Hướng Dẫn Cách Vẽ Bản Đồ Việt Nam Trên Giấy A4 Nhanh Nhất – Địa Lý 12

--- Bài mới hơn ---

  • Combo Bản Đồ Việt Nam A3 Và Bản Đồ Thế Giới A3
  • Bản Đồ Việt Nam & Bản Đồ Quy Hoạch Năm 2021
  • Bản Đồ Hành Chính Các Tỉnh Việt Nam Khổ Lớn Năm 2021
  • Cách Vẽ Among Us, Hướng Dẫn Vẽ Among Us
  • Cách Vẽ Tóc Chibi Nam, Chibi Nữ Đẹp Dễ Thương
  • Bước 1: Kẻ khung ô vuông

    • Khung ô vuông khoảng 40 ô có đánh dấu thứ tự hàng ngang, hàng dọc. Từ trái qua phải (hàng ngang) là A đến E, từ trên xuống dưới (hàng dọc) là 1 đến 8. Chiều của ô vuông tương ứng 20 kinh tuyến và 20 vĩ tuyến.
    • Trong đó, kinh tuyến là 102 độ Đ đến 112 độ Đ, vĩ tuyến là 8 độ B đến 24 độ B.
    • Cách vẽ nhanh: dùng thước thẳng 30 cm, mỗi ô vuông lấy bằng chiều ngang thước là 3,4 cm.

    Bước 2: Xác định đường và điểm khống chế và nối lại thành khung hình dáng lãnh thổ Việt Nam

    Xác định đường và điểm khống chế và nối lại thành khung hình dáng lãnh thổ Việt Nam (gọi là phần đất liền)

    • Xác định từng vị trí sẽ dễ dàng. Bằng cách xác định bằng các kinh tuyến, vĩ tuyến vị trí nằm trên.
    • Xác định các điểm cực Đông, cực Tây, cực Nam, cực Bắc gắn với địa danh cụ thể. Trong đó:
      • Điểm cực Đông có tọa độ 12°39’21″B 109°27’39″Đ  thuộc tỉnh Khánh Hòa
      • Điểm cực Tây có tọa độ 22°25’49″N 102°11’3″E thuộc tỉnh Điện Biên
      • Điểm cực Nam có tọa độ 8°34′  Bắc, 104°40′  Đông thuộc tỉnh Cà Mau
      • Điểm cực Bắc có tọa độ  23°22’59″B – 105°20’20″Đ  thuộc tỉnh Hà Giang

    Bước 3: Vẽ các đường được quy định

    Vẽ các đường được quy định như sau: nét đứt là đường biên giới, nét liền là đường bờ biển. Vẽ từng đoạn một là các điểm cực Tây, cực Bắc cụ thể:

    • Đoạn 1: Điểm cực Tây (Điện Biên) đến Lào Cai
    • Đoạn 2: Từ Lào Cai đến điểm cực Bắc (Hà Giang)
    • Đoạn 3: Từ Lũng Cú (Hà Giang) đến Móng Cái (Quảng Ninh)

    Cứ tiếp tục vẽ các đoạn nối liền nhau từ đường biên giới đến đường bờ biển (chú ý các kinh độ, vĩ độ để vẽ cho chuẩn)

    Bước 4: Vẽ hai đảo lớn quan trọng Hoàng Sa, Trường Sa ở ô E4 và E8

    Vẽ hai đảo lớn quan trọng Hoàng Sa, Trường Sa ở ô E4 và E8. Đánh dấu một cách tượng trưng vì đây là các đảo san hô.

    Bước 5: Hoàn thành nốt các sông chính

    Hoàn thành nốt các sông chính, có thể dùng kí hiệu màu xanh để phân biệt với các đường ranh giới.

    Sau khi hoàn thành các đường nét cơ bản, công đoạn cuối cùng là điền tên các thành phố, địa danh quan trọng trên bản đồ. Một số địa danh tiêu biểu cần có: thủ đô Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, các vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan, quần Đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa…

    Cuối cùng kiểm tra soát lần cuối, tẩy các đường bị lem, tô lại các đường vẽ mờ.

    Như vậy là bằng các bước đơn giản nêu trên thì các bạn đã có thể vẽ bản đồ Việt Nam nhanh và dễ dàng.

    Chia sẻ:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Chèn Biểu Đồ Trong Word 2003, 2007, 2010
  • Cách Vẽ Biểu Đồ, Nhận Xét Trình Bày Bảng Đồ Thị Trong Spss, Vẽ Đồ Thị Trong Excel
  • Hướng Dẫn Xây Dựng Biểu Đồ Tròn Trong Tableau
  • Nhận Diện 5 Dạng Biểu Đồ Trong Môn Địa Lý
  • Ý Nghĩa Huy Hiệu Hoa Sen – Em Vẽ Huy Hiệu Hoa Sen
  • Combo Bản Đồ Việt Nam A3 Và Bản Đồ Thế Giới A3

    --- Bài mới hơn ---

  • Bản Đồ Việt Nam & Bản Đồ Quy Hoạch Năm 2021
  • Bản Đồ Hành Chính Các Tỉnh Việt Nam Khổ Lớn Năm 2021
  • Cách Vẽ Among Us, Hướng Dẫn Vẽ Among Us
  • Cách Vẽ Tóc Chibi Nam, Chibi Nữ Đẹp Dễ Thương
  • Cách Vẽ Anime Nữ Đơn Giản Bằng Bút Chì Mà Ai Cũng Làm Được
  • – Bản đồ in plotter trên giấy nhập ngoại định lượng 100gam/m².

    – Kích thước: 29.7 cm x 42 cm, tỷ lệ 1:600.000, cập nhật đến năm 2021.

    – Được cán bóng màng Bopp trong suốt bằng máy nhiệt chuyên dụng lên mặt trước và mặt sau bản đồ, để bản đồ có độ bền cao, chống bạc mầu, chống ngấm nước, bản đồ nhẵn bóng như mặt kính, làm tăng độ thẩm mỹ bản đồ.

    – Bút dạ dầu, bút viết trên kính viết được lên bề mặt bản đồ, lau sạch bằng cồn y tế 90°.

    – Màu sắc hài hòa, hình ảnh sắc nét.

    – Bản đồ dùng để cuốn lại, đóng nẹp hai đầu hoặc làm khung gỗ treo tường.

    – Nội dung: Như ảnh mẫu, cập nhật nội dung mới nhất 100% đến thời điểm giao hàng.

    – Mã sản phẩm: VIETNAM4

    – Đóng gói sản phẩm trong ống nhựa Tiền Phong PVC cứng, tránh nhàu nát khi vận chuyển.

    * Sản phẩm là 1 tờ Bản đồ Việt Nam A3 và Bản đồ Thế giới A3. (tặng 1 bộ là Lược đồ các vùng kinh tế VN và Các châu lục và đại dương trên thế giới A3 cùng khổ).

    – Giá chưa bao gồm tiền thuế VAT 10%.

    – Miễn phí vận chuyển trên toàn quốc (vùng trung tâm từ 2-3 ngày, vùng xa từ 3-4 ngày).

    – Được phép đổi trả hàng khi sản phẩm lỗi kỹ thuật của nhà sản xuất; lỗi do vận chuyển; lỗi giao hàng không đúng sản phẩm; lỗi sản phẩm không đúng nội dung, kích thước như mêu tả.

    – Được phép xem hàng trước khi thanh toán.

    – Bảo hành 03 tháng về nội dung sản phẩm.

    – Giá: Bản đồ tờ rời cán bóng 2 mặt có nẹp nhựa hai đầu (liên hệ)

    – Giá: Bản đồ tờ rời cán bóng 2 mặt có khung gỗ (liên hệ)

    – Thông tin viết hóa đơn VAT hoặc ghi chú về đơn hàng (địa chỉ chi tiết nhận hàng). Khách hàng điền vào ô: THÔNG TIN BỔ SUNG/Ghi chú đơn hàng (tùy chọn) ở mục “THANH TOÁN” khi thanh toán tiền hàng.

    Công ty TNHH Phát triển Cơ sở Dữ liệu và Thành lập Bản đồ được thành lập ngày 5/5/2010. Là công ty chuyên thiết kế, biên tập và chế in offset các loại bản đồ theo yêu cầu khách hàng. Là công ty tư nhân duy nhất tại Việt Nam có đủ năng lực hoạt động trong lĩnh vực bản đồ, ngoài ra công ty còn phát hành tất cả các sản phẩm về bản đồ của nhà nước như: Bản đồ Việt Nam, bản đồ thế giới, bản đồ giao thông, bản đồ miền, bản đồ châu, bản đồ Dầu khí, bản đồ asean, bản đồ tỉnh, bản đồ huyện, bản đồ xã, Bản đồ du lịch, bản đồ địa hình, bản đồ quốc gia, quả địa cầu trái đất, Bản đồ thành phố, tập bản đồ, chuyển giao dữ liệu bản đồ liệu số, dịch vụ cán màng nhiệt… Liên hệ đặt hàng 0977132343.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Bản Đồ Việt Nam Trên Giấy A4 Nhanh Nhất – Địa Lý 12
  • Hướng Dẫn Chèn Biểu Đồ Trong Word 2003, 2007, 2010
  • Cách Vẽ Biểu Đồ, Nhận Xét Trình Bày Bảng Đồ Thị Trong Spss, Vẽ Đồ Thị Trong Excel
  • Hướng Dẫn Xây Dựng Biểu Đồ Tròn Trong Tableau
  • Nhận Diện 5 Dạng Biểu Đồ Trong Môn Địa Lý
  • Chuyên Đề Cách Vẽ Biểu Đồ Địa Lý Chính Xác, Đẹp Vừa Khổ Giấy

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Năng Phương Pháp Học
  • Bài 23. Thực Hành: Phân Tích Sự Chuyển Dịch Cơ Cấu Ngành Trồng Trọt (Địa Lý 12)
  • Hướng Dẫn Cách Thêm Các Tiện Ích Vào Biểu Đồ Microsoft Excel (Phần 1)
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2021 (Biểu Đồ Cột Biểu Đồ Quạt Biểu Đồ Đường Gấp Khúc)
  • Đường Xu Hướng Là Gì? Cách Vẽ Và Ứng Dụng Trong Chứng Khoán Forex – Cophieux
  • trung tâm giáo dục thường xuyên thị xã

    chuyên đề địa lý

    Cách vẽ biểu đồ địa lý

    chính xác, đẹp vừa khổ giấy

    Họ và tên : Nguyễn mạnh đường

    Đơn vị : Trung tâm giáo dục thường xuyên Thị xã

    Năm học 2007 – 2008

    cao bằng 05.2008

    I. đặt vấn đề

    Biểu đồ là một dạng hình vẽ được xây dựng trên cơ sở toán học, thể hiện được các đại lượng địa lý qua các mốc thời gian (hay lãnh thổ). Trong giảng dạy, học tập và nghiên cứu địa lý không thể thiếu được các biểu đồ. Biểu đồ có thể làm phương tiện minh hoạ cho nội dung cần tìm hiểu, đồng thời có thể dựa vào biểu đồ rút ra những nhận xét cần thiết để tìm ra nội dung kiến thức mới. Biểu đồ còn được sử dụng rộng rãi trong các ngành kinh tế và các hoạt động kinh tế – xã hội khác.

    Vì vậy, trong kiểm tra đánh giá bài tập vẽ biểu đồ trong các đề kiểm tra, thi tốt nghiệp phổ thông hay thi cao đẳng và đại học thường chiếm khoảng 1/3 tổng điểm của bài làm thi. Hiện nay, để giành được số điểm kĩ năng xây dựng biểu đồ này, các giáo viên bộ môn rất chú ý rèn luyện kỹ năng xây dựng biểu đồ cho học sinh. Song, việc nắm vững các dạng biểu đồ, quy trình xây dựng một biểu đồ, xây dựng được một biểu đồ chính xác,…của học sinh còn yếu, dẫn đến hạn chế phần nào tổng điểm của bài thi và chất lượng của bộ môn cũng chưa được nâng cao hơn.

    Vậy, hướng dẫn học sinh xây dựng một biểu đồ như thế nào?, làm thế nào để học sinh nắm được các dạng biểu đồ, nắm được quy trình (các bước) xây dựng một biểu đồ bất kỳ? hơn nữa cần hướng dẫn cho học sinh biết vẽ được biểu đồ một cách chính xác về mặt khoa học của bộ môn, đẹp về mặt mĩ quan và có thể vẽ trên mọi khổ giấy… đó là vấn đề mà tôi lựa chọn để trình bày cùng các bạn đồng nghiệp trong bài viết này.

    II. giải quyêt vấn đề

    1. Cơ sở :

    a. Cơ sở lý luận :

    Để giải quyết một vấn đề bao giờ cũng cần phải có được hướng và cách giải quyết, đó là điều kiện cần và đủ để giải quyết vấn đề. Để có được hướng giải quyết cần phải có được vốn hiểu biết nào đó về vấn đề, nếu không có được vốn kiến thức đó sẽ không thể có được phương hướng giải quyết và không có được biện pháp cụ thể để giải quyết vấn đề đặt ra. Nếu như khi trả lời các câu hỏi lý thuyết (câu hỏi tự luận) không những phải nắm vững được những kiến thức cơ bản, mà còn biết huy động một lượng kiến thức vừa đủ để trả lời, biết xắp xếp các nội dung kiến thức một cách lôgic…Tức là hiểu và lập được đề cương cho câu hỏi; thì khi thực hiện bài tập vẽ biểu đồ cũng vậy không những cần phải nắm được các dạng biểu đồ cơ bản, mà còn phải nắm được quy trình vẽ một biểu đồ từ A ” Z, biết cách vẽ biểu đồ chính xác và đẹp về mặt mĩ quan…Tóm lại, mức độ hoàn thành bài tập xây dựng (vẽ) biểu đồ phụ thuộc vào vốn kiến thức về biểu đồ và kĩ năng vẽ biểu đồ của học sinh.

    b) Cơ sở thực tiến:

    Mặc dù các giáo viên bộ môn đã rất cố gắng rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ cho học sinh trong quá trình giảng dạy, thực hành, ôn tập. Nhưng kết quả về kĩ năng vẽ biểu đồ của học sinh đạt được còn nhiều hạn chế, thể hiện rất rõ trong các bài kiểm tra hàng ngày, bài thi TN THPT, kể cả bài thi tuyển đội học sinh giỏi quốc gia lớp 12. Thường học sinh mắc không ít những lỗi sau đây trong tất cả các dạng biểu đồ thường gặp:

    + Không ghi đầy đủ các đơn vị, các số liệu lên trên biểu đồ.

    + Chia tỷ lệ % thiếu chính xác, hoặc sai, hoặc không biết chia % như thế nào.

    + Không chú ý đến khoảng cách các cột, nếu biểu đồ thể hiện các đại lượng theo chuỗi thời gian.

    + Không chú ý đến độ lớn đường tròn, nếu biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị sản lượng qua các mốc thời gian của một ngành kinh tế nào đó…

    + Chú dẫn sai.

    + Hệ trục toạ độ không thích hợp, thậm chí chia tỷ lệ không đảm bảo chính xác về mặt toán học… ” Biểu đồ không thể hiện rõ; hoặc thiếu chính xác; hoặc không cân đối, không đẹp.

    + Biểu đồ quá nhỏ hoặc quá lớn, có bài biểu đồ phải kéo dài sang trang bên cạnh (một biểu đồ vẽ trên hai trang của tờ giấy làm bài).

