Top 3 # Xem Nhiều Nhất Cách Soạn Bài Elearning Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Techcombanktower.com

Phần Mềm Hỗ Trợ Thiết Kế Bài Giảng Elearning Theo Chuẩn Quốc Tế

Có rất nhiều công cụ phần mềm để hỗ trợ cho việc Hiện nay chúng ta đang quen dùng phần mềm Powerpoint của Microsoft soạn thảo bài giảng dạng trình chiếu. Đây là phần mềm hỗ trợ rất tốt về mặt Slide (dạng thiết kế có hiệu ứng), tuy nhiên phần mềm này chưa đáp ứng đúng và đủ theo tiêu chuẩn thiết kế bài giảng elearning. thiết kế bài giảng eLearning. Bài giảng trực tuyến theo chuẩn eLearning là loại bài giảng có khả năng tích hợp đa phương tiện truyền thông: audio, video, hiệu ứng, hoạt hình Animation… đặc biệt phải tuân th chuẩn SCORM, AICC, Tincan…

Các phần mềm để thiết kế, xây dựng bài giảng trực tuyến được phân làm 2 loại:

– Phần mềm chạy độc lập (không cần tích hợp với phần mềm khác): Lecture Maker, ViOLET…

– Phần mềm tích hợp (tích hợp với phần mềm khác): iSpring presenter và Adobe Presenter tích hợp với PowerPoint… Mỗi phần mềm có những đặc thù riêng, tùy theo kỹ năng, sở thích của người sử dụng. DES giới thiệu một số phần mềm:

Những phần mềm thiết kế bài giảng elearning chạy độc lập

Những phần mềm chuyên dụng cho việc thiết kế, xây dựng bài giảng điện tử e-Learning rất phong phú đa dạng trên thị trường, tuy nhiên, phổ biến và dễ sử dụng nhất là các phần mềm như:

1. Lecture Maker: Là một phần mềm hay, dễ sử dụng (gần như MS Powerpoint) Xem hướng dẫn sử dụng và tải về tại http://edu.net.vn/media/g/daulsoft/default.aspx

2. Microsoft Producer và LCDS: Miễn phí, tải về từ Internet. Tải về tại http://edu.net.vn/media/g/cong-cu-soan-bai-giang/default.aspx

3. Violet: Là phần mềm của công ty Bạch Kim, có đầy đủ chức năng để soạn và xuất ra bài giảng điện tử e-Learning, có giao diện bằng tiếng Việt nên rất dễ sử dụng. Hướng dẫn sử dụng và tải về tại: http://bachkim.vn/index.php?act=violet

4. Adobe Captivate: phần mềm soạn bài giảng e-Learning độc lập, khá đắt. Tải về dùng thử 30 ngày tại http://www.adobe.com/products/captivate/

Camtasia của Techsmith: Công cụ ghi Multimedia và ghi tiến trình hoạt động Powerpoint (quay phim powerpoint). Tải về tại http://www.techsmith.com

Những phần mềm thiết kế bài giảng tích hợp với MS PowerPoint

: Phần mềm này đã biến Powerpoint thành công cụ soạn bài giảng e-Learning, có thể chèn các câu hỏi tương tác, chèn các bản flash, chèn các hoạt động ghi lại từ bất cứ phần mềm nào khác qua flash, có thể đưa bài giảng lên giảng trực tuyến …

Tải hướng dẫn sử dụng và bản dùng thử tại http://edu.net.vn/media/g/cong-cu-soan-bai-giang/default.aspx

: Cũng có đầy đủ các tính năng như Adobe Presenter, theo nhiều chuyên gia, iSpring Presenter tương thích với các chuẩn bài giảng điện tử mới nhất hiện nay, iSpring Presenter là một ứng dụng không thể thiếu cho những ai có nhu cầu trình diễn PowerPoint và ứng dụng Công nghệ thông tin vào công tác giáo dục học. Tải về tại http://www.iSpringsolutions.com

3. V-iSpring Presenter

V-iSpring Presenter là phiên bản tiếng Việt của iSpring Presenter với đầy đủ các tính năng của iSpring Presenter 5.0.0; tương thích với Powerpoint 2003, 2007, 2010. Với tính năng ưu việt của một phần mềm soạn bài giảng điện tử e-Learning chuyên nghiệp cùng với giao diện và hướng dẫn bằng tiếng Việt chắc chắn sẽ giúp thầy cô giáo tiếp cận nhanh hơn và phục vụ đắc lực cho công việc soạn giảng của mình.

