cung bên lớp tài khoản biểu thị rằng hàm ComputeNetBalance() được gọi trong nội bộ lớp tài khoản và nó xử lý cục bộ. Thường thì nó sẽ là một thủ tục riêng (private) của lớp.

    Biểu đồ trạng thái nắm bắt vòng đời của các đối tượng, các hệ thống con (Subsystem) và các hệ thống. Chúng cho ta biết các trạng thái mà một đối tượng có thể có và các sự kiện (các thông điệp nhận được, các khoảng thời gian đã qua đi, các lỗi xảy ra, các điều kiện được thỏa mãn) sẽ ảnh hưởng đến những trạng thái đó như thế nào dọc theo tiến trình thời gian. Biểu đồ trạng thái có thể đính kèm với tất cả các lớp có những trạng thái được nhận diện rõ ràng và có lối ứng xử phức tạp. Biểu đồ trạng thái xác định ứng xử và miêu tả nó sẽ khác biệt ra sao phụ thuộc vào trạng thái, ngoài ra nó cũng còn miêu tả rõ những sự kiện nào sẽ thay đổi trạng thái của các đối tượng của một lớp.

    Trạng thái và sự biến đổi trạng thái (State transition)

    Tất cả các đối tượng đều có trạng thái; trạng thái là một kết quả của các hoạt động trước đó đã được đối tượng thực hiện và nó thường được xác định qua giá trị của các thuộc tính cũng như các nối kết của đối tượng với các đối tượng khác. Một lớp có thể có một thuộc tính đặc biệt xác định trạng thái, hoặc trạng thái cũng có thể được xác định qua giá trị của các thuộc tính “bình thường” trong đối tượng. Ví dụ về các trạng thái của đối tượng:

    – Hóa đơn (đối tượng) đã được trả tiền (trạng thái).

    – Chiếc xe ô tô (đối tượng) đang đứng yên (trạng thái).

    – Động cơ (đối tượng) đang chạy (trạng thái).

    – Jen (đối tượng) đang đóng vai trò người bán hàng (trạng thái).

    – Kate (đối tượng) đã lấy chồng (trạng thái).

    Một đối tượng sẽ thay đổi trạng thái khi có một việc nào đó xảy ra, thứ được gọi là sự kiện; ví dụ có ai đó trả tiền cho hóa đơn, bật động cơ xe ô tô hay là lấy chồng lấy vợ. Khía cạnh động có hai chiều không gian: tương tác và sự biến đổi trạng thái nội bộ. Tương tác miêu tả lối ứng xử đối ngoại của các đối tượng và chỉ ra đối tượng này sẽ tương tác với các đối tượng khác ra sao (qua việc gửi thông điệp, nối kết hoặc chấm dứt nối kết). Sự biến đổi trạng thái nội bộ miêu tả một đối tượng sẽ thay đổi các trạng thái ra sao – ví dụ giá trị các thuộc tính nội bộ của nó sẽ thay đổi như thế nào. Biểu đồ trạng thái được sử dụng để miêu tả việc bản thân đối tượng phản ứng ra sao trước các sự kiện và chúng thay đổi các trạng thái nội bộ của chúng như thế nào, ví dụ, một hóa đơn sẽ chuyển từ trạng thái chưa trả tiền sang trạng thái đã trả tiền khi có ai đó trả tiền cho nó. Khi một hóa đơn được tạo ra, đầu tiên nó bước vào trạng thái chưa được trả tiền.

    Biểu đồ trạng thái

    Biểu đồ trạng thái thể hiện những khía cạnh mà ta quan tâm tới khi xem xét trạng thái của một đối tượng:

    – Trạng thái ban đầu

    – Một số trạng thái ở giữa

    – Một hoặc nhiều trạng thái kết thúc

    – Sự biến đổi giữa các trạng thái

    – Những sự kiện gây nên sự biến đổi từ một trạng thái này sang trạng thái khác

    Hình sau sẽ chỉ ra các kí hiệu UML thể hiện trạng thái bắt đầu và trạng thái kết thúc, sự kiện cũng như các trạng thái của một đối tượng.

    Một trạng thái có thể có ba thành phần, như được chỉ trong hình sau :

    Một sự biến đổi trạng thái thường có một sự kiện đi kèm với nó, nhưng không bắt buộc. Nếu có một sự kiện đi kèm, sự thay đổi trạng thái sẽ được thực hiện khi sự kiện kia xảy ra. Một hành động loại thực hiện trong trạng thái có thể là một quá trình đang tiếp diễn (ví dụ chờ, điều khiển các thủ tục,…) phải được thực hiện trong khi đối tượng vẫn ở nguyên trong trạng thái này. Một hành động thực hiện có thể bị ngắt bởi các sự kiện từ ngoài, có nghĩa là một sự kiện kiện gây nên một sự biến đổi trạng thái có thể ngưng ngắt một hành động thực hiện mang tính nội bộ đang tiếp diễn.

    Trong trường hợp một sự biến đổi trạng thái không có sự kiện đi kèm thì trạng thái sẽ thay đổi khi hành động nội bộ trong trạng thái đã được thực hiện xong (hành động nội bộ kiểu đi vào, đi ra, thực hiện hay các hành động do người sử dụng định nghĩa). Theo đó, khi tất cả các hành động thuộc trạng thái đã được thực hiện xong, một sự thay đổi trạng thái sẽ tự động xảy ra mà không cần sự kiện từ ngoài.

    Nhận biết trạng thái và sự kiện

    Quá trình phát hiện sự kiện và trạng thái về mặt bản chất bao gồm việc hỏi một số các câu hỏi thích hợp:

    – Một đối tượng có thể có những trạng thái nào?: Hãy liệt kê ra tất cả những trạng thái mà một đối tượng có thể có trong vòng đời của nó.

    – Những sự kiện nào có thể xảy ra?: Bởi sự kiện gây ra việc thay đổi trạng thái nên nhận ra các sự kiện là một bước quan trọng để nhận diện trạng thái.

    – Trạng thái mới sẽ là gì?: Sau khi nhận diện sự kiện, hãy xác định trạng thái khi sự kiện này xảy ra và trạng thái sau khi sự kiện này xảy ra.

    – Có những thủ tục nào sẽ được thực thi?: Hãy để ý đến các thủ tục ảnh hưởng đến trạng thái của một đối tượng.

    – Chuỗi tương tác giữa các đối tượng là gì?: Tương tác giữa các đối tượng cũng có thể ảnh hưởng đến trạng thái của đối tượng.

    – Qui định nào sẽ được áp dụng cho các phản ứng của các đối tượng với nhau?: Các qui định kiềm tỏa phản ứng đối với một sự kiện sẽ xác định rõ hơn các trạng thái.

    – Những sự kiện và sự chuyển tải nào là không thể xảy ra?: Nhiều khi có một số sự kiện hoặc sự thay đổi trạng thái không thể xảy ra. Ví dụ như bán một chiếc ô tô đã được bán rồi.

    – Cái gì khiến cho một đối tượng được tạo ra?: Đối tượng được tạo ra để trả lời cho một sự kiện. Ví dụ như một sinh viên ghi danh cho một khóa học.

    – Cái gì khiến cho một đối tượng bị hủy?: Đối tượng sẽ bị hủy đi khi chúng không được cần tới nữa. Ví dụ khi một sinh viên kết thúc một khóa học.

    – Cái gì khiến cho đối tượng cần phải được tái phân loại (reclassfied)?: Những loại sự kiện như một nhân viên được tăng chức thành nhà quản trị sẽ khiến cho động tác tái phân loại của nhân viên đó được thực hiện.

    Một số lời mách bảo cho việc tạo dựng biểu đồ trạng thái

    – Chuyển biểu đồ tuần tự thành biểu đồ trạng thái.

    – Xác định các vòng lặp (loop)

    – Bổ sung thêm các điều kiện biên và các điều kiện đặc biệt

    – Trộn lẫn các cảnh kịch khác vào trong biểu đồ trạng thái.

