Bản Đồ Hành Chính Các Tỉnh Việt Nam Khổ Lớn Năm 2022

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Vẽ Among Us, Hướng Dẫn Vẽ Among Us
  • Cách Vẽ Tóc Chibi Nam, Chibi Nữ Đẹp Dễ Thương
  • Cách Vẽ Anime Nữ Đơn Giản Bằng Bút Chì Mà Ai Cũng Làm Được
  • Tập Vẽ Đã Lâu Nhưng Còn Chưa Luyện Được Cách Vẽ Tóc Anime Manga – Xem Bí Quyết Này Nhé
  • Chia Sẻ Nod
  • Hướng dẫn cách dùng:

    Các bạn nhấn vào hình bản đồ, sau đó phóng to và tải size về.

    Nước ta được chia làm 63 tỉnh (chứ không phải 64 tỉnh thành) thành phố trực thuộc Trung ương với thủ đô là Hà Nội, trong đó có 58 tỉnh và 5 thành phố (Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ). 

    Dân số Việt Nam hơn 93 triệu dân và có mật độ dân số cao thứ 15 trên thế giới trên diện tích tự nhiên là 331.698 km2. Đặc điểm địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi, chiếm ¾ diện tích, trong khi địa hình đồng bằng và trung du chỉ chiếm ¼ diện tích cả nước.

    Về địa lý: Nước Việt Nam có vị trí tiếp giáp như sau: Phía Bắc giáp Trung Quốc, phía Tây giáp Lào và Campuchia, phía Tây Nam giáp vịnh Thái Lan, phía Đông và Nam giáp Biển Đông, nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Việt Nam thiết lập quan hệ ngoại giao với 188 quốc gia và là thành viên của Liên Hiệp Quốc (năm 1977), ASEAN (năm 1995), WTO (2007).

    Việt Nam có tên chính thức là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, là nước theo chế độ xã hội chủ nghĩa, với duy nhất một đảng chính trị lãnh đạo, đứng đầu là Chính phủ, Đảng Cộng sản đứng đầu bởi Tổng Bí thư; Chủ tịch nước có các quyền trong đó: Công bố hiến pháp, luật, pháp lệnh; Tổng Tư lệnh vũ trang; đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm Thủ tướng, Chánh án tối cao, Kiểm sát tưởng tối cao

    1. Bản đồ Việt Nam

    2. Bản đồ Việt Nam khu kinh tế & công nghiệp 

    Khu công nghiệp ở Việt Nam là khu vực để phát triển công nghiệp theo một quy hoạch của mục tiêu kinh tế – xã hội – môi trường, với hệ thống hạ tầng kỹ thuật và pháp lý riêng, còn những khu công nghiệp có quy mô nhỏ thường được gọi là cụm công nghiệp.

    3. Bản đồ miền Bắc Việt Nam

    Miền Bắc Việt Nam (Bắc Bộ) là một khái niệm để chỉ vùng địa lý ở phía bắc nước Việt Nam và được ví như là “trái tim của cả nước” với trung tâm chính trị, kinh tế và văn hóa là Thủ đô Hà Nội. Bắc Bộ được chia thành 3 vùng kinh tế trọng điểm như sau:

    + Đông Bắc bộ (bao gồm 9 tỉnh: Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang, Quảng Ninh.)

    + Tây Bắc bộ (bao gồm 6 tỉnh: Lào Cai, Yên Bái, Điện Biên, Hoà Bình, Lai Châu, Sơn La). Vùng này chủ yếu nằm ở hữu ngạn sông Hồng. Riêng Lào Cai, Yên Bái đôi khi vẫn được xếp vào tiểu vùng đông bắc.

    + Đồng bằng sông Hồng (bao gồm 10 tỉnh thành: Bắc Ninh, Hà Nam, Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình, Vĩnh Phúc.)

    Bản đồ miền Bắc Việt Nam

    Bản đồ miền Bắc Việt Nam

    4. Bản đồ miền Trung Việt Nam

    Bản đồ miền Trung Việt Nam

    Miền Trung Việt Nam có diện tích 151.234 km² (chiếm 45,5% so với tổng diện tích cả nước) với số dân 26.460.660 người (chiếm 27,4% so với tổng dân số cả nước), nằm ở phần giữa Bản đồ Việt Nam là một trong ba vùng chính (gồm Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ) của Việt Nam, có phía Bắc giáp khu vực Đồng bằng Sông Hồng và trung du miền núi vùng Bắc Bộ; phía Nam giáp các tỉnh Bình Phước, Đồng Nai và Bà Rịa-Vũng Tàu vùng Nam Bộ; phía Đông giáp Biển Đông; phía Tây giáp 2 nước Lào và Campuchia.

    Miền Trung bao gồm 19 tỉnh được chia làm 3 tiểu vùng:

    + Bắc Trung Bộ gồm có 6 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên – Huế

    + Duyên hải Nam Trung Bộ gồm có 8 tỉnh và thành phố: Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Quảng Nam, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Bình Định và Phú Yên

    + Tây Nguyên là khu vực cao nguyên lớn nhất nước ta với 5 tỉnh từ Bắc xuống Nam là Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng.

    Bản đồ miền Trung Việt Nam

    5. Bản đồ miền Nam Việt Nam

    Miền Nam Việt Nam (hay còn gọi là Nam Bộ) là một khái niệm để chỉ vùng địa lý ở phía nam nước Việt Nam, bao gồm 17 tỉnh từ Bình Phước trở xuống phía nam và hai thành phố: Thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Cần Thơ

    + Vùng Đông Nam Bộ (hay gọi là Miền Đông: có 5 tỉnh và 1 thành phố: 5 tỉnh: Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh, Bà Rịa-Vũng Tàu và Thành phố Hồ Chí Minh 

    + Vùng Đồng bằng sông Cửu Long, còn gọi là Tây Nam Bộ hay miền Tây, có 12 tỉnh và 1 thành phố; 12 tỉnh đó là Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, An Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Thành phố Cần Thơ

    Bản đồ miền Nam Việt Nam

    6. Bản đồ du lịch Việt Nam

    7. Bản đồ Đông Nam Bộ

    Bản đồ Đông Nam Bộ Việt Nam

    8. Bản đồ Đồng bằng sông Cửu Long

    9. Bản đồ Tây Nguyên

    Bản đồ Tây Nguyên Việt Nam

    10. Bản đồ Nam Trung Bộ

    Bản đồ Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

    11. Bản đồ Bắc Trung Bộ

    12. Bản đồ Tây Bắc Bộ

    13 Bản đồ Đông Bắc Bộ

    14. Bản đồ Đồng bằng Sông Hồng

    15. Bản đồ 5 thành phố trực thuộc trung ương Việt Nam

    16. Mật độ dân số Việt Nam

    STT

    Tỉnh/ Thành phố

    Diện tích (km2)

    Dân số TB (Nghìn người)