Soạn Bài: Phong Cách Hồ Chí Minh

I. Tác giả, tác phẩm

1. Tác giả: Lê Anh Trà.

2. Tác phẩm

* Xuất xứ: Văn bản Phong cách Hồ Chí Minh được trích trong tác phẩm Phong cách Hồ Chí Minh, cái vĩ đại gắn với cái giản dị của tác giả Lê Anh Trà.

* Tóm tắt:

Trong văn bản, nói về phong cách của Hồ Chí Minh, tác giả đã đưa ra luận điểm then chốt: “Phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa giữa tính dân tộc và tính nhân loại, giữa truyền thống và hiện đại, giữa vĩ đại và giản dị”. Để làm sáng tỏ luận điểm này, tác giả đã sử dụng một hệ thống lập luận chặt chẽ, cùng với những dẫn chứng xác thực, giàu sức thuyết phục về quá trình hoạt động cách mạng, khả năng sử dụng ngôn ngữ cũng như sự giản dị, lối sống thanh cao trong cuộc sống sinh hoạt hằng ngày của Bác.

* Bố cục: Văn bản Phong cách Hồ Chí Minh có thể được chia làm 3 đoạn:

Đoạn 3: còn lại : Ý nghĩa phong cách Hồ Chí Minh

II. Hướng dẫn soạn bài

Câu 1:

* Vốn tri thức văn hóa nhân loại của Chủ tịch Hồ Chí Minh rất sâu và rộng, được thể hiện ở:

Người nói thành thạo được nhiều thứ tiếng như Anh, Pháp, Hoa, Nga,…

Đã tiếp xúc và am hiểu văn hóa của các dân tộc trên thế giới, từ Đông sang Tây.

* Người có được vốn tri thức như vậy là do:

Tính ham học hỏi, đi đến đâu cũng học hỏi tìm hiểu

Bác đã đặt chân đến nhiều quốc gia, làm nhiều nghề và có dịp tiếp xúc với văn hóa nhiều nơi

Tiếp thu một cách có chọn lọc những tinh hoa văn hóa nhân loại, dám phê phán những cái tiêu cực và khen ngợi những cái tích cực.

Câu 2:

Lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất phương Đông của Bác Hồ được biểu hiện:

Nơi sinh sống và làm việc của Bác chỉ là một chiếc nhà sàn nhỏ bên cạnh một chiếc ao, nhà sàn thì chỉ có vài phòng nhỏ, đồ đạc thì mộc mạc, đơn sơ.

Trang phục của Bác cũng hết sức giản dị với bộ quần áo bà ba nâu, chiếc áo trấn thủ và đôi dép lốp cao su

Ăn uống đạm bạc: cà muối, cháo hoa, cá kho, rau luộc,…

Câu 3:

Có thể nói, lối sống của Bác là sự kết hợp giữa giản dị và thanh cao là do: mặc dù Người sống rất giản dị nhưng:

Đó không phải là lối sống khắc khổ của một con người tự vui trong cảnh nghèo khó mà là lối sống giản dị mà không sơ sài, đạm bạc mà không gợi cảm giác cơ cực.

Không phải cách thần thánh hóa làm cho khác đời, hơn đời

Từ cách bài trí cho đến ăn ở, sinh hoạt đều thể hiện sự thanh thản, tự tại

Cách sống của Bác giống như một quan niệm thẩm mĩ về cuộc sống, có khả năng mang lại sự thanh cao cho cả tâm hồn và thể xác.

