Top 15 # Xem Nhiều Nhất Cách Tính Hiệu Suất Hóa Học 9 / 2023 Mới Nhất 11/2022 # Top Like | Techcombanktower.com

Công Thức Tính Hiệu Suất Phản Ứng Hóa Học / 2023

Phương pháp tính nhanh hiệu suất

Bài tập hiệu suất phản ứng hóa học

Công thức tính hiệu suất phản ứng là gì? Phương pháp tính nhanh hiệu suất? Cùng chúng tôi tìm hiểu các bước thực hiện để xác định hiệu suất của phản ứng hoá học chính xác nhất.

1. Hiệu suất là gì?

Hiệu suất (thường có thể đo được) là khả năng tránh lãng phí vật liệu, năng lượng, nỗ lực, tiền bạc và thời gian để làm một việc gì đó hay tạo ra kết quả mong muốn. Nói chung, đó là khả năng làm tốt một việc mà không có lãng phí. Trong nhiều thuật ngữ toán học và khoa học, nó là thước đo mức độ mà đầu vào cũng được dùng cho một mục đích, nhiệm vụ, chức năng được yêu cầu (đầu ra). Nó thường đặc biệt bao gồm các khả năng của một ứng dụng cụ thể nỗ lực để sản xuất ra một kết quả cụ thể với một số tiền tối thiểu hay số lượng chất thải, chi phí, nỗ lực không cần thiết. Hiệu quả đề cập đến rất khác nhau đầu vào và đầu ra trong lĩnh vực và các ngành công nghiệp khác nhau.

2. Công thức tính hiệu suất của phản ứng hóa học

2.1 Công thức tính hiệu suất của phản ứng hóa học và ví dụ cụ thể

Cho phản ứng hóa học: A + B → C

Hiệu suất phản ứng:

H = số mol pứ . 100% / số mol ban đầu

hoặc cũng có thể tính theo khối lượng:

H = khối lượng thu được thực tế . 100% / khối lượng thu được tính theo phương trình

Lưu ý là tính hiệu suất theo số mol chất thiếu (theo số mol nhỏ)

Từ công thức cũng có thể tính được:

n A ban đầu cần dùng: n A ban đầu = (nC.100)/H

2.2 Công thức tính khối lượng chất tham gia khi có hiệu suất

Do hiệu suất phản ứng nhỏ hơn 100%, nên lượng chất tham gia thực tế đem vào phản ứng phải hơn nhiều để bù vào sự hao hụt. Sau khi tính khối lượng chất tham gia theo phương trình phản ứng, ta có khối lượng chất tham gia khi có hiệu suất như sau:

2.3. Công thức tính khối lượng sản phẩm khi có hiệu suất

Do hiệu suất phản ứng nhỏ hơn 100%, nên lượng sản phẩm thực tế thu được phải nhỏ hơn nhiều sự hao hụt. Sau khi khối lượng sản phẩm theo phương trình phản ứng, ta tính khối lượng sản phẩm khi có hiệu suất như sau:

Ví dụ cụ thể:

Nung 0,1 mol CaCO 3 thu được 0,08 mol CaO. Tính hiệu suất phản ứng hóa học xảy ra.

Trong bài này chúng ta có 2 cách để giải bài toán:

Cách 1:

0,1 mol → 0,1 mol

Theo phản ứng ta có 0,1 mol CaCO 3 tạo 0,1 mol CaO. Tuy nhiên theo thực tế đo được chỉ thu được 0,08 mol CaO. Như vậy đối với CaO lượng tính toán theo phản ứng là 0,1 (gọi là khối lượng theo lý thuyết) và lượng chắc chắn thu được là 0,08 (gọi là lượng thực tế). Hiệu suất phản ứng H(%) = (thực tế/lý thuyết)*100 = (0,08/0,1)*100 = 80%, tức là:

Cách 2:

0,08 mol ← 0,08mol

Nhìn tỉ lệ mol trên phương trình nếu thu được 0,08 mol vôi sống CaO cần dùng 0,08 mol CaCO 3.

Tuy nhiên đề bài cho là nung 0,1 mol CaCO 3.

