Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Cách Vẽ Biểu Đồ Boxplot Trong Minitab Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top Like | Techcombanktower.com

Vẽ Biểu Đồ Boxplot Hiệu Quả Với Ggplot2

Biểu Đồ Hộp (Box Plot) Là Gì? Đặc Trưng Và Ví Dụ

Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Box Plot Trong Tableau Desktop

Cách Vẽ Biểu Đồ Cột Trong Excel

Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Hình Cột Có Giá Trị Âm Dương Khác Màu Trên Excel

Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Quản Lý Dự Án Trong Excel Chi Tiết Nhất

Trong quá trình phân tích dữ liệu, ngoài việc đưa ra những con số thống kê “khô khan” chúng ta cần phải minh họa những con số bằng những hình vẽ hoặc biểu đồ để thu hút người đọc khi trình bày với đơn vị kinh doanh hay đối tác.

Như các bạn đã biết, package ggplot2 trong R có thể giúp chúng ta “visualize” một cách dễ dàng và đẹp mắt, hay nói cách khác là biến những con số “khô khan” thành những con số biết nói. Trong các biểu đồ, boxplot là một biểu đồ đặc biệt hiệu quả để so sánh giữa các nhóm. Trong bài viết này, Ranalytics sẽ hướng dẫn các bạn một số tips để xây dựng biểu đồ boxplot hiệu quả.

# Loading package library(dplyr) library(ggplot2)

Ví dụ chúng ta vẽ 1 biểu đồ boxplot đơn giản như sau:

Trong trường hợp này, đầu tiên chúng ta cần thêm tiêu đề biểu đồ, thay đổi tiêu đề trục (X,Y) để người đọc có thể hiểu biểu đồ của chúng ta đang mô tả điều gì, chúng ta thêm + labs().

Ngoài ra, chúng ta cũng nên chia nhỏ các mốc giá trị trên trục Y (biến số Petal.Length) để người đọc có thể dễ dàng ước lượng được các giá trị quantile 25, median, quantile 75 của biến X (Species) một cách tương đối. Chúng ta thêm + scale_y_continuous().

Như vậy, chúng ta có thể hiểu biểu đồ trên mô tả tổng quan về độ dài cánh hoa (đơn vị: cm) của 3 loài hoa khác khau (setosa, versicolor, virginica).

Tiếp theo, giả sử chúng ta muốn thêm và visualize thông tin về độ dài trung bình cánh hoa của 3 loài hoa trên, chúng ta thêm + geom_text().

Trong trường hợp này, chúng ta sẽ biểu diễn độ dài trung bình cánh hoa của các loài hoa bằng những điểm màu đỏ tương ứng trên biểu đồ, + geom_point() để vẽ biểu đồ điểm.

## Species mean_sepal_length ## 1 setosa 5.006 ## 2 versicolor 5.936 ## 3 virginica 6.588

Như vậy, chúng ta thấy giá trị trung bình độ dài cánh hoa của 2 loài hoa (setose & versicolor) xấp xỉ bằng giá trị trung vị, trong khi đó đối với loài hoa virginica thì giá trị trung bình độ dài cánh hoa lớn hơn 1 chút so với giá trị trung vị.

Để biểu đồ trông đẹp mắt và “clean” hơn, chúng ta có thể thay đổi background (dùng theme_bw(), theme_classic(), theme_dark()…) và loại bỏ những chi tiết nhỏ không cần thiết trong biểu đồ tùy vào từng trường hợp như: gridlines, tiêu đề và giá trị trên trục X,Y, tiêu đề và giá trị của legend… bằng việc thêm option + theme()

Trong trường hợp này, chúng ta dùng background đen trắng theme_bw() để biểu đồ trông “clean” và dễ nhìn hơn. Ngoài ra, chúng ta có thể loại bỏ những chi tiết thừa trên biểu đồ như: gridlines, ticks, giá trị và tên trục X do chúng ta đã có phần legend mô tả điều đó.

Hoặc một cách khác, chúng ta có thể bỏ phần legend đi vì trên trục X đã mô tả những thông tin đó (+ theme(legend.position = "none")).

