Top 5 # Xem Nhiều Nhất Cách Soạn Anh Văn Lớp 6 Unit 1 Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Techcombanktower.com

Tiếng Anh Lớp 6 Review 1 Skills Units 1

Tiếng anh lớp 6 Review 1 Skills Unit 1 – 2 – 3 SGK mới được biên soạn theo chuẩn c hương trình SGK mới, được giải và chia sẻ bởi đội ngũ giáo viên bộ môn tiếng anh uy tín trên cả nước. Được cập nhật nhanh nhất, đầy đủ nhất tại soanbaitap.com.

Bài tập Review 1 Skills thuộc: Unit 1 lớp 6, Unit 2 lớp 6, Unit 3 lớp 6

Task 1. Choose A, B, or C for each blank in the e-mail below.

(Chọn A, B hoặc C để điền vào chỗ trống trong e-mail bên dưới.)

Giải thích: live with (sống cùng )

2. C

Giải thích: at (ở đâu)

3. C

Giải thích: get up (thức dậy)

4. B

5. A

6. B

Giải thích: listen to (nghe)

Tạm dịch:

Chào Nick,

Thật tuyệt khi nghe tin bạn. Mình muốn kể bạn nghe về bạn thân của mình. Bà mình là bạn thân nhất của mình. Bà 68 tuổi. Bà sống với gia đình mình. Bà từng là giáo viên toán của một trường cấp hai. Bà thích dậy sớm và tưới hoa trong vườn. Bà thường giúp mình làm bài tập về nhà. Buổi tối, bà kể cho mình nghe những câu chuyện thú vị. Bà cũng lắng nghe mình khi mình buồn. Mình yêu bà lắm.

Còn bạn thì sao? Ai là bạn thân nhất của bạn?

Viết cho mình sớm.

Tạm biệt,

An

Task 2. Read the text and answer the questions.

(Đọc bài khóa và trả lời câu hỏi.)

Tạm dịch:

Trường mới của người viết ở đâu?

Trường tọa lạc một nơi yên tĩnh, không xa trung tâm thành phố.

2. They are hard-working and serious.

Tạm dịch:

Học sinh như thế nào?

Hầu hết học sinh đều chăm chỉ và nghiêm túc.

3. They are friendly and helpful.

Tạm dịch:

Giáo viên như thế nào?

Giáo viên thì thân thiện và thường giúp đỡ học sinh.

4. There are 5 clubs.

Tạm dịch:

Trường có bao nhiêu câu lạc bộ?

Trường có 5 câu lạc bộ.

5. Because it is a good school.

Tạm dịch:

Tại sao tác giả yêu trường mình?

Bởi vì nó là một ngôi trường tốt.

Tạm dịch:

Trường tôi

Trường tôi nằm ở một nơi yên tĩnh, không xa trung tâm thành phố lắm. Nó có 3 tòa nhà và 1 sân lớn. Năm nay có 26 lớp với hơn 1.000 học sinh trong trường. Hầu hết các học sinh đều chăm chỉ và nghiêm túc. Trường học có khoảng 40 giáo viên. Họ hay giúp đỡ học sinh và thân thiện. Trường tôi có nhiều câu lạc bộ khác nhau: Múa, Tiếng Anh, Nghệ thuật, Bóng đá, và Bóng rổ. Tôi thích tiếng Anh, vì thế tôi tham gia câu lạc bộ tiếng Anh. Tôi yêu trường tôi bởi vì nó là một ngôi trường tốt.

Task 3. Interview two classmates. Ask them what they like and dislike about your school and the reasons why. Write their answers in the table and report them to the class.

(Phỏng vấn hai thành viên trong lớp. Hỏi họ thích gì, không thích gì về trường học. Tại sao? Viết câu trả lời trong bảng và báo cáo trước lớp.)

( An và Mi đang nói qua điện thoạỉ. Nghe và khoanh tròn những phần của ngôi nhà mà em nghe được.)

Mi: No. Everybody is at home.

An: Where’s your mum? Is she cooking in the kitchen?

Mi: No. She’s watering the plants in the garden.

An: And where’s you dad?

Mi: He’s in the living room

An: What’s he doing?

Mi: He’s listening to the radio.

An: What about your younger brother? Is he with your mum?

Mi: No. He’s sleeping in my bedroom. My cousin, Vi, is here too.