    CẢ NƯỚC

    331.235,7

    94.666,0

    Đồng bằng sông Hồng

    21.260,0

    21.566,4

    1

    Hà Nội

    3.358,6

    7.520,7

    2

    Vĩnh Phúc

    1.235,2

    1.092,4

    3

    Bắc Ninh

    822,7

    1.247,5

    4

    Quảng Ninh

    6.178,2

    1.266,5

    5

    Hải Dương

    1.668,2

    1.807,5

    6

    Hải Phòng

    1.561,8

    2.013,8

    7

    Hưng Yên

    930,2

    1.188,9

    8

    Thái Bình

    1.586,4

    1.793,2

    9

    Hà Nam

    861,9

    808,2

    10

    Nam Định

    1.668,5

    1.854,4

    11

    Ninh Bình

    1.386,8

    973,3

    Trung du và miền núi phía Bắc

    95.222,2

    12.292,7

    12

    Hà Giang

    7.929,5

    846,5

    13

    Cao Bằng

    6.700,3

    540,4

    14

    Bắc Kạn

    4.860,0

    327,9

    15

    Tuyên Quang

    5.867,9

    780,1

    16

    Lào Cai

    6.364,0

    705,6

    17

    Yên Bái

    6.887,7

    815,6

    18

    Thái Nguyên

    3.526,6

    1.268,3

    19

    Lạng Sơn

    8.310,1

    790,5

    20

    Bắc Giang

    3.895,6

    1.691,8

    21

    Phú Thọ

    3.534,6

    1.404,2

    22

    Điện Biên

    9.541,2

    576,7

    23

    Lai Châu

    9.068,8

    456,3

    24

    Sơn La

    14.123,5

    1.242,7

    25

    Hoà Bình

    4.590,6

    846,1

    Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung

    95.876,0

    20.056,9

    26

    Thanh Hoá

    11.114,6

    3.558,2

    27

    Nghệ An

    16.481,6

    3.157,1

    28

    Hà Tĩnh

    5.990,7

    1.277,5

    29

    Quảng Bình

    8.000,0

    887,6

    30

    Quảng Trị

    4.621,7

    630,6

    31

    Thừa Thiên Huế

    4.902,4

    1.163,6

    32

    Đà Nẵng

    1.284,9

    1.080,7

    33

    Quảng Nam

    10.574,7

    1.501,1

    34

    Quảng Ngãi

    5.155,8

    1.272,8

    35

    Bình Định

    6.066,2

    1.534,8

    36

    Phú Yên

    5.023,4

    909,5

    37

    Khánh Hoà

    5.137,8

    1.232,4

    38

    Ninh Thuận

    3.355,3

    611,8

    39

    Bình Thuận

    7.943,9

    1.239,2

    Tây Nguyên

    54.508,3

    5.871,0

    40

    Kon Tum

    9.674,2

    535,0

    41

    Gia Lai

    15.511,0

    1.458,5

    42

    Đắk Lắk

    13.030,5

    1.919,2

    43

    Đắk Nông

    6.509,3

    645,4

    44

    Lâm Đồng

    9.783,3

    1.312,9

    Đông Nam Bộ

    23.552,8

    17.074,3

    45

    Bình Phước

    6.876,8

    979,6

    46

    Tây Ninh

    4.041,3

    1.133,4

    47

    Bình Dương

    2.694,6

    2.163,6

    48

    Đồng Nai

    5.863,6

    3.086,1

    49

    Bà Rịa – Vũng Tàu

    1.981,0

    1.112,9

    50

    TP.Hồ Chí Minh

    2.061,4

    8.598,7

    Đồng bằng sông Cửu Long

    40.816,4

    17.804,7

    51

    Long An

    4.494,9

    1.503,1

    52

    Tiền Giang

    2.510,6

    1.762,3

    53

    Bến Tre

    2.394,8

    1.268,2

    54

    Trà Vinh

    2.358,3

    1.049,8

    55

    Vĩnh Long

    1.525,7

    1.051,8

    56

    Đồng Tháp

    3.383,8

    1.693,3

    57

    An Giang

    3.536,7

    2.164,2

    58

    Kiên Giang

    6.348,8

    1.810,5

    59

    Cần Thơ

    1.439,0

    1.282,3

    60

    Hậu Giang

    1.621,7

    776,7

    61

    Sóc Trăng

    3.311,9

    1.315,9

    62

    Bạc Liêu

    2.669,0

    897,0

    63

    Cà Mau

    5.221,2

    1.229,6

    17. Bản đồ Việt Nam qua các thời kỳ

    Bản đồ Việt Nam qua các thời kỳ

    18. Bản đồ Việt Nam thể hiện Sông Ngòi

    Bản đồ Việt Nam từ bắc vào nam (Bản đồ Sông Ngòi)

    + 112 cửa sông lạch đổ ra biển. Các cửa sông lớn của Việt Nam thường bắt nguồn từ nước ngoài, phần trung lưu và hạ lưu chảy trên đất Việt Nam.

    + 03 Dòng sông rộng nhất: sông Hồng, sông Tiền, sông Hậu với chiều rộng trung bình khoảng 1 km.

    + Các dòng sông có chiều dài chảy trong nước lớn nhất là: Sông Hồng dài 551 km (kể cả đoạn từ thượng nguồn về đến Việt Trì với tên gọi sông Thao); sông Đà dài 543 km; sông Thái Bình dài 411 km (kể cả dòng chính từ thượng nguồn đến Phả Lại – Chí Linh, Hải Dương với tên gọi sông Cầu)

    + 03 dòng sông được xếp vào diện hung dữ nhất (tốc độ dòng chảy lớn nhất) là sông Hồng, sông Đà, sông Lô. Trong đó, lưu lượng của sông Hồng cao nhất vào tháng 8 là hơn 9.200m3/s.

    19. Bản đồ Việt Nam bằng Tiếng Anh chi tiết các hòn đảo

    Bản đồ kinh tế Việt Nam

    20. Tạm kết:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bản Đồ Việt Nam & Bản Đồ Quy Hoạch Năm 2022
  • Combo Bản Đồ Việt Nam A3 Và Bản Đồ Thế Giới A3
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Bản Đồ Việt Nam Trên Giấy A4 Nhanh Nhất – Địa Lý 12
  • Hướng Dẫn Chèn Biểu Đồ Trong Word 2003, 2007, 2010
  • Cách Vẽ Biểu Đồ, Nhận Xét Trình Bày Bảng Đồ Thị Trong Spss, Vẽ Đồ Thị Trong Excel
  • Bài 3: Thực Hành Vẽ Bản Đồ Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Kích Thước Khổ Giấy A0 Đến A4 Trong Autocad
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 12 Bài 3: Thực Hành: Vẽ Lược Đồ Việt Nam
  • Xem Bản Đồ Việt Nam, Vị Trí Địa Lý Các Tỉnh Thành 3 Miền
  • Cách Vẽ Bản Đồ Việt Nam
  • Sơ Lược Về Lịch Sử Phát Triển Của Bản Đồ Học
  • Bài 3. THỰC HÀNH: VẼ LƯỢC ĐỒ VIỆT NAM

    I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

    1. Kiến thức:

    – Hiểu được cách vẽ lược đồ Việt Nam bằng việc sử dụng hệ thống ô vuông (hệ thống kinh vĩ tuyến). Xác định được vị trí địa lí nước ta và một số đối tượng địa lí quan trọng.

    2. Về kĩ năng

    Vẽ được tương đối chính xác lược đồ Việt Nam (phần trên đất liền) và một số đối tượng địa lí.

    II. CHUẨN BỊ

    1. Giáo viên:

    – Bản đồ hành chính Việt Nam.

    – Bản đồ tự nhiên Việt Nam.

    – Bản đồ trống Việt Nam.

    – Atlat địa lí Việt Nam.

    2. Học sinh:

    – Atlat địa lí Việt Nam.

    – Giấy A4 để vẽ lược đồ.

    Hoạt động 1: Vẽ khung lược đồ Việt Nam.

    Bước 1: Vẽ khung ô vuông gồm 40 ô, đánh số thứ tự theo trật tự: theo hàng từ trái qua phải (từ A đến E), theo hàng dọc từ trên xuống dưới (từ 1 đến 8). Để vẽ nhanh có thể dùng thước dẹt 30 cm để vẽ, các cạnh của mỗi ô vuông bằng chiều ngang của thước (2 cm).

    Bước 2: Xác định các điểm khống chế và các đường khống chế. Nối lại thành khung khống chế hình dáng lãnh thổ Việt Nam (phần đất liền).

    Bước 3: Vẽ từng đường biên giới (vẽ nét đứt – – -), vẽ đường bờ biển (có thể dùng màu xanh nước biển để vẽ).

    Bước 4: Dùng các kí hiệu tượng trưng đảo san hô để vẽ các quần đảo Hoàng Sa (ô E4) và Trường Sa (ô E8).

    Bước 5: Vẽ các sông chính. (Các dòng sông và bờ biển có thể tô màu xanh nước biển).

    Hoạt động 2: Điền tên các dòng sông, thành phố, thị xã lên lược đồ.

    * Bước 1: quy ước cách viết địa danh.

    + Tên nước: chữ in đứng.

    + Tên thành phố, quần đảo: viết in hoa chữ cái đầu, viết song song với cạnh ngang của khung lược đồ. Tên sông viết dọc theo dòng sông.

    * Bước 2: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam xác định vị trí các thành phố, thị xã. Xác định vị trí các thành phố ven biển: Hải Phòng: gần 21 độ B, Thanh Hoá: 19 độ 45’B, Vinh: 18 0 45’B, Đà Nẵng: 16 độ B, Thành phố Hồ Chí Minh 10 độ 49’B…

    Xác định vị trí các thành phố trong đất liền:

    + Kon Tum, Plâycu, Buôn Ma Thuộc đều nằm trên kinh tuyến 108 độ Đ.

    + Lào Cai, Sơn La nằm trên kinh tuyến 104 độ Đ.

    + Lạng Sơn, Tuyên Quang, Lai Châu đều nằm trên vĩ tuyến 22 độ B.

    + Đà Lạt nằm trên vĩ tuyến 12 độ B.

    * Bước 3: HS điền tên các thành phố, thị xã vào lược đồ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỹ Năng Thể Hiện Biểu Đồ Địa Lý
  • Chuyên Đề: Vẽ Biểu Đồ
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Và Bài Tập Ứng Dụng
  • Thống Kê Mô Tả: Thống Kê Tần Số Trong Spss
  • Thống Kê Mô Tả Trên Spss: Thống Kê Tần Số Và Biểu Đồ
  • Thực Hành Cách Vẽ Bản Đồ Việt Nam Đơn Giản Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Vẽ Bản Đồ Việt Nam Đơn Giản Và Chính Xác Nhất
  • Cách Vẽ Bản Đồ Việt Nam Trên Giấy A4 Nhanh Đơn Giản Nhất
  • Vẽ Bản Đồ Việt Nam Trên Giấy A4
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Bản Đồ Việt Nam Trên Giấy A4 Nhanh Nhất
  • Hướng Dẫn Chơi Among Us Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Tự tay vẽ nên tấm bản đồ Việt Nam tưởng chừng sẽ khó khăn và gặp nhiều khó khăn. Tuy nhiên, với cách vẽ bản đồ Việt Nam của chúng tôi thì mọi việc đều dễ dàng. Cách vẽ bản đồ Việt Nam của bản đồ Việt Nam treo tường sẽ giúp bạn tự tay vẽ nên tấm bản đồ của Tổ quốc.

    đã và đang đóng góp rất nhiều trong đời sống hiện này và là một phần không thể thiếu để hỗ trợ cho người dân di chuyển. Đã từ lâu bản đồ nói chung và bản đồ Việt Nam nói riêng đã thể hiện được vai trò của mình trong đời sống, học tập và công việc.

    Bản đồ là những hình ảnh cụ thể của địa hình, đường đi, thiên nhiên được chuyển hóa trên giấy, số hóa… Hầu như bất kỳ ngành sản xuất nào cũng đều cần đến bản đồ cho thấy tầm quan trọng của nó trong đời sống là vô cùng to lớn.

    Lấy ví dụ điển hình: ngành thủy lợi, nghiên cứu thời tiết, mở các tuyến đường giao thông… là những ngành không thể nào thiếu được tấm bản đồ để công việc diễn ra thật thuận lợi. Trong quân sự thì bản đồ càng thể hiện được vai trò của mình.