Biểu Đồ Bong Bóng Và Phân Tán Trong Power View

Hướng Dẫn Cách Tính Toán Và Vẽ Biểu Đồ Bao Vật Liệu Dầm Chính

Giáo Án Địa Lý Lớp 9 Bài 16: Thực Hành Vẽ Biểu Đồ Về Sự Thay Đổi Cơ Cấu Kinh Tế

Giáo Án Địa Lí 9

Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 9 Bài 16: Thực Hành Vẽ Biểu Đồ Về Sự Thay Đổi Cơ Cấu Kinh Tế

Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Excel

Đọc 107. Học Vẽ Bùa

3 Cách Tự Làm Bùa May Mắn Đơn Giản Tại Nhà (Bằng Giấy & Vải)

Hướng Dẫn Nhận Free 92 Giấy Vẽ Bùa Liên Quân Mobile

Tất Tần Tật Bạn Cần Chuẩn Bị Khi Học Vẽ Digital Painting

Digital Painting Là Gì? Học Vẽ Digital Painting Cần Chuẩn Bị Gì?

Biểu đồ giúp các bạn thể hiện tốt hơn bằng việc vẽ thành các hình ảnh trực quan, dễ hiểu mô tả các số liệu trong bảng tính Excel. Microsoft Excel hỗ trợ rất nhiều dạng biểu đồ như: biểu đồ cột, biểu đồ đường, biểu đồ tròn, biểu đồ vùng… phù hợp với các loại dữ liệu của các bạn.

Cách vẽ biểu đồ trong Excel 2010

Bước 1: Các bạn chọn (bôi đen) bảng dữ liệu mà các bạn muốn vẽ biểu đồ.

– Line: biểu đồ đường có thể biểu thị khuynh hướng theo thời gian với các điểm đánh dấu tại mỗi giá trị dữ liệu. Trong biểu đồ Line có nhiều dạng biểu đồ như: biểu đồ đường, biểu đồ đường có đánh dấu, biểu đồ đường xếp chồng, biểu đồ đường dạng 3D…

– Pie: biểu đồ hình tròn, biểu diễn số liệu dạng phần trăm.

– Bar: biểu đồ cột ngang, tương tự như Column nhưng được tổ chức dọc và giá trị ngang.

– Area: biểu đồ vùng được sử dụng để biểu thị sự thay đổi theo thời gian và hướng sự chú ý đến tổng giá trị qua một khuynh hướng.

– X Y (Scatter): biểu đồ phân tán XY, dùng để so sánh giá trị dữ liệu từng đôi một.

– Stock: biểu đồ chứng khoán, thường sử dụng để minh họa những dao động lên xuống của giá cổ phiếu, ngoài ra biểu đồ này cũng minh họa sự lên xuống của các dữ liệu khác như lượng mưa, nhiệt độ…

– Surface: biểu đồ bề mặt giúp các bạn kết hợp tối ưu giữa các tập hợp dữ liệu, màu sắc sẽ cho biết các khu vực thuộc cùng một phạm vi giá trị. Các bạn có thể tạo một biểu đồ bề mặt khi cả thể loại và chuỗi giá trị đều là các giá trị số.

– Doughnut: biểu đồ vành khuyên biểu thị mối quan hệ giữa các phần với tổng số, nó có thể bao gồm nhiều chuỗi dữ liệu.

– Bubble: Biểu đồ bong bóng là một loại biểu đồ xy (tan), biểu đồ này được dùng nhiều trong nghiên cứu thị trường, phân tích tài chính.

– Radar: Biểu đồ dạng mạng nhện hiển thị các dữ liệu đa biến, thường sử dụng để xác định hiệu suất và xác định điểm mạnh và điểm yếu.

Sau khi các bạn đã chọn biểu đồ phù hợp với dữ liệu của mình các bạn chọn OK. Kết quả như sau:

1. Công cụ chỉnh sửa biểu đồ (Chart Tools).

Khi các bạn chọn vào biểu đồ vừa tạo, trên thanh công cụ xuất hiện Chart Tools với 3 tab là Design, Layout và Format.

Tab Design, các bạn có thể chọn các kiểu biểu đồ, cách bố trí, màu sắc, thay đổi dữ liệu … cho biểu đồ. Các bạn có thể di chuyển biểu đồ sang Sheet khác trong Excel.

Các bạn có thể chọn vào biểu đổ và kéo biểu đồ tới vị trí các bạn muốn trong cùng sheet của bảng tính, các bạn cũng có thể kích chuột vào các góc của biểu đồ để thay đổi kích thước cho biểu đồ.

Chọn biểu đồ, trong Chart Tools các bạn chọn Layout.

Để thêm tiêu đề các bạn chọn Chart Title và chọn kiểu tiêu đề sau đó nhập tiêu đề trên biểu đồ và nhấn Enter.

