Top 21 # Xem Nhiều Nhất Cách Soạn Thảo Hợp Đồng Trong Word / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Techcombanktower.com

Kỹ Năng Soạn Thảo Hợp Đồng Trong Thương Mại / 2023

Hầu hết các công ty ở các nước phát triển luôn đề cao quy trình soạn thảo và ký kết hợp đồng, hợp đồng thương mại của họ rất chi tiết, chặt chẽ và dự liệu cả những tình huống hiếm khi xảy ra. Ví dụ: ông Bill Gate, trong một lần phỏng vấn các ứng viên thi tuyển vào Tập đoàn Microsoft đã đặt câu hỏi: “Theo các bạn đâu là yếu tố duy trì sự ổn định và thành công của các hoạt động kinh doanh ngày nay ? ” Một ứng viên tiêu biểu đã trả lời: “Đó chính là tính chặt chẽ của hợp đồng”. Nhiều người khi đó đã nghi ngờ tính nghiêm túc trong câu trả lời của ứng viên này, nhưng Bill Gate không nghĩ vậy. Ông đã cho ứng viên này điểm tối đa và nhận anh ta vào làm việc.

Trong khi đa số các Công ty của Việt Nam hiện nay chưa quan tâm nhiều đến vấn đề này, vẫn sử dụng những mẫu hợp đồng khuôn sáo, đơn điệu – “năm câu ba điều”, khó hiểu và thậm chí lạc hậu so với pháp luật hiện hành. Hậu quả là khi thực hiện hợp đồng rất khó khăn, dễ xảy ra tranh chấp và thường bị thua khi kiện tụng. Tình trạng này do nhiều nguyên nhân: văn hóa kinh doanh trọng tín hơn trọng lý, quy mô kinh doanh còn nhỏ, chưa có bài học đau xót trong giao thương quốc tế nên chưa sợ…đặc biệt là còn thiếu hiểu biết pháp luật và kỹ năng soạn thảo hợp đồng thương mại. Đó cũng chính là lý do tác giả viết bài này.

1. Những điểm chung cần quan tâm khi soạn thảo hợp đồng thương mại a) Soạn thảo Dự thảo hợp đồng trước khi đàm phán:

Soạn dự thảo hợp đồng (bước 1), đàm phán, sửa đổi bổ sung dự thảo (bước 2), hòan thiện – ký kết hợp đồng (bước 3) là một quy trình cần thiết. Soạn dự thảo hợp đồng giúp cho doanh nghiệp văn bản hóa những gì mình muốn, đồng thời dự liệu những gì đối tác muốn trước khi đàm phán. Nó giống như một bản kế hoạch cho việc đàm phán, khi có một dự thảo tốt coi như đã đạt 50% công việc đàm phán và ký kết hợp đồng. Nếu bỏ qua bước 1 chỉ đàm phán sau đó mới soạn thảo hợp đồng thì giống như vừa xây nhà vừa vẽ thiết kế, nên thường dẫn đến thiếu sót, sơ hở trong hợp đồng, đặc biệt đối với những thương vụ lớn.

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều sách viết về hợp đồng và thường kèm theo nhiều mẫu hợp đồng các loại. Ví dụ: cuốn Pháp luật về hợp đồng trong thương mại và đầu tư, do TS. Nguyễn Thị Dung (chủ biên). Doanh nghiệp nên dựa vào các mẫu hợp đồng đó để xem như là những gợi ý cho việc soạn dự thảo hợp đồng. Tuy nhiên hợp đồng được ký kết trên nguyên tắc tự do và bình đẳng, do đó nội dung của mỗi hợp đồng cụ thể luôn có sự khác nhau. Bởi nó phụ thuộc vào ý chí của các bên và đòi hỏi thực tiễn của việc mua bán mỗi loại hàng hoá, dịch vụ là khác nhau, trong các điều kiện, hoàn cảnh, thời điểm khác nhau. Đăc biệt phải xác định (dự liệu) những rủi ro kinh doanh nào có thể hiện diện trong các giao dịch của doanh nghiệp và loại bỏ hay giảm thiểu những rủi ro đó bằng việc sử dụng các điều khoản hợp đồng; điều này các hợp đồng mẫu thường ít khi đề cập. Ví dụ: khi mua hàng hóa, phải dự liệu đến cả những tình huống hiếm khi xảy ra: hàng giả, hàng nhái; gặp bão, lụt trong quá trình vận chuyển, giao hàng; khi tranh chấp kiện tụng thì tiền phí luật sư bên nào chịu; những thiệt hại gián tiếp bên vi phạm có phải chịu không…? Do vậy không thể có một mẫu hợp đồng nào là chuẩn mực, nó thường thừa hoặc thiếu đối với một thương vụ cụ thể. Doanh nghiệp phải phải sửa cho phù hợp theo ý muốn của hai bên, đừng lạm dụng mẫu – chỉ điền một vài thông số và hoàn tất bản dự thảo hợp đồng.

b) Thông tin xác định tư cách chủ thể của các bên:

Doanh nghiệp và các cá nhân, tổ chức khác có quyền tham gia ký kết hợp đồng thương mại, nhưng để xác định được quyền hợp pháp đó và tư cách chủ thể của các bên thì cần phải có tối thiểu các thông tin sau:

– Đối với tổ chức, doanh nghiệp: Tên, Trụ sở, Giấy phép thành lập và người đại diện. Các nội dung trên phải ghi chính xác theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư của doanh nghiệp. Các bên nên xuất trình, kiểm tra các văn bản, thông tin này trước khi đàm phán, ký kết để đảm bảo hợp đồng ký kết đúng thẩm quyền.

– Đối với cá nhân: Tên, số chứng minh thư và địa chỉ thường trú. Nội dung này ghi chính xác theo chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ khẩu và cũng nên kiểm tra trước khi ký kết.

Tên gọi hợp đồng thường được sử dụng theo tên loại hợp đồng kết hợp với tên hàng hóa, dịch vụ. Ví dụ: tên loại là hợp đồng mua bán, còn tên của hàng hoá là xi măng, ta có Hợp đồng mua bán + xi măng hoặc Hợp đồng dịch vụ + khuyến mại. Hiện nhiều doanh nghiệp vẫn còn thói quen sử dụng tên gọi “HỢP ĐỒNG KINH TẾ” theo Pháp lệnh hợp đồng kinh tế (1989) nhưng nay Pháp lệnh hợp đồng kinh tế đã hết hiệu lực, nên việc đặt tên này không còn phù hợp. Bộ luật dân sự năm 2005 đã dành riêng Chương 18 để quy định về 12 loại hợp đồng thông dụng, Luật thương mại năm 2005 cũng quy định về một số loại hợp đồng, nên chúng ta cần kết hợp hai bộ luật này để đặt tên hợp đồng trong thương mại cho phù hợp.

d) Căn cứ ký kết hợp đồng:

Phần này các bên thường đưa ra các căn cứ làm cơ sở cho việc thương lượng, ký kết và thực hiện hợp đồng; có thể là văn bản pháp luật điều chỉnh, văn bản uỷ quyền, nhu cầu và khả năng của các bên. Trong một số trường hợp, khi các bên lựa chọn một văn bản pháp luật cụ thể để làm căn cứ ký kết hợp đồng thì được xem như đó là sự lựa chọn luật điều chỉnh. Ví dụ: một doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng mua bán hàng hoá với một doanh nghiệp nước ngoài mà có thoả thuận là: Căn cứ vào Bộ luật dân sự 2005 và Luật thương mại 2005 của Việt Nam để ký kết, thực hiện hợp đồng thì hai luật này sẽ là luật điều chỉnh đối với các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng và giải quyết tranh chấp (nếu có). Do đó cũng phải hết sức lưu ý khi đưa các văn bản pháp luật vào phần căn cứ của hợp đồng, chỉ sử dụng khi biết văn bản đó có điều chỉnh quan hệ trong hợp đồng và còn hiệu lực.

e) Hiệu lực hợp đồng:

Nguyên tắc hợp đồng bằng văn bản mặc nhiên có hiệu lực kể từ thời điểm bên sau cùng ký vào hợp đồng, nếu các bên không có thỏa thuận hiệu lực vào thời điểm khác; Ngoại trừ một số loại hợp đồng chỉ có hiệu lực khi được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật, như: hợp đồng mua bán nhà, hợp đồng chuyển nhượng dự án bất động sản, hợp đồng chuyển giao công nghệ… Các bên phải hết sức lưu ý điều này bởi vì hợp đồng phải có hiệu lực mới phát sinh trách nhiệm pháp lý, ràng buộc các bên phải thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng.

