Top 11 # Xem Nhiều Nhất Cách Vẽ Biểu Đồ Có Sai Số Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Techcombanktower.com

Cách Vẽ Biểu Đồ Xu Hướng, Sai Số Chuẩn Và Biểu Đồ Thu Nhỏ Trong Excel

1. Chọn biểu đồ.

2. Nhấp vào nút + ở bên phải của biểu đồ, nhấp vào mũi tên bên cạnh Trendline và sau đó nhấp vào More Options.

Khi đó, cửa sổ Định dạng Xu hướng xuất hiện.

3. Chọn Trend/Regression type, sau đó nhấp Linear .

4. Ghi rõ số thời kì để đưa vào phần dự báo. Nhập 3 vào ô Forward.

5. Đánh dấu tick vào hai ô sau “Display Equation on chart” và “Display R-squared value on chart”.

Kết quả:

Giải thích: Excel sử dụng phương pháp bình phương tối thiểu để tìm một đường phù hợp nhất với các điểm. Giá trị R bình phương bằng 0,9295, rất phù hợp. Càng gần 1, dòng càng phù hợp với dữ liệu. Đường xu hướng dự đoán 120 cuốn sách được bán trong giai đoạn 13. Bạn có thể xác minh điều này bằng cách sử dụng phương trình. y = 7,7515 * 13 + 18.267 = 119.0365.

Biểu đồ sai số chuẩn trong Excel (Error Bars)

Ví dụ này dạy cho bạn cách thêm các thanh lỗi vào biểu đồ trong Excel.

1. Chọn biểu đồ.

2. Nhấp vào nút + ở bên phải của biểu đồ, nhấp vào mũi tên bên cạnh Error Bars và sau đó nhấp vào More Options.

Lưu ý tới các phím tắt để nhanh chóng hiển thị Error Bars bằng Standard Error, giá trị phần trăm là 5% hoặc 1 độ lệch chuẩn.

Sau đó, cửa sổ Bars Format Format xuất hiện.

3. Chọn Direction. Nhấp vào Both.

4. Chọn End Style. Nhấp vào Cap.

5. Nhấp vào Fixed value và nhập giá trị 10.

Kết quả:

Lưu ý: nếu bạn thêm các thanh lỗi vào biểu đồ phân tán, Excel cũng sẽ thêm vào các thanh lỗi ngang. Trong ví dụ này, các thanh lỗi đã được gỡ bỏ. Thanh lỗi dọc trong giai đoạn 1 dự đoán 10 đến 30 cuốn sách được bán, thanh lỗi dọc trong giai đoạn 2 dự đoán 22 đến 42 cuốn sách được bán, v.v.

Biểu đồ thu nhỏ trong Excel (Sparklines)

Biểu đồ thu nhỏ trong Excel là các biểu đồ phù hợp trong một ô và cung cấp cho bạn thông tin về dữ liệu..

Để chèn biểu đồ thu nhỏ, thực hiện các bước sau.

1. Chọn các ô mà bạn muốn các biểu đồ thu nhỏ xuất hiện. Trong ví dụ này, chúng tôi chọn phạm vi G2: G4.

Dữ liệu trong Excel

2. Trên tab Insert, trong nhóm Sparklines, bấm Lines.

3. Nhấp vào hộp Data Range và chọn phạm vi A2: F4

4. Nhấp OK.

Kết quả:

5. Thay đổi giá trị của ô F3 thành 0.

Kết quả. Excel tự động cập nhật biểu đồ thu nhỏ

Tùy chỉnh biểu đồ thu nhỏ

Để tùy chỉnh biểu đồ thu nhỏ, thực hiện các bước sau.

1. Chọn biểu đồ thu nhỏ.

2. Trên tab Design, trong nhóm Show, hãy tick vào High Point và Low Point.

Kết quả:

3. Trên tab Design, trong nhóm Type, bấm Column.

Kết quả:

Để xóa một biểu đồ thu nhỏ, thực hiện các bước sau.

