Cách Vẽ Ảnh Của Vật Qua Thấu Kính Hội Tụ Cực Hay

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Vật Lý Lớp 11 Quang Hình Học Thấu Kính, Vật Lý Phổ Thông
  • Tạo Wipeout Hình Dạng Bất Kỳ Trong Autocad
  • Dùng Wipeout Trong Layout Để Làm Nổi Bật Khung Nhìn Viewport Autocad
  • Đọc Ngay Cách Sử Dụng Lệnh Wipeout Trong Cad Chi Tiết Nhất
  • Vẽ Hình Xăm 2D Và 3D
  • Cách vẽ ảnh của vật qua thấu kính hội tụ cực hay

    Phương pháp giải:

    Học sinh cần nắm được kiến thức về đường truyền 3 tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ, cách dựng ảnh một vật qua thấu kính hội tụ

    1. Đường truyền của ba tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ:

    (1): Tia tới đi qua quang tâm thì tia ló tiếp tục đi thẳng (không bị khúc xạ) theo phương của tia tới.

    (2): Tia tới song song với trục chính thì tia ló đi qua tiêu điểm.

    (3): Tia tới đi qua tiêu điểm thì tia ló song song với trục chính.

    2. Cách dựng ảnh một vật qua thấu kính hội tụ

    Muốn dựng ảnh A’B’ của AB qua thấu kính (AB vuông góc với thấu kính, A nằm trên trục chính), chỉ cần dựng ảnh B’ của B bằng hai trong ba tia sáng đặc biệt, sau đó từ B’ hạ vuông góc xuống trục chính ta có ảnh A’ của A.

    Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1

    Tia tới đi qua tiêu điểm của thấu kính hội tụ cho tia ló

    A. truyền thẳng theo phương của tia tới.

    B. đi qua điểm giữa quang tâm và tiêu điểm.

    C. song song với trục chính.

    D. có đường kéo dài đi qua tiêu điểm.

    Hướng dẫn giải:

    Đáp án: C

    Tia tới đi qua tiêu điểm thì tia ló song song với trục chính của thấu kính hội tụ.

    Ví dụ 2

    Vật AB đặt thẳng góc trục chính thấu kính hội tụ, cách thấu kính nhỏ hơn khoảng tiêu cự, qua thấu kính cho ảnh :

    A. ảo, nhỏ hơn vật.

    B. ảo, lớn hơn vật

    C. thật, nhỏ hơn vật

    D. thật, lớn hơn vật.

    Hướng dẫn giải:

    Đáp án: B

    Một vật đặt trong khoảng tiêu cự của thấu kính hội tụ thì ảnh của nó qua thấu kính hội tụ là ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật.

    Ví dụ 3

    Vật AB đặt thẳng góc trục chính thấu kính hội tụ, cách thấu kính bằng hai lần tiêu cự, qua thấu kính cho ảnh A’B’. Vẽ ảnh của vật qua thấu kính và cho biết ảnh A’B’ có đặc điểm gì?

    Hướng dẫn giải:

    Ảnh A’B’ là ảnh thật, ngược chiều và bằng vật.

    Bài tập trắc nghiệm tự luyện

    Câu 1.

    Tia tới đi qua quang tâm của thấu kính hội tụ. Tia ló có đặc điểm nào sau đây?

    A. đi qua tiêu điểm.

    B. truyền thẳng theo phương của tia tới.

    C. song song với trục chính.

    D. có đường kéo dài đi qua tiêu điểm.

    Câu 2.

    Tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ thì tia ló sẽ

    A. đi qua điểm giữa quang tâm.

    B. song song với trục chính.

    C. truyền thẳng theo phương của tia tới.

    D. đi qua tiêu điểm.

    Câu 3.

    Một vật sáng dạng mũi tên được đặt trước thấu kính hội tụ. Ảnh của nó qua thấu kính hội tụ :

    A. luôn nhỏ hơn vật.

    B. luôn lớn hơn vật.

    C. luôn cùng chiều với vật.

    D. có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật

    Câu 4.

    A. Ảnh luôn ngược chiều với vật.

    B. Ảnh luôn là ảnh ảo

    C. Ảnh luôn có cùng kích thước với vật.

    D. Ảnh luôn nhỏ hơn vật

    Câu 5.

    Vật AB đặt thẳng góc trục chính thấu kính hội tụ, cách thấu kính bằng nửa khoảng tiêu cự, qua thấu kính cho ảnh :

    A. ảo, bằng hai lần vật.

    B. ảo, bằng vật.

    C. ảo, bằng nửa vật.

    D. ảo, bằng bốn lần vật.

    Đáp án: A

    Vẽ hình như trên

    Ta có

    Câu 6.

    Vật AB đặt vuông góc với trục chính thấu kính hội tụ và cách thấu kính lớn hơn hai lần khoảng tiêu cự. Vẽ anh của AB qua thấu kính, và cho biết ảnh có đặc điểm gì?

    Câu 7.

    Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh A’B’; ảnh và vật nằm về cùng một phía đối với thấu kính. Ảnh A’B’ có đặc điểm gì?

    Câu 8.

    Hãy vẽ thêm các tia ló ứng với các tia tới trong hình cho hoàn chỉnh.

    Câu 9.

    Trên hình là 3 tia ló (1), (2) và (3). Hãy vẽ 3 tia tới ứng với 3 tia ló trên cho hoàn chỉnh.

    Câu 10.

    Vật sáng AB đặt trước thấu kính hội tụ như trên hình vẽ. Em hãy vẽ ảnh của AB qua thấu kính và nhận xét về ảnh đó.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Lý thuyết – Bài tập Vật Lý 9 có đáp án của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung chương trình Vật Lý lớp 9.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 7
  • Lý Thuyết Vật Lí 7 Bài 5: Ảnh Của Một Vật Tạo Bởi Gương Phẳng Hay, Chi Tiết.
  • Cách Vẽ Đường Đi Của Tia Sáng Và Ảnh Tạo Bởi Gương Phẳng Hay, Có Đáp Án
  • Ảnh Của Một Vật Tạo Bởi Gương Phẳng Và Cách Vẽ Ảnh
  • Cách Tạo Ô Tích (Checkbox) Trong Word Chi Tiết Nhất
  • Cách Vẽ Ảnh Của Vật Qua Thấu Kính Phân Kì Cực Hay

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Nhìn Vật Lý Trong Khi Vẽ Hình Họa
  • Cách Vẽ Hình Cho Học Sinh Mới Học Môn Hình Học Thcs
  • 35+ Mẫu Cửa Lùa Chắc Chắn Và Tính Thẩm Mỹ Cao
  • Bản Vẽ Cửa Lùa Cửa Kính Cường Lực Chi Tiết Để Thi Công Được Hoàn Hảo
  • 5 Bước Làm Cửa Lùa Nhà Vệ Sinh, Toilet…bằng Nhựa Giả Gỗ Abs Hàn Quốc 2022
  • Cách vẽ ảnh của vật qua thấu kính phân kì cực hay

    Phương pháp giải:

    Học sinh cần nắm được kiến thức về đường truyền 3 tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kì, cách dựng ảnh một vật qua thấu kính phân kì.

    1. Đường truyền của hai tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kì:

    (1: : Tia tới song song với trục chính thì tia ló kéo dài đi qua tiêu điểm.

    (2: : Tia tới đến quang tâm thì tia ló tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới.

    (3: : Tia tới đi qua tiêu điểm thì tia ló song song với trục chính (tia này đặc biệt khác với thấu kính hội tụ:

    2. Ảnh của vật tạo bởi thấu kính phân kì:

    – Vật sáng đặt ở mọi vị trí trước thấu kính phân kì luôn cho ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật và luôn nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính.

    – Vật đặt rất xa thấu kính, ảnh ảo của vật có vị trí cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự.

    – Nếu đưa vật ra xa thấu kính nhưng theo phương song song với trục chính thì ảnh nhỏ dần và xa thấu kính dần.

    – Vật đặt sát thấu kính cho ảnh ảo bằng vật.

    Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1.

    Tia tới SI song song với trục chính của thấu kính phân kỳ cho tia ló

    A. đi qua tiêu điểm của thấu kính.

    B. song song với trục chính của thấu kính.

    C. cắt trục chính của thấu kính tại quang tâm O.

    D. có đường kéo dài đi qua tiêu điểm.

    Hướng dẫn giải:

    Đáp án: D

    Tia tới song song với trục chính của thấu kính phân kì thì tia ló kéo dài đi qua tiêu điểm.

    Ví dụ 2.

    A. ảnh ảo, ngược chiều với vật và nhỏ hơn vật.

    B. ảnh ảo, cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật.

    C. ảnh ảo, ngược chiều với vật và lớn hơn vật.

    D. ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật.

    Hướng dẫn giải:

    Đáp án: B

    Vì vật sáng đặt ở mọi vị trí trước thấu kính phân kì luôn cho ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật và luôn nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính. Nên ảnh A’B’ là ảnh ảo, cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật.

    Ví dụ 3.