    Bước 2: Sau khi đã kẻ 40 ô thì bắt đầu đánh dấu A B C D E theo chiều ngang và từ 1 đến 8 theo chiều dọc.

    Bước 3: Đánh dấu 2 ô quan trong là A1 và B1. Ở ô A1 chúng ta lấy 1/4 và ô B1 lấy 1/3. Nối từ 1/4 cuả ô A1 qua. Xác định 1 ô vuông góc ngăn 1/3 của ô B1.

    Bước 4: Kẻ 1 ô vuông 1/3 ở ô C1, sang ô C2 lấy 1/4 ô C2 nối xuống điểm cuối cùng của ô C2.

    Bước 6: Nối C5 với C6 và nối từ D7 tới B8 và thêm 1 được song song D7 và C7.

    Bước 7: Đánh dấu E4 và E8 thể hiện 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa của Việt Nam. Đây 2 quần đảo rất quan trọng nên cần chấm và đánh dấu trước.

    Bước 8: Bắt đầu vẽ các đường cong dựa theo các khung lượt đồ mà chúng ta phác thảo trước. Mặc dù đây là lược đổ chỉ có tính tương đối nhưng có 1 số điểm không được sai như phần nhô lên của ô B1 thể hiện điểm cực Bắc của Việt Nam. Dãy núi Hoàng Sơn nằm giữa C3 và C4 cũng không được sai. Khu vực bờ biển miền trung vẽ cho nó khuất vì bờ biển miền trung thường nhô ra. Sau đó tiếp tục vẽ mũi Cà Mau cần nhô ra ở ô B8. Và cuối cùng là tạo điểm cực tây ở ô A1

    Bước 9: Vẽ các đường biên giới chung cho các quốc gia như Trung Quốc, quần đảo Hải Nam. Tiếp tục với lãnh thổ của Campuchia

    Bước 10: Vẽ các con sông ở đây có sông Tiền và sông Hậu. Tiếp theo là con sông rất quan trọng là sông Đồng Nai. Tiếp theo là sông Cả sông Mã sông Đà, sông Hồng. Sông Đà và sông Hồng nối với nhau. Sau đó, vẽ sông Thái Bình.

    Bước 11: Vẽ sông Tiền sông Hậu nối với sông MeKong ở Campuchia. Đánh dấu 1 số điểm quan trọng thủ đô Hà Nội..

    Bước 12: Sau khi nối được các điểm xong xóa những khung hình như đã vẽ để còn lại hình vẽ, và điền tên các quốc gia vào. Điền thêm các thành phố và tỉnh của Việt Nam.

    Bước 13: Cần thể hiện rõ các quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa và quần đảo Phú Quốc trên bản đồ để thể hiện rõ chủ quyền trên biển Đông của Việt Nam hiện nay

    Như vậy là bạn đã biết cách vẽ bản đồ Việt Nam đơn giản hiệu quả nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Vẽ Biểu Đồ Môn Địa Lý, Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Địa Lý Lớp 12. 9
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Hình Tròn % Thực Hiện Kế Hoạch Trên Excel
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Tròn Địa Lý Chuẩn Xác Nhất
  • Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Tròn (Địa Lý)
  • Hướng Dẫn Vẽ Hoa Sen Đơn Giản Mà Đẹp
  • Cách Vẽ Bản Đồ Việt Nam Đơn Giản Và Chính Xác Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Vẽ Bản Đồ Việt Nam Trên Giấy A4 Nhanh Đơn Giản Nhất
  • Vẽ Bản Đồ Việt Nam Trên Giấy A4
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Bản Đồ Việt Nam Trên Giấy A4 Nhanh Nhất
  • Hướng Dẫn Chơi Among Us Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Cách Vẽ Anime Chibi Đơn Giản
  • Chúng ta đều biết, nước Việt Nam là hình chữ S trải dài với hàng nghìn năm dựng nước và giữ nước. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết cách vẽ bản đồ nước nhà. Cách vẽ bản đồ Việt Nam đơn giản mà vẫn đảm bảo độ chính xác cao luôn là câu hỏi được mọi người quan tâm, đặc biệt là các em học sinh và những người đam mê về lịch sử dân tộc.

    Cách vẽ bản đồ Việt Nam đơn giản bao gồm các bước sau :

    Bước 1: Đầu tiên vẽ khung từng ô vuông. Khung ô vuông bao gồm 40 ô vuông, sau đó người vẽ đánh số theo trật tự: đánh số theo hàng dọc từ trên xuống từ 1 đến 8 (5×8), từ trái sang phải ( từ A đến E). Theo cách vẽ này, mỗi chiều của 1 ô vuông tương đương với 20 vĩ tuyến và 20 kinh tuyến. Thể hiện đường kinh tuyến từ 1020Đ – 1120Đ, vĩ tuyến là từ 80B – 240B. Để có thể vẽ nhanh thì thước dẹt 30 cm là lựa chọn tối ưu nhất, các cạnh mỗi ô vuông sẽ bằng chiều ngang của thước (3,4 cm). Hoặc cũng có thể chuẩn bị giấy A4 đã được vẽ trước lưới ô vuông.

    Hình ảnh bản đồ việt nam treo tường khổ lớn

    Vẽ và xác định các điểm khống chế và đường khống chế

    Bước 2 : Người vẽ xác định các điểm khống chế và đường khống chế. Tiếp theo đó là nối chúng lại thành khung khống chế hình dáng chữ S (phần đất liền). Khi đã xác định được từng vị trí cụ thể của bản đồ thì việc vẽ các phần còn lại sẽ dễ dàng hơn. Muốn như vậy, người vẽ phải xác định được vị trí cần vẽ nằm ở đường vĩ tuyến nào trên bản đồ thì mới có thể vẽ một cách chính xác . Các điểm cực bắc, nam, đông, tây được gắn với các địa danh nhất định người vẽ không thể quên. Nó được xác định bằng các đường vỹ tuyến và kinh tuyến nhất định.

    Bước 3 : Tiếp tục vẽ từng đường biên giới (vẽ bằng nét đứt), vẽ các đường bờ biển (nét liền, có thể sử dụng màu xanh nước biển để vẽ). Để vẽ nhanh, người vẽ có thể dùng thước dẹt 30 cm để vẽ các cạnh của ô vuông bằng với chiều ngang của thước (3,4 cm). Hoặc cũng có thể chuẩn bị giấy A4 đã vẽ trước lưới ô vuông.

    Bước 4 : Vẽ tiếp các quần đảo Hoàng Sa (ô E4) và Trường Sa (ô E8).

    Bước 5 : Vẽ các sông chính trên bản đồ

    Nếu cần tham khảo các mẫu bản đồ và tìm mua bản đồ việt nam , cửa hàng bán bản đồ việt nam …. hay sự tư vấn cụ thể nhất từ các đơn vị cung cấp bản đồ chuyên nghiệp , quý khách hãy liên hệ trực tiếp đến Công Ty TNHH NVSoft để được tư vấn và hõ trợ tốt nhất.

    Trụ Sở Chính :79/7 Huỳnh Văn Nghệ,P12,Quận Gò Vấp, TP.HCM.

    Email: [email protected]

    HotLine: 0938.052.312( chúng tôi hoặc trang web bandokholon.com

    Nguồn : https://bandokholon.com/cach-ve-ban-do-viet-nam-don-gian-va-chinh-xac/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thực Hành Cách Vẽ Bản Đồ Việt Nam Đơn Giản Nhất
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Môn Địa Lý, Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Địa Lý Lớp 12. 9
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Hình Tròn % Thực Hiện Kế Hoạch Trên Excel
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Tròn Địa Lý Chuẩn Xác Nhất
  • Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Tròn (Địa Lý)
  • Cách Vẽ Bản Đồ Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Sơ Lược Về Lịch Sử Phát Triển Của Bản Đồ Học
  • Cách Tạo, Vào Phòng Among Us Qua Từng Bước Đơn Giản Nhanh Chóng
  • Tải Và Chơi Among Us Trên Pc Và Mac (Giả Lập)
  • Có Cách Nào Để Luôn Luôn Làm Impostor Trong Among Us Không?
  • Ba Yếu Tố Biến Bạn Từ ‘kẻ Mạo Danh’ Thành ‘gã Đồ Tể’ Trong Among Us
  • Hướng dẫn cách vẽ bản đồ Việt Nam

    Cách vẽ bản đồ Việt Nam trên giấy A4 nhanh đơn giản nhất

    1. Vai trò của bản đồ

    Bản đồ có vai trò quan trọng trong đời sống cũng như trong học tập và giảng dạy.

    Trong đời sống, chúng ta vẫn thường hay sử dụng bản đồ để xác định vị trí, phương hướng, đường đi. Đặc biệt bản đồ có ứng dụng thực tiễn trong thời tiết. Ngày nay nó càng được sử dụng một cách rộng rãi để dự báo chính xác thời tiết hàng ngày hay những diễn biến bất thường như bão, lốc…Ngoài ra thì trong quân sự, bản đồ có vai trò trong việc xem xét địa hình tác chiến.

    Trong học tập, bản đồ giúp học sinh dễ hình dung bài học, nhất là các bài về địa hình. Có bản đồ, học sinh có thể trả lời các câu hỏi một cách dễ dàng.

    Trong giảng dạy, bản đồ giúp giảng viên hiện thực hóa bài giảng được rõ ràng hơn. Ví dụ về các bài châu lục, vùng miền, địa hình, với bản đồ giảng viên có thể cung cấp tọa độ, xác định phương hướng các vùng miền…

    2. Vẽ bản đồ trong chương trình học

    Trong chương trình địa lý lớp 12 có bài học về vẽ lược đồ Việt Nam lớp 12. Trong đó với nội dung là vẽ lược đồ với đường biên giới một cách tương đối chính xác.

