Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Cách Soạn Văn Lớp 6 Chữa Lỗi Dùng Từ Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top Like | Techcombanktower.com

Soạn Bài Lớp 6: Chữa Lỗi Dùng Từ

Soạn Văn Lớp 6 Bài Chữa Lỗi Dùng Từ (Tiếp Theo) Ngắn Gọn Hay & Đúng Nhất

Bài Soạn Lớp 6: Cậu Bé Thông Minh

Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 6 Bài Chủ Đề Và Dàn Bài Của Bài Văn Tự Sự Ngắn Nhất Baocongai.com

Soạn Văn Lớp 6 Bài Chủ Đề Và Dàn Bài Của Bài Văn Tự Sự Ngắn Gọn Hay & Đúng Nhất

Soạn Bài Chủ Đề Và Dàn Bài Của Bài Văn Tự Sự

Soạn bài: Chữa lỗi dùng từ

Soạn bài môn Ngữ văn lớp 6 học kì 1: Chữa lỗi dùng từ được VnDoc sưu tầm và giới thiệu với các em học sinh tham khảo. Bài soạn văn 6 này sẽ giúp các em hiểu rõ về một số lỗi thường gặp trong văn bản và cách chữa lỗi dùng từ trong văn bản giúp học tốt môn Ngữ văn lớp 6 và chuẩn bị cho bài giảng sắp tới đây của mình.

Soạn bài lớp 6: CHỮA LỖI DÙNG TỪ

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Lỗi lặp từ

a) Phân biệt giữa phép lặp và lỗi lặp:

Hãy so sánh hiện tượng lặp trong đoạn văn (1) và câu (2):

(1) Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hi sinh để bảo vệ con người. Tre, anh hùng lao động! Tre, anh hùng chiến đấu! (2) Truyện dân gian thường có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo nên em rất thích đọc truyện dân gian.

Gợi ý: Ở trường hợp (1), lặp được sử dụng có chủ đích, từ “tre” được điệp lại 7 lần là phép lặp nhằm làm tạo nhịp điệu cho lời văn, gợi hình ảnh, nhấn mạnh sức mạnh của tre. Ở trường hợp (2), lặp là lỗi lặp thừa từ ngữ (truyện dân gian) làm cho câu văn rườm rà, gây cảm giác nặng nề.

b) Chữa lỗi lặp từ

Bỏ từ ngữ lặp, viết lại câu, ví dụ: Truyện dân gian thường có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo nên em rất thích đọc hay Em rất thích đọc truyện dân gian vì loại truyện này có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo.

Thay thế từ ngữ lặp bằng các đơn vị đồng nghĩa, ví dụ: Truyện dân gian có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo nên em rất thích đọc thể loại này.

2) Lỗi lẫn lộn các từ gần âm

a) Mặt âm thanh, hình thức cấu tạo và mặt ý nghĩa của từ có quan hệ chặt chẽ với nhau. Dùng từ chính xác cũng có nghĩa là phải đảm bảo mối quan hệ giữa các mặt này. Phải phân biệt được các đơn vị từ gần âm để tránh nhầm lẫn. Bởi vì âm sai thì cái được biểu đạt (ý nghĩa) cũng không thể chính xác.

b) Trong các câu sau, từ nào dùng không đúng? Hãy chỉ ra nguyên nhân dẫn đến việc dùng sai và sửa lại cho chuẩn xác.

Ngày mai, chúng em sẽ đi thăm quan Viện bảo tàng của tỉnh. Ông hoạ sĩ già nhấp nháy bộ ria mép quen thuộc.

Gợi ý:

Phân biệt hai từ thăm quan và tham quan: trong tiếng Việt không có từ thăm quan, trường hợp này người sử dụng lẫn với từ tham quan (tận mắt xem xét để mở rộng hiểu biết hay thưởng thức).

Phân biệt hai từ nhấp nháy và mấp máy: Nhấp nháy – mở ra lại nhắm lại liên tiếp, hoặc chỉ ánh sáng lúc loé lên, lúc tắt liên tục; mấp máy chỉ chuyển động khẽ, liên tiếp. Như vậy ở đây phải dùng mấp máy thay cho nhấp nháy.

II. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG 1. Tìm và chữa lỗi dùng từ trong các câu sau:

a) Bạn Lan là một lớp trưởng gương mẫu nên cả lớp ai cũng đều rất lấy làm quý mến bạn Lan.

b) Sau khi nghe cô giáo kể câu chuyện ấy, chúng tôi ai cũng thích những nhân vật trong câu chuyện này vì những nhân vật ấy đều là những nhân vật có phẩm chất đạo đức tốt đẹp.

c) Quá trình vượt núi cao cũng là quá trình con người trưởng thành, lớn lên.

Gợi ý:

Câu (a), lỗi lặp thừa từ, chữa: Bạn Lan là một lớp trưởng gương mẫu nên cả lớp ai cũng quý mến.

Câu (b), lỗi lặp thừa từ, chữa: Sau khi nghe cô giáo kể, chúng tôi ai cũng thích những nhân vật trong câu chuyện vì họ đều là những người có phẩm chất tốt đẹp.

Câu (c), lỗi lặp thừa từ, chữa: Quá trình vượt núi cao cũng là quá trình con người trưởng thành.

2) Tìm, chỉ ra nguyên nhân và chữa các lỗi về dùng từ trong các câu sau:

a) Tiếng Việt có khả năng diễn tả linh động mọi trạng thái tình cảm của con người.

b) Có một số bạn còn bàng quang với lớp.

c) Vùng này còn khá nhiều thủ tục như: ma chay, cưới xin đều cỗ bàn linh đình; ốm không đi bệnh viện mà ở nhà cúng bái,…

Gợi ý: Các câu đều mắc lỗi lẫn lộn các từ gần âm

Hãy so sánh để phân biệt ý nghĩa của các từ gần âm, dễ nhầm lẫn:

linh động / sinh động: linh động nghĩa là không gò bó, câu nệ vào khuôn mẫu, không theo nguyên tắc một cách cứng nhắc; sinh động nghĩa là có khă năng gợi ra những trạng thái, hình ảnh ở nhiều dạng vẻ khác nhau như cuộc sống thực.

bàng quang / bàng quan: bàng quang chỉ bộ phận chứa nước tiểu; bàng quan là thái độ thờ ơ, xem mình như người đứng ngoài, làm như không có quan hệ đến mình.

thủ tục / hủ tục: thủ tục chỉ những việc làm phải theo trình tự đã quy định; hủ tục chỉ những phong tục đã lạc hậu, lỗi thời, không lành mạnh.

Chữa lại là:

Tiếng Việt có khả năng diễn tả sinh động mọi trạng thái tình cảm của con người.

Có một số bạn còn bàng quan với lớp.

Vùng này còn khá nhiều hủ tục như: ma chay, cưới xin đều cỗ bàn linh đình; ốm không đi bệnh viện mà ở nhà cúng bái,…

Theo chúng tôi

Soạn Bài Chữa Lỗi Dùng Từ Trang 68 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1

Soạn Văn Lớp 6 Bài Chữa Lỗi Dùng Từ Ngắn Gọn Hay & Đúng Nhất

Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 6 Bài Chữa Lỗi Dùng Từ (Tiếp Theo) Ngắn Nhất Baocongai.com

Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 6 Bài Chữa Lỗi Dùng Từ Ngắn Nhất Baocongai.com

Soạn Bài Lớp 6: Cụm Danh Từ

Soạn Bài Chữa Lỗi Dùng Từ

Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 6 Bài Ông Lão Đánh Cá Và Con Cá Vàng Ngắn Nhất Baocongai.com

Soạn Bài Ông Lão Đánh Cá Và Con Cá Vàng

Soạn Văn Lớp 6 Trang 96 Bài Ông Lão Đánh Cá Và Con Cá Vàng Ngắn Gọn Hay Nhất

Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 6 Bài Mưa Ngắn Nhất Baocongai.com

Soạn Bài Mưa (Trần Đăng Khoa)

Soạn bài Chữa lỗi dùng từ

Bài giảng: Chữa lỗi dùng từ – Cô Trương San (Giáo viên VietJack)

Lặp từ

Câu 1 + 2 (trang 68 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

a. Các từ được lặp lại: “tre”, “giữ”, “anh hùng” → Phép lặp từ.

b. Từ lặp lại: “truyện dân gian” →lỗi lặp từ.