    Một khi mô hình đã được tạo nên, hãy nêu ra các câu hỏi và kiểm tra xem mô hình có khả năng cung cấp tất cả các câu trả lời. Qui trình sau đây cần phải được nhắc lại cho mỗi đối tượng.

    Chú ý:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dạy Cách Vẽ Tranh. Trung Tâm Đào Tạo Âm Nhạc
  • Tải How To Draw Unicorn Cute Cat Easily Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Tại Sao Phải Có Use Case Diagram Trong Uml
  • Create A Uml Use Case Diagram
  • Hướng Dẫn Vẽ Use Case Bằng Visio. Trung Tâm Đào Tạo Âm Nhạc
  • Giới Thiệu Về Rational Rose Và Các Diagram

    --- Bài mới hơn ---

  • Sử Dụng Rational Rose Để Tạo Lập Biểu Đồ Trình Tự Và Biểu Đồ Trạng Thái
  • Cách Tạo Biểu Đồ So Sánh Ngân Sách Và Thực Tế Chuyên Nghiệp
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Xu Hướng, Sai Số Chuẩn Và Biểu Đồ Thu Nhỏ Trong Excel
  • Biểu Đồ Charts Scatter, Bullet Charts Và Bảng Trong Google Data Studio
  • Phân Tích Thiết Kế Hướng Đối Tượng
  • Published on

    Giới thiệu về Rational Rose – một phần mềm hỗ trợ mạnh về phân tích thiết kế hệ thống. Ngoài ra, còn giới thiệu về các Diagram và cách xây dựng các Diagram này.

