2 Cách Học Thuộc Nguyên Tử Khối Hóa 8 Bằng Bảng Nguyên Tử Khối

--- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Tập Bài Hát Hiệu Quả
  • Mẹo Nhớ Nhanh Lời Bài Hát
  • Tuyệt Chiêu Để Có Cách Học Thuộc Thơ Nhanh Nhất
  • Cách Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Nhanh Nhất
  • Làm Thế Nào Để Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Nhanh Nhất?
  • 1, cách học thuộc nguyên tử khối bằng bảng nguyên tử khối

    Trước hết, ta cần nắm được định nghĩa nguyên tử là gì?

    Các chất đều được tạo nên từ những hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện gọi là nguyên tử. Có hàng chục triệu chất khác nhau, nhưng chỉ có trên một trăm loại nguyên tử

    Hãy hình dung nguyên tử như một quả cầu cực kì nhỏ bé, đường kính chỉ khoảng 10 -8 cm. Nguyên tử gồm có phần vỏ và phần hạt nhân. Trong đó, hạt nhân chứa proton mang điện tích dương và vỏ thì được tạo bởi một hay nhiều electron mang điện tích âm

    Electron, kí hiệu là e, có điện tích âm nhỏ nhất và quy ước ghi bằng dấu âm (-)

    Nguyên tử khối và bảng nguyên tử khối

    Nguyên tử khối có khối lượng vô cùng bé, nếu tính bằng gam thì số trị quá nhỏ, rất không tiện sử dụng. Thí dụ, khối lượng của nguyên tử magie bằng:

    0,000 000 000 000 000 000 000 039852 g = 3, 9852.10 – 23 g

    Vì lẽ đó, trong khoa học dùng 1 cách riêng để biểu thị khối lượng của nguyên tử. Cụ thể, người ta quy ước lấy 1/12 khối lượng của nguyên tử cacbon làm đơn vị khối lượng cho nguyên tử, gọi là đơn vị cacbon, viết tắt là đvC, kí hiệu quốc tế là u. Ta sẽ dựa theo đơn vị này để tính khối lượng của nguyên tử

    Thí dụ, khối lượng tính bằng đơn vị cacbon của một số nguyên tử

    C = 12 đvC, Na = 23 đvC, Kali = 39 đvC, Fe = 56 đvC

    Có thể nói: Khối lượng tính bằng đơn vị cacbon chỉ là khối lượng tương đối giữa các nguyên tử. Người ta gọi khối lượng này là nguyên tử khối và định nghĩa như sau:

    Nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử và được tính bằng đvC (đơn vị cacbon)

    Đây là cách để học thuộc nguyên tử khối một cách thuận tiện và dễ dàng hơn so với cách đo lường bằng đơn vị gam (g). Bởi thế nó được sử dụng nhiều trong các các bài tập môn Hóa, đặc biệt là các bài tập tính toán sau này.

    Thường thì ta có thể bỏ bớt các chữ đvC ở đằng sau số trị nguyên tử khối

    Mỗi nguyên tố có một nguyên tử khối đứng riêng biệt. Vì vậy, dựa vào nguyên tử khối của một nguyên tố chưa biết, ta xác định được đó là nguyên tố nào.

    2, cách học thuộc nguyên tử khối bằng bài ca nguyên tử khối lớp 8

    bài ca nguyên tử khối 8 dành cho một số nguyên tố cơ bản thường gặp:

    23 Natri, nhớ ghi cho rõ (Na = 23)

    Kali chẳng khó, 39 dễ dàng (K = 39)

    Khi nhắc đến Vàng, 197 (Au = 197)

    Oxi gây cháy, chỉ 16 thôi (O = 16)

    Còn Bạc dễ rồi, 108 (Ag = 108)

    Sắt màu trắng xám, 56 có gì (Fe = 56)

    Nghĩ tới Beri, nhớ ngay là 9 (Be = 9)

    Ba chín hai bảy, là của anh Nhôm (Al = 27)

    Của Đồng đã rõ, là 64 (Cu = 64)

    Photpho không dư, là 31 (P = 31)

    201, là của Thủy Ngân (Hg = 201)

    Chẳng phải ngại ngần, Nitơ mười bốn (N = 14)

    Hai lần 14, Silic phi kim (Si = 28)

    Can xi dễ tìm, 40 vừa chẵn (Ca = 40)

    Phải nhớ cho kỹ, Kẽm là 65 (Zn = 65)

    Phát nổ khi cháy, cẩn thận vẫn hơn

    Khối lượng giản đơn, Hiđrô là 1 (H = 1)

    Brôm nhớ ghi, Tám mươi đã tỏ (Br = 80)

    Nhưng vẫn còn đó, Ma gie 24 (Mg = 24)

    Chẳng phải chần chừ, Flo 19 (F = 19).

    --- Bài cũ hơn ---

  • 3 Cách Nhớ Bài Lâu Và Hiệu Quả Trong Học Tập Môn Hóa Học
  • Ghi Nhớ Nhanh Các Công Thức Hóa Học Cơ Bản Nhờ 5 Mẹo Hay Này!
  • Cách Nhớ Bảng Hệ Thống Tài Khoản Kế Toán Nhanh Nhất Cho Mọi Người
  • Cách Nhớ Bảng Hệ Thống Tài Khoản Kế Toán Nhanh Nhất Thông Tư 200
  • Cách Ghi Nhớ Nhanh Hệ Thống Tài Khoản Kế Toán
  • Bảng Nguyên Tử Khối Hóa Học Đầy Đủ Lớp 8, 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Nguyên Tố Hóa Học: Bài 1,2,3,4, 5,6,7,8 Trang 20 Hóa Lớp 8
  • Giáo Án Hóa Học Lớp 8
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Hoá Học Lớp 8 Bài 5: Nguyên Tố Hóa Học
  • Ghi Nhớ Và Ứng Dụng Bảng Nguyên Tố Hóa Học Lớp 8 Đầy Đủ Vào Bài Tập
  • Cách Tính Theo Phương Trình Hoá Học Và Bài Tập Vận Dụng
  • Ngoài bảng hóa trị các nguyên tố hóa học thì bảng nguyên tử khối hóa học là tài liệu cần thiết đối với các em khi học hóa, giải bài tập và củng cố kiến thức tốt nhất. Bảng nguyên tử hóa học này tổng hợp và liệt kê các nguyên tử khối của Nito, nguyên tử khối của Cl, nguyên tử khối của Crom, Mn, Iot, Brom …

    Bảng nguyên tử khối đầy đủ nhất

    1. Bảng nguyên tử khối hóa học

    2. Nguyên tử khối

    * Đơn vị Cacbon là gì?

    Đơn vị Cacbon là đơn vị sử dụng để đo khối lượng nguyên tử, có ký hiệu là đvC. Một đơn vị Cacbon bằng 1/12 của khối lượng hạt nhân nguyên tử Cacbon đồng vị C12.

    Do nguyên tử Cacbon đồng vị C12 phổ biến cùng với đố là chỉ số sai là rất thấp nên Viện đo lường Quốc tế đã thống nhất dùng đơn vị Cacbon này.

    * Nguyên tử khối

    Nguyên tử khối chính là khối lượng nguyên tử được tính theo đơn vị Cacbon (ký hiệu là đvC). Mỗi nguyên tố sẽ có nguyên tử khối khác nhau. Do đó, tính theo đơn vị Cacbon nên nguyên tử khối của các nguyên tố chỉ là tương đối.

    Chẳng hạn như:

    – Nguyên tử khối của Iot bằng 127 đvC

    – Nguyên tử khối của Brom bằng 80 đvC

    – Nguyên tử khối của Nito bằng 14 đvC

    – Nguyên tử khối của Clo bằng 35,45 đvC

    – Nguyên tử khối của Crom bằng 60 đvC

    – Nguyên tử khối của Mn bằng 55 đvC

    Nguyên tử khối của một nguyên tử là khối tượng tương đối của nguyên tử nguyên tố, là tổng khối lượng notron, proton và electron nhưng do khối lượng của electron nhỏ nên sẽ không tính khối lượng này. Do đó, nguyên tử khối xấp xỉ bằng khối của hạt nhân.

    Nguyên tử khối cũng được xem là khối lượng, được tính theo đơn vị gam của một mol nguyên tử, ký hiệu bằng u.