    Một tia sáng chiếu đến thấu kính phân kì. Tia sáng có phương song song trục chính của thấu kính, tia ló có đường kéo dài cắt trục chính tại một điểm cách quang tâm O của thấu kính 12cm. Tiêu cự của thấu kính này là bao nhiêu? Hãy giải thích.

    Hướng dẫn giải:

    Tiêu cự của thấu kính là 12cm

    Vì tia tới song song với trục chính thì đường kéo dài của tia ló sẽ cắt trục chính của thấu kính tại tiêu điểm F của thấu kính. Do đó OF = 12cm.

    Bài tập trắc nghiệm tự luyện

    Câu 1. Để có tia ló song song với trục chính của một thấu kính phân kỳ thì

    A. tia tới song song trục chính.

    B. tia tới đi qua tiêu điểm cùng phía với tia tới so với thấu kính.

    C. tia tới có phần kéo dài qua tiêu điểm khác phía với tia tới so với thấu kính.

    D. tia tới đi qua quang tâm O của thấu kính.

    Đáp án: C

    Câu 2. Khi đặt một trang sách trước một thấu kính phân kỳ thì

    A. ảnh của dòng chữ nhỏ hơn dòng chữ thật trên sách.

    B. ảnh của dòng chữ bằng dòng chữ thật trên sách.

    C. ảnh của dòng chữ lớn hơn dòng chữ thật trên sách.

    D. ảnh của dòng chữ có thể nhỏ hơn hoặc lớn hơn dòng chữ thật trên sách.

    Câu 3. Đối với thấu kính phân kỳ, khi vật đặt rất xa thấu kính thì ảnh của vật tạo bởi thấu kính

    A. ở tại quang tâm.

    B. ở cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự.

    C. ở khác phía so với vật.

    D. ở chính giữa tiêu điểm và quang tâm của thấu kính

    Câu 4. Ảnh ảo của một vật tạo bởi thấu kính phân kỳ và thấu kính hội tụ giống nhau ở chỗ

    A. đều lớn hơn vật.

    B. đều nhỏ hơn vật.

    C. đều ngược chiều với vật.

    D. đều cùng chiều với vật.

    Câu 5. Vật sáng AB được đặt vuông góc với trục chính tại tiêu điểm của một thấu kính phân kỳ có tiêu cự f. Nếu dịch chuyển vật lại gần thấu kính thì ảnh ảo của vật sẽ

    A. càng lớn và càng xa thấu kính.

    B. càng lớn và càng gần thấu kính.

    C. càng nhỏ và càng gần thấu kính.

    D. càng nhỏ và càng xa thấu kính.

    Câu 6. Một tia tới song song với trục chính của thấu kính phân kì. Em hãy vẽ tia ló qua thấu kính phân kì.

    Câu 7. Nếu đưa một vật ra rất xa thấu kính phân kỳ, theo phương song song với trục chính thì ảnh của vật thay đổi như thế nào?

    Câu 8. Nếu đưa một vật ra rất xa thấu kính phân kỳ, theo phương song song với trục chính thì ảnh của vật thay đổi như thế nào?

    Minh có một thấu kính, nhưng Minh không biết đây là thấu kính hội tụ hay phân kì. Để xác định xem thấu kính này là loại gì thì Minh chiếu một tia sáng tới thấu kính. Tia tới và tia ló ra khỏi thấu kính như trên hình vẽ. Theo em đây là thấu kính loại gì? Em hãy giải thích tại sao?

    Câu 9. Vật AB đặt trước một thấu kính cho ảnh A’B’, ảnh và vật nằm về cùng một phía đối với thấu kính. Như vậy đã đủ điều kiện để khẳng định đây là thấu kính phân kì chưa? Nếu chưa thì phải thêm điều kiện để khẳng định thấu kính đó là thấu kính phân kì?

    Minh có một thấu kính, nhưng Minh không biết đây là thấu kính hội tụ hay phân kì. Để xác định xem thấu kính này là loại gì thì Minh chiếu một tia sáng tới thấu kính. Tia tới và tia ló ra khỏi thấu kính như trên hình vẽ. Theo em đây là thấu kính loại gì? Em hãy giải thích tại sao?

    Câu 10. Vật sáng AB đặt trước một thấu kính phân kì như trên hình vẽ. Hãy vẽ ảnh của AB qua thấu kính phân kì và nêu đặc điểm của ảnh.

    Minh có một thấu kính, nhưng Minh không biết đây là thấu kính hội tụ hay phân kì. Để xác định xem thấu kính này là loại gì thì Minh chiếu một tia sáng tới thấu kính. Tia tới và tia ló ra khỏi thấu kính như trên hình vẽ. Theo em đây là thấu kính loại gì? Em hãy giải thích tại sao?

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Lý thuyết – Bài tập Vật Lý 9 có đáp án của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung chương trình Vật Lý lớp 9.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Thấu Kính Mỏng Dạng Bài Quang Hình Học Thấu Kính
  • Ảnh Của 1 Vật Tạo Bởi Thấu Kính Hội Tụ, Cách Dựng Ảnh Và Đặc Điểm Của Ảnh
  • Kinh Nghiệm Mở Cửa Hàng Thời Trang Thiết Kế Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Thiết Kế Thi Công Shop, Cửa Hàng, Showroom Thế Nào Mới Hút Khách?
  • Bài 6. Thực Hành: Quan Sát Và Vẽ Ảnh Của Một Vật Tạo Bởi Gương Phẳng
  • Ảnh Của 1 Vật Tạo Bởi Thấu Kính Hội Tụ, Cách Dựng Ảnh Và Đặc Điểm Của Ảnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Thấu Kính Mỏng Dạng Bài Quang Hình Học Thấu Kính
  • Cách Vẽ Ảnh Của Vật Qua Thấu Kính Phân Kì Cực Hay
  • Cách Nhìn Vật Lý Trong Khi Vẽ Hình Họa
  • Cách Vẽ Hình Cho Học Sinh Mới Học Môn Hình Học Thcs
  • 35+ Mẫu Cửa Lùa Chắc Chắn Và Tính Thẩm Mỹ Cao
  • – Bố trí thí nghiệm như hình sau:

    – Ảnh thật ngược chiều so với vật.

    – Khi dịch chuyển vật lại gần thấu kính hơn nữa, ta không còn thu được ảnh thật ngược chiều với vật trên màn nữa, mà sẽ quan sát thấy một ảnh ảo, cùng chiều với vật và lớn hơn vật.

    * Câu C3 trang 116 SGK Vật Lý 9: Hãy chứng tỏ rằng không hứng được ảnh của vật ở trên màn. Hãy quan sát ảnh của vật qua thấu kính và cho biết đó là ảnh thật hay ảo, cùng chiều hay ngược chiều, lớn hơn hay nhỏ hơn vật.

    – Đặt vật nằm trong khoảng tiêu cự, màn ở sát thấu kính. Từ từ dịch chuyến màn ra xa thấu kính, không hứng được ảnh ở trên màn. Đặt mắt trên đường truyền của chùm tia ló, ta quan sát thấy ảnh cùng chiều, lớn hơn vật. Đó là ảnh ảo và không hứng được trên màn.

    II. Cách dựng ảnh qua thấu kính hội tụ

    – Từ ta dựng hai trong ba tia đặc biệt đến thấu kính sau đó vẽ hai tia ló ra khỏi thấu kính

    – Nếu 2 tia ló cắt nhau thì giao điểm cắt nhau chính là ảnh thật S’ của S, nếu đường kéo dài của hai tia ló cắt nhau thì giao điểm cắt nhau này chính là ảnh ảo S’ của S qua thấu kính.

    * Câu C4 trang 117 SGK Vật Lý 9: Hãy dựng ảnh S’ của điếm sáng S trên hình 43.3 SGK.

    – Tia tới SI là tia đi song song với trục chính nên cho tia ló đi qua tiêu điểm F’

    – Tia tới SO là tia đi quang tâm O nên cho tia ló đi thẳng

    ⇒ Hai tia ló trên giao nhau tại S’, ta thu được ảnh thật S’ của S qua thấu kính.

    * Muốn dựng ảnh A’B’ của AB qua thấu kính (AB vuông góc với trục chính, A nằm trên trục chính), chỉ cần dựng ảnh B’ của B bằng cách vẽ hai trong ba tia sáng đặc biệt, sau đó từ B’ hạ vuông góc xuống trục chính là ta có ảnh A’ của A.

    * Câu C5 trang 117 SGK Vật Lý 9: Vật sáng AB được đặt vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 12cm. Điểm A nằm trên trục chính. Hãy dựng ảnh A’B’ của AB và nhận xét đặc điểm của ảnh A’B’ trong hai trường hợp:

    – Vật AB cách thấu kính một khoảng d = 36cm (hình 43.4a SGK).

    – Vật AB cách thấu kính một khoảng d = 8cm (hình 43.4b SGK).

    ◊ Vật AB cách thấu kính d = 36 cm, vật ngoài khoảng OF.