    + Thậm chí không có tên biểu đồ.v.v…

    Thực trạng trên chính là biểu hiện của học sinh chưa nắm được các dạng biểu đồ cơ bản, nhất là các bước (quy trình) tiến hành vẽ một biểu đồ hoặc nắm chưa vững chắc, dẫn đến biểu đồ chưa hoàn chỉnh hoặc vec sai…

    Nguyên nhân của thực trạng trên:

    – Một là giáo viên chưa giành thời gian thoả đáng cho việc hình thành kĩ năng vẽ biểu đồ cho học sinh.

    – Học sinh chưa thật sự cố gắng nắm vững các dạng biểu đồ và tự rèn luyện cho bản thân những kĩ năng xây dựng các biểu đồ.

    2. Nội dung triển khai:

    Trong chương trình địa lý THPT, trên cơ sở kiên thức và kĩ năng nhất định có được ở PTCS , bài tập vẽ biểu đồ chỉ được hình thành qua các bài thực hành, bài tập ở cuối bài học, không có bài dạy riêng cho kĩ năng vẽ biểu đồ. Vì vậy giáo viên cần thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn giúp đỡ học sinh hoàn thành các bài tập này. Tập cho học sinh làm quen với các dạng biểu đồ, để dần dần có được kĩ năng vẽ biểu đồ một cách thành thạo.

    a. Các dạng biểu đồ thường gặp trong chương trình địa lý thpt:

    a1. Biểu đồ hình cột:

    + Biểu đồ hình cột đơn: Thường thể hiện sự phát triển của một đại lượng địa lý (chỉ một đại lượng), như tình hình phát triển dân số, hay sản lượng của một ngành kinh tế nào đó qua các năm….Bảng số liệu đã cho thường là số liệu tuyệt đối.

    + Biểu đồ cột nhóm : Cùng một mốc thời gian hay không gian (vùng lãnh thổ) thể hiện nhiều đại lượng địa lý khác nhau. Khi đó các cột được đặt cạnh nhau (liền sát nhau thành từng nhóm), mỗi cột thể hiện một đại lượng, mỗi nhóm thể hiện một mốc thời gian (hay lãnh thổ). Ví dụ : Sản lượng lúa các vụ chiêm xuân, hè thu, vụ mùa qua các năm…Bảng số liệu thương là giá trị tuyệt đối.

    + Biểu đồ cột chồng:

    – Chồng nối tiếp: Thể hiện được quy mô và cơ cấu của các đại lượng. Ví dụ : Sản lượng lúa hè thu chồng lên sản lượng lúa chiêm xuân, sản lượng lúa mùa lại chồng lên sản lượng lúa hè thu. Vậy chiều cao của cột là sản lượng lúa cả năm. Quan sát biểu đồ ta thấy được sản lượng các vụ lúa và cơ cấu sản lượng lúa trong năm.

    – Chồng từ gốc toạ độ: Giá trị các đại lượng đều được tính từ gốc toạ độ. Ví du: Cột tỷ suất sinh chồng lên cột tỷ suất tử, phần chênh lệch giữa hai cột là tỷ suất gia tăng tự nhiên. Biểu đồ cột chồng có thể vẽ theo số liệu tuyệt đối hay số liêu tương đối…

    a2. Biểu đồ hình tròn (biểu đồ bánh):

    Thường thể hiện cơ cấu của một tổng thể như giá trị đóng góp của các ngành kinh tế trong GDP, cơ cấu thành phần dân tộc, cơ cấu các loại đất…dạng biểu đồ này chỉ vẽ theo số liệu tương đối, nếu bảng số liệu đã cho là giá trị tuyệt đối thì cần phải chuyển sang giá trị tương đối.

    a3. Đồ thị (đường biểu diễn) :

    Dùng để thể hiện tiến trình, động thái phát triển của một hiện tượng theo thời gian, nếu thể hiện hai đại lượng thì cần có thêm một trục tỷ lệ thứ hai. Chú ý chia tỷ lệ ở hai trục sao cho các đường biểu diễn không trùng lên nhau, hoặc quá cách xa nhau.

    Trường hợp thể hiện động lực phát triển của nhiều đại lượng khác nhau, mà xuất phát từ một mốc thời gian (thường lấy mốc thời gian đó bằng 100%) thì cần chuyển số liệu và vẽ đường biểu diễn theo số liệu tương đối.

    a4. Biểu đồ kết hợp :

    Thường kết hợp giữa biểu đồ đường và biểu đồ cột thể hiện động lực phát triển và tương quan độ lớn giữa các đại lượng, hoặc kết hợp giữa biểu đồ cột với biểu đồ hình tròn…

    a5. Biểu đồ miền :

    Là dạng biểu đồ thể hiện cơ cấu theo miền, bảng số liệu thường có nhiều mốc thời gian.

    Ngoài ra còn có nhiều dạng biểu đồ khác như biểu đồ thanh ngang, biểu đồ rơi, tháp tuổi …

    b. Quy trình vẽ một biểu đồ (Các bước vẽ biểu đồ) :

    b1. Nghiên cứu đầu bài:

    Nếu đầu bài không cho biết vẽ dạng biểu đồ nào ( hãy vẽ biểu đồ thích hợp), thì cần phải nghiên cứu đầu bài và lựa chọn biểu đồ thích hợp, để chọn được biểu đồ thích hợp thường cần trả lời được cần trả lời các câu hỏi sau:

    + Bảng số liệu có mấy đại lượng?

    + Bảng số liệu có mấy mốc thời gian hay lãnh thổ?

    + Đơn vị của các đại lượng là đơn vị tuyệt đối hay tương đối?

    + Quan hệ giữa các đại lượng là quan hệ so sánh hay cơ cấu…?

    + Đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ thể hiện giá trị, hay thể hiện tình hình phát triển của các đại lượng…

    Từ đó rút ra:

    – Nếu bảng số liệu cho biết cơ cấu giá trị sản lượng có dưới 03 mốc thời gian mà đơn vị là giá trị tương đối (%), thì vẽ biểu đồ hình tròn là phù hợp, thường đường tròn năm sau có bán kính lớn hơn đường tròn của năm trước dù chỉ mang tính chất định tính (chưa mang tính chất định lượng).

    – Nếu bảng số liệu cho biết cơ cấu giá trị mà có nhiều mốc thời gian (trên 4), đơn vị các đại lượng là giá trị tương đối (hoặc có thể là giá trị tuyệt đối ” cần phải chuyển số liệu sang giá trị tương đối %), thì vẽ biểu đồ miền mới thích hợp.

    – Nếu bảng số liệu có hai hay ba đại lượng, quan hệ giữa các đại lượng này là so sánh, đơn vị là giá trị tương đối, thì vẽ biểu đồ hình tròn là thích hợp, trường hợp này bán kính của các đường tròn là bằng nhau.

    – Nếu bảng số liệu chỉ có một đại lượng, có nhiều mốc thời gian, đơn vị các đại lượng là giá trị tuyệt đối, thì vẽ biểu đồ hình cột, các cột cách đều nhau là thích hợp (trường hợp chỉ cần thể hiện được các đại lượng theo giá trị tương ứng); vẽ biểu đồ hình cột, các cột không cách đều nhau (trường hợp thể hiện các đại lượng qua các mốc thời gian – thể hiện tình hình phát triển).v.v…

    – Khi đã chọn được biểu đồ thích hợp, nếu cần thiết phải chuyển số liệu để vẽ thì phải chuyển số liệu (thường chuyển từ giá trị tuyệt đối sang giá trị tương đối tương ứng)…

    b2. Lựa chọn tỷ lệ thích hợp cho biểu đồ:

    + Xem xét các giá trị MAX và MIN của các đại lượng, để chọn đơn vị ở trục tung, trục hoành cho phù hợp, vừa khổ giấy để biểu đồ đẹp, bố cục cân đối.

    + Nên chia đơn vị ở trục tung theo dòng kẻ của tờ giấy thi, không nên chia theo đơn vị thước kẻ (cm), chia như vậy rất dễ vẽ và vẽ chính xác, dễ quan sát so sánh các đại lượng…, người chấm cũng rất dễ dàng chấm chính xác.

    + Chú ý khoảng cách giữa các cột, nếu là biểu đồ cột đơn thể hiện tình hình phát triển của đại lượng hoặc bán kính đường tròn nếu đường tròn thể hiện giá trị sản lượng hay qui mô của các đại lượng.v.v…

    b3. Tiến hành vẽ:

    + Vẽ hệ toạ độ hay đường tròn có bán kính thích hợp đã chọn…

    + Chia đơn vị thích hợp theo đơn vị đã chọn.

    + Tiến hành vẽ đúng giá trị của các đại lượng theo các mốc thời gian (lãnh thổ) đối biểu đồ hình cột…. Nếu là biểu đồ hình tròn thì dùng thước đo độ để chia tỷ lệ % cho các đại lượng như sau: Vì

    1% = 3600 ữ 100 = 3,60

    Muốn tìm hình quạt (góc và cung bị chẵn của đường tròn) thể hiện tỷ lệ % của một đại lượng nào đó, ta lấy giá trị % của đại lượng ấy nhân với 3,60 được góc và cung bị chẵn, sau đó chỉ việc dùng thước đo độ đo lấy cung độ đó. Cách chia này là chính xác tuyệt đối.

    + Ghi đầy đủ các đơn vị ở trục tung và trục hoành, các mốc thời gian (lãnh thổ), các số liệu của các đại lượng lên biểu đồ.

    + Đánh kí hiệu và lập chú dẫn chính xác cho các đại lượng (nếu biểu đồ có hai đại lượng trở lên), nên đánh kí hiệu cho các đại lượng có diện tích hình quạt nhỏ (đôí với hình tròn), các cột thấp (đối với biểu đồ hình cột), các hình quạt và các cột có diện tích lớn thì để trống để tiết kiệm thời gian trong khi làm bài.

    + Cuối cùng đặt tên cho biểu đồ, nên ghi tên ở phía dưới biểu đồ với nét chữ lớn hơn và cân đối.

    (Ngìn tấn)

    Năm

    1980

    1985

    1990

    1995

    1998

    2000

    Sản lượng cà phê nhân

    8,4

    12,3

    92,0

    218,0

    409,3

    698,2

    Hãy vẽ biểu đồ thể hiện tình hình sản xuất cà phê ở nước ta trong thời gian trên.

    Giải

    1. Tìm hiểu đầu bài :

    + Bảng số liệu có một đại lượng là sản lượng cà phê nhân.

    + Bảng số liệu có 6 mốc thời gian.

    + Bảng số liệu có đơn vị là giá trị tuyệt đối.

    Ä Biểu đồ thích hợp nhất sẽ là hình cột đơn, các cột cách không đều nhau, mà các cột cách đúng theo khoảng cách của các năm tương ứng.

    2. Chọn tỷ lệ thích hợp:

    + Giá trị nhỏ nhất là 8,4 và cao nhất là 698,2, vậy ở trục tung chia tối đa đến 700 đơn vị ( nên chia đơn vị theo dòng kẻ của tờ giấy thi).

    + Còn ở trục hoành có sáu cột, mỗi cột rộng 1 cm (chiều rộng thích hợp và đẹp nhất cho biểu đồ hình cột), vậy 6 cột đã chiếm chiều rộng là 6 cm. Giả sử chiều rộng của tờ giấy thi tính từ lề bên trái (cách mép giấy bên phải 1,5 cm) đến mép bên phải (cách mép 1,5cm) rộng 16 cm, thì khoảng cách giữa các cột còn 10cm cho 20 năm, vậy khoảng cách mỗi năm sẽ là 10 ữ 20 = 0,5cm. Từ đó dễ dàng tính khoảng cách cho các cột như sau:

    – Cột năm 1985 cách cột 1980 (vẽ sát trục tung) là 5 năm x 0,5 = 2,5 cm.

    – Cột năm 1990 cách cột năm 1985 là 2,5cm.

    – Cột năm 1995 cách cột năm 1990 là 2,5cm.

    – Cột năm 1998 cách cột năm 1995 bằng 3 năm x 0,5 = 1,5 cm.

    – Cột năm 2000 cách cột năm 1998 bằng 2 năm x 0,2 = 1 cm.

    3. Tiến hành vẽ:

    Chia khoảng cách các cột ở trục hoành, đơn vị ở trục tung và tiến hành vẽ ta được biểu đồ mà các cột có khoảng cách các cột theo tỷ lệ đã chia.

    Biểu đồ thể hiện tình hình sản xuất ca fê nước ta thời kỳ 1980 – 2000.

    Cũng với bảng số liệu trên, nếu như đầu bài yêu cầu hãy vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng cafê nước ta trong thời gian 1980 – 2000, thì trường hợp này các cột cách đều nhau, miễn làm sao thể hiện rõ sản lượng ca fê trong từng năm. Với yêu cầu này ta có được biểu đồ như sau:

    Biểu đồ thể hiện sản lượng ca fê nước ta thời kỳ 1980 – 2000.

    Ví dụ 2: Cho bảng số liệu : Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành nước ta

    Năm

    Ngành

    1989

    2003

    Nông- Lâm- Ngư nghiệp

    71,5

    59,6

    Công nghiệp – xây dựng

    11,2

    16,4

    Dịch vụ

    17,3

    24,0

    Hãy vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu sử dụng lao động theo ngành kinh tế năm 1989-2003.

    Giải

    1. Tìm hiểu đề:

    + Bảng số liệu có 03 đại lượng, 02 mốc thời gian trong việc sử dụng lao động theo ngành kinh tế.

    + Trường hợp này đường tròn của năm 2003 lớn hơn đường tròn của năm 1989, vì số lượng lao động nước ta năm 2003 đông hơn số lượng lao động năm 1989, mặc dù độ lớn hơn của đường chỉ mang tính chất định tính.

    2. Chọn tỷ lệ thích hợp:

    Chọn độ lớn bán kính của hai đường tròn sao cho cân đối với khổ giấy, không nhỏ quá hoặc không lớn quá.

    3. Tiến hành vẽ:

    Vẽ hai đường tròn phù hợp, dùng thước đo độ chia tỷ lệ % và lập chú dẫn chính xác cho các đại lượng, ghi đầy đủ các số liệu lên biểu đồ.

    1989 2003

    Biểu đồ thể hiện cơ cấu sử dụng lao động theo ngành kinh tế nước ta

    năm 1989 và 2003

    Ví dụ 3 : Vẽ hai biểu đồ hình tròn thể hiện tỷ lệ diện tích và sản lượng lúa trong sản xuất lương thực ở đồng bằng sông Hồng theo các số liệu sau đây: Diện tích lúa chiếm 88,1% diện tích trồng cây lương thực; sản lượng lúa chiếm 93% sản lượng lương thực.

    Giải

    1. Tìm hiểu đề:

    + Bảng số liệu của bài tập này đã được diễn đạt bằng lời (lời hoá), nếu thí sinh không nắm vững kiến thức thì không thể hiểu đề, vì đề bài đã không cho biết về hoa màu (dấu đi). Ta biết rằng trong cơ cấu lương thực có lúa và hoa màu, vậy ta dễ dàng lập lại bảng số liệu như sau:

    (%)

    Diện tích

    Sản lượng

    Lúa

    88,1

    93,0

    Hoa màu

    11,9

    07

    + Trong trường hợp này, bảng số liệu yêu cầu so sánh diện tích và sản lượng lúa trong sản xuất lương thực ở đồng bằng sông Hồng. Như vậy hai đường tròn thể hiện diện tích và sản lượng có bán kính bằng nhau, miễn là so sánh được tỷ lệ diện tích và sản lượng của lúa trong cơ cấu sản xuất lương thực.

    2. Chọn tỷ lệ thích hợp: Chọn bán kính của hai đường tròn phù hợp với khổ giấy.

    3. Tiến hành vẽ:

    Diện tích Sản lượng

    Biểu đồ tỷ lệ diện tích và sản lượng lúa trong sản xuất lương thực

    ở đồng bằng sông Hồng.

