Top 13 # Xem Nhiều Nhất Cách Vẽ Ảnh Của Vật Qua Gương Cầu Lõm / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Techcombanktower.com

Vẽ Ảnh Của 1 Vật Qua Gương Cầu Lõm / 2023

Câu 1:

Người ta không dùng gương cầu lõm làm gương chiếu hậu của ô tô, xe máy vì:

Gương cầu lõm có phạm vi quan sát hẹp.

Ảnh của vật không đối xứng với vật qua gương.

Gương cầu lõm không đẹp bằng gương cầu lồi.

Ảnh của vật qua gương lớn hơn vật.

Câu 2:

Khi nói về đường đi của ánh sáng tới gương cầu lõm. Phát biểu nào sau đây không đúng?

Khi phản xạ trên gương cầu lõm, phương của tia tới và tia phản xạ sẽ trùng nhau khi tia tới đi qua tâm gương.

Chùm tia sáng tới song song đến gương cầu lõm sẽ cho chùm tia phản xạ là chùm hội sáng hội tụ.

Chùm tia sáng tới song song đến gương cầu lõm sẽ cho chùm tia phản xạ là chùm sáng phân kỳ.

Tia sáng tới khi gặp gương cầu lõm đều bị phản xạ và tuân theo định luật phản xạ ánh sáng.

Câu 3:

Khi có hiện tượng nhật thực toàn phần xẩy ra ta thấy:

Mặt Trời bị che khuất hoàn toàn, xung quanh có tai lửa.

Mặt đất bị che khuất hoàn toàn ánh nắng Mặt Trời.

Một phần Mặt Trời bị che khuất, phần còn lại là bóng nửa tối.

Mặt Trời bị Mặt Trăng che khuất và không thấy tia sáng nào của Mặt Trời.

Câu 4:

Người ta đặt hai ngọn nến giống hệt nhau, một trước gương cầu lồi và một trước gương phẳng với những khoảng cách như nhau. Khi đó:

Ảnh tạo bởi gương cầu lồi bằng ảnh tạo bởi gương phẳng.

Ảnh luôn đối xứng với vật qua các gương.

Ảnh tạo bởi gương cầu lồi bé hơn ảnh tạo bởi gương phẳng.

Ảnh tạo bởi gương cầu lồi lớn hơn ảnh tạo bởi gương phẳng.

Câu 5:

Khi một chùm sáng song song chiếu vào gương cầu lõm cho chùm sáng phản xạ là:

Một chùm phức tạp vì chưa biết góc chiếu.

Chùm phân kỳ trong mọi trường hợp.

Chùm hội tụ trong mọi trường hợp.

Chùm song song trong mọi trường hợp.

Câu 6:

Ta nhìn thấy ảnh của một vật trong gương phẳng vì:

Có ánh sáng từ vật đến gương rồi quay lại chiếu sáng vật.

Có ánh sáng truyền từ vật đến mắt ta.

Có ánh sáng từ vật đi vòng ra sau gương rồi đến mắt ta.

Mắt ta chiếu sáng đến gương rồi quay lại chiếu sáng vật.

Câu 7:

Khi nói về sự tạo ảnh của các gương. Kết luận nào sau đây không đúng?

Gương phẳng luôn cho ảnh ảo lớn bằng vật.

Gương cầu lồi luôn cho ảnh ảo nhỏ hơn vật.

Gương cầu lõm luôn cho ảnh lớn hơn vật.

Gương cầu lõm có thể cho ảnh ảo hoặc ảnh thật.

Câu 8:

Khi một chùm sáng song song chiếu vào gương cầu lồi cho chùm sáng phản xạ là:

Chùm hội tụ trong mọi trường hợp.

Chùm song song trong mọi trường hợp.

Một chùm phức tạp vì chưa biết góc chiếu.

Chùm phân kỳ trong mọi trường hợp.