An: What’s she doing?

Mi: She’s watching TV.

Dịch Script:

An: Mi, bạn có ở nhà một mình không?

Mi: Không. Mọi người đều ở nhà.

An: Mẹ của bạn ở đâu? Cô ấy đang nấu ăn trong nhà bếp à?

Mi: Không. Mẹ tớ tưới cây trong vườn.

An: Và bố của bạn ở đâu?

Mi: Bố tớ đang ở trong phòng khách

An: Chú ấy đang làm gì?

Mi: Bố đang nghe radio.

An: Còn em trai thì sao? Cậu bé có ở cùng mẹ cậu không?

Mi: Không. Nó đang ngủ trong phòng ngủ của tôi. Em họ của tôi, Vi, cũng ở đây.

An: Em ấy đang làm gì?

Mi: Em ấy đang xem TV.

Task 5. Listen again and answer the questions.

(Nghe lại và trả lời câu hỏi.)

Tạm dịch:Mẹ Mi đang làm gì?

Bà ấy đang tưới cây trong vườn.

2. He is listening to the radio.

Tạm dịch:Ba Mi đang làm gì?

Ông ấy đang nghe radio.

3. He is in Mi’s bedroom.

Tạm dịch:Em trai Mi đang làm gì?

Cậu ta trong phòng ngủ của Mi.

4. She is watching TV.

Tạm dịch:Em họ Mi đang làm gì?

Cô ấy đang xem ti vi.

Task 6. Write an e-mail to your friend. Tell him/her about a family member. Include this information:

(Viết một email cho bạn. Kể cho cậu ấy/cô ấy nghe về một thành viên gia đình em. Bao gồm thông tin:)

Tạm dịch:

1. Người đó là ai

2. Cô ấy /cậu ấy bao nhiêu tuổi

3. Nghề nghiệp của cô ấy /cậu ấy là gì

4. Cô ấy/ cậu ấy thích làm gì

5. Những gì cô ấy / cậu ấy làm cho bạn

Mình muốn kể bạn nghe về bà mình. Bà 68 tuổi. Bà sống với gia đình mình. Bà từng là giáo viên toán cho một trường cấp hai. Bà thích dậy sớm và tưới hoa trong vườn. Bà thường giúp mình làm bài tập về nhà. Buổi tôi, bà kể cho mình nghe những câu chuyện thú vị. Bà cũng lắng nghe mình khi mình buồn. Mình yêu bà lắm.

Tiếng anh lớp 6 Review 1 Skills Units 1 – 2 – 3 SGK mới được đăng trong phần Soạn Anh 6 và giải bài tập Tiếng Anh 6 gồm các bài soạn Tiếng Anh 6 theo sách giáo khoa mới nhất được chúng tôi trình bày theo các Unit dễ hiểu, Giải Anh 6 dễ sử dụng và dễ tìm kiếm, để giúp học tốt tiếng anh lớp 6.