    3. Kiểm chứng (so sánh) :

    Thời gian gần đây, đối với bộ môn mình phụ trách, hàng năm bản thân tôi tự triển khai vấn đề này đến các lớp học sinh trong đơn vị mình. Kết quả cho thấy kĩ năng vẽ biểu đồ của học sinh ở những lớp được triển khai kết quả tốt hơn những lớp chưa được triển khai, lớp được củng cố lại nắm vững cách vẽ biểu đồ tốt hơn lớp mới triển khai lần đầu, lớp sau hơn hẳn lớp đầu cấp.

    4. Hiệu quả đạt được :

    Sau khi triển khai vấn đề này vào thực tế, tôi thấy kết quả đạt được rất khả quan có tác dụng nâng cao được kết quả học tập của học sinh, ở những lớp đã được triển khai so với những lớp chưa triển khai thì kết quả đạt được tốt hơn, đặc biệt ở những lớp được ôn luyện, củng cố nắm vững kĩ năng vẽ biểu đồ thì kết quả càng tốt hơn. Cụ thể số học sinh đạt được điểm khá, điểm tốt đối với phần bài tập vẽ biểu đồ tăng rõ rệt, giảm thiểu được số học sinh bị điểm yếu. Kết quả của môn học có được nâng lên đáng kể.

    III. Kết luận :

    Sau khi triển khai vấn đề Cách vẽ biểu đồ địa lý chính xác, đẹp, vừa khổ giấy vào thực tế của đơn vị mình đang công tác, tôi thấy vấn đề này có tính khả thi, có tác dụng nâng cao được kết quả môn học, có thể phổ biến cho nhiều đối tượng học sinh phổ thông. Vậy, tôi viết bài này cùng các bạn đồng nghiệp tham khảo; bài viết này chắc chắn chưa thể hoàn chỉnh, không tránh khỏi những sai sót, khiếm khuyết, rất mong đựơc các bạn đồng nghiệp góp ý kiến cho bài viết được tốt hơn. Tôi chân thành cám ơn !./.

    Cao Bằng ngày 30 tháng 05 năm 2008

    Người viết

    Nhận xét của Thủ trưởng đơn vị : Nguyễn Mạnh Đường

    (Ký và đóng dấu)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ôn Thi Môn Địa Lý
  • Sử Dụng Biểu Đồ Ven Và Công Thức Tính Số Phần Tử Của Tập Hợp A ∪ B Để Giải Toán
  • Top Các Loại Biểu Đồ Giúp Phân Tích & Minh Họa Dữ Liệu Tốt Nhất
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Tròn Trong Excel – Chi Tiết Cụ Thể 2021
  • Cách Tạo Bản Đồ Pivot Table Chuyên Nghiệp Trong Excel
  • Khung Tên Bản Vẽ Kiến Trúc A3

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Kẻ Khung Trong Word 2010 – Chèn Thêm Khung – Thêm Chữ
  • Cách Kẻ Khung Trong Word 2010 Đẹp Và Đơn Giản Nhất
  • Cách Tạo Khung Trong Word 2003, 2007, 2010, 2013, 2021
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Bảng Trong Word 2010 Đơn Giản Nhất.
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Tạo Bảng Trong Word 2021
  • Khung tên bản vẽ kiến trúc a3 là một dạng bản vẽ kỹ thuật trong phần mềm autoCAD. Ngoài kích thước A3, còn có dạng khung tên bản vẽ A4. Tuy nhiên A3 vẫn được nhiều nhà thiết kế sử dụng hơn. Theo đó, khung tên bản vẽ kỹ thuật là một phần nội dung mô tả chi tiết phần kỹ thuật được vẽ theo tỉ lệ nhất định trên bản vẽ. Tuy nhiên thì người ta sẽ đặt khung tên bản vẽ theo chiều ngang. Đối với phần mềm autoCad thì bạn có thể đặt dọc theo các cạnh của khung bản vẽ. Riêng đối với khổ giấy A4 thì khung tên bản vẽ sẽ được đặt theo cạnh ngắn, còn đối với các bản vẽ thường sẽ đặt theo cạnh dài. 

    Khung tên bản vẽ kỹ thuật là gì?

    Khung tên bản vẽ kỹ thuật là phần nội dung mô tả chi tiết phần kỹ thuật được vẽ theo tỉ lệ nào đó lên giấy A4, A3, A2, A1…

    Khung tên bản vẽ kỹ thuật được đặt dọc theo cạnh của khung bản vẽ. Đối với khổ giấy A4 khung tên bản vẽ luôn luôn đặt theo cạnh ngắn, còn đối với các khổ giấy khác thường đặt theo cạnh dài. trong một số trường hợp có lý do xác đáng cho phép đặt đứng khổ giấy, khi đó khung tên được đặt theo cạnh ngắn.

    Một số lưu ý khi vẽ khung tên bản vẽ

    Đối với khung tên bản vẽ A3 nói riêng và các khung tên bản vẽ khác nói chung, bạn cần nắm một số lưu ý khi thực hiện nhằm giúp cho bản vẽ được thiết kế theo tỷ lệ chuẩn xác nhất. Cụ thể như sau: 

    Tùy theo cách trình bày mà bạn có thể đặt khung tên bản vẽ theo chiều ngang hoặc chiều dọc. Tuy nhiên, theo lời khuyên của những nhà thiết kế chuyên nghiệp, bạn nên đặt ở cạnh dưới và góc bên phải của bản vẽ. 

    Khi đặt khung tên bản vẽ, cần chú ý đặt cách chữ trong khung tên có dấu hướng lên trên hoặc hướng sang trái, giúp thuận lợi cho quá trình tìm kiếm. 

    Trên một tờ giấy, bạn có thể đặt chung nhiều khung tên bản vẽ, tuy nhiên khung bản vẽ và khung tên cần được tách riêng, không được để chồng lên nhau. 

    Khác với khung tên bản vẽ A4, khung bản vẽ A3 nên đặt khổ giấy nằm ngang so với khung tên. 

    Khung tên bản vẽ kỹ thuật a4

    Khung bản vẽ A4 bản vẽ kỹ thuật trên các khổ giấy.

    Khung bản vẽ được vẽ bằng nét liền đậm cách mép giấy 5 mm. Riêng một cạnh để đóng gim bản vẽ để cách mép 20 mm.

    Khung tên bản vẽ kỹ thuật được đặt dọc theo cạnh của khung bản vẽ. Đối với khổ giấy A4 khung tên bản vẽ luôn luôn đặt theo cạnh ngắn. Còn đối với các khổ giấy khác thường đặt theo cạnh dài. trong một số trường hợp có lý do xác đáng cho phép đặt đứng khổ giấy, khi đó khung tên được đặt theo cạnh ngắn.

    Khung tên bản vẽ a3, a4

    Đối với khung tên bản vẽ trong sản xuất

    Bạn cần chú ý những thao tác sau đây: 

    Ghi tên sản phẩm ngắn gọn như: trục, bánh răng…

    Ghi ký hiệu bản vẽ ở góc trái bản vẽ. 

    Ghi số thứ tự tờ bên góc phải bản vẽ và ghi tổng số tờ trong mục số tờ. 

    Ghi tên cơ quan phát hành bản vẽ ở cuối khung tên. 

    Ký hiệu sửa đổi được đánh theo chữ cái a,b,c… Và ghi lại bên cạnh phần được sửa đổi, sau đó đưa ra phần lề bên ngoài của bản vẽ. 

    Cách vẽ khung tên bản vẽ trong trường học 

    Khác với khung tên bản vẽ trong sản xuất, đối với khung tên bản vẽ trong trường học, bạn cần chú ý thiết lập những thông số sau đây: 

    Ghi tiêu đề hoặc tên gọi chi tiết cho khung bản vẽ. 

    Ghi chú vật liệu chi tiết được sử dụng. 

    Đặt ô theo từng tỉ lệ của bản vẽ. 

    Khung của kí hiệu bản vẽ. 

    Khung ghi chú tên của người thiết kế bản vẽ. 

    Ghi chú ngày tháng thiết kế bản vẽ. 

    Chữ ký của người kiểm tra. 

    Ghi chú ngày kiểm tra, xác nhận bản vẽ. 

    Ghi tên trường, số báo danh, lớp trong bản vẽ. 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Vẽ Khung Tên Bảng Vẽ Kỹ Thuật
  • Học Vẽ Cơ Bản Khuôn Mặt
  • Cách Vẽ Một Biểu Tượng Cảm Xúc Đang Cười
  • Lời Khuyên Để Vẽ Khuôn Mặt Biểu Cảm: Tại Sao Rất Nghiêm Túc
  • Toàn Bộ Về Bi Mới Của Bts
  • Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Cột (Địa Lý)

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Vẽ Biểu Đồ Miền Môn Địa Lý Nhanh Và Chính Xác Nhất
  • Cách Vẽ Con Mèo Với 6 Bước Đơn Giản Mà Đẹp Cho Các Bé
  • Hoàn Thiện Bức Tranh Vẽ Cây Tre Chỉ Với 8 Bước
  • Bài 1. Tất Tần Tật Về Mô Hình Quan Hệ Thực Thể (Entity Relationship Diagram Erd) – Bê Thui’s Blog
  • Cách Vẽ Fibonacci Mở Rộng Và Thoái Lui Chuẩn Nhất 2021
  • a. Dấu hiệu nhận biết biểu đồ Cột (địa lý)

    Cot 1

    b. Cách vẽ biểu đồ Cột (địa lý)

    Cot 2

    c. Cách nhận xét biểu đồ Cột (địa lý)

    cột 3

    d. Những lỗi thường gặp khi vẽ biểu đồ Cột (địa lý)

    Cot A

    Cot B

    Cot C

    Cot E

    Cot G

    e. Ví dụ minh họa cụ thể biểu đồ Cột (địa lý)

    VD cot 1

    VD COT 3

    de-thu-nghiem-2017-cot

     Ví dụ khác

    Bài 1. Cho bảng số liệu sau:

    SỐ LƯỢNG THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TỈNH

    VÀ THỊ XÃ Ở CÁC VÙNG CỦA VIỆT NAM, NĂM 2014

                                                                            (Đơn vị: đô thị)

    Đô thị

    Vùng

    Thành phố

    thuộc tỉnh

    Thị xã

    ở các vùng

    Trung du miền núi Bắc Bộ

    13

    5

    Đồng bằng Sông Hồng

    12

    6

    Bắc Trung Bộ

    6

    10

    Duyên hải Nam Trung Bộ

    9

    4

    Tây Nguyên

    5

    4

    Đông Nam Bộ

    5

    8

    Đồng bằng Sông Cửu Long

    14

    10

                Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện số lượng thành phố trực thuộc tỉnh và thị xã ở các vùng của Việt Nam, năm 2014.

    Cách vẽ:

    Bieu do 4

    Bài 2. Cho bảng số liệu sau:

    TỔNG MỨC LƯU CHUYỂN HÀNG HOÁ XUẤT, NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM, GIAI ĐOẠN 1995 – 2014

                                                                                                                (Đơn vị: triệu USD)

    Năm

    Tổng mức

    1995

    2005

    2010

    2014

    Xuất khẩu

    5 448,9

    32 447,1

    72 236,7

    150 217,1

    Nhập khẩu

    8 155,4

    36 761,1

    84 838,6

    147 849,1

                Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tổng mức lưu chuyển hàng hoá xuất, nhập khẩu và cán ân xuất, nhập khẩu của Việt Nam, giai đoạn 1995 – 2014.

    Cách vẽ:

    Bieu do 6

    Bài 3. Cho bảng số liệu sau:

    DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CẢ NĂM CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG GIAI ĐOẠN 1995-2014

    Lúa

     

    Vùng

    Diện tích

    (nghìn ha)

    Sản lượng

    (nghìn tấn)

    1995

    2005

    2014

    1995

    2005

    2014

    Đồng bằng sông Hồng

    1238,1

    1186,1

    1122,8

    5207,1

    6398,4

    6756,8

    Đồng bằng sông Cửu Long

    3190,6

    3826,3

    4246,6

    12831,7

    19298,5

    25244,2

    Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện diện tích và sản lượng lúa cả năm của vùng Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long, giai đoạn 1995-2014.

    Cách vẽ:

    Bieu do 9

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tính Cơ Cấu (%) Để Vẽ Biểu Đồ Tròn Và Miền
  • Top 30 Mẫu Sơ Đồ Tư Duy Đẹp, Đơn Giản, Sáng Tạo, Dễ Thương
  • Hướng Dẫn Bé Vẽ Hoa Hồng Cực Kỳ Đơn Giản
  • Cách Chuyển Từ Imessage Sang Tin Nhắn Văn Bản Và Ngược Lại
  • Phân Loại, Hướng Dẫn Soạn Thảo Hợp Đồng Kinh Doanh Thương Mại
  • Thông Tin Bản Đồ Việt Nam & Bản Đồ Quy Hoạch Mới Nhất Năm 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Bản Đồ Hành Chính Các Tỉnh Việt Nam Khổ Lớn Năm 2021
  • Cách Vẽ Among Us, Hướng Dẫn Vẽ Among Us
  • Cách Vẽ Tóc Chibi Nam, Chibi Nữ Đẹp Dễ Thương
  • Cách Vẽ Anime Nữ Đơn Giản Bằng Bút Chì Mà Ai Cũng Làm Được
  • Tập Vẽ Đã Lâu Nhưng Còn Chưa Luyện Được Cách Vẽ Tóc Anime Manga – Xem Bí Quyết Này Nhé
  • KHÁI NIỆM BẢN ĐỒ VÀ Ý NGHĨA

    Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ của Trái Đất, một phần hoặc một quốc gia lên một mặt phẳng. Bản đồ giúp xác định vị trí, sự phân bố các đối tượng vị trí, qua bản đồ người đọc còn biết được hình dạng, quy mô của các lục địa trên thế giới.

    Trong quá trình xây dựng phát triển kinh tế – xã hội như hiện nay, thì bản đồ đóng vai trò qua trọng, như một công cụ phục vụ công tác thăm dì, khai thác tài nguyên, quản lý đất đai…

    Như vậy, những thông tin trên bản đồ việt nam các tỉnhcần có kỹ năng đọc mới có thể hiểu biết đầy đủ. Trên bản đồ Việt Nam năm 2021 chuẩn có rất nhiều thông tin tiềm ẩm mà bạn có

    Như vậy, những thông tin ghi trên bản đồ việt nam qua vệ tinh cần phải có kỹ năng đọc mới có thể khai thác nếu biết cách đọc tốt. Những thông tin này là những nguồn đáng tin cậy nhất mà không có tài liệu nào còn chuẩn hơn, đáng tin hơn được nữa.

    Qua Bản đồ Việt Nam 2021 chúng ta có thể thấy vị trí tiếp giáp của nước nhà, cụ thể như: Phía Đông và Nam giáp biển Đông, Phía Tây giáp Lào và Campuchia và phía Bắc giáp Trung Quốc.

    CHỨC NĂNG CỦA BẢN ĐỒ VIỆT NAM

    Bản đồ Việt Nam được dùng cho nhiều mục đích khác nhau, cụ thể:

    • Có cái nhìn bao quát về lãnh thổ Việt Nam, cập nhật thông tin về địa hình, dân cư, thổ lưỡng, khí hậu, thời tiết.
    • Ứng dụng bản đồ online trên smartphone giúp ìm được địa chỉ mà mình mong muốn, cũng như tìm các trạm xăng, nhà hàng, quá café, ngân hàng, trung tâm mua sắm…khá thuận tiện.
    • Dùng làm tư liệu để giảng dạy cho giáo viên và học tập cho học sinh, sinh viên đặc biệt là trong môn Địa lý ở cấp 2 và cấp 3.
    • Giúp chúng ta hiểu biết về môi trường tự nhiên, đặc trưng về khí hậu, địa lý ở khắp các tỉnh thành. Từ đó giúp nhận thức về thế giới xung quanh, cùng những kiến thức xã hội.