Câu 4:

Cảm nhận về những nét đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh:

Con người Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại

Bác không ngừng học tập, tiếp thu có chọn lọc những tri thức của nhân loại

Mặc dù là một người đứng đầu cả nước nhưng lại có một cuộc sống hết sức giản dị và thanh cao.

Soạn Bài: Cách Làm Bài Văn Lập Luận Giải Thích

I – KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM VỮNG

Giống như việc làm bài văn thuộc các thể loại khác, muốn làm một bài văn lập luận giải thích, em phải xác định được các bước triển khai. Cụ thể, các bước đó là:

1. Tìm hiểu đề và tìm ý

Trước hết, cần đọc kĩ đề bài (đọc chậm rãi khoảng 2-3 lượt), gạch dưới những từ ngữ cần tìm hiểu nghĩa đen, nghĩa bóng ; những từ ngữ tiềm ẩn nội dung sâu sắc, có sức khái quát cao trong các câu tục ngữ, danh ngôn,… ở trong đề bài. Trên cơ sở đó, tiến hành tìm các ý cần thiết (chỉ ra các lớp nghĩa, các tầng nghĩa của một số từ ngữ quan trọng trong câu nói và của toàn bộ câu nói, nhằm làm sáng tỏ nội dung câu nói, sáng tỏ vấn đề cần giải thích trong đề bài).

2. Lập dàn bài

Yêu cầu quan trọng nhất của bước này là sắp xếp các ý tìm được theo một trình tự nhất định, nhằm từng bước làm sáng tỏ nội dung của vấn đề cần giải thích.

Cần nắm chắc mục đích yêu cầu của từng phần trong cấu trúc của dàn bài trong bài văn lập luận giải thích. Cụ thể là :

a) Mở bài : Giới thiệu vấn đề cần giải thích.

Trên đại thể, có một số cách mở bài :

– Đi thẳng vào vấn đề, nêu nội dung, ý nghĩa khái quát của câu nói.

– Đi từ chung đến riêng, từ khái quát đến cụ thể, từ xa đến gần, nghĩa là nêu vấn đề chung (trong đó bao hàm vấn đề được thể hiện trong câu nói) rồi dẫn ra câu nói,…

b) Thân bài: Phần này cần được triển khai theo trình tự sau :

– Nêu nghĩa đen, nghĩa bóng của từ quan trọng trong câu nói.

– Lần lượt nêu các lớp nghĩa, các tầng nghĩa hàm ẩn trong câu nói, từng bước làm sáng tỏ nội dung câu nói, sáng tỏ vấn đề cần giải thích.

c) Kết bài : Nêu ý nghĩa của vấn đề được giải thích đối với ngày nay.

3. Viết bài văn

Dựa vào dàn bài đã xây dựng được, huy động từ ngữ, cách diễn đạt để chuyển hoá dàn bài thành một bài văn hoàn chỉnh, có cấu tạo ba phần : Mở bài, Thân bài, Kết bài. Các câu trong đoạn văn, bài văn được liên kết với nhau chặt chẽ, lô-gíc, cùng tập trung làm sáng tỏ từng khía cạnh, từng phương diện của vấn đề cần giải thích. Mỗi ý chính, ý lớn trong dàn bài được viết thành một đoạn văn.

4. Đọc rà soát lại bài văn

Đọc rà soát lại sau khi viết là một yêu cầu, một việc làm bình thường, quen thuộc nhằm kiểm tra lần cuối xem bài văn vừa viết có phù hợp với yêu cầu của đề bài, phù hợp với dàn bài hay không. Ngoài ra, đọc rà soát sau khi viết còn có tác dụng kiểm tra lại về câu văn, về chính tả, về diễn đạt,… để điều chỉnh, sửa chữa kịp thời nếu phát hiện được những chỗ sai sót.

II – HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU BÀI

Tham khảo bài viết sau để củng cố phần lí thuyết về cách làm bài văn lập luận giải thích :

Đề bài : Giải thích một trong năm điều Bác Hồ dạy : “Học tập tốt – lao động tốt”!

Bài làm tham khảo :

Công việc mà mỗi người học sinh khi đến trường là học tập và lao động. Nhưng học tập và lao động thế nào để có một kết quả tốt ? Một trong năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên chúng ta là “Học tập tốt – lao động tốt”. Qua những ngày tháng đến trường, đến lớp, chúng ta thấy rằng lời dạy của Bác hoàn toàn đúng.

Vậy thế nào là học tập tốt ? Học tập tốt trước hết là người học trò phải đi học đều, học chăm chú và say sưa. Trên lớp cần chú ý nghe thầy cô giảng bài, học thuộc bài trên cơ sở nắm vững các kiến thức lí thuyết để làm bài tập. Quan trọng là người học sinh phải học đều, học đến đâu chắc đến đó. Đấy mới là học tốt.

Tuy nhiên, không ít người cho rằng học được môn này, được nhiều điểm và kết quả cao là học tốt. Không phải, chỉ giỏi một môn thường gọi là học tốt mà phải là toàn bộ, học đều là cơ bản.

Từ cơ sở đó, ý nghĩa của việc học tập tốt là gì ? Kết quả nó mang lại cho ta rất nhiều. Học tập tốt trước tiên là điều có lợi cho bản thân. Thầy cô, cha mẹ sẽ vui lòng và yêu quý ta cũng như bạn bè mến mộ, chan hoà, vui vẻ với ta. Học tập có hiệu quả tốt là cơ sở để ta phát huy năng lực sáng tạo, cống hiến cho tương lai và xã hội. Tuy nhiên, bên cạnh đó, học tập luôn phải đi đôi với thực hành và lao động. Lí thuyết và thực hành luôn có mối quan hệ khăng khít với nhau. Chỉ có học tốt thì lao động, thực hành mới tốt.

Thế các bạn. có hiểu lao động tốt là gì không ? Trước tiên, đó là một công việc, một hoạt động vô cùng tốt đẹp. Một người lao động tốt là người đó biết hoàn thành công việc một cách hiệu quả. Không được làm nhanh mà ẩu. Chúng ta chỉ cần chậm mà chắc. Nhưng làm việc cũng phải có tốc độ phù hợp. Học môn gì thì sử dụng thiết bị kĩ thuật để lao động trực tiếp môn học ấy. Chăm chỉ, cần cù và có kết quả tốt nhất là một yếu tố góp phần tạo nên một người lao động tốt.

Nhưng tại sao lại phải học tập và lao động tốt ? Bởi vì học tập tốt, lao động tốt sẽ giúp ta mau chóng phấn đấu trở thành học trò ngoan, chăm chỉ và gương mẫu. Qua đó, ta sẽ rèn luyện thêm được về đạo đức và trí tuệ cũng như sức khoẻ để phát triển toàn diện con người mới xã hội chủ nghĩa.

Tóm lại, mỗi người học sinh cần thực hiện tốt lời dạy của Người : “Học tập tốt – Lao động tốt” sẽ giúp ta xứng đáng là cháu ngoan của Bác, là con ngoan trò giỏi của cha mẹ, thầy cô. Bản thân em sẽ tích cực, phấn đấu rèn luyện mình để xứng đáng với lời dạy của Bác.

