Top 4 # Xem Nhiều Nhất Cách Vẽ Bảng Tên Công Nghệ 11 Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Techcombanktower.com

Cách Vẽ Khung Tên Bảng Vẽ Kỹ Thuật

Khi vẽ, khung tên bản vẽ kỹ thuật có thể đặt tùy ý theo chiều dọc, chiều ngang của bản vẽ phụ thuộc vào cách trình bày của người thiết kế. Hiện nay đa phần khung tên được đặt ở cạnh dưới và góc bên phải của bản vẽ. Chúng ta có thể đặt chung nhiều bản vẽ trên 1 tờ giấy, tuy nhiên mỗi bản vẽ phải có khung bản vẽ và khung tên riêng.

Khung tên của mỗi bản vẽ phải được đặt sao cho các chữ ghi trong khung tên có dấu hướng lên trên hay hướng sang trái đối với bản vẽ để thuận tiện cho việc tìm kiếm bản vẽ và giữ cho bản vẽ không bị thất lạc.

Hướng dẫn cách đặt khung tên vào trong bản vẽ kỹ thuật

Thông thường với bản vẽ A3 đến A0. Bạn nên đặt khổ giấy nằm ngang so với khung tên. Tương tự như hình bên dưới hướng b1.

Với các bản vẽ khổ giấy A4 chúng ta đặt khổ giấy nằm đứng so với khung tên. Hướng a1 trong hình bên dưới.

Mẫu khung tên bản vẽ kỹ thuật các khổ giấy A3 A4.. thường sử dụng trong trường học

Giải thích các ý nghĩa trong khung tên bảng vẽ 

( 1 ) : Đầu đề bài tập hay tên gọi chi tiết.

( 2 ) : Vật liệu của chi tiết.

( 3 ) : Tỉ lệ.

( 4 ) : Kí hiệu bản vẽ.

( 5 ) : Họ và tên người vẽ.

( 6 ) : Ngày vẽ.

( 7 ) : Chữ ký của người kiểm tra.

( 8 ) : Ngày kiểm tra.

( 9 ) : Tên trường, khoa, lớp.

Mẫu khung tên bản vẽ kỹ thuật sử dụng trong sản xuất

Ý nghĩa các ký hiệu

( 1 ) ghi tên gọi sản phẩm phải chính xác , gắn gọn, phù hợp với danh từ kỹ thuật.

( 2 ) Ghi ký hiệu bản vẽ. Ký hiệu này sau khi xoay 1800 – cũng ghi ở góc trái phía trên bản vẽ (đối với bản vẽ đặt dọc thì ghi ở góc phải phía trên).

( 3 ) Vật liệu chế tạo chi tiết.

( 4 ) Ghi ký hiệu bản vẽ. Bản vẽ dùng cho sản xuất đơn chiếc ghi chữ ĐC; loạt ổn định ghi chữ A, hàng loạt hay đồng loạt ghi chữ B, …..

( 7 ) Ghi số thứ tự tờ. Nếu bản vẽ chỉ có một tờ thì để trống.

( 8 ) Ghi tổng số tờ của bản vẽ.

( 9 ) Tên cơ quan phát hành ra bản vẽ.

( 14 ) ghi ký hiệu sửa đổi( các chữ a,b,c …) đồng thời các ký hiệu này cũng được ghi lại bên cạnh phần được sửa đổi( đã đưa ra ngoài lề) của bản vẽ.

Bài Giảng Công Nghệ 11

Hình chiếu trục đo là hình biểu diễn ba chiều của vật thể, được xây dựng bằng phép chiếu song song

