Tiếng Anh Lớp 6: Unit 2. Communication

--- Bài mới hơn ---

  • Unit 2 Lớp 6: Communication
  • Unit 8 Lớp 6: Communication
  • Unit 2 Lớp 6 Communication Trang 20
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 2 Communication Sgk Mới
  • Communication Trang 20 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 6 Mới, Tổng Hợp Các Bài Tập Và Lý Thuyết Ở Phần Communication Trang 20 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 6 Mới
  • Unit 2: My home

    Communication (Trả lời câu hỏi phần 1-4 trang 20-21 SGK Tiếng Anh lớp 6 mới)

    1. Mi tells Nick about her grandparents’ country house. … (Mi nói với Nick về ngôi nhà ở miền quê của ông bà cô ấy. Hãy nhìn vào những bức hình về ngôi nhà của ông bà cô ấy và hoàn thành các câu)

    2. There chúng tôi rooms in the house and a big garden.

    3. I like the living room.There …………..a big window in this room.

    4. There chúng tôi chairs and a table in the middle of the room.

    5. There are two family photos chúng tôi wall.

    6. There is a small fridge chúng tôi cupboard.

    7. A television is……….. the cupboard.

    8. There chúng tôi a ceiling fan.

    1. Ông bà tôi sống trong một ngôi nhà ở miền quê ở tỉnh Nam Định.

    2. Có 4 căn phòng trong nhà và một khu vườn rộng.

    3. Tôi thích phòng khách. Có một cửa sổ lớn trong phòng này.

    4. Có 4 cái ghế và một cái bàn ở giữa phòng.

    5. Có hai bức ảnh gia đình ở trên tường.

    6. Có một tủ lạnh nhỏ gần tủ ly.

    7. Một tivi trên tủ ly

    8. Cũng có một quạt trần.

    2. Student A looks at the pictures of Nick’s house on …. (Học sinh A nhìn vào những bức hình về nhà Nick ở trang 21. Học sinh B nhìn vào những bức hình về nhà Mi ở trang 25. Tìm điểm khác nhau giữa hai ngôi nhà)

    There is only one bathroom in Nick’s house

    There is one picture in Nick’s house

    There is a dog in Nick’s house.

    There is a heating system in Nick’s house

    There are two bathrooms in Mi’s house.

    There are two pictures in Mi’s living room.

    There is one sofa in Mi’s living room.

    There isn’t a clock in Mi’s bedroom.

    3. Draw a simple plan of your house. Tell your partner …. (Vẽ một phác thảo đơn giản cho ngôi nhà của em. Nói cho người bạn nghe về ngôi nhà của em.)

    If I have a dream house, it will be a house with hedge outside. It must have these rooms: a living room, a large kitchen, a reading room and a bedroom in the attic. I grow vegetables and flowers in the frontyard around the small water fountain. There is a pool behind the house so I can grow lotus and go fishing there.

    Nếu tớ có một ngôi nhà mơ ước, nó sẽ là một ngôi nhà có rào bao quanh. Trong đó phải có các phòng : phòng khách, bếp rộng, phòng đọc và phòng ngủ ở tầng áp mái. Tớ trồng rau và hoa quanh cái đài phun nước nhỏ ở giữa sân. Sau nhà có một cái hồ để tớ có thể trồng sen và nuôi cá ở đó.

    Xem toàn bộ Giải Tiếng Anh lớp 6 mới: Unit 2. My home

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 12 A Closer Look 1 Sgk Mới
  • Unit 12 Lớp 6: A Closer Look 1
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 2. A Closer Look 1
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 2 A Closer Look 1 Sgk Mới
  • Unit 2 Lớp 6: A Closer Look 1
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 6 Skills 2 Sgk Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Getting Started Unit 2 Lớp 7 Trang 16
  • Giáo Án Tiếng Anh Lớp 8
  • Giải Getting Started Unit 1 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Getting Started Unit 4 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Soạn Anh 7 Mới : Unit 4. A Closer Look 2
  • Tiếng anh lớp 6 Unit 6 Skills 2 SGK mới được biên soạn theo chuẩn chương trình SGK mới, được giải và chia sẻ bởi đội ngũ giáo viên bộ môn tiếng anh uy tín trên cả nước. Được cập nhật nhanh nhất, đầy đủ nhất tại Soanbaitap.com.

    Bài tập Skills 2 thuộc: Unit 6 lớp 6

    Task 1. Mai and her mother are going shopping for Tet. Listen and tick (√) the things they will buy.

    (Mai và mẹ cô ấy đang di mua sắm cho ngày Tết. Nghe và đánh dấu chọn những thứ mà họ mua.)

    Mai: Mum, shall we buy a branch of peach blossoms?

    Mum: Yes, dear. We’ll buy a beautiful one.

    Mai: And how many banh chung shall we buy?

    Mum: We won’t buy banh chung, dear. This year, we’ll make them at home.

    Mai: Wow… I like cooking banh chung. I will help you with that.

    Mum: Yes, sure. And I’ll buy some new clothes for you and your brother.

    Mai: Thank you, Mum. Shall we buy something for Dad, too?

    Mum: Yes, we’ll buy a new tie for him.

    Mai: Should we buy something for grandma and grandpa?

    Mum: Yes, of course, dear. We will get them some sweets and…

    Mai: And some fruit…

    Mum: No dear, we shouldn’t buy fruit. It’s too early. We should wait until the 30th.

    Mai: Yeah, Mum. And don’t forget to buy some chocolate biscuits for us.

    Mum: No, I won’t, dear. I will buy you the most delicious biscuits.

    Dịch Script:

    Mai: Mẹ ơi, chúng ta sẽ mua một nhánh hoa đào phải không?

    Mẹ: Đúng vậy, con yêu. Chúng ta sẽ mua một cành đẹp.

    Mai: Chúng ta sẽ mua bao nhiêu cái bánh chưng?

    Mẹ: Chúng ta sẽ không mua bánh chưng. Năm nay, chúng ta sẽ làm chúng ở nhà.

    Mai: Wow … Con thích làm bánh chưng. Con sẽ giúp mẹ.

    Mẹ: Được, chắc chắn rồi. Và mẹ sẽ mua một ít quần áo mới cho con và em trai của con.

    Mai: Cảm ơn mẹ. Chúng ta cũng sẽ mua gì đó cho bố chứ?

