Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Cách Vẽ Ak 47 Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top Like | Techcombanktower.com

Bài 47. Quần Thể Sinh Vật

So Sánh Quần Thể Người Và Quần Thể Sinh Vật Khác

Giới Thiệu Về Thiết Kế Mẫu

10 Thủ Thuật Hay Nhất Cho Hình Minh Họa Thời Trang

Sách Vẽ Truyện Tranh Theo Phong Cách Nhật Bản: Kỹ Thuật Vẽ Áo Quần Cho Nhân Vật

Cách Tô Màu Cho Nhân Vật Anime Từng Bước

1. Thế nào là một quần thể sinh vật

+ Quần thể sinh vật là:

– Tập hợp những cá thể cung loài

– Sinh sống trong 1 khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định

– Những cá thể trong loài có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới

+ Ví dụ:

– 1 số hình ảnh về quần thể sinh vật

2. Những đặc trưng cơ bản của quần thể a. Tỉ lệ giới tính

– Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực/cá thể cái.

– Đa số động vật, tỉ lệ đực/cái ở giai đoạn trứng hoặc con non là 1 : 1

– Tỷ lệ giới tính thay đổi phụ thuộc vào: đặc điểm di truyền, điều kiện môi trường …

– Ví dụ:

+ Vào mùa sinh sản, thằn lằn và rắn có số lượng cá thể cái cao hơn số lượng cá thể đực, sau mùa sinh sản số lượng lại bằng nhau.

– Ý nghĩa: cho thấy tiềm năng sinh sản của quần thể

b. Thành phần nhóm tuổi

– Quần thể có 3 nhóm tuổi chính: nhóm tuổi trước sinh sản, nhóm tuổi sinh sản và nhóm tuổi sau sinh sản. Mỗi nhóm tuổi có ý nghĩa sinh thái khác nhau.

Nhóm tuổi trước sinh sản

Các cá thể lớn nhanh, do vậy nhóm này có vai trò chủ yếu làm tăng trưởng khối lượng và kích thước quần thể

Nhóm tuổi sinh sản

Khả năng sinh sản của các cá thể quyết định mức sinh sản của quần thể

Nhóm tuổi sau sinh sản

Các cá thể không còn khả năng sinh sản nên không ảnh hưởng tới sự phát triển của quần thể

– Thành phần các nhóm tuổi của các cá thể trong quần thể được thể hiện bằng các tháp tuổi.

+ Tháp tuổi bao gồm nhiều hình thang (hình chữ nhật) xếp chồng lên nhau.

+ Có 3 dạng tháp tuổi

.) Tháp ổn định: có đáy rộng vừa phải, cạnh tháp xiên ít hoặc đứng biểu hiện tỉ lệ sinh không cao, tỉ lệ sinh bù đắp cho tỉ lệ tử.

.) Tháo giảm sút: có đáy hẹp, nhóm tuổi trước sinh sản < nhóm tuổi sau sinh sản quần thể có thể đi tới suy giảm hoặc diệt vong.

– Ý nghĩa: có thể dự đoán được sự phát triển của thuần thể.

– Mục đích: có kế hoạch phát triển quần thể hợp lí và các biện pháp bảo tồn.

c. Mật độ quần thể

– Mật độ quần thể là số lượng hay khối lượng sinh vật có trong một đơn vị diện tích hay thể tích.

– Ví dụ:

– Mật độ cá thể của thuần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, theo năm và phụ thuộc vào:

+ Chu kì sống của sinh vật.

+ Nguồn thức ăn của quần thể

+ Biến động bất thường của điều kiện sống: lụt lội, cháy rừng, dịch bệnh, hạn hán …

– Trong nông nghiệp cần có biện pháp kĩ thuật giữ mật độ quần thể thích hợp là: trồng số lượng hợp lí, loại bỏ cá thể yếu trong đàn, cung cấp đầy đủ thức ăn …

* Lưu ý: trong các đặc trưng cơ bản của quần thể thì đặc trưng quan trọng nhất là mật độ vì: mật độ quyết định các đặc trưng khác và ảnh hưởng tới mức sử dụng nguồn sống, tần số gặp nhau giữa con đực và con cái, sức sinh sản và tử vong, trạng thái cân bằng của quần thể, các mối quan hệ sinh thái khác để quần thể tồn tại và phát triển.

3. Ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật

– Các điều kiện sống của môi trường như khí hậu, thổ nhưỡng, nguồn thức ăn, nơi ở … thay đổi sẽ dẫn tới sự thay đổi số lượng cá thể của quần thể.

– Số lượng cá thể tăng khi môi trường sống có khí hậu phù hợp, nguồn thức ăn dồi dào và nơi ở rộng rãi … khi số lượng cá thể tăng lên quá cao, nguồn thức ăn trở nên han khiếm, thiếu nơi ở và nơi sinh sản nhiều cá thể bị chết mật độ cá thể giảm xuống mật độ cá thể được điều chỉnh trở về mức cân bằng.

II. Hướng dẫn trả lời câu hỏi SGK

Câu 1: Hãy lấy hai ví dụ chứng minh các cá thể trong quần thề hỗ trợ, cạnh tranh lẫn nhau ?

Hướng dẫn trả lời :

Ví dụ trong quần thể ong mật:

+Có sự phán công để cùng hỗ trợ cho nhau:

– Ong chúa: chuyên nhiệm vụ sinh sản.

– Ong thợ có nhóm giữ nhiệm vụ hút mật, lấy phấn hoa, có nhóm làm vệ sinh tổ, nhóm bảo vệ…

+ Khi số lượng cá thể trong quần thể tăng mạnh gây ra sự cạnh tranh gay gắt nhau về thức ăn, nơi ở dẫn đến sự xẻ đàn thì cạnh tranh mới được giảm nhẹ.

Câu 2: Từ bảng số lượng cá thể của ba loài sau, hãy vẽ hình tháp tuổi của từng loài trên giấy kẻ li và nhận xét hình tháp đó thuộc dạng hình tháp gì ?

Hình tháp của chuột đồng có dạng ổn định.

Hình tháp của chim trĩ có dạng phát triển.

Hình tháp của nai có dạng giảm sút.

Câu 3: Mật độ các cá thề trong quần thể được điều chỉnh quanh mức căn bằng như thế nào?

Hướng dẫn trả lời :

Mật độ quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, theo năm và phụ thuộc vào chu kì sông cùa sinh vật. Cơ chế điều hòa mật độ quần thể trong trường hợp mật độ xuông thấp hoặc tãng cao duy trì trạng thái cân bằng của quần thể:

+ Khi mật độ cá thể quá cao, điều kiện sống suy giảm, trong quần thể xuất hiện nhừng dâu hiệu làm giảm số lượng cá thể như hiện tượng di cư của một bộ phận cá thể trong quần thể, giảm khả nãng sinh sản và mắn đẻ của các cá thể cái, giảm mức sống sót của các cá thể non và già,…

Chủ Quyền Trên Hai Quần Đảo Hoàng Sa Và Trường Sa

Những Băn Khoăn, Thắc Mắc Về Vấn Đề Chủ Quyền Quần Đảo Trường Sa

Chuyện Về Người Vẽ Bản Đồ Trường Sa Cách Đây 5 Thế Kỷ

Tq Có Kế Hoạch Công Bố Đường Cơ Sở Thẳng Ở Quần Đảo Trường Sa Của Việt Nam

Những Nét Chính Về Vị Trí Địa Lý Và Điều Kiện Tự Nhiên Của Quần Đảo Trường Sa?

Bài 1 Trang 47 Sgk Ngữ Văn 6

Soạn Bài Thực Hành Một Số Biện Pháp Tu Từ Ngữ Âm Trang 129 Sgk Ngữ Văn 12

Soạn Bài Thực Hành Một Số Biện Pháp Tu Từ Ngữ Âm Trang 129 Sgk Văn 12

Soạn Bài Thực Hành Một Số Phép Tu Từ Ngữ Âm Trang 129 Văn 12 Ngắn: Nên Chia Bài Thơ Làm Mấy Phần?

Soạn Bài Thực Hành Một Số Phép Tu Từ Ngữ Âm

Bài 4 Trang 129 Sgk Ngữ Văn 7 Tập 1

Trả lời câu hỏi bài 1 trang 47 SGK Ngữ văn lớp 6 tập 2 phần hướng dẫn soạn bài Phương pháp tả cảnh ngữ văn 6.