4. Thêm chú thích cho các trục trong biểu đồ.

Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Vẽ Biểu Đồ Đường Thẳng Trong Excel

Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Kế Hoạch Thực Tế Dạng Cột Lồng Nhau Trên Excel

Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Excel 2010 2013 2022

Làm Sao Học Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Excel Trong Thời Gian Nhanh Nhất?

Cách Vẽ Biểu Đồ Hình Cột Trong Excel 2022, 2022, 2013, 2010, 2007, 200

Cách Vẽ Biểu Đồ Đường Trong Excel

Ứng Dụng Quản Lý Dữ Liệu, Phân Tích Qc Và Vẽ Biểu Đồ Levey

Biểu Đồ Levey Jennings Và Những Điều Cân Biết

Biểu Đồ Levey Jennings

Vẽ Biểu Đồ Kiểm Soát Chất Lượng

Biểu Đồ Kiểm Soát Là Gì? Control Chart Là Gì Trong Kỳ Thi Pmp®

Bước 1: Mở file Excel có dữ liệu cần vẽ biểu đồ đường, chọn (bôi đen) bảng dữ liệu cần vẽ biểu đồ, các bạn chọn cả tiêu đề hàng và tiêu đề cột để làm các giá trị trục ngang và chú thích cho biểu đồ.

Bước 2: Chọn thẻ Insert, trong phần Charts các bạn chọn biểu tượng biểu đồ đường và biểu đồ vùng ( Insert Line or Area Chart) và chọn biểu đồ đường mà bạn muốn vẽ. Excel hỗ trợ các bạn rất nhiều kiểu biểu đồ đường cho các bạn lựa chọn:

2-D Line: biểu đồ đường dạng 2D thông thường, bao gồm các biểu đồ: Line (biểu đồ đường), Stacked Line (biểu đồ đường xếp chồng), 100% Stacked Line (biểu đồ đường xếp chồng 100%), Line with Markers (biểu đồ đường có điểm đánh dấu), Stacked Line with Markers (biểu đồ đường xếp chồng có điểm đánh dấu), 100% Stacked Line with Markers (biểu đồ đường xếp chồng 100% có điểm đánh dấu).

3-D Line: biểu đồ đường dạng 3D.

1. Biểu đồ Line và Line with Markers

Biểu đồ đường và biểu đồ đường có điểm đánh dấu được biểu thị không kèm hoặc kèm điểm đánh dấu để cho biết các giá trị dữ liệu riêng, biểu thị khuynh hướng theo thời gian hoặc thể loại được cách quãng đều và theo trình tự nhất định. Nếu có nhiều loại dữ liệu hoặc các giá trị mang tính tương đối, các bạn nên sử dụng biểu đồ đường không có điểm đánh dấu.

Biểu đồ đường Biểu đồ đường có điểm đánh dấu 2. Biểu đồ Stacked Line và Stacked Line with Markers

Biểu đồ đường xếp chồng và biểu đồ đường xếp chồng có điểm đánh dấu được biểu thị không kèm hoặc kèm các điểm đánh dấu để cho biết các giá trị dữ liệu riêng. Các biểu đồ đường xếp chồng biểu thị khuynh hướng đóng góp của mỗi giá trị theo thời gian hoặc các thể loại được cách quãng đều.

Biểu đồ đường xếp chồng Biểu đồ đường xếp chồng có điểm đánh dấu 3. Biểu đồ 100% Stacked Line và 100% Stacked Line with Markers

Biểu đồ đường xếp chồng 100% và biểu đồ đường xếp chồng 100% có điểm đánh dấu biểu thị không kèm hoặc kèm điểm đánh dấu để biết các giá trị dữ liệu riêng. Các biểu đồ đường xếp chồng 100% biểu thị khuynh hướng phần trăm đóng góp của mỗi giá trị theo thời gian hoặc các thể loại được cách quãng đều.

Biểu đồ đường xếp chồng 100% Biểu đồ đường xếp chồng 100% có điểm đánh dấu 4. 3-D Line

Đây là dạng biểu đồ đường ba chiều, giúp biểu đồ sinh động hơn các biểu đồ 2D thông thường.

Bước 3: Chỉnh sửa biểu đồ đường

Sau khi đã vẽ xong biểu đồ đường, các bạn cần thực hiện chỉnh sửa biểu đồ cho hoàn chỉnh.

1. Chỉnh sửa tiêu đề cho biểu đồ đường

Các bạn nhấp đúp chuột vào Chart Title trong biểu đồ và chỉnh sửa tiêu đề phù hợp cho biểu đồ.