    Mẹ: Đúng vậy, chúng ta sẽ mua cà vạt mới cho bố con.

    Mai: Chúng ta có nên mua thứ gì đó cho bà và ông?

    Mẹ: Đúng vậy, tất nhiên, con yêu. Chúng ta sẽ mua cho họ một ít đồ ngọt và …

    Mai: Và một ít trái cây …

    Mẹ: Không con yêu, chúng ta không nên mua hoa quả. Quá sớm. Chúng ta nên chờ đến ngày 30.

    Mai: Vâng, mẹ. Và đừng quên mua một số bánh quy sô-cô-la cho chúng ta.

    Mẹ: Không, mẹ sẽ không quên. Mẹ sẽ mua cho con những bánh quy ngon nhất.

    Task 3. Now write an e-mail to a friend about your Tet holiday. Include what you will and won’t do. Also include things people should and shouldn’t do. Use your notes from Speaking and the rest of the unit to help you.

    (Bây giờ viết email cho một người bạn nói về ngày Tết của em. Bao gồm những gì em sẽ làm và những gì em sẽ không làm, cả những gì mọi người nên làm và không nên làm. Sử dụng những ghi chú của phần Nói (Speaking) và phần còn lại của bài học để giúp em.)

    Dear John,

    I feel very happy. Our Tet holiday is coming. This year I will clean and decorate our house. I will go for shopping to buy new things: clothes, furniture, sweets, fruit, apricot blossoms. I won’t buy banh chung because we will do it ourselves. And we also won’t buy fireworks because we will go to the city center to watch fireworks.

    At Tet, people should get up early, dress beautifully and welcome New Year guests.

    People shouldn’t give black cat as a psent because its cry sounds like the Vietnamese words for poverty.

    Write soon,

    Nhung

    Tạm dịch:

    Chào John,

    Mình thấy rất vui. Kỳ nghỉ Tết của mình sắp đến rồi. Năm nay mình sẽ lau dọn, trang trí nhà cửa. Mình sẽ đi mua sắm đồ mới: quần áo, đồ đạc trong nhà, bánh kẹo, trái cây, hoa mai. Mình sẽ không mua bánh chưng vì nhà mình sẽ tự nấu. Mình cũng không mua pháo hoa mà sẽ đi đến trung tâm thành phố để xem pháo hoa.

    Vào dịp Tết, mọi người nên dậy sớm, ăn mặc đẹp và chào mừng khách đến nhà trong ngày đầu năm mới.

    Mọi người không nên tặng mèo đen bởi vì tiếng kêu của nó như từ chỉ sự nghèo khổ trong tiếng Việt.

    Nhung

    được đăng trong mục soạn Tiếng Anh 6 và các bài giải anh 6 theo sách giáo khoa mới nhất được chúng tôi trình bày theo các Unit dễ hiểu, dễ sử dụng và dễ tìm kiếm, để giúp học tốt tiếng anh lớp 6.

    Xem Video bài học trên YouTube

    Là một giáo viên Dạy cấp 2 và 3 thích viết lạch và chia sẻ những cách giải bài tập hay và ngắn gọn nhất giúp các học sinh có thể tiếp thu kiến thức một cách nhanh nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 3 Lớp 6 Skills 2
  • Unit 9 Lớp 6: Skills 2
  • Unit 3 Lớp 6: Skills 2
  • Tiếng Anh Lớp 6 Skills 2 Unit 11 Sgk Mới
  • Soạn Anh 6 Unit 7 Television
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 2. A Closer Look 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 12 Lớp 6: A Closer Look 1
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 12 A Closer Look 1 Sgk Mới
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 2. Communication
  • Unit 2 Lớp 6: Communication
  • Unit 8 Lớp 6: Communication
  • Unit 2: My home

    A closer look 1 (Trả lời câu hỏi phần 1-8 trang 18-19 SGK Tiếng Anh lớp 6 mới)

    VOCABULARY.

    – living room: lamp, picture, sofa, television, air-conditioner, table, chair, ceiling fan, ….

    – bedroom: bed, picture, poster, light, chest of drawer, wardrobe, air-conditioner, ….

    – kitchen: cupboard (tủ bếp), fridge (tủ lạnh), microwave (lò vi sóng), cooker (bếp), dishwasher (máy rửa chén), light (đèn), sink (bồn rửa), table (bàn), chair (ghế),. . .

    – bathroom: toilet (nhà vệ sinh), bath (bồn tắm), light(đèn), sink (bồn rửa), ….

    – hall: picture, air-conditioner (điều hòa), light (đèn), table (bàn), chair (ghế), ceiling fan (quạt trần), ….

    Can you add any more words to the list? (Bạn có thể thêm từ vào danh sách này không?)

    – Xem lại phần 2.

    A: What’s in the room?

    B: There are a ceiling fan and a TV.

    A: Is it a living room?

    B: No, it’s a bedroom.

    C: What’s in the room?

    D: There are chairs, table and fridge.

    C: Is it a kitchen?

    D: Yes, it is.

    Mi: Mum, are you home?

    Mum: Yes, honey. I’m in the kitchen. I’ve bought these new dishes and chopsticks.

    Mi: They’re beautiful, Mum. Where did you buy them?

    Mum: In the department store near our house. There are a lot of interesting things for the home there.

    Mi: We need some pictures for the living room, Mum. Do they have pictures in the store?

    Mum: No, they don’t. But there are some ceiling lights. We are buying two for the new apartment this week.

    Mi: We also need two new vases, Mum.

    Mum: That’s true. Let’s go to the store this weekend.

    Mi: Mẹ, mẹ có ở nhà không?

    Mẹ: Có con yêu. Mẹ đang ở trong nhà bếp. Mẹ có mua vài cái đĩa và đũa mới.

    Mi: Chúng thật đẹp mẹ à. Mẹ mua ở đâu vậy?

    Mẹ: Trong cửa hàng bách hóa gần nhà mình. Có nhiều thứ thú vị dành cho gia đình ở đó lắm.

    Mi: Chúng ta cần vài bức tranh cho phòng khách. Có bức tranh nào ở cửa hàng đó không mẹ?

    Mẹ: Không, có vài chiếc đèn trần. Chúng ta sẽ mua 2 cái cho căn hộ mới trong tuần này

    Mi: Chúng ta cũng cần 2 bình hoa mới.