1. Chọn 1 hoặc nhiều biểu đồ thu nhỏ.

2. Trên tab Design, trong Group, bấm Clear.

Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2022 (Biểu Đồ Cột Biểu Đồ Quạt Biểu Đồ Đường Gấp Khúc)

#học_word #tự_học_word #học_word_2016 #học_word_2019 Cách vẽ biểu đồ trong Word 2016 (biểu đồ cột biểu đồ quạt biểu đồ đường gấp khúc) Hướng dẫn chi tiết cách vẽ biểu đồ trong Word 2010 – 2013 Cách tạo biểu đồ trong Word 2010, vẽ biểu đồ ngang, dọc, cột Hướng dẫn chèn biểu đồ insert chart trong Word 2016 MS Word 2019, Cách vẽ đồ thị trong Word 2010, Cách sửa số liệu biểu đồ trong Word, Lỗi không vẽ được biểu đồ trong Word, Cách chèn chữ vào biểu đồ trong Word, Hiển thị số liệu trên biểu đồ trong Word, Cách vẽ biểu đồ cột và đường trong Word 2010, Cách vẽ biểu đồ trong Excel 👉 Vẽ biểu đồ hình cột, biểu đồ thanh trong Word 👉 Cách chèn biểu đồ hình quạt, biểu đồ hình tròn vào Microsoft Office Word 👉 Hướng dẫn vẽ biểu đồ đường gấp khúc trong Word 2019 Bước 1: Để vẽ biểu đồ, trước hết ta cần phải có bảng dữ liệu. Hướng dẫn tự học Microsoft Word 2016. Các bài giảng video học word cơ bản sử dụng giáo trình học MS Word miễn phí của chúng tôi giúp bạn có được kỹ năng soạn thảo văn bản bằng app Word 2016 2019 nhanh nhất Làm quen với giao diện Ribbon. Microsoft Word 2016 là một ứng dụng xử lý văn bản, soạn thảo văn bản tài liệu nhanh chóng, chuyên nghiệp, cao cấp. Chương trình Word 2016 nằm trong bộ Office hoặc Office 365 của Microsoft có những điểm mới: Cải tiến giao diện người dùng thuận tiện và đẹp hơn. Có hỗ trợ tính năng Touch Mode giúp thao tác dễ hơn với màn hình cảm ứng (tìm trong Quick Access Toolbar). Hỗ trợ chia sẻ thời gian thực, làm việc cộng tác với nhiều người online tốt hơn. Chia sẻ thuận tiện hơn với đám mây OneDrive của Microsoft. Có chức năng “Tell me what you want to do” để tìm nhanh các chức năng. Hướng dẫn toàn tập word 2016, Sách tự học Word 2016, Hướng dẫn sử dụng Word 2016 PDF, Cách sử dụng Word 2016 trên Win 10, Soạn thảo văn bản Word 2016, Tải Word 2016

Tag: cách vẽ biểu đồ đường trong word, tự học word, vẽ biểu đồ, cách vẽ biểu đồ trong word, chèn biểu đồ vào word

Đánh giá bài vẽ

Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word

Với các bảng dữ liệu thống kê, tính toán, so sánh…trong tài liệu Word, sẽ rất khó hiểu, khó hình dung nếu có nhiều số liệu vì vậy các bạn muốn thể hiện chúng bằng biểu đồ để người xem dễ hiểu hơn.

Cách vẽ biểu đồ

– Column: dạng biểu đồ hình cột đứng hiển thị dữ liệu thay đổi theo thời gian hoặc so sánh giữa các mục. Trong Column có các kiểu biểu đồ khác nhau như: biểu đồ cột dạng 2D, biểu đồ cột dạng 3D, biểu đồ cột xếp chồng và cột xếp chồng 3D.

– Line: biểu đồ đường có thể biểu thị khuynh hướng theo thời gian với các điểm đánh dấu tại mỗi giá trị dữ liệu. Trong biểu đồ Line có nhiều dạng biểu đồ như: biểu đồ đường, biểu đồ đường có đánh dấu, biểu đồ đường xếp chồng, biểu đồ đường dạng 3D…

– Pie: biểu đồ hình tròn, biểu diễn số liệu dạng phần trăm.

– Bar: biểu đồ cột ngang, tương tự như Column nhưng được tổ chức dọc và giá trị ngang.