    1 u = 1/NA gam = 1/(1000Na) kg

    Trong đó Na chính là hàng số Avogadro

    1 u xấp xỉ bằng 1.66053886 x 10-27 kg

    1 u xấp xỉ bằng 1.6605 x 10-24 g

    https://thuthuat.taimienphi.vn/bang-nguyen-tu-khoi-hoa-hoc-50372n.aspx

    Khi làm quen với môn hóa học, bạn sẽ học tên các nguyên tố và các ký hiệu, viết tắt của nguyên tố đó. Các bạn có thể tham khảo bài viết Ký hiệu M, D, N, Z, P, Iso, C trong bảng tuần hoàn hóa học là gì? để biết được các ký hiệu đó là nguyên tố nào.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Toàn Bộ Kiến Thức Hóa Học Lớp 8 Về Chất, Nguyên Tử, Phân Tử
  • Cách Giải Bài Tập Tính Khối Lượng Nguyên Tử Cực Hay, Có Đáp Án
  • Các Dạng Bài Tập Hóa Học Chương Trình Lớp 8 Thcs
  • 100 Bài Tập Ôn Tập Hóa Học 8
  • Các Dạng Bài Tập Hóa Học Lớp 8
  • Cách Học Thuộc Bảng Nguyên Tố Hóa Học 8 Trang 42 Phần Nguyên Tử Khối

    --- Bài mới hơn ---

  • Bí Quyết Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật
  • 5 Ngày “xử Gọn” Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana
  • Cách Học Tiếng Nhật Hiệu Quả Ngay Từ Bảng Chữ Cái
  • 5 Cách Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Nhất Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Mẹo Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhớ Ngay Trong 1 Ngày
  • Hidro (H) thì nhận một (1)

    Mười hai (12) là cột Cacbon (C)

    Nito (N) mười bốn (14) tròn

    Oxi (O) trăng mười sáu (16)

    Natri (Na) hay láu táu

    Nhảy tót lên hai ba (23)

    Khiến Magie (Mg) gần nhà

    Ngậm ngùi nhận hai bốn (24)

    Hai bảy (27) nhôm (Al) la lớn

    Lưu huỳnh (S) giành ba hai (32)

    Khác người thật là tài

    Clo (Cl) ba nhăm rưỡi (35,5)

    Kali (K) thì ba chín (39)

    Canxi (Ca) thích 40

    Năm nhăm (55) Mangan (Mn) cười

    Sắt (Fe) đây rồi, năm sáu (56)

    Sáu tư (64) đồng (Cu) nổi cáu

    Bởi kém kẽm (Zn) sáu lăm (65)

    Tám mươi (80) Brom (Br) nằm

    Xa Bạc (Ag) một trăm linh tám (108)

    Bari (Ba) buồn chán ngán

    Một ba bảy (137) ích chi

    Kém người ta còn gì

    Thủy ngân (Hg) hai linh mốt (201)

    2, Vài lí thuyết về nguyên tử khối và cách học thuộc bảng nguyên tố hóa học 8 trang 42

    Nguyên tử khối được định nghĩa là khối lượng của một nguyên tử. Nguyên tử khối của một nguyên được tính bằng tổng khối lượng các hạt notron, proton và electron của nguyên tố đó. Song do khối lượng của electron nhỏ hơn rất nhiều so với các hạt notron và proton nên khi tính nguyên tử khối của một nguyên tố ta sẽ bỏ qua khối lượng hạt electron. Trong bảng nguyên tố hóa học lớp 8 đầy đủ sẽ ghi rõ cả hạt electron của mỗi nguyên tố song để dễ học, chúng ta có thể bỏ qua chúng.

    Tóm lại, nguyên tử khối sẽ xấp xỉ bằng số khối của hạt nhân. Mỗi nguyên tố sẽ có số lượng proton và notron khác nhau và bởi vậy chúng sẽ có nguyên tử khối khác nhau. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học phiên bản đầy đủ, các em còn có thể đọc được hóa trị và cấu trúc của mỗi nguyên tố hóa học. Học thuộc hóa trị của các chất thông qua bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là cách học thuộc hóa trị 8 nhanh nhất

    Để có thể học tốt được môn Hóa, việc học thuộc các kiến thức của bảng nguyên tố hóa học là rất quan trọng. Chỉ khi nắm vững được từng nguyên tố hóa học, tên gọi, cách kí hiệu, nguyên tử khối cũng như hóa trị của chúng, các em học sinh mới ó thể viết được công thức hợp chất, cân bằng được phản ứng hoá học,… Tuy vậy việc học thuộc không hề khó, chỉ cần các em học sinh biết áp dụng các cách học thuộc bảng nguyên tố hóa học 8 trang 42 nhanh là có thể nắm được toàn bộ kiến thức của 50 nguyên tố hóa học. Chúc các em học tốt môn Hóa !

    Nguồn: chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Cách Học Thuộc Bảng Hóa Trị Lớp 8 Nhanh Nhất
  • Mẹo Học Thuộc Bảng Hóa Trị Các Nguyên Tố Hóa Học Nhanh Nhất
  • Tròn Mắt Với Cách Học Thuộc Lòng Nhanh Siêu Tốc Bảng Tuần Hoàn Hóa Học
  • Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Và Mẹo Nhớ Lâu
  • Mách Bạn Cách Học Thuộc Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Nhanh Nhất
  • Hóa Học Lớp 8: Tính Hóa Trị Của Nguyên Tố

    --- Bài mới hơn ---

  • Hai Cách Học Thuộc Hóa Trị 8 Nhanh Nhất Siêu Chất Cho Teen 2K6
  • Kiến Thức Cần Lưu Ý Khi Học Môn Hoá 10
  • Bài Giảng Hóa Học Lớp 10 Đầy Đủ Và Chi Tiết Nhất 2022
  • Cách Để Học Tốt Môn Hóa Khi Bạn Bị Mất Gốc
  • Bí Quyết Giúp Các Teen Trị “triệt Để” Mất Gốc Hóa Học
  • Hóa học lớp 8: Tính hóa trị của nguyên tố được chúng tôi sưu tập và giới thiệu giúp các bạn học cách xác định hóa trị của nguyên tố một cách chính xác là tài liệu hay cho các bạn học sinh tham khảo nhằm luyện tập và củng cố lại kiến thức. Để học tốt môn hóa học 8 cũng như đạt kết quả cao trong các kì thi.

    1. Phương pháp làm bài tính hóa trị của nguyên tố

    a. Cách xác định hóa trị

      Hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất được quy định:

    + Hóa trị của nguyên tố H bằng I. Từ đó suy ra hóa trị của nguyên tố khác.

    Ví dụ: Theo công thức AHy, hóa trị của A bằng y

    HCl (Cl hóa trị I)

    H 2 O (oxi hóa trị II)

    CH 4 (cacbon hóa trị IV)

      Hóa trị còn được xác định gián tiếp qua nguyên tố oxi; hóa trị của oxi được xác định bằng II.

    Ví dụ: BOy hóa trị của B bằng 2y. B 2O y hóa trị của B bằng y (Trừ B là hidro)

    SO 3 hóa trị S bằng VI

    K 2 O hóa trị K bằng II

    Al 2O 3 hóa trị Al bằng III

    BaO hóa trị Ba bằng II

    b. Kết luận

      Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác.

    c. Quy tắc hóa trị

    Quy tắc hóa trị: Tích của chỉ số với hóa trị của nguyên tố này, bằng tích của chỉ số với hóa trị của nguyên tố kia

    Trong đó a là hóa trị của A, b là hóa trị của B; B có thể là nhóm nguyên tử

    TH1: Nếu a = b Ví dụ: TH2: Nếu a ≠b: Ví dụ 1: Ví dụ 2: Kết luận: Các bước để xác định hóa trị

    Bước 1: Viết công thức dạng AxBy

    Bước 2: Đặt đẳng thức: x . hóa trị của A = y . hóa trị của B

    Bước 3: Chuyển đổi thành tỉ lệ:

    • Gọi a là hóa trị của nguyên tố cần tìm.
    • Áp dụng qui tắc về hóa trị để lập đẳng thức.
    • Giải đẳng thức trên tìm a

    Chú ý: – H và O đương nhiên đã biết hóa trị: H(I), O(II).

    Kết quả phải ghi số La Mã.

    2. Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Tính hóa trị của C trong hợp chất CO và CO 2.

