Top 14 # Xem Nhiều Nhất Cách Học Văn Thi Thpt Quốc Gia / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Techcombanktower.com

Lưu Ý Cách Học Ôn Ngữ Văn Thi Thpt Quốc Gia / 2023

Một chút thay đổi trong chia điểm số

Theo thầy Lê Văn Hồng, cấu trúc đề minh họa môn Ngữ văn có một chút thay đổi so với đề thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh ĐH, CĐ những năm trước đây.

Cụ thể, phần 1: Đọc hiểu (3 điểm), tăng 1 điểm, gồm 2 văn bản (văn bản nhật dụng và văn bản văn học). Tuy văn bản nhật dụng thường yêu cầu tìm thông tin có ngay trong văn bản và vận dụng vào thực tế bản thân, nhưng văn bản khá dài, nên học sinh cần bình tĩnh khi đọc đề.

Câu Nghị luận văn học: 4 điểm giảm 1 điểm so với mọi năm. Đề mới nhìn qua thấy có vẻ khó vì có thể hỏi 2 tác phẩm, 2 đoạn thơ, 2 đoạn văn, 2 nhân vật khác nhau, 2 nhận định… Nhưng đối với câu nghị luận văn học nâng cao này, học sinh cũng đã thấy xuất hiện trong đề thi ĐH các năm trước. Nếu được các thầy/cô luyện kỹ cách làm bài so sánh, học sinh không khó để đạt điểm trung bình, nhưng cũng sẽ rất khó để đạt được mức 3 điểm trở lên.

Về nội dung kiến thức, theo thầy Lê Văn Hồng, đề thi theo đúng yêu cầu của Bộ GD&ĐT, nội dung thi nằm trong chương trình THPT, chủ yếu là chương trình lớp 12. Đề thi cũng đặt ra yêu cầu ở 2 mức độ cơ bản và nâng cao, tương tự đề thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh đại học, cao đẳng năm 2014.

Hướng dẫn chấm chi tiết hơn theo kiểu PISA

Thầy Lê Văn Hồng nhận định, hướng dẫn chấm đề thi minh họa không chấm theo định lượng như trước đây mà chấm chi tiết hơn theo kiểu PISA.

Theo đó, phần Đọc hiểu đưa ra 3 mức: đạt 100%, đạt 50% và 0 trong mỗi câu nhỏ.

Phần Làm văn, chú ý chấm theo những vấn đề cụ thể: Cấu trúc (0,5 điểm); Vấn đề cần nghị luận (0,5 điểm);

Sáng tạo (0,5 điểm); chính tả, dùng từ, đặt câu (0,5 điểm).

Định hướng ôn tập và cách học ôn

Từ phân tích đề thi minh họa kỳ thi TPHT quốc gia môn Ngữ văn, thầy Lê Văn Hồng lưu ý:

Ngoài cách trả lời các vấn đề như nêu nội dung văn bản, muốn đạt điểm cao cần phải nắm các công cụ để soi chiếu văn bản, đó là: Các biện pháp tu từ, các thao tác lập luận, các phương thức biểu đạt, các phong cách ngôn ngữ,…

Khi làm bài, thí sinh có thể chọn câu nào dễ làm trước nhưng phải theo nhóm của phần đọc hiểu văn xuôi hoặc phần đọc hiểu của thơ. Phải lưu ý đề thi ghi ký hiệu nào thì bài làm phải ghi giống ký hiệu của đề.

Câu 2: Mặc dù giữ nguyên tỉ trọng điểm, nhưng sự thay đổi này giúp phân loại thí sinh với yêu cầu cao hơn trong vấn đề nghị luận, đòi hỏi học sinh cần tổng hợp, tư duy và bày tỏ quan điểm cá nhân rõ nét.

Cần chú ý cả 3 dạng bài đã học: Nghị luận về một tư tưởng đạo lí; Nghị luận về một hiện tượng đời sống và Nghị luận về một vấn đề xã hội được rút ra từ tác phẩm văn học. Cần chú ý, dù đề ra ở phương diện tư tưởng đạo lý hay hiện tượng đời sống đều luôn hướng chúng ta đến lối sống tốt, sống hữu ích.