– Area: biểu đồ vùng được sử dụng để biểu thị sự thay đổi theo thời gian và hướng sự chú ý đến tổng giá trị qua một khuynh hướng.

– X Y (Scatter): biểu đồ phân tán XY, dùng để so sánh giá trị dữ liệu từng đôi một.

– Stock: biểu đồ chứng khoán, thường sử dụng để minh họa những dao động lên xuống của giá cổ phiếu, ngoài ra biểu đồ này cũng minh họa sự lên xuống của các dữ liệu khác như lượng mưa, nhiệt độ…

– Surface: biểu đồ bề mặt giúp các bạn kết hợp tối ưu giữa các tập hợp dữ liệu, màu sắc sẽ cho biết các khu vực thuộc cùng một phạm vi giá trị. Các bạn có thể tạo một biểu đồ bề mặt khi cả thể loại và chuỗi giá trị đều là các giá trị số.

– Doughnut: biểu đồ vành khuyên biểu thị mối quan hệ giữa các phần với tổng số, nó có thể bao gồm nhiều chuỗi dữ liệu.

– Bubble: Biểu đồ bong bóng là một loại biểu đồ xy (tan), biểu đồ này được dùng nhiều trong nghiên cứu thị trường, phân tích tài chính.

– Radar: Biểu đồ dạng mạng nhện hiển thị các dữ liệu đa biến, thường sử dụng để xác định hiệu suất và xác định điểm mạnh và điểm yếu.

Sau khi chọn dạng biểu đồ các bạn nhấn OK.

Bước 3: Xuất hiện trang Excel chứa bảng dữ liệu, các bạn nhập dữ liệu cho bảng dữ liệu trong Excel.

Chỉnh sửa biểu đồ

1. Công cụ chỉnh sửa biểu đồ (Chart Tools).

Khi các bạn chọn vào biểu đồ vừa tạo, trên thanh công cụ xuất hiện Chart Tools với 3 tab là Design, Layout và Format.

Tab Design, các bạn có thể chọn các kiểu biểu đồ, cách bố trí, màu sắc, thay đổi dữ liệu … cho biểu đồ.

Các bạn có thể chọn vào biểu đồ và căn chỉnh như căn chỉnh văn bản, hoặc nếu muốn chuyển biểu đồ sang vị trí khác các bạn chọn biểu đồ và nhấn Ctrl + X sau đó đặt con trỏ chuột vào vị trí mới và nhấn Ctrl + V. Các bạn có thể đặt con trỏ chuột vào các góc bản đồ để chỉnh kích thước cho biểu đồ.

Chọn biểu đồ, trong Chart Tools các bạn chọn Layout.

Để thêm tiêu đề các bạn chọn Chart Title và chọn kiểu tiêu đề sau đó nhập tiêu đề trên biểu đồ và nhấn Enter.