Các thông số của hình chiếu trục đo

BÀI 5HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO I - KHÁI NIỆM1. Thế nào là hình chiếu trục đo ?ABCOXYZ(P')lHình 5.1. Phương pháp xây dựng hình chiếu trục đoA'B'C'O'X'Y'Z'a. Cách xây dựng.b. Định nghĩa Hình chiếu trục đo là hình biểu diễn ba chiều của vật thể, được xây dựng bằng phép chiếu song songa. Góc trục đo :2. Các thông số của hình chiếu trục đoO'A'OA= p là hệ số biến dạng theo trục O'X'O'B'OB= q là hệ số biến dạng theo trục O'Y'O'C'OC= r là hệ số biến dạng theo trục O'Z' - Trong đó :b. Hệ số biến dạng - ĐN : Là tỉ số độ dài hình chiếu của một đoạn thẳng nằm trên trục toạ độ với độ dài thực của đoạn thẳng đó.Trong phép chiếu trên : + O'X'; O'Y' O'Z':gọi là các trục đo + X'O'Z'; X'O'Y'; Y'O'Z': Các góc trục đo.X'Y'Z'O'Các góc trục đoII - HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO VUÔNG GÓC ĐỀU1. Thông số cơ bản Hình biểu diễn (Hệ số biến dạng p = q = r = 1)O'120012001200X'Y'Z'2. Hình chiếu trục đo của hình tròn. - HCTĐ vuông góc đều của một hình tròn là một hình Elip 1.22d0.71ddxyoZ'O'X'Y'III - HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO XIÊN GÓC CÂN Các thông số cơ bản (Hệ số biến dạng p = r = 1;q = 0.5 )O'X'Y'Z'135O135O90OO'X'Y'Z'135O135O90OABCOXYZ(P')lHình 5.1. Phương pháp xây dựng hình chiếu trục đoA'B'C'O'X'Y'Z'Câu 1: Hình chiếu trục đo là gì?(2 điểm)ABCOXYZ(P')lHình 5.1. Phương pháp xây dựng hình chiếu trục đoA'B'C'O'X'Y'Z'Câu 2: Thế nào là hệ số biến dạng?(2 điểm)Câu 3: Trong hình chiếu trục đo vuông góc đều và hình chiếu trục đo xiên góc cân, các thông số cơ bản bằng bao nhiêu?(4 điểm)HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO VUÔNG GÓC ĐỀU.- Góc trục đo : Góc X'O'Y' = Góc Y'O'Z' = Góc X'O'Z' = 120o Hệ số biến dạng: p = q = r = 1HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO XIÊN GÓC CÂN.- Góc trục đo : Góc X'O'Y' = Góc Y'O'Z' = 135o Góc X'O'Z' = 90o- Hệ số biến dạng: p = r = 1, q = 0,5 IV - CÁCH VẼ HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO BƯỚC 1. Chọn loại trục đo, vẽ hệ trục tọa độ XOZ.BƯỚC 2. Lấy hình chiếu đứng đặt lên mặt phẳng xoz làm mặt cơ sởBƯỚC 3. Từ các đỉnh của hình chiếu đứng vẽ các đường thẳng song song với trục OYBƯỚC 4. Căn cứ vào hệ số biến dạng, xác định độ dài các đoạn thẳng song song với trục OY.BƯỚC 5. Nối các đỉnh vừa xác định.BƯỚC 6. Tẩy xóa nét thừa, tô đậm HCTĐ, hoàn thành bản vẽBƯỚC 1. Chọn loại trục đo, vẽ hệ trục tọa độ XOZ. BƯỚC 2. Lấy hình chiếu đứng đặt lên mặt phẳng xoz làm mặt cơ sở BƯỚC 3. Từ các đỉnh của hình chiếu đứng vẽ các đường thẳng song song với trục OY BƯỚC 4. Căn cứ vào hệ số biến dạng, xác định độ dài các đoạn thẳng song song với trục OY. BƯỚC 5. Nối các đỉnh vừa xác định. BƯỚC 6. Tẩy xóa nét thừa, tô đậm HCTĐ, hoàn thành bản vẽCÁCH VẼ ELIPBƯỚC 1 Vẽ hình thoi O'ABC cạnh a trên một mặt phẳng của hệ trục đo, đồng thời vẽ các đường trục của chúng. BƯỚC 2Gọi :M là trung điểm O'A Lấy B, làm tâm, vẽ cung tròn bán kính BM.BƯỚC 3 Gọi N là giao của MB và AC. Lấy N làm tâm vẽ cung tròn bán kính MN. Các cung đối diện cách vẽ tương tự.X'Y'Z'ABO'CMNd1.22d0.71d V - BÀI TẬPBÀI 1Hình chiếu trục đo vuông góc đều của hình nón cụt Vẽ HCTĐ vuông góc đều của một hình nón cụt : + Đường kính đáy lớn : 40 mm + Đường kính đáy nhỏ : 30 mm + Chiều cao : 50 mmX'Y'Z'O'Y'1X1O130 mm40 mm50 mmBÀI 2V - BÀI TẬP Vẽ HCTĐ xiên góc cân của một hình chóp đều có đáy là một hình vuông : + Cạnh đáy : 40 mm. + Chiều cao : 50 mm.X'Y'Z'O'40 mm50 mm40 20 40 mmHình chiếu trục đo xiên góc cân của hình chóp