2. Kỹ năng soạn thảo một số điều khoản quan trọng của hợp đồng thương mại

Thông thường để một văn bản hợp đồng được rõ ràng, dễ hiểu thì người ta chia các vấn đề ra thành các điều khoản hay các mục, theo số thứ tự từ nhỏ đến lớn. Trong phần này, tác giả đưa ra những lưu ý, kỹ năng khi soạn thảo một số vấn đề (điều khoản) quan trọng thường gặp trong hợp đồng thương mại.

a) Điều khoản định nghĩa:

Điều khoản định nghĩa được sử dụng với mục đích định nghĩa (giải thích) các từ, cụm từ được sử dụng nhiều lần hoặc cần có cách hiểu thống nhất giữa các bên hoặc các ký hiệu viết tắt. Điều này thường không cần thiết với những hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ thông thường phục vụ các nhu cầu sinh hoạt hàng ngày. Nhưng nó rất quan trọng đối với hợp đồng thương mại quốc tế, hợp đồng chuyển giao công nghệ, hợp đồng tư vấn giám sát xây dựng; bởi trong các hợp đồng này có nhiều từ, cụm từ có thể hiểu nhiều cách hoặc từ, cụm từ chuyên môn chỉ những người có hiểu biết trong lĩnh vực đó mới hiểu. Ví dụ: “pháp luật”, “hạng mục công trình”, “quy chuẩn xây dựng”. Do vậy để việc thực hiện hợp đồng được dễ dàng, hạn chế phát sinh tranh chấp các bên phải làm rõ (định nghĩa) ngay từ khi ký kết hợp đồng chứ không phải đợi đến khi thực hiện rồi mới cùng nhau bàn bạc, thống nhất cách hiểu. Mặt khác khi có tranh chấp, kiện tụng xảy ra thì điều khỏan này giúp cho những người xét xử hiểu rõ những nội dung các bên đã thỏa thuận và ra phán quyết chính xác.

b) Điều khoản công việc:

Trong hợp đồng dịch vụ thì điều khoản công việc (dịch vụ) mà bên làm dịch vụ phải thực hiện là không thể thiếu. Những công việc này không những cần xác định một cách rõ ràng, mà còn phải xác định rõ: cách thức thực hiện, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm của người trực tiếp thực hiện công việc, kết quả sau khi thực hiện dịch vụ. Ví dụ: trong Hợp đồng tư vấn và quản lý dự án, không những cần xác định rõ công việc tư vấn, mà còn phải xác định rõ: cách thức tư vấn bằng văn bản, tư vấn theo quy chuẩn xây dựng của Việt Nam, người trực tiếp tư vấn phải có chứng chỉ tư vấn thiết kế xây dựng, số năm kinh nghiệm tối thiểu là 5 năm, đã từng tham gia tư vấn cho dự án có quy mô tương ứng. Có như vậy thì chất lượng của dịch vụ, kết quả của việc thực hiện dịch vụ mới đáp ứng được mong muốn của bên thuê dịch vụ. Nếu không làm được điều này bên thuê dịch vụ thường thua thiệt và tranh chấp xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng là khó tránh khỏi.

c) Điều khoản tên hàng:

Tên hàng là nội dung không thể thiếu được trong tất cả các hợp đồng mua bán hàng hóa. Để thuận lợi cho việc thực hiện hợp đồng và hạn chế tranh chấp phát sinh, tên hàng cần được xác định một cách rõ ràng. Hàng hoá thường có tên chung và tên riêng. Ví dụ: hàng hoá – gạo (tên chung), gạo tẻ, gạo nếp (tên riêng). Nên khi xác định tên hàng phải là tên riêng, đặc biệt với các hàng hoá là sản phẩm máy móc thiết bị. Tuỳ từng loại hàng hoá mà các bên có thể lựa chọn một hoặc nhiều cách xác định tên hàng sau đây cho phù hợp: Tên + xuất xứ; tên + nhà sản xuất; tên + phụ lục hoặc Catalogue; tên thương mại; tên khoa học; tên kèm theo công dụng và đặc điểm; tên theo nhãn hàng hoá hoặc bao bì đóng gói.

: Không phải tất cả các loại hàng hoá đều được phép mua bán trong thương mại mà chỉ có những loại hàng hoá không bị cấm kinh doanh mới được phép mua bán. Ngoài ra đối với những hàng hoá hạn chế kinh doanh, hàng hoá kinh doanh có điều kiện, việc mua bán chỉ được thực hiện khi hàng hoá và các bên mua bán hàng hoá đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật. Vấn đề này hiện nay được quy định tại một số văn bản sau: Luật thương mại 2005 tại các điều: Điều 25, Điều 26, Điều 32, Điều 33; Nghị định số: 59/NĐ-CP ngày 12/06/2006 về hàng hoá, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện; Nghị định số:12/NĐ – CP ngày 23/01/2006 về mua bán, gia công, đại lý hàng hoá quốc tế và Thông tư số: 04/TT-BTM ngày 06/04/2006.

d) Điều khoản chất lượng hàng hoá:

Chất lượng hàng hoá kết hợp cùng với tên hàng sẽ giúp các bên xác định được hàng hoá một cách rõ ràng, chi tiết. Trên thực tế, nếu điều khoản này không rõ ràng thì rất khó thực hiện hợp đồng và rất dễ phát sinh tranh chấp. Dưới góc độ pháp lý “chất lượng sản phẩm, hàng hoá là: tổng thể những thuộc tính, những chỉ tiêu kỹ thuật, những đặc trưng của chúng, được xác định bằng các thông số có thể đo được, so sánh được phù hợp với các điều kiện hiện có, thể hiện khả năng đáp ứng nhu cầu của xã hội và của cá nhân trong những điều kiện sản xuất, tiêu dùng xác định, phù hợp với công dụng của sản phẩm hàng hoá” (Điều 3, Nghị Định số: 179/NĐ-CP ngày 21/10/2004 quy định quản lý Nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá).

Nói chung chất lượng sản phẩm, hàng hoá được thể hiện thông qua các chỉ tiêu kỹ thuật và những đặc trưng của chúng. Muốn xác định được chất lượng hàng hoá thì tuỳ theo từng loại hàng hoá cụ thể để xác định, dựa vào các chỉ tiêu về cơ lý, các chỉ tiêu về hoá học hoặc các đặc tính khác của hàng hoá đó.

Nếu các bên thoả thuận chất lượng hàng hoá theo một tiêu chuẩn chung của một quốc gia hay quốc tế thì có thể chỉ dẫn tới tiêu chuẩn đó mà không cần phải diễn giải cụ thể. Ví dụ: các bên thoả thuận: “chất lượng da giầy theo tiêu chuẩn Việt Nam theo Quyết định số: 15/QĐ- BCN, ngày 26/05/2006 về việc ban hành tiêu chuẩn ngành Da – Giầy”. Văn bản này có thể đưa vào mục tài liệu kèm theo của hợp đồng.

e) Điều khoản số lượng (trọng lượng):

Điều khoản này thể hiện mặt lượng của hàng hoá trong hợp đồng, nội dung cần làm rõ là: đơn vị tính, tổng số lượng hoặc phương pháp xác định số lượng. Ví dụ: Trong hợp đồng mua bán đá xây dựng để xác định số lượng các bên có thể lựa chọn một trong các cách sau: theo trọng lượng tịnh (kilôgam, tạ, tấn), theo mét khối, theo toa xe, toa tàu, hay theo khoang thuyền.