    1. 1. Giới thiệu về Rational Rose. Rational rose là phần mềm công cụ mạnh hỗ trợ phân tích, thiết kế hệ thống phần mềm theo đối tượng. Nó giúp ta mô hình hóa hệ thống trước khi viết mã chương trình. Rational rose hỗ trợ cho việc làm mô hình doanh nghiệp, giúp bạn hiểu được hệ thống của mô hình doanh nghiệp. Giúp chúng ta phân tích hệ thống và làm cho chúng ta có thể thiết kế được mô hình. Mô hình Rose là bức tranh của hệ thống từ những phối cảnh khác nhau nó bao gồm tất cả các mô hình UML, actors, use cases, objects, component và deployment nodes v.v.., trong hệ thống. Nó mô tả chi tiết mà hệ thống bao gồm và nó sẽ làm việc như thế nào vì thế người lập trình có thể dùng mô hình như một bản thiết kế cho công việc xây dựng hệ thống. Theo phong cách lập trình truyền thống thì sau khi đã xác định yêu cầu hệ thống, người phát triển sẽ lấy một vài yêu cầu, quyết định thiết kế và viết mã chương trình. Ưu điểm: Cung cấp nhiều tính năng + Mô hình hướng đối tượng. + Cung cấp cho UML, COM, OMT, và Booch ’93. + Kiểm tra ngữ nghĩa. + Hỗ trợ phát sinh mã cho một số ngôn ngữ. v.v.. Nhược điểm: + Phải cân chỉnh nhiều cho mô hình được đẹp. + Trong bản free không hỗ trợ phát sinh mã cho một số ngôn ngữ. + Không lùi về những bước trước đã làm. + Dung lượng khá nặng. v.v.. Hướng dẫn các Diagram. Use case diagram Use case là một kỹ thuật được dùng trong kỹ thuật phần mềm và hệ thống để nắm bắt yêu cầu chức năng của hệ thống. Use case mô tả sự tương tác đặc trưng giữa người dùng bên ngoài (actor) và hệ thống. Nó mô tả các yêu cầu đối với hệ thống, có nghĩa là những gì hệ thống phải làm chứ không phải mô tả hệ thống làm như thế nào. Tập hợp tất cả Use case của hệ thống sẽ mô tả tất cả các trường hợp mà hệ thống có thể được sử dụng.(theo wikipedia) I. Use Case Model (mô hình trường hợp sử dụng) Mô hình Use Case là một kỹ thuật được sử dụng để miêu tả những yêu cầu mang tính chức năng của một hệ thống. Tài nguyên của một mô hình Use Case bao gồm:
    2. 2.  Name (tên) và Description (mô tả): Một Use Case thường có tên như một ngữ- động từ (verb-phrase) giúp người đọc có một thông tin mô tả nhanh về một chức năng của hệ thống.  Use Case Diagram (lược đồ Use Case).  Use Case Narrative (tường thuật Use Case): mô tả chi tiết Requirements (Yêu cầu), Constraints (Ràng buộc).  Use Case Scenarios (kịch bản Use Case).  Additional information (Thông tin thêm) . II. Các thành phần trong bản vẽ Use Case: 1) Actors (tác nhân): Các thực thể bên ngoài này được tham chiếu đến như các Actor. Actor giữ vai trò người dùng hệ thống, phần cứng hoặc các hệ thống khác bên ngoài. Một Actor thường được vẽ như hình một người (hình trái), hoặc cách khác, giống như hình chữ nhật mô tả lớp với stereotype “actor” (hình giữa). Một thực thể Actor (Actor Instance) chỉ một Actor cụ thể của lớp Actor đó (hình phải). Actor này có thể sinh ra Actor khác (Actor Generalization) như trong diagram sau: Trong rational rose để vẽ 1 actor ta chọn biểu tượng “actor” bên thanh công cụ . 2) Use case Một Use Case là một đơn vị công việc riêng lẻ. Nó cung cấp một cái nhìn cấp cao của người ngoài hệ thống về một hành vi có thể nhận thấy được của hệ thống. Hay hiểu cách khác Use Case là chức năng mà các Actor sẽ sử dụng Ký hiệu mô tả một Use Case là một hình ellipse.
    3. 3. Với việc xác định các chức năng mà Actor sử dụng bạn sẽ xác định được các Use Case cần có trong hệ thống. Trong rational rose để vẽ 1 use case ta chọn biểu tượng hình ellipse bên thanh công cụ 3) Relationship(Quan hệ) Relationship hay còn gọi là conntector được sử dụng để kết nối giữa các đối tượng với nhau tạo nên bản vẽ Use Case. Có các kiểu quan hệ cơ bản sau: – Association – Generalization – Include – Extend Quan hệ association: Association thường được dùng để mô tả mối quan hệ giữa Actor và Use Case và giữa các Use Case với nhau. Trong rational rose quan hệ association được thể hiện qua kí hiệu ( Unidirectional association) Quan hệ Generalization (Tổng quát hóa):
    4. 4. Generalization được sử dụng để thể hiện quan hệ thừa kế giữa các Actor hoặc giữa các Use Case với nhau. Trong rational rose quan hệ generalization được thể hiện qua kí hiệu ( Generalization). Quan hệ Include: Include là quan hệ giữa các Use Case với nhau.A include B thì B là p-condition của A. Bắt buộc phải thực hiện use case B trước sau đó use case A mới được thực hiện. Quan hệ Extend: Extend là quan hệ giữa các Use Case với nhau.B extend A thì B là mở rộng của A. Trong rational rose quan hệ generalization được thể hiện qua kí hiệu( Dependency or instantiates)
    5. 5. Ngoài ra trong thanh công cụ còn có các công cụ phục vụ cho việc vẽ use case diagram – Selection tool – Textbox – Note – Anchor Note to item – Package
    6. 6. III. Các giai đoạn xây dựng một Use Case Diagram Giai đoạn mô hình hóa:  Bước 1: Thiết lập ngữ cảnh của hệ thống đích.  Bước 2: Chỉ định các Actor.  Bước 3: Chỉ định các Use Case.  Bước 4: Định nghĩa các quan hệ giữa các Actor và các Use Case.  Bước 5: Đánh giá các Actor và các Use Case để tìm cách chi tiết hóa. Giai đoạn cấu trúc:  Bước 6: Đánh giá các Use Case cho quan hệ phụ thuộc “include”.  Bước 7: Đánh giá các Use Case cho quan hệ phụ thuộc “extend”.  Bước 8: Đánh giá các Use Case cho quan hệ generalizations. Giai đoạn review: Sau khi định nghĩa Use Case, cần tiến hành thử nghiệm Use Case Activity Diagram I. Biểuđồ hoạt động (Activity diagram) do Odell đề xuất cho UML để  mô tả luồng công việc trong tiến trình nghiệp vụ trong mô hình hóa nghiệp vụ  mô tả luồng sự kiện trong mô hình hóa hệ thống
    7. 7. o Sử dụng text như trước đây sẽ khó đọc khi logíc phức tạp, có nhiều rẽ nhánh  Biểu đồ hoạt động sử dụng để mô hình hóa o khía cạnh động của hệ thống o các bước trình tự hay tương tranh trong quá trình tính toán Activity Diagram là bản vẽ tập trung vào mô tả các hoạt động, luồng xử lý bên trong hệ thống. Nó có thể được sử dụng để mô tả các qui trình nghiệp vụ trong hệ thống, các luồng của một chức năng hoặc các hoạt động của một đối tượng. Các thành phần của mô hình động : – Event: là sự kiện, mô tả một hoạt động bên ngoài tác động vào đối tượng và được đối tượng nhận biết và có phản ứng lại. – Activity: mô tả một hoạt động trong hệ thống. Hoạt động có thể do một hoặc nhiều đối tượng thực hiện. – State: là trạng thái của một đối tượng trong hệ thống, được mô tả bằng giá trị của một hoặc nhiều thuộc tính. – Action: chỉ hành động của đối tượng. – Condition: mô tả một điều kiện. II. Các thành phần trong bản vẽ Activity Diagram: 1) Swimlance Swimlance được dùng để xác định đối tượng nào tham gia hoạt động nào trong một qui trình Trong rational rose Swimlance được thể hiện qua kí hiệu 2) Nút End ,Start Start thể hiện điểm bắt đầu qui trình, End thể hiện điểm kết thúc qui trình. – Kí hiệu nút Start: – Kí hiệu nút End: 3) Activity Activity mô tả một hoạt động trong hệ thống. Các hoạt động này do các đối tượng thực hiện. Trong rational rose Activity được thể hiện qua kí hiệu (Activity)
    8. 8. 4) Branch Branch thể hiện rẽ nhánh trong mệnh đề điều kiện. 5) Fork Fork thể hiện cho trường hợp thực hiện xong một hoạt động rồi sẽ rẽ nhánh tthực hiện nhiều hoạt động tiếp theo. 6) Join Cùng ký hiệu với Fork nhưng thể hiện trường hợp phải thực hiện hai hay nhiều hành động trước rồi mới thực hiện hành động tiếp theo. III) Cách xây dựng Activity Diagram Thực hiện các bước sau đây để xây dựng bản vẽ Activity Diagarm. Bước 1: Xác định các nghiệp vụ cần mô tả Xem xét bản vẽ Use Case để xác định nghiệp vụ nào bạn cần mô tả. Bước 2: Xác định trạng thái đầu tiênvà trạng thái kết thúc Bước 3: Xác định các hoạt động tiếptheo Xuất phát từ điểm bắt đầu, phân tích để xác định các hoạt động tiếp theo cho đến khi gặp điểm kết thúc để hoàn tất bản vẽ này. Bạn có thể hỏi chuyên gia, học hệ thống tương tự, hỏi khách hàng để nắm rõ về qui trình của hệ thống. Class Diagram
    9. 10.  Composition là một loại mạnh hơn của Aggregation thể hiện quan hệ class này là một phần của class kia nên dẫn đến cùng tạo ra hoặc cùng chết đi. Ví dụ trên class Mailing Address là một phần của class Customer nên chỉ khi nào có đối tượng Customer thì mới phát sinh đối tượng Mailing Address.  Generalization là quan hệ thừa kế được sử dụng rộng rãi trong lập trình hướng đối tượng. Các lớp ở cuối cùng như Short Term, Long Term, Curent a/c, Savings a/c gọi là các lớp cụ thể (concrete Class). Chúng có thể tạo ra đối tượng và các đối tượng này thừa kế toàn bộ các thuộc tính, phương thức của các lớp trên. Các lớp trên như Account, Term Based, Transaction Based là những lớp trừu tượng (Abstract Class), những lớp này không tạo ra đối tượng. Class Diagram là bản vẽ khó xây dựng nhất so với các bản vẽ khác trong OOAD và UML. Bạn phải hiểu được hệ thống một cách rõ ràng và có kinh nghiệm về lập trình hướng đối tượng mới có thể xây dựng thành công bản vẽ này. Bước 1: Tìm các Classes dự kiến – Requirement statement: Các yêu cầu. Chúng ta phân tích các danh từ trong các yêu cầu để tìm ra các thực thể. – Use Cases: Phân tích các Use Case sẽ cung cấp thêm các Classes dự kiến. – Previous và Similar System: có thể sẽ cung cấp thêm cho bạn các lớp dự kiến. – Application Experts: các chuyên gia ứng dụng cũng có thể giúp bạn.
    10. 13.  Lifeline: thể hiện sự tồn tại của đối tượng trên trục thời gian  Activation – focus of control: thể hiện bằng hình chữ nhật nằm trên lifeline. Độ dài của focus of control cho biết thời gian mà đối tượng tồn tại.  Message: thể hiện sự liên lạc giữa các đối tượng COLLABORATION DIAGRAM Biểu diễn mối quan hệ tương tác giữa: Các đối tượng Đối tượng và tác nhân Nhấn mạnh đến vai trò của các đối tượng trong tương tác Biểu diễn các hoạt động như các luồng công việc hoặc tiến trình khác nhau trong hệ thống được xây dựng ĐẶC ĐIỂM Đối tượng được đặt một cách tự do trong không gian Không có đường lifeline cho mỗi đối tượng Các message được đánh số theo thứ tự thời gian CÁC THÀNH PHẦN
    11. 14. Đối tượng (participants): hình chữ nhật, luôn xuất hiện tại vị trí xác định, tên đối tượng:tên lớp Liên kết (links): đường nối 2 đối tượng có tương tác, không có chiều Thông điệp (messages): mũi tên từ đ.tượng gửi sang đ.tượng nhận, đánh số theo thứ tự xuất hiện. Các thông điệp thường đính kém theo các label (nhãn) để chỉ ra thứ tự các thông điệp được gửi đi, điều kiện, giá trị trả về CÁC LOẠI THÔNG ĐIỆP (MESSAGE) Thông điệp lồng nhau (nested messages): là thông điệp được gọi (invoke) bởi đối tượng theo yêu cầu của 1 thông điệp trước đó Thông điệp xảy ra đồng thời: ký hiệu bằng cách thêm ký tự (a,b,c,…) sau số chỉ thứ tự thực hiện của nó Gọi một thông điệp nhiều lần (vd: thông điệp được gọi bởi vòng for) Thông điệp chỉ được thực hiện khi thỏa 1 điều kiện cụ thể

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Vẽ Các Biểu Đồ Sử Dụng Javascript Và Html5 Canvas
  • Cách Tạo Biểu Đồ Radar Trong Excel / Làm Thế Nào Để
  • Trình Bày Dữ Liệu Của Bạn Trong Biểu Đồ Phân Tán Hoặc Biểu Đồ Đường
  • 8 Loại Biểu Đồ Excel Và Khi Nào Bạn Nên Sử Dụng Chúng
  • Hướng Dẫn Tạo Biểu Đồ Tương Tác Trong Excel Với Hàm Index
  • Thiết Kế Các Biểu Đồ Cộng Tác Và Các Lớp Đối Tượng