    Xem toàn bộ Giải Tiếng Anh lớp 6 mới: Unit 2. My home

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 2 A Closer Look 1 Sgk Mới
  • Unit 2 Lớp 6: A Closer Look 1
  • Giải Bài 76, 77, 78, 79 Trang 32, 33 Sgk Toán 6 Tập 1
  • Unit 3 Lớp 6 Skills 1 Trang 32
  • Unit 9 Lớp 6 Skills 1 Trang 32
  • Unit 2 Lớp 6: Communication

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 8 Lớp 6: Communication
  • Unit 2 Lớp 6 Communication Trang 20
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 2 Communication Sgk Mới
  • Communication Trang 20 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 6 Mới, Tổng Hợp Các Bài Tập Và Lý Thuyết Ở Phần Communication Trang 20 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 6 Mới
  • Bùa Lỗ Ban Là Gì Và Cách Phá Giải Bùa Lỗ Ban 100%
  • Communication (phần 1-4 trang 20-21 SGK Tiếng Anh 6 mới)

    1. Mi tells Nick about her grandparents’ country house. … (Mi nói vói Nick vể ngôi nhà ở miển quê của ông bà cô ấy. Hãy nhìn vào những bức hình về ngôi nhà của ông bà cô ấy và hoàn thành các câu)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Ông bà tôi sống trong một ngôi nhà ở miền quê ở tỉnh Nam Định.

    2. Có 4 căn phòng trong nhà và một khu vườn rộng.

    3. Tôi thích phòng khách. Có một cửa sổ lớn trong phòng này.

    4. Có 4 cái ghế và một cái bàn ở giữa phòng.

    5. Có hai bức ảnh gia đình ở trên tường.

    6. Có một tủ lạnh nhỏ gần tủ ly.

    7. Một ti vi trên tủ ly

    8. Cũng có một quạt trần.

    2. Student A looks at the pictures of Nick’s house on …. (Học sinh A nhìn vào những bức hình vể nhà Nick ở trang 21. Học sinh B nhìn vào những bức hình về nhà Mi ở trang 25. Tìm điểm khác nhau giữa hai ngôi nhà)

    Nick’s house

    Mi’s house

    There is only one bathroom in Nick’s house

    There is one picture in Nick’s house

    There is a dog in Nick’s house.

    There is a heating system in Nick’s house

    There are two bathrooms in Mi’s house.

    There are two pictures in Mi’s living room.

    There is one sofa in Mi’s living room.

    There isn’t a clock in Mi’s bedroom.

    3. Draw a simple plan of your house. Tell your partner …. (Vẽ một phác thảo đơn giản cho ngôi nhà của em. Nói cho người bạn nghe vể ngôi nhà của em.)

    Gợi ý:

    My dream house is a large house with a swimming pool in outdoor. There are 6 big rooms in my house such as : living room, bathroom, dining room, my room and my parent’s room. There will have many green trees and flowers planted surrounded my garden. And one more special thing is that my house will be painted by blue color and it will be decorated such as a small quarium.

    Hướng dẫn dịch:

    Ngôi nhà mơ ước của mình là một ngôi nhà rộng lớn với một chiếc hồ bơi ở ngoài trời. Sẽ có 6 căn phòng rộng rãi : phòng khách, phòng tắm, phòng ăn , phòng bếp , phòng của mình và phòng của bố mẹ mình nữa. Ở nhà mình sẽ có rất nhiều cây xanh và hoa được trồng xung quanh vườn nhà mình . Một điều đặc biệt nữa là nhà mình sẽ được sơn một lớp sơn màu xanh dương và sẽ được trang trí như một thủy cung nhỏ .

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 2. Communication
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 12 A Closer Look 1 Sgk Mới
  • Unit 12 Lớp 6: A Closer Look 1
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 2. A Closer Look 1
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 2 A Closer Look 1 Sgk Mới
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 2 Communication Sgk Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Communication Trang 20 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 6 Mới, Tổng Hợp Các Bài Tập Và Lý Thuyết Ở Phần Communication Trang 20 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 6 Mới
  • Bùa Lỗ Ban Là Gì Và Cách Phá Giải Bùa Lỗ Ban 100%
  • Bùa Lỗ Ban Là Gì? Đâu Mới Là Cách Hóa Giải Khôn Ngoan Nhất?
  • Hướng Dẫn Cách Hoá Giải Bùa Lỗ Ban 100% Hiệu Quả
  • Bùa Lỗ Ban Là Gì? Cách Hóa Giải Bùa Lỗ Ban
  • Tiếng anh lớp 6 Unit 2 Communication SGK mới được biên soạn theo chuẩn chương trình SGK mới, được giải và chia sẻ bởi đội ngũ giáo viên bộ môn tiếng anh uy tín trên cả nước. Được cập nhật nhanh nhất, đầy đủ nhất tại soanbaitap.com.

    Tiếng anh lớp 6 Unit 2 Communication SGK mới thuộc: Unit 2 lớp 6

    Hướng dẫn giải bài tập Tiếng anh lớp 6 Unit 2 Communication SGK mới

    Task 1. Mi tells Nick about her grandparents’ country house. Look at the pictures of her grandparents’s house and complete the sentences.

    (Mi nói vói Nick vể ngôi nhà ở miển quê của ông bà cô ấy. Hãy nhìn vào những bức hình về ngôi nhà của ông bà cô ấy và hoàn thành các câu.)

    country house: nhà ở nông thôn

    Tạm dịch: Ông bà tôi sống trong một ngôi nhà ở miền quê ở tỉnh Nam Định.

    2. are

    there are + N (số nhiều)

    Tạm dịch: Có 4 căn phòng trong nhà và một khu vườn rộng.

    3. is

    there is + N (số ít)

    Tạm dịch: Tôi thích phòng khách. Có một cửa sổ lớn trong phòng này.

    4. are

    there are + N (số nhiều)

    Tạm dịch: Có 4 cái ghế và một cái bàn ở giữa phòng.

    5. on

    on the wall: trên tường

    Tạm dịch: Có hai bức ảnh gia đình ở trên tường.

    6. next to: bên cạnh

    Tạm dịch: Có một tủ lạnh nhỏ gần tủ ly.

    7. on: bên trên

    Tạm dịch: Một ti vi trên tủ ly.

    8. is

    there is + N (số ít)

    Tạm dịch: Cũng có một quạt trần.