    – Tia tới BO là tia đi quang tâm O nên cho tia ló đi thẳng

    – Hai tia ló trên giao nhau tại B’, ta thu được ảnh thật B’ của B qua thấu kính.

    – Từ B’ hạ vuông góc với trục của thấu kính, cắt trục chính tại điểm A’. A’ là ảnh của điểm A. A’B’ là ảnh của AB tạo bởi thấu kính hội tụ.

    – Nhận xét: Ảnh A’B’ là ảnh thật ngược chiều với vật khi vật được đặt ngoài khoảng tiêu cự (như hình trên)

    ◊ Vật AB cách thấu kính d = 8 cm, vật nằm trong khoảng OF.

    – Tia tới BO là tia đi quang tâm O nên cho tia ló đi thẳng

    – Hai tia ló trên có đường kéo dài giao nhau tại B’, ta thu được ảnh ảo B’ của B qua thấu kính.

    – Từ B’ hạ vuông góc với trục của thấu kính, cắt trục chính tại điểm A’. A’ là ảnh của điểm A. A’B’ là ảnh của AB tạo bởi thấu kính hội tụ.

    Nhận xét: Ảnh ảo A’B’ cùng chiều với vật và lớn hơn vật khi vật được đặt trong khoảng tiêu cự (như hình trên)

    * Ta có, các trường hợp tạo ảnh của thấu kính hội tụ:

    A’B’ là ảnh thật, ngược chiều với AB

    AB nằm trong tiêu cự (d<f)

    A’B’ là ảnh ảo, cùng chiều với AB và luôn lớn hơn AB

    AB nằm trên tiêu cự (d=f)

    Không thu được ảnh, A’B’ nằm ở vô cực

    III. Bài tập vận dụng thấu kính hội tụ

    * Câu C6 trang 117 SGK Vật Lý 9: Vận dụng kiến thức hình học, hãy tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính và chiều cao của ảnh trong hai trường hợp ở C5. Cho biết vật AB có chiều cao h = lcm.

    ◊ Ta đặt: OA = d; OA’ = d’; OF = OF’ = f

    – Theo hình trên (hình 43.4a), ta xét hai cặp tam giác đồng dạng là ΔABO và ΔA’B’O; ΔA’B’F’ và ΔOIF’. Từ hệ thức đồng dạng được:

    – Vì AB = OI (tứ giác BIOA là hình chữ nhật) nên suy ra:

    – Chia cả 2 vế của (1) cho dd’f ta được:

    Đây chính là công thức tính tiêu cự f của thấu kính hội tụ trong trường hợp ảnh thật:

    – Thay d = 36cm, f = 12cm ta tính được: OA’ = d’ = 18cm vào (*) ta được:

    ♠ Vật AB cách thấu kính d = 8 cm, vật nằm trong khoảng OF

    – Vì AB = OI (tứ giác BIOA là hình chữ nhật) nên suy ra:

    – Chia cả hai vế của (2) cho dd’f ta được:

    Đây được gọi là công thức tính tiêu cự f của thấu kính hội tụ cho trường hợp ảnh ảo:

    – Thay d = 8cm, f = 12cm ta tính được: OA’ = d’ = 24cm và thay vào (**) ta được:

    * Câu C7 trang 117 SGK Vật Lý 9: Trả lời câu hỏi nêu ra ở phần đầu bài, cụ thể câu hỏi như sau: Một thấu kính hội tụ được đặt sát vào trang sách, hãy quan sát hình ảnh dòng chữ qua thấu kính. Hình ảnh dòng chữ thay đổi như thế nào khi từ từ dịch chuyển thấu kính ra xa trang sách?

    – Dịch chuyển thấu kính hội tụ ra xa trang sách, ảnh của dòng chữ quan sát qua thấu kính cùng chiều và to hơn dòng chữ quan sát trực tiếp. Đó là ảnh ảo của dòng chữ tạo bởi thấu kính hội tụ khi dòng chữ nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính.

    – Đến một vị trí nào đó, ảnh của dòng chữ ngược chiều với vật. Đó là ảnh thật của dòng chữ tạo bởi thấu kính hội tụ, khi dòng chữ nằm ngoài khoảng tiêu cự của thấu kính, và ảnh thật đó nằm ở trước mắt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kinh Nghiệm Mở Cửa Hàng Thời Trang Thiết Kế Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Thiết Kế Thi Công Shop, Cửa Hàng, Showroom Thế Nào Mới Hút Khách?
  • Bài 6. Thực Hành: Quan Sát Và Vẽ Ảnh Của Một Vật Tạo Bởi Gương Phẳng
  • Về Ảnh Của Một Vật Tạo Bởi Gương Phẳng
  • Chủ Đề 10 Cửa Hàng Gốm Sứ
  • Thấu Kính Phân Kỳ, Cách Dựng Ảnh Của Thấu Kính Phân Kỳ Và Bài Tập Vận Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Vẽ Thủy Thủ Mặt Trăng
  • Cấu Tạo Cửa Nhựa Lõi Thép Upvc Và Bản Vẽ Chi Tiết – Adoor
  • Nét, Nhịp Điệu Trong Tranh Van Gogh : Trường Đại Học Mỹ Thuật Tp.hcm
  • Bản Vẽ Trên Cửa (43 Ảnh): In Ảnh Và Các Tùy Chọn In Phun Cát Trên Kính Trượt Và Các Sản Phẩm Gỗ
  • 33 Mẫu Thiết Kế Cửa Ra Vào Đẹp Ấn Tượng Nhất 2022
  • Để giải đáp thắc mắc trên, bài viết này chúng ta cùng tìm hiểu về ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kỳ, cách dựng ảnh của 1 vật khi qua thấu kính phân kỳ như thế nào? Qua đó giải một số câu hỏi bài tập vận dụng thấu kính phân kỳ.

    I. Đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kỳ

    - Vật sáng đặt ở mọi vị trí trước thấu kính phân kỳ luôn cho ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật và luôn nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính.

    - Vật đặt rất xa thấu kính, ảnh ảo của vật có vị trí cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự.

    - Vật đặt vuông góc với trục chính của thấu kính cho ảnh của vật cũng vuông góc với trục chính của của thấu kính.

    * Câu C1 trang 122 SGK Vật Lý 9: Hãy làm thí nghiệm để chứng tỏ rằng không thể hứng được ảnh của vật trên màn với mọi vị trí của vật.

    ° Lời giải Câu C1 trang 122 SGK Vật Lý 9:

    - Đặt vật ở một vị trí bất kì trước thấu kính phân kì.

    - Đặt màn hứng ở trước thấu kính, từ từ đưa màn ra xa thấu kính và quan sát xem có ảnh trên màn hay không.

    - Thay đổi vị trí của vật và cũng làm tương tự như trên, ta vẫn được kết quả là không có vị trí nào của vật để thu được ảnh trên màn quan sát.

    * Câu C2 trang 122 SGK Vật Lý 9: Làm thế nào để quan sát được ảnh của vật tạo bởi thấu kính phân kì? Ảnh đó là ảnh thật hay ảnh ảo? Cùng chiều hay ngược chiều với vật?

    ° Lời giải Câu C2 trang 122 SGK Vật Lý 9:

    - Muốn quan sát được ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì, ta đặt mắt trên đường truyền của chùm tia ló.

    – Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì là ảnh ảo, cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật

    II. Cách dựng ảnh tạo bởi thấu kính phân kỳ

    1. Cách dứng ảnh của 1 điểm sáng S qua thấu kính phân kỳ

    - Từ S ta dựng hai tia (chọn 2 trong 3 tia đặc biệt) đến thấu kính, sau đó vẽ hai tia ló ra khỏi thấu kính.

    2. Cách dựng ảnh của 1 vật AB qua thấu kính phân kỳ

    ° Lời giải Câu C3 trang 122 SGK Vật Lý 9:

    - Muốn dựng ảnh của một vật AB qua thấu kính phân kì khi AB vuông góc với trục chính, A nằm trên trục chính, ta làm như sau:

    – Dùng hai trong ba tia sáng đã học để dựng ảnh B’ của điểm B.

    + Tia BI đi song song với trục chính nên cho tia ló có đường kéo dài đi qua F

    + Tia tới BO là tia đi quang tâm O nên cho tia ló đi thẳng

    + Hai tia ló trên có đường kéo dài giao nhau tại B’, ta thu được ảnh ảo B’ của B qua thấu kính.

    – Từ B’ hạ vuông góc với trục của thấu kính, cắt trục chính tại điểm A’. A’ là ảnh của điểm A. A’B’ là ảnh ảo của AB tạo bởi thấu kính phân kỳ.

    * Câu C4 trang 122 SGK Vật Lý 9: Trên hình 45.2 cho biết vật AB được đặt vuông góc với trục chính của thấu kính phân kì có tiêu cự f = 12cm. Điểm A nằm trên trục chính và cách quang tâm O một khoảng OA = 24cm.

    + Hãy dưng ảnh A’B’ của vật AB tạo bởi thấu kính đã cho

    + Dựa vào hình vẽ, hãy lập luận để chứng tỏ rằng ảnh này luôn nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính.

