Top 19 # Xem Nhiều Nhất Cách Soạn Văn Xưng Hô Trong Hội Thoại / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Techcombanktower.com

Soạn Văn 9: Xưng Hô Trong Hội Thoại / 2023

Soạn Văn: Xưng hô trong hội thoại I. Từ ngữ xưng hô và việc sử dụng từ ngữ xưng hô Câu 1 (trang 38 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

Một số từ ngữ thường dùng để xưng hô trong tiếng Việt: Tôi – chúng tôi; bạn – các bạn; nó – chúng nó (họ); ta – chúng ta; anh, bác, ông – các anh, các bác, các ông; tao – chúng tao; mày – chúng mày; anh ấy, chị ấy, …

Tác dụng: Vừa thể hiện vai vế, quan hệ, vừa để xưng hô.

Câu 2 (trang 38 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

→ Sự thay đổi về cách xưng hô là do tình huống giao tiếp thay đổi, vị thế hai nhân vật thay đổi. Ở đoạn (a), Dế Choắt yếu thế, Mèn là kẻ mạnh. Đoạn (b), Mèn là kẻ mang ơn Dế Choắt, Mèn hối hận về hành động của mình.

Luyện tập Câu 1 (trang 39 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

– Chúng ta: Gồm cả người nói và người nghe

– chúng tôi/chúng em: Không gồm người nghe

– chúng mình: Có thể gồm người nghe hoặc không

Cô học viên đã nhầm lẫn trong cách dùng từ dễ gây hiểu lầm: Mai cô và giáo sư sẽ làm lễ thành hôn. Cần thay từ chúng ta bằng từ: Chúng em hoặc chúng tôi.

Câu 2 (trang 40 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

Cách xưng hô “chúng tôi” thể hiện sự khiêm tốn của người viết và tạo sự khách quan, tăng tính thuyết phục cho văn bản.

Câu 3 (trang 40 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

Cách xưng hô cậu bé với mẹ cho thấy sự quyết đoán mạnh mẽ. Xưng hô ta – ông với sứ giả cho thấy vai vế ngang hàng, thái độ dứt khoát, oai nghiêm của một đứa trẻ khác lạ, có thể làm điều phi thường.

Câu 4 (trang 40 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

Địa vị người học trò cũ đã thay đổi nhưng cách xưng hô vẫn không đổi. Tuy trở thành một danh tướng nhưng vẫn nhớ và tôn trọng, biết ơn người thầy ngày xưa khi xưng hô “con – thầy”. Đó là một người có nhân cách lớn.

Câu 5 (trang 40 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

Trước 1945, nước ta là nước phong kiến, người đứng đầu nhà nước là vua, xưng với dân chúng là “Trẫm”, giữa vua chúa và nhân dân có một khoảng cách rất lớn. Bác là người đứng đầu Nhà nước Việt Nam mới, xưng hô “tôi” và “đồng bào” tạo cho cảm giác gần gũi, thân thiết, xóa đi khoảng cách giữa lãnh tụ và nhân dân.

Câu 6 (trang 41 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

– Cách xưng hô trong đoạn đầu thể hiện rõ sự phân biệt địa vị và hoàn cảnh giữa các nhân vật. Chị Dậu, người dân thấp cổ bé họng, lại đang thiếu sưu nên phải hạ mình, nhịn nhục: Xưng hô cháu, nhà cháu – ông; cai lệ, người nhà lí trưởng cậy quyền, cậy thế nên hống hách: Xưng hô ông – thằng kia, cha mày – mày.

– Đoạn sau, cách xưng hô thay đổi. Chị Dậu xưng tôi – ông rồi sang bà – mày. Đó là hành vi thể hiện thái độ bất bình, phản kháng, “tức nước – vỡ bờ”.

Soạn Văn Bài: Xưng Hô Trong Hội Thoại / 2023

Soạn văn bài: Xưng hô trong hội thoại

I. Từ ngữ xưng hô và việc sử dụng từ ngữ xưng hô

Câu 1. Một số từ ngữ thường dùng để xưng hô trong tiếng Việt: tôi – chúng tôi; bạn – các bạn; nó – chúng nó (họ); ta – chúng ta; anh, bác, ông – các anh, các bác, các ông; tao – chúng tao; mày – chúng mày; anh ấy, chị ấy, …

Câu 2. Xác định từ ngữ xưng hô trong hai đoạn trích sau:

a.

– Dế Mèn – nhân vật kể chuyện xưng “tôi”

– Dế Mèn xưng hô với Dế Choắt: ta – chú mày trong đoạn trích (1), tôi – anh trong đoạn trích (2).