    Bản đồ Việt Nam 2021 là nguồn tài liệu chuẩn, đáng tin cậy mà bạn có thể sử dụng. Với sự phát triển của khoa học – kĩ thuận, bản đồ được in ấn khá phổ biến qua các phương tiện như: Sách, vật dụng…và tiến bộ hơn là bản đồ online.

    Bản đồ hành chính của 63 tỉnh thành Việt Nam theo 7 vùng kinh tế

    Nhìn vào bản đồ Việt Nam có thể thấy rằng, lãnh thổ nước ta chia ra làm 3 miền tương ứng: Miền Bắc, miền Trung và Nam bộ. Cả nước có tất cả 7 vùng kinh tế khác nhau.

    BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH KHU VỰC MIỀN BẮC

    Khu vực miền Bắc Bộ gồm có 3 vùng kinh tế được phân chia bao gồm:

    • Vùng đồng bằng sông Hồng có thủ đô Hà Nội: Hải Dương, Ninh Bình, Hưng Yên, Nam Định, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Hà Nam, Thái Bình và Bắc Ninh.
    • Vùng Tây Bắc Bộ: Lai Châu, Hòa Bình, Sơn La, Yên Bái, Lào Cai và Điện Biên.
    • Vùng Đông Bắc Bộ: Phú Thọ, Tuyên Quang, Quảng Ninh, Thái Nguyên, Cao Bằng, Hà Giang, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Bắc Giang.

    Vùng đồng bằng sông Hồng có cư dân đông nhất, sở hữu vị trí địa lý thuận lợi trong giao thương, giao thông kết nối dễ dàng phát triển kinh tế đa nghề. 2 vùng còn lại không phát triển nổi bật về kinh tế nhưng có lợi thế riêng như có nhiều tài nguyên khoáng sản.

    BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH KHU VỰC MIỀN TRUNG

    Địa hình khu vực miền Trung chủ yếu là đồi núi, khí hậu khắc nghiệt và mật độ dân cư ít nhất cả nước. Trung Bộ gồm 3 vùng kinh tế là:

    • Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ gồm 8 tỉnh: Bình Thuận, Đà Nẵng, Quãng Ngãi, Ninh Thuận, Khánh Hòa, Phú Yên, Quảng Nam, Bình Định
    • Vùng kinh tế Bắc Trung Bộ có 6 tỉnh: Nghệ An, Thừa Thiên Huế, Quảng Bình, Thanh Hóa, Quảng Trị, Hà Tĩnh.
    • Vùng kinh tế Tây Nguyên có 5 tỉnh: Lâm Đồng, Kon Tum, Gia Lai, Đắc Lắc, Đắc Nông.  

    Tại khu vực này, Đà Nẵng là thành phố trực thuộc trung ương, trở thành trung tâm kinh tế, đối ngoại, du lịch và văn hóa của khu vực miền Trung. Tiếp theo là Nha Trang – Khánh Hòa, thành phố nổi tiếng với nắng vàn, biển xanh, những danh thắng đẹp, là điểm đến du lịch nổi tiếng thế giới thu hút nhiều du khách nước ngoài lựa chọn làm nơi nghỉ dưỡng.

    BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH KHU VỰC MIỀN NAM BỘ

    Nam Bộ là miền cuối trong bản đồ Việt Nam, ở khu vực này có 2 vùng kinh tế lớn gồm Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ:

    • Vùng Đông Nam Bộ: TP HCM, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Phước và Tây Ninh.
    • Vùng Tây Nam Bộ: Cần Thơ, Long An, An Giang, Tiền Giang, Bến Tre, Hậu Giang, Cà Mau, Vĩnh Long, Đồng Tháp, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Trà Vinh và Kiên Giang.

    Tại khu vực miền Nam, vùng kinh tế Đông Nam Bộ có dân cư đông đúc, địa hình bằng phẳng thuận lợi phát triển kinh tế đa dạng nhiều ngành nghề. Đây cũng là khu vực phát triển mạnh mẽ nhất trở thành trung tâm kinh tế dẫn đầu cả nước. Còn vùng kinh tế Tây Nam Bộ có địa hình đồng bằng phù sa màu mỡ có lợi thế về kinh tế nông nghiệp với cây lúa, cây lương thực, cây ăn quả cùng nuôi trồng…

    BẢN ĐỒ VIỆT NAM THỂ HIỆN SÔNG NGÒI

    Hiện nay, bản đồ việt nam bản google maps thì Việt Nam hiện có 2360 con sông dài trên 10 km và có 23 sông xuyên biên giới (sông Tiền, sông Hậu, sông Hồng, sông Đà). Trong đó, 191 tuyến sông, kênh với tổng chiều dài 6.734,6 km được xem là tuyến đường sông quốc gia. 112 cửa sông lạch đổ ra biển. 03 sông rộng nhất: sông Hồng, sông Tiền, sông Hậu với chiều rộng trung bình khoảng 1 km.

    Các dòng sông có chiều dài chảy trong nước lớn nhất là:

    • Sông Hồng dài 551 km
    • Sông Đà dài 543 km
    • Sông Thái Bình dài 411 km

    03 dòng sông được xếp vào diện hung dữ nhất (tốc độ dòng chảy lớn nhất) là sông Hồng, sông Đà, sông Lô. Trong đó, lưu lượng của sông Hồng cao nhất vào tháng 8 là hơn 9.200m3/s.

    Như vậy, đất nước hình chữ S có 63 tỉnh thành xuất hiện đầy đủ trên bản đồ Việt Nam. Thông qua đó, bạn biết chính xác những thông tin về địa phận lãnh thổ, diện tích, cũng như mỗi vùng kinh tế sẽ có những đặc điểm riêng về điều kiện tự nhiên – xã hội và địa hình khác nhau để phát triển kinh tế – xã hội thế mạnh của mình.

    BẢN ĐỒ QUY HOẠCH VIỆT NAM

    5/5

    (3 Reviews)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Combo Bản Đồ Việt Nam A3 Và Bản Đồ Thế Giới A3
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Bản Đồ Việt Nam Trên Giấy A4 Nhanh Nhất – Địa Lý 12
  • Hướng Dẫn Chèn Biểu Đồ Trong Word 2003, 2007, 2010
  • Cách Vẽ Biểu Đồ, Nhận Xét Trình Bày Bảng Đồ Thị Trong Spss, Vẽ Đồ Thị Trong Excel
  • Hướng Dẫn Xây Dựng Biểu Đồ Tròn Trong Tableau
  • Cách Nhận Biết Để Biểu Đồ Trong Địa Lý Thpt

    --- Bài mới hơn ---

  • Vẽ Đường Xu Hướng (Trendline) Trong Đồ Thị Excel
  • Hướng Dẫn Nhanh 10 Công Cụ Thống Kê Six Sigma Thông Dụng
  • Hướng Dẫn Tạo Biểu Đồ Excel Đơn Giản Cho Người Mới Bắt Đầu – Blog Chia Sẽ Kiến Thức Học Excel
  • Cách Đọc Biểu Đồ Chứng Khoán Đúng Chuẩn (Bài Viết Gốc) – Cophieux
  • #1 Cách Đọc Biểu Đồ Chứng Khoán Dễ Hiểu, Chuẩn Xác Nhất
  • Tải

    app chúng tôi cài vào điện thoại

    của bạn

    Mở

    bài đăng, link trên app

    để

    không

    Phần vẽ biểu đồ hoặc phân tích bảng số liệu hầu như đề thi nào cũng có. Phần này đòi hỏi học sinh phải có kỹ năng nhận dạng để có cách làm bài nhanh nhất. Học sinh có thể dựa vào một số gợi ý sau đây để có cách lựa chọn các dạng biểu đồ cho phù hợp:

    – Biểu đồ tròn: Thể hiện quy mô và cơ cấu của đối tượng (theo tỷ lệ % tương đối)

    – Biểu đồ cột chồng: Thể hiện tốt nhất quy mô và cơ cấu của đối tượng (theo tỷ lệ % tuyệt đối)

    – Biểu đồ cột đơn: Thể hiện sự biến động của một đối tượng qua nhiều năm

    – Biểu đồ cột kép: Thể hiện sự so sánh các đối tượng khi có cùng đơn vị quan một số năm

    – Biểu đồ đường: Thể hiện sự diễn biên của các đối tượng khác nhau về đơn vị qua nhiều năm

    – Biểu đồ đường kết hợp với cột: các đối tượng khác nhau về đơn vị nhưng có mối quan hệ với nhau. Hoặc so sánh các đối tượng với cùng một đối tượng chung

    – Biểu đồ miền: Thường dùng biểu đồ này trong trường hợp đặc biệt: ví dụ tỷ lệ xuất và nhập, cán cân xuất nhập khẩu, tỷ lệ sinh tử…

    Trong việc phân tích biểu đồ nhiều khi phải đổi số liệu tuyệt đối sang số liệu tương đối. Bước này tuy rất đơn giản nhưng lại dễ nhầm lẫn. Vì thế, nên kiểm tra lại sau khi viết kết quả vào bài thi.

    Ngược lại, khi phân tích bảng số liệu phải dựa vào số liệu tuyệt đối. Chú ý các mốc đột biến như tăng vượt bậc hay giảm mạnh. Khi viết phân tích cần có cái nhìn tổng thể sau đó đi từng bộ phận. Vì thế, nên có một câu mở đầu tóm lược ý ngắn gọn nhất của đề bài trước khi nhận xét từng đối tượng cụ thể.

    NHẬN DIỆN BIỂU ĐỒ DỰA VÀO TỪ KHÓA

    Riêng đối với phần vẽ biểu đồ, các em nên đọc kĩ vì mỗi dạng biểu đồ đều có những “dấu hiệu nhận biết” của nó. Các em nên dựa theo số năm và gạch chân dưới những “từ khóa” quan trọng có trong đề. Cụ thể, dựa theo số năm có trong bài, ta chia làm hai trường hợp. Trường hợp 1: bài có từ 1-3 năm, ta sẽ vẽ biểu đồ tròn hoặc cột. Nếu “từ khóa” trong đề là “cơ cấu”, ta chọn dạng biểu đồ hình tròn. Ngược lại, nếu “từ khóa” là “tỉ trọng, tỉ lệ”, ta chọn biểu đồ hình cột; trường hợp 2: Đối với những đề có từ 4 năm trở lên, chúng ta có các dạng biểu đồ: hình cột, miền, đường biểu diễn và biểu đồ kết hợp (dạng biểu đồ kết hợp thường được nói rõ trong đề). Chúng ta cần chú ý các “từ khóa” có trong đề thi. Nếu có từ “cơ cấu” thì chọn biểu đồ miền, nếu có từ “tăng trưởng” thì vẽ biểu đồ đường, và nếu từ khóa rơi vào “phát triển”, hoặc “biến động” thì vẽ biểu đồ hình cột.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biểu Đồ Venn Là Gì?
  • Biểu Đồ Nhân Quả Hay Biểu Đồ Xương Cá
  • Quy Trình Tính Toán Nội Lực Dầm Sàn Bê Tông Cốt Thép
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Nội Lực Sức Bền Vật Liệu Học Ngay Chiêu Thức Mới
  • Sử Dụng Công Cụ Tính Toán Trục Trong Autocad Mechanical
  • Cách Học Vẽ Lông Mày Trên Giấy – Cách Vẽ 5 Dáng Lông Mày Cơ Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Bí Quyết Vẽ Chibi Nữ Thật Đơn Giản
  • Phương Pháp Luyện Vẽ Hiệu Quả
  • Học Vẽ Hình Xăm Từ Cơ Bản, Đơn Giản Đến Chuyên Nghiệp
  • Học Vẽ Xăm Tattoo: Nghề Hot Được Giới Trẻ Yêu Thích
  • Hướng Dẫn Vẽ Hình Khối Cơ Bản
  • Khi bạn bước chân vào con đường học nghề phun xăm, có lẽ bài học đầu tiên sẽ là cách học vẽ lông mày trên giấy. Bởi nếu không luyện tập thành thạo cách tạo dáng lông mày đúng tỷ lệ thì rất dễ xảy ra sai lầm đáng tiếc trên người thật.

    1.  Bí quyết vẽ lông mày trên giấy được cân đối:

    – Dụng cụ: Thước kẻ, thước đo tỷ lệ vàng, bút chì, một sợi chỉ là những dụng cụ không thể thiếu để vẽ được một cặp lông mày cân đối. Những dụng cụ này sẽ hỗ trợ bạn rất nhiều trong việc xác định các điểm cơ bản của một đôi lông mày đẹp. Có thể nói, trong cách học vẽ lông mày trên giấy thì dụng cụ chiếm 50% kết quả của bạn đấy.

    – Cách vẽ: Đầu tiên, bạn nên vẽ một đường thẳng từ trán đến nhân trung của mũi để chia gương mặt thành hai bên đối xứng. Khi xác định điểm đầu mày, bạn sẽ dựa vào khoé mắt và cánh mũi để đo thẳng lên. Còn khi xác định điểm đuôi của lông mày, bạn sẽ đi thẳng từ cánh mũi đến đuôi mắt.

    2. Cách học vẽ lông mày trên giấy cho người mới bắt đầu:

    2.1. Cách vẽ lông mày chuẩn:

    Sở dĩ gọi là “dáng chuẩn” vì kiểu lông mày này phù hợp với hầu như tất cả dạng gương mặt. Dáng lông mày này sẽ mang đến nét đẹp mềm mại và hài hoà cho gương mặt của người sở hữu. Đặc biệt, dáng lông mày này rất phù hợp với những gương mặt trái xoan.

    Độ dài tiêu chuẩn của một cặp lông mày dáng chuẩn thường từ 5.5 đến 6.0cm. Trong đó, phần đầu mày đến đỉnh chiếm 2 phần 3 độ dài trên, còn từ đỉnh đến đuôi mày thì khoảng 1 phần 3.

    – Bước 1: Đánh dấu phần đầu và đuôi của lông mày, thấp hơn phần đỉnh khoảng 1cm

    – Bước 2: Dùng bút chì vẽ từ đỉnh đến đuôi chân mày, rồi lại từ đỉnh đến đầu của chân mày

    – Bước 3: Đánh dấu khoảng cách từ phần eo đến phần đỉnh của lông mày trên giấy, khoảng 0.5 – 0.7cm

    – Bước 4: Nối từ đuôi tới đỉnh của lông mày theo dạng to dần ra, với phần đỉnh sẽ là phần to nhất

    Như vậy là bạn đã hoàn thân một bên lông mày theo dáng chuẩn mềm mại. Thông thường, kiểu lông mày này sẽ có phần đỉnh đầu trên dài hơn so với phần đỉnh đầu dưới. Bạn nhớ lưu ý điểm này để kiểm tra lại sau khi hoàn thành hình vẽ chân mày trên giấy.

    4 bước trên cũng là quy trình chung của những cách học vẽ lông mày trên giấy khác. Với những kiểu lông mày khác nhau thì bạn chỉ thay đổi một vài chỗ, còn các bước tiến hành vẫn tương tự như vậy.

    Lông mày dáng chuẩn

    2.2. Cách vẽ lông mày ngang:

    Khi đã thành thạo cách vẽ lông mày chuẩn, bạn có thể tiếp tục thử một dáng lông mày khác cũng khá phổ biến. Đó là kiểu lông mày ngang, còn được gọi là lông mày Hàn Quốc. Đây là kiểu lông mày rất phù hợp với những người có gương mặt dài và những cô nàng muốn trang điểm nhẹ nhàng, tự nhiên.