Tóm lại đối với CaCO 3 lượng tính toán theo phản ứng là 0,08 (gọi là lựong lý thuyết) và lượng chắc chắn cần phải có là 0,1 (gọi là lượng thực tế).

Hiệu suất phản ứng H= (lý thuyết/thực tế)*100 = (0,08/0,1)*100 = 80%

Vậy tóm lại khi tính hiệu xuất phản ứng thì chúng ta cần xác định xem mình dựa vào tác chất hay sản phẩm để có công thức phù hợp để tính.

+ Nếu dựa vào sản phẩm thì công thức: H = (thực tế/lý thuyết)*100

+ Nếu dựa vào tác chất thì công thức: H = (lý thuyết/thực tế)*100

Theo kinh nghiệm của tôi với các bài tập tính toán hiệu suất phản ứng, khi làm bài đừng để ý đến thực tế, lý thuyết gì cả. Cứ thực hiện tính toán bình thường, dựa vào tác chất hay sản phẩm tùy ý, sau đó đối chiếu lượng ở đề bài cho xem giá trị nào lớn, giá trị nào nhỏ.

Hiệu suất = (giá trị nhỏ/giá trị lớn)*100

3. Bài tập ví dụ tính hiệu suất phản ứng trong Hóa học

Ví dụ 1: Tính khối lượng Na và thể tích khí Cl 2 cần dùng để điều chế 4,68 gam muối Clorua, nếu hiệu suất phản ứng là 80%

Hướng dẫn giải bài tập

Phương trình hóa học:

2Na + Cl 2 → 2NaCl (1)

n Cl2 = (0,08*100)/2*80 = 0,05 (mol)

m Na = 0,1*23 = 2,3 (gam)

V Cl2 = 0,05*22,4 = 1,12 (lit)

Ví dụ 2: Cho 19,5 gam Zn phản ứng với 7 (lít) clo thì thu được 36,72 gam ZnCl 2. Tính hiệu suất của phản ứng?

Hướng dẫn giải bài tập

n Zn = 19,5/65 = 0,3 (mol)

n Cl2 = 7/22,4 = 0,3125 (mol)

n ZnCl2 = 0,27 (mol)

Ta thấy:

Hiệu suất phản ứng: H = số mol Zn phản ứng *100/số mol Zn ban đầu

= 0,27 * 100/0,3 = 90 %

Ví dụ 3: Nung 4,9 g KClO 3 có xúc tác thu được 2,5 g KCl và khí oxi.

a) Viết phương trình phản ứng.

b) Tính hiệu suất của phản ứng.

Hướng tư duy:

Đề cho hai số liệu chất tham gia và sản phẩm. Do sản phẩm là chất thu được còn lượng chất tham gia không biết phản ứng có hết không nên tính toán ta dựa vào sản phẩm.

Từ m KCl → tính được n KCl → tính n KClO3 (theo phương trình) → tính m KClO3 (thực tế phản ứng)

Hướng dẫn giải bài tập

n KCl = 2,5/74,5 = 0,034 mol

2KClO 3 2

2 2 3

0,034 0,034

Khối lượng KClO 3 thực tế phả ứng:

m KClO3 = n KClO3.M KClO3 = 0,034.1225 = 4,165 gam

Hiệu suất phản ứng:

H = 4,165/4,9.100% = 85%

Ví dụ 4. Để điều chế 8,775 g muối natri clorua (NaCl) thì cần bao nhiêu gam natri và bao nhiêu lít clo (đktc), biết H = 75%.

Hướng dẫn giải bài tập

nNaCl = 0,15 mol

2Na + Cl 2

2 1 2

0,15 0,075 0,15

Khối lượng Na và thể tích khí clo theo lý thuyết:

V Cl2 = n Cl2.22,4 = 0,075.22,4 = 1,68 lít

Khi có H = 75%, khối lượng Na và thể tích khí clo thực tế là:

4. Bài tập luyện tập

Câu 1. Nung 4,9 gam KClO 3 có xúc tác thu được 2,5 gam KCl và chất khí

a) Viết phương trình phản ứng

b) Tính hiệu suất của phản ứng?