    --- Bài mới hơn ---

  • 6 Điều Cần Biết Về Collaboration Diagram
  • Tải Làm Thế Nào Để Vẽ Ký Tự Manga Villain Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Bộ Tranh Vẽ Các Cầu Thủ Đội Tuyển U23 Việt Nam Bằng Bút Chì Gây Sốt
  • Cười Lăn Lộn Với Loạt Thử Tài Đoán Tính Cách Thông Qua Chữ Kí Của Cđm Dành Cho U23 Việt Nam
  • Cách Tạo Ảnh Chibi Bóng Đá Về Các Cầu Thủ U23 Việt Nam “siêu Yêu”
  • Việc tạo lập các biểu đồ cộng tác phụ thuộc vào các kết quả trong pha phân tích:

    • Mô hình khái niệm: từ những mô hình này, người thiết kế có thể chọn để định nghĩa các lớp ứng với từng khái niệm trong hệ thống. Các đối tượng của những lớp này tương tác với nhau và được thể hiện trong các biểu đồ tương tác như biểu đồ trình tự, biểu đồ trạng thái.
    • Các hợp đồng hoạt động của hệ thống: từ những đặc tả này, người thiết kế xác định được các trách nhiệm và các điều kiện (Pre-condition, Post- condition) trong các biểu đồ tương tác.
    • Các ca sử dụng cốt yếu và thực tế: từ những trường hợp này, người thiết kế có thể lượm lặt được những thông tin về những nhiệm vụ mà các biểu đồ tương tác phải thoả mãn.

    Một ca sử dụng được gọi là cốt yếu nếu nó mô tả quá trình hoạt động chủ yếu và các động cơ thúc đẩy những hoạt động đó.

    Ngược lại, ca sử dụng được gọi là thực tế nếu nó mô tả một quá trình hoạt động thông qua những thiết kế theo thực tế và được uỷ thác để thực hiện theo công nghệ vào/ra đã được xác định trước.

    Như vậy, ca sử dụng thực tế là một thiết kế cụ thể về một ca sử dụng, trong đó đã xác định kỹ thuật vào / ra và hỗ trợ cho cài đặt.

    Hãy mô tả ca sử dụng thực tế cho ca sử dụng Thanh toán tiền mặt. Như trước đã qui ước, ca sử dụng Thanh toán tiền mặt được mô tả như sau:

    Ca sử dụng: Thanh toán tiền mặt (Buy Items with Cash)

    Tác nhân: Người mua (khách hàng), người bán hàng

    Mục đích: Ghi nhận các thông tin về phiên bán hàng và thu tiền hàng

    Mô tả tóm tắt: Sau khi chọn đủ hàng, người mua đưa giỏ hàng (xe hàng) đến quầy trả tiền. Người bán ghi nhận thông tin về các mặt hàng và thu tiền bán hàng bằng tiền mặt. Thanh toán xong, khách hàng có thể đưa hàng ra khỏi cửa hàng.

    Kiểu: Thực tế

    Tham chiếu: R1.1, R1.2, R1.3, R1.7, R1.9, R2.1.

    Trên cơ sở khảo sát bài toán thực tế, người thiết kế có thể xây dựng màn hình (màn hình giao diện) thực hiện nhiệm vụ trên như sau:

    Cửa hàng Sao Mai: Bán hàng

    Kịch bản mô tả ca sử dụng thực tế trên được viết cụ thể như sau:

    1. Ca sử dụng bắt đầu khi khách đưa hàng đến quầy trả tiền.

    2. Với mỗi mặt hàng, người bán nhập vào cửa sổ A upc. Nếu số lượng mua nhiều hơn 1 thì nhập số đó vào cửa sổ E. Ấn H (nút Enter Item) sau mỗi lần nhập xong một mặt hàng.

    3. Bổ sung các thông tin của từng mặt hàng vào phiên bán hàng.Mô tả của mặt hàng vừa nhập vàođược hiển thị ở ô F và giá bán ở ô B.

    5. Tính toán và hiển thị tổng số tiền phải trả ở ô C.

    6. Khách hàng đưa một số tiền để trả tiền mua hàng, người nhập số đó vào ô D và ấn J (nút Make Payment), số đó thường lớn hơn total.

    7. Hệ thống xác định số tiền trả lại cho khách và hiển thị ở ô G.

    Nhiệm vụ chính của người thiết kế là định nghĩa được các lớp để các đối tượng của chúng thực hiện được những nhiệm vụ mà hệ thống yêu cầu. Muốn vậy, chúng ta phải thiết kế được chi tiết các biểu đồ cộng tác mô tả chính xác từng hoạt động của hệ thống và gán nhiệm vụ cho các lớp đối tượng.

    Trách nhiệm

    Nói chung có hai loại trách nhiệm:

    1. Các trách nhiệm thực hiện: đó là những hoạt động mà đối tượng thực hiện bao gồm:

    • Tự động thực hiện cái gì đó,
    • Khởi động một hoạt động hoặc kích hoạt một thao tác của những đối tượng khác,
    • Điều khiển hoặc phối hợp các hành động giữa các đối tượng khác nhau,

    2. Những trách nhiệm để biết: những hiểu biết về các đối tượng, bao gồm:

    • Hiểu biết về dữ liệu riêng được bao gói và bị che giấu,
    • Hiểu biết về những sự vật có thể xuất phát hoặc những tính toán nào đó.

    Tất cả các thông tin trong hệ thống hướng đối tượng đều được lưu trữ theo cá đối tượng và nó chỉ được xử lý khi các đối tượng đó được ra lệnh thực hiện những nhiệm vụ tương ứng. Để sử dụng được các đối tượng, ngoài các thuộc tính, chúng ta phải biết cách giao tiếp với chúng, nghĩa là phải biết chúng có những hàm thành phần nào. Điều này có thể tìm thấy trong các biểu đồ cộng tác.

    Các bước thiết kế biểu đồ cộng tác

    Việc tạo ra biểu đồ cộng tác có thể thực hiện như sau:

    1. Xác định các trách nhiệm từ các ca sử dụng, mô hình khái niệm (biểu đồ lớp) và các hợp đồng hành động của hệ thống,

    2. Gán trách nhiệm cho các đối tượng, quyết định xem đối tượng nào phải thực thi những trách nhiệm trên,

    3. Lặp lại hai bước trên cho đến khi gán hết các trách nhiệm trong biểu đồ cộng tác.

    Các trách nhiệm của đối tượng sẽ được cài đặt trong lớp của những đối tượng đó bằng các hàm thành phần (phương thức).

    Trong UML, các trách nhiệm sẽ được gán cho đối tượng khi tạo ra biểu đồ cộng tác và biểu đồ cộng tác thể hiện cả hai khía cạnh, gán trách nhiệm và sự cộng tác giữa các đối tượng trong biểu đồ đó.

    Mẫu gán trách nhiệm

    Những người thiết kế hướng đối tượng có kinh nghiệm thường sử dụng những nguyên lý chung và những phương pháp giải phù hợp với một ngôn ngữ lập trình, được gọi là mẫu (pattern) hướng dẫn để tạo ra phần mềm. Một cách đơn giản hơn, mẫu là cách gọi một cặp (bài toán / lời giải) có thể áp dụng trong những ngữ cảnh mới, với những lời khuyên làm thế nào để áp dụng được vào tình hình mới.

    1. Gán trách nhiệm theo chuyên gia (Expert)

    Mẫu gán trách nhiệm theo chuyên gia được áp dụng nhiều hơn những mẫu khác, nó là nguyên lý hướng dẫn chung trong thiết kế hướng đối tượng. Mẫu này thể hiện được những cảm giác trực quan chung về các đối tượng, chúng phải thực hiện những gì để có được những thông tin cần có. Sử dụng loại mẫu này cũng đảm bảo duytrì được tính chất bao gói, che giấu thông tin vì các đối tượng chỉ sử dụng những thông tin riêng mà chúng có để thực hiện những nhiệm vụ được giao.