Tuy nhiên, như đã nói ở trên, trong đề thi minh họa, vấn đề được đưa ra là một vấn đề tổng hợp chứ không cụ thể là nghị luận về tư tưởng đạo lý hay một hiện tượng đời sống…

Học sinh trước khi bàn luận vấn đề xã hội phải phân tích được ý nghĩa câu chuyện (như kiểu Nghị luận về đoạn thơ, đoạn trích văn xuôi), sau đó trọng tâm đi vào bàn luận, phân tích, chứng minh vấn đề xã hội; đồng thời rút ra bài học nhận thức và hành động.

Phần dẫn chứng có thể lấy từ thực tế cuộc sống, trong lịch sử hoặc trong tác phẩm văn học, tránh đưa ra những dữ liệu chung chung, thiếu sức thuyết phục.

Câu 3: Đề thi minh họa giới hạn trong 2 tác phẩm thơ, nhưng để thi THPT quốc gia hoàn toàn có thể ra với thể loại khác với những yêu cầu khác.

Học sinh phải phải nắm vững kỹ năng lập dàn ý, tìm những luận điểm chính, phụ để đi vào trọng tâm, tránh viết lan man không định hướng. Đồng thời, cần tập trung nắm vững các công cụ tiếng Việt đã nói ở trên.

Các học sinh đang học lớp 12 phải nhanh chóng luyện tập kiểu đề này từ thơ đến văn xuôi, vì đề thi có thể ra hai đoạn văn xuôi ở hai tác phẩm khác nhau trong phần nghị luận văn học. Sau khi phân tích nội dung và nghệ thuật, cần chú ý bước so sánh nét tương đồng và dị biệt (có lí giải nguyên nhân) và bước đánh giá ý nghĩa vấn đề cần nghị luận

So với năm trước, về độ khó, đề thi năm nay kết hợp hai nhiệm vụ xét tốt nghiệp và xét tuyển đại học, cao đẳng nên thật khó so sánh. Tuy vậy, đề thi đạt được điều quan trọng là phân hoá sẽ rất cao trong xét tuyển đại học để chọn những thí sinh thật sự có năng lực. Bởi vì không dễ để thí sinh trung bình bao quát hết các công cụ tiếng Việt để xử lý cả phần thơ và văn xuôi ở câu đọc, hiểu. Đồng thời ở câu nghị luận văn học không có tự chọn nên phải bao quát hết các thể loại từ truyện, ký, tuỳ bút, kịch, thơ và cả văn bản nghị luận trong sách giáo khoa. Nhìn chung đây là đề thi minh hoạ khá hay và phân hoá cao nên khả năng tỷ lệ tốt nghiệp THPT năm nay sẽ thấp hơn năm trước. Đối với yêu cầu xét tuyển đại học, đề thi như thế này không phải là thách thức với học sinh đã chủ động học tập. Hiếu Nguyễn

Đề Cương Ôn Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Văn / 2023

Để giúp cho các bạn ôn thi đại học môn Văn đạt được hiệu quả tốt nhất, chúng tôi đã tổng hợp lại Đề cương ôn thi THPT Quốc gia 2021 môn Văn. Các bạn có thể tham khảo và ôn tập dựa theo đề cương này.

PHẦN ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

I. PHẠM VI ÔN TẬP

a. Văn bản văn học (Văn bản nghệ thuật): b. Văn bản nhật dụng

Loại văn bản có nội dung gần gũi, bức thiết đối với cuộc sống trước mắt của con người và cộng đồng trong xã hội hiện đại như: Vấn đề chủ quyền biển đảo, thiên nhiên, môi trường, năng lượng, dân số, quyền trẻ em, ma tuý, … Văn bản nhật dụng có thể dùng tất cả các thể loại cũng như các kiểu văn bản nhưng cũng có thể nghiêng nhiều về loại văn bản nghị luận và văn bản báo chí.

Số lượng câu phức và câu đơn hợp lý. Không có nhiều từ địa phương, cân đối giữa nghĩa đen và nghĩa bóng

II. NHỮNG YÊU CẦU CƠ BẢN

Trong phần đọc hiểu các bạn cần phải đáp ứng được những yêu cầu cơ bản sau đây:

Nhận biết về kiểu (loại), phương thức biểu đạt, cách sử dụng từ ngữ, câu văn,hình ảnh, các biện pháp tu từ,…

Hiểu đặc điểm thể loại, phương thức biểu đạt, ý nghĩa của việc sử dụng từ ngữ, câu văn, hình ảnh, biện pháp tu từ.