Xem Video bài học trên YouTube

Giải Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1: Greetings

GREETINGS (Lời chào hỏi) I. VOCABULARY (Từ vựng) Hi [hen] (int.) : zhào I [ai] (pron.) : tôi You [ju:] (pron.) : anh, bạn, ông,... Am [aem, am] Is [iz] * (v) : là, thì, ở (Thì hiện tại của động từ BE) Are [a:(r),a(r)] - My [mai] (poss. adj.) của tôi Your [jo:(r)] (poss.adj.) của anh/chị/bạn,... Classmate ['kla:smeit] (n) bạn cùng lớp Partner ['pa:tna] (n) bạn / người cùng học Exercise book ['eksasaiz buk] (n) tập bài tập Notebook ['nautbok] (n) cuốn tập Fine [fain] (adj.) mạnh, khoẻ, tốt Thanks [õaeoks] (n) cám ơn nhiều Mr ['mista(r)] : Ông... (dùng với tên/họ của người đàn ông) Mrs ['misiz] : Bà... (với tên/họ của chồng) Ms ['miz, maz] : Bà/Cô... (tên/họ của phụ nữ đứng tuổi, có gia đình hoặc chưa) Miss ['mis] : Cô (...) (với tên/họ của thiếu nữ - chưa có gia đình) Sir [S3:] : Ổng Madam ['maedam] : Bà Hello [ha'lao - he'lau] (int.) chào thành ngữ thông dụng viết (v) : nghe và lập lại (v) : luyện tập, thực hành Useful expressions [ju:sfl ik'sprejnz] : Write [rait] (v) : Listen and repeat ['lisn an(d) ri'pi:t] Practise/practice ['praektis] Practise with a partner ['praektis wiõa'pa:tna] (v) : thực hành VỚỈ ban cùng học Practise with a group ['praektis WI0 a gru:p]: thực hành trong nhóm Play with words [plei Wi9 W3:dz] (v) : chơi với từ Write in your exercise book : viết vào tập bài tập của em Remember [ri'memba(r)] (v) nhớ Read [ri:d] (v) đọc Answer ['a:nsa(r)] (v) trả lời II. GRAMMAR (Văn phạm) A. TO BE Động từ BE có thể là trợ dộng từ (an auxiliary verb) và dộng từ thường (an ordinary verb). BE : là động từ thường có nghĩa: "Zà, thì, ở". , e.g.: I am a student. (Tôi là học sinh/sinh viên.) He is tall. (Anh ấy cao lớn.) They are in the classroom. (Chúng ở trong phòng học.) Động từ Be ở thì Hiện tại đơn (The verb BE in the simple present tense). Ngôi thứ nhất Ngôi thứ hai Ngôi thứ ba Số ít I am [ai aem, am] You are He is [hi: i:z] Sô' nhiều We are [wi: a:(r)/a(r)] You are [ju: a:(r)/a(r)] They are [õei a:(r)/s(r)] She is [Ji: i:z] It is [it i:z] Dạng rút gọn (Contractions). I am = I'm [aim] We are = we're [wia] You are = You're [jo:/oa(r)] You're He is = He's [hi:z] They are = They're [<5ea] She is = She's [Ji:z] It is = It's [its] Dạng nghi vấn và phủ định (The question and negative forms). Dạng phủ định (Negative form). They are not in class - * Dạng phủ định rút gọn e.g.: He is not a teacher. (Ông ấy không phải là giáo viên.) (Chúng không ở trong lớp.) Is not = isn't /'iznt/; Are not = aren't /a:nt/ Dạng nghi vấn (Question form). ị Câu hỏi Yes - No (Yes - No questions/ Be + s + N/Adj.'.? e.g.: Are you a student? (Phải bạn là học sinh không?) Is he Mr Brown? (Ổng ấy phải là ông Brown không?} Is he tall? (Phải ông ẩy cao lớn không?) Câu trả lời ngắn (Short answers). e.g.: Are you Tom? - Yes, I amJNo, I'm not. Is he a doctor? - Yes, he is./No, he is not/isn't. Ghi chú: Câu hỏi Yes-No là câu hỏi bắt đầu với trợ động từ (auxiliary verbs) hoặc động từ DO. Ớ câu trả lời ngắn, chúng ta không dùng dạng rút gọn. e.g.: Are you a pupil? - Yes, I am. Not : - Yes, I'm. Is he a doctor? - Yes, he is. Not : - Yes, he's. * Với từ hỏi (With question - words): -như: How, What, Where,... Từ hói + be + s + N? e.g.: How are you? (Bạn khoẻ không?