Câu 3 (trang 68 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1): Chữa lại câu:

b. Cách 1 : Truyện dân gian thường có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo nên em rất thích đọc nó.

Cách 2 : Em rất thích đọc truyện dân gian vì nó thường có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo.

Lẫn lộn các từ gần âm

a. Dùng sai từ thăm quan → sửa thành tham quan (tham gia quan sát, xem xét mở rộng hiểu biết).

b. Dùng sai từ nhấp nháy (mở ra nhắm lại liên tiếp) → sửa thành mấp máy (chuyển động khẽ, liên tiếp).

Luyện tập

Câu 1 (trang 68 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1): Bỏ từ ngữ trùng lặp:

a.b.c. Quá trình vượt núi cao cũng là quá trình con người trưởng thành. Sau khi nghe cô giáo kể, chúng tôi ai cũng thích những nhân vật trong câu chuyện vì họ đều là những người có phẩm chất đạo đức tốt đẹp. Bạn Lan là một lớp trưởng gương mẫu nên ai cũng quý mến.

Câu 2 (trang 69 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

Các câu mắc lỗi dùng lẫn lộn các từ đồng âm. Chữa lại:

a. linh động (không gò bó, không ép chặt nguyên tắc) → sinh động (có khả năng gợi ra những trạng thái, hình ảnh ở nhiều dáng vẻ khác nhau).

b. bàng quang (bóng đái – bộ phận chứa nước tiểu) → bàng quan (thái độ thờ ơ)

c. thủ tục (những việc làm theo trình tự quy định) → hủ tục (phong tục đã lạc hậu)

Bài giảng: Chữa lỗi dùng từ – Cô Nguyễn Ngọc Anh (Giáo viên VietJack)

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Soạn Văn Lớp 6 Bài: Lao Xao Ngắn Nhất

Soạn Bài Lao Xao (Duy Khán)

Soạn Bài Lao Xao Của Duy Khán, Ngữ Văn Lớp 6 Trang 110, Ngắn

Soạn Văn Lớp 6 Bài Lao Xao Ngắn Gọn Hay Nhất

Soạn Văn Mẫu Ngữ Văn Lớp 6 Bài Lao Xao

Soạn Bài Chữa Lỗi Dùng Từ Trang 68 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1

Soạn Bài Lớp 6: Chữa Lỗi Dùng Từ

Soạn Văn Lớp 6 Bài Chữa Lỗi Dùng Từ (Tiếp Theo) Ngắn Gọn Hay & Đúng Nhất

Bài Soạn Lớp 6: Cậu Bé Thông Minh

Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 6 Bài Chủ Đề Và Dàn Bài Của Bài Văn Tự Sự Ngắn Nhất Baocongai.com

Soạn Văn Lớp 6 Bài Chủ Đề Và Dàn Bài Của Bài Văn Tự Sự Ngắn Gọn Hay & Đúng Nhất

Tài liệu Soạn bài Chữa lỗi dùng từ do Đọc Tài Liệu biên soạn gồm 2 phần: kiến thức cơ bản và gợi ý trả lời câu hỏi sách giáo khoa trang 68, 69 Ngữ văn 6 tập 1.

Cùng tham khảo…

Hướng dẫn soạn bài Chữa lỗi dùng từ

Gợi ý trả lời câu hỏi bài tập soạn bài Chữa lỗi dùng từ trang 68, 69 SGK Ngữ văn 6 tập 1. Trả lời câu hỏi phần 1 trang 68 SGK Ngữ văn 6 tập 1

Gạch dưới những từ ngữ giống nhau trong các câu sau đây:

a) Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hi sinh để bảo vệ con người. Tre, anh hùng lao động! Tre, anh hùng chiến đấu!

b) Truyện dân gian còn có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo nên em rất thích đọc truyện dân gian.

a) Từ “tre” được lặp lại 7 lần, “giữ” 3 lần, “anh hùng” 2 lần.

b) Lặp là lỗi lặp thừa từ ngữ (truyện dân gian).