– Dế Choắt xưng hô với Dế Mèn: em – anh trong đoạn trích (1), tôi – anh trong đoạn trích (2).

b. Trong đoạn trích thứ nhất, sự xưng hô của hai nhân vật rất khác nhau, đó là sự xưng hô bất bình đẳng của một kẻ ở vị thế yếu và một kẻ ở vị thế mạnh kiêu căng, hách dịch. Nhưng trong đoạn trích thứ hai, sự xưng hô thay đổi hẳn, đó là sự xưng hô bình đẳng.

Có sự thay đổi đó vì tình huống giao tiếp thay đổi, vị thế của hai nhân vật thay đổi. Dế Choắt và Dế Mèn đã coi nhau như người bạn. Dế Choắt khuyên nhủ bản chân thành. Dế Mèn xúc động, thấm thía, cảm phục bạn.

II. Luyện tập

Câu 1. Cần phân biệt các phương tiện từ ngữ chỉ ngôi:

chúng ta: gồm cả người nói và người nghe

chúng tôi/chúng em: không gồm người nghe

chúng mình: có thể gồm người nghe hoặc không

Cô học viên đã dùng từ xưng hô chúng ta nhầm lẫn – dễ gây hiểu lầm: mai cô và giáo sư sẽ làm lễ thành hôn.

Cần thay từ chúng ta bằng từ: chúng em hoặc chúng tôi.

Câu 2. Trong các văn bản khoa học, mặc dù có khi tác giả của văn bản chỉ gồm 1 người nhưng người ta vẫn xưng là chúng tôi. Việc dùng chúng tôi trong những trường hợp này là có dụng ý làm tăng tính khách quan trong ngôn ngữ khoa học và thể hiện sự khiêm tốn của tác giả. Cũng có khi tác giả của văn bản khoa học xưng tôi, khi đó người viết (nói) muốn nhấn mạnh quan điểm riêng của mình trước một vấn đề nào đó hoặc có ý bộc lộ tính chủ quan của ý kiến.

Câu 3. Trong truyện Thánh Gióng, đứa bé gọi mẹ mình theo cách gọi thông thường.Nhưng cách xưng hô với sứ giả thì dùng: ta – ông. Cách xưng hô như vậy cho thấy Thánh Gióng là một đứa bé kì lạ, khác thường.

Mặt khác, điều đó báo trước, đối với người mẹ, Gióng chỉ là một đứa trẻ, nhưng đối với quốc gia, xã hội, Gióng sẽ là một người anh hùng.

Câu 4. Câu chuyện về một vi danh tướng trên đường đi kinh lí, ghé vào thăm trường cũ. Vị tướng, tuy đã trở thành một nhân vật nổi tiếng, có quyền cao chức trọng, nhưng khi gặp lại thầy giáo cũ, vẫn gọi thầy cũ của mình là thầy và xưng em. Cách xưng hô của vị tướng đối với thầy của mình thể hiện thái độ tôn trọng người đã dạy dỗ mình. Cách xưng hô của người thầy với vị tướng thể hiện sự khiêm tốn, lịch sự và thể hiện sự tôn trọng người đối thoại với mình. Câu chuyện trên khuyên chúng ta phải biết “tôn sư trọng đạo”.

Câu 5. Trước cách mạng tháng tám 1945, đất nước ta còn là một nước phong kiến, người đứng đầu nhà nước là vua, xưng với dân chúng là “Trẫm”. Việc Bác, người đứng đầu Nhà nước Việt Nam mới, xưng “tôi” và gọi dân chúng là “đồng bào” tạo cho người nghe cảm giác gần gũi, thân thiết, tạo sự thân mật giữa người nói với người nghe.

Câu 6. Cách xưng hộ trong đoạn văn thứ nhất thể hiện rõ sự cách biệt về địa vị và hoàn cảnh giữa các nhân vật. Chị Dậu, người dân thấp cổ bé họng, lại đang thiếu sưu nên phải hạ mình, nhịn nhục: xưng hô cháu, nhà cháu – ông; cai lệ, người nhà lí trưởng trái lại cậy quyền, cậy thế nên hống hách: xưng hô ông – thằng kia, mày.

Sang đoạn sau, cách xưng hô thay đổi. Chị Dậu chuyển sang tôi – ông rồi sang bà – mày. Đó là hành vi thể hiện sự “tức nước – vỡ bờ”, sự tự vệ cần thiết để bảo vệ chồng của chị.