    Chúng ta sẽ vẽ bản đồ Việt Nam một cách sơ lược nhất. Sau đó điền các địa danh quan trọng như thủ đô Hà Nội, các thành phố lớn trên cả nước. Ngoài ra còn thể hiện rõ ràng các ranh giới vùng miền, phân chia rõ địa phận từ Bắc vào Nam.

    Đồ dùng để vẽ bản đồ Việt Nam

    Việc thực hiện vẽ bản đồ bắt đầu từ chuẩn bị dụng cụ, gồm các dụng cụ:

    1. Giấy A4: bản đồ được thực hiện vẽ trên giấy A4.
    2. Bút chì: dùng bút chì gỗ (có thể mua loại bút 2B). Mục đích để dễ vẽ các đường uốn cong không gây gãy ngòi như chì kim.
    3. Thước kẻ: khoảng 30 cm (hoặc 20 cm), nên chọn thước có độ dài vừa phải để vẽ các đường được thẳng tránh bị lem.

    Ngoài ra còn có các loại bút màu và một số dụng cụ khác. Nhưng cơ bản là gồm những dụng cụ trên.

    3. Cách vẽ bản đồ Việt Nam

    Cách vẽ bản đồ Việt Nam được thực hiện theo các bước sau:

    Bước 1: Kẻ khung ô vuông

    – Khung ô vuông khoảng 40 ô có đánh dấu thứ tự hàng ngang, hàng dọc. Từ trái qua phải (hàng ngang) là A đến E, từ trên xuống dưới (hàng dọc) là 1 đến 8. Chiều của ô vuông tương ứng 20 kinh tuyến và 20 vĩ tuyến.

    – Trong đó, kinh tuyến là 102 độ Đ đến 112 độ Đ, vĩ tuyến là 8 độ B đến 24 độ B.

    – Cách vẽ nhanh: dùng thước thẳng 30 cm, mỗi ô vuông lấy bằng chiều ngang thước là 3,4 cm.

    Bước 2: Xác định đường và điểm khống chế và nối lại thành khung hình dáng lãnh thổ Việt Nam (gọi là phần đất liền).

    – Xác định từng vị trí sẽ dễ dàng. Bằng cách xác định bằng các kinh tuyến, vĩ tuyến vị trí nằm trên.

    – Xác định các điểm cực Đông, cực Tây, cực Nam, cực Bắc gắn với địa danh cụ thể. Trong đó

    • Điểm cực Đông có tọa độ 12°39’21″B 109°27’39″Đ thuộc tỉnh Khánh Hòa
    • Điểm cực Tây có tọa độ 22°25’49″N 102°11’3″E thuộc tỉnh Điện Biên
    • Điểm cực Nam có tọa độ 8°34′ Bắc, 104°40′ Đông thuộc tỉnh Cà Mau
    • Điểm cực Bắc có tọa độ 23°22’59″B – 105°20’20″Đ thuộc tỉnh Hà Giang

    Bước 3: Vẽ các đường được quy định như sau: nét đứt là đường biên giới, nét liền là đường bờ biển. Vẽ từng đoạn một là các điểm cực Tây, cực Bắc cụ thể:

    – Đoạn 1: Điểm cực Tây (Điện Biên) đến Lào Cai

    – Đoạn 2: Từ Lào Cai đến điểm cực Bắc (Hà Giang)

    – Đoạn 3: Từ Lũng Cú (Hà Giang) đến Móng Cái (Quảng Ninh)

    Cứ tiếp tục vẽ các đoạn nối liền nhau từ đường biên giới đến đường bờ biển (chú ý các kinh độ, vĩ độ để vẽ cho chuẩn)

    Bước 4: Vẽ hai đảo lớn quan trọng Hoàng Sa, Trường Sa ở ô E4 và E8. Đánh dấu một cách tượng trưng vì đây là các đảo san hô.

    Bước 5: Hoàn thành nốt các sông chính, có thể dùng kí hiệu màu xanh để phân biệt với các đường ranh giới.

    Sau khi hoàn thành các đường nét cơ bản, công đoạn cuối cùng là điền tên các thành phố, địa danh quan trọng trên bản đồ. Một số địa danh tiêu biểu cần có: thủ đô Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, các vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan, quần Đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa…

    Cuối cùng kiểm tra soát lần cuối, tẩy các đường bị lem, tô lại các đường vẽ mờ.

    Như vậy là bằng các bước đơn giản nêu trên thì các bạn đã có thể vẽ bản đồ Việt Nam nhanh và dễ dàng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Bản Đồ Việt Nam, Vị Trí Địa Lý Các Tỉnh Thành 3 Miền
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 12 Bài 3: Thực Hành: Vẽ Lược Đồ Việt Nam
  • Kích Thước Khổ Giấy A0 Đến A4 Trong Autocad
  • Bài 3: Thực Hành Vẽ Bản Đồ Việt Nam
  • Kỹ Năng Thể Hiện Biểu Đồ Địa Lý
  • Bài 3. Thực Hành: Vẽ Lược Đồ Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Đi Đường Ngắn Nhất
  • Soạn Bài Lão Hạc Trang 38 Sgk Ngữ Văn 8 Tập 1 (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Lão Hạc (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Thương Vợ (Trần Tế Xương)
  • Soạn Bài Thương Vợ Của Trần Tế Xương
  • Bài 3. Thực hành: Vẽ lược đồ Việt Nam

    9/25/2020

    1

    BÀI 3. VẼ LƯỢC ĐỒ VIỆT NAM

    (ĐỊA LÍ 12-CHUẨN)

    KIỂM TRA BÀI CŨ

    Dùng bản đồ trình bày đặc điểm vị trí địa lí của nước ta?

    9/25/2020

    2

    Vị trí địa lí :

    -Phần đất liền 80 34′ B -23023′ B;

    10209′ Đ – 109024′ Đ

    -Phần biển: 6050′ B – 23023’B ;

    101000′ Đ – 117020′ Đ

    -Giáp: phía Bắc: Trung Quốc

    phía Tây: Lào và Campuchia

    phía Đông, Nam và Tây-Nam : biển Đông.

    KIỂM TRA BÀI CŨ

    Vẽ sơ đồ phạm vi các vùng biển Việt Nam theo luật biển quốc tế 1982 ?

    9/25/2020

    3

    BÀI 3

    THỰC HÀNH

    VẼ LƯỢC ĐỒ VIỆT NAM

    9/25/2020

    4

    TIẾT 3-BÀI 3: VẼ LƯỢC ĐỒ VIỆT NAM (ĐỊA LÍ 12-CHUẨN)

    TIẾT 3

    I/ YÊU CẦU THỰC HÀNH

    9/25/2020

    5

    Xác định 2 yêu cầu của bài thực hành

    1/ VẼ KHUNG LƯỢC ĐỒ VIỆT NAM

    2/ ĐIỀN CÁC ĐỐI TƯỢNG

    Thủ đô ( Hà Nội )

    TP ( thuộc TW )

    TP ( thuộc Tỉnh )

    II/HƯỚNG DẪN

    Quần đảo, vịnh biển,

    sông ngòi …

    Thị xã

    9/25/2020

    6

    1/ VẼ LƯỢC ĐỒ KHUNG VIỆT NAM

    9/25/2020

    7

    VẼ LƯỚI TỌA ĐỘ Ô VUÔNG

    5 ô x 8 ô = 40 ô vuông

    1/ VẼ LƯỢC ĐỒ KHUNG VIỆT NAM

    9/25/2020

    8

    5 ô hàng ngang, đánh chữ:

    A-B-C-D-E

    8 ô hàng dọc, đánh số:

    1-2-3-4-5-6-7-8

    Ô hàng ngang và ô hàng dọc cách nhau 20

    kinh tuyến và 20 vĩ tuyến

    1120 Đ

    M ẪU

    LƯỚI TỌA ĐỘ Ô VUÔNG

    5 ô x 8 ô = 40 ô vuông

    Lưu ý

    Với lưới tọa độ ô vuông này

    chúng ta có thể tăng tỉ lệ

    hoặc thu nhỏ tỉ lệ của lược

    đồ khung một cách dể dàng

    khi tăng hoặc giảm kích

    thước của ô vuông

    9/25/2020

    9

    100 B

    120 B

    140 B

    240 B

    1020B

    220 B

    200 B

    180 B

    160 B

    1040B

    1060B

    1080B

    1100B

    1120B

    XÁC

    ĐỊNH

    CÁC

    ĐIỂM

    KHỐNG

    CHẾ

    CÁC

    ĐƯỜNG

    KHỐNG

    CHẾ

    8 0 B

    9/25/2020

    10

    CHIA

    VẼ

    CÁC

    ĐIỂM

    CÁC

    ĐƯỜNG

    KHỐNG

    CHẾ

    NHƯ

    HÌNH

    MẪU

    9/25/2020

    11

    M ẪU

    100 B

    120 B

    140 B

    240 B

    1020B

    220 B

    200 B

    180 B

    160 B

    1040B

    1060B

    1080B

    1100B

    1120B

    VẼ

    TỪNG

    ĐOẠN

    ĐỊA

    GIỚI

    (NÉT ĐỨT)

    ĐƯỜNG

    BỜ BIỂN

    ( NÉT LIỀN)

    80B

    9/25/2020

    12

    Bước 3

    ( Vẽ từng đoạn địa giới và bờ biển để hợp lại thành khung lãnh thổ Việt Nam )

    -Sử dụng tờ bản đồ mẫu để vẽ 13 đoạn đường địa giới và bờ biển như sau:

    -13 đoạn: ( Vẽ thứ tự từ đoạn 1-đoạn 13 )

    + Đoạn 1: Điểm cực Tây-TP.Lào Cai

    +Đoạn 2 : TP.Lào Cai-Lũng Cú (điểm cực Bắc)

    +Đoạn 3: Lũng Cú-Móng Cái (Quảng Ninh)

    +Đoạn 4: Móng Cái-phía Nam đồng bằng sông Hồng

    +Đoạn 5 : Phía nam đồng bằng sông Hồng- phía nam dãy Hoàng Sơn ( 180B )

    +Đoạn 6 : Phía nam dãy Hoàng Sơn-Nam Trung Bộ (Đà Nẵng-góc ô vuôngD4 )

    +Đoạn 7: Nam Trung Bộ (Đà Nẵng) -Cà Mau

    +Đoạn 8: Mũi Cà Mau-Rạch Giá và Hà Tiên

    +Đoạn 9: Biên giới giữa đồng bằng Nam Bộ và Campuchia

    +Đoạn 10: Biên giới giữa Tây Nguyên, Quảng Nam với Campuchia và Lào

    +Đoạn 11: Biên giới giữa nam Thừa Thiên-Huế, tây Nghệ An và Lào.