Hiểu nghĩa của một số từ trong văn bản

Khái quát được nội dung cơ bản của văn bản, đoạn văn.

Bày tỏ suy nghĩ bằng một đoạn văn ngắn

III. CÁCH ÔN THI ĐẠI HỌC MÔN VĂN ĐẠT HIỆU QUẢ TỐT NHẤT

Để đạt được hiệu quả tốt nhất khi ôn thi THPT Quốc gia 2021môn văn chính là nắm vững lý thuyết, các yêu cầu và hình thức kiểm tra của phần đọc hiểu trong bài thi.

1. Nắm vững lý thuyết

2. Nắm vững yêu cầu và hình thức kiểm tra

Về hình thức: Phần đọc hiểu chính là câu 2 điểm xuất hiện trong đề thi THPT Quốc gia. Phần này sẽ thường là những văn bản phù hợp với năng lực và trình độ nhận thức của học sinh (Phạm vi của câu hỏi này có thể thuộc chương trình lớp 11 và 12 hoặc là một đoạn văn, thơ, một bài báo, một lời phát biểu trong chương trình thời sự… ở ngoài SGK).

Về nội dung: Các câu hỏi phần đọc hiểu chủ yếu là kiến thức phần Tiếng Việt như: Về ngữ pháp, cấu trúc câu, phong cách ngôn ngữ. Kết cấu đoạn văn; Các biện pháp nghệ thuật đặc sắc và tác dụng của biện pháp đó trong ngữ liệu đưa ra ở đề bài hoặc có thể là tập trung vào một số khía cạnh khác như:

Nội dung chính và các thông tin quan trọng của văn bản?

Ý nghĩa của văn bản? Đặt tên cho văn bản?

Sửa lỗi văn bản….

IV. NHỮNG KIẾN THỨC CẦN PHẢI ÔN TẬP

1. Kiến thức về từ

2. Kiến thức về câu

3. Kiến thức về các biện pháp tu từ

4. Kiến thức về văn bản

5. Các phương thức biểu đạt

Tự sự: Trình bày diễn biến sự việc

Miêu tả: Tái hiện trạng thái, sự vật, con người

Biểu cảm: Bày tỏ tình cảm, cảm xúc

Nghị luận: Trình bày ý kiến đánh giá, bàn luận…

Thuyết minh: Trình bày đặc điểm, tính chất, phương pháp, nguyên lý, công dụng …

Hành chính – Công vụ: Trình bày ý muốn, quyết định nào đó, thể hiện quyền hạn, trách nhiệm giữa người với người

6. Phong cách ngôn ngữ

Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt: Sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hàng ngày, mang tính tự nhiên, thoải mái và sinh động, ít trau chuốt…Trao đổi thông tin, tư tưởng, tình cảm trong giao tiếp với tư cách cá nhân. Gồm các dạng chuyện trò/ nhật kí/ thư từ…

Phong cách ngôn ngữ báo chí: Kiểu diễn đạt dùng trong các loại văn bản thuộc lĩnh vực truyền thông của xã hội về tất cả các vấn đề thời sự (thông tấn = thu thập và biên tập tin tức để cung cấp cho các nơi)

Phong cách ngôn ngữ chính luận: Dùng trong lĩnh vực chính trị – xã hội, ; người giao tiếp thường bày tỏ chính kiến, bộc lộ công khai quan điểm tư tưởng, tình cảm của mình với những vấn đề thời sự nóng hổi của xã hội

Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật: Dùng chủ yếu trong tác phẩm văn chương, không chỉ có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người; từ ngữ trau chuốt, tinh luyện…

Phong cách ngôn ngữ khoa học: Dùng trong những văn bản thuộc lĩnh vực nghiên cứu, học tập và phổ biến khoa học, đặc trưng cho các mục đích diễn đạt chuyên môn sâu

Phong cách ngôn ngữ hành chính: Dùng trong các văn bản thuộc lĩnh vực giao tiếp điều hành và quản lí xã hội (giao tiếp giữa Nhà nước với nhân dân, Nhân dân với các cơ quan Nhà nước, giữa cơ quan với cơ quan…)

7. Các biện pháp tu từ

8. Nghệ thuật văn học

So sánh: Giúp sự vật, sự việc được miêu tả sinh động, cụ thể tác động đến trí tưởng tượng, gợi hình dung và cảm xúc

Ẩn dụ: Cách diễn đạt hàm súc, cô đọng, giá trị biểu đạt cao, gợi những liên tưởng ý nhị, sâu sắc.