Nêu Các Bước Để Về Biểu Đồ Miền Và Xử Lí Số Liệu Khi Vẽ Biểu Đồ

Trường hợp phải vẽ biểu đồ bằng những hình tròn có bán kính khác nhau thì ta phải tính toán bán kính cho các hình trònCác dạng biểu đồ tròn* Biểu đồ tròn đơn.* Biểu đồ tròn có các bán kính khác nhau.* Biểu đồ bán tròn (hai nửa hình tròn thường thể hiện cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu.Cách nhận xétKhi chỉ có một vòng tròn:Ta nhận định cơ cấu tổng quát lớn nhất là cái nào, nhì là, ba là… và cho biết tương quan giữa các yếu tố (gấp mấy lần hoặc kém nhau bao nhiêu %). đặc biệt là yếu tố lớn nhất so với tổng thể có vượt xa không?Lưu ý : Tỷ trọng có thể giảm nhưng số thực nó lại tăng, vì thế cần ghi rõ. Ví dụ: Xét về tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm… không ghi trống kiểu ngành nông nghiệp giảm … vì như thế là chưa chính xác, có thể bị trừ hay không được cho điểm.Khi có từ hai vòng tròn trở lên (giới hạn tối đa là ba hình tròn cho một bài)– Nhận xét cái chung nhất (nhìn tổng thế): Tăng/ giảm như thế nào?– Nhận xét tăng hay giảm trước, nếu có ba vòng trở lên thì thêm liên tục hay không liên tục, tăng (giảm) bao nhiêu?– Sau đó mới nhận xét về nhất, nhì, ba … của các yếu tố trong từng năm, nếu giống nhau thì ta gom chung lại cho các năm một lần thôi (không nhắc lại 2, 3 lần)– Cuối cùng, cho kết luận về mối tương quan giữa các yếu tố.– Giải thích về vấn đề.Biểu đồ miềnDấu hiệu nhận biếtBạn sẽ thường hay nhầm lẫn giữa vẽ biểu đồ miền và biểu đồ tròn, tuy nhiên 2 loại này sẽ có những dấu hiệu nhận biết nhất định.Biểu đồ miền còn được gọi là biểu đồ diện. Loại biểu đồ này thể hiện được cả cơ cấu và động thái phát triển của các đối tượng. Toàn bộ biểu đồ là 1 hình chữ nhật (hoặc hình vuông ), trong đó được chia thành các miền khác nhauChọn vẽ biểu đồ miền khi cần thể hiện cơ cấu tỉ lệ. Để xác định vẽ biểu đồ miền, với số liệu được thể hiện trên 3 năm (nghĩa là việc vẽ tới 4 hình tròn như thông thường thì ta lại chuyển sang biểu đồ miền). Vậy số liệu đã cho cứ trên 3 năm mà thể hiện về cơ cấu thì vẽ biểu đồ miền.Dấu hiệu: Nhiều năm, ít thành phầnCác bước tiến hành khi vẽ biểu đồ miềnBước 1 : Vẽ khung biểu đồ.– Khung biểu đồ miễn vẽ theo giá trị tương đối thường là một hình chữ nhật. Trong đó được chia làm các miền khác nhau, chồng lên nhau. Mỗi miền thể hiện một đối tượng địa lí cụ thể– Các thời điểm năm đầu tiên và năm cuối cùng của biểu đồ phải được năm trên 2 cạnh bên trái và phải của hình chữ nhật, là khung của biểu đồ.– Chiều cao của hình chữ nhật thể hiện đơn vị của biểu đồ, chiều rộng của biểu đồ thường thể hiện thời gian (năm).– Biều đồ miền vẽ theo giá trị tuyệt đối thể hiện động thái, nên dựng hai trục – một trục thể hiện đại lượng, một trục giới hạn năm cuối (dạng này ít, thông thường chỉ sử dụng biểu đồ miền thể hiện giá trị tương đối).Bước 2: Vẽ ranh giới của miền. Lấy năm đầu tiên trên trục tung, phân chia khoảng cách năm theo tỉ lệ tương ứng.Bước 3 : Hoàn thiện biểu đồ. Ghi số liệu vào đúng vị trí từng miền trong biểu đồ đã vẽ.