    Task 2. Student A looks at the pictures of Nick’s house on this page. Student B looks at the pictures of Mi’s house on page 25. Find the differences between the two houses.

    (Học sinh A nhìn vào những bức hình về nhà Nick ở trang 21. Học sinh B nhìn vào những bức hình về nhà Mi ở trang 25. Tìm điểm khác nhau giữa hai ngôi nhà.)

    Are there two bathrooms in Nick’s house?

    B: There is only one bathroom in Nick’s house.

    A: There are 5 pictures in Nick’s living room.

    Are there 5 pictures in Mi’s living room?

    B: There are 2 pictures in Mi’s living room.

    A: There is one chair and one table in Nick’s living room.

    Are there one chair and one table in Mi’s living room?

    B: There is one sofa in Mi’s living room.

    A: There is a clock in Nick’s bedroom. Is there a clock in Mi’s bedroom?

    There isn’t a clock in Mi’s bedroom.

    Tạm dịch:

    A: Có hai phòng tắm trong nhà của Mi.

    Có hai phòng tắm trong nhà Nick không?

    B: Chỉ có một phòng tắm trong nhà Nick.

    A: Có 5 bức ảnh trong phòng khách của Nick.

    Có 5 bức ảnh trong phòng khách của Mi không?

    B: Có 2 bức ảnh trong phòng khách của Mi.

    A: Có một cái ghế và một cái bàn trong phòng khách của Nick.

    Có một cái ghế và một cái bàn trong phòng khách của Mi không?

    B: Có một chiếc ghế sofa trong phòng khách của Mi.

    A: Có một chiếc đồng hồ trong phòng ngủ của Nick. Có đồng hồ trong phòng ngủ của Mi không?

    Không có đồng hồ trong phòng ngủ của Mi.

    Task 3. Draw a simple plan of your house. Tell your partner about your house.

    (Vẽ một phác thảo đơn giản cho ngôi nhà của em. Nói cho người bạn nghe vể ngôi nhà của em.)

    Task 4. Describe your friend’s house to the class

    (Miêu tả nhà của bạn em cho lớp nghe.)

    Tiếng anh lớp 6 Unit 2 Communication SGK mới được đăng trong phần Soạn Anh 6 và giải bài tập Tiếng Anh 6 gồm các bài soạn Tiếng Anh 6 theo sách giáo khoa mới nhất được chúng tôi trình bày theo các Unit dễ hiểu, Giải Anh 6 dễ sử dụng và dễ tìm kiếm, để giúp học tốt tiếng anh lớp 6.

    Xem Video bài học trên YouTube

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 2 Lớp 6 Communication Trang 20
  • Unit 8 Lớp 6: Communication
  • Unit 2 Lớp 6: Communication
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 2. Communication
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 12 A Closer Look 1 Sgk Mới
  • Tiếng Anh Lớp 6 Skills 2 Unit 11 Sgk Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 3 Lớp 6: Skills 2
  • Unit 9 Lớp 6: Skills 2
  • Unit 3 Lớp 6 Skills 2
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 6 Skills 2 Sgk Mới
  • Getting Started Unit 2 Lớp 7 Trang 16
  • Bài tập Skills 2 thuộc : Unit 11 lớp 6

    Task 1. The 3Rs Club is looking for a new psident. Listen to two students talking about what they will do if they become the psident of the club. Put the words or a number in each blank to complete the table.

    (2) recycling

    (3) saving light

    (4) old books

    (5) 6B

    (6) bus

    (7) gardening

    (8) uniform

    Tạm dịch:

    Mi

    Lớp 6A

    Ý kiến 1: Đặt một thùng rác tái chế ở mỗi lớp học.

    Ý kiến 2: Mua bóng đèn tiết kiệm điện

    Ý kiến 3: Mở những hội chợ sách cũ.

    Nam Lớp 6B

    Ý kiến 1: Khuyến khích học sinh sử dụng xe buýt.

    Ý kiến 2: Có nhóm làm vườn.

    Ý kiến 3: Tổ chức hội chợ đồng phục.

    Audio Script:

    Mi: I’m Mi from class 6A. If I become the psident of the 3Rs Club, firstly, I’ll talk to my friends about putting a recycling bin in every classroom. Then we can reuse or sell the things we have in these bins. Secondly, if we get a lot of money from selling these things, we’ll buy energy-saving lights for every class. Finally, I’ll organize a few book fairs. There, students can swap their used books.

    Nam: I’m Nam from class 6E. If I become the psident of the Club, I’ll encourage the students to go to school by bus. It’ll be fun and save the environment. Next, I will set up a gardening group. We can grow flowers in our school garden. Finally, I’ll organize some uniform fairs. There, students can swap their used uniforms with younger or older students.

    Dịch Script:

    Mi: Tôi là Mi từ lớp 6A. Nếu tôi trở thành chủ tịch của Câu lạc bộ 3Rs, trước tiên, tôi sẽ nói chuyện với bạn bè về việc đặt thùng rác tái chế trong mỗi lớp học. Sau đó chúng ta có thể tái sử dụng hoặc bán những thứ chúng ta có trong các thùng này. Thứ hai, nếu chúng ta nhận được nhiều tiền từ việc bán những thứ này, chúng ta sẽ mua đèn tiết kiệm năng lượng cho mọi lớp học. Cuối cùng, tôi sẽ tổ chức một vài hội chợ sách. Ở đó, học sinh có thể trao đổi sách cũ của họ.

    Nam: Tôi là Nam từ lớp 6E. Nếu tôi trở thành chủ tịch Câu lạc bộ, tôi sẽ khuyến khích học sinh đi học bằng xe buýt. Sẽ rất vui và tiết kiệm môi trường. Tiếp theo, tôi sẽ thành lập một nhóm làm vườn. Chúng ta có thể trồng hoa trong vườn trường của chúng ta . Cuối cùng, tôi sẽ tổ chức một số hội chợ thống nhất. Ở đó, học sinh có thể trao đổi đồng phục đã qua sử dụng với các học sinh nhỏ tuổi hoặc lớn hơn.

    Task 2. Tick (√) True (T) or False (F).

    Tạm dịch: Mi nghĩ rằng họ có thể sử dụng quỹ câu lạc bộ để mua bóng đèn tròn cho lớp.

    2. F

    Tạm dịch: Ở hội sách, những học sinh có thể trao đổi sách mới của họ.