Câu 2. Để điều chế 11,7 gam muối Natri clorua (NaCl) thì cần số gam Natri là? Biết hiệu suất bằng 75%

Câu 3. 280kg đá vôi chứa 25% tập chất thì có thể điều chế được bao nhiêu kg vôi sống, nếu hiệu suất phản ứng là 80%

Câu 4. Cho 21,75 gam MnO 2 có lẫn tạp chất. Phản ứng với lượng dư dung dịch HCl với hiệu suất 100%. Sau phản ứng thu được 2,24 lít khí Cl 2 (đktc). Tính phần trăm về khối lượng MnO 2 trong hỗn hợp ban đầu?

Câu 5. Đốt cháy 1,7 gam NH 3 trong bình đựng khí oxi, thể tích khí N 2 (đktc) thu được là bao nhiêu? Biết hiệu suất phản ứng đat 80%

Câu 6. Khối lượng este metylmetacrylat thu được là bao nhiêu khi đun nóng 215 gam axit metacry lic với 100g ancol metylic, giả thiết hiệu suất phản ứng este hóa đạt 70%

Câu 7. Tính khối lượng glucozo cần dùng để lên men thu được 200 lít C 2H 5OH 30 o C (D = 0,8 gam/ml), biết hiệu suất lên men đạt 96%

Câu 8. Từ 3 tấn quặng pirit (chứa 585 FeS 2 về khối lượng, phần còn lại là các tập chất trơ) điều chế được bao nhiêu tấn dung dịch H 2SO 4 98%, hiệu suất chung của có quá trình điều chế là 70%

…………………………………..

Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Luyện thi lớp 9 lên lớp 10. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

Hiệu Suất Là Gì? Công Thức Tính Hiệu Suất / 2023

Công thức tính hiệu suất của phản ứng hóa học và ví dụ cụ thể

– Hiệu suất phản ứng sẽ là:

hay có thể tính theo khối lượng như sau:

– Lưu ý là tính hiệu suất theo số mol chất thiếu (theo số mol nhỏ)

Từ công thức cũng có thể tính được:

nC = nA pứ = (nAbđ . H)/100

nA bđ cần dùng: n Abđ = (nC.100)/H

Công thức tính khối lượng chất tham gia khi có hiệu suất

Vì hiệu suất phản ứng sẽ nhỏ hơn 100%, do đó lượng chất tham gia ở thực tế sẽ được đem vào phản ứng phải hơn nhiều để có thể bù vào sự hao hụt. Nếu sau khi tính được khối lượng chất tham gia theo phương trình phản ứng thì ta có được khối lượng chất tham gia khi có hiệu suất như sau:

Cách để tính hiệu suất phản ứng hóa học

Công thức tính khối lượng sản phẩm khi có hiệu suất

Vì hiệu suất phản ứng thường nhỏ hơn 100%, do đó lượng sản phẩm ở thực tế thu được sẽ phải nhỏ hơn nhiều sự hao hụt. Nếu sau khi khối lượng sản phẩm giống theo phương trình phản ứng, thì ta có thể tính được khối lượng sản phẩm khi có hiệu suất như sau:

Có một ví dụ cụ thể như sau:

Nung 0,1 mol CaCO3 sẽ thu được 0,08 mol CaO. Hãy tính hiệu suất phản ứng hóa học xảy ra.

Trong bài này chúng ta có 2 cách để giải bài toán:

Theo phản ứng ta sẽ có 0,1 mol CaCO3 tạo 0,1 mol CaO. Tuy nhiên, theo như thực tế đo được thì chỉ thu được 0,08 mol CaO. Như vậy, đối với CaO thì lượng tính toán theo phản ứng sẽ là 0,1 (gọi là khối lượng theo lý thuyết) và lượng chắc chắn sẽ thu được là 0,08 hay còn được gọi là lượng thực tế. Hiệu suất phản ứng H(%) = (thực tế/lý thuyết)*100 = (0,08/0,1)*100 = 80%, tức là:

0,08 mol <–0,08mol

Nhìn vào tỉ lệ mol trên phương trình sẽ thấy được nếu như thu được 0,08 mol vôi sống CaO thì cần dùng 0,08 mol CaCO3. Tuy nhiên, đề bài lại cho là nung 0,1 mol CaCO3. Tóm lại, đối với CaCO3 lượng tính toán theo phản ứng sẽ là 0,08 mol hay còn gọi là lượng lý thuyết và đặc biệt lượng chắc chắn cần phải có là 0,1 được gọi là lượng thực tế. Lúc này, hiệu suất phản ứng sẽ là:

Như vậy, tóm lại khi tính được hiệu suất phản ứng thì cần phải xác định xem mình dựa vào tác chất hay sản phẩm để có thể đưa ra được công thức phù hợp để tính.