    Cách học vẽ lông mày trên giấy với dáng ngang cũng tương tự như dáng chuẩn. Tuy nhiên, bạn lưu ý 2 điểm khác biệt sau:

    – Trình tự vẽ sẽ bắt đầu từ đỉnh đến đuôi và từ đuôi về đầu của lông mày

    – Khoảng cách giữa phần đầu và đuôi với phần đỉnh của lông mày là chênh lệch với nhau khoảng 0.5cm

    Lông mày ngang

    2.3. Cách vẽ lông mày xếch:

    Nếu muốn gương mặt thêm phần sắc sảo và cá tính, đặc biệt là khi áp dụng kiểu trang điểm phương Tây, thì bạn không nên bỏ qua dáng lông mày này. Ngoài ra, lông mày xếch cũng dành cho cả những bạn có gương mặt tròn đáng yêu nữa đấy.

    Bạn có thể áp dụng cách học vẽ lông mày trên giấy của kiểu lông mày chuẩn, nhưng cần thay đổi một chút. So với phần đỉnh của lông mày, bạn nên vẽ phần đầu thấp hơn 1cm, còn phần đuôi thấp hơn chỉ 0.5cm. Như vậy sẽ tạo nên một dáng lông mày xếch tinh tế và vừa phải, không bị quá lố.

    Lông mày xếch

    2.4. Cách vẽ lông mày cong dài:

    Với những gương mặt dài thì kiểu lông mày này là lựa chọn hàng đầu. Cặp lông mày cong và dài sẽ giúp gương mặt trông cân đối và hài hoà hơn. Để vẽ dáng lông mày này, ngoài áp dụng cách học vẽ lông mày trên giấy như các dáng khác, bạn cần kéo phần đuôi dài hơn một chút. Phần đuôi sẽ thấp hơn phần đỉnh khoảng 1cm, còn phần đầu thì thấp hơn đỉnh của lông mày khoảng 1.2cm.

    Lông mày cong dài

    2.5. Cách vẽ lông mày châu Âu:

    Lông mày châu Âu sẽ giúp gương mặt trở nên sắc sảo và góc cạnh hơn, phù hợp với những người muốn trang điểm cá tính và sành điệu. Bên cạnh đó, đây cũng là một dáng lông mày phù hợp với những người có hốc mắt sâu và sống mũi cao.

    Để vẽ dáng lông mày châu Âu, bạn có thể áp dụng cách học vẽ lông mày trên giấy với dáng cong dài. Thật ra thì hai kiểu này có rất nhiều sự tương đồng với nhau. Sự khác biệt nằm ở dáng lông mày của người châu Âu là phần đỉnh bên trên thường ngắn hơn phần đỉnh bên dưới. Cùng với đó là độ cong của dáng lông mày châu Âu cũng nhiều hơn, mềm mại hơn so với lông mày châu Á.

    Lông mày châu Âu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Đọc Bản Vẽ Thiết Kế Xây Dựng Nhanh Nhất
  • Những Điều Cần Biết Của Người Học Bùa Chú, Huyền Thuật Hay Trì Chú
  • Bí Quyết Giúp Bạn Học Tập & Tiếp Thu Ngữ Văn Hiệu Quả Nhất
  • Bật Mí 4 Cấp Độ Của Môn Võ Thuật Thái Cực Quyền
  • Tự Tập Thái Cực Quyền Tại Nhà Đơn Giản
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Miền Môn Địa Lý Nhanh Và Chính Xác Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Vẽ Con Mèo Với 6 Bước Đơn Giản Mà Đẹp Cho Các Bé
  • Hoàn Thiện Bức Tranh Vẽ Cây Tre Chỉ Với 8 Bước
  • Bài 1. Tất Tần Tật Về Mô Hình Quan Hệ Thực Thể (Entity Relationship Diagram Erd) – Bê Thui’s Blog
  • Cách Vẽ Fibonacci Mở Rộng Và Thoái Lui Chuẩn Nhất 2021
  • Lãnh Tụ Fidel Castro – Người Bạn Lớn Của Nhân Dân Việt Nam – Công An Tỉnh Quảng Bình
  • 1. Dấu hiệu nhận biết về biểu đồ miền

    Biểu đồ miền là một dạng biểu đồ đặc biệt, nêu không chú ý khi học ở trường các bạn sẽ dễ nhầm lẫn với biểu đồ tròn, còn nếu như tinh vi hơn các em sẽ bị đề ra đánh lừa nhầm sang biểu đồ cột chồng, tuy nhiên sẽ có những dấu hiệu cơ bản để nhận biết nhất định.

    Biểu đồ miền còn được gọi với tên là biểu đồ diện. Loại biểu đồ nhằm thể hiện cả động thái phát triển và cơ cấu của các đối tượng. Toàn bộ biểu đồ là mình hình vuông hoặc hình chữ nhật, trong đó nó sẽ được chia thành các miền khác nhau.

    Khi nào chọn biểu đồ miền? Đó là lúc đề ra cần thể hiện cơ cấu tỉ lệ. Để xác định vẽ biểu đồ miền, với số liệu đã cho được thể hiện trên 3 năm (tức là cần tới 4 hình tròn như thông thường thì chúng ta lại chuyển sang vẽ biểu đồ miền). Như vậy nếu số liệu đã cho từ 3 năm trở lên với mục đích thể hiện về cơ cấu thì các bạn hãy vẽ biểu đồ miền.

    – Dấu hiệu dễ nhận thấy nhất đó là: Nhiều năm nhưng ít thành phần.

    Biểu đồ miền là gì?

    Biểu đồ miền là gì?

    2. Các bước tiến hành và cách vẽ biểu đồ miền chính xác

    Bước 1 : Vẽ khung của biểu đồ

     - khung biểu đồ miễn được vẽ theo các trị giá tương đối thông thường là hình chữ nhật. Trong đấy được chia ra thành các miền khác nhau và chồng lên nhau. Mỗi miền biểu lộ 1 đối tượng địa lí cụ thể.

    – Những thời điểm năm thứ nhất và năm cuối của biểu đồ phải được nằm trên 2 cạnh bên phải, trái của hình chữ nhật, chính là khung của biểu đồ.

    – Chiều rộng của biểu đồ thường biểu diễn thời gian của năm và chiều cao của hình chữ nhật biểu diễn đơn vị của biểu đồ.

    Biểu đồ miền vẽ theo trị giá tuyệt đối nhằm thể hiện động thái, nên dựng 2 trục –một trục chỉ giới hạn năm cuối, một trục thể hiện đại lượng( dạng này thường ít gặp ít bởi nó chỉ sử dụng biểu đồ miền với giá trị tương đối.

    Bước 2: Vẽ ranh giới của các miền

    Lấy năm thứ nhất làm trục tung, phân chia khoảng cách của từng năm theo tỉ lệ tương ứng.

    Bước 3 : Bước cuối cùng là hoàn thiện biểu đồ

    Ghi số liệu vào đúng vị trí của từng miền trong biểu đồ.

    3. Một số dạng biểu đồ miền  môn Đại lý các em thường gặp

    – Biểu đồ chồng từ gốc tọa độ

    – Biểu đồ miền chồng nối tiếp

    Các dạng biểu đồ miền thường gặp

    Các dạng biểu đồ miền thường gặp

    Chú ý:

    Trường hợp với biểu đồ bao gồm nhiều miền được chồng lên nhau, các em hãy vẽ tuần tự từng miền theo thứ tự dưới lên trên .Khi sắp xếp thứ tự của các miền hãy lưu ý sao cho thật có nghĩa đồng thời cũng phải hướng đến tính trực quan và thẫm mỹ của biểu đồ.

    Khoảng cách của các năm trên cạnh nằm ngang cần chia chính xác tỉ lệ. Thời điểm năm thứ nhất nằm ở cạnh đứng phía bên trái biểu đồ . Nếu số liệu của đề bài cho số liệu tuyệt đối thì trước khi vẽ biểu đồ các em học sinh cần phải xử lí thành số liệu theo tỉ lệ %.

    4. Cách nhận xét dạng biểu đồ miền

    – Nhận xét chung nhất về bảng số liệu: Nhìn nhận chính xác, phân tích xu hướng chung của toàn bộ số liệu.

     - Nhận xét hàng ngang: Theo thời gian thì cá yếu tố đó sẽ tăng hay giảm, tăng giảm như thế nào? trong thời gian bao lâu? tăng giảm bao nhiêu? Sau đó tới nguyên tố khác sẽ tăng hay giảm , mức chênh lệch như thế nào?

    – Nhận xét hàng dọc: Yếu tố xếp hạng như thế nào? với sự thay đổi thứ hạng?

    – Tổng kết và giải thích.

    Đội ngũ Gia Sư với Thành Tích Nổi Trội:

    ♦ Gia sư có lý lịch rõ ràng khi đến gặp gia đình ( Xuất trình thẻ SV , CMND , Bằng , Bảng Điểm… )

    •  Giáo viên dạy giỏi tại các trường khu vực Hà Nội và giáo viên đang theo học Thạc Sỹ tại ĐHSPHN

     

    •  Trên 26 điểm khối A, B và trên 24 điểm khối D, A1.

     

    •  Trải qua bài TEST chuyên môn và phương pháp giảng dạy của trung tâm.

     

    •  Lấy lại kiến thức bị hổng trong 10 buổi.

    •  

     ”Chính sách Ưu việt duy nhất Hà Nội”:

     ♦  Tìm gia sư Free! 

     ♦  Học thử 3 Buổi Free.

     ♦  Đổi ngay gia sư nếu gia đình không hài lòng. 

     ♦  Hoàn 100% học phí nếu không tiến bộ theo cam kết.

     ♦  Gia sư có hồ sơ rõ ràng: Thẻ SV, Thẻ GV, Bằng tốt nghiệp, CMND.

     

    Trong quá trình học nếu có vấn đề gì chưa hài lòng, quý phụ huynh có thể thông báo ngay cho chúng tôi để trung tâm có thể đưa ra những điều chỉnh kịp thời nhằm nâng cao chất lượng phục vụ và đảm bảo quyền lợi cho gia đình.

     

    HÃY ĐỂ CHÚNG TÔI SAN SẺ TRÁCH NHIỆM CÙNG QUÝ PHỤ HUYNH!

               Gọi Ngay Cho Chúng Tôi Để Được Tư Vấn Tìm Gia Sư Tốt Nhất.

     

                  (Hotline) : 0979.48.48.17 hoặc 024.62.924.183 (24/24) .

     

         Đăng Ký Tìm Gia Sư Tại Đây.

                  

              (Trung tâm sẽ có phản hồi sớm nhất tới Quý phụ huynh  trong vòng 1 giờ)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Cột (Địa Lý)
  • Cách Tính Cơ Cấu (%) Để Vẽ Biểu Đồ Tròn Và Miền
  • Top 30 Mẫu Sơ Đồ Tư Duy Đẹp, Đơn Giản, Sáng Tạo, Dễ Thương
  • Hướng Dẫn Bé Vẽ Hoa Hồng Cực Kỳ Đơn Giản
  • Cách Chuyển Từ Imessage Sang Tin Nhắn Văn Bản Và Ngược Lại
  • “Một Số Phương Pháp Rèn Luyện Kỹ Năng Biểu Đồ Địa Lý Lớp 9”

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Vẽ Biểu Đồ Gantt Trong Excel
  • +20 Mẫu Card Visit Đẹp
  • Hướng Dẫn Cách Làm Card Visit 2 Mặt Bằng Word
  • Bộ Bản Đồ Hồng Đức Qua Tấm Bản Đồ Kinh Thành Thăng Long
  • Báo Đà Nẵng Điện Tử
  •  

    Địa lý là một môn khoa học có phạm trù rộng lớn và có tính thực nghiệm. Nó không chỉ dừng lại ở việc mô tả các sự việc và hiện tượng địa lý xẩy ra trên bề mặt Trái Đất mà còn tìm cách giải thích, phân tích, so sánh, tổng hợp các yếu tố địa lý, cũng như thấy được mối quan hệ giữa chúng với nhau. Mặt khác nó còn góp phần phát hiện, khai thác, sử dụng, bảo vệ và cải tạo tài nguyên thiên nhiên, môi trường một cách hợp lý nhằm góp phần tích cực vào việc xây dựng kinh tế – xã hội, quốc phòng – an ninh nước nhà.

    Vì Vậy việc dạy học địa lý theo phương pháp dạy học tích cực hiện nay, việc rèn luyện kỹ năng địa lý cho học sinh là việc rất cần thiết không thể thiếu được cho mỗi bài học, tiết học và xuyên suốt toàn bộ chương trình dạy và học địa lý ở các cấp học đặc biệt là cấp Trung học cơ sở (THCS ).

              Việc rèn luyện kỹ năng địa lý tốt cho các em giúp học sinh chủ động nắm bắt kiến thức, hiểu bài sâu hơn, phát huy được trí thông minh sáng tạo và hình thành phương pháp học tập bộ môn tốt hơn .

              Kỹ năng địa lý ở THCS gồm nhiều loại như kỹ năng bản đồ, biểu đồ, kỹ năng phân tích nhận xét tranh ảnh, nhận xét giải thích bảng số liệu, kỹ năng so sánh phân tích tổng hợp…

              Hiện nay, ở các trường THCS một số giáo viên dạy địa lý mới ra trường còn rất lúng túng trong việc rèn luyện kỹ năng địa lý cho các em. Đặc biệt đối với học sinh thì việc rèn luyện kỹ năng địa lý chưa hình thành thói quen thường xuyên và các em còn gặp nhiều khó khăn khi rèn luyện kỹ năng biểu đồ.

    Từ kinh nghiệm bản thân qua nhiều năm giảng dạy địa lý và qua thực tế dự giờ đồng nghiệp, kết hợp với việc nghiên cứu các tài liệu tôi muốn viết lên: “Một số phương pháp rèn luyện kỹ năng biểu đồ địa lý lớp 9” trong đề tài này. Theo cá nhân tôi nhận thấy, việc rèn luyện kỹ năng biểu đồ cho học sinh gồm: kỹ năng đọc biểu đồ, kỹ năng vẽ biểu đồ, kỹ năng nhận xét, giải thích biểu đồ,…Từ đó sẽ giúp học sinh hiểu và khai thác được một cách dễ dàng động thái phát triền của một hiện tượng, mối quan hệ về độ lớn giữa các đối tượng hoặc cơ cấu thành phần của một tổng thể.

    Mục đích chính của đề tài là giúp cho việc dạy và học địa lý lớp 9 trở nên dễ dàng và có hiệu qủa hơn qua việc rèn luyện kỹ năng biểu đồ. Đây là cơ sở tốt để các em học lên THPT và ra trường  trở thành người lao động mới.

    Đồng thời qua đề tài này, tôi cũng muốn giúp một số giáo viên mới ra trường còn lúng túng trong việc rèn luyện kỹ năng biểu đồ cho học sinh sẽ biết cách đọc, vẽ, nhận xét và giải thích biểu đồ nhất là các học sinh lớp 9, để giúp các em học tập có hiệu quả hơn, đặc biệt là các em tham gia đội tuyển học sinh giỏi địa lý.

    Rèn luyện kỹ năng biểu đồ địa lý cho học sinh bậc THCS nói chung và đặc biệt trọng tâm vào học sinh khối 9.

     Đề tài xây dựng trong phạm vi chương trình địa lý lớp 9 ở bậc THCS.

    * Muốn rèn luyện kỹ năng biểu đồ địa lý cho học sinh lớp 9 thì việc đầu tiên phải rèn cho hoc sinh kỹ năng đọc, hiểu biểu đồ, kỹ năng vẽ biểu đồ, kỹ năng nhận xét, giải thích biểu đồ.