    +Đoạn 12: Biên giới phía tây Thanh Hóa với Lào

    +Đoạn 13: Biên giới phía nam Sơn La, tây Điện Biên với Lào

    9/25/2020

    13

    100 B

    120 B

    140 B

    240 B

    1020B

    220 B

    200 B

    180 B

    160 B

    1040B

    1060B

    1080B

    1100B

    1120B

    VẼ

    TỪNG

    ĐOẠN

    ĐỊA

    GIỚI

    (NÉT ĐỨT)

    ĐƯỜNG

    BỜ BIỂN

    ( NÉT LIỀN)

    80B

    9/25/2020

    14

    M ẪU

    Qđ Hoàng Sa

    ( TP Đà Nẵng)

    Qđ Trường Sa

    ( Tỉnh Khánh Hoà)

    DÙNG CÁC KÍ HIỆU

    TƯỢNG TRƯNG ĐẢO SAN HÔ

    ĐỂ VẼ Q. Đ HOÀNG SA ( E4 )

    TRƯỜNG SA ( E8 )

    9/25/2020

    15

    100 B

    120 B

    140 B

    240 B

    1020B

    220 B

    200 B

    180 B

    160 B

    1040B

    1060B

    1080B

    1100B

    1120B

    80B

    9/25/2020

    16

    M ẪU

    E4

    E8

    Qđ Hoàng Sa

    ( TP Đà Nẵng)

    Qđ Trường Sa

    ( Tỉnh Khánh Hoà)

    100 B

    120 B

    140 B

    240 B

    1020B

    220 B

    200 B

    180 B

    160 B

    1040B

    1060B

    1080B

    1100B

    1120B

    Qđ Hoàng Sa

    ( TP Đà Nẵng)

    Qđ Trường Sa

    ( Tỉnh Khánh Hoà)

    VẼ

    CÁC

    SÔNG

    CHÍNH

    (M.BẮC

    -M.TRUNG

    -M.NAM)

    80 B

    9/25/2020

    17

    9/25/2020

    18

    VẼ

    CÁC

    SÔNG

    NHƯ

    HÌNH

    MẪU

    (Nét liền

    màu xanh

    đậm dần

    từ đầu

    nguồn về

    cửa sông)

    M ẪU

    2/ ĐIỀN TÊN CÁC ĐỐI TƯỢNG

    TP( thuộc TW )

    TP( thuộc Tỉnh )

    Thị xã

    Quần đảo, vịnh biển

    sông ngòi

    CÁC BƯỚC ĐIỀN TÊN CÁC ĐỐI TƯỢNG

    9/25/2020

    19

    ĐÁNH GIÁ

    Kiểm tra và nhận xét một số bài vẽ

    Những lỗi cần phải sửa chữa.

    Lưu ý:

    – Tất cả quá trình vẽ đều dùng bút chì.

    – Sau khi vẽ xong:

    + Xóa các chữ A1…E8 và các điểm, đường khống chế.

    + Lưới kinh vĩ tuyến kẻ lại bằng bút mực-nét mảnh-màu đen.

    + Đường địa giới: nét đứt-màu đen.

    + Đường bờ biển nét liền-màu xanh.

    + Các nội dung khác theo đúng quy định

    9/25/2020

    20

    HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI

    1/ Tiếp tục hoàn thành bài tập ở nhà ( vẽ trên giấy A 4)

    Tuần tự thực hiện vẽ lược đồ khung Việt Nam theo 5 bước:

    Bước 1: vẽ lưới toạ độ ô vuông: 40 ô

    Bước 2: vẽ các điểm và các đường khống chế

    Bước 3: vẽ từng đoạn địa giới và vẽ đường bờ biển

    Bước 4: vẽ quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa

    Bước 5: vẽ các hệ thống sông chính của miền Bắc-Trung-Nam

    Tuần tự thực hiện điền các đối tượng địa lí theo 3 bước:

    -Bước 1: Dựa vào Átlát Địa lí Việt Nam để xác định vị trí các đối tượng trên lược đồ cho chính xác.

    -Bước 2: Quy ước cách viết tên địa danh và kích thước chữ.

    -Bước 3: Sử dụng đúng kí hiệu và đưa kí hiệu lên lược đồ

    2/ Chuẩn bị Bài 4-SGK-trang 20

    Thank You !

    www.themegallery.com

    9/25/2020

    21

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 6. Thực Hành: Đọc, Phân Tích Lược Đồ Phân Bố Dân Cư Và Các Thành Phố Lớn Của Châu Á
  • Bài 6. Thực Hành: Đọc, Phân Tích Lược Đồ Phân Bố Dân Cư Và Các Thành Phố Lớn Của Châu Á (Địa Lý 8)
  • Tạo Cơ Sở Dữ Liệu Từ Lược Đồ Quan Hệ Trong Pttkpm
  • Kĩ Năng Vẽ Lược Đồ
  • Skkn Vẽ Lược Đồ Địa Lý Thcs ( Tham Khảo)
  • Vẽ Bản Đồ Việt Nam Trên Giấy A4

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Bản Đồ Việt Nam Trên Giấy A4 Nhanh Nhất
  • Hướng Dẫn Chơi Among Us Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Cách Vẽ Anime Chibi Đơn Giản
  • Hướng Dẫn Vẽ Nhân Vật Anime Chibi Từng Bước
  • Cách Vẽ Anime Chibi Cute Đơn Giản Cực Dễ Thương
  • Vẽ bản đồ Việt Nam trên giấy A4 để nghiên cứu, học tập hay để mang bên mình mỗi khi cần để không phải vác những bản đồ to cồng kềnh. Điều đó, đòi hỏi vẽ bản đồ phải chính xác, cẩn thận để thể hiện được vị trí, hình thể của mỗi địa danh để mỗi lúc khi cần có thể mang ra xem. Vẽ bản đồ hình chữ S đã có mẫu trước mắt. Tưởng dễ sao? Một chữ S đơn giản ai chẳng vẽ được, đằng này phải có đủ chi tiết, có đủ “xương thịt” đi theo chữ S cong cong, duyên dáng, nơi những người con đất Việt đang sinh sống, làm việc, sinh hoạt… chẳng dễ tí nào! Hình chữ S đã ngự trị trong tâm hồn mỗi người từ thuở ấu thơ. Đó là đất nước của chúng ta đã trải qua mấy ngàn năm tổ tiên dày công vun đắp, giữ gìn mới có được hôm nay. Tất cả những người Việt Nam khi nghe, biết Tổ quốc của mình bị xâm lăng, ai cũng thấy con tim mình như bị ai giằng, ai xé. Tình yêu Tổ quốc thiết tha là sức mạnh thần kỳ làm cho mọi người dân đất Việt sẵn sàng xả thân vì đất nước khi Tổ quốc cần. Ta thử ngồi trên xe ô-tô chạy từ Nam, chí Bắc, từ đồng bằng đến miền rừng núi xa xôi, hẻo lánh sẽ chạnh lòng thương cảm ông bà, tổ tiên mình ngày xưa dựng nước và giữ nước gian khổ biết chừng nào! Người xưa đi bộ, thậm chí mang gươm giáo chạy bộ xuyên rừng, vượt núi để đánh giặc ngoại xâm, giữ gìn từng ngọn rau, tấc đất quê hương trong điều kiện vô cùng khắc nghiệt, đủ thấy anh hùng lẫm liệt lắm thay! Hình chữ S thiêng liêng hơn cả mọi sự thiêng liêng trên đời. Ở đó sản sinh ra một dân tộc kiêu hùng, sáng tạo trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, làm rạng rỡ đất nước mình với năm châu, bốn biển. Bây giờ mỗi giờ thực hành vẽ bản đồ Việt Nam để chấm điểm. Học sinh có tâm trạng vừa vui mừng, thích thú, vừa lo lắng, bồi hồi khi vẽ hình đất nước để in sâu vào ký ức mình suốt cuộc đời không thể nào quên!

    Những điều cần chú ý khi vẽ bản đồ trên giấy A4.

    Những vật dụng cần thiết để vẽ biểu đồ.

    Khi bạn muốn vẽ bản đồ trên giấy A4, những vật dụng cần thiết để vẽ bản đồ: bút chì, thước kẻ, giấy A4, bút màu,… Bạn nên mua bút chì gỗ bởi nó cứng và dễ uốn các đường cong hơn. Còn thước khoảng chừng 30cm để vẽ được đủ độ dài tránh thước ngắn quá sẽ để lại những đường gấp khúc rất xấu cho hình vẽ. Vật dụng không thể thiếu đó là giấy A4. Bạn nên mua ở hiệu sách những tờ giấy có độ dày và mịn để dễ vẽ hơn

    Cách vẽ bản đồ trên giấy A4.