+ Nếu dựa vào sản phẩm thì công thức sẽ như sau:

+ Nếu dựa vào tác chất thì công thức sẽ là:

Theo chia sẻ của rất nhiều người thì đối với các bài tập tính toán hiệu suất phản ứng thì khi làm bài không cần để ý đến thực tế hay lý thuyết gì cả. Cứ thực hiện thao tác tính toán như bình thường, dựa vào tác chất hay sản phẩm tùy ý và sau đó đối chiếu lượng ở đề bài để xem giá trị nào lớn, giá trị nào nhỏ.

Hiệu suất = (giá trị nhỏ/giá trị lớn)*100

Một số lưu ý khi tính hiệu suất phản ứng

– Khi tính hiệu suất phản ứng thì ta cần xác định đúng các đơn vị như: gam, mol, gam/mol… để có thể đảm bảo các phép tính không bị xảy ra sai sót.

– Hiệu suất của phản ứng sẽ luôn nhỏ hơn 100%. Do đó, nếu như bạn ra kết quả có hiệu suất lớn hơn 100% nhưng bạn lại chắc chắn rằng các phép toán đó không hề xảy ra sai sót. Điều này xảy ra có thể là do sản phẩm của phản ứng chưa được hoàn toàn tinh khiết. Do đó, hãy làm sạch sản phẩm rồi sau đó đem cân lại, khi đó bạn sẽ có được một kết quả chính xác hơn.

– Cần phân biệt rõ đâu là hiệu suất phản ứng với sai số và độ hao phí của phản ứng. Hiệu suất phần trăm của phản ứng được tính theo công thức như sau:

Còn độ hao phí của phản ứng thì cần phải dựa theo phần trăm được tính theo công thức:

Và sai số của phản ứng được tính bằng công thức:

Bảng Tính Tan Hóa Học Lớp 9 By Giasu Hn / 2023

by Giasu Hn Gia sư

I. Bảng Tính Tan Là Gì?

1. Bảng Tính Tan là gì?

Bảng Tính Tan là bảng dùng để thể hiện tính tan hay không tan của 1 chất (muối, bazo hoặc axit) trong nước. Chất đó có thể tan, ít tan hoặc không tan. Bảng tính tan hóa học chuẩn sẽ biểu diễn trạng thái tan hay không tan của một chất tại nhiệt độ 25,15 °C (hoặc 293.15 °K) dưới áp suất là 1 atm.

t : hợp chất tan được trong nước.

k : hợp chất không tan.

i : hợp chất ít tan.

b : hợp chất bay hơi hoặc dễ phân hủy thành khí bay lên.

kb : hợp chất không bay hơi.

vạch ngang “-” : hợp chất không tồn tại hoặc bị phân hủy trong nước.

– Hợp chất tạo bởi kim loại Na (I) và nhóm hiđroxit (- OH) là NaOH, hợp chất này tan trong nước.

– Tương tự ta có: AgCl (k) không tan trong nước, Ag2SO4 (i) ít tan trong nước, HCl (t/b) là hợp chất tan trong nước và dễ phân hủy thành khí khi bay lên, H2SO4 (t/kb) là hợp chất tan trong nước và không bay hơi, AgOH (-) là hợp chất không tồn ở.

II. Ví Dụ Dạng bài huấn luyện Vận Dụng áp dụng Bảng Tính Tan.

PHÂN BIỆT VÀ NHẬN BIẾT các CHẤT

Đây là 1 trong các dạng rất đặc trưng sử dụng bảng tính tan.