    * Kỹ năng biểu đồ xuất phát từ tri thức vì vậy việc dạy tri thức tối thiểu về biểu đồ là rất cần thiết.

    * Tri thức biểu đồ giúp các em giải mã được các hình vẽ như đường, cột, hình quạt, miền….hoặc những con số khô cứng trong biểu đồ trở nên sống động và có ý nghĩa. Đồng thời giúp các em xác lập được mối quan hệ giữa các con số, các đường, các cột… trong biểu đồ. Từ đó phát hiện ra các kiến thức địa lý mới ẩn tàng trong biểu đồ. Tất nhiên ở đây chỉ có những tri thức biểu đồ là chưa đủ mà cần phải có cả những tri thức địa lý khác.

              Theo một nhà địa lý học nổi tiếng nói: “Khi biểu đồ là đối tượng học tập thì kiến thức, kỹ năng biểu đồ là mục đích. Còn khi biểu đồ là nguồn tri thức thì kiến thức và kỹ năng biểu đồ trở thành phương tiện của việc khai thác tri thức địa lý mới trên biểu đồ”.

    Qua thực tế giảng dạy nhiều năm kết hợp với kiểm nghiệm, đối chứng giữa các tiết dạy có rèn luyện kỹ năng biểu đồ và các tiết dạy không rèn luyện kỹ năng biểu đồ, giữa lớp dạy có rèn luyện kỹ năng biểu đồ và lớp dạy không rèn luyện kỹ năng biểu đồ cho thấy những kết quả hết sức khác nhau.

              Tôi thường xuyên thăm lớp, sự giờ đồng nghiệp với mục đích học tập kinh nghiệm và giúp đỡ đồng nghiệp trong việc rèn luyện kỹ năng biểu đồ nói riêng và kỹ năng địa lý nói chung. Đồng thời thăm nắm sở thích và khả năng hiểu biết kiến thức của học sinh khi học địa lý có rèn kỹ năng biểu đồ. Đặc biệt nghiên cứu việc rèn luyện kỹ năng biểu đồ cho học sinh của đồng nghiệp được tiến hành như thế nào và mang lại kết quả ra sao.

     

    LỚP

    Sĩ số

    GIỎI

    KHÁ

    TB

    YẾU

    KÉM

    SL

    TL%

    SL

    TL%

    SL

    TL%

    SL

    TL

    SL

    TL%

    9A

    (không áp dụng)

    30

    9

    30

    15

    50

    4

    13.3

    2

    6.7

    0

    0

    9B

    (Áp dụng)

    33

    20

    60.6

    10

    30.3

    3

    9.1

    0

    0

    0

    0

     

       Đất nước ta ngày càng phát triển mạnh mẽ từ một nền kinh tế nông nghiệp nay chuyển sang nền kinh tế công nghiệp. Trước sự phát triển đó đòi hỏi ngành Giáo dục- Đào tạo phải đổi mới phương pháp dạy học nhằm mục đích đào tạo con người mới, năng động sáng tạo, những chủ nhân khoa học tương lai của đất nước, phù hợp xu thế phát triển đi lên của đất nước .

       Mục tiêu của Giáo dục Việt Nam là “Hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực của công dân Việt Nam, tự chủ, năng động, sáng tạo có kiến thức văn hóa, khoa học công nghệ, có kĩ năng nghề nghiệp, có sức khỏe, có niềm tin và lòng tự hào dân tộc, có ý chí vươn lên, có khả năng tự học, tự rèn, biết vận dụng lý thuyết vào thực tiễn cuộc sống đáp ứng nhu cầu xây dựng và phát triển đất nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa ”.

       Để đạt được mục tiêu đó, ngay khi còn ngồi trên ghế nhà trường học sinh phải luyện khả năng suy nghĩ, hoạt động một cách tự chủ, năng động và sáng tạo. Giáo viên cần từng bước áp dụng phương tiện dạy học tiên tiến hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo thời gian tự học  và tự nghiên cứu cho học sinh để các em biết ứng dụng những điều đã học vào thực tế.

    Để giảng dạy địa lý theo phương pháp dạy học tích cực thì việc rèn luyện kỹ năng biểu đồ cho học sinh là một việc rất quan trọng, đặc biệt đối với học sinh lớp 9 vì biểu đồ có chứa dựng nhiều nội dung kiến thức mà kênh chữ không biểu hiện hết. Rèn luyện kỹ năng biểu đồ địa lý cho học sinh lớp chín giúp các em hiểu và nắm bắt kiến thức một cách có hiệu quả hơn, chủ động hơn, nhớ kiến thức lâu hơn. Bên cạnh đó, còn rèn cho học sinh khả năng tư duy logic, kỹ năng so sánh các đối tượng địa lý và rèn cho học sinh  tính tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác trong việc học

    địa lý từ đó giúp các em yêu thích bộ môn hơn, say mê nghiên cứu khoa học địa lý.

       Việc rèn luyện kỹ năng biểu đồ địa lý cho học sinh lớp 9 còn có khả năng bồi dưỡng cho học sinh thế giới quan duy vật biện chứng, bồi dưỡng năng lực tự học, tự nghiên cứu cho học sinh giúp cho bộ môn địa lý bớt khô cứng, đồng thời giúp người thầy có điều kiện để phối hợp nhiều phương pháp dạy học và các hình thức dạy học đa dạng, hiệu quả hơn, nâng cao khả năng tư duy và khả năng độc lập sáng tạo của học sinh. Dựa vào biểu đồ người thầy có thể nêu ra những vấn đề cho học sinh suy nghĩ, nhận thức, phát triển tư duy địa lý và khai thác những nét đặc trưng quan trọng của địa lý.

       Khi rèn kỹ năng biểu đồ cho học sinh tốt thì những con số, những cột, đường, miền…. không còn bị khô cứng mà trở nên sống động giúp học sinh có thể phán đoán, suy xét sự phát triển hoặc không phát triển của một ngành, một lĩnh vực địa lý hoặc cả một nền kinh tế của một đất nước.

       – Trường hiện nay đã có những giáo viên chuyên bộ môn Địa lý nên không còn tình trạng dạy chéo phân môn.

       – Ngoài ra trường được trang bị đầy đủ các thiết bị, bản đồ lược đồ treo tường… và các thiết bị công nghệ hỗ trợ cho việc giảng dạy.

    Những yếu tố trên tạo điều kiện cho việc dạy và học Địa lý trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn.

               – Học sinh chưa có nhu cầu nhận thức, chưa chủ động tìm tòi, suy nghĩ và giải quyết những vấn đề đặt ra trong bài học.

    – Chế độ thi cử còn chia ra các môn “chính- phụ” là những trở ngại lớn.

    – Nhiều giáo viên chưa tâm huyết với nghề nghiệp, chưa đầu tư nhiều vào chuyên môn

        - Hầu hết các em học  mang tính chất đối phó, thụ động, học Địa lý nhưng chưa hiểu để làm gì, ứng dụng vào lĩnh vực nào của cuộc sống. Nói như vậy có nghĩa là học sinh chưa hiểu được vai trò, vị trí, tầm quan trọng của  bộ môn, phần vì giáo viên có lẽ chưa tạo được tình cảm yêu mến bộ môn cho các em, phần vì nhiều phụ huynh cũng có cùng quan niệm với các em.

       Trong việc học tập địa lý có rất nhiều loại biểu đồ nhưng trong nội dung đề tài này tôi chỉ xin nêu ra các bước hướng dẫn rèn kỹ năng biểu đồ trong nội dung chương trình địa lý lớp chín THCS mà Bộ giáo dục đã ban hành như: Biểu đồ đường, biểu đồ cột,biểu đồ thanh ngang, biểu đồ kết hợp giữa cột và đường, biểu đồ tròn, biểu đồ miền.

    * Rèn kỹ năng đọc biểu đồ :

    – Đọc tên biểu đồ để  biết được nội dung của biểu đồ.

    – Đọc bảng chú giải để biết cách thể hiện nội dung của biểu đồ.

    – Căn cứ vào bảng chú giải và nội dung thể hiện của biểu đồ để hiểu từng nội dung của biểu đồ và mối quan hệ giữa các nội dung địa lý trên biểu đồ.

    *Rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ :

    • Trước khi vẽ biểu đồ cần viết tên biểu đồ một cách chính xác.

    – Vẽ trục tọa độ: Trục dọc biểu thị đối tượng địa lý nào? Trục ngang biểu thị đối tượng địa lý nào?

    – Dựa vào trục dọc và trục ngang để biểu thị các đối tượng địa lý dưới dạng đường, cột, miền….theo yêu cầu của đề bài.

    – Vẽ biểu đồ xong cần chú ý chú giải cho biểu đồ.

    • Nhận xét :

      • Sự tăng (giảm) đối với biểu đồ đường.
      • Sự giảm (tăng) đối với biểu đồ cột, so sánh giữa các cột.

    – Biểu đồ tròn cần nhận xét độ lớn (nhỏ) của hình quạt, nếu biểu đồ nhiều  hình tròn thì nhận xét tăng (giảm) của đối tượng địa lý.

    – Biểu đồ miền thì nhận xét theo hàng ngang, rồi đến hàng dọc.

    * Cách đọc :

    – Đọc tên biểu đồ để biết được nội dung của biểu đồ.

    – Đọc bảng chú giải (nếu có).

    – Đọc hiểu các đối tượng địa lý trên biểu đồ.

    * Cách vẽ biểu đồ :

    – Vẽ trục tọa độ :

       +  Trục tung thể hiện đơn vị.

       + Trục hoành biểu thị thời gian (cần chính xác cao).

    – Đường biểu diễn là đường nối các tọa độ đã được xác định bởi trục thời gian và trục đơn vị (Chấm như xác định tọa độ điểm A, điểm B trong toán học nhưng không có chấm ngang từ trục đến điểm A hay điểm B như trong toán học).

    Chú ý : Chỉ nên chấm nhẹ (Không đậm, không to quá, và trên hoặc dưới các chấm ghi giá trị của từng năm tương ứng (ghi số)).

    – Ghi tên biểu đồ : Có thể trên hay dưới biểu đồ đều được nhưng nên ghi trên biểu đồ để không bị quên.

    – Nếu có hai đường biểu đồ trở nên, phải vẽ hai đường phân biệt (vẽ  nhánh khác nhau) và có ghi chú theo đúng thứ tự đề bài giao cho.

    * Cách nhận xét, giải thích :

    – Trường hợp biểu đồ chỉ có một đường :

    – So sánh số liệu năm đầu và năm cuối có trong bảng số liệu để trả lời câu hỏi: Đối tượng cần nghiên cứu tăng hay giảm? Nếu tăng (giảm) thì tăng (giảm) bao nhiêu? (Lấy số liệu năm cuối trừ đi số liệu năm đầu hay chia xem gấp bao nhiêu lần cũng được).

    – Xem đường biểu diễn đi lên (tăng) có liên tục hay không liên tục (năm nào không liên tục). Nếu liên tục thì giai đoạn nào tăng nhanh, giai đoạn nào tăng chậm. Nếu không liên tục thì năm nào không còn liên tục.

        * Trường hợp có hai đường trở lên :

        – Ta nhận xét từng đường một giống như trên theo đúng thứ tự trong bảng số liệu cho: Đường A trước, rồi đến đường B, rồi đường C và đường D.

        – Sau đó chúng ta tiến hành so sánh, tìm mối liên hệ giữa các đường biểu diến.

    * Ví dụ :

    Ví dụ một: Loại biểu đồ đồ thị đơn

    Vẽ đồ thị biểu hiện sự tăng trưởng diện tích lúa ở Đồng bằng Sông Cửu Long (đơn vị : triệu ha).

    Năm

    1990

    1992

    1993

    1995

    1996

    2002

    Diện tích

    2,58

    2,92

    3,00

    3,20

    3,44

    3,83

     

    Hướng dẫn :

    • Cách vẽ :

    – Bước 1: Vẽ trục tọa độ .

    -  Trục dọc biểu thị triệu ha.

     - Trục ngang biểu thị số năm .

     - Chú ý: Lấy năm 1990 trùng với trục tung.

    – Bước 2 :

     - Chú ý khoảng cách các năm.

    – Đường biểu diễn là đường nối các tọa độ đã được xác định bởi trục thời gian    và trục đơn vị.

    • Bước 3 : Viết tên biểu đồ.
    • Bước 4. Lập bảng chú giải.

    * Biểu đồ :

    hinh 1

    Hình 1 :Đồ thị biểu hiện sự tăng trưởng diện tích lúa ở Đồng bằng Sông Cửu Long từ năm 1990 đến 2002.

    • Nhận xét :

    • Diện tích trồng lúa của Đồng bằng sông Cửu Long ( ĐBSCL) tăng

        liên tục từ năm 1990 đến 2002 tăng 1,25 triệu ha.

    Ví dụ hai :  Đối với dạng biểu đồ có từ 2 hay nhiều đường biểu diễn trở lên cần thận trọng khi lựa chọn mốc thang giá trị trên trục tung một cách hợp lý để khi vẽ các đường biểu diễn không bị sít vào nhau; còn đối với mốc thời gian ở trục hoành  cần  phải  đảm bảo tương ứng với tỷ lệ khoảng cách năm và luôn được tính theo chiều từ trái sang phải.

    *Tóm tắt những tiêu chí chủ yếu để đánh giá kỹ năng vẽ và nhận xét biểu đồ đường biểu diễn:

    1. Lựa chọn đúng loại biểu đồ.

    2. Hệ trục tọa độ:   – Đảm bảo phân chia các mốc chính xác

    – Ghi đơn vị ở đầu 2 trục

    – Có mũi tên chỉ chiều phát triển ở đầu 2 trục

    – Mốc thời gian sớm nhất được đặt tại gốc tọa độ.      

    3. Các đường biểu diễn : – Có ký hiệu phân biệt các điểm và đường.

    – Có các đường nét mờ chiếu dọc và ngang ứng với tọa độ từng điểm

    – Ghi số liệu giá trị trên các điểm nút của đường

    4. Chú thích tên thành phần trên biểu đồ đường hoặc có bảng chú giải và ghi đầy đủ tên biểu đồ (Thể hiện vấn đề gì, ở đâu, thời gian nào?).

    5. Hình vẽ và chữ viết phải đẹp và rõ ràng.

    6. Nhận xét, phân tích tốt, đảm bảo đủ ý, sát yêu cầu bài tập thực hành.   

    * Cách đọc biểu đồ :

    Đọc tên biểu đồ để biết được nội dung của biểu đồ.

    Đọc bảng chú giải (nếu có).

    Đọc hiểu các đối tượng địa lý được biểu hiện trên biểu đồ.

    Cách vẽ biểu đồ: Cần lưu ý một số điểm như sau :

    Đánh số đơn vị trên trục tung phải cách đều nhau và đầy đủ (Tránh ghi

          lung tung không cách đều).

    Vẽ đúng trình tự bài cho không được tự ý sắp xếp từ thấp đến cao hay

           ngược lại. Trừ khi đề bài yêu cầu sắp xếp lại.

    Cột đầu tiên phải cách trục tung ít nhất là một đến hai dòng kẻ (Không vẽ dính như biểu đồ đồ thị).

    Độ rộng (bề ngang) các cột phải đều nhau.

    Nên ghi số lượng trên đầu mỗi cột để dễ so sánh và nhận xét. Số ghi phải rõ ràng ngay ngắn.

    * Cách nhận xét :

    • Trường hợp cột đơn (Chỉ có một yếu tố) :

    Xem xét năm đầu và năm cuối của bảng số liệu để trả lời câu hỏi tăng hay giảm và tăng giảm bao nhiêu? Lấy số liệu năm cuối trừ đi số liệu năm đầu hay chia cũng được.