Đối với hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế thì cần phải quy định cụ thể cách xác định số lượng và đơn vị đo lường bởi hệ thống đo lường của các nước là có sự khác biệt. Đối với những hàng hoá có số lượng lớn hoặc do đặc trưng của hàng hoá có thể tự thay đổi tăng, giảm số lượng theo thời tiết thì cũng cần quy định một độ dung sai (tỷ lệ sai lệch) trong tổng số lượng cho phù hợp.

f) Điều khoản giá cả:

Các bên khi thoả thuận về giá cả cần đề cập các nội dung sau: đơn giá, tổng giá trị và đồng tiền thanh toán. Về đơn giá có thể xác định giá cố định hoặc đưa ra cách xác định giá (giá di động). Giá cố định thường áp dụng với hợp đồng mua bán loại hàng hoá có tính ổn định cao về giá và thời hạn giao hàng ngắn. Giá di động thường được áp dụng với những hợp đồng mua bán loại hàng giá nhạy cảm (dễ biến động) và được thực hiện trong thời gian dài. Trong trường hợp này người ta thường quy định giá sẽ được điều chỉnh theo giá thị trường hoặc theo sự thay đổi của các yếu tố tác động đến giá sản phẩm.

Ví dụ: Trong hợp đồng mua bán sắt xây dựng (sắt cây phi 16), hai bên đã xác định giá là: 200.000 đồng/cây nhưng loại thép cây này được sản xuất từ nguyên liệu thép nhập khẩu và giá thép nhập khẩu bên bán không làm chủ được nên đã bảo lưu điều khoản này là: “Bên bán có quyền điều chỉnh giá tăng theo tỷ lệ % tăng tương ứng của giá thép nguyên liệu nhập khẩu.”

g) Điều khoản thanh toán:

Phương thức thanh toán là cách thức mà các bên thực hiện nghĩa vụ giao, nhận tiền khi mua bán hàng hoá. Căn cứ vào đặc điểm riêng của hợp đồng, mối quan hệ, các điều kiện khác mà các bên có thể lựa chọn một trong ba phương thức thanh toán sau đây cho phù hợp:

Phương thức thanh toán trực tiếp: khi thực hiện phương thức này các bên trực tiếp thanh toán với nhau, có thể dùng tiền mặt, séc hoặc hối phiếu. Các bên có thể trực tiếp giao nhận hoặc thông qua dịch vụ chuyển tiền của Bưu Điện hoặc Ngân hàng. Phương thức này thường được sử dụng khi các bên đã có quan hệ buôn bán lâu dài và tin tưởng lẫn nhau, với những hợp đồng có giá trị không lớn.

Phương thức nhờ thu và tín dụng chứng từ (L/C) là hai phương thức được áp dụng phổ biến đối với việc mua bán hàng hoá quốc tế, thực hiện phương thức này rất thuận tiện cho cả bên mua và bên bán trong việc thanh toán, đặc biệt là đảm bảo được cho bên mua lấy được tiền khi đã giao hàng. Về thủ tục cụ thể thì Ngân hàng sẽ có trách nhiệm giải thích và hướng dẫn các bên khi lựa chọn phương thức thanh toán này.

Lưu ý: Việc thanh toán trực tiếp trong các hợp đồng mua bán hàng hoá giữa các thương nhân Việt Nam với nhau hoặc với cá nhân, tổ chức khác trên lãnh thổ Việt Nam chỉ được sử dụng đồng tiền Việt Nam chứ không được sử dụng các đồng tiền của quốc gia khác, đồng tiền chung Châu Âu (ngoại tệ), theo Điều 4, Điều 22 – Pháp lệnh ngoại hối – 2005.

h) Điều khoản phạt vi phạm:

Phạt vi phạm là một loại chế tài do các bên tự lựa chọn, nó có ý nghĩa như một biện pháp trừng phạt, răn đe, phòng ngừa vi phạm hợp đồng, nhằm nâng cao ý thức tôn trọng hợp đồng của các bên. Khi thoả thuận các bên cần dựa trên mối quan hệ, độ tin tưởng lẫn nhau mà quy định hoặc không quy định về vấn đề phạt vi phạm. Thông thường, với những bạn hàng có mối quan hệ thân thiết, tin cậy lẫn nhau, uy tín của các bên đã được khẳng định trong một thời gian dài thì họ không quy định (thoả thuận) điều khoản này. Còn trong các trường hợp khác thì nên có thoả thuận về phạt vi phạm.

Mức phạt thì do các bên thoả thuận, có thể ấn định một số tiền phạt cụ thể hoặc đưa ra cách thức tính tiền phạt linh động theo % giá trị phần hợp đồng vi phạm. Theo Bộ luật dân sự (Điều 422): “Phạt vi phạm là sự thoả thuận giữa các bên trong hợp đồng, theo đó bên vi phạm có nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm; mức phạt vi phạm do các bên thoả thuận”. Nhưng theo Luật thương mại (Điều 301) thì quyền thoả thuận về mức phạt vi phạm của các bên bị hạn chế, cụ thể: “Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thoả thuận trong hợp đồng nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm”. Do vậy, các bên khi thoả thuận về mức phạt phải căn cứ vào quy định của Luật thương mại để lựa chọn mức phạt trong phạm vi từ 8% trở xuống, nếu các bên thoả thuận mức phạt lớn hơn (ví dụ 12%) thì phần vượt quá (4%) được coi là vi phạm điều cấm của pháp luật và bị vô hiệu.

Các trường hợp vi phạm bị áp dụng chế tài phạt các bên cũng có thể thoả thuận theo hướng cứ vi phạm các thoả thuận trong hợp đồng là bị phạt hoặc chỉ một số vi phạm cụ thể mới bị phạt. Ví dụ: thoả thuận là: “Nếu bên bán vi phạm về chất lượng hàng hoá thì sẽ bị phạt 6% giá trị phần hàng hoá không đúng chất lượng. Nếu hết thời hạn thanh toán mà bên mua vẫn không trả tiền thì sẽ bị phạt 5% của số tiền chậm trả”.

j) Điều khoản bất khả kháng:

Bất khả kháng là sự kiện pháp lý nảy sinh ngoài ý muốn chủ quan của các bên, ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng đã ký. Đó là các sự kiện thiên nhiên hay chính trị xã hội như: bão, lũ lụt, hạn hán, động đất, núi lửa, chiến tranh, bạo động, đình công, khủng hoảng kinh tế. Đây là các trường hợp thường gặp làm cho một hoặc cả hai bên không thể thực hiện được hoặc thực hiện không đúng các nghĩa vụ của mình. Khi một bên vi phạm hợp đồng do gặp sự kiện bất khả kháng thì pháp luật không buộc phải chịu trách nhiệm về tài sản (không bị phạt vi phạm, không phải bồi thường thiệt hại).

Trên thực tế, nếu không thoả thuận rõ về bất khả kháng thì rất dễ bị bên vi phạm lợi dụng bất khả kháng để thoái thác trách nhiệm dẫn đến thiệt hại cho bên bị vi phạm. Trong điều khoản này các bên cần phải định nghĩa về bất khả kháng và quy định nghĩa vụ của bên gặp sự kiện bất khả kháng. Ví dụ: Điều khoản bất khả kháng:

– Định nghĩa “Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép;

– Bên gặp sự kiện bất khả kháng phải thông báo ngay cho bên kia biết và phải cung cấp chứng cứ chứng minh sự kiện bất khả kháng đó là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới việc vi phạm hợp đồng”.

k) Điều khoản giải quyết tranh chấp:

Đối với việc lựa chọn giải quyết tại Trọng tài hay tại Toà án thì thoả thuận phải phù hợp với quy định của pháp luật, cụ thể:

Trường hợp thứ nhất : mua bán hàng hoá giữa các thương nhân với các tổ chức, cá nhân khác không phải là thương nhân khi có tranh chấp thì do Toà án có thẩm quyền giải quyết. Các bên không thể lựa chọn Trọng tài để giải quyết theo Điều 1, Điều 7, Điều 10 Pháp lệnh Trọng tài ngày 25/02/2003 và Điều 2 Nghị Định số: 25/NĐ-CP ngày 15/01/2004.