} Where is Mr John? (Ổng John ở đâu? II. ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG (Personal pronouns) Đại từ nhân xưng được dùng thay cho danh từ được nói ở trước để tránh lặp lại. e.g.: Tom is my friend. He is a student. (Tom là bạn tôi. Anh ấy là sinh viên.} This is Mr Henry. Everybody likes him. (Đây là ông Henry. Mọi người thích ông ấy.} These are Peter and Tom. They are students. (Đây là Peter và Tom. Họ là sinh viên.} Đại từ nhân xưng gồm có HAI loại: Đại từ nhân xưng làm chủ từ (Subjective personal pronouns) và Đại từ nhân xưng làm túc từ/tân ngữ (Objective personal pronouns) (Sẽ học sau). Đại từ nhân xưng làm chủ từ gồm có: Ngôi Sốít Sô' nhiều Ngôi thứ nhất I We Ngôi thứ hai You You Ngôi thứ ba He, She, It They Vị tri (Positions). Đại từ nhân xưng làm chủ từ thường đứng trước động từ chính trong câu. e.g.: He goes to school. (Anh ấy đi học.) They are in class. (Chúng ở trong lớp.) What do you study? (Bạn học gì?) III. VIETNAMESE TRANSLATION - PRACTICE (Bài dịch tiếng Việt - Thực hành) A. HELLO (Chào) Listen and repeat (Lắng nghe và lặp lại). Hello (Chào) Hi (Chào) Practise/Practice (Thực hành). Nói "Hello" với các bạn cùng lớp của em. Nói "Hi" với các bạn cùng lớp cùa em 3. 4. Listen and repeat (Lắng nghe và lặp lại) I am Lan I am Nga. My name is Ba. My name is Nam. Tôi là Lan. Tôi là Nga. Tên của tôi là Ba. Tên của tôi là Nam. Practise with a group (Thực hành với một nhóm). a. I am ... (Tôi là ...) b. My name is ... (Tên của tôi là ...) 5. Listen and repeat (Lắng nghe và lặp lại). Ba : Hi, Lan Chào Lan. Lan : Hello, Ba. Chào Ba. Ba : How are you? Bạn khoẻ không? Lan : I'm fine, thanks. And you? Tôi khoẻ, cám ơn nhiều. Còn bạn? Ba : Fine, thanks. Khoẻ, cám ơn nhiều. 6. Practise with a partner (Thực hành với bạn cùng học). a. Mr Hung Hello, Miss Hoa. Miss Hoa Mr Hung Miss Hoa b. Nam Nga Nam Nga Hello, Mr Hung. How are you? I'm fine. Thanks. And you! Fine. Thanks. Hi, Nga. Hello, Nam. How are you? Fine. Thanks. And you? Fine. Thanks. 7. Write in your exercise book (Viết vào tập bài tập của em.) Nam : Hello, Lan. How are you? Lan : Hi, I'm well. Thanks. And you? B. GOOD MORNING (Xinchào) I. VOCABULARY (Từ vựng) Morning ['mo:ni(]] (n) buổi sáng - từ Ogiờ đến 12g Afternoon [a:fta'nu:n] (n) buổi trưa (chiều) - từ 12g đến 18g Evening ['i:vniq] (n) buổi tối - từ 18g đến giờ đi ngủ Night [nait] (n) đêm Good [gud] (adj.) tốt Good morning [gud 'mo:nir)] Good afternoon [gud a:fts'nu:n] f. xin chào Good evening [gud 'i:vmg] Good night [gud 'nait] : chúc ngủ ngon, tạm biệt Bye [bai] : tạm biệt Goodbye [gud'bai] : tạm biệt Children ['tfildrsn] (n, pi) : trẻ con, các con Child [tfaild] (n, sing) : đứa trẻ, con II. GREETINGS (Lời chào hỏi) - Lời chào hỏi (Greetings): Có mục đích muốn có sự liên hệ hoặc bày tỏ sự liên hệ, tình bạn hữu, hay nhận sự hiện diện của một người. Đối với người gặp hàng ngày, chúng ta thường chào nhau : Với bạn hay người thân quen biết, chúng ta chỉ nói'. "Hello" hoặc "Hỉ" kèm theo tên gọi. Với người lớn hay không thân, chúng ta nói'. "Good morning ỉafternoon/evening", tùy theo giờ trong ngày, kèm theo từ Mr/Mrs/Miss hay Ms + tên gọi hay họ, nếu biết tên. Khi gặp nhau sau một thời gian vắng mặt, sau lời chào, chúng ta hỏi thăm sức khoẻ, bằng cách hỏi "How are you?"', và thường được trả lời "(I'm) Fine. Thanks/Thank you. And you?