    ° Lời giải Câu C4 trang 122 SGK Vật Lý 9:

    ◊ Muốn dựng ảnh của một vật AB qua thấu kính phân kì khi AB vuông góc với trục chính, A nằm trên trục chính, ta làm như sau:

    ◊ Dùng hai trong ba tia sáng đặc biệt đã học để dựng ảnh B’ của điểm B.

    + Tia BI đi song song với trục chính nên cho tia ló có đường kéo dài đi qua F

    + Tia tới BO là tia đi quang tâm O nên cho tia ló đi thẳng

    + Hai tia ló trên có đường kéo dài giao nhau tại B’, ta thu được ảnh ảo B’ của B qua thấu kính.

    + Từ B’ hạ vuông góc với trục của thấu kính, cắt trục chính tại điểm A’. A’ là ảnh của điểm A. A’B’ là ảnh ảo của AB tạo bởi thấu kính phân kỳ (hình dưới).

    – Do đó tia BO luôn cắt tia IK kéo dài tại B’ nằm trong đoạn FI → Hình chiếu A’ của B’ lên trục chính nằm trong đoạn OF. Chính vì vậy, ảnh A’B’ luôn nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính.

    III. Độ lớn của ảnh tạo bởi thấu kính

    - Ảnh ảo tạo bởi thấu kính hội tụ: Ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật

    - Ảnh ảo tạo bởi thấu kính phân kì: Ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật

    * Câu C5 trang 123 SGK Vật Lý 9: Đặt vật AB trước một thấu kính có tiêu cự f = 12cm. Vật AB cách thấu kính 1 khoảng d = 8cm, A nằm trên trục chính. Hãy dựng ảnh A’B’ của AB. Dựa vào hình vẽ để nêu nhận xét về độ lớn của ảnh so với vật trong 2 trường hợp:

    – Thấu kính là hội tụ.

    – Thấu kính là phân kì.

    ° Lời giải Câu C5 trang 122 SGK Vật Lý 9:

    ◊ Đặt vật AB trong khoảng tiêu cự thì:

    – Ảnh của vật AB tạo bởi thấu kính hội tụ lớn hơn vật

    – Ảnh của vật AB tạo bởi thấu kính phân kì nhỏ hơn vật

    IV. Bài tập vận dụng thấu kính phân kỳ

    * Câu C6 trang 123 SGK Vật Lý 9: Từ bài toán trên, hãy cho biết ảnh ảo của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì có đặc điểm gì giống nhau, khác nhau. Từ đó hãy nêu cách nhận biết nhanh chóng một thấu kính là hội tụ hay phân kì.

    ° Lời giải Câu C6 trang 122 SGK Vật Lý 9:

    ◊ So sánh ảnh ảo của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì:

    – Giống nhau: Cùng chiều với vật.

    – Khác nhau:

    + Đối với thấu kính hội tụ thì ảnh lớn hơn vật và ở xa thấu kính hơn vật.

    + Đốì với thâu kính phân kì thì ảnh nhỏ hơn vật và ở gần thấu kính hơn vật.

    ◊ Cách nhận biết nhanh chóng một thấu kính hội tụ hay phân kì:

    – Đưa thấu kính lại gần dòng chữ trên trang sách. Nếu nhìn qua thấu kính thấy hình ảnh dòng chữ cùng chiều, to hơn so với khi nhìn trực tiếp thì đó là thấu kính hội tụ. Ngược lại, nếu nhìn thấy hình ảnh dòng chữ cùng chiều, nhỏ hơn so với nhìn trực tiếp thì đó là thẩu kính phân kì.

    * Câu C7 trang 123 SGK Vật Lý 9: Vận dụng kiến thức hình học, tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính và chiều cao của ảnh trong hai trường hợp ở C5 khi vật có chiều cao h = 6mm.

    ° Lời giải Câu C7 trang 122 SGK Vật Lý 9:

    - Ta đặt: OA = d; OA’ = d’; OF = OF’ = f

    – Theo hình trên, xét cặp tam giác đồng dạng ΔA’B’F’ và ΔOIF’; ΔOAB và ΔOA’B’, ta có:

    - Vì AB = OI (tứ giác BIOA là hình chữ nhật) nên suy ra:

    - Chia cả hai vế của (2) cho tích dd’f ta được:

    - Thay d = 8cm, f = 12cm ta tính được: OA’ = d’ = 24cm và thay vào (*) ta được:

    – Xét hình trên, với hai cặp tam giác đồng dạng là ΔA’B’F và ΔOIF; ΔOAB và ΔOA’B’, ta có:

    - Vì AB = OI (tứ giác BIOA là hình chữ nhật) nên suy ra:

    - Chia cả hai vế của (2) cho tích dd’f ta được:

    – Đây chính là công thức tính tiêu cự của thấu kính phân kỳ:

    – Thay d = 8cm, f = 12cm ta có: OA’ = d’ = 4,8cm và thay vào(**) ta được:

    * Câu C8 trang 123 SGK Vật Lý 9: Hãy trả lời câu hỏi nêu ra ở phần mở bài, cụ thể câu hỏi như sau: Bạn Đông bị cận thị nặng. Nếu Đông bỏ kính ra, ta nhìn thấy mắt bạn to hơn hay nhỏ hơn khi nhìn mắt bạn lúc đang đeo kính?

    ° Lời giải Câu C8 trang 122 SGK Vật Lý 9:

    - Bạn Đông bị cận thị nặng. Nếu Đông bỏ kính ra, ta nhìn thấy mắt bạn to hơn khi nhìn thấy mắt bạn đang đeo kính.

    – Vì kính của bạn là thấu kính phân kì, khi ta nhìn mắt bạn qua thấu kính phân kì, ta đã nhìn thấy ảnh ảo của mắt, nhỏ hơn mắt khi không đeo kính.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Làm Cửa Lùa Chi Tiết Nhất
  • Bản Vẽ Kỹ Thuật Cửa Lùa Tự Đóng 2 Cánh Sử Dụng Kính Cường Lực 12Mm
  • Hiểu Về Bản Vẽ Thiết Kế Và Mô Hình Thiết Kế Shop Thời Trang
  • Phương Pháp Xác Định Thiết Diện Của Hình Chóp
  • Bài 2 : Đường Kính – Dây Cung Của Đường Tròn
  • Vẽ Ảnh Của 1 Vật Qua Gương Cầu Lõm

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tính Chất Của Ảnh Tạo Bởi Gương Cầu Lõm Hay, Có Đáp Án
  • 6 Cách Làm Rèm Cửa Handmade Cực Rẻ
  • Các Lệnh Tắt Trong Revit Giúp Vẽ Nhanh Hơn
  • Cách Trang Điểm Sống Mũi Cao Mà Không Cần Nâng Mũi
  • Trang Điểm Cho Sống Mũi
  • Câu 1:

    Người ta không dùng gương cầu lõm làm gương chiếu hậu của ô tô, xe máy vì:

    Gương cầu lõm có phạm vi quan sát hẹp.

    Ảnh của vật không đối xứng với vật qua gương.

    Gương cầu lõm không đẹp bằng gương cầu lồi.

    Ảnh của vật qua gương lớn hơn vật.

    Câu 2:

    Khi nói về đường đi của ánh sáng tới gương cầu lõm. Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Khi phản xạ trên gương cầu lõm, phương của tia tới và tia phản xạ sẽ trùng nhau khi tia tới đi qua tâm gương.

    Chùm tia sáng tới song song đến gương cầu lõm sẽ cho chùm tia phản xạ là chùm hội sáng hội tụ.

    Chùm tia sáng tới song song đến gương cầu lõm sẽ cho chùm tia phản xạ là chùm sáng phân kỳ.

    Tia sáng tới khi gặp gương cầu lõm đều bị phản xạ và tuân theo định luật phản xạ ánh sáng.

    Câu 3:

    Khi có hiện tượng nhật thực toàn phần xẩy ra ta thấy:

    Mặt Trời bị che khuất hoàn toàn, xung quanh có tai lửa.

    Mặt đất bị che khuất hoàn toàn ánh nắng Mặt Trời.

    Một phần Mặt Trời bị che khuất, phần còn lại là bóng nửa tối.

    Mặt Trời bị Mặt Trăng che khuất và không thấy tia sáng nào của Mặt Trời.

    Câu 4:

    Người ta đặt hai ngọn nến giống hệt nhau, một trước gương cầu lồi và một trước gương phẳng với những khoảng cách như nhau. Khi đó:

    Ảnh tạo bởi gương cầu lồi bằng ảnh tạo bởi gương phẳng.

    Ảnh luôn đối xứng với vật qua các gương.

    Ảnh tạo bởi gương cầu lồi bé hơn ảnh tạo bởi gương phẳng.

    Ảnh tạo bởi gương cầu lồi lớn hơn ảnh tạo bởi gương phẳng.

    Câu 5:

    Khi một chùm sáng song song chiếu vào gương cầu lõm cho chùm sáng phản xạ là:

    Một chùm phức tạp vì chưa biết góc chiếu.