1. giải pháp giải:

Bước 1: Tạo mẫu thử – Chia các chất cần phân biệt vào những ống nghiệm rồi đánh số thứ tự.

Bước 2: lựa chọn thuốc thử thích hợp (tùy thuộc vào yêu cầu của đề bài).

Bước 3: Nhỏ thuốc thử vào các ống nghiệm, quan sát hiện tượng xảy ra (kết tủa, bay hơi, đổi màu…), sau đó rút ra kết luận về tên của chất đó.

Bước 4: Viết PTHH minh họa.

2. Cách nhận biết 1 số chất thường gặp.

a. với chất khí.

Cách nhận biết chung: Làm quỳ tím chuyển xanh.

1 số cách khác:

Cách nhận biết chung: Làm quỳ tím hóa chuyển đỏ

1 số cách khác:

Cho hỗn hợp các oxit

phương pháp nhận biết: Hòa tan từng oxit vào nước để chia thành nhóm các oxit tan và không tan từ đó có các cách nhận biết riêng biệt.

– Nhóm tan trong nước: dùng khí CO để nhận biết

Nếu không xuất hiện kết tủa: kim loại trong oxit là kim loại kiềm.

Nếu có kết tủa: kim loại trong oxit là kim loại kiềm thổ.

– Nhóm không tan trong nước cho tác dụng với dung dịch bazơ.

Nếu oxit không tan trong dung dịch kiềm thì kim loại trong oxit là kim loại kiềm thổ.

Nếu oxit tan trong dung dịch kiềm thì kim loại trong oxit là Mg, Zn, Pb, Cu, Fe, Al. (Dựa vào bảng tính tan để xác định).

giải pháp giải: sử dụng bảng tính tan hóa học hoặc các gợi ý tại phần trước.

Ví dụ:

Giải:

Chia 4 loại dung dịch vào 4 ống nghiệm khác nhau rồi đánh số thứ tự từ một đến 4.

Cho quỳ tím vào 4 ống nghiệm, nếu dung dịch trong ống nghiệm nào làm quỳ tím chuyển xanh thì chất đó là NaOH.

Tiếp đây, cho dung dịch AgNO vào 3 ống nghiệm chứa ba dung dịch còn lại, dung dịch trong ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa, dung dịch đó là NaCl.

b. Dạng 2: Dạng luyện tập hạn chế thuốc thử hoặc phương pháp áp dụng.

phương pháp giải:

đối với dạng bài chỉ áp dụng thêm 1 chất thử tự chọn:

Bước 1: áp dụng 1 chất bất kì để xác định một trong những chất đã cho ở đề bài.

Bước 2: sử dụng chất đã xác định được để nhận biết những chất còn lại.

đối với dạng bài không sử dụng thuốc thử nào khác:

Cách 1: áp dụng tính chất vật lý của từng chất để phân biệt (mùi, màu sắc, tính tan…)

Cách 2: áp dụng chất đã xác định được để nhận biết các chất còn lại.

Cách 3: Có thể sử dụng phương pháp đun nhẹ để nhận biết những chất dựa vào khả năng bay hơi.

Cách 4: Cho những chất tác dụng đối với nhau để nhận biết dựa vào hiện tượng của chúng.

Giải:

Chia 4 dung dịch vào 4 ống nghiệm khác nhau đánh số từ 1 đến bốn.

Cho quỳ tím vào từng ống nghiệm, dung dịch trong ống nghiệm nào làm quỳ chuyển đỏ, dung dịch đó là HSO.

Giải:

Chia 4 dung dịch vào bốn ống nghiệm khác nhau đánh số từ một đến bốn.

Ta cho các dung dịch tác dụng với nhau, sau đó quan sát hiện tượng để nhận biết.

III. một Số Cách Ghi Nhớ Bảng Tính Tan.

2. Bazơ: Phần lớn những bazơ không tan trong nước, trừ 1 số bazơ như: KOH, NaOH, Ba(OH), còn Ca(OH) thì ít tan.

Sponsor Ads

0 connections, 0 recommendations, 9 honor points. Joined APSense since, December 3rd, 2018, From hà nội, Vietnam.

Created on Dec 11th 2018 10:14. Viewed 1,043 times.