    2. Mẫu gán trách nhiệm tạo lập mới (Creator)

    Tạo lập các đối tượng khi cần thiết là một trong những hoạt động quan trọng của hệ thống hướng đối tượng. Do đó cần phải có nguyên lý chung để gán trách nhiệm tạo lập đối tượng trong hệ thống.

    Phương pháp giải: Gán trách nhiệm cho lớp B để tạo ra đối tượng của lớp A (B là phần tử tạo lập các đối tượng của A) nếu có một trong các điều kiện sau:

    Hãy xét một phần của mô hình khái niệm như hình 6

    3. Mẫu móc nối yếu (Low Coupling)

    Độ móc nối là một độ đo về sự kết nối của một lớp để biết về, hoặc phụ thuộc vào các lớp khác như thế nào. Một lớp có độ móc nối yếu thì không phụ thuộc nhiều vào nhiều lớp khác. Ngược lại, một lớp có độ móc nối mạnh thì phụ thuộc vào nhiều lớp khác.

    Do đó, khi gán trách nhiệm cho một lớp, hãy cố gắng sao cho độ móc nối giữa các lớp ở mức yếu.

    Hãy xét mối quan hệ giữa các lớp ThanhToan,HBHPhienBanHang trong hệ thống bán hàng. Giả sử cần phải tạo ra đối tượng :ThanhToan tương ứng với :PhienBanHang:HBH nhận được yêu cầu thanh toán makePayment(). Bởi vì HBH phải ” ghi nhận” :ThanhToan nên theo mẫu tạo lập mới ở trên thì lớp HBH là đại biểu để tạo lập. Điều này dẫn đến thiết kế biểu đồ cộng tác như hình 8.

    Với cách gán trách nhiệm như hình 8 thì HBHphải biết về lớp ThanhToan. Nhưng thực tế điều này không đòi hỏi, vì chỉ cần PhienBanHangcần biết về ThanhToan là đủ. Từ đó chúng ta có thiết kế tốt hơn, thể hiện được mức độ móc nối lỏng hơn như hình 9. Sau đó lại áp dụng các qui tắc khác để gán trách nhiệm cho các đối tượng.

    Trong các ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng như C++, Java, ClassA với ClassB được móc nối với nhau khi:

    • ClassA có những thuộc tính mà đối tượng của ClassB cần tham khảo
    • ClassA có những hàm mà đối tượng của ClassB cần sử dụng, hay tham chiếu
    • ClassA là lớp con của ClassB.

    4. Cố kết cao (Hight Cohension)

    Vấn đề quan trọng trong thiết kế hướng đối tượng là phải gán được trách nhiệm cho các lớp sao cho một mặt phù hợp với thực tế của bài toán, mặt khác đảm bảo có mối liên hệ chặt chẽ về chức năng nhưng không để có những lớp phải làm việc quá tải.

    Khi xét mối quan hệ giữa các lớp ThanhToan,HBHPhienBanHang trong hệ thống bán hàng ta có thể đưa ra một thiết kế biểu đồ cộng tác .Vì HBH là lớp chính, nên việc để cho lớp HBHđảm nhận vai trò tạo lập create():ThanhToan và thực hiện thêm nhiều công việc khác có thể dẫn đến quá tải. Mặt khác, nhiệm vụ create()không thực sự liên hệ với các nhiệm vụ còn lại, nên có thể gán trách nhiệm này cho lớp PhienBanHang như hình 9 thì hợp lý hơn.

    Những lớp không cố kết sẽ khó hiểu, khó sử dụng lại và rất khó duy trì hoạt động của hệ thống cho có hiệu quả.

    5. Mẫu điều khiển (Controller)

    Như trên đã phân tích, những sự kiện vào (input) sẽ tác động và làm cho hệ thống

    được kích hoạt. Việc gán trách nhiệm để xử lý các sự kiện vào của hệ thống cho các lớp được thực hiện như sau:

    • Gán trách nhiệm cho những lớp đại diện cho cả hệ thống (điều khiển bề mặt),
    • Gán trách nhiệm cho những lớp đại diện cho toàn bộ nghiệp vụ hoặc cho cả tổ chức (điều khiển bề mặt),
    • Gán trách nhiệm cho những lớp đại diện cho cái gì đó trong thế giới thực mà nó là tích cực và có thể bị lôi kéo theo trong công việc (điều khiển vai trò),

    Trong hệ thống bán hàng, chúng ta đã xác định một số thao tác chính như: enterItems() (nhập dữ liệu của mặt hàng), endSale() (kết thúc việc nhập dữ liệu của một phiên bán hàng) và makePayment() (thu tiền, thanh toán), v.v.

    Trong pha phân tích, những thao tác này của hệ thống đã được ghi nhận vào lớp HeThong.

    Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là lớp có tên HeThong phải thực hiện tất cả những nhiệm vụ đó. Trong giai đoạn thiết kế, những thao tác của hệ thống có thể được gán cho lớp điều khiển.

    Do vậy, ở pha thiết kế có thể gán trách nhiệm thực hiện các thao tác của hệ thống cho một hay một số lớp điều khiển như gán cho lớp HBH: đại diện cho cả hệ thống.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biểu Đồ Cộng Tác (Collaboration Diagram)
  • Dạy Cách Vẽ Tranh. Trung Tâm Đào Tạo Âm Nhạc
  • Tải How To Draw Unicorn Cute Cat Easily Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Tại Sao Phải Có Use Case Diagram Trong Uml
  • Create A Uml Use Case Diagram
  • Tạo Biểu Đồ Động Trong Excel, Biểu Đồ Tương Tác Trên Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Biểu Đồ Ca Sử Dụng Và Tạo Lập Biểu Đồ Ca Sử Dụng Trong Rational Rose
  • Bài 11 Trang 30,31,32 Sbt Địa 8: Vẽ Biểu Đồ So Sánh Mật Độ Dân Số Của Một Số Khu Vực Châu Á Ố?
  • Cách Trình Bày Kết Quả Số Liệu Nghiên Cứu
  • Biểu Đồ Phân Tán (Scatter Diagram) Là Gì? Các Bước Lập Biểu Đồ Phân Tán
  • Cách Chạy Thống Kê Tần Số Trong Spss Như Thế Nào?
  • Tạo biểu đồ động trong Excel là phương pháp giúp bạn có những bảng biểu so sánh trực quan nhất và dùng để hiển thị nhiều giá trị cùng một lúc, cách tạo biểu đồ động trong Excel không quá khó nhưng lại đòi hỏi kết hợp nhiều tính năng lại với nhau.

    Tạo biểu đồ động trong Excel sẽ cho bạn cái nhìn trực quan nhất về các bảng đánh giá, báo cáo khi tiến hành vẽ biểu đồ Excel, nói cách đơn giản là việc vẽ biểu đồ Excel động sẽ giúp bạn có thể nhìn được nhiều báo cáo, dữ liệu với một bảng biểu duy nhất.

    Và đặc biệt việc tạo biểu đồ động trong Excel sẽ giúp ích rất nhiều cho bạn khi sử dụng nó cho các bản báo cáo Word, bài viết sau đây sẽ hướng dẫn các bạn trên phiên bản Office 2022, bạn cũng có thể sử dụng Office 2013 và làm theo nhưng hãy tải Office 2022 để được hỗ trợ nhiều tính nhất.

    Hướng dẫn tạo biểu đồ động trong Excel

    Bước 1: Ví dụ ta có mộ bảng với trường năm từ 2010 đến 2022 và doanh thu chia làm 3 phần cho mỗi năm, bây giờ chúng ta sẽ tạo biểu đồ động trong Excel dựa trên bảng biểu này.

    Đầu tiên bạn hãy sao chép toàn bộ bảng này paste sang ngay cạnh gọi là bảng 2.

    Bước 2: Sau đó trên bảng 2 bạn tiến hành vẽ biểu đồ bằng cách nhấn vào Insert chọn stacked Column.

    Bước 3: Sau khi chọn xong nhấn vào bảng biểu, nhấn vào biểu tượng Data và lựa chọn Select Data.