Nhân hóa: Làm cho đối tượng hiện ra sinh động, gần gũi, có tâm trạng và có hồn hơn.

Hoán dụ: Diễn tả sinh động nội dung thông báo và gợi những liên tưởng ý vị, sâu sắc

Điệp từ/ngữ/cấu trúc: Nhấn mạnh, tô đậm ấn tượng – tăng giá trị biểu cảm

Nói giảm: Làm giảm nhẹ đi ý đau thương, mất mát nhằm thể hiện sự trân trọng

Thậm xưng (phóng đại): Tô đậm ấn tượng về…

Câu hỏi tu từ: Bộc lộ cảm xúc, gây chú ý…

Đảo ngữ: Nhấn mạnh, gây ấn tượng về…

Đối: Tạo sự cân đối nhịp nhàng giữa các vế, câu …

Im lặng (…): Tạo điểm nhấn, gợi sự lắng đọng cảm xúc, diễn biến tâm lý…

Liệt kê: Diễn tả cụ thể, toàn diện sự việc

9. Các hình thức, phương tiện ngôn ngữ khác

10. Phương thức trần thuật

11. Các phép liên kết (liên kết các câu trong văn bản)

Phép lặp từ ngữ: Lặp lại ở câu đứng sau những từ ngữ đã có ở câu trước

Phép liên tưởng (đồng nghĩa / trái nghĩa): Sử dụng ở câu đứng sau những từ ngữ đồng nghĩa/ trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước

Phép thế: Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế các từ ngữ đã có ở câu trước

Phép nối: Sử dụng ở câu sau các từ ngữ biểu thị quan hệ (nối kết)với câu trước.

12. Nhận diện các thao tác lập luận

Giải thích: Giải thích là vận dụng tri thức để hiểu vấn đề nghị luận một cách rõ ràng và giúp người khác hiểu đúng ý của mình.

Phân tích: Phân tích là chia tách đối tượng, sự vật hiện tượng thành nhiều bộ phận, yếu tố nhỏ để đi sâu xem xét kỹ lưỡng nội dung và mối liên hệ bên trong của đối tượng. Sau đó tích hợp lại trong kết luận chung

Chứng minh: Chứng minh là đưa ra những cứ liệu – dẫn chứng xác đáng để làm sáng tỏ một lý lẽ một ý kiến để thuyết phục người đọc người nghe tin tưởng vào vấn đề.

Bác bỏ: Bác bỏ là chỉ ra ý kiến sai trái của vấn đề trên cơ sở đó đưa ra nhận định đúng đắn và bảo vệ ý kiến lập trường đúng đắn của mình.

So sánh: So sánh là một thao tác lập luận nhằm đối chiếu hai hay nhiều sự vật, đối tượng hoặc là các mặt của một sự vật để chỉ ra những nét giống nhau hay khác nhau, từ đó thấy được giá trị của từng sự vật hoặc một sự vật mà mình quan tâm. Hai sự vật cùng loại có nhiều điểm giống nhau thì gọi là so sánh tương đồng, có nhiều điểm đối chọi nhau thì gọi là so sánh tương phản.