Việc lặp đi lặp lại từ tre ở ví dụ a có gì khác việc lặp từ ở ví dụ b?

a) Đây là phép lặp có chủ đích nhằm làm tạo nhịp điệu cho lời văn, gợi hình ảnh, nhấn mạnh sức mạnh của tre.

b) Lặp là lỗi lặp thừa từ ngữ (truyện dân gian) làm cho câu văn không trôi chảy, gây cảm giác nặng nề.

Chữa lại câu mắc lỗi lặp từ.

– Bỏ từ ngữ lặp, viết lại câu, ví dụ: Truyện dân gian thường có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo nên em rất thích đọc nó hay Em rất thích đọc truyện dân gian vì loại truyện này có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo.

– Thay thế từ ngữ lặp bằng các đơn vị đồng nghĩa, ví dụ: Truyện dân gian có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo nên em rất thích đọc thể loại này.

II. Lẫn lộn các từ gần âm

Hướng dẫn trả lời bài tập phần 2 trang 68 SGK Ngữ văn 6 tập 1

Trong các câu sau, những từ nào dùng không đúng?

a) Ngày mai, chúng em sẽ đi thăm quan Viện bảo tàng của tỉnh.

b) Ông họa sĩ già nhấp nháy bộ ria mép quen thuộc.

a) Từ dùng sai là từ thăm quan

b) Từ dùng sai là từ nhấp nháy

Nguyên nhân mắc các lỗi trên là gì?

Nguyên nhân dùng sai là do lẫn lộn với các từ gần âm.

– Trường hợp (a) này người sử dụng lẫn 2 từ thăm quan và tham quan (nghĩa là tận mắt xem xét để mở rộng hiểu biết hay thưởng thức).

– Trường hợp (b) này người sử dụng lẫn với từ Nhấp nháy – mở ra lại nhắm lại liên tiếp, hoặc chỉ ánh sáng lúc loé lên, lúc tắt liên tục; mấp máy chỉ chuyển động khẽ, liên tiếp.

Hãy viết lại các từ bị dùng sai cho đúng.

Sửa lại:

– Thay từ thăm quan thành tham quan

– Thay từ nhấp nháy thành mấp máy

III. Soạn bài Chữa lỗi dùng từ phần Luyện tập

Bài 1 luyện tập trang 68 SGK Ngữ văn 6 tập 1

Hãy lược bỏ những từ trùng lặp trong các câu sau:

a) Bạn Lan là một lớp trưởng gương mẫu nên cả lớp ai cũng đều rất lấy làm quý mến bạn Lan.

b) Sau khi nghe cô giáo kể câu chuyện ấy, chúng tôi ai cũng thích những nhân vật trong câu chuyện này vì những nhân vật ấy đều là những nhân vật có phẩm chất đạo đức tốt đẹp.

c) Quá trình vượt núi cao cũng là quá trình con người trưởng thành, lớn lên.

Cả ba câu đều mắc lỗi: lỗi lặp thừa từ.

Sửa lại:

a) Bạn Lan là một lớp trưởng gương mẫu nên cả lớp ai cũng rất lấy làm quý mến bạn ấy.

b) Sau khi nghe cô giáo kể, chúng tôi ai cũng thích những nhân vật trong câu chuyện vì họ đều là những người có phẩm chất tốt đẹp.

c) Quá trình vượt núi cao cũng làm con người trưởng thành.

a) Tiếng Việt có khả năng diễn tả linh động mọi trạng thái tình cảm của con người.

b) Có một số bạn còn bàng quang với lớp.

c) Vùng núi này còn khá nhiều thủ tục như: ma chay, cưới xin đều cỗ bàn linh đình; ốm không đi bệnh viện mà ở nhà cúng bái,…

Các câu đều mắc lỗi lẫn lộn các từ gần âm

– Hãy so sánh để phân biệt ý nghĩa của các từ gần âm, dễ nhầm lẫn:

+ linh động / sinh động: linh động nghĩa là không gò bó, câu nệ vào khuôn mẫu, không theo nguyên tắc một cách cứng nhắc; sinh động nghĩa là có khả năng gợi ra những trạng thái, hình ảnh ở nhiều dạng vẻ khác nhau như cuộc sống thực.

+ bàng quang / bàng quan: bàng quang chỉ bộ phận chứa nước tiểu; bàng quan là thái độ thờ ơ, xem mình như người đứng ngoài, làm như không có quan hệ đến mình.