    Xem số liệu trong khoảng trong để trả lời tiếp là tăng (hay giảm) liên tục hay không liên tục? (Lưu ý năm nào không liên tục).

     Nếu liên tục thì cho biết giai đoạn nào nhanh, giai đoạn nào chậm. Nếu không liên tục thì năm nào không còn liên tục.

    Trường hợp cột đôi, ba (Có từ hai yếu tố trở nên).

    Nhận xét từng yếu tố một : giống như trường hợp một yếu tố (cột đơn).

    Ví dụ :

                  Ví dụ 1 : Biểu đồ cột đơn:

    Vẽ biểu đồ cột độ che phủ rừng của các tỉnh Tây Nguyên năm 2003

    Các tỉnh

    Kon Tum

    Gia Lai

    Đắk Lắk

    Lâm Đồng

    Độ che phủ rừng (%)

    64,0

    49,2

    50,2

    63,5

     

    Hướng dẫn :

    Cách vẽ :

    Vẽ trục tọa độ:

    – Trục dọc biểu thị độ che phủ (%).

    – Trục ngang là các địa phương.

    Cột đầu tiên phải cách trục tung từ một đến hai đường kẻ.

    Vẽ đúng trình tự bài cho, bề ngang các cột phải bằng nhau.

    Ghi số lượng trên đầu các cột để dễ so sánh.

    Viết tên biểu đồ

    Biểu đồ :

    hinh 3

    Hình 3: Biểu đồ cột độ che phủ rừng của các tỉnh Tây Nguyên năm 2003

    Nhận xét :

    Độ che phủ rừng của các tỉnh Tây Nguyên cao nhất là Kon Tum 64%, thứ hai là Lâm Đồng 63,5%, thứ ba là Đắk Lắk 50,2% và thấp nhất là 49,2%.

    Chênh lệch giữa tỉnh cao nhất và tỉnh thấp nhất về độ che phủ rừng của Kon Tum và Gia Lai là: 14,8%.

    Ví dụ 2: Biểu đồ cột kép :

    Dựa vào bảng 18.1 vẽ biểu đồ hình cột và nhận xét về giá trị sản xuất công nghiệp ở hai tiều vùng Đông Bắc và Tây Bắc.

    Bảng 18.1: Giá trị sản xuất công nghiệp ở Trung Du và miền núi Bắc Bộ

    (đơn vị tỉ đồng).

    Năm

    Tiểu vùng

    1995

    2000

    2002

    Tây Bắc

    320,5

    541,1

    696,2

    Đông Bắc

    6179,2

    10657,7

    14301,3

     

    Hướng dẫn :

    Cách vẽ:

    Bước 1: Vẽ hệ trục tọa độ:

    Trục tung đơn vị ( tỉ dồng).

    Trục hoành: (năm).

    Bước 2:Tiến hành vẽ theo năm: năm 1995 sau đó đến năm 2000 – 2002. Dùng kí hiệu riêng để phân biệt hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc.

    • Bước 3: Viết tên biểu đồ.
    • Bước 4 : Lập bảng chú giải.

      • Biểu đồ :

    hinh 4

    Hình 4 :Giá trị sản xuất công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ  qua các năm 1995, 2000, 2002.

    • Nhận xét :

    Giá trị sản xuất công nghiệp ở hai vùng Đông Bắc và Tây Bắc đều liên tục tăng năm 2002.

    Từ 1995 – 2002 giá trị sản xuất công nghiệp ở hai tiều vùng Đông Bắc và Tây Bắc đều liên tục tăng 2002.

    -  Đông bắc tăng gấp 2,17 lần so với năm 1995.

    – Tây Bắc tăng gấp 2,3 lần so với năm 1995.

    Giá trị sản xuất công nghiệp ở tiểu vùng Đông Bắc luôn cao hơn giá trị sản xuất công nghiệp ở Tây Bắc.

    Năm 1995 gấp 19,3 lần.

    Năm 2000 gấp 19,7 lần.

    Năm 2002 gấp 20,5 lần.

    Ví dụ 5: Dạng đặc biệt với số phần trăm và có tổng là 100% còn gọi là cơ cột cơ cấu hay cột chồng.

    Bảng 8.4. Cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi (%)

    Năm

    Tổng số

    Gia súc

    Gia cầm

    Sản phẩm trứng, sữa

    Phụ phẩm chăn nuôi

    1990

    100

    63,9

    19,3

    12,9

    3,9

    2002

    100

    62,8

    17,5

    17,3

    2,4

     

     

    Hướng dẫn :

    Cách vẽ :

    Bước 1: Vẽ trục tọa độ :

                            – Trục dọc biểu thị phần trăm.

                            -  Trục ngang biểu thị năm.

    • Bước 2: Vẽ hai cột năm 1990 và 2002 đều là 100%.
    •  Bước 3:Chi tỷ lệ phần trăm từng cột theo số lượng trong bảng.
    • Bước 4: Ghi tên biểu đồ.
    • Bước 5: Chú giải: Mỗi ngành một ký hiệu khác nhau.

    Biểu đồ :

    chong

    Hình 5 :Biểu đồ cơ cấu giá trị sản xuất.

    Nhận xét :

    Cả hai năm 1990 và 2002 ngành chăn nuôi gia súc có giá trị sản xuất

    lớn nhất, sau đó đến chăn nuôi gia cầm, thứ ba là sản phẩm trứng sữa, thấp nhất là phụ phẩm chăn nuôi.

    Từ năm 1990 – 2002 giá trị sản xuất ngành chăn nuôi gia súc giảm 1,1%, ngành chăn nuôi gia cầm giảm 1,8%, ngành sản phẩm trứng sữa tăng 4,4%, ngành phụ phẩm chăn nuôi giảm 1,1%.

    Cách vẽ :

    Tương tự biểu đồ cột chỉ khác là trục dọc thường biểu thị các vùng, trục ngang biểu thị đơn vị.

    Khi đề bài yêu cầu cụ thể vẽ biểu đồ thanh ngang hoặc khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ cột. Nếu có các vùng kinh tế chúng ta chuyển qua vẽ biểu đồ thanh ngang để việc ghi tên vùng dễ dàng và đẹp hơn.

    Lưu ý : Khi vẽ biểu đồ thanh ngang cần xếp thứ tự các vùng kinh tế từ Bắc đến Nam.

    Ví dụ 6 :

    Vẽ biểu đồ lực lượng lao động ở các vùng kinh tế nước ta năm 1996.

                                                                                 (Đơn vị : Nghìn người)

    Vùng kinh tế

    Lực lượng lao động

    Miền núi và trung du phía Bắc

    6,433

    Đồng bằng sông Hồng

    7,383

    Bắc Trung Bộ

    4,664

    Duyên hải Nam Trung Bộ

    3,805

    Tây Nguyên

    1,442

    Đông Nam Bộ

    4,391

    Đồng bằng sông Cửu Long

    7,748

     

     

    Biểu đồ :

             thanh ngang

    Hình 6 : Biểu đồ lực lượng lao động ở các vùng kinh tế nước ta năm 1996

    Nhận xét

    Cách nhận xét tương tự như biểu đồ cột.

    Cách đọc biểu đồ :

    Cần đọc tên biểu đồ để biết nội dung của biểu đồ.

    Đọc để hiểu bảng chú giải.

    Đọc để hiểu hai trục dọc, mỗi trục dọc biểu thị đơn vị nào.

    Đọc trục ngang biểu thị yếu tố nào?

    Đọc nội dung biểu đồ để biết biểu đồ cột thể hiện gì? Biểu đồ đường thể hiện gì?

    Cách vẽ :

    * Biểu đồ có hai trục đơn vị.

    Ta có thể chọn một trong hai cách vẽ : một vẽ biểu đồ cột và một vẽ biểu đồ đồ thị nhưng chia tỉ lệ sao cho  để hạn chế sự dính nhau giữa cột và đường. Tốt nhất nên vẽ đường cao hơn cột.

    Tọa độ đường nằm giữa cột vì thế vẽ cột trước xong mới vẽ đường.

    * Cách nhận xét : Các bước nhận xét giống như biểu đồ cột và đồ thị.

    * Ví dụ  7:

    Vẽ biểu đồ biểu hiện sự tăng dân số và tỷ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta từ năm 1954 đến 2003 theo bảng số liệu sau :

    Năm

    1954

    1960

    1965

    1970

    1976

    1979

    1989

    1999

    2003

    Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên(%)

    1,1

    3,9

    2,9

    3,3

    3,0

    2,5

    2,1

    1,43

    1,43

    Dân số (triệu người)

    23,8

    30,2

    34,9

    41,1

    49,2

    52,7

    64,4

    76,3

    80,9

     

    Hướng dẫn :

    Cách vẽ :

    Bước 1: Vẽ biểu đồ hai trục tung  và trục hoành.

    Trục tung bên tay trái biểu thị phần trăm.

    Trục tung bên tay phải biểu thị triệu người.

    Trục hoành biểu thị các năm.

    Chú ý: chia khoảng cách các năm.

    Bước 2 : 

     -  Dân số vẽ bằng cột.

    -  Tỷ lệ tăng tự nhiên vẽ bằng đường.

    Bước 3: Ghi tên biểu đồ.

    Bước 4: Lập bảng chú giải.

    Biểu đồ

    ket hop

    Hình 7 : Biểu đồ biến đổi dân số nước ta từ 1954 – 2003

    Nhận xét :

    Từ 1954 – 2003 dân số nước ta liên tục tăng, bình quân mỗi năm tăng hơn 1 triệu người.

    Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của nước ta tăng nhanh từ 1954 đến 1960. Sau đó giảm từ 1960 – 1965 rồi lại tăng tù 1960 – 1970 và từ 1970 – 2003 thì liên tục giảm. Năm 2003 tỷ lệ tăng tự nhiên là 1,43%.

    Từ 1960 – 1989 nước ta có hiện tượng bùng nổ dân số.

    • Kết luận :

              Mặc dù tỷ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta có giảm nhưng dân số nước ta vẫn tăng nhanh.

    Cách đọc biểu đồ:

    Cần đọc tên biểu đồ để hiểu nội dung  của biểu đồ.

    Độc bảng chú giải để hiểu nội dung.

    Đọc các nội dung cụ thể trong biểu đồ.

    Cách vẽ biểu đồ tròn:

    Chọn trục gốc: Để thống nhất và dễ so sánh ta chọn trục gốc là đường thẳng nối từ tâm vòng tròn đến điểm số mười hai trên mặt đồng hồ.

    Vẽ theo trình tự đề bài cho và vẽ theo chiều kim đồng hồ, mỗi phần trăm tương ứng với 3 % .

    Ghi chú, kí hiệu: Nên dùng các đường thẳng, nghiêng, đan, đậm, nhạt, để trắng….

    Số ghi: Ghi ở giữa mỗi phần (bên trong biểu đồ), số ghi phải ngay ngắn, rõ ràng, không nghiêng ngả, phải ghi số phần trăm, không ghi số độ hay số thực. Nếu phần ghi số nhỏ không thể ghi bên trong được thì ghi ngay ở bên ngoài.

    Tên biểu đồ : Nên ghi phía trên biểu đồ hoặc ghi phía dưới biểu đồ cũng được. Nên ghi chữ in hoa cho rõ.

    Ghi chú: Dưới biểu đồ và ghi đúng trình tự như đề bài cho.

    * Lưu ý :

    – Nếu đề bài không cho số liệu phần trăm ta phải tính phần trăm

    – Nếu bảng số liệu có cho số phần trăm nhưng tổng số phần trăm

    không đủ 100 % hoặc có vẽ quá nhỏ thì tùy trường hợp mà vẽ cột    hay tròn.

    * Nhận xét :

    – Khi chỉ có một vòng tròn: Ta nhận xét về thứ tự lớn, nhỏ, sau đó so sánh.

    – Khi có từ hai vòng tròn trở lên:

    Trước tiên cần nhận xét tăng hay giảm trước. Nếu có ba vòng tròn trở lên thì thêm liên tục hay không liên tục, tăng giảm bao nhiêu?

    Sau đó mới nhận xét về nhất, nhì, ba…của các yếu tố trong từng năm. Nếu giống nhau thì ta gom chung lại cho các năm một lần thôi (Không nên nhắc lại hai, ba lần).

    Cuối cùng cho kết luận về mối tương quan giữa các yếu tố.

    • Ví dụ :

    Ví dụ 8 :Biểu đồ một hình tròn

    Bảng 6.1. Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế, năm 2002

    Các thành phần kinh tế

    Tỷ lệ %

    Kinh tế Nhà nước

    38,4

    Kinh tế tập thể

    8,0

    Kinh tế tư nhân

    8,3

    Kinh tế cá thể

    31,6

    Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

    13,7

    Tổng cộng :

    100

     

    Nhận xét về thành phần kinh tế?

    Hướng dẫn :

    Cách vẽ :

    Bước 1: Vẽ hình tròn và bắt đầu vẽ từ kim chỉ 12 giờ

    Bước 2: Vẽ theo trình tự đề bài cho 1% – 3,60

                  Ví dụ:  38,4% x 3,6 = 138,240

    Bước 3: Ghi tên biểu đồ

    Lập bảng chú giải: Mỗi thành phần kinh tế một kí hiệu riêng

    Biểu đồ :

     

    tron 2

    Hình 8: Biểu đồ cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế năm 2002

                Nhận xét :

    Năm 2002 cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế lớn nhất là kinh tế nhà nước 38,4%.

    Thứ nhì là kinh tế cá thể 31,6%

    Thứ ba là kinh tế vốn đầu tư nước ngoài 13,7%

     Thứ tư là kinh tế tư nhân, thấp nhất là kinh tế tập thể 8,0%.

    Ví dụ 9: Biểu đồ có hai hình tròn (cho bảng số liệu thô, cho bán kính năm trước, học sinh phải tính cơ cấu hay tỉ lệ, tính bán kính năm sau)

    Cho bảng số liệu tổng sản phẩm trong nước GDP phân theo ngành kinh tế ở nước ta ( đơn vị tính tỉ đồng)

    Khu vực

    Năm 1993

    Năm 2000

    Nông – lâm – ngư nghiệp

    40.769

    63.717

    Công nghiệp – xây dựng

    39.472

    96.913

    Dịch vụ

    56.303

    113.036

    Tổng số

    136.571

    273.666

     

    Hướng dẫn :

    Cách vẽ :

    Bước 1: Hướng dẫn học sinh tính bảng cơ cấu giá trị tổng sản phẩm các ngành kinh tế:

                                                Giá trị từng ngành

                         % ngành   =                                                x 100%

                                                    Tổng số

              Ví dụ : 136.571 – 100%

                                   40.769 – x % ?

                         Vậy:         

                                              40769 x 100

                                       x =                             = 29,9 %  

                                                   136571

     

    Theo đó tính được bảng số liệu như sau:

    Bảng cơ cấu – Góc ở tâm

     

    Khu vực

    Năm 1993

    Năm 2000

    %

    Góc ở tâm độ

    %

    Góc ở tâm độ

    Nông – lâm – ngư nghiệp

    29,9

    107,64

    23,3

    83,88

    Công nghiệp – xây dựng

    28,9

    104,04

    35,4

    127,44

    Dịch vụ

    41,2

    148,32

    41,3

    148,68

    Tổng số

    100

    3600

    100

    3600

     

     

    Bước 2: Tính bán kính đường tròn theo công thức  

    Với :      n = tổng số năm sau / tổng số năm đầu .

     

    Bước 3: Vẽ biểu đồ

    Đối với biểu đồ cho bán kính trước để vẽ được chính xác giáo viên nên hướng dẫn học sinh dùng thước kẻ có chia mm, vẽ đường bán kính trước ( một đường độ dài 20mm, một đường dài 28mm).