    Chùm phân kỳ trong mọi trường hợp.

    Chùm hội tụ trong mọi trường hợp.

    Chùm song song trong mọi trường hợp.

    Câu 6:

    Ta nhìn thấy ảnh của một vật trong gương phẳng vì:

    Có ánh sáng từ vật đến gương rồi quay lại chiếu sáng vật.

    Có ánh sáng truyền từ vật đến mắt ta.

    Có ánh sáng từ vật đi vòng ra sau gương rồi đến mắt ta.

    Mắt ta chiếu sáng đến gương rồi quay lại chiếu sáng vật.

    Câu 7:

    Khi nói về sự tạo ảnh của các gương. Kết luận nào sau đây không đúng?

    Gương phẳng luôn cho ảnh ảo lớn bằng vật.

    Gương cầu lồi luôn cho ảnh ảo nhỏ hơn vật.

    Gương cầu lõm luôn cho ảnh lớn hơn vật.

    Gương cầu lõm có thể cho ảnh ảo hoặc ảnh thật.

    Câu 8:

    Khi một chùm sáng song song chiếu vào gương cầu lồi cho chùm sáng phản xạ là:

    Chùm hội tụ trong mọi trường hợp.

    Chùm song song trong mọi trường hợp.

    Một chùm phức tạp vì chưa biết góc chiếu.

    Chùm phân kỳ trong mọi trường hợp.

    Câu 9:

    Người ta dùng một gương phẳng để chiếu một chùm tia sáng Mặt Trời hẹp xuống đáy của một cái giếng thẳng đứng, biết các tia sáng nghiêng một góc so với mặt phẳng nằm ngang. Khi đó, góc hợp bởi giữa mặt phản xạ của gương và phương nằm ngang bằng:

    Câu 10:

    Chiếu một chùm tia sáng hẹp SI tới gương với góc tới bằng , sau khi phản xạ qua hai gương thu được chùm tia phản xạ JR song song với SI (hình 5). Khi đó, góc tới gương có giá trị bằng:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chương Vii: Bài Tập Hệ Hai Thấu Kính Đồng Trục
  • Bài Tập Về Hệ Thấu Kính Đồng Trục Ghép Sát, Công Thức Tính Và Cách Giải
  • Giải Bài Tập Sinh Học 6
  • Tuần 3, 5 Sinh Học 6
  • Sinh Học 6 Bài 6: Quan Sát Tế Bào Thực Vật
  • Chương Vii: Bài Tập Hệ Hai Thấu Kính Đồng Trục

    --- Bài mới hơn ---

  • Vẽ Ảnh Của 1 Vật Qua Gương Cầu Lõm
  • Bài Tập Tính Chất Của Ảnh Tạo Bởi Gương Cầu Lõm Hay, Có Đáp Án
  • 6 Cách Làm Rèm Cửa Handmade Cực Rẻ
  • Các Lệnh Tắt Trong Revit Giúp Vẽ Nhanh Hơn
  • Cách Trang Điểm Sống Mũi Cao Mà Không Cần Nâng Mũi
  • Chương VII: Bài tập hệ hai thấu kính đồng trục

    Chương VII: Bài tập mắt và cách khắc phục

    Bài tập hệ hai thấu kính đồng trục ghép xa nhau, phương pháp giải bài tập thấu kính đồng trục vật lý lớp 11 cơ bản, nâng cao.

    I/ Tóm tắt lý thuyết

    II/ Bài tập hệ hai thấu kính đồng trục

    Bài tập 1. Cho một hệ gồm hai thấu kính hội tụ L1 và L2 có tiêu cự lần lượt là f1 = 30cm và f2 = 20cm đặt đồng trục cách nhau l = 60cm. Vật sáng AB = 3cm đặt vuông góc với trục chính (A trên trục chính) trước L1cách O1 một khoảng d1. Xác định vị trí, tính chất, chiều và độ cao của ảnh cuối cùng A2B2 qua hệ thấu kính trên và vẽ ảnh với

    a/ d1 = 45cm

    b/ d1 = 75cm

    Bài tập 2. Một vật sáng AB cao 1cm đặt vuông góc với trục chính của một hệ gồm hai thấu kính L1 và L2 đồng trục cách L1 một khoảng d1 = 30cm. Thấu kính L1 là thấu kính hội tụ có tiêu cự f1 = 20cm, thấu kính L2 là thấu kính phân kỳ có tiêu cự f2 = -30cm, hai thấu kính cách nhau l = 40cm. Hãy xác định vị trí, tính chất, chiều cao của ảnh cuối A2B2 qua hệ thấu kính trên, vẽ ảnh.

    Bài tập 3. Một hệ đồng trục gồm một thấu kính hội tụ L1 có tiêu cự f1 = 40 cm và có thấu kính phân kỳ L2 có tiêu cự f2 đặt cách nhau l = 60cm. Một vật sáng AB cao 4cm đặt vuông góc trục chính trước tháu kính L1 cách một khoảng d1 = 60cm. Biết ảnh cuối A2B2 của AB qua hệ thấu kính là ảnh ảo cùng chiều và cách thấu kính L2đoạn 30cm. Xác định tiêu cự f2. Tính độ cao của ảnh cuối cùng qua hệ thấu kính.

    Bài tập 4. Hai thấu kính, một hội tụ L1 có f1 = 20cm, một phân kỳ L2 có f2 = -10cm, đặt đồng trục. Hai thấu kính cách nhau 30cm. Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính, nằm bên trái L1 và cách L1 đoạn d1

    a/ Biết d1 = 20cm, xác định vị trí, số phóng đại của ảnh cuối cùng cho bởi hệ thấu kính. vẽ hình.

    b/ Tính d1 để ảnh sau cùng là ảnh ảo cao gấp 4 lần vật.

    Bài tập 5. Cho thấu kính L1 có độ tụ D1 = 4dp đặt đồng trục với thấu kính L2 có độ tụ D2 = -dp, khoảng cách O1O2 = 70cm (với O1 và O2 là quang tâm của thấu kính). Điểm sáng S nằm trên trục chính của hệ trước O1cách O1 khoảng 50cm. Xác định ảnh S2 tạo bởi hệ quang học có tính chất như thế nào?

    Bài tập 6. Hai thấu kính L1; L2 được ghép đồng trục, cách nhau 40cm, tiêu cự của L1 là 20cm, còn độ tụ của L2 là -5dp. Đặt trước L1 một vật sáng AB có chiều cao 4cm, cách L1 một khoảng 25cm.

    a/ Xác định tính chất, vị trí và độ cao của ảnh cuối cùng tạo bởi hệ thấu kính.

    b/ Muốn ảnh cuối cùng là ảnh thật cách L2 một đoạn 20cm thì vật sáng AB phải đặt cách L1 bao nhiêu cm.

    Bài tập 7. Một hệ gồm hai thấu kính hội tụ O1 và O2 đặt đồng trục cách nhau l = 50cm có tiêu cự lần lượt là f1 = 20cm và f2 = 10cm. Vật sáng AB đặt vuông góc trục chính và cách O1 khoảng d1. Xác định d1 để hệ cho

    a/ Ảnh A2B2 thật cách O2 đoạn 20cm

    b/ ảnh A2B2 ảo cách O2 đoạn 10cm

    Bài tập 8. Một hệ đồng trục gồm hai thấu kính có tiêu cự lần lượt là f1 = 20cm và f2 = -10cm đặt cách nhau l = 10cm. Vật sáng AB đặt cách O1 và vuông góc trục chính cách O1 một đoạn d1. Chứng tỏ độ phóng đại của ảnh cho bởi hệ thấu kính không phụ thuộc vào d1.

    Bài tập 9. Một hệ đồng trục gồm thấu kính phân kỳ O1 có tiêu cự f1 = -18cm và 1 thấu kính hội tụ O2 có tiêu cự f2 = 24cm đặt cách nhau một khoảng a. Vật sáng AB đặt vuông góc trục chính cách O1 đoạn 18cm. Xác định L để

    a/ Hệ cho ảnh thật, ảnh ảo, ảnh ở vô cực

    b/ hệ cho ảnh cao gấp 3 lần vật

    c/ Hệ cho ảnh ảo trùng vị trí vật.

    Bài tập 10. Một hệ đồng trục L1 là một thấu kính hội tụ có tiêu cự f1 = 20cm là L2 là một thấu kính phân kỳ có tiêu cự f2 = -50cm đặt cách nhau một khoảng l = 50cm. Trước L1 khác phía với L2, đặt vật sáng AB vuông góc với trục chính của L1 cách L1 đoạn d1 = 30cm

    a/ Xác định vị trí, tính chất ảnh cuối cùng A2B2 qua hệ.

    b/ Giữ AB và L1 cố định. Hỏi cần dịch chuyển L2 trong khoảng nào để ảnh của AB qua hệ luôn là ảnh thật.