Tài liệu hướng dẫn trả lời câu hỏi bài 1 trang 47 sách giáo khoa Ngữ văn 6 tập Hai phần soạn bài Phương pháp tả cảnh chi tiết và đầy đủ nhất..

Đề bài: Nếu phải tả quang cảnh lớp học trong giờ viết bài tập làm văn thì em sẽ miêu tả như thế nào? Hãy suy nghĩ và trả lời theo sự gợi ý sau:

a) Em sẽ quan sát và lựa chọn những hình ảnh cụ thể, tiêu biểu nào cho quang cảnh ấy?

b) Em định miêu tả quang cảnh ấy theo thứ tự như thế nào?

c) Hãy viết mở bài và kết bài cho bài văn này.

Trả lời bài 1 trang 47 SGK văn 6 tập 2

Cách trả lời 1:

Tả quang cảnh lớp học trong giờ viết bài tập làm văn:

a) Những hình ảnh tiêu biểu: Thầy cô giáo, cảnh lớp học (bàn ghế, bảng đen, bàn thầy cô, khẩu hiệu trên tường), các bạn học sinh (ghi đề bài, chuẩn bị làm bài, tư thế viết…) chú ý tả chung cả lớp và tả kĩ một, hai bạn.

b) Thứ tự miêu tả có thể theo thời gian: Trống vào lớp, cô giáo (thầy giáo) cho chép đề, các bạn bắt tay vào làm bài, kết thúc buổi làm bài, thu, nộp bài cho thầy, cô.

Có thể theo không gian: bên ngoài lớp, trên bảng, cô (thầy) ngồi trên bàn giáo viên, các bạn trong lớp bắt tay vào làm bài, không khí cả lớp và tinh thần, thái độ làm bài của bạn ngồi cạnh người viết (hay chính bản thân người viết).

c)

Mở bài:

Trong đời học sinh ai chẳng phải làm những bài kiểm tra. Nào là kiểm tra miệng, kiểm tra mười lăm phút, kiểm tra một tiết rồi kiểm trạ học kì và cả những đợt thi học sinh giỏi nữa. Tất cả các giờ kiểm tra đều mang lại một cảm giác hồi hộp cho học sinh dù đó là học sinh giỏi hay kém. Đối với tôi, hồi hộp nhất là giờ kiểm tra Ngữ văn.

Kết bài:

Một hồi trống vang lên báo hiệu tiết học đã kết thúc. Lớp trưởng đi thu bài làm của các bạn để nộp cho cô giáo. Cả lớp đứng nghiêm trang chào cô. Cô mỉm cười gật đầu chào lại. Vậy là một giờ kiểm tra đã trôi qua rồi. Tôi cảm thấy rất vui vì đã hoàn thành tốt bài làm. Sau mỗi giờ kiểm tra như thế, cô giáo có thể biết được học lực và mức độ chăm chỉ của mỗi học sinh, còn chúng tôi cũng có thể tự đánh giá được năng lực học tập môn học của bản thân.

Cách trả lời 2:

a) Những hình ảnh tiêu biểu cho quang cảnh lớp học trong giờ viết bài tập làm văn:

– Cô giáo (thầy giáo): xóa bảng, ghi lên bảng, phát giấy viết, nhắc nhở học sinh, đi quanh lớp, ngồi trên bục giảng…

– Học sinh: đọc đề, chuẩn bị bút thước, suy nghĩ, viết bài văn…

– Không khí: mát mẻ, căng thẳng, thoải mái, yên lặng,…

b) Có thể miêu tả quang cảnh theo trình tự thời gian: Đọc đề, làm bài, thu bài.

c)

– Mở bài: Dường như sau tiếng trống báo kết thúc giờ ra chơi, cả lớp em vội vàng đi vào lớp. Bạn nào cũng ngồi ngay ngắn trên ghế của mình bởi tiết tiếp theo đây là tiết làm bài văn đầu tiên từ khi chúng em bước vào lớp 6. Bạn thì căng thẳng, bạn lại hồi hộp nhưng hơn hết là phấn khích chờ cô giáo bước vào lớp.

– Kết bài: Tiếng báo hết giờ của cô giáo vang lên nhưng gần như mọi người đang chần chừ để có thể tô vẽ thêm cho tác phẩm đầu tiên của mình. Phải đến năm phút sau cả lớp mới nộp hết bài tập cho cô. Đa số bạn nào cũng làm tốt bởi trên gương mặt các bạn lại nở nụ cười vui vẻ. Chúng em chào cô giáo rồi cùng nhau tan học sau một tiết kiểm tra đầu “khó khăn” này.