Câu 9:

Người ta dùng một gương phẳng để chiếu một chùm tia sáng Mặt Trời hẹp xuống đáy của một cái giếng thẳng đứng, biết các tia sáng nghiêng một góc so với mặt phẳng nằm ngang. Khi đó, góc hợp bởi giữa mặt phản xạ của gương và phương nằm ngang bằng:

Câu 10:

Chiếu một chùm tia sáng hẹp SI tới gương với góc tới bằng , sau khi phản xạ qua hai gương thu được chùm tia phản xạ JR song song với SI (hình 5). Khi đó, góc tới gương có giá trị bằng:

Bài Tập Tính Chất Của Ảnh Tạo Bởi Gương Cầu Lõm Hay, Có Đáp Án / 2023

– Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm lớn hơn vật.

– Gương cầu lõm có tác dụng biến đổi một chùm tia song song thành chùm tia phản xạ hội tụ vào một điểm và ngược lại có thể biến đổi một chùm tia tới phân kỳ thành chùm tia phản xạ song song.

B. Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Một chùm tia song song chiếu đến một gương, chùm phản xạ sẽ hội tụ tại một điểm và ngược lại, một chùm tia phân kì thích hợp chiếu đến gương sẽ cho chùm tia phản xạ song song. Gương ấy là loại gương:

A. Gương phẳng

B. Gương cầu lõm

C. Gương cầu lồi

D. Cả ba loại gương trên

Gương cầu lõm có tác dụng biến đổi một chùm tia song song thành chùm tia phản xạ hội tụ.

Chọn B

Ví dụ 2: Vật sáng qua gương nào sau đây không thể cho ảnh thật?

A. Gương phẳng

B. Gương cầu lõm

C. Gương cầu lồi

D. Gương phẳng và gương cầu lồi.

Gương phẳng và gương cầu lồi luôn cho ảnh ảo

Chọn D

Ví dụ 3: Đặt một vật cao 10cm trước 3 gương. Gương thứ nhất (G 1) cho ảnh cao 10cm, Gương thứ hai (G 2) cho ảnh cao 8cm, Gương thứ ba (G 3) cho ảnh cao 14cm. Hãy gọi tên các gương.

 A. G 1 là gương phẳng, G 2 là gương cầu lõm, G 3 là gương cầu lồi.

 B. G 1 là gương phẳng, G 3 là gương cầu lõm, G 2 là gương cầu lồi.

 C. G 2 là gương phẳng, G 1 là gương cầu lõm, G 3 là gương cầu lồi.

 D. G 2 là gương phẳng, G 3 là gương cầu lõm, G 1 là gương cầu lồi.

Gương phẳng tạo ảnh ảo có kích thước bằng vật, gương cầu lồi tạo ảnh ảo có kích thước nhỏ hơn vật, gương cầu lõm cho ảnh ảo có kích thước lớn hơn vật.

Nên Gương thứ nhất G 1 là gương phẳng, G 2 là gương cầu lồi, G 3 là gương cầu lõm.

Chọn B

C. Bài tập tự luyện

Câu 1. So sánh góc tới và góc phản xạ của ba loại gương.

A. Gương phẳng: góc tới bằng góc phản xạ.

B. Gương cầu lõm: góc tới lớn hơn góc phản xạ.

C. Gương lồi: góc tới nhỏ hơn góc phản xạ.

D. Cả A, B, C đều đúng.

Câu 2. Những phát biểu sau đây là đúng hay sai khi nói về đường đi của một tia sáng khi đến gương cầu lõm ?