      Sau đó dùng compa đặt đúng vào hai đầu của đường bán kính rồi quay ta được đường tròn chính xác. Nếu học sinh vẽ theo cách đo bán kính 20mm vào thước sau đó đặt compa vào giấy quay thì khi quay thường compa không dữ được độ chính xác như ta kẻ bán kính trước.

     Thứ tự vẽ như ví dụ 1.

     

     

     

     

    Biểu đồ :

    tron

    Hình 9: Biểu đồ cơ cấu tổng sản phẩm trong nước (GDP) phân theo ngành kinh tế ở nước ta.

    Nhận xét và giải thich sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế nước ta.

    Đối với học sinh khá giỏi yêu cầu nhận xét theo bảng số liệu thô và tỉ trọng sau đó rút ra nhận xét.

    Đối với học sinh trung bình, yếu yêu cầu học sinh dựa vào bảng cơ cấu hay biểu đồ để nhận xét.

    Cách đọc biểu đồ miền:

    • Đọc tên biểu đồ để hiểu nội dung của biểu đồ thể hiện gì?
    • Đọc bảng chú giải để hiểu cách biểu hiện của biểu đồ.
    • Đọc từng nội dung trong biểu đồ để có cách nhận xét thích hợp.

      • Cách vẽ biểu đồ miền:

    Biểu đồ miền là dạng biểu đồ vừa bao gồm đồ thị vừa bao gồm biểu đồ cột chồng 100 % (cột cơ cấu) nhưng thể hiện rõ rệt hơn, về tình hình phát triển của từng nhóm ngành kinh tế.

    Lưu ý: Biểu đồ miền khi vẽ có khác so với biểu đồ đồ thị ở những điểm sau:

    • Dùng số phần trăm (vì diễn tả cơ cấu), đôi khi người ta cũng dùng số

          liệu tuyệt đối (số thực).

    • Trục đơn vị bằng 100% và được đóng khung chữ nhật.

    Yếu tố đầu tiên vẽ giống như đồ thị, yếu tố thứ hai thì khác: ta vẽ lên trên bằng cách cộng số liệu của yếu tố thứ hai với yếu tố thứ nhất, rồi mới dựa vào kết quả đó ta lấy mức số lượng ở trục tung. Vì thế hai đường của biểu đồ miền không bao giờ cắt nhau (ở dạng đồ thị thì có thể cắt nhau) .

    Số ghi trên biểu đồ giống cách ghi ở biểu đồ cột chồng (ghi ở khoảng giữa miền)

    Cách nhận xét :

    Ta nhận xét hàng ngang trước: Theo thời gian yếu tố A tăng hay giảm? Tăng (giảm) thế nào? Tăng giảm bao nhiêu? Sau đó mới đến yếu tố B tăng hay giảm? Tiếp theo đến các yếu tố C, ….

    Nhận xét hàng dọc: Yếu tố nào xếp hàng nhất, nhì, ba… và có thay đổi thứ tự hay không?

    Cuối cùng có phần tổng kết lại….

    Ví dụ 10:

    Cơ cấu GDP của nước ta thời kì 1991 – 2002 ( %)

    Năm

    1991

    1993

    1995

    1997

    1999

    2001

    2002

    Tổng số

    100

    100

    100

    100

    100

    100

    100

    Nông – Lâm – Ngư nghiệp

    40,5

    29,9

    27,2

    25,8

    25,4

    23,3

    23,0

    Công nghiệp xây dựng

    23,8

    28,9

    28,8

    32,1

    34,5

    38,1

    38,5

    Dịch vụ

    35,7

    41,2

    44,0

    42,1

    40,1

    38,6

    38,5

    a) Vẽ biểu đồ miền thể thiện cơ câu GDP thời kỳ 1991 – 2002.

    b) Nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta từ  1991 – 2002.

    Hướng dẫn :

    Chú ý: Giáo viên hướng dẫn học sinh khi nào vẽ biểu đồ cơ câu bằng biểu đồ miền: Thường sử dụng khi chuỗi số liệu là nhiều năm, không  vẽ biểu đồ miền khi chuỗi số liệu không phải là theo các năm vì trục hoành trong biểu đồ miền biểu diễn năm.

    Cách vẽ:

    Bước 1: Vẽ hình chữ nhật.

    – Trục tung có trị số 100%.

    – Trục hoành là các năm được chia tương ứng với khoảng cách năm.

    Bước 2:

    – Vẽ chỉ tiều nông lâm ngư nghiệp trước vẽ đến đâu, tô mầu, kẻ vạch đến đó.

    – Vẽ chỉ tiêu công nghiệp xây dựng bằng cách cộng tỉ lệ ngành nông lâm ngư nghiệp với nghành công nghiệp và xây dựng để xác định điểm và nối các điểm đó với nhau ta được miền công nghiệp xây dựng, miền còn lại là dịch vụ.

    Bước 3: Ghi tên biểu đồ.

    Bước 4: Lập bảng chú giải.

    Biểu đồ :

    mien

    Hình 10: Biểu đồ cơ cấu GDP thời kỳ 1991 – 2002.

    Nhận xét và giải thích

     Từ 1991 – 2002 tỉ trọng ngành nông lâm ngư nghiệp giảm mạnh từ 40,5%

    ( 1991) xuống 23% (2002) điều đó cho ta thấy nước ta đang từng bước chuyển từ nước nông nghiệp sang nước công nghiệp.

       – Tỉ trọng khu vực công nghiệp xay dựng tăng nhanh nhất từ 23,8% (1991) nên 38,5% (2002). Thực tế này phản ánh quá trình công ghiệp hóa của nước ta đang tiến triển.

    – Tỉ trong ngành dịch vụ tăng nhẹ 1991 ( 35,7%) nên 38,5% (2002).

              Mặc dù học sinh đã được tiếp xúc với biểu đồ ở các lớp 6-7-8 song số tiết học có rèn luyện kỹ năng biểu đồ còn quá ít. Chính vì vậy các em thường chỉ dừng ở mức độ biết đọc, hiểu biều đồ hoặc biết cách vẽ một số biểu đồ đơn giản như biểu đồ đường hoặc biểu đồ cột.

              Vì vậy trong quá trình dạy địa lý 9 tôi đặc biệt chú ý rèn luyện kỹ năng biểu đồ cho các em như kỹ năng đọc vẽ và nhận xét biểu đồ. Từ các loại biểu đồ đơn giản đến các biểu đồ phức tạp và đặc biệt là kỹ năng khai thác các kiến thức từ biểu đồ. Tôi thường dùng các câu hỏi gợi mở để dẫn dắt các em tự tìm tòi, khám phá và tự đi đến kết luận cụ thể chính xác.

              Để rèn luyện kỹ năng vẽ cho các em tôi thường hướng dẫn học sinh cách chọn biểu đồ thích hợp để vẽ. Các loại biểu đồ rất đa dạng, phong phú mà mỗi loại biểu đồ lại có thể được dùng để biểu hiên nhiều mục đích khác nhau. Vì vậy khi vẽ biểu đồ, việc đầu tiên là đọc kỹ đề bài để tìm hiểu mục đích định thể hiện trên biểu đồ (thể hiện động thái phát triển, so sánh tương quan độ lớn hay thể hiện cơ cấu). Sau đó căn cứ vào mục đích đã được xác định  để lựa chọn loại biểu đồ thích hợp nhất.

              Khi vẽ bất cứ loại biểu đồ nào, cũng phải đảm bảo được ba yêu cầu: Khoa học (chính xác), Trực quan (rõ ràng, dễ học), thẩm mỹ (đẹp). Để đảm bảo tính trực quan và thẩm mỹ, khi vẽ biểu đồ tôi thường yêu cầu học sinh dùng ký hiệu để phân biệt các đối tượng trên biểu đồ như gạch nền, dùng ước hiệu toán học, dùng các ký hiệu sao cho vừa đẹp, vừa dễ hiểu…

              Khi vẽ biểu đồ xong cần hoàn thiện biểu đồ như ghi tên biểu đồ, kí hiệu biểu đồ, ghi các số liệu tương ứng vào biểu đồ, lập bảng chú giải cho biểu đồ.

              Ngoài việc rèn luyện kỹ năng biểu đồ ở lớp tôi thường ra các bài tập có rèn luyện kỹ năng biểu đồ cho học sinh khi về nhà ở trong sách giáo khoa và trong tập bản đồ .

              Để cho các tiết dạy có rèn luyện kỹ năng biểu đồ cho học sinh được thành công tôi thường nghiên cứu kỹ sách giáo khoa, sách giáo viên và tài liệu tham khảo để soạn giáo án chi tiết, nghiên cứu bài để tìm ra cách rèn luyện kỹ năng biểu đồ thích hợp nhất, phù hợp nhất với ba đối tượng học sinh như học sinh trung bình, học sinh khá và học sinh yếu.

              Ngay từ đầu năm học lớp 9 tôi quy định tất cả các em học sinh phải có đầy đủ sách giáo khoa, atlat địa lý và dụng cụ học tập đầy đủ để phục vụ việc học tập cho bộ môn.

              Trong bài dạy ở những bài có biểu đồ tôi luôn chú ý rèn kỹ năng biểu đồ cho học sinh nhất là các đối tượng học sinh trung bình và học sinh yếu. Đặc biệt phải dạy vẽ biểu đồ tôi thường tiến hành cho các em hoạt động nhóm để các em có cơ hội trao đổi bàn bạc nhau và tranh thủ học tập nhau những thủ thuật cho học biểu đồ nhanh, dễ nhớ và nhớ lâu.

              Ngoài ra tôi thường ra các bài tập biểu đồ về nhà cho các em để các em có thời gian rèn luyện ở nhà. Sau đó đến lớp tôi có kiểm tra đánh giá và nhắc nhở uốn nắn các em một cách kịp thời để động viên khuyến khích các em.

              Trong quá trình triển khai, áp dụng qua hai năm học gần đây là năm học 2021 – 2021  và học kì I năm học 2021 – 2021 tôi đã nhận thấy có những kết quả bước đầu:

    Về phía thầy: Giáo viên  đã tự tin hơn trong giảng dạy và có cách rèn luyện kỹ năng cho học sinh qua biểu đồ ngày càng có hiệu quả, giúp học sinh dễ hiểu, dễ tiếp thu kiến thức đồng thời giúp cho việc đổi mới phương pháp hiệu quả hơn.

    Về phía trò: Ngày càng có nhiều em học sinh yêu thích học bộ môn nhất là các em có tâm lý ngại học thuộc lòng. Từ đó tỷ lệ học sinh yếu và học sinh trung bình ngày càng giảm, số học sinh khá, giỏi ngày càng tăng, chất lượng môn học cũng tăng lên rõ rệt. Kết quả cụ thể qua hai năm như sau:

    Năm 2021-2016:

    LỚP

    Tổng số

    GIỎI

    KHÁ

    TB

    YẾU

    KÉM

    SL

    TL%

    SL

    TL%

    SL

    TL%

    SL

    TL

    SL

    TL%

     Khối 9

    63

    23

    36.5

    19

    30.1

    18

    28.5

    3

    4.9

    0

    0

           Kết quả đạt được như trên tôi nhận thấy chuyên đề có khả thi nên tôi tiếp tục thực hiện chuyên đề vào giảng dạy ở học kì I năm học 2021-2017, học sinh đã dễ dàng tiếp nhận các kiến thức từ bản đồ, bảng số liệu, không chỉ thế học sinh còn có phần ham thích môn học hơn. Kết quả được thể hiện như sau:

    LỚP

    Tổng số

    GIỎI

    KHÁ

    TB

    YẾU

    KÉM

    SL

    TL%

    SL

    TL%

    SL

    TL%

    SL

    TL

    SL

    TL%

    Khối 9

    61

    31

    50.8

    20

    32.7

    10

    16.5

    0

    0

    0

    0

     

     

    Biểu đồ thể hiện kết quả học tập khối 9 của năm học 2021-2016 so với học kỳ I năm học 2021-2017:

              Bài học kinh nghiệm: Qua đề tài này tôi thấy để giảng dạy  địa lý lớp chín được tốt thì cả thầy và trò phải chuẩn bị đầy đủ sách giáo khoa, tập bản đồ, dụng cụ dạy và học. Người thầy là người có nhiệm vụ hướng dẫn học trò nên thầy phải nghiên cứu, soạn giáo án kỹ, có hệ thống câu hỏi dẫn dắt phù hợp khi khai thác kiến thức qua biểu đồ, rèn cho học sinh tính cẩn thận, tỉ mỉ và có óc thẩm mỹ khi vẽ biểu đồ.

          Tóm lại, thực hiện được các kỹ năng vẽ và nhận xét biểu đồ trong việc dạy-học môn Địa Lí trong nhà trường là hết sức cần thiết và quan trọng, hơn thế nữa nó còn góp phần thay đổi phương pháp dạy học truyền thống bằng phương pháp mới nhằm phát huy tính tích cực, tự giác, tính độc lập, sáng tạo của học sinh. Đồng thời nó cũng góp phần làm thay đổi cách kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh-từ kiểm tra, đánh giá bằng lý thuyết suông chuyển sang kiểm tra, đánh giá cả kỹ năng và khả năng vận dụng kiến thức. Từ nhận thức đó trong những năm qua, tôi đã đúc kết và áp dụng tương đối thành công nội dung theo đề tài đã chọn này để giảng dạy môn Địa Lí tại trường THCS. Vấn đề này đã được tôi áp dụng vào quá trình nghiên cứu soạn giảng giúp học sinh học tập môn địa lý lớp 9 đạt được một số kết quả nhất định. Qua bài này giúp tôi thêm kinh nghiệm trong việc nghiên cứu để soạn giảng địa lý, giúp cho bài học sinh động hơn, khoa học hơn, góp phần “Đổi mới phương pháp giảng dạy”.

              Về phía học sinh: các em chủ động nắm bắt kiến thức phát huy được khả năng tư duy sáng tạo.

              Với đề tài này tôi hi vọng nó sẽ góp phần nào đó giải quyết những khó khăn của một số giáo viên khi sử dụng biểu đồ trong giảng dạy và giúp học sinh có thói quen sử dụng biểu đồ trong học tập địa lý 9.

    Đề nghị sở, phòng GD-ĐT quan tâm nhiều hơn đến môn học này, cung cấp thêm nhiều hơn tư liệu mang tính cập nhật, tính thời sự hơn cho môn.

    – Tổ chức nhiều hơn những chuyên đề để giáo viên học hỏi thêm chuyên sâu hơn về môn học.

    – Cung cấp, bổ xung các văn bản pháp luật mới nhất kịp thời hơn.

     

     

    • Sách giáo viên địa lý 9
    • Át lát địa lý Việt Nam
    • Tài liệu bồi dưỡng giáo viên dạy thay sách giáo khoa lớp 8
    • Tài liệu bồi dưỡng giáo viên dạy thay sách giáo khoa lớp 9
    • Tuyển chọn Những bài ôn luyện thực hành kỹ năng thi vào Đại học Cao đẳng môn địa lý- NXB Giáo dục
    • Rèn luyện kỹ năng vẽ và nhận xét biểu đồ- Tác giả Trần Văn Quang – NXB Giáo dục.
    • Một số tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi môn địa lý lớp 9

     

     

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Lọ Hoa Trang Trí Bằng Gốm Men Rạn Vẽ Hoa Sen
  • Cách Vẽ Một Cái Hồ
  • Cách Trang Điểm Cơ Bụng 6 Múi
  • Dạy Cắt May Chân Váy Bổ Xếp Ly, Cạp Rời, Khóa Cạnh
  • Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Vĩnh Phúc
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50