    Bước 4: Tại đây bạn xóa phần năm đi, sau đó nhấn vào Edit ở bảng bên phải và lựa chọn giá trị cột năm.

    Bước 5: Chỉnh sửa màu cho từng cột chúng ta sẽ được một cột hoàn chỉnh, bây giờ tôi muốn doanh thu 3 hiển thị dưới dạng line tạo nên sự khác biệt với 2 doanh thụ còn lại sẽ làm như sau.

    Bước 7: Tại đây bạn lựa chọn tiếp doanh thu 3 và chuyển Stacked Column rồi nhấn vào phần Line.

    Sau khi chọn Line xong hãy xác nhận OK.

    Và kết quả chúng ta sẽ được một bảng như thế này.

    Bước 9: Trong mục Customize Ribbon hãy tích vào phần Developer để kích hoạt mục này.

    Đưa ra tổng cộng 3 checkbox và đổi tên cho nó thành Doanh thu 1, 2, 3.

    Bước 11: Nhấn chuột pải vào từng checkbox chọn Format Control.

    Bước 12: Tại mỗi một checkbox bạn chọn Cell link trong mục Control.

    Và tương ứng với mỗi checkbox bạn gán nó vào giá trị trống đầu tiên bên cột tương ứng.

    Ví dụ checkbox doanhthu1 sẽ chọn giá trị tương ứng với cột Doanh Thu 1 ở bảng 1.

    Bước 13: Để thử lại xem chính xác hay chưa bạn chỉ cần check vào checkbox nếu hiện lên TRUE hoặc FALSE tức là đã liên kết thành công.

    Bước 14: Bây giờ nhập code tại giá trị đầu tiên của bên bảng 2 với cấu trúc:

    =if ($B$1,B3,NA()).

    Với B1 chính là giá trị trống hiển thị True or false của cột Doanh Thu 1 bên bảng 1.

    B3 chính là giá trị đầu tiên của bảng 1 nếu ra kết quả đúng. Còn kết quả sai sẽ hiển thị NA như trong công thức.

    Sau khi ra kết quả bạn hãy lặp lại công thức cho toàn bộ 3 bảng doanh thu.

    Kết quả sẽ được như hình dưới, nếu bạn chưa tích vào checkbox nên kết quả sẽ hiển thị #NA.

    Thử nghiệm nếu check vào 1 và 2 nhưng bỏ 3 đi.

    Tiếp theo là check vào 1 và 3 nhưng bỏ 2.

    Cuối cùng là bỏ 1 nhưng check vào 2 và 3 sẽ cho ra kết quả như dưới.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/cach-tao-bieu-do-dong-trong-excel-32567n.aspx

    Một thủ thuật rất hay được sử dụng trong Excel đó việc Lọc dữ liệu trùng trong Excel, khi thực hiện việc lọc dữ liệu trùng trong Excel, bạn sẽ giảm bớt được số dữ liệu bị trùng trong bảng tính, do đó, việc xử lý dữ liệu sẽ được giảm bớt đi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bieu Do Nhan Qua Trong Quan Ly Chat Luong
  • Chiêu Lựa Chọn Biểu Đồ Thích Hợp Trong Bài Tập Địa Lý
  • Chương V. §2. Biểu Đồ Chuong V 2 Bieu Do Docx
  • Chương V. §2. Trình Bày Một Mẫu Số Liệu
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Excel: Biểu Đồ Cột, Hình Tròn
  • Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Tương Tác Trong Excel Đơn Giản

    --- Bài mới hơn ---

  • Để Vẽ Biểu Đồ Thể Hiện Quy Mô Và Cơ Cấu Lao Động Đang Làm Việc Phân Theo Ngành Kinh Tế Quá Hai Năm Trên Thì Bán Kính Của Hai Đường Tròn Sẽ Là
  • Toán 7 Bài 3: Biểu Đồ
  • Giới Thiệu Về Biểu Đồ Phân Tán Trong Excel
  • Hướng Dẫn Tạo Biểu Đồ Tương Tác Trong Excel Với Hàm Index
  • 8 Loại Biểu Đồ Excel Và Khi Nào Bạn Nên Sử Dụng Chúng
  • Có một số cách để bạn thực hiện tạo một biểu đồ tương tác trong Excel. Bạn hoàn toàn có thể sử dụng data validation, từ controls, slicers, timelines, VBA hoặc hyperlinks. Trong hướng dẫn này, bạn sẽ tìm hiểu cách tạo biểu đồ tương tác với data validation và slicers.

    Biểu đồ tương tác với Data Validation

    Bước 1: Lập danh sách tất cả các lựa chọn

    Bạn chọn khoảng chứa tất cả tên sản phẩm và đi đến Namebox (góc trên cùng bên trái) và nhập tên là products.

    Ngoài ra, bạn hoàn toàn có thể liệt kê tên sản phẩm trong một phạm vi riêng biệt và đặt tên đó. Bạn hãy chắc chắn rằng tên sản phẩm đó phải nằm trong khoảng chọn sản phẩm mà bạn đã chọn ngay từ ban đầu.

    Bước 2: Thiết lập cơ chế lựa chọn

    • Bạn quyết định ô nào sẽ có lựa chọn người dùng. Ví dụ chọn ô Q5.
    • Thay đổi tiêu chí xác nhận trong Allow và chọn List. Bạn nhập “products” trong Nguồn.
    • Bạn nhấp vào OK.

    Bước 3: Chọn sản phẩm cho ô Q5

    Nếu bạn muốn tên của sản phẩm được chọn, bạn chỉ cần sử dụng “= Q5”. Đối với phần còn lại của tính toán, bạn cần số lượng của sản phẩm (nghĩa là vị trí của sản phẩm được chọn trong products). Đối với điều này, bạn hoàn toàn có thể sử dụng công thức MATCH, như sau: Bạn nhập công thức MATCH này vào một ô trống ví dụ như ô I3= MATCH (Q5, products, 0). Sau đó Excel sẽ trả về một số, phù hợp với sản phẩm người dùng đã chọn.

    Bước 4: Tính số lượng đặt hàng để hiển thị trong biểu đồ

    Tất cả các công việc ban đầu sẽ được hoàn thành khi bạn thực hiện chèn một biểu đồ và bảng. Bạn chỉ cần chọn cột sản phẩm đã chọn và chèn một cột hoặc biểu đồ đường. Bạn có như sau:

    • Bạn nhấp chuột phải vào chart và đi đến select data.
    • Bạn chỉnh sửa nhãn ngang (Edit hoeizontal /category) và chọn cột tháng.
    • Bây giờ, bạn xóa chart title và chart border (đặt thành không có dòng). Kết quả như dưới hình:

    Bước 6: Bước hoàn tất

    Bạn chỉ cần gộp tất cả lại với nhau và biểu đồ tương tác đầu tiên của bạn lại thì ta sẽ được biều đồ Pivot table nhiều cột hoàn thành.

    • Bạn chọn biểu đồ cho kiểu dữ liệu biểu trong ô Q5 (ô chọn data validation)
    • Khi bạn đó với mỗi tùy chọn tại Q5 thì sẽ cho bạn một biểu đồ đã được cập nhật

    Nếu bạn ngại thực hiện với INDEX + MATCH, bạn hoàn toàn có thể thử phương pháp Pivot Table. Nó cũng hoạt động rất tốt và cho phép bạn tạo ra các biểu đồ tương tác tuyệt vời không kém. Bạn hãy nhớ rằng dữ liệu của bạn cần phải phù hợp. Sắp xếp lại để nó như hình dưới:

    Bước 1: Chèn một Pivot từ dữ liệu của bạn

    • Bạn chọn dữ liệu bạn cần tạo bảng (cột tháng, sản phẩm và số lượng) và chèn một Pivot table.
    • Bạn thêm tháng vào khu vực labels.
    • Trong các phiên bản cao hơn của Excel thì sẽ xuất hiện phân cấp ngày – năm, quý và tháng. Khi đó, bạn hãy chọn quý.
    • Bạn thêm số lượng vào khu vực giá trị.
    • Bạn nhấp chuột phải vào Products và thêm nó dưới dạng như một slicers.