2. Thêm nhãn dán dữ liệu cho biểu đồ

Để thêm nhãn dán dữ liệu các bạn chọn biểu tượng dấu + màu xanh bên cạnh biểu đồ, đánh dấu tích chọn trong ô vuông trước Data Labels.

Nếu muốn đặt nhãn dán dữ liệu ở vị trí khác vị trí mặc định thì các bạn chọn biểu tượng tam giác màu đen bên cạnh Data Labels và chọn vị trí cho nhãn dán dữ liệu.

3. Thêm và chỉnh sửa chú thích cho biểu đồ

Nhấn chọn biểu tượng dấu + màu xanh bên cạnh biểu đồ, đánh dấu tích chọn trong ô vuông trước Legend và nhấn chọn biểu tượng tam giác đen bên cạnh để tùy chỉnh vị trí chú thích.

Các bạn muốn hiển thị thành phần nào trên biểu đồ thì đánh chọn dấu tích trong ô vuông trước tên thành phần đó, để ẩn thành phần thì các bạn bỏ dấu tích trong ô vuông trước tên thành phần.

5. Thay đổi kiểu và màu sắc cho biểu đồ

Nhấn chuột chọn biểu tượng bút lông cạnh biểu đồ, để thay đổi kiểu biểu đồ các bạn lựa chọn kiểu biểu đồ trong Style.

Chọn màu sắc cho các đường trong phần Color.

Vẽ Biểu Đồ Dạng Cột Trong Illustrator Cc

Biểu Đồ Histogram: Biểu Thị Phân Bố Đặc Tính Chất Lượng Của Sản Phẩm

Biểu Đồ Phân Bố Tần Số (Histograms)

Histogram Là Gì, Ý Nghĩa Và Cách Vẽ Biểu Đồ Histogram

Cách Dùng Histogram Vẽ Biểu Đồ Phân Phối Xác Suất Trong Excel

Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Excel: Biểu Đồ Cột, Hình Tròn

Chương V. §2. Trình Bày Một Mẫu Số Liệu

Chương V. §2. Biểu Đồ Chuong V 2 Bieu Do Docx

Chiêu Lựa Chọn Biểu Đồ Thích Hợp Trong Bài Tập Địa Lý

Bieu Do Nhan Qua Trong Quan Ly Chat Luong

Tạo Biểu Đồ Động Trong Excel, Biểu Đồ Tương Tác Trên Excel

BIỂU ĐỒ CỘT

NHẬN DẠNG BIỂU ĐỒ

Với yêu cầu vẽ biểu đồ vừa bao gồm dữ liệu dạng số, vừa có dữ liệu dạng % thì bạn cần hình dung tới loại biểu đồ hỗn hợp. Trong môn địa lý chúng ta thường biết tới loại biểu đồ hỗn hợp giữa độ ẩm (%) với lượng mưa (mm – là dạng số). Dạng biểu đồ đó trong Excel nằm ở mục Combo Chart

Trong thẻ Insert, chọn tới nhóm Chart (biểu đồ) và chọn Combo Chart

Trong dạng này bạn thấy có gợi ý về dạng biểu đồ vừa cột, vừa có đường biểu diễn.

CÁCH VẼ BIỂU ĐỒ

Thực tế thì bạn hoàn toàn có thể vẽ biểu đồ này theo 2 cách:

Cách 1: Vẽ trực tiếp từ Combo Chart (dạng thứ 2). Chức năng này áp dụng từ Excel 2013 trở đi.

Cách 2: Vẽ từ dạng biểu đồ hình cột thông thường, sau đó chúng ta sẽ tùy biến nó về dạng Combo Chart. Áp dụng cho mọi phiên bản Excel.

Bắt đầu bằng công việc chọn bảng dữ liệu bạn cần vẽ (vùng D1:F10, không bao gồm dòng tổng cộng), trong thẻ Insert bạn chọn 1 biểu đồ hình cột thông thường:

Kết quả bạn có được 1 biểu đồ hình cột trong đó:

Phần tỷ lệ chiếm phần rất nhỏ, nên bạn gần như khó thấy được trên biểu đồ dạng cột này.