    Hướng dẫn giải

    * CO

    Theo quy tắc hóa trị: 1 . a = 1 . II

    Vậy C có hóa trị II trong CO

    Theo quy tắc hóa trị: 1 . a = 2 . II

    Vậy C có hóa trị II trong CO 2

    Hướng dẫn giải

    Theo quy tắc hóa trị: 2 . a = 5. II

    Vậy N có hóa trị V trong N 2O 5

    Hướng dẫn giải

    Theo quy tắc hóa trị: 1 . a = 1 . II

    Vậy Fe có hóa trị II trong FeSO 4

    (Chú ý: Lỗi học sinh hay mắc phải là, lúc này nên hiểu hóa trị II của nhóm SO 4 phải nhân với chỉ số nhóm của SO 4 là 1, còn số 4 là chỉ số của oxi, không được đem nhân).

    Theo quy tắc hóa trị: 2 . a = 3 . II

    3. Bài tập tính hóa trị

    Bài 1. Tính hóa trị của các nguyên tố có trong hợp chất sau:

    Bài 2. Trong các hợp chất của sắt: FeO; Fe 2O 3; Fe(OH) 3; FeCl 2, thì sắt có hóa trị là bao nhiêu?

    Bài 3. Xác định hóa trị các nguyên tố trong các hợp chất sau, biết hóa trị của O là II.

    Hướng dẫn giải bài tập Bài 1

    a) Na (I) b) S (IV) c) S (VI) d) N (V)

    e) S (II) f) P (III) g) P (V) h) Al (III)

    i) Cu (I) j) Fe (III) k) Si (IV) l) Fe (II)

    Bài 2

    Fe có hóa trị II trong FeO và FeCl 2

    Fe có hóa trị III trong Fe 2O 3 và Fe(OH) 3.

    Bài 3

    …………………..

    VnDoc giới thiệu tới các bạn Hóa học lớp 8: Tính hóa trị của nguyên tố được VnDoc biên soạn giúp các bạn học sinh dễ dàng nắm được cách xác đinh hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất cũng như hiểu thế nào là hóa trị., các bạn có thể học thuốc hóa trị qua bài ca hóa trị.

    Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 8. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Học Thuộc Hóa Trị Các Nguyên Tố Là Gì?
  • Full Bảng Hóa Trị Lớp 8 Và Bài Ca Hóa Trị 【Dễ Học Thuộc Nhất】
  • Hướng Dẫn Học Thuộc Bảng Hóa Trị
  • Bảng Hóa Trị Lớp 8 Đầy Đủ Nhất
  • Bảng Hóa Trị Các Nguyên Tố Hóa Học Và Cách Học Thuộc Nhanh Nhất.
  • Cách Học Thuộc Nguyên Tử: Cách Học Thuộc Nguyên Tử Khối Bằng Bài Thơ Ca

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẹo Nhớ Bảng Hệ Thống Tài Khoản Kế Toán Nhanh Nhất
  • Mẹo Ghi Nhớ Nhanh Bảng Hệ Thống Tài Khoản Kế Toán
  • Cách Học Thuộc Lòng Từ Vựng Tiếng Hàn Nhanh Siêu Tốc
  • Bật Mí Cách Học Tiếng Hàn Dễ Nhớ Không Phải Ai Cũng Biết
  • “thần Chú” Thuộc Bảng Chữ Cái Katakana Chỉ Trong 24 Giờ
  • Thực sự để nhớ được nguyên tử khối và có được những cách học thuộc nguyên tử thì đúng là “khoai” và quá khó để nhớ chính vì vậy cách học thuộc nguyên tử bằng bài thơ hay gọi là bài ca về nguyên tử khối của các nguyên tố hóa học như là cách học thuộc nguyên tử dễ dàng nhất

    1. Cách học thuộc nguyên tử: Bài ca hóa trị

    Kali (K) , iot (I) , hidrô (H)

    Natri (Na) với Bạc (Ag) , Clo (Cl) một loài

    Là hoá trị I hởi ai!

    Nhớ ghi cho kỉ khỏi hoài phân vân…

    Magiê (Mg) kẽm (Zn) với thuỷ ngân (Hg)

    Oxi (O) , đồng (Cu) , thiếc (Sn) thêm phần Bari (Ba)

    Cuối cùng thêm chú Canxi (Ca)

    Hoá trị II nhớ có dzì khó khăn !

    Này nhôm hoá trị III lần.

    In sâu trí nhớ khi cần có ngay.

    Cacbon © , silic (Si) này đây

    Có hoá trị IV không ngày nào quên.

    Sắt (Fe) lắm lúc hay phiền?

    II , III lên xuống nhớ liền ngay thôi.

    Lại gặp nitơ (N) khó rồi

    I , II , III , IV khi thời lên V.

    Lưu huỳnh (S) lắm lúc chơi khăm

    Xuống II lên IV khi nằm thứ V.

    Phot pho (P) nói đến ko dư

    Có ai hỏi đến thì ừ rằng V.

    Em ơi , cố gắng học chăm

    Bài ca hoá trị suốt năm cần dùng

    Cách học thuộc nguyên tử dễ học

    2. Cách học thuộc nguyên tử: Bài ca ký hiệu hóa học

    Ca là chú Can xi

    Ba là cậu Bari họ hàng

    Au tên gọi là Vàng

    Ag là Bạc cùng làng với nhau

    Viết Đồng C trước u sau

    Pb mà đứng cùng nhau là Chì

    Al đấy tên gì?

    Gọi Nhôm bác sẽ cười khì mà xem

    Cacbon vốn tính nhọ nhem

    Kí hiệu C đó bạn đem nhóm lò

    Oxy O đấy lò dò

    Gặp nhau hai bạn cùng hò cháy to

    Cl là chú Clo

    Lưu huỳnh em nhớ viết cho S (ét sờ).

    Zn là Kẽm khó gì

    Na gọi Natri học hàng

    Br thật rõ ràng

    Brom “người ấy” cùng làng Gari (Ga)

    Fe chẳng khó chi

    Gọi tên là sắt em ghi ngay vào

    Hg chẳng khó tí nào

    Thuỷ ngân em đọc tự hào chẳng sai

    Bài ca nhắc bạn xa gần

    Học chăm để nhớ khi cần viết ra.

    Cách học thuộc nguyên tử: Bài ca ký hiệu hóa học

    3. Cách học thuộc nguyên tử: Bài ca nguyên tử khối

    3.1. Cách học thuộc nguyên tử: Bài ca nguyên tử khối 1

    Anh hydro là một (1)

    Mười hai (12) cột carbon

    Nitro mười bốn (14) tròn

    Oxi mỏi mòn mười sáu (16)

    Natri hay láu táu

    Nhảy tót lên hai ba (23)

    Khiến Magie gần nhà

    Ngậm ngùi đành hai bốn (24)

    Hai bảy (27) nhôm la lớn

    Lưu huỳnh giành ba hai (32)

    Khác người thật là tài

    Clo ba lăm rưỡi (35,5)

    Kali thích ba chín (39)

    Canxi tiếp bốn mươi (40)

    Năm lăm (55) mangan cười

    Sắt đây rồi năm sáu (56)

    Sáu tư (64) đồng nổi cáu

    Bởi kém kẽm sáu lăm (65)

    Tám mươi (80) Brom nằm

    Xa bạc trăm lẻ tám (108)

    Bari lòng buồn chán

    Một ba bảy (137) ích chi

    Kém người ta còn gì

    Hai lẻ bảy (207) bác chì

    Thủy ngân hai lẻ một (201)…

    3.2. Cách học thuộc nguyên tử: Bài ca nguyên tử khối 2

    Hai ba Natri (Na=23)

    Nhớ ghi cho rõ

    Kali chẳng khó

    Ba chín dễ dàng (K=39)

    Khi nhắc đến Vàng

    Một trăm chín bảy (Au=197)

    Oxi gây cháy

    Chỉ mười sáu thôi (O=16)

    Còn Bạc dễ rồi

    Một trăm lẻ tám (Ag =108)

    Sắt màu trắng xám

    Năm sáu có gì (Fe=56)

    Nghĩ tới Beri

    Nhớ ngay là chín (Be=9)

    Gấp ba lần chín

    Là của anh Nhôm (Al=27)

    Còn của Crôm

    Là năm hai đó (Cr=52)

    Của Đồng đã rõ

    Là sáu mươi tư (Cu =64)

    Photpho không dư

    Là ba mươi mốt (P=31)

    Hai trăm lẻ một

    Là của Thủy Ngân (Hg=201)

    Chẳng phải ngại ngần

    Nitơ mười bốn (N=14)

    Hai lần mười bốn

    Silic phi kim (Si=28)

    Can xi dễ tìm

    Bốn mươi vừa chẵn (Ca=40) Mangan vừa vặn

    Con số năm lăm (Mn=55)

    Ba lăm phẩy năm

    Clo chất khí (Cl=35.5)

    Phải nhớ cho kỹ

    Kẽm là sáu lăm (Zn=65)

    Lưu huỳnh chơi khăm

    Ba hai đã rõ (S=32)

    Chẳng có gì khó

    Cacbon mười hai (C=12)

    Bari hơi dài

    Một trăm ba bảy (Ba=137)

    Phát nổ khi cháy

    Cẩn thận vẫn hơn

    Khối lượng giản đơn

    Hiđrô là một (H=1)

    Còn cậu Iốt

    Ai hỏi nói ngay

    Một trăm hai bảy (I=127)

    Nếu hai lẻ bảy

    Lại của anh Chì (Pb =207)

    Brôm nhớ ghi

    Tám mươi đã tỏ (Br = 80)

    Nhưng vẫn còn đó

    Magiê hai tư (Mg=24)

    Chẳng phải chần trừ

    Flo mười chín (F=19).