Bài Giảng Công Nghệ Lớp 11

I. Khái niệm, đặc điểm, ứng dụng và các loại HCPC.

II. Phương pháp vẽ phác HCPC 1 điểm tụ và 2 điểm tụ.

Nhiệt Liệt Chào Mừng Quí Thầy Cô!!Ôn lại bài cũ:Các bước biểu diễn vật thể gồm: Bước 1: Đọc bản vẽ hai hình chiếu. Bước 2: Vẽ hình chiếu thứ ba. Bước 3: Vẽ hình cắt. Bước 4: Vẽ hình chiếu trục đo. Bước 5: Kiểm tra và hoàn thiện bản vẽ.Bài 7: Hình Chiếu Phối CảnhNỘI DUNG CỦA BÀI:I. Khái niệm, đặc điểm, ứng dụng và các loại chúng tôi Phương pháp vẽ phác HCPC 1 điểm tụ và 2 điểm tụ.I. Khái niệm. Hình 7.1: HCPC 2 điểm tụ của ngôi nhà.Hãy quan sát và nhận xét về hình biểu diễn ngôi nhà ở hình 7.1?► Đây là HCPC 2 điểm tụ của ngôi nhà, quan sát thấy:  Các viên gạch và cửa sổ càng ở xa càng nhỏ lại. Các đường thẳng trong thực tế song song với nhau và không SS với mặt phẳng hình chiếu, gặp nhau tại 1 điểm. Gọi là điểm tụ. 1/ HCPC là gì? HCPC là hình biểu diễn được xây dựng bằng phép chiếu xuyên tâm.a/ Hệ thống xây dựng HCPC.► Điểm nhìn: (mắt người quan sát) Là tâm chiếu.► Mặt tranh: (mặt phẳng hình chiếu) Là mặt phẳng thẳng đứng tưởng tượng. ► Mặt phẳng vật thể: Là mặt phẳng nằm ngang.► Mặt phẳng tầm mắt: Là mặt phẳng nằm ngang đi qua điểm nhìn. Mặt phẳng này cắt mặt tranh theo 1 đường thẳng gọi là đường chân trời (kí hiệu: tt) b/ Đặc điểm HCPC. ► Tạo cho người xem ấn tượng về khoảng cách xa gần của vật thể, giống như quan sát trong thực tế.2/ Ứng dụng của HCPC. ► Thường được đặt bên cạnh các hình chiếu vuông góc, trong bản vẽ kiến trúc và xây dựng, các công trình như: nhà cửa, cầu đường, đê đập,PHỐI CẢNH MẶT BẰNG TỔNG THỂ.PHỐI CẢNH TÒA NHÀ.3/ Các loại hình chiếu phối cảnh.Theo vị trí mặt tranh có 2 loại:HCPC 2 ĐIỂM TỤ.HCPC 1 ĐIỂM TỤ. HCPC 2 điểm tụ: Nhận được khi mặt tranh không song song với mặt nào của vật thể.  HCPC 1 điểm tụ: nhận được khi mặt tranh song song với 1 mặt của vật thể. II. Phương pháp vẽ phác HCPC. Các bước vẽ phác HCPC 1 điểm tụ của vật thể.ahbBước 1: Vẽ một đường nằm ngang tt, dùng làm đường chân trời.Bước 2: Chọn điểm tụ F' trên tt,. Bước 3: Vẽ HC đứng của vật thể. Bước 4: Nối điểm tụ với 1 số điểm trên HC đứng. Bước 5: Lấy điểm I' chiều rộng của vật thể. Bước 6: Dựng các cạnh còn lại của vật thể. Bước 7: Tô đậm, hoàn thiện hình vẽ phác.  VẼ PHÁC HCPC 2 điểm tụ. THỰC HÀNH VẼ HCPC 1 ĐIỂM TỤ.Tóm lại: Khái niệm, đặc điểm, ứng dụng và các loại của HCPC. Phương pháp vẽ phác HCPC 1 điểm tụ.Dặn dò:- Trả lời câu hỏi và làm bài tập trong SGK trang 40. (vẽ phác HCPC 1 điểm tụ của một khối hình chữ T hoặc C) - Đọc thông tin bổ sung SGK trang 41.- Học bài từ 1 đến 7 để kiểm tra 1 tiết...HẾT..Chúc các thầy, cô và các em mạnh khỏe!!Các em học sinh chăm ngoan!!

Lý Thuyết Công Nghệ 11 Bài 16: Công Nghệ Chế Tạo Phôi (Hay, Chi Tiết).

Lý thuyết Công nghệ 11 Bài 16: Công nghệ chế tạo phôi (hay, chi tiết)

I – CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO PHÔI BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐÚC

1. Bản chất

Đúc là rót kim loại lỏng vào khuôn, sau khi kim loại lỏng kết tinh và nguội người ta nhận được vật đúc có hình dạng và kích thước của lòng khuôn.