+ thủ tục / hủ tục: thủ tục chỉ những việc làm phải theo trình tự đã quy định; hủ tục chỉ những phong tục đã lạc hậu, lỗi thời, không lành mạnh.

– Chữa lại là:

+ Thay linh động bằng sinh động

+ Thay bàng quan bằng bàng quan

+ Thay thủ tục bằng hủ tục.

Tóm tắt kiến thức lí thuyết về một số lỗi dùng từ thường gặp

1. Lặp từ

– Lặp từ là lỗi từ trùng lặp gây cảm giác nặng nề, nhàm chán, không cung cấp nội dung mới mà nhắc lại nội dung cũ máy móc, rập khuôn, không có tác dụng trong diễn đạt.

– Nguyên nhân: do người viết nghèo nàn về từ; hoặc khi dùng thiếu sự cân nhắc, lựa chọn.

– Cách khắc phục:

+ Sử dụng nhiều kiểu câu

+ Thay từ đó bằng từ đồng nghĩa.

2. Lẫn lộn các từ gần âm

– Lỗi lẫn lộn các từ gần âm xảy ra trong trường hợp một số từ có cách đọc nghe gần giống nhau, nếu không nhớ kĩ, hiểu cặn kẽ nghĩa sẽ rất dễ bị nhầm lẫn.

– Nguyên nhân: do người viết không hiểu đúng nghĩa của từ.

– Cách khắc phục

+ Khi sử dụng từ nếu không nhằm mục đích nhấn mạnh hoặc lặp để tạo liên kết thì không dùng từ lặp

+ Khi dùng từ chú ý nhớ chính xác hình thức ngữ âm để tránh lẫn lộn các từ gần âm.

-/-

[ĐỪNG SAO CHÉP] – Bài viết này chúng tôi chia sẻ với mong muốn giúp các bạn tham khảo, góp phần giúp cho bạn có thể tự soạn bài Chữa lỗi dùng từ một cách tốt nhất. “Trong cách học, phải lấy tự học làm cố” – Chỉ khi bạn TỰ LÀM mới giúp bạn HIỂU HƠN VỀ BÀI HỌC và LUÔN ĐẠT ĐƯỢC KẾT QUẢ CAO.

Soạn Văn Lớp 6 Bài Chữa Lỗi Dùng Từ Ngắn Gọn Hay & Đúng Nhất

Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 6 Bài Chữa Lỗi Dùng Từ (Tiếp Theo) Ngắn Nhất Baocongai.com

Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 6 Bài Chữa Lỗi Dùng Từ Ngắn Nhất Baocongai.com

Soạn Bài Lớp 6: Cụm Danh Từ

Bài Soạn Lớp 6: Cụm Danh Từ

Soạn Bài Chữa Lỗi Dùng Từ (Tiếp Theo)

Soạn Bài Thạch Sanh Siêu Ngắn

Top 5 Bài Soạn “thạch Sanh” Trong Chương Trình Ngữ Văn Lớp 6 Hay Nhất 2022

Hướng Dẫn Đọc Hiểu Văn Bản Thạch Sanh Ngữ Văn 6

Phần Đọc Hiểu Văn Bản (Sgk Trang 80)

Soạn Bài: Thạch Sanh (Siêu Ngắn)

Ở bài học trước (soạn bài Chữa lỗi dùng từ) các em đã được làm quen với cách nhận biết và khắc phục các lỗi lặp từ hay lẫn lộn các từ gần âm. Trong bài soạn này, Đọc Tài Liệu tiếp tục cùng các em tìm hiểu về lỗi dùng từ không đúng nghĩa và cách khắc phục.

Cùng tham khảo ….

Hướng dẫn soạn bài Chữa lỗi dùng từ (tiếp theo) ngắn nhất

I. Dùng từ không đúng nghĩa

Câu 1 trang 75 SGK Ngữ văn 6 tập 1

Chỉ ra các lỗi dùng từ trong những câu sau:

a) Mặc dù còn một số yếu điểm, nhưng so với năm học cũ, lớp 6B đã tiến bộ vượt bậc.

b) Trong cuộc họp lớp, Lan đã được các bạn nhất trí đề bạt làm lớp trưởng.

c) Nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu đã được tận mắt chứng thực cảnh nhà tan cửa nát của những người nông dân.

a) yếu điểm: điểm yếu

b) đề bạt: thường do cấp có thẩm quyền cao quyết định mà không qua bần cử.

c) chứng thực: xác nhận là đúng sự thật.