    Cách học thuộc nguyên tử: Bài ca nguyên tử khối 2

    3.3. Cách học thuộc nguyên tử: Bài ca nguyên tử khối 3

    Hiđro số 1 khởi đi

    Liti số 7 ngại gì chí trai

    Cacbon bến nước 12

    Nitơ 14 tuổi ngày hoa niên

    Oxi 16 khuôn viên

    Flo 19 lòng riêng vương sầu

    Natri 23 xuân đầu

    Magie 24 mong cầu mai sau

    Nhôm thời 27 chí cao

    Silic 28 lòng nào lại quên

    Photpho 31 lập nên

    32 nguyên tử khối tên Lưu huỳnh

    Clo 35,5 tự mình

    Kali 39 nhục vinh chẳng màn

    Canxi 40 thẳng hàng

    52 Crom chuỗi ngày tàn phải lo

    Mangan song ngũ(55) so đo

    Sắt thời 56 đừng cho trồng trềnh

    Coban 59 cồng kềnh

    Kẽm đồng 60 lập nền có dư

    Đồng 63,6

    Kẽm 65,4

    Brom 80 chín thư riêng phần

    Stronti 88 đồng cân

    Bạc 108 tăng lần số sai

    Catmi một bách mười hai(112)

    Thiếc trăm mười chín(119) một mai cuộc đời

    Iot 127 chẳng dời

    Bari 137 sức thời bao lâm

    Bạch kim 195

    Vàng 197 tiếng tăng chẳng vừa

    Thủy ngân 2 bách phẩy 0 thừa(200,0)

    Chì 2 linh 7(207) chẳng ưa lửa hồng

    Rađi 226 mong

    Bismut 2 trăm linh 9 cứ trông cậy mình(209)

    Bài thơ nguyên tử phân minh

    Lòng này đã quyết tự tin học hàn

    3.4. Cách học thuộc nguyên tử: Bài ca nguyên tử khối 1

    Hidro là 1

    12 cột Các bon

    Nito 14 tròn

    Oxi trăng 16

    Natri hay láu táu

    Nhảy tót lên 23

    Khiến Magie gần nhà

    Ngậm ngùi nhận 24

    27 Nhôm la lớn

    Lưu huỳnh giành 32

    Khác người thật là tài

    Clo ba nhăm rưỡi(35,5)

    Kali thích 39

    Canxi tiếp 40

    Năm nhăm Mangan cười

    Sắt đây rùi:56

    64 đồng nổi cáu

    Bởi kém kẽm (Zn) 65

    80 Brom nằm

    Xa Bạc (Ag) 108

    Bải buồn chán ngán

    (137) Một ba bẩy ích chi

    kém người ta còn gì!

    Thủy ngân (Hg) hai linh mốt(201)

    Nhờ vào cách học thuộc nguyên tử cùng với các bài thơ có vần điệu trên, các em có thể dễ dàng học thuộc nguyên tử khối của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.

     

    2.5

    (50.96%)

    115

    votes

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Mẹo (Tips) Giúp Sinh Viên Giải Quyết Nhanh Hơn Các Câu Hỏi Phần Part 5 – Toeic Test
  • Mách Bạn Những Cách Học Dược Liệu Nhanh Thuộc Nhất
  • Mẹo Học Dãy Điện Hóa Kim Loại
  • Tham Khảo Ngay Cách Học Bảng Tính Tan Cực Đơn Giản Dễ Hiểu
  • 7 Bí Kíp Luyện Viết Tiếng Anh Cơ Bản Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Toàn Bộ Kiến Thức Hóa Học Lớp 8 Về Chất, Nguyên Tử, Phân Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảng Nguyên Tử Khối Hóa Học Đầy Đủ Lớp 8, 9
  • Giải Bài Nguyên Tố Hóa Học: Bài 1,2,3,4, 5,6,7,8 Trang 20 Hóa Lớp 8
  • Giáo Án Hóa Học Lớp 8
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Hoá Học Lớp 8 Bài 5: Nguyên Tố Hóa Học
  • Ghi Nhớ Và Ứng Dụng Bảng Nguyên Tố Hóa Học Lớp 8 Đầy Đủ Vào Bài Tập
  • Kiến thức về Chất, Nguyên tử, Phân tử là bài mở đầu môn Hóa Học lớp 8. Kiến thức ở phần nào chủ yếu là lý thuyết và các em làm quen với một vài khái niệm Hóa Học cơ bản nhất về Chất là gì, Nguyên tử là gì, Phân tử là gì . . .

    Hệ thống hóa Kiến thức Hóa Học lớp 8

    Kiến thức cơ bản Chất hóa học lớp 8, Kiến thức hóa học về Nguyên tử, Phân tử

    1. Vật thể

    Định nghĩa v ật thể do một hay nhiều chất tạo nên

    Phân loại: Có 2 loại vật thể là Vật thể tự nhiên và Vật thể nhân tạo.

    Vật thể tự nhiên là những vật thể có sẵn trong tự nhiên, ví dụ: không khí, nước, cây mía, …

    Vật thể nhân tạo do con người tạo ra, ví dụ: quyển vở, quyển SGK, cái ấm, cái xe đạp …

    2. Chất

    Định nghĩa Chất là một dạng của vật thể, chất tạo nên vật thể. Ở đâu có vật thể là ở đó có chất.

    Mỗi chất có những tính chất nhất định, nhưng phân loại chung thì chất thường có tính chất vật lý và tính chất hóa học.

    a) Tính chất vật lí:

    Phân biệt các chất thông qua các chỉ số như: Trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan trong nước, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, khối lượng riêng …

    b) Tính chất hoá học:

    Chính là khả năng biến đổi từ chất này thành chất khác: ví dụ khả năng bị phân huỷ, tính cháy được…

    Để biết được tính chất của chất ta phải: Quan sát, dùng dụng cụ đo, làm thí nghiệm…

    Việc nắm tính chất của chất giúp chúng ta:

    – Phân biệt chất này với chất khác (nhận biết các chất).

    – Biết cách sử dụng chất.

    – Biết ứng dụng chất thích hợp trong đời sống và sản xuất;

    + Chất nguyên chất = Chất tinh khiết là chất không lẫn các chất khác, có tính chất vật lí và hoá học nhất định.

    + Hỗn hợp gồm hai hay nhiều chất trộn vào nhau, có tính chất thay đổi ( phụ thuộc vào thành phần của hỗn hợp).

    Để tách riêng một chất ra khỏi hỗn hợp, ta có thể dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí của chúng; – Tách 1 chất ra khỏi hỗn hợp = pp vật lý thông thường : lọc, đun, chiết, nam châm …

    3. Nguyên tử

    Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ trung hoà về điện, đại diện cho nguyên tố hoá học và không bị chia nhỏ hơn trong phản ứng hoá học.

    – Nguyên tử gồm 1 hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electron mang điện tích âm.

    – Hạt electron kí hiệu: e. Điện tích: -1. Khối lượng vô cùng nhỏ: 9,1095 .10-28 gam.

    Cấu tạo của hạt nhân: gồm hạt cơ bản prôton và nơtron.

    * Hạt proton: kí hiệu: p. mang điện tích dương: +1. Khối lượng: 1,6726.10-24 g.

    * Hạt nơtron: kí hiệu: n. Không mang điện có khối lượng:1,6748.10-24 g.

    * Các nguyên tử có cùng số prôton trong hạt nhân gọi là các nguyên tử cùng loại.

    * Vì nguyên tử luôn trung hoà về điện nên: số prôton = số electron.