    Bước 2: Chèn 1 pivot chart

    • Bạn chọn pivot chart và đi đến Analyze và tắt nút Field Buttons.
    • Bạn thay thế tiêu đề biểu đồ bằng Total Order Quantity trong 13 tháng qua.
    • Bạn đặt đường viền biểu đồ thành No line.
    • Vị trí slicer sẽ liền kề với biểu đồ.
    • Vẽ một hình chữ nhật tròn xung quanh cho tất cả biểu đồ tương tác của bạn đã sẵn sàng để hoạt động.

    Gợi ý trang trí tùy chọn

    Bạn nên thêm một tiêu đề phụ mô tả xu hướng và đặt giới hạn cho trục tung. Theo mặc định, Excel sẽ thay đổi giới hạn trục Y bất cứ khi nào bạn chọn sản phẩm. Đây hoàn toàn có thể là một cách tạo ra một số biến dạng của các con số và gây nhầm lẫn cho người dùng của bạn nếu họ muốn so sánh các sản phẩm.

    Điều chỉnh độ rộng khe hở. Excel sẽ chọn một số giá trị vô lý như 219%. Điều chỉnh vấn đề này thành 100% hoặc tương tự như vậy để nó có ít khoảng trắng hơn trên biểu đồ. Để thực hiện việc này, bạn nhấp vào các cột, nhấn CTRL + 1 và từ Series options điều chỉnh độ rộng khoảng cách.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Tạo Biểu Đồ Tương Tác Đầu Tiên Trong Excel
  • Tổng Quan Về Pivottable Và Pivotchart
  • Sử Dụng Công Cụ Pivottable Và Pivotchart Phân Tích Dữ Liệu Trên Excel
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Pivot Table Nâng Cao Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Phần Trăm Trong Excel
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Nhận Xét Và Vẽ Biểu Đồ Trong Môn Thi Địa Lý
  • Bài 2. Bản Đồ. Cách Vẽ Bản Đồ
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Một Số Loại Biểu Đồ Cơ Bản Trong Excel
  • Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Cột
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Cột Kết Hợp Đường Biểu Diễn Trên Excel Chi Tiết Nhất
  • Với các bảng dữ liệu thống kê, tính toán, so sánh…trong tài liệu Word, sẽ rất khó hiểu, khó hình dung nếu có nhiều số liệu vì vậy các bạn muốn thể hiện chúng bằng biểu đồ để người xem dễ hiểu hơn.

    Cách vẽ biểu đồ

    Column: dạng biểu đồ hình cột đứng hiển thị dữ liệu thay đổi theo thời gian hoặc so sánh giữa các mục. Trong Column có các kiểu biểu đồ khác nhau như: biểu đồ cột dạng 2D, biểu đồ cột dạng 3D, biểu đồ cột xếp chồng và cột xếp chồng 3D.

    Line: biểu đồ đường có thể biểu thị khuynh hướng theo thời gian với các điểm đánh dấu tại mỗi giá trị dữ liệu. Trong biểu đồ Line có nhiều dạng biểu đồ như: biểu đồ đường, biểu đồ đường có đánh dấu, biểu đồ đường xếp chồng, biểu đồ đường dạng 3D…

    Pie: biểu đồ hình tròn, biểu diễn số liệu dạng phần trăm.

    Bar: biểu đồ cột ngang, tương tự như Column nhưng được tổ chức dọc và giá trị ngang.

    Area: biểu đồ vùng được sử dụng để biểu thị sự thay đổi theo thời gian và hướng sự chú ý đến tổng giá trị qua một khuynh hướng.

    X Y (Scatter): biểu đồ phân tán XY, dùng để so sánh giá trị dữ liệu từng đôi một.

    Stock: biểu đồ chứng khoán, thường sử dụng để minh họa những dao động lên xuống của giá cổ phiếu, ngoài ra biểu đồ này cũng minh họa sự lên xuống của các dữ liệu khác như lượng mưa, nhiệt độ…

    Surface: biểu đồ bề mặt giúp các bạn kết hợp tối ưu giữa các tập hợp dữ liệu, màu sắc sẽ cho biết các khu vực thuộc cùng một phạm vi giá trị. Các bạn có thể tạo một biểu đồ bề mặt khi cả thể loại và chuỗi giá trị đều là các giá trị số.

    Doughnut: biểu đồ vành khuyên biểu thị mối quan hệ giữa các phần với tổng số, nó có thể bao gồm nhiều chuỗi dữ liệu.

    Bubble: Biểu đồ bong bóng là một loại biểu đồ xy (tan), biểu đồ này được dùng nhiều trong nghiên cứu thị trường, phân tích tài chính.

    Radar: Biểu đồ dạng mạng nhện hiển thị các dữ liệu đa biến, thường sử dụng để xác định hiệu suất và xác định điểm mạnh và điểm yếu.

    Sau khi chọn dạng biểu đồ các bạn nhấn OK.

    Bước 3: Xuất hiện trang Excel chứa bảng dữ liệu, các bạn nhập dữ liệu cho bảng dữ liệu trong Excel.

    Chỉnh sửa biểu đồ

    1. Công cụ chỉnh sửa biểu đồ (Chart Tools).

    Khi các bạn chọn vào biểu đồ vừa tạo, trên thanh công cụ xuất hiện Chart Tools với 3 tab là Design, Layout Format.

    Tab Design, các bạn có thể chọn các kiểu biểu đồ, cách bố trí, màu sắc, thay đổi dữ liệu … cho biểu đồ.

    Các bạn có thể chọn vào biểu đồ và căn chỉnh như căn chỉnh văn bản, hoặc nếu muốn chuyển biểu đồ sang vị trí khác các bạn chọn biểu đồ và nhấn Ctrl + X sau đó đặt con trỏ chuột vào vị trí mới và nhấn Ctrl + V. Các bạn có thể đặt con trỏ chuột vào các góc bản đồ để chỉnh kích thước cho biểu đồ.

    Chọn biểu đồ, trong Chart Tools các bạn chọn Layout.

    Để thêm tiêu đề các bạn chọn Chart Title và chọn kiểu tiêu đề sau đó nhập tiêu đề trên biểu đồ và nhấn Enter.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vẽ Tranh Anime Chibi Đẹp Dễ Thương Bằng Bút Chì Đơn Giản Nhất
  • Cách Vẽ Anime Đơn Giản Bằng Bút Chì
  • Cách Vẽ Anime Manga Nữ Chibi Dễ Thương Bằng Bút Chì Màu
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Anime Nữ Đơn Giản Bằng Bút Chì
  • Cách Vẽ Anime Nam Ngầu, Lạnh Lùng, Đơn Giản Từng Bước
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Đọc 107. Học Vẽ Bùa
  • 3 Cách Tự Làm Bùa May Mắn Đơn Giản Tại Nhà (Bằng Giấy & Vải)
  • Hướng Dẫn Nhận Free 92 Giấy Vẽ Bùa Liên Quân Mobile
  • Tất Tần Tật Bạn Cần Chuẩn Bị Khi Học Vẽ Digital Painting
  • Digital Painting Là Gì? Học Vẽ Digital Painting Cần Chuẩn Bị Gì?
  • Biểu đồ giúp các bạn thể hiện tốt hơn bằng việc vẽ thành các hình ảnh trực quan, dễ hiểu mô tả các số liệu trong bảng tính Excel. Microsoft Excel hỗ trợ rất nhiều dạng biểu đồ như: biểu đồ cột, biểu đồ đường, biểu đồ tròn, biểu đồ vùng… phù hợp với các loại dữ liệu của các bạn.

    Cách vẽ biểu đồ trong Excel 2010

    Bước 1: Các bạn chọn (bôi đen) bảng dữ liệu mà các bạn muốn vẽ biểu đồ.