    Bước 1: Trước hết, vẽ khung ô vuông. Khung ô vuông gồm 40 ô, sau đó đánh số thứ tự theo trật tự: từ trái qua phải ( từ A đến E), theo hàng dọc từ trên xuống dưới từ 1 đến 8 (5×8). Mỗi chiều của ô vuông tương ứng với 20 kinh tuyến và 20 vĩ tuyến. Thể hiện kinh tuyến từ 1020Đ – 1120Đ, vĩ tuyến từ 80B – 240B. Để vẽ nhanh có thể dùng thước dẹt 30 cm để vẽ, các cạnh của mỗi ô vuông bằng chiều ngang của thước (3,4 cm). Hoặc có thể chuẩn bị giấy A4 có vẽ trước lưới ô vuông.

    Bước 2 : Xác định các điểm khống chế và các đường khống chế. Nối lại thành khung khống chế hình dáng lãnh thổ Việt Nam (phần đất liền). Khi bạn đã xác định được từng vị trí cụ thể của nó sẽ giúp bạn vẽ dễ dàng hơn. Muốn xác định được bạn phải xác định được vị trí này nằm ở vĩ tuyến nào trên bản đồ thì mới có thể vẽ một cách chính xác được. Các điểm cực bắc, cực Nam, cực Đông, cực Tây gắn với các địa danh nhất định mà bạn không thể quên. Nó được xác định bằng các vỹ tuyến, kinh tuyến nhất định.

    Bước 3: Vẽ từng đường biên giới (vẽ nét đứt), vẽ đường bờ biển (nét liền, có thể dùng màu xanh nước biển để vẽ). Để vẽ nhanh có thể dùng thước dẹt 30 cm để vẽ, các cạnh của mỗi ô vuông bằng chiều ngang của thước (3,4 cm). Hoặc có thể chuẩn bị giấy A4 có vẽ trước lưới ô vuông.

    + Vẽ đoạn 1: Từ điểm cực Tây (xã Sín Thầu, Điện Biên) đến thành phố Lào Cai.

    + Vẽ đoạn 2: Từ thành phố Lào Cai đến điểm cực Bắc (Lũng Cú, Hà Giang).

    + Vẽ đoạn 3: Từ Lũng Cú đến Móng Cái, Quảng Ninh (1080Đ).

    + Vẽ đoạn 4: Từ Móng Cái đến phía Nam đồng bằng sông Hồng.

    + Vẽ đoạn 5: Từ phía nam Đồng bằng sông Hồng đến phía nam Hoành Sơn (180B, chú ý hình dáng bờ biển đoạn Hoành Sơn ăn lan ra biển). Vẽ đoạn 6 : Từ nam Hoành Sơn đến Nam Trung Bộ (chú ý vị trí Đà Nẵng ở góc ô vuông D4, 160B. Có thể bỏ qua các nét chi tiết thể hiện các vũng vịnh ở Nam Trung Bộ).

    + Vẽ đoạn 7 : Từ Nam Trung Bộ đến mũi Cà Mau.

    + Vẽ đoạn 8: Bờ biển từ mũi Cà Mau đến thành phố Rạch Gía và từ Rạch Gía đến Hà Tiên. Đảo Phú Quốc.

    + Vẽ đoạn 9: Biên giới giữa đồng bằng sông Cửu Long với Campuchia.

    + Vẽ đoạn 10: Biên giới giữa Tây Nguyên, Quảng Nam với Campuchia và Lào.

    + Vẽ đoạn 11: Biên giới từ nam Thừa Thiên – Huế tới cực Tây Nghệ An với Lào.

    + Vẽ đoạn 12: Biên giới phía Tây của Thanh Hóa với Lào.

    + Vẽ đoạn 13: Phần còn lại của biên giới phía nam Sơn La, tây Điện Biên với Lào.

    – Bước 4: Vẽ quần đảo Hoàng Sa (ô E4) và Trường Sa (ô E8). Các quần đảo này phần lớn là đảo san hô, nên có thể kí hiệu đảo san hô một cách tượng trưng.

    – Bước 5: Vẽ các sông chính. (Các dòng sông và bờ biển có thể tô màu xanh nước biển).

    Vẽ bản đồ Việt Nam trên giấy A4 – cần lưu ý.

    Các đường nét thể hiện trên bản đồ ở giấy A4.

    Khi vẽ bản đồ điều đặc biệt chú ý là các đường nét thể hiện trên bản đồ là nét đứt, cách vẽ ranh giới giữa các quốc gia, vùng miền khác nhau. Một số điểm cần lưu ý khi vẽ bản đồ. Vị trí của một số đảo chính trong quần đảo Hoàng Sa ở ô E4. Vị trí của một số đảo chính trong quần đả Trường Sa thuộc chủ quyền của Việt Nam nằm ở xa hơn bên ngoài khung lược đồ. Vì thế trong lược đồ phải đóng khung một phần ở góc phải phía dưới lược đồ để vẫn thể hiện được quần đảo Trường Sa). Không cần ghi rõ tên các đảo cụ thể vì kích thước quá nhỏ và tỉ lệ lược đồ nhỏ.

    Điền vào lược đồ một số địa danh quan trọng.

    Khi bạn muốn đi đâu đó thì bản đồ sẽ là người đồng hành cùng bạn khắp chuyến đi. Điền vào đó tên một số địa danh sẽ giúp bạn ghi nhớ và xác định được một số địa danh mà bạn đang lần. Nó sẽ có các đường đi ngắn hơn, bạn sẽ không phải mất quá nhiều thời gian để lần mò từng con đường, đi như thế nào , bao lâu mới tới. Nó khá là mệt mỏi, nhiều lúc phát chán. Khi có bản đồ nó sẽ giúp bạn không ít cách lựa chọn đường đi nhanh hơn. Hay bạn muốn tìm một số loại đặc sản, hải sản của mỗi vùng miền. Bạn muốn tự mình đến đó và khám phá muốn sở hữu những vùng đất tươi đẹp. Hay các giờ thực hành trên lớp, giáo viên yêu cầu bạn vẽ biểu đồ Việt Nam trên giấy A4 thì bạn cần chú ý điền một vài địa danh để không bị mất điểm trong giờ thực hành để có thể bạn đạt điểm tuyệt đối. Một số địa danh tiêu biểu như: Hà Nội, Đà Nẵng, Thành Phố Hồ Chí Minh, Vịnh Bắc Bộ, Vịnh Thái Lan, Quần đảo Hoàng Sa, Quần đảo Trường Sa.

    Khi vẽ bản đồ, các nước thể hiện trên bản đồ là nét đứt, bạn vẽ bật lên nét đứt thể hiện ranh giới các quốc gia, các vị trí sông ngòi, kênh rạch,…Các giống cây trồng, vật nuôi thể hiện được trên bản đồ. Khi vẽ bản đồ phải có chú thích về các vùng miền, khí hậu,… để khi nhìn vào biểu đồ giúp chúng ta nhận ta ở đó có những gì, khí hậu ra sao. Đặc điểm địa hình, kinh tế đi lại như thế nào.

    Công Ty TNHH Thiết Kế Thiên Ân

    • Trụ Sở Chính : 166 Võ Văn Tần , Phường 8, Quận 3, TPHCM.
    • Email: [email protected]
    • HotLine: 0932.232.292

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Vẽ Bản Đồ Việt Nam Trên Giấy A4 Nhanh Đơn Giản Nhất
  • Cách Vẽ Bản Đồ Việt Nam Đơn Giản Và Chính Xác Nhất
  • Thực Hành Cách Vẽ Bản Đồ Việt Nam Đơn Giản Nhất
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Môn Địa Lý, Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Địa Lý Lớp 12. 9
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Hình Tròn % Thực Hiện Kế Hoạch Trên Excel
  • Bài 3. Thực Hành: Vẽ Lược Đồ Việt Nam (Địa Lý 12)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bật Mí Cách Vẽ Cây Bằng Bút Chì Đơn Giản Dành Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Cách Vẽ Cây Cổ Thụ Giống Như Thật
  • Tải Cách Vẽ Cây Dễ Dàng Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • 3 Cách Vẽ Cây Thông Noel Nail Đẹp Mắt Đơn Giản Dịp Giáng Sinh
  • Top 2 Cách Vẽ Con Thỏ Đơn Giản Dễ Thương Cực Hay Cho Các Bé
  • 1. Vẽ khung lược đồ Việt Nam

    – Bước 1 : Vẽ khung ô vuông.

    Vẽ khung ô vuông gồm 40 ô, đánh số thứ tự theo trật tự: theo hàng từ trái qua phải (từ A đến E), theo hàng dọc từ trên xuống dưới (từ 1 đến 8 (5×8). Mỗi chiều của ô vuông tương ứng với 20 kinh tuyến và 20 vĩ tuyến. Thể hiện kinh tuyến từ 1020Đ – 1120Đ, vĩ tuyến từ 80B – 240B.

    Để vẽ nhanh có thể dùng thước dẹt 30 cm để vẽ, các cạnh của mỗi ô vuông bằng chiều ngang của thước (3,4 cm). Hoặc có thể chuẩn bị giấy A4 có vẽ trước lưới ô vuông.

    – Bước 2 : Xác định các điểm khống chế và các đường khống chế. Nối lại thành khung khống chế hình dáng lãnh thổ Việt Nam (phần đất liền).

    – Bước 3 : Vẽ từng đường biên giới (vẽ nét đứt), vẽ đường bờ biển (nét liền, có thể dùng màu xanh nước biển để vẽ).