    4. Nguyên tố hóa học

    Nguyên tố hoá học là tập hợp các nguyên tử cùng loại có cùng số hạt prôton trong hạt nhân. Số prôton trong hạt nhân là đặc trưng của nguyên tố.

    – Kí hiệu hoá học là cách biểu diễn ngắn gọn nguyên tố hoá học bằng 1 hoặc 2 chữ cái (chữ cái đầu viết hoa); Ví dụ:

    Có hơn 100 nguyên tố trong vỏ trái đất (118 nguyên tố) trong đó 4 nguyên tố nhiều nhất lần lượt là: ôxi, silic, nhôm và sắt.

    Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon.

    Một đơn vị cacbon = 1/12 khối lượng của nguyên tử Cacbon ;

    Khối lượng của nguyên tử Cacbon = 12 đơn vị cacbon ( đvC )= 1,9926.10– 23 g

    Một đơn vị cacbon = 1,9926.10– 23 : 12 = 0,166.10 -23 g . Ap dụng :

    1/ Khi viết Na có ý nghĩa hoặc cho ta biết hoặc chỉ :

    – Kí hiệu hóa học của nguyên tố natri cho biết một nguyên tử natri có nguyên tử khối là 23 đvC

    Cl có ý nghĩa hoặc cho ta biết hoặc chỉ :

    Kí hiệu hóa học của nguyên tố clo một nguyên tử clo có nguyên tử khối 35,5 đvC

    5C chỉ 5 nguyên tử Cacbon;

    2H chỉ 2 nguyên tử Hiđro;

    3O chỉ 3 nguyên tử Oxi;

    Zn chỉ 1 nguyên tử kẽm;

    8 Ag chỉ 8 nguyên tử Bạc;

    6 Na chỉ 6 nguyên tử Natri

    Khối lượng tính = gam của nguyên tử nhôm: 27 x 0,166.10 -23 = 4,482.10 -23 2. Tính khối lượng = gam của nguyên tử : nhôm, canxi, hidro

    Khối lượng tính = gam của nguyên tử canxi: 40 x 0,166.10 -23 = 6,64.10 -23

    Khối lượng tính = gam của nguyên tử hidro: 1 x 0,166.10 -23 = 0,166.10 -23

    3. Hãy so sánh xem nguyên tử canxi nặng hay nhẹ hơn, bằng bao nhiêu lần so với :

    a. Nguyên tử kẽm

    b. Nguyên tử cacbon

    Vậy n guyên tử Ca nặng = 8/13 nguyên tử Zn

    Vậy n guyên tử Ca nặng = 10/3 nguyên tử C

    5. Đơn chất và hợp chất – Phân tử:

    – Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hoá học.

    + Đơn chất kim loại các nguyên tử sắp xếp khít nhau và theo một trật tự nhất định (H1.9; 1.10)

    + Đơn chất phi kim các nguyên tử liên kết với nhau theo từng nhóm xác định thường là 2 nguyên tử. (H 1.11; )

    – Hợp chất là những chất được tạo nên từ 2 nguyên tố hoá học trở lên. Trong hợp chất các nguyên tử của các nguyên tố liên kết với nhau theo một tỉ lệ nhất định không đổi. (H 1.12; 1.13)

    – Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm 1 số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.

    – Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon = tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử.

    Tuỳ theo điều kiện về nhiệt độ và áp suất mà vật chất có ba trạng thái tồn tại: rắn, lỏng và khí.

    Áp dụng:

    1. Theo mô hình ta có:

    Khí hidro có hạt hợp thành gồm 2 H liên kết với nhau nên có phân tử khối = 2.1 = 2(đvC);

    Khí oxi có hạt hợp thành gồm 2 O liên kết với nhau nên có phân tử khối = 2.16 = 32(đvC);

    Nước có hạt hợp thành gồm 2 H liên kết với 1O nên có phân tử khối = 2×1 + 16 =18 (đvC)

    Muối ăn có hạt hợp thành gồm 1 Na liên kết với 1Cl nên có phân tử khối = 23 + 35,5 = 58,5 (đvC)

    2. Hãy so sánh phân tử khí oxi nặng hay nhẹ hơn, bằng bao nhiêu lần so với phân tử khí hidro;

    Vậy phân tử khí oxi nặng = 32 lần phân tử khí hidro

    6. Công thức hóa học

    Công thức hóa học dùng để biểu diễn chất, gồm một hay nhiều kí hiệu hóa học và chỉ số ở chân mỗi kí hiệu hóa học

    Công thức hóa học của đơn chất

    Tổng quát: Ax

    Với A là kí hiệu hóa học của nguyên tố.

    X là chỉ số, cho biết 1 phân tử của chất gồm mấy nguyên tử A.

    * Với kim loại x = 1 ( không ghi ) – ví dụ: Cu, Zn, Fe, Al, Mg, …

    * Với phi kim; thông thường x = 2. ( trừ C, P, S có x = 1 ) – Ví dụ:

    Công thức hóa học của hợp chất

    Tổng quát: AxByCz

    Với A, B, C… là KHHH của các nguyên tố.

    x, y, z …là số nguyên cho biết số nguyên tử của A, B, C…

    Ví dụ

    Ý nghĩa của công thức hóa học

    Công thức Hóa Học cho chúng ta biết rấ nhiều thông tin về chất như:

    1. Nguyên tố nào tạo nên chất.

    2. Số nguyên tử mỗi nguyên tố có trong một phân tử chất.

    3. Phân tử khối của chất.

    2H 2 O: 2 phân tử nước.

    H 2 O: có 3 ý nghĩa :

    • Do nguyên tố H và O tạo nên.
    • Có 2 H & 1O trong một phân tử nước(có 2H liên kết với 1O)- nếu nói trong phân tử H2O có phân tử hidro là sai
    • Phân tử khối của nước là 2×1 + 16 = 18 (đvC)

    * Một hợp chất chỉ có một công thức Hóa học.

    Áp dụng:

    1/ Khi viết NaCl có ý nghĩa hoặc cho ta biết hoặc chỉ :

    – Do nguyên tố Na và Cl tạo nên

    – Có 1Na; 1Cl

    – Phân tử khối = 23 + 35,5 = 58,5 đvC

    H2SO4 có ý nghĩa hoặc cho ta biết hoặc chỉ :

    – Do nguyên tố H, S, O tạo nên;

    – Có 2H, 1S, 4O

    – Phân tử khối = 2×1 + 32 + 4×16 = 98 đvC

    Viết Cl 2 chỉ 1 phân tử khí clo có 2 nguyên tử Cl (2Cl)liên kết với nhau ≠ 2Cl (2 n.tử Cl tự do)

    2. Lưu ý:

    Muốn chỉ 3 phân tử khí hidro th́ phải viết 3H 2;

    5 phân tử khí oxi th́ phải viết 5O 2

    số đứng trước công thức hóa học là hệ số

    2 phân tử nước th́ì phải viết 2H 2 O

    Khi viết CO 2 th́ì đó là 1 phân tử CO 2 có 1 nguyên tố Oxy chứ không phải là 1C liên kết với phân tử oxi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Giải Bài Tập Tính Khối Lượng Nguyên Tử Cực Hay, Có Đáp Án
  • Các Dạng Bài Tập Hóa Học Chương Trình Lớp 8 Thcs
  • 100 Bài Tập Ôn Tập Hóa Học 8
  • Các Dạng Bài Tập Hóa Học Lớp 8
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Rèn Kỹ Năng Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 8 Thcs
  • Hóa Trị Là Gì? Quy Tắc, Cách Tính Hóa Trị Của Nguyên Tố, Nhóm Nguyên Tử Hóa Học Và Bảng Hóa Trị

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Gõ Công Thức Hóa Học Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007
  • Cách Cân Bằng Phuong Trinh Hóa Học Bằng Máy Tính Cầm Taty Can Bang Phuong Trinh Hoa Hoc Bang May Tinh Cam Tay Doc
  • Tài Liệu Hướng Dẫn Giải Bài Tập Hóa Học Bằng Máy Tính Casio
  • Các Cách Cân Bằng Phương Trình Hóa Học Nhanh
  • 12 Cách Cân Bằng Phương Trình Hóa Học
  • Vậy hóa trị là gì? Quy tắc, cách tính hóa trị của nguyên tố hay nhóm nguyên tử được vận dụng như thế nào? Hóa trị của Cu, Ag,… cùng một số kim loại, phi kim phổ biến là bao nhiêu trong bảng hóa trị nguyên tố hóa học? chúng ta cùng tìm hiểu qua bài viết này.