Cách trả lời 3:

a) Tả quang cảnh lớp học trong giờ viết tập làm văn:

– Hình ảnh trong lớp học: thầy cô, cảnh không gian lớp, đồ vật trong lớp, các bạn học sinh.

+ Thầy cô giáo: chép/phát đề lên bảng, coi học sinh làm bài, thu bài khi hết giờ,…

+ Các học sinh: chuẩn bị giấy, chăm chú làm bài,…

– Đặc tả một, vài bạn nổi bật.

b) Thứ tự miêu tả: Theo trình tự thời gian, từ khi có trống vào lớp tới khi phát đề, các bạn làm bài, cuối cùng giáo viên thu bài.

c)

– Mở bài: Giờ tập làm văn luôn là giờ học được mong đợi nhất trong lớp của em nên bạn nào bạn nấy cũng hào hứng, sôi nổi chờ cô phát đề. Đó là giờ học rèn cho chúng em thỏa sức “viết lách” xây dựng bài văn, đoạn văn của riêng mình.

– Kết bài : Giọng nói rõ ràng của cô giáo thông báo hết giờ làm bài. Các cây bút đồng loạt buông xuống bắt đầu những lời bàn tán sôi nổi mọi phía trong lớp. Cô kết thúc giờ kiểm tra trên tay xấp giấy cứ dày lên theo mỗi bước chân.

-/-

Chúc các em học tốt !

Soạn Bài Nguyễn Đình Chiểu, Ngôi Sao Sáng Trong Văn Nghệ Của Dân Tộc Trang 47 Sgk Văn 12

Soạn Bài Nguyễn Đình Chiểu, Ngôi Sao Sáng Trong Văn Nghệ Của Dân Tộc Trang 47 Văn 12 Tập 1

Soạn Bài Nguyễn Đình Chiểu, Ngôi Sao Sáng Trong Văn Nghệ Của Dân Tộc Trang 47 Sgk Văn 12 Tập 1

Soạn Bài Sóng Sbt Ngữ Văn 12 Tập 1

Soạn Bài Viết Bài Làm Văn Số 3: Nghị Luận Văn Học (Ngữ Văn 12 Tập 1)

Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 47: Đại Não

Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 30: Thụ Phấn (Tiếp Theo)

Giải Sinh Lớp 6 Bài 30: Thụ Phấn(Tiếp Theo)

Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 30: Thụ Phấn

Soạn Sinh 10 Bài 21 Ngắn Nhất: Ôn Tập Phần Sinh Học Tế Bào

Sinh Học 10 Bài 21 Ngắn Nhất: Ôn Tập Phần Sinh Học Tế Bào

Bài 47: Đại não

I – Bài tập nhận thức kiến thức mới

Trả lời:

Đại não ở người rất phát triển, che lấp cả não trung gian và não giữa.

Bề mặt của đại não được che phủ bởi một lớp chất xám làm thành vỏ não. Bề mặt của đại não có nhiều nếp gấp, đó là các rãnh và khe làm tăng diện tích bề mặt vỏ đại não (nơi chứa thân của các nơron) lên tới 2300 – 2500cm 2. Hơn 2/3 bề mặt của não là nằm trong các khe và rãnh. Vỏ đại não chỉ dày khoảng 2 – 3 mm, gồm 6 lớp, chủ yếu là các tế bào hình tháp.

Các rãnh chia mỗi nửa đại não thành các thùy. Rãnh đỉnh ngăn cách thùy đỉnh và thùy trán; Rãnh thái dương ngăn cách thùy trán và thùy đỉnh với thùy thái dương. Trong các thùy, các khe đã tạo thành các hồi hay khúc cuộn não.

Dưới vỏ não là chất trắng, trong đó chứa các nhân nền (nhân dưới vỏ não).