Trường hợp thứ hai : Hợp đồng mua bán hàng hoá giữa thương nhân với thương nhân khi có tranh chấp thì các bên có quyền lựa chọn hình thức giải quyết tại Trọng tài hoặc tại Toà án; nếu có sự tham gia của thương nhân nước ngoài thì các bên còn có thể lựa chọn một tổ chức Trọng tài của Việt Nam hoặc lựa chọn một tổ chức Trọng tài của nước ngoài để giải quyết.

Riêng đối với hợp đồng mua bán hàng hoá giữa thương nhân Việt Nam với thương nhân nước ngoài thì các bên còn phải quan tâm đến việc lựa chọn luật áp dụng khi giải quyết tranh chấp là: luật của bên mua, luật của bên bán hay luật quốc tế (các công ước quốc tế – ví dụ: Công ước Viên năm 1980 về mua bán hàng hoá). Đây là vấn đề hết sức quan trọng, để tránh những thua thiệt do thiếu hiểu biết pháp luật của nước ngoài hay pháp luật quốc tế thì thương nhân Việt Nam nên chọn luật Việt Nam để áp dụng cho hợp đồng thương mại.

: Nội dung của hợp đồng hoàn toàn do các bên thoả thuận và quyết định cho phù hợp với những điều kiện hoàn cảnh, loại hàng hoá, dịch vụ cụ thể; tuy nhiên, những thoả thuận đó phải không vi phạm các điều cấm của pháp luật. Hợp đồng bằng văn bản là một hình thức ký kết hợp đồng quan trọng, thậm chí bắt buộc trong hoạt động thương mại như: hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế, hợp đồng mua bán nhà. So với hình thức bằng lời nói “lời nói gió bay” thì hình thức văn bản “giấy trắng mực đen” góp phần hạn chế việc các bên “trở mặt” trong quá trình thực hiện hợp đồng. Nhưng ngược lại nếu không chú trọng việc soạn thảo hợp đồng thì lại “bút sa gà chết” hoặc tự “mua dây buộc mình”. Để có một văn bản hợp đồng rõ ràng, chặt chẽ, dễ đọc, dễ hiểu, dễ thực hiện, đảm bảo được quyền lợi cho các bên, hạn chế tranh chấp và giảm thiểu rủ ro trong thương mại. Đòi hỏi các bên phải thận trọng, hiểu biết pháp luật và có kỹ năng, kinh nghiệm thực tế trong việc soạn thảo, đàm phán ký kết hợp đồng thương mại.

Cách Soạn Thảo Hợp Đồng Ngoại Thương / 2023

Published on

Cách soạn thảo hợp đồng ngoại thương. – Hướng dẫn soạn thảo Hợp đồng

1. 1 Dịch vụ khai thuê Hải quan Uỷ thác Xuất nhập khẩu tại Tp. HCM

2. 2 KHÁI NIỆM Hợp đồng mua bán quốc tế là sự thoả thuận giữa những đương sự có trụ sở kinh doanh ở những nước khác nhau, theo đó một bên gọi là bên xuất khẩu có nghĩa vụ chuyển vào quyền sở hữu của một bên khác gọi là bên nhập khẩu một tài sản nhất định, gọi là hàng hoá, bên nhập khẩu có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền hàng.

3. 3 Đặc điểm của hợp đồng mua bán quốc tế  Các bên ký kết có trụ sở kinh doanh ở các nước khác nhau.  Hàng hoá- đối tượng của hợp đồng được di chuyển ra khỏi biên giới quốc gia.  Đồng tiền thanh toán có thể là ngoại tệ với một hoặc cả hai bên.

4. 4 Điều kiện để hợp đồng có hiệu lực  Chủ thể của hợp đồng là bên mua và bên bán phải có đủ tư cách pháp lý.  Hàng hoá theo hợp đồng là hàng hoá được phép mua bán theo quy định của pháp luật.  Hợp đồng mua bán quốc tế phải có các nội dung chủ yếu mà luật pháp đã quy định.  Hình thức của hợp đồng phải là văn bản.

5. 5 Bố cục của HĐ mua bán hàng hóa quốc tế CONTRACT No … Place, Date … Between: Name: … Address: … Tel: … Fax: … Email: … Represented by … Hereinafter called as the SELLER And: Name: … Address: … Tel: … Fax: … Email: … Represented by … Hereinafter called as the BUYER The SELLER has agreed to sell and the BUYER has agreed to buy the commodity under the terms and conditions provided in this contract as follows: Art.1: Commodity: Art.2: Quality: Art.3: Quantity: Art.4: Price: Art.5: Shipment: Art.6: Payment: Art.7: Packing and marking: Art.8: Warranty: Art.9: Inspection: Art.10: Force majeure: Art.11: Claim: Art.12: Arbitration: Art.13: Other terms and conditions: … (Loading terms/loading and discharging rate; Performance Bond, Insurance; Penalty) For the BUYER For the SELLER

6. ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ GIAO HÀNG 6 Xem Incoterms 2010

7. 7 CÁC ĐIỀU KHOẢN TRONG HỢP ĐỒNG MUA BÁN QUỐC TẾ

8. 8 ĐIỀU KHOẢN TÊN HÀNG (COMMODITY) Ghi tên thương mại/ tên thông thường kèm tên khoa học. Tên hàng kèm theo tên địa phương sản xuất. Tên hàng kèm theo tên hãng sản xuất. Tên hàng kèm theo quy cách chính của hàng hoá. Tên hàng kèm theo công dụng của hàng hoá.  Tên hàng kèm với mã HS của hàng hóa đó.  Kết hợp nhiều cách.

9. 9 ĐIỀU KHOẢN TÊN HÀNG (COMMODITY) Commodity: Vietnamese white rice long grain, crop 2010, 10% broken. Commodity: Frozen black Tiger shrimps (Pennnues Monodon). Commodity: UREA FERTILIZER. Origin: Indonesia Specification: Nitrogen 46% min.

10. ĐIỀU KHOẢN PHẨM CHẤT CHẤT LƯỢNG (QUALITY) 10

11. 11 Dựa vào mẫu hàng (by sample) Chất lượng của hàng hoá được xác định căn cứ vào chất lượng của một số ít hàng hoá, gọi là mẫu hàng. Nhược điểm: Tính chính xác không cao. Áp dụng cho những mặt hàng chưa có tiêu chuẩn hoặc khó tiêu chuẩn hoá.

12. 12 Dựa vào mẫu hàng Quality of goods must be as counter sample which is marked with signatures of both sides Quality of goods must be correspond/ according to sample

13. 13 Dựa vào tiêu chuẩn (Standard) Tiêu chuẩn là những quy định về đánh giá chất lượng, về phương pháp sản xuất, chế biến, đóng gói, kiểm tra hàng hoá do cơ quan có thẩm quyền quy định.

14. 14 Cà phê nhân Buôn Mê Thuột, vụ mùa 2013, hạng đặc biệt TCVN 4193:2001

16. 16 Dựa vào nhãn hiệu hàng hoá Nhãn hiệu là những ký hiệu, hình vẽ, chữ… để phân biệt hàng hoá của cơ sở sản xuất này với cơ sở sản xuất khác.

17. 17 Dựa vào tài liệu kỹ thuật (technical document) Tài liệu kỹ thuật thể hiện các thông số kỹ thuật của hàng hoá, bao gồm: hướng dẫn vận hành, lắp ráp… Phải biến tài liệu kỹ thuật thành một phần không thể tách rời của hợp đồng.