    I. Hóa trị của một nguyên tố được xác định bằng cách nào?

    – Quy ước: Gán cho H hóa trị I, chọn làm đơn vị.

    – Một nguyên tử nguyên tố khác liên kết được với bao nhiêu nguyên tử hidro thì nói nguyên tố đó có hóa trị bằng bấy nhiêu.

    H 2 O: Oxi hóa trị II

    NH 3: Nitơ hóa trị III

    CH 4: Cacbon hóa trị IV

    – Dựa vào khả năng liên kết của các nguyên tố khác với O (Hóa trị của oxi bằng 2 đơn vị, Oxi có hóa trị II).

    CaO: Ca có hóa trị II

    SO 2: S có hóa trị IV

    CuO thì Cu có hóa trị II

    Ag 2 O thì Ag có hóa trị I

    HNO 3 thì nhóm NO 3 có hóa trị I

    HOH thì nhóm OH có hóa trị I

    – Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác.

    – Hóa trị của một nguyên tố được xác định theo hóa trị của H chọn làm đơn vị (H hóa trị I) và hóa trị của O là hai đơn vị (O hóa trị II).

    – Hóa trị của một nhóm nguyên tố cũng tương tự như trên (nhóm nguyên tử được coi như một nguyên tố bất kỳ).

    * Lưu ý: Có những nguyên tố chỉ thể hiện một hóa trị nhưng cũng có những nguyên tố có một vài hóa trị khác nhau.

    II. Quy tắc, cách tính hóa trị của nguyên tố hóa học

    Trong đó: (x, y) là chỉ số; (a,b) là hóa trị của các nguyên tố

    * Trong công thức hóa học, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia.

    * Như vậy, theo quy tắc hóa trị thì: a.x = b.y

    – Nếu biết a, b thì ta tính được x, y để lập công thức hóa học bằng cách lập tỉ lệ:

    – Lấy x = b (hay b’) và y = a (hay a’);

    * Ví dụ: Tính hóa trị của Fe trong hợp chất FeCl 3, cho biết clo hóa trị I

    – Gọi hóa trị của Fe là a, ta có: 1.a = 3.I ⇒ a = III.

    – Tương tự, ta có:

    AgCl: 1.a = 1.I ⇒ a= I; vậy Ag có hóa trị I

    CuCl 2: 1.a = 2.I ⇒ a = II; Vậy Cu có hóa trị II

    AlCl 3: 1.a = 3.I ⇒ a = III; Vậy Al có hóa trị III

    * Ví dụ 1: Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi lưu huỳnh VI và Oxi

    – Công thức tổng quát dạng: S xO y

    – Theo quy tắc hóa trị: chúng tôi = y.II

    – Thường thì tỉ lệ số nguyên tử trong phân tử là những số nguyên đơn giản nhất, vì vậy lấy: x = 1 và y = 3.

    ⇒ Công thức hóa học của hợp chất: SO 3

    * Ví dụ 2: Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi Kali hóa trị I và nhóm SO 4 hóa trị II

    – Theo quy tắc hóa trị: x.I = y.II

    ⇒ Công thức hóa học của hợp chất: K 2SO 4

    – Nhóm Hóa trị I: Hiđroxit (dùng trong hợp chất với kim loại)(OH); Nitrat (NO3); Clorua (Cl);

    * Ví dụ: NaOH (bazơ mạnh) ; HNO 3 (axit mạnh); HCl (axit mạnh)

    – Nhóm Hóa trị II: Sunfat (SO4); Cacbonat (CO3); – Nhóm hóa trị III: Photphat (PO4);

    III. Bài tập về hóa trị của nguyên tố hóa học

    b) Khi xác định hóa trị, lấy hóa trị của nguyên tố nào làm đơn vị, nguyên tố nào là hai đơn vị?

    a) Hóa trị của nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử (hay nhóm nguyên tử).

    b) Khi xác định hóa trị lấy hóa trị của H làm đơn vị và hóa trị của O là hai đơn vị.

    ⇒ Vậy hóa trị của K là I

    ⇒ Vậy hóa trị của S là II

    ⇒ Vậy hóa trị của C là IV

    ⇒ Vậy hóa trị của Fe là II

    ⇒ Vậy hóa trị của Ag là I

    ⇒ Vậy hóa trị của Si là IV

    b) Biết công thức hóa học K 2SO 4 trong đó có K hóa trị I, nhóm (SO 4) hóa trị II. Hãy chỉ ra là công thức hóa học trên phù hợp đúng theo quy tắc hóa trị.

    a) Quy tắc hóa trị với hợp chất hai nguyên tố: Trong công thức hóa học, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia.

    * Lấy ví dụ theo bài 2 ta có:

    – FeO: Fe hóa trị II, oxi cũng hóa trị II ⇒ II.1 = 1.II

    – SiO 2: Si hóa trị IV, oxi hóa trị II ⇒ IV.1 = II.2

    b) Vì K hóa trị I, nhóm SO 4 hóa trị II

    – Theo quy tắc hóa trị: 2.I = 1.II.

    ⇒ Công thức K 2SO 4 là công thức phù hợp với quy tắc hóa trị.

    ⇒ Na x(OH) y có công thức NaOH

    ◊ MgCl

    ◊ KO

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sáng Tạo Xanh: Công Thức Cách Tính Hóa Trị Của Nguyên Tố Trong Hợp Chất Lớp 8
  • Sáng Tạo Xanh: Cách Tính Hóa Trị Của Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Zoom Trên Máy Tính Để Dạy Học Trực Tuyến
  • Sử Dụng Zoom Meeting Bản Quyền Để Nâng Cao Hiệu Quả Dạy Học Trực Tuyến
  • Cách Chặn Kẻ Lạ Xâm Nhập Vào Lớp Khi Dạy Học Online Trên Zoom
  • Học Tốt Môn Hóa Học Qua Thơ Bằng Bài Ca Nguyên Tử Khối

    --- Bài mới hơn ---

  • Mách Bạn Cách Học Thuộc Nhanh Môn Sử Cực Dễ Dàng
  • 5 Cách Học Thuộc Bài Nhanh Nhất Có Thể & Nhớ Lâu Nhất
  • 5 Cách Học Thuộc Bài Nhanh Nhất Có Thể Và Nhớ Lâu Nhất
  • Tổng Hợp Bài Tập Phrasal Verbs Giúp Nhanh Thuộc Từ Vựng
  • Thuyết Minh Bài “phú Sông Bạch Đằng”
  • Hai ba Natri (Na=23)

    Nhớ ghi cho rõ

    Kali chẳng khó

    Ba chín dễ dàng (K=39)

    Khi nhắc đến Vàng

    Một trăm chín bảy (Au=197)

    Oxi gây cháy

    Chỉ mười sáu thôi (O=16)

    Còn Bạc dễ rồi

    Một trăm lẻ tám (Ag =108)

    Sắt màu trắng xám

    Năm sáu có gì (Fe=56)

    Nghĩ tới Beri

    Nhớ ngay là chín (Be=9)

    Gấp ba lần chín

    Là của anh Nhôm (Al=27)

    Còn của Crôm

    Là năm hai đó (Cr=52)

    Của Đồng đã rõ

    Là sáu mươi tư (Cu =64)

    Photpho không dư

    Là ba mươi mốt (P=31)

    Hai trăm lẻ một

    Là của Thủy Ngân (Hg=201)

    Chẳng phải ngại ngần

    Nitơ mười bốn (N=14)

    Hai lần mười bốn

    Silic phi kim (Si=28)

    Can xi dễ tìm

    Bốn mươi vừa chẵn (Ca=40) Mangan vừa vặn

    Con số năm lăm (Mn=55)

    Ba lăm phẩy năm

    Clo chất khí (Cl=35.5)

    Phải nhớ cho kỹ

    Kẽm là sáu lăm (Zn=65)

    Lưu huỳnh chơi khăm

    Ba hai đã rõ (S=32)

    Chẳng có gì khó

    Cacbon mười hai (C=12)

    Bari hơi dài

    Một trăm ba bảy (Ba=137)

    Phát nổ khi cháy

    Cẩn thận vẫn hơn

    Khối lượng giản đơn

    Hiđrô là một (H=1)

    Còn cậu Iốt

    Ai hỏi nói ngay

    Một trăm hai bảy (I=127)

    Nếu hai lẻ bảy

    Lại của anh Chì (Pb =207)

    Brôm nhớ ghi

    Tám mươi đã tỏ (Br = 80)

    Nhưng vẫn còn đó

    Magiê hai tư (Mg=24)

    Chẳng phải chần trừ

    Flo mười chín (F=19).