    Bài tập 11. Cho hệ thấu kính L1; L2 cùng trục chính, cách nhau 7,5cm. Thấu kính L2 có tiêu cự f2 = 15cm. Một vật sáng AB đặt vuông góc trục chính trước và cách L1 đoạn 15cm. Xách định giá trị của f1 để

    a/ hệ cho ảnh cuối cùng là ảnh ảo

    b/ hệ cho ảnh cuối cùng là ảnh ảo cùng chiều với vật.

    c/ Hệ cho ảnh cuối cùng là ảnh ảo cùng chiều và lớn gấp 4 lần vật.

    Bài tập 12. Thấu kính hội tụ L1 có tiêu cự f1 = 60cm. Thấu kính phân kỳ L2 có tiêu cự f2 = -40cm. Hai thấu kính được ghép đồng trục.

    a/ Một vật thẳng AB được đặt vuông góc với quang trục của hệ, cách L1 đoạn 40cm. Chùm sáng từ vật qua L1rồi qua L2. Hai thấu kính cách nhau 40cm. Tìm vị trí và số phóng đại của ảnh cuối cùng qua hệ thấu kính.

    b/ Bây giờ đặt L2 cách L1 một khoảng a. Hỏi a bằng bao nhiêu thì độ lớn của ảnh cuói cùng không thay đổi khi ta di chuyển vật lại gần hệ thấu kính.

    Bài tập 13. Một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một hệ thấu kính L1 có tiêu cự f1 qua thấu kính cho ảnh A1B1 cùng chiều và cao bằng 1/2 lần vật. Giữ thấu kính cố định, dịch chuyển vật một khoảng 10cm thì thấu kính cho ảnh cùng chiều với vật và cao bằng 1/3 lần vật.

    a/ Tính tiêu cự f1 của thấu kính L1 đó.

    b/ Đặt vật AB ở vị trí thấu kính cho ảnh cao bằng 1/2 lần vật, sau thấu kính L1 đặt thấu kính hội tụ L2 có tiêu cự f2 = 20cm và lúc đầu cách L1 khoảng 25cm. Bây giờ giữ nguyên vật AB và thấu kinh L1, dịch chuyển thấu kính L2 ra xa dần L1 thì ảnh cuối cùng cho bởi hệ dịch chuyển như thế nào

    Bài tập 14. Hai thấu kính hội tụ có tiêu cự lần lượt là f1 = 10cm và f2 = 12cm được đặt đồng trục, các quang tâm cách nhau đoạn 30cm. Ở khoảng giữa hai quang tâm, có điểm sáng S. Ảnh tạo bởi hai thấu kính đều là ảnh thật cách nhau khoảng S1 S2 = 126cm. Xác định vị trí của S.

    Bài tập 15. Có hai thấu kính được đặt đồng trục. Các tiêu cự lần lượt là f1 = 40cm và f2 = 60cm. Vật AB được đặt trên trục chính và vuông góc với trục chính trong khoảng giữa hai thấu kính và cách thấu kính L1 đoạn d. Biết khoảng cách giữa 2 thấu kính bằng 80cm. Xác định vị trí của vật để

    a/ Hai ảnh có độ lớn bằng nhau

    b/ Hai ảnh cùng chiều.

    Bài tập 16. Vật khi đặt trong khoảng 20cm < d < 40cm so với thấu kính L1 thi hai ảnh cho bởi hai thấu kính L1 và L2 sẽ cùng chiều. Cho hệ hai thấu kính L1 và L2 đặt đồng trục cách nhau l = 30cm, có tiêu cự lần lượt là f1 =6cm và f2 = -3cm. Một vật sáng AB = 1cm đặt vuông góc với trục chính, trước L1 và cách L1 một khoảng d1 hệ cho ảnh A’B’

    a/ d1 = 15cm. Xác định vị trí, tính chất, chiều và độ cao của ảnh A’B’

    b/ Xác định d1 để khi hoán vị hai thấu kính, vị trí ảnh A’B’ không đổi.

    Bài tập 17. Một vật sáng AB đặt thẳng góc trục chính của một hệ thống hai thấu kính đồng trục chính L1 và L2là hai thấu kính hội tụ có tiêu cự f1 và f2 = 20cm. Hai thấu kính cách nhau 12cm. Khoảng cách từ AB đến L1có thể thay đổi từ 15cm đến 30cm. Hỏi f1 phải như thế nào để ảnh cuối cùng của AB qua hệ hai thấu kính luôn là ảnh ảo

    Bài tập 18. Đặt một vật sáng AB vuông góc với trục chính của một thấu kính ội tụ L2 có tiêu cự f2. Trên màn E đặt cách AB một đoạn a = 7,2f2 ta thu được ảnh của vật.

    a/ Tìm độ phóng đại của ảnh đó.

    b/ Giữ vật AB và màn E cố định. Tịnh tiến thấu kính L2 dọc theo trục chính đến vị trí cách màn E đoạn 20cm. Đặt thêm một thấu kính L1 tiêu cự f1 đồng trục với L2 vào trong khoảng giữa AB và L2, cách AB một khoảng 16cm thì thu được một ảnh cùng chiều và cao bằng AB hiện lên trên màn E. Tìm f1 và f2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Về Hệ Thấu Kính Đồng Trục Ghép Sát, Công Thức Tính Và Cách Giải
  • Giải Bài Tập Sinh Học 6
  • Tuần 3, 5 Sinh Học 6
  • Sinh Học 6 Bài 6: Quan Sát Tế Bào Thực Vật
  • Bài Giảng Hình Học Hoạ Hình
  • Bài Tập Thấu Kính Mỏng Dạng Bài Quang Hình Học Thấu Kính

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Vẽ Ảnh Của Vật Qua Thấu Kính Phân Kì Cực Hay
  • Cách Nhìn Vật Lý Trong Khi Vẽ Hình Họa
  • Cách Vẽ Hình Cho Học Sinh Mới Học Môn Hình Học Thcs
  • 35+ Mẫu Cửa Lùa Chắc Chắn Và Tính Thẩm Mỹ Cao
  • Bản Vẽ Cửa Lùa Cửa Kính Cường Lực Chi Tiết Để Thi Công Được Hoàn Hảo
  • Bài tập thấu kính mỏng dạng bài quang hình học thấu kính

    1/ Các tia đặc biệt

    • Tia tới quang tâm O của thấu kính thì truyền thẳng
    • Tia song song với trục chính cho tia ló hoặc đường kéo dài của tia ló đi qua tiêu điểm chính F’
    • Tia tới (hoặc đường kéo dài của tia tới) qua tiêu điểm chính F cho tia ló song song với trục chính.

    2/ Vật thật, ảnh thật thì ngược chiều (khác bên thấu kính). Vật thật, ảnh ảo thì cùng chiều khác bên thấu kính.

    3/ Vật thật, ảnh thật thì vẽ nét liền, ảnh ảo vẽ bằng nét đứt. Tia sáng vẽ bằng nét liền, có dấu mũi tên chỉ chiều truyền của tia sáng.

    4/ Bảng nhận biết thấu kính qua ảnh thu được.

    Video bài giảng xác định vị trí của thấu kính bằng phép vẽ

    Bài tập thấu kính hội tụ, thấu kính phân kỳ, dạng bài tập vẽ hình

    Bài tập 1. Trình bày cách vẽ và vẽ hình để xác định vị trí ảnh S’ của điểm sáng S trong các trường hợp sau.

    Bài tập 2. Trình bày cách vẽ và vẽ hình để xác định vị trí ảnh S’ của điểm sáng S trong các trường hợp sau.

    Bài tập 3. Cho vật sáng AB có dạng đoạn thẳng AB, A nằm trên trục chính và cách quang tam O như hình. Hãy dựng ảnh của vật AB qua thấu kính, nói rõ cách dựng.

    Bài tập 4. Hãy trình bày cách vẽ hình ảnh A’B’ của vật sáng AB trong các trường hợp sau

    Bài tập 5. Trình bày cách vẽ ảnh A’B’ của vật sáng AB trong các trường hợp sau.

    Bài tập 6. Trong hình xy là trục chính O là quang tâm, A là điểm sáng, A’ là ảnh của A

    a/ Hãy xác định: tính chất ảnh, loại thấu kính.

    b/ Bằng phép vẽ hãy xác định vị trí các tiêu điểm chính.