Khi đó bạn cần phải tiến hành thay đổi phương pháp biểu diễn phần tỷ lệ thành dạng đường biểu diễn theo %

THÊM TRỤC TỌA ĐỘ % VÀO BÊN PHẢI BIỂU ĐỒ

Việc này sẽ được hiểu là vẽ biểu đồ trong đó có 2 trục tung và 1 trục hoành. Trong đó 1 trục tung biểu diễn dạng số và 1 trục tung biểu diễn dạng %. Cách thực hiện thao tác như sau:

Bạn chọn một cột bất kỳ trên cột Doanh số, sau đó bạn bấm phím Ctrl + Mũi tên lên để chuyển sang chọn phần cột tỷ lệ

Trong bảng Change Chart Type, phần Tỷ lệ bạn chọn thiết lập như sau:

Chart Type được hiểu là dạng đường kẻ (Line with Markers = Đường nối các điểm trên mỗi cột)

Secondary Axis: được hiểu là đánh dấu tích. Mục này có nghĩa là tạo thêm 1 trục tung thứ 2 bên tay phải của biểu đồ.

Khi thiết lập bạn hoàn toàn có thể thấy mẫu biểu đồ thể hiện ngay phía trên. Khi đã thực hiện xong việc thiết lập, bạn bấm OK để hoàn tất biểu đồ:

BIỂU ĐỒ HÌNH TRÒN

Biểu đồ hình tròn 2D

Đây là tiêu chuẩn và là dạng phổ biến nhất hay sử dụng của biểu đồ tròn. Vào tab

Biểu đồ hình tròn 3D

Biểu đồ hình tròn 3D tương tự 2D, nhưng nó sẽ hiển thị theo dạng khối 3 chiều.

Miếng của biểu đồ hình tròn (Pie of Pie chart) và thanh của biểu đồ hình tròn (Bar of Pie chart)

Nếu biểu đồ của bạn có quá nhiều phần nhỏ, bạn hoàn toàn có thể muốn tạo Pie of Pie chart. Phần này được gộp từ nhiều phần nhỏ hơn và sẽ giúp bạn hiển thị phần thêm bên ngoài.

Bar of Pie chart tương tự như Pie of Pie chart, ngoại trừ phần được chọn sẽ được hiển thị thành cột (thay vì thành hình tròn).

Bạn chọn loại dữ liệu cho biểu đồ phụ.

Chọn loại dữ liệu cho biểu đồ phụ

Để tự chọn các loại dữ liệu tạo thành biểu đồ phụ, thực hiện các bước sau:

Bước 2: Trên bảng Format Data Series, trong Series Options, bạn chọn một trong các tùy chọn sau trong danh sách Split Series By:

Value – cho phép bạn chỉ định giá trị tối thiểu được chuyển sang biểu đồ bổ sung.

Percentage value – nó giống Value, nhưng ở đây bạn cần chỉ định tỷ lệ phần trăm tối thiểu.

Custom – cho phép bạn tự chọn bất kỳ phần nào trên biểu đồ hình tròn, sau đó chỉ định đặt nó vào biểu đồ chính hoặc phụ.

Ngoài ra, bạn hoàn toàn có thể cấu hình các cài đặt sau:

Cài đặt thay đổi độ rộng cho mỗi phần biểu đồ. Gap Width đại diện cho độ rộng của một phần biểu đồ hình tròn tương ứng với 1% trong biểu đồ phụ. Để thay đổi độ rộng, bạn thực hiện kéo thanh trượt hoặc gõ con số chính xác vào hộp tỷ lệ phần trăm.

Cài đặt thay đổi kích thước của biểu đồ phụ. Những con số trong hộp Second Plot Size đại diện cho tỷ lệ trong biểu đồ phụ tương ứng với 1% trong biểu đồ chính. Bạn kéo thanh trượt để tăng hoặc giảm kích thước biểu đồ phụ, hoặc gõ con số chính xác vào hộp phần trăm.

Hướng Dẫn Sử Dụng Pivot Table Trong Excel Dành Cho Dân ‘chuyên’ Làm Báo Cáo

Ứng Dụng Của Biểu Đồ Pareto Trong Năng Suất Chất Lượng

Biểu Đồ Pareto (Pareto Chart) Là Gì? Ý Nghĩa Và Các Bước Lập Biểu Đồ

Biểu Đồ Pareto ( Minh Họa Một Cách Tổng Quát Và Hiển Thị Sự Khác Nhau Về Mức Độ Quan Trọng Tương Quan Giữa Tác Nhân Và Kết Quả Của Các Tập Hợp Dữ Liệu )

Tài Liệu Ôn Thi Địa Lý (Bài Tập Biểu Đồ)

🌟 Home
🌟 Top