Bài 3. Xưng Hô Trong Hội Thoại / 2023

Tiết 18:Xưng hô trong hội thoạiKiểm tra 15′Đề bài: Câu 1: Kể tên các phương châm hội thoại đã học? Trong giao tiếp có phải lúc nào cũng bắt buộc phải tuân thủ phương châm hội thoại hay không? Vì sao? Câu 2: Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi. ” Năm giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi Hàng xóm bốn bên trở về lầm lụi Đỡ đần bà dựng lại túp lều tranh Vẫn vững lòng bà dặn cháu đinh ninh: “Bố ở chiến khu, bố còn việc bố, Mày có viết thư chớ kể này, kể nọ, Cứ bảo nhà vẫn được bình yên” (“Bếp lửa” – Bằng Việt) Trong lời nói của người bà có phương châm hội thoại nào đã không được tuân thủ? Tại sao?ĐÁP ÁN: Câu 1: (7đ)– Các phương châm hội thoại đã học là: + Phương châm về lượng + Phương châm về chất + Phương châm quan hệ + Phương châm cách thức + Phương châm lịch sự– Trong giao tiếp không phải lúc nào cũng bắt buộc phải tuân thủ phương châm hội thoại. Vì trong một số trường hợp người nói phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn hoặc cũng có khi người nói muốn gây một sự chú ý, để người nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó.Câu 2: (3đ) Trong lời nói của người bà phương châm về chất đã không được tuân thủ. Vì bà không cho cháu nói sự thật để người bố ở chiến khu yên tâm công tác. Như vậy người bà đã ưu tiên cho một yêu cầu khác quan trọng hơn.Vớ d?:1, V?: Mỡnh oi, v? an com.Ch?ng: Mỡnh c? an tru?c di, tớ tụi v?.2, Chi?u nay, c?u d?n nh mỡnh h?c nhộ!Tiết 18XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠIĐại từ xưng hô, các danh từ chỉ quan hệTôi, ta, tao, tớ…Chúng tôi, chúng ta, bọn tớ…Mày, cậu, anh, chị…

Chúng mày, tụi bay, các cậu, các anh, các chị…

Anh ấy, chị ấy, bạn ấy, nó, hắn, …

Họ, các bạn ấy, chúng nó, bọn hắn …Ví d?:Nu?c m?t rn r?a, cơ b m?u mo: Bc si oi, li?u ba con cĩ qua kh?i khơng?V? bc si ơn t?n: – Con yn tm di, ba con khơng sao, bc si h?a s? ch?a kh?i b?nh cho ba con.G?t nu?c m?t, cơ b gh st tai cha:– Ba oi! Bc si gi?i l?m ba ?, ba s? kho? l?i thơi Danh từ khi dùng làm từ ngữ xưng hô có thể ở ba ngôiIWeYouYouHe, she, itTheyYếu thế, nhún nhường Kiêu căng, hách dịch bạn bạnbình đẳngbất bình đẳngEm – anhTa – chú màyTôi – anhTôi – anhluyện tậpBài tập 1 (SGK-T39) Ngày mai chúng ta làm lễ thành hôn, mời thầy đến dựChúng ta: Gồm người nói + người nghe  Ngôi gộpChúng tôi: Chỉ có người nói, không có người nghe Ngôi trừBài tập 3 (SGK-T40) Đứa bé nghe tiếng rao, bỗng dưng cất tiếng nói: “Mẹ ra mời sứ giả vào đây.”. Sứ giả vào, đứa bé bảo: “Ông về tâu với vua sắm cho ta một con ngựa sắt, một cái roi sắt và một tấm áo giáp sắt, ta sẽ phá tan lũ giặc này” Với mẹ: Gọi “mẹ”- Cách gọi thông thường Với Sứ giả: “Ông – ta” – Biểu hiện về một cậu bé có dấu hiệu kì lạ, khác thườngBài tập 4 (SGK-T40)Vị tướng : xưng “con” – gọi (hô) “thầy” Kính trọng, biết ơn thầyThầy: Gọi vị tướng là “ngài” Tôn trọng( Xưng khiêm, hô tôn) biểu cảmBài tập 6 (SGK-T41)Cai lệ Thằng kia,Ông – màyChị Dậu1/ Cháu, nhà cháu – ông2/ Tôi – ông3/ Mày – bà  Trịch thượng, hống hách ngang hàng phản ứng quyết liệt  trên hàngHạ mình nhẫn nhục dưới hàng Nín đi con, đừng khóc. Cha về, bà đã mất, lòng cha buồn khổ lắm rồi.