A. Các tia sáng khi đến gương cầu lõm đều bị phản xạ và tuân theo định luật phản xạ ánh sáng.

B. Chùm tia sáng song song đến gương cầu lõm sẽ cho chùm phản xạ là một chùm sáng phân kì.

C. Chùm tia sáng song song đến gương cầu lõm sẽ cho chùm phản xạ là một chùm sáng hội tụ.

D. Khi phản xạ trên gương cầu lõm, tia tới và tia phản xạ không bao giờ trùng nhau.

Câu 3. Dùng các từ thích hợp trong khung để diền khuyết hoàn chỉnh các câu sau:

A. (1) – a ; (2) – h ; (3) – c ; (4) – e ; (5) – g

B. (1) – a ; (2) – d ; (3) – b ; (4) – e ; (5) – g

C. (1) – a ; (2) – h ; (3) – b ; (4) – e ; (5) – g

D. (1) – a ; (2) – h ; (3) – b ; (4) – e ; (5) – f

E. (1) – a ; (2) – h ; (3) – b ; (4) – d ; (5) – g

Câu 4. Người ta đặt hai ngọn nến giống hệt nhau, một trước gương cầu lõm và một trước gương phẳng với những khoảng cách như nhau và gần sát gương. Khi đó:

A. Ảnh qua gương cầu lõm lớn hơn ảnh qua gương phẳng.

B. Ảnh qua gương cầu lõm bé hơn ảnh qua gương phẳng.

C. Ảnh qua gương cầu lõm bằng ảnh qua gương phẳng.

D. Ảnh luôn đối xứng với vật qua qua các gương.

E. Ảnh không đối xứng với vật qua qua các gương.

Câu 5. Ảnh của vật sáng đặt gần gương cầu lõm là:

A. Ảnh ảo có thể hứng được trên màn.

B. Ảnh ảo bé hơn vật.

C. Ảnh ảo có thể quay phim chụp ảnh được.

D. Ảnh ảo không chụp ảnh được.

E. Ảnh ảo hay ảnh thật tuỳ thuộc vào vị trí của vật.

Câu 6. Ảnh của một ngọn nến đặt sát gương cầu lõm là:

A. Một ảnh ảo bằng và ngược chiều với vật.

B. Một ảnh thật bé hơn vật đối xứng với vật qua gương.

C. Một ảnh ảo bé hơn vật đối xứng với vật qua gương.

D. Một ảnh ảo luôn luôn bé hơn vật.

E. Một ảnh ảo luôn luôn lớn hơn vật.

Câu 7: Ta biết rằng khi chiếu một chùm tia song song lên một gương cầu lõm thì chùm tia phản xạ sẽ hội tụ tại một điểm ở trước gương. Nếu đặt tại điểm đó một màn chắn nhỏ thì ta sẽ thấy:

Chọn câu trả lời đúng.

A. Một vệt sáng

B. Màn sáng hơn

C. Không thấy gì khác

D. Một điểm sáng rõ

Câu 8. Cho các điểm F, C và gương cầu lõm (hình vẽ). Hãy vẽ ảnh của vật sáng AB

Hiển thị đáp án

Câu 9. Cho các điểm F, C và gương cầu lõm (hình vẽ). Hãy vẽ ảnh của vật sáng AB trong trường hợp sau.

Hiển thị đáp án

Câu 10. Quan sát một viên phấn đặt sát gương cầu lõm

a. Ảnh của viên phấn là ảnh thật hay ảnh ảo? Độ lớn của ảnh như thế nào so với độ lớn của viên phấn? Khoảng cách từ ảnh của viên phấn đến gương gần hơn hay xa hơn khoảng cách từ viên phấn đến gương?

b. Nếu xê dịch viên phấn đến gần gương thì ảnh của nó xê dịch như thế nào?

c. Nếu xê dịch viên phấn ra xa gương thì ảnh của nó xê dịch như thế nào?

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Lý thuyết – Bài tập Vật Lý 7 có đáp án của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung chương trình Vật Lý lớp 7.

Cách Vẽ Ảnh Của Vật Qua Thấu Kính Hội Tụ Cực Hay / 2023

Cách vẽ ảnh của vật qua thấu kính hội tụ cực hay

Phương pháp giải:

Học sinh cần nắm được kiến thức về đường truyền 3 tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ, cách dựng ảnh một vật qua thấu kính hội tụ

1. Đường truyền của ba tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ:

(1): Tia tới đi qua quang tâm thì tia ló tiếp tục đi thẳng (không bị khúc xạ) theo phương của tia tới.