/What about you?" Lời chào hỏi (Greetings) luôn luôn được chào trả lại. e.g.: a/ - Nam: Hello, Tân. - Tân : Hi/Hello, Nam. b/ - Mr Ba : Good morning, Mr Hai. - Mr Hai : Good morning, Mr Ba. III. VIETNAMESE TRANSLATION (Bài dịch tiếng Việt) - PRACTICE (Thực hành). 1. Listen and repeat (Nghe và lặp lại). Good morning - Good afternoon - Good evening. Good night - Goodbye - Bye. Listen and repeat (Lắng nghe và lặp lại). Miss Hoa : Good morning, children. - Xin chào các em. Children : Good morning, Miss Hoa. - Xin chào Cô Hoa. Miss Hoa : How are you? - Các em khoể không? Children : We're fine, thank you. - Chúng em khoể, cám ơn cô. How are you? Cô khoể không? Miss Hoa : Fine, thanks. Goodbye. - Khoẻ, cám ơn. Tạm biệt. Children : Bye. - Tạm biệt. Mom : Good night, Lan - Chúc Lan ngủ ngon. Lan : Good night, Mom. - Chúc Mẹ ngủ ngon. Write. Lan : Good morning, Nga. Nga : Good morning, Lan. Lan : How are you? Nga : I'm fine, thanks. And you? Lan : Fine, thanks. Nga : Goodbye. Lan : Goodbye. c. HOW OLD ARE YOU? (Ông/Bạn mấy/bao nhiêu tuổi?) 1. Listen and repeat (Lắng nghe và lặp lại). Old Numbers One [auld] ['nAmba(r)] [wAn] (adj.) ;adj): già, cũ <n): số 1 Two [tu:] (adj.) 2 Three [eri:] 3 Four ['fo:(r)] 4 Five [faiv] 5 Six [siks] 6 Seven ['sevn] 7 Eight [eit] 8 Nine [nain] 9 Ten [ten] 10 Eleven [I'levn] 11 Twelve [twelv] 12 Thirteen [e3:'ti:n] 13 Fourteen [fo:'ti:n] 14 Fifteen [fiftim] : 15 Sixteen [siks'ti:n] : 16 Seventeen [sevn'tim] : 17 Eighteen [ei'tim] : 18 Nineteen [ndin'tim] : 19 Twenty ['twenti] : 20 * Để hỏi tuổi, chúng ta thường dùng mẫu câu: How old + be + Noun? e.g.: How old is your brother? (Anh của bạn mấy tuổi'?) How old are John and Bill? {John và Bill bao nhiêu tuổi?) Ngoài ra, chúng ta có thể dùng mẫu câu: What + be + poss. adj. + AGE(s)? e.g.: What's his age? (How old is he?) (Anh ấy bao nhiêu tuổi?) What's your age? (How old are you?) {Bạn mấy tuổi?) What are their ages? (How old are they?) (Chúng mấy tuổi?) * Câu trả lời cho câu hỏi về tuổi : N/Pron. + be + number. N/Pron. + be + number + year(s) + old. e.g.: How old is she? (What's her age?) (Cô ấy mấy tuổi?) Ghi chú-. Thông thường chúng ta không nên hỏi tuổi người đối thoại, nhất là phụ nữ, trừ khi cần thiết. Theo phong tục Tây phương, đó là điều bất lịch sự. Practise: Count from one to twenty with a partner. (Thực hành: Đêm từ 1 đến 20 với bạn cùng học.) Listen and repeat (Lắng nghe và lặp lại). - Hello, Miss Hoa. This is Lan. - Chào cô Hoa. Đây là Lan. Hello. Lan. How old are you? - Chào Lan. Em mấy tuổi? I'm eleven. - Em 11 tuổi. - Hi, Ba. This is Phong. - Chào Ba. Đây là Phong. Hi, Phong. How old are you? - Chào Phong. Bạn mấy tuổi? I'm twelve. - Tôi 12 tuổi. Practise with a your classmates. (Thực hành với bạn cùng lớp). How old are you? - I am ... (years old) How old is he? - He is ... (years old) How old is your brother? - He's ... How old is her sister? - She's ...

Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1 A Closer Look 1 Sgk Mới

Tiếng anh lớp 6 Unit 1 A Closer Look 1 SGK mới do đội ngũ giáo viên tâm huyết có kinh nghiệm giảng dạy môn tiếng anh nhiều năm biên soạn giúp các em nắm được các kiến thức trọng tâm trong bài unit 1 lớp 6 a closer look 1 và hướng dẫn giải bài tập trong bài để các em hiểu rõ hơn.

Tiếng anh lớp 6 Unit 1 A Closer Look 1 SGK mới thuộc: Unit 1 lớp 6

Hướng dẫn soạn bài tập Tiếng anh lớp 6 Unit 1 A Closer Look 1

do: homework, judo, exercise

have: school lunch, lessons

study: physics, English, history, vocabulary, science

Tạm dịch:

chơi: bóng đá, âm nhạc

làm: bài tập về nhà, judo, tập thể dục

có: bữa ăn trưa ở trường, bài học

môn học: vật lý, tiếng Anh, lịch sử, từ vựng, khoa học

Đáp án: I do homework with my friend, Vy.

Giải thích: do homework: làm bài tập về nhà

Tạm dịch: Tôi làm bài tập về nhà với bạn tôi, Vy.

Đáp án: Duy plays football for the school team.

Giải thích: play football: chơi bóng đá

Tạm dịch: Duy chơi bóng đá cho đội bóng của trường.

Đáp án: All the lessons at my new school are interesting

Giải thích: lessons (tiết học)

Tạm dịch: Tất cả các tiết học ở trường mới của tớ đều thú vị

Đáp án: They are healthy. They do judo every day.

Giải thích: do judo: tập luyện võ judo

Tạm dịch: Họ rất khỏe mạnh. Họ tập luyện võ judo mỗi ngày

Đáp án: I study maths, English and Science on Mondays:

Giải thích: science (khoa học)

Tạm dịch: Tớ học toán, tiếng anh và khoa học vào các ngày thứ 2

Task 4.Write sentences about yourself using the combinations above (Viết một số câu về bản thân, sử dụng những kết hợp ở trên) Hướng dẫn giải:

This school year, I have 7 subjects: maths, English, physics, history, science and judo. I really like English and study English very well. I have English lessons on Tuesday and Friday. I also like judo because I feel very healthy when I do judo.

Tạm dịch:

Năm học này, tôi có 7 môn: toán, tiếng Anh, vật lý, lịch sử, khoa học và judo. Tôi rất thích tiếng Anh và học tiếng Anh rất tốt. Tôi có các tiết học tiếng Anh vào thứ Ba và thứ Sáu. Tôi cũng thích judo vì tôi cảm thấy rất khỏe mạnh khi tôi tập judo.

/ʌ/: some, Monday, month, come, one

2. Tôi đang về nhà từ trường.

3. Anh trai của anh ấy ăn bưa trưa tại canteen trường học.

4. Năm học mới sẽ bắt đầu vào tháng tới.

5. Anh trai của tôi đang làm bài tập về nhà của anh ấy.

6. Anh ấy đến câu lạc bộ judo vào Chủ nhật hàng tuần.

Tiếng anh lớp 6 Unit 1 A Closer Look 1 SGK mới được đăng trong phần Soạn Anh 6 và giải bài tập Tiếng Anh 6 gồm các bài soạn Tiếng Anh 6 theo sách giáo khoa mới nhất được chúng tôi trình bày theo các Unit dễ hiểu, Giải Anh 6 dễ sử dụng và dễ tìm kiếm, để giúp học tốt tiếng anh lớp 6.

Xem Video bài học trên YouTube

Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học

Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1

A. Phonetics (trang 3 SBT tiếng Anh 6 mới)

Find the word which has a different … (Tìm từ có một âm được đọc khác trong phần gạch dưới. Sau đó đọc to các từ.)

B. Vocabulary & Grammar (trang 4-5 SBT tiếng Anh 6 mới)

Circle A, B, C or D … (Khoanh tròn đáp án A, B, C, hoặc D tương ứng với mỗi bức hình.)

2. Find one odd word … (Tìm một từ khác loại trong các đáp án A, B, C và D. Sau đó đọc to các từ.) 3. What are these things … (Những thứ này là gì? Hãy viết các từ vào các chỗ trống thích hợp.)

Hướng dẫn dịch:

Nó là một chỗ ngồi dài dành cho từ 2 học sinh trở lên ngồi trong lớp.

Chúng gồm nhiều màu sắc khác nhau. Bạn vẽ và tô màu với chúng.

Nó có hai bánh, nhiều học sinh đạp tới trường.

Nó có nhiều chữ cái và từ. Bạn sử dụng nó để tra cứu nhiều từ mới.

Nó là một quyển sách nhỏ với những trang giấy trắng để ghi chép.

Chúng là 32 miếng được dùng trong các ván cờ. Bạn sử dụng chúng để chơi cờ.

Nó là một căn phòng ở trường nơi mà có sách, báo,… để bạn đọc, học hoặc mượn về. Bạn có thể đọc sách hoặc học bài ở đó.

Nó là một bức tranh in giấy và bạn đặt nó lên tường để trang trí.