Ô hay! Thế ra ông cũng là cha tôi ư? Ông lại biết nói chứ không như cha tôi trước kia chỉ nín thin thít.Chàng ngạc nhiên gạn hỏi. Đứa con nhỏ nói: Trước đây thường có một người đàn ông, đêm nào cũng đến, mẹ Đản đi cũng đi, mẹ Đản ngồi cũng ngồi, nhưng chẳng bao giờ bế Đản cảCách gọi thông thường, trìu mến Ngạc nhiên, xa lạBước đầu quen với đối tượngDẶN DÒ– Học bài– Hoàn tất các bài tập – Soạn bài: Sự phát triển của từ vựng

Soạn Bài Xưng Hô Trong Hội Thoại (Siêu Ngắn) / 2023

Soạn bài Xưng hô trong hội thoại

Câu 1 (trang 38 Ngữ Văn lớp 9 Tập 1): -Các từ ngữ xưng hô: anh, chị, em, tôi, tao, tớ, cậu, mình, mày, chúng nó, chúng mày, họ, chúng tôi, chúng tớ, chị ấy, anh ấy, mợ, chú, bác, ông, bà, bố, mẹ..

– Cách dùng

+ Ngôi thứ nhất: tôi, tao, chúng tôi, chúng tao

+ Ngôi thứ hai: mày, chúng mày

+ Ngôi thứ 3: nó, hắn, chúng nó, họ

+ Thân mật: Anh chị, em, ông, bà, cha, mẹ

+ Trang trọng: quý ngài, quý ông, quý vị

Câu 2 (trang 38 Ngữ Văn lớp 9 Tập 1): -Từ ngữ xưng hô: anh, em, tôi, ta, chú mày, Dế Choắt

– Sự thay đổi từ ngữ xưng hô: Ở đoạn trích a: Dế Mèn gọi Dế Choắt là “chú mày”, xưng “ta” thể hiện sự trịch thượng, coi thường Dế Choắt. Ở đoạn trích b: Dế Mèn gọi Dế Choắt là “anh” xưng “tôi” thể hiện sự tôn trọng Dế Choắt.

– Có sự thay đổi đó là do Dế Mèn đã vô tình gây ra cái chết của Dế Choắt và cảm thấy ăn năn hối hận vì việc mình làm.

Luyện tập

Câu 1 (trang 39 Ngữ Văn lớp 9 Tập 1): Người viết nhầm “chúng em” thành “chúng ta”

– Chúng ta là bao gồm cả người được nhận thư

– Chúng em không bao gồm người nhận thư

Câu 2 (trang 39 Ngữ Văn lớp 9 Tập 1): Xưng hô “chúng tôi” mà không xưng “tôi” để thể hiện sự khiêm tốn, tính khách quan của vấn đề

Câu 3 (trang Ngữ Văn lớp 9 Tập 1): – Chú bé gọi người sinh thành là điều bình thường

– Chú bé xưng hô với sứ giả là ta – ông là khác thường, thể hiện sự trịnh trọng, mang màu sắc của truyền thuyết.

Câu 4 (trang 39 Ngữ Văn lớp 9 Tập 1): – Vị tướng là người “tôn sư trọng đạo” nên vẫn xưng hô với thầy giáo cũ là thầy – con

– Người thầy giáo lại tôn trọng vị trí hiện tại của người học trò nên gọi vị tướng là ngài

Câu 5 (trang 39 Ngữ Văn lớp 9 Tập 1): Cách xưng hô của Bác thể hiện sự gần gũi, thân mật giữa lãnh tụ với nhân dân. Không thể hiện sự trịch thượng, khoảng cách trên dưới, xa lạ giữa lãnh tụ với nhân dân.

Câu 6 (trang 40 Ngữ Văn lớp 9 Tập 1): – Từ ngữ xưng hô trong đoạn trích được chị Dậu dùng với cai lệ

– Từ ngữ xưng hô của cai lệ: ông – mày: Cho thấy cai lệ ở vị trí cao hơn so với chị Dậu, thể hiện sự trịch thượng, hống hách, coi thường người khác của cai lệ

– Từ ngữ xưng hô của chị Dậu: Ông – cháu: Cho thấy vị trí xã hội của chị Dậu thấp hơn cai lệ, thể hiện sự nhún nhường, van ơn của chị Dậu

– Ở cuối đoạn trích chị Dậu thay đổi từ ngữ xưng hô: tôi – ông, bà – mày: thể hiện sự phản kháng của chị Dậu trước thói hống hách, hung hăng của cai lệ

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Các bài Soạn văn lớp 9 siêu ngắn được biên soạn bám sát câu hỏi sgk Ngữ Văn lớp 9 Tập 1, Tập 2 giúp bạn dễ dàng soạn bài Ngữ Văn 9 hơn.