18. 18 Dựa vào tài liệu kỹ thuật The quality is pursuantThe quality is pursuant to the technicalto the technical document herein asdocument herein as attached which hasattached which has been approved by thebeen approved by the buyer and is an integralbuyer and is an integral part of this chúng tôi of this contract.

19. 19 Dựa vào hàm lượng chất chủ yếu Quy định tỷ lệ phần trăm của thành phần một chất nào đó trong hàng hoá. Chia làm 2 loại hàm lượng của chất lượng hàng hoá: Hàm lượng chất có ích: quy định hàm lượng (%) tối thiểu. Hàm lượng chất không có ích: quy định hàm lượng (%) tối đa.

20. 20 Hợp đồng nhập khẩu phân bón Specification Nitrogen 46% min Moiture 0.5% max Biuret 1.0% max Color white

21. 21 Dựa vào dung trọng hàng hoá (Natural weight) Dung trọng hàng hoá là trọng lượng tự nhiên của một đơn vị dung tích hàng hoá, phản ánh tính chất vật lý, tỷ trọng tạp chất của hàng hoá. Thường sử dụng kết hợp với phương pháp mô tả.

22. 22 Dựa vào sự xem hàng trước (Inspected and approved) Phương pháp này còn được gọi là “đã xem và đồng ý” (inspected and approved), tức là hàng hoá đã được người mua xem và đồng ý, còn người mua phải nhận hàng và trả tiền.

23. 23 Dựa vào hiện trạng hàng hóa Phương pháp này còn được gọi là “có thế nào, giao thế ấy”(as is sale/ arrive sale). Người bán chỉ giao sản phẩm chứ không chịu trách nhiệm về phẩm chất của sản phẩm. Các trường hợp áp dụng: *Thị trường thuộc về người bán *Bán đấu giá *Bán hàng khi tàu đến

24. 24 Dựa vào sự mô tả Nêu các đặc điểm về hình dạng, màu sắc, kích cỡ, công dụng… của sản phẩm. Áp dụng cho mọi sản phẩm có khả năng mô tả được, thường được sử dụng kết hợp với các phương pháp khác.

25. 25 Dựa vào chỉ tiêu đại khái quen dùng Khi mua bán nông sản, nguyên liệu mà phẩm chất khó tiêu chuẩn hoá, trên thị trường thế giới thường dùng một số tiêu chuẩn phỏng chừng: FAQ, GMQ… FAQ (Fair Average Quality): Phẩm chất bình quân khá. GMQ (Good Merchantable Quality): Phẩm chất tiêu thụ tốt.

26. 26 ĐIỀU KHOẢN SỐ LƯỢNG ( QUANTITY) Đơn vị tính số lượng Phương pháp quy định số lượng Phương pháp quy định trọng lượng Địa điểm xác định số lượng

27. 27 Đơn vị tính Đơn vị tính: cái, chiếc, hòm, kiện… Đơn vị theo hệ đo lường (metric system): KG, MT… Đơn vị theo hệ đo lường Anh, Mỹ: Đơn vị đo chiều dài: inch, foot, yard… Đơn vị đo diện tích: square inch, square yard… Đơn vị đo dung tích: gallon… Đơn vị đo khối lượng: long ton, short ton, pound… Đơn vị tính số lượng tập hợp: tá, gross, set…

28. 28 Phương pháp quy định số lượng  Quy định dứt khoát.  Quy định phỏng chừng.  About  Approximately  More or less  From…to…

29. 29 Phương pháp quy định trọng lượng  Trọng lượng cả bì (gross weight)  Trọng lượng tịnh (net weight) Trọng lượng tịnh = Trọng lượng cả bì – Trọng lượng bì  Trọng lượng lý thuyết  Trọng lượng thương mại 100 + WTC GTM = GTT X 100 + WTT

30. Ví dụ 30 Hợp đồng mua bán 120MT bông, độ ẩm quy định trong hợp đồng là 10%. Khi nhận hàng 120MT; độ ẩm 15%, vậy người mua thanh toán cho bao nhiêu MT hàng? GTM = 120 x (110 : 115) = 114.78 MT

31. 31 Bài tập áp dụng  Một hợp đồng xuất khẩu ghi bán 330 tấn +10% lông cừu có độ ẩm 10%. Khi thực hiện hợp đồng, độ ẩm thực tế lên tới 15% và giá hàng đang có khuynh hướng giảm. Hỏi có thể giao bao nhiêu tấn hàng để nhà xuất khẩu lợi nhất.

32. Địa điểm xác định số lượng, trọng lượng 32 Xác định ở nơi đi. Xác định ở nơi đến.

33. 33 ĐIỀU KHOẢN GIÁ CẢ (PRICE)  Đồng tiền tính giá  Xác định mức giá  Phương pháp quy định giá  Giảm giá

34. 34 Đồng tiền tính giá  Nước xuất khẩu  Nước nhập khẩu  Nước thứ ba

35. 35 Xác định mức giá  Đơn giá  Tổng giá  Điều kiện cơ sở giao hàng tương ứng

36. 36 PRICE Unit price: USD 120/ MT CIF Cat Lai port, HCMC, Vietnam, Incoterms 2010 Total amount: USD 18,000.00 Say: United State Dollars eighteen thousand only.

37. 37 Phương pháp quy định giá  Giá cố định (fixed price)  Giá quy định sau  Giá có thể xét lại (rivesable price)  Giá di động (sliding scale price)

38. 38 Phương pháp quy định giá  Giá cố định Giá cả được quy định lúc ký kết hợp đồng và không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng.

39. 39 Phương pháp quy định giá  Giá quy định sau Là giá cả không được quy định lúc ký kết hợp đồng mà xác định trong quá trình thực hiện hợp đồng

40. 40 Phương pháp quy định giá  Giá có thể xét lại Giá đã được xác định trong lúc ký kết hợp đồng nhưng có thể được xem xét lại nếu lúc giao hàng giá thị trường có sự biến động nhất định

41. 41 Po M1 S1 P1= (a + b + c ) 100 Mo So P1: giá cuối cùng, dùng để thanh toán. Po: giá cơ sở, được quy định khi ký kết hợp đồng. a+ b+ c= 100% a, b, c là tỷ lệ % của các yếu tố cấu thành nên giá -a: tỷ lệ % của chi phí cố định -b: tỷ lệ % của các chi phí về nguyên vật liệu -c: tỷ lệ % của các chi phí về nhân công Mo và M1: giá của nguyên vật liệu, ở thời điểm ký kết HĐ và thời điểm xác định giá thanh toán. So và S1: tiền lương/ chỉ số tiền lương ở thời kỳ ký kết HĐ và thời điểm xác định giá thanh toán. Giá di động

42. 42 Giảm giá – Nguyên nhân: do mua số lượng lớn, thời vụ, hoàn lại hàng trước đó đã mua. – Cách tính toán:  Giảm giá đơn  Giảm giá kép  Giảm giá luỹ tiến  Giảm giá tặng thưởng

43. 43 ĐIỀU KHOẢN GIAO HÀNG (SHIPMENT / DELIVERY) Thời gian giao hàng Địa điểm giao hàng Thông báo giao hàng Một số quy định khác

44. 44 Thời gian giao hàng  Giao hàng có định kỳ.  Vào một ngày cố định.  Ngày cuối cùng của thời hạn giao hàng.  Một khoảng thời gian.  Một khoảng thời gian nhất định theo sự lựa chọn của người mua.  Giao hàng không định kỳ.  Giao hàng ngay (prompt, immediately, ASAP).