Toàn bộ biểu đồ miền là 1 hình chữ nhật (hoặc hình vuông ), trong đó được chia thành các miền khác nhauMột số dạng biểu đồ miền thường gặp :+ Biểu đồ miền chồng nối tiếp+Biểu đồ chồng từ gốc tọa độLưu ý : Trường hợp bản đồ gồm nhiều miền chồng lên nhau , ta vẽ tuần tự từng miền theo thứ tự từ dưới lên trên .Việc sắp xếp thứ tự của các miền cần lưu ý sao cho có ý nghĩa nhất đồng thời cũng phải tính đến tính trực quan và tính mĩ thuật của biểu đồ .Khoảng cách cấc năm trên cạnh nằm ngang cần đúng tỉ lệ . Thời điểm năm đầu tiên nằm trên cạnh đứng bên trái của biểu đồ . Nếu số liệu của đề bài cho là số liệu thô (số liệu tuyệt đối ) thì trước khi vẽ cần xử lí thành số liệu tinh (số liệu theo tỉ lệ %)Cách nhận xét– Nhận xét chung toàn bộ bảng số liệu: Nhìn nhận, đánh giá xu hướng chung của số liệu.– Nhận xét hàng ngang trước: Theo thời gian yếu tố a tăng hay giảm, tăng giảm như thế nào, tăng giảm bao nhiêu? Sau đó đến yếu tố b tăng hay giảm … yếu tố c (mức chênh lệch)– Nhận xét hàng dọc: Yếu tố nào xếp hạng nhất, nhì, ba và có thay đổi thứ hạng hay không?– Tổng kết và giải thích.Biểu đồ hình cộtDạng này sử dụng để chỉ sự khác biệt về qui mô khối lượng của 1 hay 1 số đối tượng địa lí hoặc sử dụng để thực hiện tương quan về độ lớn giữa các đại lượng.Ví dụ : Vẽ biểu đồ so sánh dân số , diện tích …của 1 số tỉnh (vùng , nước )hoặc vẽ biểu đồ so sánh sản lượng (lúa , ngô , điện , than…)của 1 số địa phương qua 1 số năm.Dấu hiệu nhận biếtKhi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ thể hiện sự phát triển, so sánh tương quan về độ lớn các đại lượng của các thành phần (hoặc qua mốc thời gian).Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ hình cột– Bước 1 : Chọn tỉ lệ thích hợp– Bước 2: Kẻ hệ trục vuông góc (trục đứng thể hiện đơn vị của các đại lượng , trục ngang thể hiện các năm hoặc các đối tượng khác nhau )– Bước 3: Tính độ cao của từng cột cho đúng tỉ lệ rồi thể hiện trên giấy– Bước 4: Hoàn thiện bản đồ ( ghi các số liệu tương ứng vào các cột tiếp theo vẽ kí hiệu vào cột và lập bản chú giải cuối cùng ta ghi tên biểu đồ )Một số dạng biểu đồ hình cột thường gặp+Biểu đồ cột đơn+Biểu đồ cột chồng+Biểu đồ cột đơn gộp nhóm (loại này gồm 2 loại cột ghép cùng đại lượng và cột ghép khác đại lượng )+Biểu đồ thanh ngangLưu ý :Các cột chỉ khác nhau về độ cao còn bề ngang của các cột phải bằng nhau .Tùy theo yêu cầu cụ thể mà vẽ khoảng cách các cột bằng nhau hoặc cách nhau theo đúng tỉ lệ thời gian .Cần lưu ý là ở biểu đồ hình cột thì việc thể hiện độ cao của các cột là điều quan trọng hơn cả bởi vì nó cho thấy rõ sự khác biệt vì qui mô số lượng giữa các năm hoặc các đối tượng cần thể hiện .Còn về khoảng cách các năm, nhìn chung cần theo đúng tỉ lệ . Tuy nhiên , trong 1 số trường hợp có thể vẽ khoảng cách các cột bằng nhau để đảm bảo tính trực quan và tính thẩm mĩ của biểu đồ.

Biểu đồ đường là biểu đồ thường dùng để vẽ sự thay đổi của các đại lượng địa lí khi số năm nhiều và tương đối liên tục, hoặc thể hiện tốc độ tăng trưởngCác loại biểu đồ dạng đường:* Loại có một hoặc nhiều đường vẽ theo giá trị tuyệt đối.* Loại có một hoặc nhiều đường vẽ theo giá trị tương đối.Cách nhận xétTrường hợp thể hiện một đối tượng:– So sánh số liệu năm đầu và năm cuối có trong bảng số liệu để trả lời câu hỏi: đối tượng cần nghiên cứu tăng hay giảm? Nếu tăng (giảm) thì tăng (giảm) bao nhiêu? (lấy số liệu năm cuối trừ cho số liệu năm đầu hay chia gấp bao nhiêu lần cũng được)– Xem đường biểu diễn đi lên (tăng) có liên tục hay không? (lưu ý năm nào không liên tục)– Hai trường hợp+ nếu liên tục thì cho biết giai đoạn nào tăng nhanh, giai đoạn nào tăng chậm+ nếu không liên tục: Thì năm nào không còn liên tục– Một vài giải thích cho đối tượng, giải thích những năm không liên tục.Trường hợp cột có hai đường trở lên– Ta nhận xét từng đường một giống như trên theo đúng trình tự bảng số liệu cho: đường a trước, rồi đến đường b, rồi đến c,d– Sau đó, chúng ta tiến hành so sánh, tìm mỗi liên hệ giữa các đường biểu diễn.– Kết luận và giải thích.