    3. T

    Tạm dịch: Nam nghĩ rằng sẽ thật tốt nếu những học sinh đến trường bằng xe buýt.

    4. F

    Tạm dịch: Các học sinh có thể trồng rau trong vườn của trường.

    5. T

    Tạm dịch: Đồng phục cũ có thể được trao đổi ở hội chợ đồng phục.

    Task 3. Interview a classmate. Ask him/her what three things he/she will do are if he/she becomes the psident of the 3Rs club. Take notes below.

    Idea 1. Make the 3R group in every class.

    Idea 2: Organize a recycling competition every month.

    Idea 3: Collect rubbish around the school every week.

    Tạm dịch:

    Tên: Khang

    Ý kiến 1: Thành lập nhóm 3R ở mỗi lớp học.

    Ý kiến 2: Tổ chức cuộc thi tái chế mỗi tháng.

    Ý kiến 3: Thu gom rác xung quanh trường hàng tuần.

    Task 4. Write about your classmate’s ideas in 3. Do you think your classmate will be a good club psident?

    2. Ý kiến 1 + giải thích/ví dụ

    3. Ý kiến 2 + giải thích/ví dụ

    4. Ý kiến 3 + giải thích/ví dụ

    5. Cô ấy/anh ấy sẽ là một chủ tịch câu lạc bộ tốt chứ?

    Tiếng anh lớp 6 Skills 2 Unit 11 SGK mới được đăng trong phần Soạn Anh 6 và giải bài tập Tiếng Anh 6 gồm các bài soạn Tiếng Anh 6 theo sách giáo khoa mới nhất được chúng tôi trình bày theo các Unit dễ hiểu, Giải Anh 6 dễ sử dụng và dễ tìm kiếm, để giúp học tốt tiếng anh lớp 6.

    Xem Video bài học trên YouTube

    Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Anh 6 Unit 7 Television
  • 5 Bước Đơn Giản Để Soạn Thảo Email Bằng Tiếng Anh Chuyên Nghiệp
  • Tổng Hợp Cách Viết Email Bằng Tiếng Anh Chuẩn
  • Giải A Closer Look 2 Unit 1 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải A Closer Look 2 Unit 2 Tiếng Anh 7 Mới
  • Unit 9 Lớp 6: Skills 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 3 Lớp 6 Skills 2
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 6 Skills 2 Sgk Mới
  • Getting Started Unit 2 Lớp 7 Trang 16
  • Giáo Án Tiếng Anh Lớp 8
  • Giải Getting Started Unit 1 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Skills 2 (phần 1 – 5 trang 33 SGK Tiếng Anh 6 mới)

    1. Look at the pictures. What do you see? (Nhìn vào bức hình. Em thấy gì?)

    – The Royal Palace

    – Old Town

    – Nobel museum

    – The city of Stockholm

    2. Listen and tick (√) True (T) or False (F) (Nghe và ghi T (True) nếu đúng, ghi F (False) nếu sai trong các câu sau. )

    Bài nghe: Nội dung bài nghe:

    Sweden’s capital city is built on 12 islands and has a 700 years-old history.

    The oldest part of Stockholm is the Old Town. Here you can visit the Royal Palace, one of Europe’s largest and most dynamic palaces.

    There are about 3.000 people living in the Old Town today and It’s a place with cafés, restaurants, shops and museums, including the Nobel Museum.

    Stockholm is also the city where Nobel Prizes, except for the Nobel Peace Prize, are awarded each year. On the 10 December, the day when Alfred Nobel died, the Nobel Prize winners receive their awards from the Swedish King – a Nobel diploma, a medal, and 10 million Swedish crowns per prize.

    Hướng dẫn dịch:

    Thủ đô của Thụy Điển được xây dựng trên 14 hòn đảo và có lịch sử 700 năm tuổi.

    Có khoảng 3000 người sống ở Phố Cổ ngày nay và đó là một nơi có quán cà phê, nhà hàng, cửa hàng và viện bảo tàng, bao gồm cả Bảo tàng Nobel. Stockholm cũng là thành phố nơi trao giải Nobel, ngoại trừ Nobel.

    Giải thưởng Hòa bình, được trao mỗi năm. Vào ngày 10 tháng 12, ngày mà Alfred Nobel qua đời, những người đoạt giải Nobel nhận được giải thưởng của họ từ Vua Thụy Điển – một bằng khen Nobel, huy chương và 10 triệu vương miện Thụy Điển cho mỗi giải thưởng.

    3. Listen again to the talk and fill in the gaps. (Nghe lại dể nói và điền vào chỗ trống)

    Bài nghe: Hướng dẫn dịch:

    1. Thành phố Stockholm bao phủ 14 hòn đảo.

    2. Nó có lịch sử 700 năm.

    3. Ngày nay có khoảng 3000 người sông ở Phô’ Cổ.

    4. Người đoạt giải Nobel nhận giải thưởng của họ vào ngày 10 tháng 12.

    5. Giải thưởng bao gồm một giấy chứng nhận đoạt giải Nobel, huy chương và 10 triệu đồng Thụy Điển.

    4. Rearrange the words to make sentences. (Sắp xếp các từ để tạo thành câu hoàn chỉnh.)

    1. Stockholm is fantastic!

    2. We’re in Da Lat!

    3. We’re having a good time here!

    4. I love Disneyland!

    5. You must come!

    6. I wish you were here!

    5. Write a postcard. Use the notes about the city you have chosen in Speaking 4, page 28. (Viết một bưu thiếp. Sử dụng những ghi chú về thành phố em đã chọn trong phần nói 4, trang 28. )

    The Royal Palace is one of the largest palaces in Europe.

    The biggest part of Stockholm is the Old Town.

    Today, the Old Town doesn’t have any cafés, restaurants or shops.

    The Nobel Peace Prize is awarded in Stockholm.