(Minh Hà, Hà Nam)

III – HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

Cách kết bài cho đề bài : “Nhân dân ta có câu tục ngữ “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn”. Hãy giải thích nội dung câu tục ngữ đó” nêu trong SGK là sự cụ thể hoá ý : Câu tục ngữ ngày xưa vẫn còn ý nghĩa đối với hôm nay. Cũng vẫn theo hướng này, có thể tìm những cách nói khác, khai thác những khía cạnh khác để viết đoạn Kết bài cho bài văn. Ví dụ :

a) Nhu cầu đi để học lấy cái văn minh,, cái tiến bộ của các quốc gia khác càng trở nên cần thiết, bức thiết trong thời kì đất nước ta đang tăng cường hội nhập với quốc tế hiện nay. b) Nếu không muốn đất nước mình và bản thân mình bị tụt hậu, bị bỏ rơi lại ở phía sau thì càng cần phải quan tâm hơn nữa việc đi nhiều nơi, đến nhiều chỗ để học hỏi về hướng đi, cách làm… Do đó, chân lí được đúc kết trong câu tục ngữ có thể vận dụng ở mọi thời dại.

Soạn Bài: Phong Cách Ngôn Ngữ Sinh Hoạt

1. Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt

Ngôn ngữ sinh hoạt còn được gọi là khẩu ngữ, ngôn ngữ nói, ngôn ngữ hội thoại…

Từ đoạn hội thoại trên, có thể hiểu ngôn ngữ sinh hoạt là lời ăn tiếng nói hằng ngày.

2. Các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt

Ngôn ngữ sinh hoạt biểu hiện ở các dạng:

– Nói (đối thoại, độc thoại) đàm thoại.

– Viết (thư từ, nhật kí, hồi ức cá nhân, biên bản tốc kí).

Trong tác phẩm văn học có dạng lời nói tái hiện. Dạng này bắt chước lời nói tự nhiên nhưng được biến đổi, tổ chức lại.

– Ở thơ: phục tùng quy tắc nhịp điệu, vần điệu, thanh.

– Ở trường ca: sự lặp lại dư thừa theo nhịp điệu.

– Ở một số truyện cổ tích: lời nói có vần, nhịp điệu…

– Ở tiểu thuyết: lời nói nhân vật.

3. Luyện tập

Bài tập a.

Học sinh tự do phát biểu ý kiến của mình, cần lưu ý “cho vừa lòng nhau” là như thế nào? Làm “vừa lòng nhau” trong những trường nợp nào? Nếu lúc nào cũng cứ làm “vừa lòng nhau” một chiều thì chẳng khác chi tìm cách xu nịnh “vuốt ve” nhau. Có trường hợp phải nói thẳng tuy biết sự thật mất lòng. Lời nói thẳng tuy không phải bao giờ cũng làm vừa lòng người đốì thoại nhưng cũng rất tốt, rất cần thiết và có hiệu quả. Tuy nhiên không phải lúc nào nói “toạc móng heo” cũng là tốt cả.

Bài tập b.

Đoạn trích trên là lời đáp trong đối thoại của nhân vật Năm Hên (một ông già chuyên bắt cá sấu ở Nam Bộ), nói với dân làng.

– Xác định thời gian: “Sáng mai sớm, đi cũng không muộn”.

– Chủ thể nói: ông Năm Hên, “Tôi cần… tôi bắt, Tôi đây…”.

Từ ngữ của ông Năm Hên là từ ngữ địa phương Nam Bộ (ngặt tôi không mang thứ Phú Quốc đó, miệt Rạch Giá…).

Qua nhân vật ông Năm Hên, trong đoạn trích này, Sơn Nam mô phỏng ngôn ngữ được sử dụng ở Nam Bộ và ngôn ngữ của những người chuyên bắt cá sấu nhằm mục đích làm sinh động ngôn ngữ kể chuyện, đồng thời giới thiệu những đặc điểm địa phương Nam Bộ và những con người sống ở đây.

Ghi nhớ:

Ngôn ngữ sinh hoạt là lời ăn tiếng nói hằng ngày, dùng để thông tin, trao đổi ý nghĩ, tình cảm… đáp ứng nhu cầu trong cuộc sống.

Ngôn ngữ sinh hoạt chủ yểu ở dạng nói, nhưng cũng có thể ở dạng viết. Trong văn bản văn học, lời thoại của nhân vật là dạng tái hiện, mô phỏng ngôn ngữ sinh hoạt hằng ngày.