Câu 2 trang 75 SGK Ngữ văn 6 tập 1

Hãy thay các từ đã dùng sai bằng những từ khác.

a) Nhược điểm (điểm yếu)

b) Đề cử

c) Chứng kiến

II. Soạn bài Chữa lỗi dùng từ (tiếp theo) phần Luyện tập

Câu 1 trang 75 SGK Ngữ văn 6 tập 1

Gạch một gạch dưới các kết hợp từ đúng:

– bản (tuyên ngôn) – bảng (tuyên ngôn);

– (tương lai) sáng lạng – (tương lai) xán lạn;

– bôn ba (hai ngoại) – buôn ba (hải ngoại);

– (bức tranh) thủy mặc – (bức tranh) thủy mạc;

– (nói năng) tùy tiện – (nói năng) tự tiện.

Phương án đúng là:

– (1) bản;

– (2) xán lạn;

– (3) bôn ba ;

– (4) thuỷ mặc;

– (5) tuỳ tiện.

Câu 2 trang 76 SGK Ngữ văn 6 tập 1

Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống:

a) khinh khỉnh, khinh bạc

…: tỏ ra kiêu ngạo và lạnh nhạt, ra vẻ không thèm để ý đến người đang tiếp xúc với mình.

b) khẩn thiết, khẩn trương

…: nhanh, gấp, và có phần căng thẳng.

c) bâng khuâng, băn khoăn

…: không yên lòng vì có những điều phải suy nghĩ, lo liệu.

a) Khinh khỉnh

b) Khẩn trương

c) Băn khoăn

Câu 3 trang 76 SGK Ngữ văn 6 tập 1

Chữa lỗi dùng từ trong các câu sau:

a) Hắn quát lên một tiếng rồi tống một cú đá vào bụng ông Hoạt.

(Dẫn theo Nguyễn Đức Dân)

b) Làm sai thì cần thực thà nhận lỗi, không nên bao biện.

c) Chúng ta có nhiệm vụ giữ gìn những cái tinh tú của văn hóa dân tộc.

a. Thay cú đá = cú đấm, từ tống = tung

b.Thực thà = thành khẩn, Bao biện = ngụy biện

c. Tinh tú = tinh hoa.

Câu 4 trang 76 SGK Ngữ văn 6 tập 1

Học sinh tự làm bài tập này.

Hướng dẫn soạn bài Chữa lỗi dùng từ (tiếp theo) chi tiết

I. Dùng từ không đúng nghĩa

Chỉ ra các lỗi dùng từ trong những câu sau:

a) Mặc dù còn một số yếu điểm, nhưng so với năm học cũ, lớp 6B đã tiến bộ vượt bậc.

b) Trong cuộc họp lớp, Lan đã được các bạn nhất trí đề bạt làm lớp trưởng.

c) Nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu đã được tận mắt chứng thực cảnh nhà tan cửa nát của những người nông dân.

Trong các câu trên, người viết đã mắc lỗi dùng từ không đúng nghĩa.

a) yếu điểm: điểm quan trọng.

b) đề bạt: cử giữ chức vụ cao hơn (thường do cấp có thẩm quyền cao quyết định mà không qua bần cử).

c) chứng thực: xác nhận là đúng sự thật.

Hãy thay các từ đã dùng sai bằng những từ khác.

Sửa lại:

a) Thay yếu điểm bằng nhược điểm (điểm yếu)

b) Thay đề bạt bằng đề cử

c) Thay chứng thực bằng chứng kiến

II. Soạn bài Chữa lỗi dùng từ (tiếp theo) phần Luyện tập

Gạch một gạch dưới các kết hợp từ đúng:

– bản (tuyên ngôn) – bảng (tuyên ngôn);

– (tương lai) sáng lạng – (tương lai) xán lạn;

– bôn ba (hai ngoại) – buôn ba (hải ngoại);

– (bức tranh) thủy mặc – (bức tranh) thủy mạc;

– (nói năng) tùy tiện – (nói năng) tự tiện.