    The Nobel Prize is psented by the Swedish Prime Minister.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-9-cities-of-the-word.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 3 Lớp 6: Skills 2
  • Tiếng Anh Lớp 6 Skills 2 Unit 11 Sgk Mới
  • Soạn Anh 6 Unit 7 Television
  • 5 Bước Đơn Giản Để Soạn Thảo Email Bằng Tiếng Anh Chuyên Nghiệp
  • Tổng Hợp Cách Viết Email Bằng Tiếng Anh Chuẩn
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1 Skills 2 Sgk Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 5 Lớp 7: Getting Started
  • Soạn Anh 7: Unit 5. In Class
  • Soạn Anh 7 Mới : Unit 5. Skills 2
  • Soạn Văn Lớp 6 Bài Thánh Gióng Ngắn Gọn Hay & Đúng Nhất
  • Soạn Văn Lớp 6 Bài Sự Tích Hồ Gươm Ngắn Gọn Hay & Đúng Nhất
  • Tiếng anh lớp 6 Unit 1 Skills 2 được biên soạn theo chuẩn chương trình SGK mới, được giải và chia sẻ bởi đội ngũ giáo viên bộ môn tiếng anh uy tín trên cả nước. Cập nhật nhanh nhất, đầy đủ nhất tại Soanbaitap.com.

    thuộc : Unit 1 lớp 6

    Hướng dẫn soạn bài tập Tiếng anh lớp 6 Unit 1 Skills 2

    Giải thích: I like it here, as I like to study in a girls’ school.

    Tạm dịch:Susie thích là học sinh ở trường nữ.

    2. A

    Giải thích: and my favourite teacher is Mrs Xsan McKeith. She teaches us maths.

    Tạm dịch:Giáo viên yêu thích của Susie là giáo viên môn Toán.

    3. B

    Giải thích: We wear our uniform every day, but today we aren’t, as we’re going to have an to Taronga Zoo.

    Tạm dịch:Hôm nay, Susie không mặc đồng phục.

    4. B

    Giải thích: I have three hours to study Vietnamese in the afternoon.

    Tạm dịch:Susie học tiếng Việt 3 giờ một tuần.

    5. A

    Giải thích: Usually I do my homework at break time.

    Tạm dịch:Susie làm bài tập về nhà vào giờ giải lao.

    Tape script:

    Hi My name’s Susie Brewer. I’m eleven years old. I’m now in grade 6 at PLC Sydney. I like it here, as I like to study in a girls’ school. The teachers in my school are nice and very helpful, and my favourite teacher is Mrs Xsan McKeith. She teaches us maths. I have three hours to study Vietnamese in the afternoon. Usually I do my homework at break time. We wear our uniform every day, but today we aren’t, as we’re going to have an to Taronga Zoo.

    Dịch Script:

    Xin chào, tôi tên là Susie Brewer. Tôi mười một tuổi. Bây giờ tôi đang học lớp 6 tại PLC Sydney. Tôi thích học ở đây, vì tôi thích học ở trường nữ sinh. Các giáo viên trong trường tôi rất tốt và tận tình giúp đỡ, và giáo viên yêu thích của tôi là Cô Xsan McKeith. Cô dạy chúng tôi môn toán. Tôi có ba giờ để học tiếng Việt vào buổi chiều. Thông thường tôi làm bài tập ở nhà vào giờ nghỉ. Chúng tôi mặc đồng phục hàng ngày, nhưng hôm nay chúng tôi không mặc, vì chúng tôi sẽ đến sở thú Taronga.

    Tạm dịch: Trường bắt đầu vào ngày 5 tháng 9.

    2. Does he live in Ha Noi?

    Tạm dịch:Anh ấy có sống ở Hà Nội không?

    3. I’m excited about the first day of school.

    Tạm dịch:Tôi hào hứng về ngày đầu tiên đi học.

    4. Are you doing your homework?

    Tạm dịch:Bạn đang làm bài tập ở nhà của bạn?

    5. We’re having an English lesson in class?

    Tạm dịch:

    Hi. I’m Phong and I’m from Ho Chi Minh City. I wear my uniform to school every day. My favorite teacher is Mr. Trung. He teaches me science.

    Nghĩ một tiêu đề.

    Viết phần giới thiệu – sử dụng phần giới thiệu ở trang 12.

    + Tên trường em là gì?

    + Trường em ở đâu?

    + Trường em có bao nhiêu học sinh?

    + Học sinh trường em làm gì?

    + Điều thú vị về trường em là gì?

    + Một ngày ở trường em như thế nào? Em làm gì vào buổi sáng?

    + Em mặc gì?

    + Em thích môn gì?

    + Em làm gì vào giờ giải lao/ giờ ăn trưa?

    + Em có hoạt động gì?

    + Em làm gì sau khi tan trường?

    Tiếng anh lớp 6 Unit 1 Skills 2 SGK mới được đăng trong phần Soạn Anh 6 và giải bài tập Tiếng Anh 6 gồm các bài soạn Tiếng Anh 6 theo sách giáo khoa mới nhất được chúng tôi trình bày theo các Unit dễ hiểu, dễ sử dụng và dễ tìm kiếm giúp các em học tốt môn tiếng anh lớp 6.

    Xem Video bài học trên YouTube

    Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 1 Lớp 6: Getting Started
  • Cách Tìm Hợp Âm Guitar Trong Bài Hát
  • Hướng Dẫn Cách Viết Tab (Tablature) Guitar
  • Soạn Tab Như Thế Nào?
  • Từ Vựng Unit 1 Lớp 10: A Day In The Life Of … Hệ 7 Năm
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 2

    --- Bài mới hơn ---

  • A Closer Look 1 Tiếng Anh Lớp 6 Unit 12 Trang 60 12 Robots
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6 Unit 2
  • Unit 3 Lớp 6 Getting Started Trang 26
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 3: My Friends
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6 Unit 3
  • Vocabulary and Grammar – trang 10 Unit 2 SBT tiếng Anh lớp 6 mới

    1. A. sofa C. toilet

    2. A. cooker C. dishwasher

    3. A. bed C. fan

    4. A. aunt C. grandmother

    5. A. cousin C. father

    1. C 2. B 3. D 4. D 5. A

    Look at the living room below. Complete the passage, using is/are/isn’t/aren’t.

    Giải thích: Dựa vào bức ảnh ta thấy vị trí của vật ở dưới bàn

    Giải thích:Dựa vào bức ảnh ta thấy vị trí của vật đang ở trong bếp

    Giải thích: Dựa vào bức ảnh ta thấy vị trí của vật đang trên mặt bàn

    Giải thích: Dựa vào bức ảnh ta thấy vị trí của vật đang bên cạnh quyển sách

    Giải thích:Dựa vào bức ảnh ta thấy vị trí của vật ở giữa quyển sách và lọ hoa

    Mi và bố mẹ đang ở trong phòng khách

    Mẹ: Con có biết con mèo của mình ở đâu không?