13. Yêu cầu nhận diện kiểu câu và nêu hiệu quả sử dụng

a. Câu theo mục đích nói: b. Câu theo cấu trúc ngữ pháp

14. Yêu cầu xác định nội dung chính của văn bản/ Đặt nhan đề cho văn bản

15. Yêu cầu nhận diện các lỗi diễn đạt và chữa lại cho đúng

16. Yêu cầu nêu cảm nhận nội dung và cảm xúc thể hiện trong văn bản

17. Yêu cầu xác định từ ngữ,hình ảnh biểu đạt nội dung cụ thể trong văn bản

18. Yêu cầu xác định từ ngữ, hình ảnh biểu đạt nội dung cụ thể trong văn bản

Một vấn đề nữa mà các bạn cần phải lưu ý trong bài tập đọc hiểu là các phương thức biểu đạt, phong cách ngôn ngữ, thao tác lập luận, biện pháp tu từ… sẽ không sử dụng đơn lẻ mà thường kết hợp nhiều phương thức, biện pháp tu từ, thao tác cho nên cần phải nắm vững một số biểu hiện để làm bài đúng và đạt hiệu quả. Khi viết đoạn văn cần phải căn cứ vào bài tập đọc hiểu để viết đúng nội dung yêu cầu cũng như hình thức của đoạn.

Ma Trận Đề Thi Môn Ngữ Văn Và Cách Ôn Thi Thpt Quốc Gia 2022 Hiệu Quả / 2023

Đề thi tham khảo THPT quốc gia 2020 mà Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa công bố được xác định là một căn cứ quan trọng để giáo viên khái lược những kiến thức, dạng bài có thể xuất hiện trong đề thi thật, từ đó có định hướng cho học sinh.

Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo, sau khi biết đề thi tham khảo, giáo viên cần cho học sinh làm thử đề thi để các em làm quen với cấu trúc đề, cách thức thi. Đồng thời biết chỗ nào còn yếu, còn bị hổng để có kế hoạch học tập và ôn luyện

Ngoài ra, một trong những công việc quan trọng sau khi biết đề thi tham khảo là giáo viên cần giúp học sinh xây dựng ma trận kiến thức với từng môn học để tránh gặp áp lực trong việc ôn tập.

Từ nhu cầu này, giáo viên Báo Lao Động đăng tải những phân tích của giáo viên Hệ thống Giáo dục HOCMAI về ma trận kiến thức xuất hiện trong đề thi tham khảo THPT quốc gia 2020. Giáo viên và học sinh cả nước có thể tham khảo để xây dựng kế hoạch ôn tập, chuẩn bị cho kỳ thi THPT quốc gia dự kiến diễn ra vào tháng 8 tới

So với đề thi chính thức năm 2019, đề thi minh hoạ không có sự thay đổi nào về cấu trúc đề thi mà chỉ có sự thay đổi trong việc ra câu hỏi và nội dung của từng câu hỏi.

Đề đảm bảo kiến thức cơ bản, và không có kiến thức trong nội dung tinh giản mà Bộ mới công bố ngày 31.3.2020. Đề không khó, vừa sức với học sinh, học sinh trung bình không khó để đạt mức điểm 5 – 6; học sinh khá đạt 7 – 8. Tuy nhiên để đạt mức điểm 9-10 đòi hỏi học sinh phải phát huy được tư duy phản biện, các trình bày vấn đề nghị luận sắc bén, thể hiện quan điểm cá nhân mang tính sáng tạo.

Phần Đọc hiểu trong đề thi minh hoạ THPT quốc gia năm 2020 sử dụng ngữ liệu nằm ngoài sách giáo khoa, gồm một đoạn trích dẫn cho trước và 4 câu hỏi.

Để trả lời được 4 câu hỏi này, đòi hỏi học sinh phải nắm chắc kiến thức về Tiếng Việt, đọc hiểu nội dung và suy ngẫm, đánh giá.

Đặc biệt ở câu 3, câu 4 đòi hỏi người làm bài phải hiểu sâu sắc đoạn văn, câu trích dẫn thì bài làm mới hay, hiểu đúng vấn đề mà đoạn văn truyền tải.

Trong phần Làm văn, đề thi tham khảo THPT quốc gia 2020 yêu cầu học sinh viết đoạn văn nghị luận xã hội: Câu này vẫn giữ nguyên tắc ra đề truyền thống, yêu cầu học sinh viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về một vấn đề được rút ra từ ngữ liệu ở phần Đọc hiểu.

Ở câu nghị luận văn học, nội dung câu hỏi nằm ở phần kiến thức chương trình học kì 2 lớp 12, không ra ngoài nội dung tinh giản của Bộ GDĐT, mức độ phù hợp giống với câu nghị luận học trong đề thi chính thức năm 2019.