    + Vẽ đoạn 1 : Từ điểm cực Tây (xã Sín Thầu, Điện Biên) đến thành phố Lào Cai.

    + Vẽ đoạn 2 : Từ thành phố Lào Cai đến điểm cực Bắc (Lũng Cú, Hà Giang).

    + Vẽ đoạn 3 : Từ Lũng Cú đến Móng Cái, Quảng Ninh (1080Đ).

    + Vẽ đoạn 4 : Từ Móng Cái đến phía Nam đồng bằng sông Hồng.

    + Vẽ đoạn 5 : Từ phía nam Đồng bằng sông Hồng đến phía nam Hoành Sơn (180B, chú ý hình dáng bờ biển đoạn Hoành Sơn ăn lan ra biển).

    + Vẽ đoạn 6 : Từ nam Hoành Sơn đến Nam Trung Bộ (chú ý vị trí Đà Nẵng ở góc ô vuông D4, 160B. Có thể bỏ qua các nét chi tiết thể hiện các vũng vịnh ở Nam Trung Bộ).

    + Vẽ đoạn 7 : Từ Nam Trung Bộ đến mũi Cà Mau.

    + Vẽ đoạn 8 : Bờ biển từ mũi Cà Mau đến thành phố Rạch Gía và từ Rạch Gía đến Hà Tiên. Đảo Phú Quốc.

    + Vẽ đoạn 9 : Biên giới giữa đồng bằng sông Cửu Long với Campuchia.

    + Vẽ đoạn 10 : Biên giới giữa Tây Nguyên, Quảng Nam với Campuchia và Lào.

    + Vẽ đoạn 11 : Biên giới từ nam Thừa Thiên – Huế tới cực Tây Nghệ An với Lào.

    + Vẽ đoạn 12 : Biên giới phía Tây của Thanh Hóa với Lào.

    + Vẽ đoạn 13 : Phần còn lại của biên giới phía nam Sơn La, tây Điện Biên với Lào.

    – Bước 4 : Vẽ quần đảo Hoàng Sa (ô E4) và Trường Sa (ô E8). Các quần đảo này phần lớn là đảo san hô, nên có thể kí hiệu đảo san hô một cách tượng trưng.

    Lưu ý :

    – Vị trí của một số đảo chính trong quần đảo Hoàng Sa ở ô E4.

    – Vị trí của một số đảo chính trong quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền của Việt Nam nằm ở xa hơn bên ngoài khung lược đồ. Vì thế trong lược đồ phải đóng khung một phần ở góc phải phía dưới lược đồ để vẫn thể hiện được quần đảo Trường Sa).

    – Không cần ghi rõ tên các đảo cụ thể vì kích thước quá nhỏ và tỉ lệ lược đồ nhỏ.

    – Bước 5 : Vẽ các sông chính. (Các dòng sông và bờ biển có thể tô màu xanh nước biển).

    2. Điền vào lược đồ một số địa danh quan trọng

    – Hà Nội

    – Đà Nẵng

    – TP. Hồ Chí Minh

    – Vịnh Bắc Bộ

    – Vịnh Thái Lan

    – Quần đảo Hoàng Sa

    – Quần đảo Trường Sa

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Bản Đồ Việt Nam Địa Lý 12 Trên Giấy A4
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Đường Biểu Diễn Trong Excel 2007 2010
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Đường Thẳng Tự Động Đánh Dấu Điểm Lớn Nhất Nhỏ Nhất
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Môn Địa Lý Nhanh Và Chuẩn Xác Nhất
  • Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Miền (Địa Lý)
  • Bài 3. Thực Hành: Vẽ Lược Đồ Việt Nam Địa Lí 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 3 Địa Lí 12 Thực Hành Vẽ Lược Đồ Việt Nam, Giải Chi Tiết
  • Làm Bài Tập Thực Hành: Hướng Dẫn Cách Vẽ Lược Đồ
  • Chì Phẩy Sợi Lông Mày 3D Tặng Kèm 3 Khuôn Vẽ Lông Mày
  • Cách Vẽ Lông Mày Đẹp Chuẩn Không Cần Chỉnh
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Lông Mày Đẹp
  • Hướng dẫn soạn Bài 3. Thực hành: Vẽ lược đồ Việt Nam sgk Địa Lí 12. Nội dung bài bao gồm đầy đủ phần lý thuyết, câu hỏi và bài tập có trong SGK để giúp các em học tốt môn địa lí 12, ôn thi tốt nghiệp THPT quốc gia.

    1. Nội dung

    a) Vẽ lược đồ Việt Nam với đường biên giới, đường bờ biển, một số sông lớn và một số đảo, quần đảo.

    b) Điền vào lược đổ một số địa danh quan trọng.

    2. Yêu cầu

    a) Vẽ lược đồ Việt Nam một cách tương đối chính xác. Tùy theo khổ giấy, có thể vẽ lược đồ Việt Nam với các kích thước khác nhau dựa trên lưới ô vuông đã xác định.

    b) Xác định đúng trên lược đồ một số địa danh quan trọng như Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh, vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan, đảo Phú Quốc, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Hoàng Sa.

    3. Hướng dẫn cách vẽ

    – Vẽ một lưới ô vuông gồm 40 ô (5×8) như trong hình 3. Mỗi chiều của ô vuông ứng với 2 o kinh tuyến và 2 o vĩ tuyến. Lưới ô vuông này thể hiện lưới kinh-vĩ tuyến từ 102 o Đ đến 112 o Đ và từ 8 o B đến 24 o B mà phần lớn lãnh thổ nước ta nằm trong đó.

    Trên cơ sở một lược đồ Việt Nam ứng với lưới ô vuông nhu hình 3, giáo viên gợi ý cho học sinh lựa chọn một số điểm chuẩn để học sinh sáng tạo các cách vẽ bờ biển và đường biên giới đất liền tương đối chính xác.

    Ví dụ: Móng Cái nằm trên kinh tuyến 108 o Đ, Đèo Ngang có vĩ độ khoảng 18 o B, thành phố Đà Nẵng có vĩ độ khoảng 16 o B, thành phố Lào Cai và đảo Phú Quốc nằm trên kinh tuyến 104 o Đ…

    Sau đó học sinh sẽ vẽ các sông lớn, đảo lớn, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.

    – Điền một số địa danh quan trọng lên lược đồ như Thủ đô Hà Nội (nằm ở hai bên bờ sông Hồng và khoảng vĩ độ 21 o B), thành phố Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh, vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan, đảo Phú Quốc, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.

    Hoặc:

    1. Vẽ khung ô vuông: Khung ô vuông gồm 40 ô, đánh số thứ tự theo trật tự: theo hàng ngang từ trái quà phải (từ A đến E) theo hàng dọc từ trên xuống (từ 1 đến 8).

    2. Xác định các điểm khống chế và các đường khống chế. Nối lại thành khung khống chế hình dáng lãnh thổ Việt Nam (phần đất liền).

    3. Vẽ từng đoạn biên giới và bờ biển để hợp lại thành khung lãnh thổ Việt Nam (phần đất liền). Có thể có cách vẽ như sau:

    + Vẽ đoạn 1: từ điểm cực Tây (xã Sín Thầu, Điện Biên) đến thành phố Lào Gai.

    + Vẽ doạn 2: từ thành phố Lào Cai đến Lũng Cú (điểm cực Bắc).

    + Vẽ đoạn 3: từ Lũng Cú đến Móng Cái (Quảng Ninh)

    + Vẽ đoạn 4: từ Móng Cái đến phía nam đồng bằng sông Hồng.

    + Vẽ đoạn 5: từ phía Nam đồng bằng sông Hồng đến phía nam Hoành Sơn (chú ý hình dáng bờ biển đoạn Hoành Sơn ăn lan ra biển).

    + Vẽ đoạn 6: từ Nam Hoành Sơn đến Nam Trung Bộ (chú ý vị trí của Đà Nẵng ở góc vuông D4).

    + Vẽ đoạn 7: từ Nam Trung Bộ đến mũi Cà Mau.

    + Vẽ đoạn 8: từ mũi Cà Mau đến Rạch Giá và từ Rạch Giá đến Hà Tiên.

    + Vẽ đoạn 9: biên giới giữa đồng bằng Nam Bộ và Cam-pu-chia.

    + Vẽ đoạn 10: biên giới giữa Tây Nguyên, Quảng Nam với Cam-pu-chia và Lào.

    + Vẽ đoạn 11: biên giới từ Thừa Thiên Huế tới cực Tây Nghệ An với Lào.

    + Vẽ đoạn 12: biên giới phía tây của Nghệ An, Thanh Hoá với Lào.

    + Vẽ đoạn 13: phần còn lại của biên giới phía nam Sơn La, tây Điện Biên với Lào.

    4. Vẽ các quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa. Các quần đảo này phần lớn là đảo san hô, nên có thể thể hiện kí hiệu đảo san hô một cách tượng trưng.

    5. Vẽ các sông chính.

    6. Điền lên lược đồ các thành phố, thị xã theo yêu cầu.