45. 45 Câu hỏi: Điều khoản giao hàng quy định thời hạn giao hàng 20/9/2013 Địa điểm giao hàng: + Cảng đi: Cát Lái, TPHCM + Cảng đến: Hồng Kông Ngày 20/9/2013 hàng hoá sẽ ở đâu theo điều kiện: FOB Cat Lai port, Incoterms 2010 CFR Hong Kong port, Incoterms 2010 DAT Hong Kong port, Incoterms 2010 DDP buyer’s warehouse, Incoterms 2010

46. 46 Thông báo giao hàng Quy định về số lần thông báo giao hàng và những nội dung thông báo.  Trước khi giao hàng  Sau khi giao hàng

47. 47 Một số quy định khác *Partial shipment, total shipment *Transhipment *Stale document *Third party document

48. 48 ĐIỀU KIỆN THANH TOÁN (PAYMENT)  Đồng tiền thanh toán (currency of payment)  Thời hạn thanh toán (time of payment)  Phương thức thanh toán (methods of payment)  Bộ chứng từ thanh toán (payment documents)

49. 49 Đồng tiền thanh toán Đồng tiền của nước xuất khẩu Đồng tiền của nước nhập khẩu Đồng tiền của của nước thứ ba

50. 50 Thời hạn thanh toán  Trả trước  Trả ngay  Trả sau

51. 51 Phương thức thanh toán Chuyển tiền Nhờ thu Tín dụng chứng từ …

52. 52 Bộ chứng từ thanh toán  Hối phiếu (Bill of Exchange)  Hoá đơn thương mại (Commercial Invoice)  Vận đơn đường biển (Bill of Lading)  Chứng thư bảo hiểm (Insurance Policy/Insurance Certificate)  Giấy chứng nhận chất lượng (Certificate of quality)  Giấy chứng nhận số lượng, trọng lượng  Phiếu đóng gói hàng hoá (Packing List)  …

53. 53 Payment CAD at Vietcombank Vietnam HCMC branch. Payment documents: * Commercial invoice in triplicate. * 3/3 clean on board B/L original. * Certificate of weight, quality issued by S.G.S (1 original, 1 copy) * Certificate of origin issued by the Chamber of Commerce and industry of Vietnam. (1 Original, 1 copy). * Certificate of fumigation issued by the Fumigation Company (1 original, 1 copy)

55. 55 BAO BÌ (PACKING)  Phương pháp cung cấp bao bì  Giá cả bao bì  Yêu cầu chất lượng bao bì

56. 56 BAO BÌ (PACKING) Phương pháp cung cấp bao bì *Bên bán cung cấp bao bì *Bên mua cung cấp bao bì Giá cả bao bì *Được tính như giá hàng *Được tính vào giá hàng *Bên mua trả riêng

57. 57 BAO BÌ (PACKING) Yêu cầu chất lượng bao bì  Quy định chung chung  Quy định cụ thể – Vật liệu làm bao bì – Hình thức của bao bì – Kích thước của bao bì – Số lớp, cách thức cấu tạo – Đai nẹp bao bì

58. 58 PACKING 50 kgs net in new white double polypropylene woven bag with good quality. Export standard method of packing is applied. Tare weight of empty bag is about 240 grams each. 2% of total bag as empty bags to be supplies free of charge.

59. 59 ĐIỀU KHOẢN BẢO HÀNH (WARRANTY)  Thời hạn bảo hành  Nội dung bảo hành  Quyền và nghĩa vụ của các bên Bảo hành: là thời hạn người bán đảm bảo về chất lượng hàng hoá, được coi là thời hạn dành cho người mua phát hiện khuyết tật của hàng hoá.

60. 60 Thời hạn bảo hành  Kéo dài bao lâu  Tính từ lúc nào

61. 61 Nội dung bảo hành  Phạm vi bảo hành  Trách nhiệm của người bán  Các trường hợp không bảo hành

62. 62 Warranty period is 12 months from the date of delivery or until the machine produces 1 million products subject to either comes first The Seller warrants that the equipment supplied: + be brand-new + be free from defectsWarranty period is 12 months from the date of delivery or until the machine produces 1 million products subject to either comes first The Seller warrants that the equipment supplied: + be brand-new + be free from defects + be as per the attached technical description Within the warranty period, the Seller warrants the normal operation Under the guarantee period, the Buyer shall inform the Seller of all the defects in writing. Upon the receipt of the notice, the Seller shall work out the time to repair or make good all defects, the Seller shall inform the Buyer the time needed to make good the defects, the duration for repairing or replacing the Goods is to be less than 2 months from the receipt of the notice. All the arising costs for repairing the Goods are for the Seller’s account. + be as per the attached technical description Within the warranty period, the Seller warrants the normal operation Under the guarantee period, the Buyer shall inform the Seller of all the defects in writing. Upon the receipt of the notice, the Seller shall work out the time to repair or make good all defects, the Seller shall inform the Buyer the time needed to make good the defects, the duration for repairing or replacing the Goods is to be less than 2 months from the receipt of the notice. All the arising costs for repairing the Goods are for the Seller’s account.

63. 63 ĐIỀU KHOẢN KHIẾU NẠI (CLAIM) Thời hạn khiếu nại Bộ hồ sơ khiếu nại Cách thức giải quyết khiếu nại

64. 64 Claim: In case upon taking the delivery, the Goods are not in strict conformity with conditions stipulated in the contract in terms of quality, quantity and packing, the Buyer shall submit his claim together with sufficient evidence of copy of the contract, Survey Report, Certificate of Quality, Certificate of Quantity, Packing List with certification of the authorized inspection company agreed by the two parties within 30 days upon the ship’s arrival. Upon receiving the claim, the Seller shall in a timely maner solve it and reply in writing within 30 days, after such receipt. Incase of the Seller’s fault, the Seller shall deliver the replacements not later than 30 days after the official conclusion.

65. 65 ĐIỀU KHOẢN MIỄN TRÁCH/ BẤT KHẢ KHÁNG (FORCE MAJEURE)  Các sự kiện tạo nên bất khả kháng  Thủ tục ghi nhận sự kiện  Hệ quả của bất khả kháng

66. 66 Quy định các sự kiện tạo nên bất khả kháng: Quy định các tiêu chí để xác định một sự kiện có phải là trường hợp bất khả kháng Liệt kê các sự kiện khi xảy ra được coi là bất khả kháng Dẫn chiếu đến văn bản của ICC (xuất bản phẩm số 421)

68. 68 Hệ quả của bất khả kháng: – Thời hạn hiệu lực hợp đồng được kéo dài trong một thời gian tương ứng với thời gian xảy ra bất khả kháng, cộng với thời gian khắc phục hậu quả. – Nếu bất khả kháng kéo dài quá lâu thì có thể hủy hợp đồng mà không phải bồi thường.

69. 69 Force majeure Force majeure cases shall be understood the occurrence of situations to be considered as force majeure in ICC pubication No 421. The force majeure cases shall be informed to the other party by the concerned party by phone within 7 days and confirmed by writing within 10 days from the date of such a phone call together with certification of force majeure issued by the Chamber of Commerce located in the region of the case. After this deadline, claims for force majeure shall not be taken into account. In the event of force majeure, the concerned party shall bear no responsibility of any penalty arising from delay of delivery.

70. 70 ĐIỀU KHOẢN TRỌNG TÀI (ARBITRATION)  Địa điểm trọng tài  Trình tự tiến hành trọng tài  Luật dùng để xét xử  Chấp hành tài quyết

71. 71 Arbitration In the even of any disputes and differences in opinion arising during implementation of this contract between the parties which can not be settled amicably, such dispute shall be settled by the Vietnam International Arbitration Center (VIAC), at the Chamber of Commerce and Industry of Vietnam. Arbitration fees shall be borned by losing party.