4. Put the verbs in brackets … (Đặt động từ trong ngoặc đơn về dạng thì thích hợp vào chỗ trống.)

Hướng dẫn dịch:

5. Fill each blank with a word … (Điền vào chỗ trống với một từ hoặc cụm từ trong khung cho phù hợp.)

Hướng dẫn dịch:

Bạn có tiết tiếng Anh vào thứ Hai không? – Không, thứ Ba mới có.

Em trai tôi muốn học về phim ảnh và nhiếp ảnh.

Trẻ em thích chơi những trò chơi có bóng.

Em gái tôi thỉnh thoảng giúp mẹ làm việc nhà.

Bạn thường ăn gì vào bữa sáng? – Bánh mì và sữa.

Một người bạn tốt sẵn sàng chia sẻ nhiều thứ với bạn cùng lớp của cậu ấy/cô ấy.

Có nhiều trường học quốc tế ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.

Chúng ta có vài môn học mới trong năm học này: vật lí, máy tính học,…

6. Add at least two more … (Thêm ít nhất 2 từ vào các nhóm sau.)

– Seasons (các mùa): spring (xuân); summer (hạ/hè); autumn (thu); winter (đông).

– School subjects (các môn học ở trường); physics (vật lý), maths (toán), geography (địa lý), English (tiếng Anh).

– School things (Dụng cụ học tập): pens (bút máy), pencils (bút chì), rulers (thước), school bags (cặp đi học).

– Sports and games (các môn thể thao và trò chơi): football (bóng đá), judo (võ judo/nhu đạo), basketball (bóng rổ), chess (cờ), volleyball (bóng chuyền).

– Languages (Ngôn ngữ): English (tiếng Anh), Vietnamese (tiếng Việt), Thai (tiếng Thái Lan), Korean (tiếng Hàn Quốc), Japanese (tiếng Nhật Bản).

C. Speaking (trang 6-7 SBT tiếng Anh 6 mới)

Kĩ năng speaking đối với các em học sinh cấp 2 là vô cùng quan trọng. Nếu các em có thể làm quen cũng như học tốt được phần này ngay từ đầu thì sau này việc cải thiện kĩ năng nghe và nói của bản thân rất dễ dàng. Ngoài việc học trên lớp hay những bài tập về speaking thì các em cũng có thể tìm hiểu và học thông qua những trang web dạy phát âm tiếng Anh miễn phí để có thể củng cố cũng như giúp ích cho việc học phát âm của bản thân.

1. Complete the following dialogues … (Hoàn thành các đoạn hội thoại sau. Sau đó tạo thành những hội thoại của riêng bạn và luyện nói.)

Hướng dẫn dịch:

George: Môn học yêu thích ở trường của bạn là gì, Frankie?

Frankie: tiếng Anh và Địa lí.

Khang: Hip-hop. Nó là thể loại nhạc yêu thích của tôi.

Mai: Trường THCS An Châu.

Huệ: Tớ thường đi chơi với bạn bè hoặc gia đình vào buổi sáng và học âm nhạc vào buổi chiều.

Tom: Cô Mc Keith. Cô ấy thật tuyệt vời.

Look at the pictures … (Nhìn vào các bức tranh. Hỏi và trả lời các câu hỏi với những từ được cho sẵn.)

– He’s reading newspaper.

– What are teacher and students doing?

– They are doing the experiment.

– They are playing football.

– What time do these people usually have a walk?

– When does phong often listen to music?

Hướng dẫn dịch:

D. Reading (trang 7-8 SBT tiếng Anh 6 mới)

Put a word from the box … (Chọn một từ trong ô đã cho vào từng chỗ trống để hoàn thành đoạn văn sau.)

Hướng dẫn dịch:

Ở Anh, khi trẻ em đến trường, đầu tiên chúng sẽ đến phòng giữ đồ. Chúng cởi áo khoác và áo mưa, rồi cởi mũ nón, và sau đó đi đến lớp học của chúng. Vài học sinh đi đến các phòng thí nghiệm hoặc xưởng nơi mà các em học môn vật lí, hoá học, nghệ thuật. Khi một học sinh phải trực nhật, em đó đến trường rất sớm. Em ấy sẽ phải mở tất cả cửa sổ ra, tưới nước cho hoa và lau bảng đen để mọi thứ đều sẵn sàng cho bài học đầu tiên. Lúc 7:30 giáo viên vào lớp và bài học bắt đầu.