    Mi: Con nghĩ nó ở dưới bàn ăn trong bếp ạ.

    Mẹ: Con có nhìn sách quyển sách của mẹ ở đâu không?

    Mi: Dạ, mẹ. Nó ở trên bàn. Con thấy nó sáng nay.

    Mẹ: Cảm ơn con. Ồ, mẹ phải tìm mũ của mẹ.

    Mẹ: Nó đây rồi. Nó bên cạnh quyển sách của con. Con có cần quyến sách bây giờ không?

    Mi: Có thưa mẹ. Cảm ơn mẹ ạ.

    Bố ( từ phòng khách đi xuống): Vợ à, em có thấy mắt kính để đọc sách của anh trên bàn ăn không?

    Mẹ: Có, chống. Chúng ở giữa sách của Mi và chiếc bình.

    Phonetics – trang 10 Unit 2 SBT Tiếng anh 6 mới

    – /s/: cups, books, cats

    – /z/: rulers, tables, chairs

    – /xz/: dishes, boxes, matches

    Reading – trang 12 Unit 2 SBT tiếng Anh lớp 6 mới

    Mum: We are moving to the new apartment next month. Do you want to have a new bed?

    Mi: No, I don’t, Mum. I (1)…………. my old bed. It’s so comfortable. But can I (2)……….. a new poster?

    Mum: You have three posters already. You can put them (3)………….. the wall in your new room.

    Mi: Yes, Mum. I want to have a family photo on my desk. There (4)……………. only a lamp on it now.

    Mum:That’s a good idea. Oh, where do you want to put your desk?

    Mi: (5)……………… to my bed, Mum. I also want a small plant in my room.

    Mum: That’s fine. It can go (6)………………. the bookshelf and the desk.

      hate C. dislike B. buy

      You can put them (3)………… the wall in your new room.

      in C. on B. Behind

      Giải thích: next to (bên cạnh)

        It can go (6) chúng tôi bookshelf and the desk.

      A. next to C. in front of

      Example:- Is Vy’s bedroom big or small?

        Is Tom’s bedroom big or small?

      Đáp án: a bed, a wardrobe, three posters, a chair, a table and a lamp

      Tạm dịch:một cái giường, một tủ quần áo, ba áp phích, một cái ghế, một cái bàn và một cái đèn

      Giải thích: dòng thứ 3 của email

        What is there in Tom’s bedroom?

      Đáp án: Yes, she does. Because it’s comfortable.

      Tạm dịch: Cô ấy thích căn phòng bởi vì nó thoải mái

      Giải thích: dòng thứ 6 của email

        Does Tom like his bedroom? Why/Why not?

        Nick: Mi, are you in your room?

        Đáp án: E. Yes, very much. Do you like posters?

        Mi: (3)………………………

        Nick: Me too. We usually watch TV together in the living room. I can’t see the bed. Is there a bed in your room?

        Đáp án: D. Yes, of course. My bed is next to a wardrobe. Do you have a wardrobe in your

        Tạm dịch: Có, dĩ nhiên rồi. Giường của mình ngay cạnh tủ quần áo. Bạn có tủ quần áo trong phòng của bạn không?

        Mi: (5)………………………

        Đáp án: Yes. I love it, Nick. It’s very comfortable.

        Tạm dịch: Có mình thích nó, Nick à. Nó rất thoải mái.

        Mira: live/with/parents. And you?

        Mira: No. Live/apartment. You/live/house?

        Mira: No, it/not. There/living room/two bedrooms/bathroom/kitchen.

        Mi: Mira, who do you live with?

        Mira: I live with my parents. And you?

        Mi: I live with my parents and my younger brother. Do you live in a house?

        Mira: No. I live in an apartment. Do you live in a house?

        Mi: Yes, I do. Is your apartment big?

        Mira: No, it isn’t. There is a living room, two bedrooms, a bathroom and a kitchen

        Giải thích: Các sự việc trong đoạn hội thoại là các sự việc thường xuyên xảy ra và sự thật trong hiện tại nên chia về thì hiện tại đơn

        Những bài nói tiếng anh được rèn luyện thường xuyên trên lớp rõ ràng sẽ làm không khí học tập trở nên sinh động, thu hút hơn rất nhiều, ngoài ra còn tăng khả năng giao tiếp cho các em sau này nữa đấy

        Writing – trang 15 Unit 2 SBT tiếng Anh lớp 6 mới

      There……………………

      Đáp án: There isn’t a bookshelf in my bedroom.

      Giải thích: Sử dụng cấu trúc There is/are ( Có bao nhiêu….)

        We have a sink, a fridge, a cooker and a cupboard in our kitchen.

      The book …………………………………..

      Đáp án: The book is under the notebook.

      Giải thích: Vì câu gốc quyển vở ở trên quyển sách nên phải sử dụng giới từ under để đảm bảo đúng nghĩa

        The dog is in front of the microwave.

      I like…………………………………..

      Đáp án: I like the living room best in the house.

      Giải thích: Sử dụng động từ like để hiện thích điều gì đó

      1. There isn’t a bookshelf in my bedroom.
      2. There is a sink, a fridge, a cooker and a cupboard in our kitchen.
      3. The book is under the notebook.
      4. The microwave is behind the dog.
      5. I like the living room best in the house.

      [ Vẽ phòng ngủ của em hay căn phòng mà em yêu thích vào chỗ trống. Sau đó viết một thư điện tử cho một người bạn, mô tả căn phòng đó. Em có thể sử dụng những thư điện tử trong phần Reading như là ví dụ.]

      It is a long time since we last met. My family moved to a new house, so now I want to tell you about my new bedroom.

      My bedroom is quite large, and it has much furniture such as a lamp, a wardrobe, a bookshelf and a big bed. I like football players, so I have some posters of famous players on the wall. The bookshelf is also my favorite thing in my room because it has many kinds of books I like. I love my bedroom very much because it makes me feel comfortable.

      What about your room, Nga? Write to me soon.

      Đã được khoảng thời gian dài kể từ lần cuối chúng ta gặp nhau. Gia đình tớ đã chuyển đến một ngôi nhà mới, vì vậy bây giờ tớ muốn nói với cậu về phòng ngủ mới của tớ.