72. 72 BẢO HIỂM (INSURANCE)  Người mua bảo hiểm  Điều kiện bảo hiểm  Loại chứng thư bảo hiểm

73. 73 Other tems and conditions: Any amendments or modifications to the contract shall be made by fax or in writing with the confirmation of the two parties The contract is made in English in 4 equal copies, 2 copies for each party The contract comes into force upon the date of signature and shall be valid until 10th April, 2005

Soạn Thảo Hợp Đồng Kinh Tế / 2023

HƯỚNG DẪN SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG KINH DOANH THƯƠNG MẠI

Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng kinh tế: ✔ Mua bán hàng hóa ✔ Hợp tác kinh doanh ✔ Cung ứng dịch vụ ✔ Xây dựng ✔ Gia công hàng hóa ✔ Thuê nhà xưởng ✔ Đặt cọc. Với vai trò luật sư chuyên tư vấn, soạn thảo hợp đồng, Luật JUSTIVA LAW hy vọng hướng dẫn soạn thảo hợp đồng sẽ hữu ích cho doanh nghiệp trong kinh doanh.

Soạn thảo hợp đồng chặt chẽ là cách phòng tránh tranh chấp hợp đồng hiệu quả

✔ Cách phòng tránh tranh chấp hợp đồng tốt nhất luôn là soạn thảo hợp đồng chặt chẽ, phù hợp với việc thực hiện hợp đồng. Nhiều công ty vi phạm nghĩa vụ của hợp đồng vì hoàn cảnh thực hiện hợp đồng bất lợi với điều khoản đã ký kết, hoặc nhiều trường hợp chỉ đơn giản ở việc điều khoản hợp đồng không rõ ràng dẫn đến phát sinh vi phạm hợp đồng mà không biết. Chính vì vậy hợp đồng kinh tế khi soạn thảo phải đủ, phải đúng, phải chặt chẽ và nếu có điều khoản khó hiểu phải được các bên giải thích rõ ràng.

✔ Soạn thảo hợp đồng chặt chẽ đòi hỏi người thực hiện phải đảm bảo:

+ Đã lường trước các thỏa thuận cần thiết khi triển khai hợp đồng có thể phát sinh, từ đó đưa vào trong hợp đồng để khi cần các bên áp dụng thực hiện.

+ Các điều khoản của hợp đồng phải phù hợp với nhau, tránh việc đối lập, mâu thuẫn. Đặc biệt là nội dung của phụ lục hợp đồng. Bởi theo Khoản 1 Điều 403 Bộ luật dân sự 2015 quy định: Nội dung của phụ lục hợp đồng không được trái với nội dung của hợp đồng.

Những rủi ro pháp lý do thiết sót trong việc soạn thảo hợp đồng

Với vai trò là bên bán khi chuẩn bị thực hiện hợp đồng có đơn vị muốn mua với giá gấp 10 lần, khi đó bạn kiểm tra và nhận thấy không thỏa thuận về chấm dứt hợp đồng và mức bồi thường chi tiết. Khi đó dù sẵn sàng bồi thường cho bên mua để chấm dứt hợp đồng nhưng có thể việc tranh chấp sẽ ảnh hưởng đến việc xuất bán lô hàng đó cho bên khác.

Như vậy rủi ro pháp lý có muôn vạn trạng do đó cần có những nguyên tắc riêng khi soạn thảo hợp đồng cụ thể:

✔ Xác định bố cục và bộ khung cần có của hợp đồng mình dự định soạn: Điều này sẽ giúp hạn chế việc thiếu các điều khoản cơ bản để điều chỉnh quá trình thực hiện hợp đồng.

✔ Xác định căn cứ pháp lý và độ phù hợp của hợp đồng dự kiến soạn: Bạn nên hiểu điều khoản hợp đồng trái luật sẽ bị vô hiệu nên các điều khoản phải hợp pháp. Bạn không thể để mức lãi suất 90% đối với hợp đồng vay.

✔ Không nên copy nội dung từ hợp đồng mẫu: Bạn chỉ nên hiểu điều khoản và các nội dung hợp đồng mẫu thể hiện, từ đó tự xây dựng hợp đồng cho mình chứ không nên copy nguyên văn nội dung hợp đồng mẫu, ngoại trừ một số nội dung đơn giản.

Những điều khoản quan trọng cần có trong các hợp đồng kinh tế

1. Soạn thảo Hợp đồng hợp tác kinh doanh – Căn cứ pháp lý ràng buộc tránh nhiệm của các bên khi tham gia liên doanh

✔ Hợp đồng hợp tác kinh doanh được xây dựng căn cứ theo Luật đầu tư năm 2014 có giá trị áp dụng cho việc yêu cầu các bên tuân thủ nghĩa vụ bỏ vốn, nghĩa vụ kinh doanh và đảm bảo quyền lợi khi phân chia lợi nhuận cho các bên tham gia liên doanh. Đối tượng tham gia hợp đồng có thể là doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân với phạm vi hợp tác kinh doanh không hạn chế. Đối với nhà đầu tư trong nước việc hợp tác kinh doanh không bắt buộc phải đăng ký do đó xây dựng điều khoản hợp đồng chặt chẽ sẽ là tiền đề vững chắc cho thành công của việc khai thác và triển khai kinh doanh chung theo hợp đồng.

✔ Thực tiễn cho thấy các cá nhân tham gia góp vốn kinh doanh quy mô nhỏ không nên thành lập hộ kinh doanh, doanh nghiệp ngay bởi sẽ phát sinh các nghĩa vụ về thuế, kế toán gây khó khăn cho nhà đầu tư ít kinh nghiệm. Lựa chọn sử dụng hợp đồng hợp tác kinh doanh sẽ phù hợp hơn cả. Các bên được quyền thỏa thuận về cơ cấu quản lý hoặc động kinh doanh, được chỉ định một trong các tài khoản cá nhân sử dụng trong kinh doanh mà vẫn đảm bảo được việc phân chia lợi nhuận đúng thực tế.

✔ Đối với hoạt động mở rộng kinh doanh của doanh nghiệp khi phối kết hợp với các doanh nghiệp, tổ chức khác kinh doanh thì lựa chọn hợp đồng hợp tác kinh doanh (Hợp đồng BCC) cũng là con đường ngắn nhất để các bên triển khai nhanh hoạt động kinh doanh. Thay vì tốn kém thời gian tìm hiểu quy mô quản lý cho doanh nghiệp mới quản lý liên doanh và cách thức góp vốn, huy động vốn thì các doanh nghiệp hợp tác kinh doanh bằng hợp đồng dễ dàng thay đổi thỏa thuận bằng các phụ lục sửa đổi, bổ sung hợp đồng BCC chính.

✔ Tiện ích như trên nhưng hợp đồng BCC cũng có nhiều rủi ro pháp lý cho các bên tham gia liên doanh do dễ phát sinh tranh chấp và cơ chế giải quyết tranh chấp cũng khó khăn. Điều này càng đòi hỏi cần một dịch vụ soạn thảo hợp đồng uy tín và có kinh nghiệm hỗ trợ các liên doanh tương tự trước đó thực hiện việc soạn thảo, tư vấn. Dịch vụ luật sư của Công ty Luật TNHH Justiva Law là lựa chọn yên tâm cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tại miền Nam. Mức phí soạn thảo hợp đồng hợp tác kinh doanh của chúng tôi khá cạnh tranh với thời gian hoàn thành khoảng 1 đến 2 ngày. Song song đó chúng tôi sẽ hỗ trợ thực hiện việc công chứng hợp đồng tại các văn phòng công chứng nếu khách hàng yêu cầu. Ngay hôm nay quý vị liên hệ 0933.157.568 để được Luật sư tư vấn chi tiết.