(2): Tia tới song song với trục chính thì tia ló đi qua tiêu điểm.

(3): Tia tới đi qua tiêu điểm thì tia ló song song với trục chính.

2. Cách dựng ảnh một vật qua thấu kính hội tụ

Muốn dựng ảnh A’B’ của AB qua thấu kính (AB vuông góc với thấu kính, A nằm trên trục chính), chỉ cần dựng ảnh B’ của B bằng hai trong ba tia sáng đặc biệt, sau đó từ B’ hạ vuông góc xuống trục chính ta có ảnh A’ của A.

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1

Tia tới đi qua tiêu điểm của thấu kính hội tụ cho tia ló

A. truyền thẳng theo phương của tia tới.

B. đi qua điểm giữa quang tâm và tiêu điểm.

C. song song với trục chính.

D. có đường kéo dài đi qua tiêu điểm.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: C

Tia tới đi qua tiêu điểm thì tia ló song song với trục chính của thấu kính hội tụ.

Ví dụ 2

Vật AB đặt thẳng góc trục chính thấu kính hội tụ, cách thấu kính nhỏ hơn khoảng tiêu cự, qua thấu kính cho ảnh :

A. ảo, nhỏ hơn vật.

B. ảo, lớn hơn vật

C. thật, nhỏ hơn vật

D. thật, lớn hơn vật.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

Một vật đặt trong khoảng tiêu cự của thấu kính hội tụ thì ảnh của nó qua thấu kính hội tụ là ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật.

Ví dụ 3

Vật AB đặt thẳng góc trục chính thấu kính hội tụ, cách thấu kính bằng hai lần tiêu cự, qua thấu kính cho ảnh A’B’. Vẽ ảnh của vật qua thấu kính và cho biết ảnh A’B’ có đặc điểm gì?

Hướng dẫn giải:

Ảnh A’B’ là ảnh thật, ngược chiều và bằng vật.

Bài tập trắc nghiệm tự luyện

Câu 1.

Tia tới đi qua quang tâm của thấu kính hội tụ. Tia ló có đặc điểm nào sau đây?

A. đi qua tiêu điểm.

B. truyền thẳng theo phương của tia tới.

C. song song với trục chính.

D. có đường kéo dài đi qua tiêu điểm.

Câu 2.

Tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ thì tia ló sẽ

A. đi qua điểm giữa quang tâm.

B. song song với trục chính.

C. truyền thẳng theo phương của tia tới.

D. đi qua tiêu điểm.

Câu 3.

Một vật sáng dạng mũi tên được đặt trước thấu kính hội tụ. Ảnh của nó qua thấu kính hội tụ :

A. luôn nhỏ hơn vật.

B. luôn lớn hơn vật.

C. luôn cùng chiều với vật.

D. có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật

Câu 4.

A. Ảnh luôn ngược chiều với vật.

B. Ảnh luôn là ảnh ảo

C. Ảnh luôn có cùng kích thước với vật.

D. Ảnh luôn nhỏ hơn vật

Câu 5.

Vật AB đặt thẳng góc trục chính thấu kính hội tụ, cách thấu kính bằng nửa khoảng tiêu cự, qua thấu kính cho ảnh :

A. ảo, bằng hai lần vật.

B. ảo, bằng vật.

C. ảo, bằng nửa vật.

D. ảo, bằng bốn lần vật.

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Vẽ hình như trên

Ta có

Câu 6.

Vật AB đặt vuông góc với trục chính thấu kính hội tụ và cách thấu kính lớn hơn hai lần khoảng tiêu cự. Vẽ anh của AB qua thấu kính, và cho biết ảnh có đặc điểm gì?

Hiển thị đáp án

Câu 7.

Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh A’B’; ảnh và vật nằm về cùng một phía đối với thấu kính. Ảnh A’B’ có đặc điểm gì?