Comments

Hóa Học 9 Bài 6 Thực Hành: Tính Chất Hóa Học Của Oxit Và Axit / 2023

Hóa học 9 Bài 6

Hóa học 9 Bài 6 Thực hành: Tính chất hóa học của oxit và axit được VnDoc biên soạn, nội dung là bài thực hành hóa 9 bài 6. Giúp rèn luyện các thao tác thí nghiệm: quan sát hiện tượng, giải thích và rút ra kết luận cũng như cách viết bản tường trình sau bài học.

I. Dụng cụ hóa chất 1. Dụng cụ

Ống nghiệm, kẹp gỗ, công tơ hút, bình thủy tinh miệng rộng, muỗi lấy hóa chất.

2. Hóa chất

Mẩu nhỏ (bằng hạt ngô) CaO, nước cất, quỳ tím, dung dịch phenolphatalein, photpho đỏ, quỳ tím, nước cất, dung dịch BaCl 2, quỳ tím.

II. Tiến hành thí nghiệm 1. Tính chất hóa học của oxit a. Thí nghiệm 1: Phản ứng của canxi oxit với nước Cách tiến hành:

+ Cho một mẩu nhỏ (bằng hạt ngô) CaO vào ống nghiệm sau đó thêm dần 1 -2 ml nước.

+ Thử dung dịch sau phản ứng bằng giấy quỳ tím hoặc dung dịch phenolphatalein.

Hiện tượng: Mẩu CaO tan trong nước tạo thành dung dịch Ca(OH) 2 nước vôi trong

Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh, dung dịch phenolphatalein không màu chuyển thành màu hồng.

b. Thí nghiệm 2: Phản ứng của điphotpho pentaoxit với nước

Cách tiến hành: Đốt một ít photpho đỏ (bằng hạt đậu xanh) trong bình thủy tinh miệng rộng. Sau khi photpho cháy hết, cho 2 – 3 ml nước vào bình, đậy nút, lắc nhẹ.

Thử dung dịch trong bình bằng quỳ tím.

Hiện tượng: Photpho cháy, sau khi cho nước vào thấy sản phẩm cháy tan trong nước tạo thành dung dịch.

Phương trình hóa học:

4P + 5O 2 2O 5

Thử dung dịch bằng quỳ tím thấy giấy quỳ chuyển sang màu đỏ.

2. Nhận biết các dung dịch

Thí nghiệm 3. Có 3 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một trong ba dung dịch là: H 2SO 4 loãng, HCl, Na 2SO 4. Hãy tiến hành những thí nghiệm nhận biết dung dịch chất đựng trong mỗi lọ.Phương pháp nhận biết

Cách tiến hành:

Ghi số thứ tự 1, 2, 3 mỗi lọ đựng dung dịch ban đầu.

Lấy ở mỗi lọ một giọt dung dịch nhỏ vào mẩu giấy quỳ tím:

Nếu quỳ tím không đổi màu thì lọ số …đựng dung dịch Na 2SO 4.

Nếu màu qùy tím đổi sang đỏ, lọ số … và lọ số … đựng dung dịch axit.

Lấy 1ml dung dịch axit đựng trong mỗi lọ vào 2 ống nghiệm (chú ý nhớ ố thứ tự của mỗi lọ). Nhỏ 1 – 2 giọt dung dịch BaCl 2 vào mỗi ống nghiệm:

Nếu trong ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng thì lọ dung dịch ban đầu có số thứ tự … là dung dịch H 2SO 4:

Nếu trong ống nghiệm nào không có kết tủa thì lọ ban đầu có số thứ tự … là dung dịch HCl

I. Viết bản tường trình

1. Dụng cụ hóa chất:

…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….

2. Nội dung thí nghiệm

Tên thí nghiệm

Cách tiến hành

Hiện tượng

Giải thích, phương trình phản ứng

1. Phản ứng của canxi oxit với nước

2. Điphotpho pentaoxit tác dụng với nước

3. Nhận biết 3 lọ dung dịch mất nhãn, mỗi lọ chứa: H 2SO 4 loãng, HCl, Na 2SO 4

……………………………………..

Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Luyện thi lớp 9 lên lớp 10. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.