Theo cô Trịnh Thu Tuyết – giáo viên Ngữ văn, Hệ thống Giáo dục HOCMAI, sau khi biết đề thi tham khảo và phân tích ma trận kiến thức xuất hiện trong đề thi, học sinh cần nhanh chóng bắt tay vào việc ôn luyện.

Năm 2020 là một năm học rất đặc biệt, khi các lớp học truyền thống chuyển sang lớp học online do ảnh hưởng của dịch bệnh. Vì thế, thì học sinh cả nước cần lưu ý có tính tự chủ, tự giác, tự mình ôn tập các kiến thức đã được giáo viên cung cấp trước đó. Đồng thời, phát huy tính tự giác nắm bắt kiến thức trong chương trình đã được tinh giản.

Sau khi đã được trang bị đủ kiến thức, một trong những việc quan trọng là học sinh cần dành thời gian luyện đề theo cấu trúc của đề thi minh họa mà Bộ GDĐT vừa công bố. Việc này giúp học sinh củng cố kiến thức và quen với các dạng bài có thể xuất hiện trong đề thi THPT quốc 2020.

Bí Quyết Kiểm Điểm Môn Sử Thi Thpt Quốc Gia / 2023

Cũng cần học thuộc những vấn đề, nhưng nếu học thuộc lòng từng câu từng chữ thì không bao giờ có thể nhớ hết được. Chỉ những vấn đề sau đây mới cần học thuộc lòng, như: Chủ trương của Đảng, ý nghĩa lịch sử của từng sự kiện… Để dễ thuộc thì nên chia ra thành từng vấn đề nhỏ, từng câu, ý.

Trong quá trình ôn tập, nên học theo các dạng bài sẽ dễ nhớ, dễ hiểu. Thông thường lịch sử có các dạng bài sau: Dạng bài các cuộc cách mạng, các cuộc khởi nghĩa, các chiến dịch (chú ý đến logic của dạng bài này, gồm: Hoàn cảnh lịch sử, diễn biến, kết quả, ý nghĩa lịch sử); dạng bài các hội nghị, các đại hội; dạng bài lịch sử một nước (cần học theo những vấn đề như: Tình hình chính trị, kinh tế, xã hội…).

– Khi làm bài: Tuy học thuộc bài nhưng không ít học sinh trong các kỳ thi tuyển sinh vẫn không đạt điểm cao, thậm chí bị trượt, chính là do thiếu phương pháp làm bài. Vậy để có một phương pháp làm bài hiệu quả, cần nắm vững những bí quyết sau:

Cần đọc và hiểu đề thi. Trong thực tế nhiều học sinh đọc đề thi qua loa đại khái, vội vã làm ngay dẫn đến tình trạng xa đề, lạc đề, không tập trung vào trọng tâm mà đề yêu cầu.

Vạch đề cương sơ lược trên giấy nháp. Việc này không những giúp cho các thí sinh không bị mất ý lớn, bỏ sót điều quan trọng mà còn tạo ra trật tự, trình tự trình bày mạch lạc.

Đặc thù của môn Sử không quá chú trọng phần nhập đề, mở đề như môn Văn mà phải xoáy sâu vào thân bài, nội dung. Ăn điểm hay không là nằm ở phần này.

Phân phối thời gian làm bài hợp lý cho từng câu hỏi cũng là yếu tố quan trọng trong suốt quá trình làm bài thi. Thí sinh nên lấy thời gian chia cho thang điểm.

Chú ý những câu hỏi có số điểm cao, không nhất thiết phải làm theo cấu trúc của đề thi mà câu nào dễ làm trước, khó làm sau. Cần dành ít phút để kiểm tra lại bài làm, chỉnh sửa câu cú, chính tả…

Trình bày bài thi cũng là một khâu rất quan trọng vì giá trị của một bài thi không những thể hiện ở phần nội dung mà còn ở phương pháp trình bày.

Trong thực tế có rất nhiều bài thi trình bày đầy đủ nhưng kết quả không cao vì viết tắt quá nhiều, lỗi chính tả, câu văn lủng củng, trình bày lan man. Chưa kể chữ viết quá xấu sẽ làm mất hứng thú, cảm tình đối với người chấm bài.