    Hiđro số 1 khởi đi

    Liti số 7 ngại gì chí trai

    Cacbon bến nước 12

    Nitơ 14 tuổi ngày hoa niên

    Oxi 16 khuôn viên

    Flo 19 lòng riêng vương sầu

    Natri 23 xuân đầu

    Magie 24 mong cầu mai sau

    Nhôm thời 27 chí cao

    Silic 28 lòng nào lại quên

    Photpho 31 lập nên

    32 nguyên tử khối tên Lưu huỳnh

    Clo 35,5 tự mình

    Kali 39 nhục vinh chẳng màn

    Canxi 40 thẳng hàng

    52 Crom chuỗi ngày tàn phải lo

    Mangan song ngũ(55) so đo

    Sắt thời 56 đừng cho trồng trềnh

    Coban 59 cồng kềnh

    Kẽm đồng 60 lập nền có dư

    Đồng 63,6

    Kẽm 65,4

    Brom 80 chín thư riêng phần

    Stronti 88 đồng cân

    Bạc 108 tăng lần số sai

    Catmi một bách mười hai(112)

    Thiếc trăm mười chín(119) một mai cuộc đời

    Iot 127 chẳng dời

    Bari 137 sức thời bao lâm

    Bạch kim 195

    Vàng 197 tiếng tăng chẳng vừa

    Thủy ngân 2 bách phẩy 0 thừa(200,0)

    Chì 2 linh 7(207) chẳng ưa lửa hồng

    Rađi 226 mong

    Bismut 2 trăm linh 9 cứ trông cậy mình(209)

    Bài thơ nguyên tử phân minh

    Lòng này đã quyết tự tin học hàn

    Hidro là 1

    12 cột Các bon

    Nito 14 tròn

    Oxi trăng 16

    Natri hay láu táu

    Nhảy tót lên 23

    Khiến Magie gần nhà

    Ngậm ngùi nhận 24

    27 Nhôm la lớn

    Lưu huỳnh giành 32

    Khác người thật là tài

    Clo ba nhăm rưỡi(35,5)

    Kali thích 39

    Canxi tiếp 40

    Năm nhăm Mangan cười

    Sắt đây rùi:56

    64 đồng nổi cáu

    Bởi kém kẽm (Zn) 65

    80 Brom nằm

    Xa Bạc (Ag) 108

    Bải buồn chán ngán

    (137) Một ba bẩy ích chi

    kém người ta còn gì!

    Thủy ngân (Hg) hai linh mốt(201)

    Nhờ vào các bài thơ có vần điệu trên, các em có thể dễ dàng học thuộc nguyên tử khối của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.

    Nguồn tin: tin.tuyensinh247.com

    Những tin mới hơn

    Những tin cũ hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Ca (Thơ) Về Nguyên Tử Khối Của Các Nguyên Tố
  • Top 3 Cách Học Thuộc Thơ Nhanh Và Hiệu Quả Nhất
  • Học Thuộc Lòng Nhanh Và Nhớ Lâu
  • Bí Quyết Học Thuộc Lòng Nhanh Và Nhớ Lâu Bằng Sơ Đồ Tư Duy
  • Bí Quyết Học Luật Dễ Dàng Cho Sinh Viên Ngành Luật
  • Cách Giải Bài Tập Tính Khối Lượng Nguyên Tử Cực Hay, Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Toàn Bộ Kiến Thức Hóa Học Lớp 8 Về Chất, Nguyên Tử, Phân Tử
  • Bảng Nguyên Tử Khối Hóa Học Đầy Đủ Lớp 8, 9
  • Giải Bài Nguyên Tố Hóa Học: Bài 1,2,3,4, 5,6,7,8 Trang 20 Hóa Lớp 8
  • Giáo Án Hóa Học Lớp 8
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Hoá Học Lớp 8 Bài 5: Nguyên Tố Hóa Học
  • Cách giải bài tập tính khối lượng nguyên tử cực hay, có đáp án

    A. Lý thuyết & Phương pháp giải

    – Khối lượng của các hạt cấu tạo nên nguyên tử:

    +) Khối lượng của một electron: m e = 9,1094.10-31 kg.

    +) Khối lượng của một proton: m p = 1,6726.10-27 kg.

    +) Khối lượng của một nơtron: m n = 1,6748.10-27 kg.

    Nhận xét: Proton và nơtron có khối lượng xấp xỉ nhau và chúng lớn hơn khối lượng của electron khoảng 1836 lần, do đó có thể coi khối lượng của nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân nguyên tử (khối lượng của các electron là không đáng kể, có thể bỏ qua).

    – Nguyên tử có khối lượng vô cùng nhỏ bé, nếu tính bằng đơn vị gam thì số trị quá bé, không tiện sử dụng. Do đó, quy ước lấy 1/12 khối lượng của nguyên tử C làm đơn vị khối lượng cho nguyên tử, gọi là đơn vị cacbon, viết tắt là đvC, kí hiệu quốc tế là u.

    Chú ý:

    +) Khối lượng tính bằng đơn vị cacbon chỉ là khối lượng tương đối giữa các nguyên tử. Người ta gọi khối lượng này là nguyên tử khối.

    Nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử tính theo đơn vị cacbon.

    1 đvC = .m C ; m C = 19,9265.10-27 kg

    ⇒ 1 đvC = .19,9265.10-27 = 1,6605.10-27 (kg).

    +) Nguyên tử hiđro có khối lượng nhẹ nhất.

    +) Nguyên tử khối của một số nguyên tố hay gặp (trang 42 – SGK hóa học 8).

    B. Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Biết nguyên tử nhôm có 13 proton, 14 nơtron. Khối lượng tính bằng gam của một nguyên tử nhôm là

    Hướng dẫn giải:

    Chọn C

    Có 1u = 1,6605.10-27kg ⇒ m Al = 27. 1,6605.10-27.1000 = 4,48.10-27 g.

    Ví dụ 2: Hãy so sánh xem nguyên tử magie nặng hay nhẹ hơn bao nhiêu lần so với nguyên tử cacbon?

    Hướng dẫn giải:

    Nguyên tử khối của Mg là 24 đvC; nguyên tử khối của cacbon là 12 đvC.

    ⇒Nguyên tử magie nặng hơn = 2 lần nguyên tử cacbon.

    Ví dụ 3: Nguyên tử X nặng gấp 4 lần nguyên tử nitơ. Tính nguyên tử khối của X và cho biết X thuộc nguyên tố nào?

    Hướng dẫn giải:

    Nguyên tử khối của nitơ = 14 đvC

    ⇒ Nguyên tử khối của X = 4 x 14 = 56 (đvC)

    Vậy X là nguyên tố sắt (Fe).

    C. Bài tập vận dụng

    Câu 1: Nguyên tử khối là

    A. Khối lượng của nguyên tử tính bằng gam.

    B. Khối lượng của phân tử tính bằng đvC.

    C. Khối lượng của nguyên tử tính bằng đvC.

    D. Khối lượng của phân tử tính bằng gam.

    Câu 2: Nguyên tử khối của clo là

    A. 71 đvC.

    B. 35,5 gam.

    C. 71 gam.

    D. 35,5 đvC.

    Câu 3: Khối lượng của một nguyên tử cacbon là 19,9265. 10-23 gam. Vậy ta có khối lượng của 1 đvC là

    A. 8,553. 10-23 g.

    B. 2,6605. 10-23 g.

    C. 0,16605. 10-23 g.

    D. 18,56. 10-23 g.

    Chọn C.

    ⇒ 1 đvC = .19,9265. 10-23 = 0,16605. 10-23 (g).

    Câu 4: Biết rằng bốn nguyên tử Mg nặng bằng ba nguyên tử của nguyên tố X. Vậy tên của nguyên tố X là

    A. Lưu huỳnh.

    B. Sắt.

    C. Nitơ.

    D. Can xi.

    Chọn A

    Theo bài ra, ta có: 4.24 = 3.M ⇒ M = = 32 đvC

    Câu 5: Khối lượng tương đối của một phân tử H 2 O là

    A. 18 đvC.

    B. 18 gam.

    C.34 đvC.