    Line: biểu đồ đường có thể biểu thị khuynh hướng theo thời gian với các điểm đánh dấu tại mỗi giá trị dữ liệu. Trong biểu đồ Line có nhiều dạng biểu đồ như: biểu đồ đường, biểu đồ đường có đánh dấu, biểu đồ đường xếp chồng, biểu đồ đường dạng 3D…

    Pie: biểu đồ hình tròn, biểu diễn số liệu dạng phần trăm.

    Bar: biểu đồ cột ngang, tương tự như Column nhưng được tổ chức dọc và giá trị ngang.

    Area: biểu đồ vùng được sử dụng để biểu thị sự thay đổi theo thời gian và hướng sự chú ý đến tổng giá trị qua một khuynh hướng.

    X Y (Scatter): biểu đồ phân tán XY, dùng để so sánh giá trị dữ liệu từng đôi một.

    Stock: biểu đồ chứng khoán, thường sử dụng để minh họa những dao động lên xuống của giá cổ phiếu, ngoài ra biểu đồ này cũng minh họa sự lên xuống của các dữ liệu khác như lượng mưa, nhiệt độ…

    Surface: biểu đồ bề mặt giúp các bạn kết hợp tối ưu giữa các tập hợp dữ liệu, màu sắc sẽ cho biết các khu vực thuộc cùng một phạm vi giá trị. Các bạn có thể tạo một biểu đồ bề mặt khi cả thể loại và chuỗi giá trị đều là các giá trị số.

    Doughnut: biểu đồ vành khuyên biểu thị mối quan hệ giữa các phần với tổng số, nó có thể bao gồm nhiều chuỗi dữ liệu.

    Bubble: Biểu đồ bong bóng là một loại biểu đồ xy (tan), biểu đồ này được dùng nhiều trong nghiên cứu thị trường, phân tích tài chính.

    Radar: Biểu đồ dạng mạng nhện hiển thị các dữ liệu đa biến, thường sử dụng để xác định hiệu suất và xác định điểm mạnh và điểm yếu.

    Sau khi các bạn đã chọn biểu đồ phù hợp với dữ liệu của mình các bạn chọn OK. Kết quả như sau:

    1. Công cụ chỉnh sửa biểu đồ (Chart Tools).

    Khi các bạn chọn vào biểu đồ vừa tạo, trên thanh công cụ xuất hiện Chart Tools với 3 tab là Design, LayoutFormat.

    Tab Design, các bạn có thể chọn các kiểu biểu đồ, cách bố trí, màu sắc, thay đổi dữ liệu … cho biểu đồ. Các bạn có thể di chuyển biểu đồ sang Sheet khác trong Excel.

    Các bạn có thể chọn vào biểu đổ và kéo biểu đồ tới vị trí các bạn muốn trong cùng sheet của bảng tính, các bạn cũng có thể kích chuột vào các góc của biểu đồ để thay đổi kích thước cho biểu đồ.

    Chọn biểu đồ, trong Chart Tools các bạn chọn Layout.

    Để thêm tiêu đề các bạn chọn Chart Title và chọn kiểu tiêu đề sau đó nhập tiêu đề trên biểu đồ và nhấn Enter.

    4. Thêm chú thích cho các trục trong biểu đồ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Vẽ Biểu Đồ Đường Thẳng Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Kế Hoạch Thực Tế Dạng Cột Lồng Nhau Trên Excel
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Excel 2010 2013 2022
  • Làm Sao Học Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Excel Trong Thời Gian Nhanh Nhất?
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Hình Cột Trong Excel 2022, 2022, 2013, 2010, 2007, 200
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2013 Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2013

    --- Bài mới hơn ---

  • Biểu Đồ Xương Cá (Fishbone Diagram) Là Gì? Mục Đích Sử Dụng
  • Biểu Đồ Ishikawa Và Ứng Dụng
  • Sơ Lược Về Biểu Đồ Xương Cá Và Sử Dụng Biểu Đồ Xương Cá Trong Quản Lý Chất Lượng Dự Án Test.
  • Tải Mẫu Slide Powerpoint Đẹp Sơ Đồ Xương Cá
  • Ứng Dụng Hàm Countifs Trong Báo Cáo Theo Tỷ Lệ Và Vẽ Biểu Đồ Hình Tròn
  • Cách vẽ biểu đồ trong Word 2013 hay các định dạng Word khác là cách giúp bạn có thể trình bày văn bản với dạng dữ liệu thống kê, tính toán, so sánh một cách gọn nhẹ, thông minh và khoa học. Giúp người đọc dễ hiểu, dễ hình dung hơn. Tuy vậy, không phải ai cũng biết cách tạo biểu đồ trong Word. Bài viết này sẽ hướng dẫn các bạn thực hiện thao tác này một cách thuần thục.

    HƯỚNG DẪN CÁCH VẼ BIỂU ĐỒ TRONG WORD 2013

    Bước 1:

    Bước 2:

    Trong mục Insert Chart, bạn sẽ thấy có rất nhiều dạng biểu đồ, nhưng căn cứ vào số liệu và cách bạn muốn hiển thị thì bạn có thể chọn loại phù hợp nhất.

    Ý nghĩa một số cụm từ cần hiểu trước khi tạo lập biểu đồ trong word 2013

    Column: Biểu đồ hình cột đứng, sử dụng với mục đích diễn giải sự biến thiên của dữ liệu hoặc để so sánh giữa các dữ liệu;

    Line: Biểu đồ đường, thường sử dụng cho các ý đồ diễn giải khuynh hướng phát triển theo thời gian.

    Pie: Biểu đồ hình tròn, thể hiện số liệu dạng phần trăm.

    Bar: Biểu đồ cột ngang, được hiểu như biểu đồ dạng Column nhưng được tổ chức dọc và giá trị ngang.

    Area: Biểu đồ vùng, sử dụng hiển thị sự thay đổi theo thời gian, hướng tới sự chú ý về tổng giá trị qua một khuynh hướng;

    X Y (Scatter): Biểu đồ phân tán nhằm so sánh giá trị dữ liệu từng đôi một.

    Stock: Biểu đồ chứng khoán, nhằm minh họa những dao động lên xuống của giá cổ phiếu hoặc cũng có thể được sử dụng để hiển thị sự lên xuống của các dữ liệu khác như lượng mưa, nhiệt độ…

    Surface: Biểu đồ bề mặt nhằm kết hợp một cách hiệu quả nhất giữa các tập hợp dữ liệu, màu sắc thuộc cùng một phạm vi giá trị.

    Doughnut: Biểu đồ dạng vành khuyên với ý nghĩa hiển thị mối quan hệ giữa các phần với tổng số.

    Bubble: Biểu đồ bong bóng tương tự như dạng biểu đồ xy (tan), thường được dùng trong nghiên cứu thị trường, phân tích tài chính.

    Radar: Biểu đồ mạng nhện nhằm thể hiện các dữ liệu đa biến, hay được sử dụng trong xác định hiệu suất và xác định điểm mạnh và điểm yếu.

    Bước 3:

    Cách vẽ biểu đồ trong word 2013 là Chọn dạng biểu đồ mong muốn và nhấn OK. Ví dụ khi bạn chọn dạng biểu đồ 2, ta sẽ có kết quả sau:

    Bước 4: Thực hiện thay đổi dữ liệu theo hình dưới

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Tạo Bản Đồ 3D Trong Excel
  • Giáo Án Địa Lí 9 Bài 16: Thực Hành: Vẽ Biểu Đồ Về Sự Thay Đổi Cơ Cấu Kinh Tế
  • Bài 16: Thực Hành: Vẽ Biểu Đồ Về Sự Thay Đổi Cơ Cấu Kinh Tế
  • Cách Tạo Biểu Đồ Venn Trong Powerpoint Trong 60 Giây
  • Hướng Dẫn Hs Vẽ Biểu Đồ Địa Lí 12
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100