      Phòng ngủ của tớ khá rộng, và nó có nhiều đồ nội thất như đèn, tủ quần áo, giá sách và một chiếc giường lớn. Tớ thích các cầu thủ bóng đá, vì vậy tôi có một số áp phích của các cầu thủ nổi tiếng trên tường. Kệ sách cũng là thứ tớ thích nhất trong phòng vì nó có nhiều loại sách tôi thích. Tôi yêu phòng ngủ của tôi rất nhiều vì nó làm tôi cảm thấy thoải mái.

      Trong việc học tiếng Anh, bên cạnh ngữ pháp thì từ vựng đóng vai trò cốt lõi và vô cùng cần thiết. Hiểu được tầm quan trọng của từ vựng để vốn từ của bé phong phú hơn, giúp cho việc đọc hiểu của bé trở nên dễ dàng.

      Về cách học từ vựng tiếng Anh thì các bậc phụ huynh có thể tìm hiểu và tham khảo những quyển sách tiếng Anh nên mua nhất dành cho trẻ hoặc cho các em học trên các web học từ vựng tiếng Anh online.

      --- Bài cũ hơn ---

    1. Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Review 2 (Unit 4
    2. Hướng Dẫn Giải Review 2 Trang 68 Sgk Tiếng Anh 6 Tập 1
    3. A Closer Look 1 Tiếng Anh Lớp 6 Unit 10 Trang 40
    4. Unit 1 Lớp 6: Looking Back
    5. Hướng Dẫn Giải Unit 1. Greetings Trang 10 Sgk Tiếng Anh 6

    Unit 6 Lớp 6 A Closer Look 2

    --- Bài mới hơn ---

  • A Closer Look 2 Unit 1 Lớp 7 Trang 9
  • Project Unit 1 Lớp 7 Trang 15
  • Giải Unit 7 Lớp 7 The World Of Work
  • Unit 1 Lớp 7: A Closer Look 2
  • Unit 1 Lớp 7: A Closer Look 1
  • Soạn tiếng Anh 6 Unit 6 A closer look 2

    I. Mục tiêu bài học

    1. Aims:

    By the end of this lesson, students can

    2. Objectives:

    Vocabulary: the lexical items related to “Tet things and activities”.

    Grammar: Then Simple future tense;

    How to use Should

    II. Soạn giải tiếng Anh lớp 6 Unit 6 A closer look 2

    Grammar Should and Shouldn’t 1. Look at the pictures and complete the sentences with should or shouldn’t. Nhìn vào các bức tranh sau và hoàn thành các câu với should và shouldn’t.

    1 – shouldn’t;

    2 – should;

    3 – shouldn’t;

    4 – should;

    1 – Trẻ em không nên trèo cây.

    2 – Chúng ta nên giúp người già.

    3 – Học sinh không nên gian lận trong bài kiểm tra

    4 – Chúng ta nên lau dọn nhà cửa trước dịp Tết.

    2. At the TV studio, Phong sees these signs. Complete the sentences with should or shouldn’t .Tại trường quay, Phong nhìn thấy những ký hiệu này. Hoàn thành các câu với should và shouldn’t.

    1 – should; 2 – shouldn’t; 3 – should; 4 – shouldn’t;

    1 – Bạn nên giữ yên lặng.

    2 – Bạn không nên ăn hoặc uống.

    3 – Bạn nên gõ cửa trước khi vào.

    4 – Bạn nên gõ cửa trước khi vào.

    3. Now look at these Tet activities. Tick (V) the activities children should do at Tet. Cross (X) the activities they shouldn’t. Bây giờ nhìn vào những hoạt động ngày Tết này. Đánh dấu (V) vào những hoạt động trẻ em nên làm vào dịp Tết. Đánh dấu (X) vào những hoạt động không nên làm.

    1.behave well V

    2. eat lots of sweets X

    3. plant trees V

    4. break things X

    5. go out with friends V

    6. make a wish V

    7. fight X

    8. play cards all night X

    4. Use the activities in 3, write down the sentences. Sử dụng các hoạt động trong phần 3, viết thành câu.

    1 – We should be have well.

    2 – We shouldn’t eat lots of sweets.

    3 – We should plant trees.

    4 – We shouldn’t break things.

    5 – We should go out with friends.

    6 – We should make a wish.

    7 – We shouldn’t fight.

    8 – We shouldn’t play cards all night.

    Grammar Will and Won’t (Will not) 1. Read Phong’s letter to Tom. Đọc lá thư của Phong viết cho Tom. 2. Use the information from the letter and write full sentences in the two columns. Sử dụng thông tin trong bức thư và viết thành câu hoàn chỉnh vào 2 cột. Will

    My father will repaint our house

    I will go shopping with Mum

    We will buy red envelopes for lucky money and some new clothes

    I will help my parents cook banh chung in a very big pot

    I’ll write again soon to tell you more

    Won’t

    We won’t buy fireworks

    we won’t buy banh chung

    3. Phong is thinking about his Tet. Write sentences about what he will and won’t do. Phong đang nghĩ về ngày Tết của cậu ấy. Viết các câu về những điều cậu ấy sẽ làm và sẽ không làm.

    He will visit his relatives.

    He will go out with friends.

    He will get some lucky money.

    He won’t go swimming.

    He won’t study.

    Chào Tom,

    Cậu có khỏe không?

    Tết sắp đến rồi.

    Đây là dịp mừng năm mới của chúng mình.

    Trước dịp Tết, bố mình sẽ sơn lại nhà cửa. Mình sẽ đi mua sắm với mẹ. Chúng mình sẽ không mua pháo hoa. Chúng mình sẽ mua các phong bì đỏ để tiền lì xì và mua quần áo mới. Vào dịp Tết, chúng mình sẽ không mua bánh chưng. Mình sẽ giúp bố mẹ mình nấu bánh chưng trong 1 cái nồi lớn. Không thể chờ đợi thêm nữa!

    Mình sẽ viết lại sớm để kể với cậu nhiều hơn!

    Phong

    Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 6 cũng như tiếng Anh lớp 7 – 8 – 9 tại group trên facebook: Tiếng Anh THCS.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1 A Closer Look 2 Sgk Mới
  • Giải A Closer Look 2
  • Unit 3 Lớp 6: A Closer Look 2
  • Unit 6 Lớp 7 A Closer Look 2
  • Unit 5 Lớp 6: A Closer Look 2
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100