Có nhiều phương pháp đúc khác nhau như đúc trong khuôn cát, đúc trong khuôn kim loại,…

2. Ưu nhược điểm của công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc

a) Ưu điểm

Đúc được tất cả các kim loại và hợp kim khác nhau.

Đúc được các vật có khối lượng từ vài gam tới vài trăm tấn, các vật có hình dạng và kết cấu bên trong và bên ngoài phức tạp.

Nhiều phương pháp đúc hiện đại có độ chính xác và năng suất rất cao.

b) Nhươc điểm

Tạo ra các khuyết tật như rỗ khí, rỗ xỉ, không điền đầy lòng khuôn, vật đúc bị nứt…

3. Công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc trong khuôn cát

Công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc trong khuôn cát gồm các bước chính sau đây:

Quá trình đúc tuân theo các bước :

Bước 1: Chuẩn bị mẫu và vật liệu làm khuôn.

Mẫu làm bằng gỗ hoặc nhôm có hình dạng và kích thước giống như chi tiết cần đúc. Vật liệu làm khuôn cát là hỗn hợp của cát (khoảng 70-80%), chất dính kết là đất sét (khoảng 10-20%), còn lại là nước. Trộn đều hỗn hợp

Bước 2: Tiến hành làm khuôn.

Dùng mẫu làm khuôn trên nền cát được lòng khuôn có hình dạng, kích thước giống vật đúc.

Bước 3: Chuẩn bị vật liệu nấu.

Vật liệu nấu gồm gang, than đá và chất trợ dung (đá vôi) được xác định theo một tỉ lệ xác định.

Bước 4: Nấu chảy và rót kim loại lỏng vào khuôn.

Tiến hành nấu chảy rồi rót gang lỏng vào khuôn. Sau khi gang kết tinh và nguội, dỡ khuôn, thu được vật đúc.

Vật đúc sử dụng ngay được gọi là chi tiết đúc .

Vật đúc phải qua gia công cắt gọt gọi là phôi đúc .

II – CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO PHÔI BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG ÁP LỰC

1. Bản chất

Gia công kim loại bằng áp lực là dùng ngoại lực thông qua các dụng cụ, thiết bị (búa tay, búa máy) làm cho kim loại biến dạng dẻo nhằm tạo ra vật thể có hình dạng, kích thước theo yêu cầu. Khi gia công kim loại bằng áp lực, thành phần và khối lượng vật liệu không đổi.

Khi gia công áp lực, người ta thường sử dụng các dụng cụ:

Gia công áp lực dùng chế tạo các dụng cụ gia đình như dao, lưỡi cuốc,… và dùng để chế tạo phôi cho gia công cơ khí. Có các phương pháp gia công áp lực sau:

– Rèn tự do: Người công nhân làm biến dạng kim loại ở trạng thái nóng theo hướng định trước bằng búa tay hoặc búa máy để thu được chi tiết có hình dạng và kích thước theo yêu cầu.

– Dập thể tích: Khuôn dập thể tích được bằng thép có độ bền cao. Khi dập, thể tích kim loại ở trạng thái nóng bị biến dạng trong lòng khuôn dưới tác dụng của máy búa hoặc máy ép.

2. Ưu, nhược điểm

a) Ưu điểm

Có cơ tính cao. Dập thể tích dễ cơ khí hoá và tự động hoá, tạo được phôi có độ chính xác cao về hình dạng và kích thước. Tiết kiệm được kim loại và giảm chi phí cho gia công cắt gọt.

b) Nhược điểm

Không chế tạo được các sản phẩm có hình dạng, kích thước phức tạp, kích thước lớn. Không chế tạo được các sản phẩm có tính dẻo kém. Rèn tự do có độ chính xác kém, năng xuất thấp , điều kiện làm việc nặng nhọc

III – CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO PHÔI BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG HÀN

1. Bản chất

Hàn là phương pháp nối được các chi tiết lại với nhau bằng cách nung nóng chỗ nối đến trạng thái chảy, sau khi kim loại kết tinh sẽ tạo thành mối hàn.

2. Ưu, nhược điểm

a) Ưu điểm

Tiết kiệm được kim loại, Nối được các kim loại có tính chất khác nhau.

Tạo được các chi tiết có hình dạng, kết cấu phức tạp.

Mối hàn có độ bền cao, kín.

b) Nhược điểm

Do biến dạng nhiệt không đều nên chi tiết dễ bị cong, vênh.

3. Một số phương pháp hàn thông dụng

Một số phương pháp hàn thông dụng được trình bày trong bảng 16.1

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

bai-16-cong-nghe-che-tao-phoi.jsp