Câu 8.

Hãy vẽ thêm các tia ló ứng với các tia tới trong hình cho hoàn chỉnh.

Hiển thị đáp án

Câu 9.

Trên hình là 3 tia ló (1), (2) và (3). Hãy vẽ 3 tia tới ứng với 3 tia ló trên cho hoàn chỉnh.

Hiển thị đáp án

Câu 10.

Vật sáng AB đặt trước thấu kính hội tụ như trên hình vẽ. Em hãy vẽ ảnh của AB qua thấu kính và nhận xét về ảnh đó.

Hiển thị đáp án

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Lý thuyết – Bài tập Vật Lý 9 có đáp án của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung chương trình Vật Lý lớp 9.

Bài 6. Thực Hành: Quan Sát Và Vẽ Ảnh Của Một Vật Tạo Bởi Gương Phẳng / 2023

Ngày soạn: / /2019 Ngày giảng: / /2019 Tiết 10

1.Chuyển giao nhiệm vụ(2 phút)Nêu câu hỏi: 1. Các em nêu tính chất ảnh của vật qua gương phẳng? Giải thích sự tạo thành ảnh qua gương phẳng?2. Cho 1 điểm sáng S đặt trước gương. *Vẽ ảnh của điểm sáng S theo 2 cách:+ Vận dụng tính chất ảnh tạo bởi gương phẳng+ Vận dụng định luật phản xạ ánh sáng*Ảnh vẽ theo 2 cách trên có trùng nhau không?

Theo dõi nhận nhiệm vụ

2. Thực hiện nhiệm vụ (6 phút )– Gọi HS trả lời câu1– Gọi 2 HS lên bảng làm câu 2– Hs trả lời câu 1– 2 hs lên bảng làm câu 2

– Hs nhận xét– Hs ghi nhận

4. Đánh giá kết quả (1 phút)– đánh giá câu trả lời của HS,– Chốt lại kiến thức về cách vẽ ảnh của vật qua gương phẳngHS đánh giá lẫn nhau

5. Sản phẩm học tậpBiết: khi đặt vật ở bất kì vị trí nào trước gương ảnh của vật tạo bởi gương phẳng có tính chất chung: Ảnh ảo không hứng được trên mà chắn, lớn bằng vật, khoảng cách từ vật đến gương bằng khoảng cách từ ảnh của vật đến gương. Để vẽ được ảnh của vật qua gương phẳng có 2 cách vẽ: Vận dụng tính chất ảnh tạo bởi gương phẳng hoặc vận dụng định luật phản xạ ánh sáng.

B- HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨCHĐ 1(17phút): XÁC ĐỊNH ẢNH CỦA VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG Mục tiêu: Xác định được vị trí của vật trước gương và luyện tập cách vẽ ảnh của vật qua gương phẳng.Nội dungHoạt động của giáo viênHoạt động của học sinh

1.Chuyển giao nhiệm vụ(1 phút)* GV giới thiệu dụng cụ thực hànhNêu câu hỏi: Cho 1 gương phẳng và 1 bút chìa. Hãy tìm cách đặt bút chì trước gương để ảnh của nó tạo bởi gương lần lượt có đặc điểm sau: – Song song cùng chiều với vật.– Cùng phương ngược chiều với vật b. Vẽ ảnh của bút chì trong 2 trường hợp trên

– Lắng nghe yêu cầu của GV

2. Thực hiện nhiệm vụ(10 phút )– Cho hs nêu cách tiến hành trong 2 trường hợp– Cho hs lựa chọn cách vẽ ảnh của vật qua gương phẳng.– Chốt lại cách tiến hành đặt vật và cách vẽ ảnh của vật Theo dõi các nhóm và giúp đỡ khi cần thiết– Đưa ra dự đoán– Cách tiến hành

– Thực hành ghi kết quả trên bảng phụ

4. Đánh giá kết quả (1 phút) Đánh giá câu trả lời của