Bài tập 2 (trang 122 VBT Sinh học 8): Dựa vào các thông tin trong bài, đối chiếu với hình 47 – 4 (SGK), hãy chọn các số tương ứng với các vùng chức năng để điền vào ô trống:

Trả lời:

II – Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

Bài tập (trang 122 VBT Sinh học 8): Điền nội dung thích hợp vào chỗ trống trong những câu sau:

Trả lời:

Đại não là phần phát triển nhất ở người. Đại não gồm: chất xám tạo thành vỏ não là trung tâm của các phản xạ có điều kiện; chất trắng nằm dưới vỏ não là những đường thần kinh nối các phần của vỏ não với nhau và vỏ não với các phần dưới của hệ thần kinh. Trong chất trắng còn có các nhân nền.

Nhờ các rãnh và khe do sự gấp nếp của vỏ não, một mặt làm cho diện tích bề mặt của vỏ não tăng lên, mặt khác chia não thành các thùy và các hồi não, trong đó có các vùng cảm giác và vận động, đặc biệt là vùng vận động ngôn ngữ và vùng hiểu tiếng nói và chữ viết.

III – Bài tập củng cố, hoàn thiện kiến thức

Bài tập 1 (trang 122 VBT Sinh học 8): Vẽ sơ đồ đại não và trình bày hình dạng, cấu tạo ngoài.

Trả lời:

Đại não ở người rất phát triển, che lấp cả não trung gian và não giữa. Bề mặt của đại não được phủ bởi một lớp chất xám làm thành vỏ não. Bề mặt của đại não có nhiều nếp gấp, đó là các khe rãnh và rãnh liên bán cầu làm tăng diện tích bề mặt vỏ não (nơi chứa thân của các nơron) lên tới 2300 – 2500cm 2. Hơn 2/3 bề mặt của não nằm trong các khe và rãnh, vỏ não chỉ dày khoảng 2 -3 mm, gồm 6 lớp, chủ yếu là các tế bào hình tháp.

Các rãnh chia mỗi nửa đại não thành các thuỳ. Rãnh đỉnh ngăn cách thuỳ đỉnh và thuỳ trán; Rãnh thái dương ngăn cách thuỳ trán và thùy đỉnh với thùy thái dương. Trong các thuỳ, các khe đã tạo thành các hồi hay khúc cuộn não. Dưới vỏ não là chất trắng trong đó chứa các nhân nền (nhân dưới vỏ).

Bài tập 2 (trang 123 VBT Sinh học 8): Mô tả cấu tạo trong của đại não.

Trả lời:

Đại não gồm:

– Chất xám tạo thành vỏ não là trung tâm của các phản xạ có điều kiện.

– Chất trắng nằm dưới vỏ não là những đường thần kinh nối các phần của vỏ não với nhau và vỏ não với các phần dưới của hệ thần kinh. Trong chất trắng còn có các nhân nền.

– Ngoài ra, còn có các đường dẫn truyền nối giữa vỏ não với các phần dưới của não với tủy sống. Hầu hết các đường này đều bắt chéo hoặc ở hành tủy hoặc ở tủy sống.

Bài tập 3 (trang 123 VBT Sinh học 8): Nêu rõ các đặc điểm cấu tạo và chức năng của đạo não người chứng tỏ tiến hóa so với các động vật khác trong lớp Thú.

Trả lời:

Đặc điểm của đại não người chứng tỏ sự tiến hóa của người so với động vật khác trong lớp Thú là:

– Đại não người phát triển rất mạnh, khối lượng lớn, phủ lên tất cả các phần còn lại của bộ não.

– Diện tích của vỏ não cũng tăng lên rất nhiều do có các rãnh và các khe ăn sâu vào bên trong, là nơi chứa số lượng lớn nơron.

– Vỏ não người còn xuất hiện các vùng vận động ngôn ngữ (nói, viết) nằm gầm vùng vận động, đồng thời cũng hình thành vùng hiểu tiếng nói và chữ viết, nằm gần vùng thính giác và thị giác.

Bài tập 4 (trang 123-124 VBT Sinh học 8): Hãy lựa chọn các thông tin a, b, c, d ở cột B và C rồi điền vào thông tin tương ứng cột A.