    Bài tập 7. Trong hình xy là trục chính, O là quang tâm, A là điểm sáng, A’ là ảnh của A.

    a/ Hãy xác định: tính chất ảnh, loại thấu kính.

    b/ Bằng phép vẽ hãy xác định vị trí các tiêu điểm chính

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ảnh Của 1 Vật Tạo Bởi Thấu Kính Hội Tụ, Cách Dựng Ảnh Và Đặc Điểm Của Ảnh
  • Kinh Nghiệm Mở Cửa Hàng Thời Trang Thiết Kế Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Thiết Kế Thi Công Shop, Cửa Hàng, Showroom Thế Nào Mới Hút Khách?
  • Bài 6. Thực Hành: Quan Sát Và Vẽ Ảnh Của Một Vật Tạo Bởi Gương Phẳng
  • Về Ảnh Của Một Vật Tạo Bởi Gương Phẳng
  • Thấu Kính Hội Tụ Là Gì? Tiêu Cự, Tiêu Điểm, Quang Tâm Và Trục Chính Của Thấu Kính Hội Tụ

    --- Bài mới hơn ---

  • 6 Hình Xăm Ấn Tượng Nhất Của Các Nhân Vật Trong One Piece
  • 84+ Hình Xăm Các Nhân Vật Trong One Piece (Luffy, Ace, Law,…) Đẹp Nhất
  • 69+ Mẫu Hình Xăm Cung Thiên Bình Cho Nam Và Nữ “chất Như Nước Cất”
  • Top 10 Hình Xăm ‘độc Nhất Vô Nhị’ Trong One Piece
  • Bài 9. Bản Vẽ Cơ Khí Bai 9 Ban Ve Co Khi 1 Ppt
  • – Bố trí thí nghiệm như hình sau:

    – Tia sáng đi tới thấu kính gọi là tia tới. Tia khúc xạ ra khỏi thấu kính gọi là tia ló.

    – Thấu kính hội tụ có hình dạng như một trong các hình sau:

    * Câu C3 trang 113 SGK Vật Lý 9: Tìm hiểu, so sánh độ dày phần rìa so với phần giữa của thấu kính hội tụ dùng trong thí nghiệm.

    – Phần rìa mỏng hơn phần giữa trong thấu kính hội tụ.

    II. Trục chính, Quang tâm, Tiêu điểm, Tiêu cự của thấu kính hội tụ

    – Tia ló truyền thẳng và không đổi hướng khi qua thấu kính được gọi là trục chính (Δ).

    * Câu C4 trang 113 SGK Vật Lý 9: Quan sát lại thí nghiệm ở hình 42.2 SGK và cho biết, trong ba tia sáng tới thấu kính, tia nào qua thấu kính truyền thẳng không bị đổi hướng? Tìm cách kiểm tra điều này.

    – Trong ba tia sáng tới thấu kính, tia ở giữa truyền thẳng, không bị đổi hướng. Dùng thước thẳng kiểm tra đường truyền của tia sáng đó.

    – Quang tâm O của thấu kính là điểm mà mọi tia sáng tới điểm này đều truyền thẳng, không đổi hướng.

    – Tiêu điểm F của thấu kính là điểm mà chùm tia tới song song trục chính của thấu kính cho chùm tia ló hội tụ tại điểm này.

    Đường truyền của 3 tia sáng đặc biệt:

    – Tia tới qua quang tâm O cho tia ló truyền thẳng

    – Tia tới song song với trục chính cho tia ló đi qua tiêu điểm F’.

    – Tia tới qua tiêu điểm F cho tia ló song song với trục chính.

    – Điểm hội tụ F của chùm tia sáng tới song song với trục chính của thấu kính, nằm trên đường chứa tia giữa.

    – Biểu diễn chùm tia tới và chùm tia ló trên hình sau:

    – Khi đó chùm tia ló vẫn hội tụ tại một điểm trên trục chính tại điểm F.

    – Tiêu cự f là khoảng cách từ quang tâm O tới tiêu điểm F (OF = OF’ = f) của thấu kính.

    III. Bài tập thấu kính hội tụ

    ◊ Đường truyền của ba tia sáng được thể hiện trên hình 42.6a.

    – Tia tới (2) là tia đi quang tâm O nên cho tia ló đi thẳng

    – Tia tới (3) là tia đi qua tiêu điểm nên cho tia ló đi song song với trục chính.

    * Câu C8 trang 115 SGK Vật Lý 9: Trả lời câu hỏi bạn Kiên nêu ra ở phần mở bài, cụ thể câu hỏi như sau: Bạn Kiên: Cậu dùng loại kính gì hứng ánh sáng mặt trời mà lại đốt cháy được miếng giấy trên sân như vậy. Bạn Long: Anh tớ bảo đó là thấu kính hội tụ; Bạn Kiên: Thấu kính hội tụ là gì?

    – Thấu kính hội tụ là thấu kính có phần rìa mỏng hơn phần giữa.

    – Nếu chiếu một chùm tia sáng tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ thì chùm tia ló sẽ hội tụ tại tiêu điểm của thấu kính.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Bước Làm Cửa Lùa Nhà Vệ Sinh, Toilet…bằng Nhựa Giả Gỗ Abs Hàn Quốc 2022
  • Bản Vẽ Cửa Lùa Cửa Kính Cường Lực Chi Tiết Để Thi Công Được Hoàn Hảo
  • 35+ Mẫu Cửa Lùa Chắc Chắn Và Tính Thẩm Mỹ Cao
  • Cách Vẽ Hình Cho Học Sinh Mới Học Môn Hình Học Thcs
  • Cách Nhìn Vật Lý Trong Khi Vẽ Hình Họa
  • Bài Tập Vật Lý Lớp 11 Quang Hình Học Thấu Kính, Vật Lý Phổ Thông

    --- Bài mới hơn ---

  • Tạo Wipeout Hình Dạng Bất Kỳ Trong Autocad
  • Dùng Wipeout Trong Layout Để Làm Nổi Bật Khung Nhìn Viewport Autocad
  • Đọc Ngay Cách Sử Dụng Lệnh Wipeout Trong Cad Chi Tiết Nhất
  • Vẽ Hình Xăm 2D Và 3D
  • Ứng Dụng Để Thiết Kế Hình Xăm ? Hướng Dẫn Hoàn Chỉnh
  • Bài tập thấu kính hội tụ, thấu kính phân kỳ dạng bài vẽ hình vật lý phổ lớp 11 chương trình cơ bản, nâng cao

    Video bài giảng thấu kính, bài tập quang hình thấu kính

    I/ Tóm tắt lý thuyết

    1/ Các tia đặc biệt

    – Tia tới quang tâm O của thấu kính thì truyền thẳng

    – Tia song song với trục chính cho tia ló hoặc đường kéo dài của tia ló đi qua tiêu điểm chính F’

    – Tia tới (hoặc đường kéo dài của tia tới) qua tiêu điểm chính F cho tia ló song song với trục chính.

    2/ Vật thật, ảnh thật thì ngược chiều (khác bên thấu kính). Vật thật, ảnh ảo thì cùng chiều khác bên thấu kính.

    3/ Vật thật, ảnh thật thì vẽ nét liền, ảnh ảo vẽ bằng nét đứt. Tia sáng vẽ bằng nét liền, có dấu mũi tên chỉ chiều truyền của tia sáng.

    4/ Bảng nhận biết thấu kính qua ảnh thu được.

    II/ Bài tập thấu kính hội tụ, thấu kính phân kỳ, dạng bài tập vẽ hình

    Bài tập 1. Trình bày cách vẽ và vẽ hình để xác định vị trí ảnh S’ của điểm sáng S trong các trường hợp sau.

    Bài tập 2. Trình bày cách vẽ và vẽ hình để xác định vị trí ảnh S’ của điểm sáng S trong các trường hợp sau.

    Bài tập 3. Cho vật sáng AB có dạng đoạn thẳng AB, A nằm trên trục chính và cách quang tam O như hình. Hãy dựng ảnh của vật AB qua thấu kính, nói rõ cách dựng.

    Bài tập 4. Hãy trình bày cách vẽ hình ảnh A’B’ của vật sáng AB trong các trường hợp sau

    Bài tập 5. Trình bày cách vẽ ảnh A’B’ của vật sáng AB trong các trường hợp sau.

    Bài tập 6. Trong hình xy là trục chính O là quang tâm, A là điểm sáng, A’ là ảnh của A

    a/ Hãy xác định: tính chất ảnh, loại thấu kính.

    b/ Bằng phép vẽ hãy xác định vị trí các tiêu điểm chính.

    Bài tập 7. Trong hình xy là trục chính, O là quang tâm, A là điểm sáng, A’ là ảnh của A.

    a/ Hãy xác định: tính chất ảnh, loại thấu kính.

    b/ Bằng phép vẽ hãy xác định vị trí các tiêu điểm chính

    Bài tập 8. xy là trục chính, O là quang tâm, A là điểm sáng, A’ là ảnh của A.

    a/ Hãy xác định: tính chất ảnh, loại thấu kính.

    b/ Bằng phép vẽ hãy xác định vị trí các tiêu điểm chính

    Bài tập 9. Hãy xác định loại thấu kính, quang tâm O và các tiêu điểm chính của thấu kính.

    Bài tập 10. Trong các hình sau đây, xy là trục chính thấu kính, S là điểm vật thật, S’ là điểm ảnh. Với mỗi trường hợp bằng phép vẽ hãy xác định S’ là ảnh gì? thấu kính thuộc loại nào? các tiêu điểm chính.

    Bài tập 11. xy là trục chính của thấu kính, AB là vật thật, A’B’ là ảnh. Bằng phép vẽ hãy xác định A’B’ là ảnh gì? thấu kính thuộc loại nào? các tiêu điểm chính và quang tâm O của thấu kính.