Tom’s father is asking … (Bố của Tom đang hỏi cậu ấy về tuần đầu tiên cậu ấy ở trường mới. Đọc đoạn hội thoại và trả lời các câu hỏi.)

Hướng dẫn dịch:

Mr. Green: Này Tom. Tuần đầu tiên của con ở trường như thế nào?

Tom: Dạ, tuyệt ạ. Nhưng lúc đầu con đã hơi lo lắng.

Mr. Green: Sao con lại lo lắng?

Tom: Tất cả giáo viên đều mới đối với con, hầu hết các bạn học cũng đều mới đối với con.

Mr. Green: Họ có thân thiện với con không?

Tom: À, có ạ. Tất cả đều tốt với con ạ.

Mr. Green: Hôm nay con học những môn gì?

Tom: À, con học môn Toán, địa lí và máy tính học – môn yêu thích của con.

Mr. Green: Ồ tốt. Vậy mọi thứ đều ở trường đều ổn phải không?

Tom: Đúng ạ. Con đã có ngày đầu tốt đẹp. Và… bố, con có thể tham gia câu lạc bộ võ ju-đô ở trường không ạ? Con thích võ ju-đô.

Tom: Con sẽ không quên đâu ạ. Con cảm ơn bố.

Trả lời câu hỏi:

Because the teachers and most of classmates are new to him.

(Vì thầy cô và bạn học đều mới đổi với cậu ấy)

(Tất cả họ đều thân thiện với cậu ấy)

(Đó là máy tính học)

(Cậu ấy muốn tham gia câu lạc bộ võ ju-đô)

Choose the correct word A, B or C … (Chọn từ đúng trong các đáp án A, B, C và D cho mỗi chỗ trống để hoàn thành đoạn văn bản sau.)

A. find 2. C. name 3. A. and 4. B. for

A. title 6. C. is 7. A. subject 8. A. after

Hướng dẫn dịch:

có thể thêm ý kiến của riêng mình.

E. Writing (trang 9 SBT tiếng Anh 6 mới)

1. Make sentences using the words … (Tạo các câu sử dụng các từ và cụm từ đã cho sao cho phù hợp.)

Hướng dẫn dịch:

2. Here is a list of some ideas … (Đây là một danh sách gồm vài ý kiến cho nội quy lớp của Linda. Cô ấy luôn cố gắng giữ gìn nội quy.)

Bây giờ hãy viết một đoạn văn ngắn để đưa ra nội quy học tập của bạn. Sử dụng nội quy học của Linda và bạn có thể thêm ý kiến của riêng mình.

We also have some class rules and we try to keep all of them. We always try to arrive on time. Before we go to school, we always remember to prepare book, notebooks, pen, pencil, school bag. We always listen carefully to teachers in classroom and try to raise our new ideas in lessons. We always pre-read the new lesson and finish the homework the teacher gives. And we try to finish the experiments in Physics or Chemistry room.

Hướng dẫn dịch:

Chúng tôi cũng có vài nội quy học tập và cố gắng tuân theo các nội quy. Chúng tôi luôn cố gắng đến trường đúng giờ. Trước khi chúng tôi đến trường chúng tôi luôn chuẩn bị sách, vở, bút mực, bút chì, cặp sách. Chúng tôi luôn cố gắng lắng nghe kĩ giáo viên giảng bài trong lớp học và phát biểu ý kiến trong giờ. Chúng tôi luôn đọc bài mới trước và hoàn thành bài tập về nhà mà cô giáo giao. Và chúng tôi luôn cố gắng hoàn thành các thí nghiệm ở phòng thí nghiệm vật lý hoặc hóa học.

Trong việc học tiếng Anh, bên cạnh ngữ pháp thì từ vựng đóng vai trò cốt lõi và vô cùng cần thiết. Các bậc cha mẹ có thể tìm hiểu thêm các cách học từ vựng tiếng Anh hiệu quả cho các bé để vốn từ của bé phong phú hơn, giúp cho việc đọc hiểu của bé trở nên dễ dàng. Về cách học từ vựng tiếng Anh thì các bậc phụ huynh có thể tìm hiểu và tham khảo các loại sách học từ vựng dành cho trẻ hoặc cho các em học trên các web học từ vựng tiếng Anh online.