2. Soạn thảo Hợp đồng mua bán hàng hóa – Hợp đồng gia công hàng hóa – Hợp đồng dịch vụ

✔ Các hợp đồng kinh tế nói trên được các doanh nghiệp sử dụng phổ biến trong kinh doanh, mỗi doanh nghiệp, tổ chức thông thường đều có sẵn các hợp đồng mẫu được xây dựng từ chính ban giám đốc, hoặc tham khảo từ các doanh nghiệp cùng lĩnh vực, đối tác. Với vai trò Luật sư đại diện giải quyết tranh chấp hợp đồng chúng tôi không khỏi ngạc nhiên khi nhiều doanh nghiệp có bộ hợp đồng rất chuẩn và chặt chẽ. Tuy nhiên thực tiễn kinh doanh vẫn thường xuyên xảy ra tranh chấp xung quanh các dạng hợp đồng này. Phần vì việc thực hiện hợp đồng gặp khó khăn, phần vì các bên cố tình vi phạm do nhận thấy các nghĩa vụ dân sự quy định trong hợp đồng nhỏ hơn với thiệt hại phải nhận khi thực hiện đúng hợp đồng kinh tế đã ký. Đó là lý do tập quán kinh doanh của các bên đã thay đổi nhiều trong thời gian qua, một số doanh nghiệp yêu cầu thay đổi hình thức thanh toán bằng LC, hoặc yêu cầu ký quỹ đảm bảo nghĩa vụ hoàn thành thời gian và chất lượng đối với hợp đồng gia công hàng hóa.

✔ Hiện tại Công ty Luật TNHH Justiva Law có Luật sư am hiểu sâu về thực tiễn các hoạt động kinh doanh, thương mại để từ đó tư vấn, soạn thảo hợp đồng kinh tế chuẩn, chặt chẽ theo đúng mong muốn của doanh nghiệp, tổ chức. Song song việc bàn giao hợp đồng pháp lý đã soạn thảo chúng tôi cung cấp gói hỗ trợ gửi thư cảnh báo cho các đối tác khi các nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm giúp cho doanh nghiệp tích kiệm chi phí, không phải thuê dịch vụ cho việc giải quyết vướng mắc khi thực hiện hợp đồng. Quý khách hàng muốn nắm bắt thông tin chi tiết dịch vụ liên hệ ngay 0933.157.568 để gặp Luật sư.

3. Soạn thảo Hợp đồng thuê nhà xưởng, kho bãi – Hợp đồng đặt cọc – Hợp đồng vay mượn tài sản – Hợp đồng mua bán tài sản trên đất

✔ Luật JUSTIVA LAW ngoài việc nhận soạn thảo các hợp đồng đã nói còn nhận triển khai dịch vụ pháp lý trọn gói trong thủ tục đăng ký đầu tư và xin các giấy phép kinh doanh cho doanh nghiệp. Đây là tiện ích giúp cho doanh nghiệp có nhiều lựa chọn trong việc rút ngắn thời gian chuẩn bị để sớm đi vào triển khai kinh doanh trên thực tế.

Những mẫu hợp đồng kinh tế thông dụng

Các loại hợp đồng đã nêu đều được Luật JUSTIVA LAW cung cấp mẫu hợp đồng để tiện cho việc tham khảo của khách hàng. Quý khách hàng vui lòng nhập tên hợp đồng vào ô tìm kiếm để xem loại hợp đồng kinh tế mà mình quan tâm.

Quy trình tiếp nhận và triển khai Dịch vụ tư vấn hợp đồng – Dịch vụ soạn thảo hợp đồng

Với các hợp đồng thông thường thời gian soạn thảo giao động từ 2 – 5 ngày làm việc, bao gồm:

✔ Thời gian tổng hợp căn cứ pháp luật và đề xuất nội dung, bố cục hợp đồng để khách hàng duyệt;

✔ Thời gian soạn thảo và hoàn thiện hợp đồng.

Đối với các nội dung phức tạp nội dung công việc và thời gian thực hiện được luật sư hỗ trợ như sau:

✔ Đại diện đàm phán với khách hàng để chốt nội dung hợp đồng;

✔ Khảo sát, khảo nghiệm giá trị pháp lý hợp đồng tại các chuyên gia, cơ quan quản lý chuyên ngành.

Soạn Thảo Hợp Đồng Dịch Vụ / 2023

Theo quy định tại Luật Thương mại 2005 thì cung ứng dịch vụ là hoạt động thương mại, theo đó một bên (sau đây gọi là bên cung ứng dịch vụ) có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán; bên sử dụng dịch vụ (sau đây gọi là khách hàng) có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận.

Hình thức hợp đồng dịch vụ: có thể được xác lập bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.

Tuy nhiên, văn bản luôn là hình thức chắc chắn nhất vì nó ghi nhận rõ ràng thỏa thuận của các bên và là cơ sở cho việc giải quyết các tranh chấp phát sinh (nếu có).

Nội dung hợp đồng dịch vụ:

Thông thường gồm các nội dung chính sau đây (chỉ mang tính chất tham khảo):

Thông tin về các bên: bên cung ứng dịch vụ và khách hàng;

Dịch vụ cung ứng;

Thời hạn thực hiện;

Giá dịch vụ;

Hình thức và thời hạn thanh toán;

Quyền và nghĩa vụ của các bên;

Giải quyết tranh chấp;

Sửa đổi, bổ sung hoặc chấm dứt hợp đồng;

Nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ:

Trừ trường hợp có thoả thuận khác, bên cung ứng dịch vụ có các nghĩa vụ sau đây:

Bảo quản và giao lại cho khách hàng tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện dịch vụ sau khi hoàn thành công việc;

Thông báo ngay cho khách hàng trong trường hợp thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện không bảo đảm để hoàn thành việc cung ứng dịch vụ;

Giữ bí mật về thông tin mà mình biết được trong quá trình cung ứng dịch vụ nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.

Nếu tính chất của loại dịch vụ được cung ứng yêu cầu bên cung ứng dịch vụ phải đạt được một kết quả nhất định thì bên cung ứng dịch vụ phải thực hiện việc cung ứng dịch vụ với kết quả phù hợp với các điều khoản và mục đích của hợp đồng.

Ví dụ: Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ SEO (tăng hạng tìm kiếm) cho khách hàng thì khách hàng yêu cầu một số lượng cụ thể lượt truy cập bao nhiêu?

Thời hạn hoàn thành dịch vụ:

Nên được thỏa thuận rõ ràng trong hợp đồng;

Nếu dịch vụ chỉ có thể được hoàn thành khi khách hàng hoặc bên cung ứng dịch vụ khác đáp ứng các điều kiện nhất định thì bên cung ứng dịch vụ đó không có nghĩa vụ hoàn thành dịch vụ của mình cho đến khi các điều kiện đó được đáp ứng.

Khách khàng yêu cầu thay đổi trong quá trình cung ứng dịch vụ:

Trừ trường hợp có thoả thuận khác, khách hàng phải chịu những chi phí hợp lý cho việc thực hiện những yêu cầu thay đổi của mình.

Nghĩa vụ của khách hàng:

Trừ trường hợp có thoả thuận khác, khách hàng có các nghĩa vụ sau đây:

Thanh toán tiền cung ứng dịch vụ như đã thoả thuận trong hợp đồng;

Cung cấp kịp thời các kế hoạch, chỉ dẫn và những chi tiết khác để việc cung ứng dịch vụ được thực hiện không bị trì hoãn hay gián đoạn;

Hợp tác trong tất cả những vấn đề cần thiết khác để bên cung ứng có thể cung ứng dịch vụ một cách thích hợp;

Trường hợp một dịch vụ do nhiều bên cung ứng dịch vụ cùng tiến hành hoặc phối hợp với bên cung ứng dịch vụ khác, khách hàng có nghĩa vụ điều phối hoạt động của các bên cung ứng dịch vụ để không gây cản trở đến công việc của bất kỳ bên cung ứng dịch vụ nào.

Dịch vụ về hợp đồng của Công ty Luật Việt An:

Tư vấn pháp luật về hợp đồng cho doanh nghiệp;

Xem xét và góp ý cho khách hàng về các điều khoản trong hợp đồng;

Soạn thảo hợp đồng theo yêu cầu của khách hàng.

Quý khách hàng có nhu cầu tìm hiểu và soạn thảo hợp đồng cung ứng dịch vụ, xin vui lòng liên hệ Công ty Luật Việt An để được hướng dẫn thêm!