    Bài tập 12. Cho AB là vật sáng, A’B’ là ảnh của AB. Hãy xác định: Tính chất vật, ảnh, loại thấu kính. Bằng phép vẽ đường đi của tia sáng, xác định quang tâm và tiêu điểm chính của thấu kính.

    Bài tập 13. Một học sinh khác đặt bút chì ở vị trí bất kỳ thì thấy ảnh A’B’ và AB nằm như hình vẽ. Bằng phép vẽ có phân tích hãy xác định quang tâm và tiêu điểm của thấu kính.

    phút 9:20, S’ là ảnh thật hả thầy?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Vẽ Ảnh Của Vật Qua Thấu Kính Hội Tụ Cực Hay
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 7
  • Lý Thuyết Vật Lí 7 Bài 5: Ảnh Của Một Vật Tạo Bởi Gương Phẳng Hay, Chi Tiết.
  • Cách Vẽ Đường Đi Của Tia Sáng Và Ảnh Tạo Bởi Gương Phẳng Hay, Có Đáp Án
  • Ảnh Của Một Vật Tạo Bởi Gương Phẳng Và Cách Vẽ Ảnh
  • Bài Tập Về Hệ Thấu Kính Đồng Trục Ghép Sát, Công Thức Tính Và Cách Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Chương Vii: Bài Tập Hệ Hai Thấu Kính Đồng Trục
  • Vẽ Ảnh Của 1 Vật Qua Gương Cầu Lõm
  • Bài Tập Tính Chất Của Ảnh Tạo Bởi Gương Cầu Lõm Hay, Có Đáp Án
  • 6 Cách Làm Rèm Cửa Handmade Cực Rẻ
  • Các Lệnh Tắt Trong Revit Giúp Vẽ Nhanh Hơn
  • – Toàn bộ quá trình tạo ảnh được tóm tắt bởi sơ đồ:

    – Với hệ này, ta dùng thấu kính tương đương để giải.

    – Độ tụ của hệ hai thấu kính mỏng đồng trục ghép sát nhau bằng tổng đại số các độ tụ của từng thấu kính ghép thành hệ.

    II. Thực hiện tính toán bài toán hệ thấu kính

    * Nội dung khảo sát một hệ quang học thường có hai yêu cầu chính:

    III. Các bài tập ví dụ về hệ thấu kính đồng trục

    Cho thấu kính hội tụ L 2 có tiêu cự f 2 = 24 cm và vật AB đặt trên trục chính cách thấu kính một đoạn không đổi a = 44 cm. Thấu kính phân kì L 1 có tiêu cự f 1 = -15 cm được đặt giữa vật AB và L 2, cách L 2 khoảng l sao cho hai trục chính trùng nhau.

    Xác định vị trí và số phóng đại k của ảnh sau cùng A 2‘B 2‘ trong trường hợp l = 34 cm.

    – Theo bài ra, khoảng cách từ vật tới thấu kính phân kỳ L 1 là:

    – Vậy ảnh A 2‘B 2‘ thật, cách L 2 60 cm, và ta có:

    – Như vậy, ảnh ngược chiều với vật và có độ lớn bằng 9/10 vật.

    Một thấu kính mỏng phẳng lõm bằng thuỷ tinh, có tiêu cự f 1 =- 20cm. Thấu kính được đặt sao cho trục chính thẳng đứng, mặt lõm hướng lên trên.

    a) Ảnh S’ của S tạo bởi thấu kính cách thấu kính 12cm. Tính d.

    b) Giữ S và thấu kính cố định. Đổ một chất lỏng trong suốt vào mặt lõm. Bây giờ ảnh S’ của S là ảnh ảo và cách thấu kính 20cm. Tính tiêu cự f 2 của thấu kính chất lỏng phẳng lồi.

    a) Tính d

    b) Tính tiêu cự f 2

    – Hệ gồm thấu kính chất lỏng và thấu kính thuỷ tinh ghép đồng trục sát nhau. Thấu kính tương đương có tiêu cự f.

    – Đối với thấu kính tương đương: d’=-20cm, nên:

    IV. Bài tập về hệ thấu kính đồng trục ghép sát nhau, cách nhau.

    A.60cm

    B.80cm

    C.Một giá trị khác A,B

    D.Không xác định được, vì không có vật nên L 1 không tạo được ảnh.

    * Chọn đáp án: B. 80cm

    – Từ hình 30.5, chùm tia tới là chùm song song:

    ⇒ d = ∞ ⇒ d’= f 1 = -10cm < 0

    – Nên S’ 1 là ảnh ảo nằm tại tiêu điểm ảnh F’, tức là trước thấu kính và cách thấu kính 10cm.

    – Khoảng cách từ ảnh S’ 1 tạo bởi L 1 đến màn bằng:

    Đặt giữa L 1 và H một thấu kính hội tụ L 2. Khi xê dịch L 2 học sinh này nhận thấy chỉ có một vị trí duy nhất của L 2 tạo được điểm sáng tại H. Tiêu cự của (L 2) là bao nhiêu?

    A.10cm B.15cm. C.20cm. D.Một giá trị khác A,B,C.

    * Chọn đáp án: C. 20cm.

    – Sơ đồ tạo ảnh qua hệ thấu kính:

    – Điều kiện để chỉ có một vị trí duy nhất của L 2 tạo được điểm sáng tại H là:

    – Tiêu cự của thấu kính L 2 là:

    * Bài 3 trang 195 SGK Vật Lý 11: Hai thấu kính, một hội tụ (f 1=20cm), một phân kỳ (f 2=-10cm), có cùng trục chính. Khoảng cách hai quang tâm là l=30cm. Vật AB vuông góc với trục chính được đặt bên trái (L 1 ) và cách (L 1 ) một đoạn d 1.

    a) Cho d 1=20cm, hãy xác định vị trí và tính số phóng đại ảnh cuối cùng cho bởi hệ hai thấu kính. Vẽ ảnh.

    b) Tính d 1 để ảnh sau cùng là ảnh ảo và bằng hai lần vật.

    – Sơ đồ tạo ảnh qua hệ thấu kính:

    – Ta suy ra điều kiện của d 1 là:

    – Theo bài ra, ta có hệ số phóng đại:

    – Giải phương trình trên ta được d 1 = 35cm (thỏa) hoặc d 1 = 45cm (loại)

    – Kết luận: d 1=35cm thì ảnh sau cùng là ảnh ảo và bằng 2 lần vật.

    Đáp số: a) d’ 2 = -10cm; k = 0,5; b) d 1 = 35cm.

    * Bài 4 trang 195 SGK Vật Lý 11: Một hệ bao gồm hai thấu kính (L 1 )và (L 2) đồng trục có tiêu điểm ảnh chính của (L 1) trùng với tiểu điểm chính của (L 2). Chiếu một chùm tia sáng song song tới (L 1) theo bất kì.

    a) Chứng minh chùm tia ló ra khỏi (L 2) cũng là chùm tia ló song song.

    b) Vẽ đường đi của chùm tia sáng ứng với các trườn hợp:

    – (L 1) và (L 2) đều là thấu kính hội tụ.

    – (L 1) là thấu kính hội tụ; (L 2) là thấu kính phân kì.

    – (L 1) là thấu kính phân kì; (L 2) là thấu kính hội tụ.

    a) Sơ đồ tạo ảnh của hệ hai thấu kính đồng trục:

    ⇒ chùm tia ló ra khỏi (L 2) cũng là chùm tia song song.

    b) Vẽ đường đi của chùm tia sáng ứng với các trường hợp:

    ¤ Trường hợp (L 1) là thấu kính hội tụ còn (L 2) là thấu kính phân kỳ:

    Thấu kính (L 1) có đường kính rìa gấp đôi đường kính rìa của thấu kính (L 2). Một điểm sáng S nằm trên trục chính của hệ, trước (L 1)

    a) Chứng tỏ có hai ảnh của S được tạo bởi hệ.

    b) Tìm điều kiện về vị trí của S để hai ảnh đều thật và hai ảnh đều ảo.

    a) Chứng tỏ có hai ảnh của S được tạo bởi hệ.

    – Khi chùm tia sáng từ S tới các điểm tới từ miền vành ngoài của thấu kính L 2 trở ra thì chỉ đi qua thấu kính L 1 và chùm tia ló sẽ tạo ảnh S 1

    – Còn chùm tia sáng từ S tới các điểm tới trong khoảng từ tâm thấu kính tới miền vành trong của thấu kính L 2 thì đi qua cả hai thấu kính L 1 và L 2 và chùm tia ló sẽ tạo ảnh S’ 2. Như vậy sẽ có hai đồng thời được tạo thành như hình vẽ:.

    – Sơ đồ tạo ảnh của hệ 2 thấu kính đồng trục:

    ⇒ Hai hình ảnh S’ 1 và S’ 2 không trùng nhau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sinh Học 6
  • Tuần 3, 5 Sinh Học 6
  • Sinh Học 6 Bài 6: Quan Sát Tế Bào Thực Vật
  • Bài Giảng Hình Học Hoạ Hình
  • Xưởng Phim Mỹ Dựng Phim Hoạt Hình Từ Tranh Van Gogh
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100