    D. 18kg.

    Câu 6: Biết nguyên tử nitơ gồm có 7 proton, 7 nơtron và 7 electron. Khối lượng của toàn nguyên tử nitơ là

    A. 14 gam.

    B. 21 gam.

    C. 2,34. 10-23 gam.

    D. 2,34. 10-27 gam.

    A. proton, m = 0,00055u, q = 1+.

    B. nơtron, m = 1,0086u, q = 0.

    C. electron, m = 1,0073u, q =1-.

    D. proton, m = 1,0073u, q = 1-.

    Câu 8: Một nguyên tử chỉ có 1 electron ở vỏ nguyên tử. Hạt nhân nguyên tử có khối lượng xấp xỉ 3u. Số hạt proton và hạt nơtron trong hạt nhân nguyên tử này lần lượt là

    A. 1 và 0.

    B. 1 và 2.

    C. 1 và 3.

    D. 3 và 0.

    Chọn B.

    Tổng số hạt n và p trong hạt nhân nguyên tử này là: = 3

    Câu 9: Hai nguyên tử Mg nặng gấp mấy lần nguyên tử O?

    A. 1.

    B. 2.

    C. 3.

    D. 4.

    Câu 10: Tỉ số về khối lượng của electron so với proton là

    A. 1836.

    B. 5,4463.

    D. 0,055.

    Chọn C.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Lý thuyết – Bài tập Hóa học lớp 8 có đáp án được biên soạn bám sát nội dung chương trình sgk Hóa học 8.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Hóa Học Chương Trình Lớp 8 Thcs
  • 100 Bài Tập Ôn Tập Hóa Học 8
  • Các Dạng Bài Tập Hóa Học Lớp 8
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Rèn Kỹ Năng Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 8 Thcs
  • Tính Theo Công Thức Hóa Học
  • Sáng Tạo Xanh: Công Thức Cách Tính Nguyên Tử Khối Trung Bình Của Đồng Vị

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Tính Casio Giải Toán Hóa Học
  • Cách In Tài Liệu Từ Máy Tính Chi Tiết
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Tính Để Thực Hiện Nhiệm Vụ In Và Scan
  • Hướng Dẫn Cách Hủy Lệnh In Trong Word, Excel 2022, 2013, 2010, 2007, H
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Cài Đặt Máy In Cho Máy Tính, Laptop
  • ( tính nguyên tử khối trung bình, phương pháp nguyên tử khối trung bình cách tính nguyên tử khối trung bình, công thức tính nguyên tử khối trung bình, bài tập nguyên tử khối trung bình, nguyên tử khối trung bình,

    phương pháp nguyên tử khối trung bình tính nguyên tử khối trung bình của clo tính nguyên tử khối trung bình khi biết tỉ lệ tính nguyên tử khối trung bình của mg tính nguyên tử khối trung bình của oxi tính nguyên tử khối trung bình của kali tính nguyên tử khối trung bình lớp 10 tính nguyên tử khối trung bình bài tập tính nguyên tử khối trung bình của neon cách tính nguyên tử khối trung bình công thức tính nguyên tử khối trung bình bài tập tính nguyên tử khối trung bình tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố bo biểu thức tính nguyên tử khối trung bình bài tập tính nguyên tử khối trung bình lớp 10 cách bấm máy tính nguyên tử khối trung bình dạng bài tập tính nguyên tử khối trung bình các bài tập tính nguyên tử khối trung bình bài tập nguyên tử khối trung bình nguyên tử khối trung bình cách tính nguyên tử khối trung bình lớp 10 các dạng toán tính nguyên tử khối trung bình các dạng bài tập tính nguyên tử khối trung bình cách tính nguyên tử khối trung bình của đồng vị tính nguyên tử khối trung bình là gì cách tính nguyên tử khối trung bình hóa 10 hóa 10 tính nguyên tử khối trung bình công thức tính nguyên tử khối trung bình lớp 10 tính khối lượng nguyên tử trung bình tính khối lượng nguyên tử trung bình của niken tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố kali phương pháp nguyên tử khối trung bình ct tính nguyên tử khối trung bình bài tập về tính nguyên tử khối trung bình các bài tập về tính nguyên tử khối trung bình xác định nguyên tử khối trung bình NHẬN DẠY KÈM TẠI NHÀ LIÊN HỆ ZALO 0909496199 thằng thầy lợi ( 24/24 ) với cú pháp : CHÀO THẰNG THẦY LỢI , MÌNH CẦN DẠY KÈM Gọi hotline thằng thầy lợi qua zalo ( 0909496199 ) NHẬN DẠY KÈM TẠI TRUNG TÂM 618/52/14 TỔ 3 PHƯỜNG 10 QUẬN TÂN BÌNH ĐƯỜNG ÂU CƠ TP HỒ CHÍ MINH gần BỆNH VIỆN TÂN PHÚ + NHÀ HÀNG TIỆC CƯỚI NAM BỘ + NHÀ HÀNG BẠCH KIM + GẦN THOẠI NGỌC HẦU + THẠCH LAM + LŨY BÁN BÍCH + LẠC LONG QUÂN liên hệ lợi Blog http://sangtaoxanh.net/ Facebook https://www.facebook.com/dayhoctoanlo…#thằngthầylợi#hóahọclớp10 TỔNG HỢP CÁC BÀI GIẢNG VỀ HÓA HỌC LỚP 10 https://www.youtube.com/watch?v=rAwn9… nguyên tử khối trung bình của clo là 35 5 nguyên tử khối trung bình của bo là 10.81 nguyên tử khối trung bình của brom là 79.319 nguyên tử khối trung bình của brom là 79.91 brom có 2 đồng vị biết nguyên tử khối trung bình của ag là 107 87 nguyên tử khối trung bình của cu là 63 546 nguyên tử khối trung bình của cu là 63 54 nguyên tử khối trung bình của đồng là 63 54 nguyên tử khối trung bình là gì nguyên tử khối trung bình của antimon là 121 76 nguyên tử khối trung bình của bo là 10.82 nguyên tử khối trung bình bảng tuần hoàn nguyên tử khối trung bình của bo là 10.812 nguyên tử khối trung bình của bạc bằng 107 02 nguyên tử khối trung bình của br là 79 91 nguyên tử khối trung bình của brom là 79.91 nguyên tử khối trung bình của b là 10 82 nguyên tử khối trung bình của b là 10 81 hidro có nguyên tử khối trung bình là 1.008 nguyên tố cu có nguyên tử khối trung bình là 63.54 nguyên tử cu có nguyên tử khối trung bình là 63 54 nguyên tố cu có nguyên tử khối trung bình dạng bài tập tính nguyên tử khối trung bình các dạng toán tính nguyên tử khối trung bình các dạng bài tập về nguyên tử khối trung bình các dạng bài tập tính nguyên tử khối trung bình nguyên tử khối trung bình của đồng bằng 63 546 nguyên tử khối trung bình của đồng bằng 63 54 nguyên tử khối trung bình của đồng là 63 546 nguyên tử khối trung bình của đồng nguyên tử khối trung bình của đồng vị 63 546 xác định nguyên tử khối trung bình đồng vị nguyên tử khối trung bình nguyên tử khối trung bình kí hiệu là gì tính nguyên tử khối trung bình là gì đơn vị của nguyên tử khối trung bình là gì khối lượng nguyên tử trung bình là gì cách giải bài tập về nguyên tử khối trung bình nguyên tử khối trung bình của hidro là 1.008 cách tính nguyên tử khối trung bình hóa 10 kí hiệu nguyên tử khối trung bình hóa 10 tính nguyên tử khối trung bình ký hiệu của nguyên tử khối trung bình cho biết nguyên tử khối trung bình của iridi tính nguyên tử khối trung bình khi biết tỉ lệ nguyên tử khối trung bình của kali tính nguyên tử khối trung bình của kali khái niệm nguyên tử khối trung bình khái niệm về nguyên tử khối trung bình k nguyên tử khối tính nguyên tử khối trung bình lớp 10 nguyên tử khối trung bình magie nguyên tử khối trung bình của mg tính nguyên tử khối trung bình của mg cách bấm máy tính nguyên tử khối trung bình nguyên tử khối trung bình của niken nguyên tử khối trung bình của nguyên tố r là 79.91 tính nguyên tử khối trung bình của neon nguyên tử khối trung bình của nguyên tử tính nguyên tử khối trung bình

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Hình Học 9 Tiết 8: Sử Dụng Máy Tính Bỏ Túi Để Tìm Tỷ Số Lượng Giác Và Góc
  • Tự Học Nhanh,microsoft Office (Word
  • Những Phương Pháp Học Trực Tuyến Hiệu Quả Không Phải Ai Cũng Biết
  • Phương Pháp Học Lập Trình Máy Tính Hiệu Quả
  • Hướng Dẫn Tạo, Bug File Ghost Với Hiren’s Boot (Rất Dễ Hiểu)
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100