Trả lời:

1 – b, c

2 – a, d

Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 8 (VBT Sinh học 8) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Bài Soạn Môn Sinh Học Lớp 8

Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 1: Bài Mở Đầu

Bài Kiểm Tra Định Kỳ Môn Sinh Học Lớp 7 Năm 2014

Bài 19. Một Số Thân Mềm Khác

Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 36: Tổng Kết Về Cây Có Hoa (Tiếp Theo)

Lý Thuyết Sinh 9: Bài 47. Quần Thể Sinh Vật

Giáo Án Sinh Học 9 Năm 2014

Giáo Án Sinh Học 9 Bài 48: Quần Thể Người

Giáo Án Sinh Học Lớp 9 Bài 48: Quần Thể Người

Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 44

Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 44

Lý thuyết Sinh 9 Bài 47. Quần thể sinh vật

I. KHÁI NIỆM QUẦN THỂ SINH VẬT

+ Quần thể sinh vật là: tập hợp những cá thể cùng loài, sinh sống trong 1 khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định, những cá thể trong loài có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.

+ Ví dụ:Rừng cây thông nhựa phân bố tại vùng núi Đông Bắc Việt Nam.

II. NHỮNG ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ

– Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực/cá thể cái. Tỉ lệ này có quan hệ mật thiết đến sức sinh sản của quần thể.

– Đa số động vật, tỉ lệ đực/cái ở giai đoạn trứng hoặc con non là 1 : 1

– Tỷ lệ giới tính thay đổi phụ thuộc vào: đặc điểm di truyền, điều kiện môi trường…

+ Vào mùa sinh sản, thằn lằn và rắn có số lượng cá thể cái cao hơn số lượng cá thể đực, sau mùa sinh sản số lượng lại bằng nhau.

– Quần thể có 3 nhóm tuổi chính: nhóm tuổi trước sinh sản, nhóm tuổi sinh sản và nhóm tuổi sau sinh sản. Mỗi nhóm tuổi có ý nghĩa sinh thái khác nhau.

– Thành phần các nhóm tuổi của các cá thể trong quần thể được thể hiện bằng các tháp tuổi.

+ Tháp tuổi bao gồm nhiều hình thang (hình chữ nhật) xếp chồng lên nhau.

+ Có 3 dạng tháp tuổi:

./ Tháp ổn định: Nhóm tuổi trước sinh sản = nhóm tuổi sinh sản → quần thể ở mức cân bằng ổn định.

./ Tháp giảm sút: nhóm tuổi trước sinh sản < nhóm tuổi sau sinh sản → quần thể có thể đi tới suy giảm hoặc diệt vong.

– Mục đích: có kế hoạch phát triển quần thể hợp lí và các biện pháp bảo tồn.

3. Mật độ cá thể của quần thể

– Mật độ của quần thể là số lượng hay khối lượng sinh vật có trong một đơn vị diện tích hay thể tích.

– Ví dụ:

– Trong nông nghiệp cần có biện pháp kĩ thuật giữ mật độ quần thể thích hợp là: trồng số lượng hợp lí, loại bỏ cá thể yếu trong đàn, cung cấp đầy đủ thức ăn…

– Mật độ là đặc trưng quan trọng nhất vì: mật độ quyết định các đặc trưng khác và ảnh hưởng tới mức sử dụng nguồn sống, tần số gặp nhau giữa con đực và con cái, sức sinh sản và tử vong, trạng thái cân bằng của quần thể, các mối quan hệ sinh thái khác để quần thể tồn tại và phát triển.

III. ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG TỚI QUẦN THỂ SINH VẬT

– Các điều kiện sống của môi trường như khí hậu, thổ nhưỡng, nguồn thức ăn, nơi ở … thay đổi sẽ dẫn tới sự thay đổi số lượng cá thể của quần thể.

– Số lượng cá thể tăng khi môi trường sống có khí hậu phù hợp, nguồn thức ăn dồi dào và nơi ở rộng rãi… khi số lượng cá thể tăng lên quá cao, nguồn thức ăn trở nên han khiếm, thiếu nơi ở và nơi sinh sản nhiều cá thể bị chết → mật độ cá thể giảm xuống → mật độ cá thể được điều chỉnh trở về mức cân bằng.

Giải Sinh Lớp 9 Bài 48: Quần Thể Người

Giáo Án Sinh Học Lớp 9 Bài 49: Quần Xã Sinh Vật

Lý Thuyết Sinh 9: Bài 49. Quần Xã Sinh Vật

Lý Thuyết Sinh 9: Bài 48. Quần Thể Người

Sinh Học 9 Bài 48: Quần Thể Người

🌟 Home
🌟 Top