    “Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Địa Lí 12 Bài 3: Thực Hành: Vẽ Lược Đồ Việt Nam
  • Scratch: Bài 7. Vẽ Đa Giác Đều Và Thuật Toán
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Bài 8: Đường Tròn Ngoại Tiếp. Đường Tròn Nội Tiếp
  • 6 Cách Chứng Minh Tứ Giác Nội Tiếp Đường Tròn Cực Hay Không Nên Bỏ Qua
  • Đa Giác Ngoại Tiếp, Đa Giác Nội Tiếp Đường Tròn
  • Giáo Án Địa Lí 12 Bài 3: Thực Hành: Vẽ Lược Đồ Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 3. Thực Hành: Vẽ Lược Đồ Việt Nam Địa Lí 12
  • Bài 3 Địa Lí 12 Thực Hành Vẽ Lược Đồ Việt Nam, Giải Chi Tiết
  • Làm Bài Tập Thực Hành: Hướng Dẫn Cách Vẽ Lược Đồ
  • Chì Phẩy Sợi Lông Mày 3D Tặng Kèm 3 Khuôn Vẽ Lông Mày
  • Cách Vẽ Lông Mày Đẹp Chuẩn Không Cần Chỉnh
  • Giáo án Địa Lí 12 Bài 3: Thực hành: Vẽ lược đồ Việt Nam

    I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

    1. Kiến thức:

    – Hiểu được cách vẽ lược đồ Việt Nam bằng việc sử dụng hệ thống ô vuông (hệ thống kinh vĩ tuyến). Xác định được vị trí địa lí nước ta và một số đối tượng địa lí quan trọng.

    2. Kĩ năng:

    – Vẽ được tương đối chính xác lược đồ Việt Nam (phần trên đất liền) và một số đối tượng địa lí. 3.

    3. Năng lực:

    – Năng lực chung: Giai quyết vấn đề

    – Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC

    – Bản đồ hành chính Việt Nam. Bản đồ tự nhiên Việt Nam. Atlat địa lí Việt Nam.

    – Bản đồ trống Việt Nam. Bút dạ viết bảng…

    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

    1. Kiểm tra bài cũ:

    a/ Hãy xác định vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ nước ta trên bản đồ Các nước Đông Nam á.

    b/ Nêu ý nghĩa vị trí địa lý Việt Nam.

    2. Vào bài mới:

    * Lược đồ địa lý : là hình vẽ khái quát những nét cơ bản về hình dạng lãnh thổ và một số yếu tố địa lý nhất định nào đó theo chủ điểm đặt ra. Trong học tập địa lý, lược đồ địa lý là phương tiện tiếp thu kiến thức một cách sinh động, trực quan, gắn với không gian địa lý. Vì thế vẽ lược đồ địa lý là một yêu cầu kỹ năng địa lý khá quan trong. Có nhiều cách vẽ lược đồ Việt nam. Trong bài học hôm nay các em sẽ tìm hiểu cách vẽ lược đồ Việt nam dựa trên hệ thống ô vuông và một số điểm chuẩn nổi bật để vẽ đường biên giới và đường bờ biển của Tổ quốc.

    Hoạt động 1: Vẽ khung lược đồ Viêt Nam ( Hình thức : Cả lớp )

    * Bước 1 : Vẽ khung ô vuông :

    – Vẽ khung ô vuông gồm 40 ô (5×8), đánh số thứ tự theo trật tự :

    + Theo hàng ngang từ trái qua phải ( từ A → E )

    + Theo hàng dọc từ trên xuống dưới (từ 1 → 8 )

    – Mỗi ô có chiều rộng tương ứng với 2 kinh tuyến và 2 vĩ tuyến.

    – Quy ước trục tung là đường kinh tuyến 102 0 Đông. Trục hoành là đường vĩ tuyến 8 0 Bắc.

    – Như vậy, lưới ô vuông thể hiện lưới kinh vĩ tuyến là ( 102 0 KTĐ – 112 0 KTĐ, 8 0 VTB – 24 0 VTB )

    * Bước 2 : Vẽ khung lược đồ :

    – Giáo viên hướng dẫn HS xác định các điểm khống chế và các đường khống chế. Nối lại thành khung khống chế hình dạng lãnh thổ Việt nam – phần đất liền ( xem phần phụ lục )

    * Bước 3 : Vẽ khung lãnh thổ Việt nam :

    – Giáo viên hướng dẫn HS vẽ từng đoạn biên giới và bờ biển để hợp thành khung lãnh thổ Việt nam.

    + Vẽ đoạn 1 : Từ điểm cực Tây ( xã Sín Thầu – Điện Biên ) → Thành phố Lào Cai.

    + Vẽ đoạn 2 : Từ thành phố Lào Cai → Lũng Cú – Hà Giang ( điểm cực Bắc của đất nước )

    + Vẽ đoạn 3 : Từ Lũng Cú – Hà Giang → Móng Cái – Quảng Ninh.

    + Vẽ đoạn 4 : Từ Móng Cái – Quảng Ninh → phía Nam ĐB sông Hồng.

    + Vẽ đoạn 5: Từ phía Nam ĐB sông Hồng → phía Nam dãy Hoành Sơn ( chú ý hình dáng bờ biển đoạn Hoành Sơn ăn lan ra biển )

    + Vẽ đoạn 6 : Từ phía Nam dãy Hoành Sơn → Nam Trung Bộ ( chú ý vị trí của Đà Nẵng ở góc ô vuông D4, vị trí Cam Ranh ở cạnh dưới E5, có thể bỏ qua các chi tiết thể hiện các vũng vịnh ở NTB )

    + Vẽ đoạn 7 : Từ Nam Trung Bộ → Mũi Cà Mau.

    + Vẽ đoạn 8 : Từ Mũi Cà Mau → Rạch Giá – Kiên Giang → Hà Tiên – Kiên Giang.

    + Vẽ đoạn 9 : Biên giới ĐB Nam Bộ với Campuchia ( Hà Tiên → Bình Phước )

    + Vẽ đoạn 10 : Biên giới giữa Tây Nguyên, Quảng Nam với Campuchia và Lào.

    + Vẽ đoạn 11 : Biên giới từ Nam Thừa Thiên Huế tới cực Tây Nghệ An với Lào.

    + Vẽ đoạn 12 : Biên giới cực Tây Thanh Hoá với Lào.

    + Vẽ đoạn 13 : Biên giới phía Nam Sơn La và Tây Điện Biên với Lào.

    – Xem phần phụ lục.

    * Bước 4 : Xác định vị trí và vẽ các đảo – quần đảo lớn, vịnh biển.

    – Giáo viên hướng dẫn HS dùng các ký hiệu tượng trưng đảo san hô để vẽ các quần đảo :

    + Quần đảo Hoàng Sa – Đà Nẵng (15 045′ → 17 015′ Bắc và 111 000′ → 113 0 00′ Đông ) E4

    + Quần đảo Trường Sa – Khánh Hoà ( 8 038′ Bắc ; 111 0 55′ Đông ) E8

    + Đảo Phú Quốc – Kiên Giang ( 9 053′ → 10 028′ Bắc và 103 049′ → 104 0 05′ Đông ) A7 – B7

    + Vịnh Bắc Bộ, Vịnh Thái Lan.

    * Bước 5 : Xác định vị trí và vẽ các con sông chính :

    – Sông Hồng

    – Sông Đà

    – Sông Mã – Sông Thái Bình

    – Sông Cả

    – Sông Thu Bồn – Sông Đà Rằng

    – Sông Đồng Nai

    – Sông Sài Gòn – Sông Tiền

    – Sông Hậu.

    Hoạt động 2: Điền tên các dòng sông, thành phố, đảo-quần đảo lên lược đồ (HT: Cá nhân)

    * Bước 1 : Quy ước cách viết tên địa danh :

    – Tên nước : chữ in hoa viết đứng ( VIÊT NAM )

    – Tên Tp, đảo, quần đảo : viết in hoa chữ cái đầu, viết theo hàng ngang ( Hà Nội )

    – Tên sông : Viết thường, viết theo chiều dọc dòng sông ( Sông Hồng )

    * Bước 2 : Dựa vào Atlát Địa lý VN , xác định vị trí các thành phố điển hình :

    – Xác định vị trí các thành phố ven biển :

    + Hải Phòng ( gần 21 0 Bắc )

    + Thanh Hoá ( 19 0 45′ Bắc )

    + Vinh ( 18 0 45′ Bắc ) + Huế ( 16 0 30′ Bắc )

    + Đà Nẵng ( 16 0 Bắc )

    + Quy Nhơn ( 13 0 45′ Bắc ) + Nha Trang ( 12 0 15′ Bắc )

    + Vũng Tàu ( 10 0 30′ Bắc )

    – Xác định vị trí các thành phố trên đất liền :

    + Lào Cai, Sơn La ( 104 0 Đông )

    + Lai Châu, Tuyên Quang, Lạng Sơn ( 22 0 Bắc )

    + Kon Tum, Plâycu, Buôn Mê Thuột ( 108 0 Đông ) + Đà Lạt ( 12 0 Bắc )

    + Hà Nội ( gần 106 0 Đông )

    + Tp Hồ Chí Minh ( gần sông SG )

    * Bước 3 : Tiến hành điền tên các thành phố , sông vào lược đồ.

    * Bước 4 : Ghi bảng chú giải các nội dung biểu thị trên lược đồ.

    IV. TỔNG KẾT

    1. Đánh giá: – GV nhận xét một số bài vẽ của HS, biểu dương những HS có bài làm tốt, rút kinh nghiệm những lỗi cần phải sửa chữa.

    2. Hoạt động nối tiếp: – Luyện tập cách vẽ. Mỗi HS hoàn chỉnh một bản vẻ đẹp, chính xác.

    V. PHỤ LỤC

    VI. RÚT KINH NGHIỆM

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Scratch: Bài 7. Vẽ Đa Giác Đều Và Thuật Toán
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Bài 8: Đường Tròn Ngoại Tiếp. Đường Tròn Nội Tiếp
  • 6 Cách Chứng Minh Tứ Giác Nội Tiếp Đường Tròn Cực Hay Không Nên Bỏ Qua
  • Đa Giác Ngoại Tiếp, Đa Giác Nội Tiếp Đường Tròn
  • Hình Lăng Trụ Là Gì? Lăng Trụ Tam Giác Đều, Tứ Giác Đều, Lục Giác
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100