Phương án đúng là:

– (1) bản (tuyên ngôn);

– (2) (tương lai) xán lạn;

– (3) bôn ba (hải ngoại);

– (4) (bức tranh) thuỷ mặc;

– (5) (nói năng) tuỳ tiện.

Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống:

a) khinh khỉnh, khinh bạc

…: tỏ ra kiêu ngạo và lạnh nhạt, ra vẻ không thèm để ý đến người đang tiếp xúc với mình.

b) khẩn thiết, khẩn trương

…: nhanh, gấp, và có phần căng thẳng.

c) bâng khuâng, băn khoăn

…: không yên lòng vì có những điều phải suy nghĩ, lo liệu.

a) Khinh khỉnh: tỏ ra kiêu ngạo và lạnh nhạt, ra vẻ không thèm để ý đến người đang tiếp xúc với mình.

b) Khẩn trương: nhanh, gấp và có phần căng thẳng.

c) Băn khoăn: không yên lòng vì có những điều phải suy nghĩ, lo liệu.

Chữa lỗi dùng từ trong các câu sau:

a) Hắn quát lên một tiếng rồi tống một cú đá vào bụng ông Hoạt.

(Dẫn theo Nguyễn Đức Dân)

b) Làm sai thì cần thực thà nhận lỗi, không nên bao biện.

c) Chúng ta có nhiệm vụ giữ gìn những cái tinh tú của văn hóa dân tộc.

a) Nghĩa của từ đá không phù hợp với nghĩa của từ tống (thay từ đá bằng từ đấm hoặc thay từ tống bằng từ tung).

b) Từ thành khẩn phù hợp với việc nhận lỗi (thay cho thật thà), từ bao biện có nghĩa là ôm đồm làm nhiều việc, không phù hợp, nên thay bằng nguỵ biện (có ý nghĩa tranh cãi giả tạo, vô căn cứ).

c) Tinh tú có nghĩa là các vì sao, không phù hợp, nên thay bằng tinh tuý (phần giá trị nhất, quý báu nhất).

– Này, lão kia! Trâu của lão cày một ngày được mấy đường?

Người cha đứng ngẩn ra chưa biết trả lời như thế nào thì đứa con chừng bảy tám tuổi nhanh miệng hỏi vặn lại quan rằng:

MỘT SỐ Ý KIẾN VỀ DÙNG TỪ

– Thế xin hỏi ông câu này đã. Nếu ông trả lời đúng ngựa của ông đi một ngày được mấy bước, tôi sẽ cho ông biết trâu của tôi cày một ngày được mấy đường.

Cái tật “nói chữ” không chỉ có hại ở chỗ nó gây khó hiểu cho người nghe, người đọc, làm cho tiếng ta vốn là trong sáng, hoá ra đục và tối; tật xấu đó còn đưa đến một thói quen khá nguy hiểm là dùng chữ sẵn, câu sẵn, điệu nói sẵn để lắp vào bất cứ trường hợp nào, nghĩa là dùng cái “sáo” thường khi chẳng có ý nghĩa gì, để thay thế sự suy nghĩ, những ý và tình chân thật, xuất phát từ đáy lòng và diễn tả bằng tiếng nói thông thường, mộc mạc, hồn nhiên và có ý vị,… Trong đời sống bình thường cũng như trong đời sống chính trị của chúng ta hiện nay, cái bệnh “sáo” này đáng phải coi chừng!

(Phạm Văn Đồng)

… Cứ viết đến mồ hôi thì nhễ nhại, tinh thần thì hăng say, đàn ông cười phá lên, người thanh tú, thon thả, nét mặt xúc động, mắt ánh lên. Những chữ ấy không phải công phu mình nghĩ ra, chỉ vì đã vơ lấy dùng đi dùng lại.

(Tô Hoài)

-/-

Soạn Bài Thạch Sanh Câu Hỏi 22966

Soạn Bài Thạch Sanh (Siêu Ngắn)

Bản Đồ Tư Duy 6,7,8,9

Soạn Bài Thạch Sanh Ngắn Gọn

Soạn Bài Những Đứa Con Trong Gia Đình

🌟 Home
🌟 Top