Top 2 # Xem Nhiều Nhất Cách Học Thuộc Nhanh Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Techcombanktower.com

Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc

VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC ( Nguyễn Đình Chiểu) Mục tiêu bài học Giúp hs: Nắm được những kiến thức cơ bản về thân thế, sự nghiệp và giá trị nội dung, nghệ thuật của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu Cảm nhận được vẻ đẹp bi tráng của bức tượng đài có một không hai trong lịch sử văn học Việt Nam thời trung đại về người nông dân - nghĩa sĩ Cảm nhận được tiếng khóc bi tráng của Nguyễn Đình Chiểu: Khóc thương những người nghĩa sĩ hi sinh khi sự nghiệp còn dang dỏ, khóc thương cho một thời kì lịch sử khổ đau nhưng vĩ đại của dân tộc Nhận thức được những thành tựu xuất sắc về mặt ngôn ngữ, nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật, sự kết hợp nhuần nhuyễn tính hiện thực và giọng điệu trữ tình bi tráng, tạo nên giá trị sử thi của bài văn. Hiểu được những nét cơ bản về thể loại văn tế. Chuẩn bị Gv: Sgk, Stk, soạn giảng Hs: Đọc kĩ tác phẩm, soạn bài. Tiến trình bài dạy Ổn định lớp Kiểm tra bài cũ Phân tích cảnh chạy giặc của nhân dân ta trong bài "chạy giặc" Bài mới Hoạt động của Gv - Hs Nội dung cần đạt Yêu cầu Hs đọc sgk, tóm lại những nét chính về cuộc đời của NĐC. Dg: NĐC là người gặp nhiều bất hạnh, mất mát trong cuộc đời. 13 tuổi phải theo cha chạy loạn, sau khi cha mất phải theo học nhờ một người bạn của cha. Đang chuẩn bị vào kì thi Hương ở Huế thì nghe tin mẹ mất, ông bỏ thi về quê chịu tang mẹ " mù cả hai mắt " vợ chưa cưới bội hôn. NĐC là một con người giàu niềm tin và nghị lực. Ông vượt qua số phận để giúp ích cho đời. Bị mù nhưng ông vẫn mở trường dạy học, ông còn bốc thuốc chữa bệnh giúp dân,... NĐC là người có lòng yêu nước thương dân, căm thù giặc cao độ. Bị mù nhưng ông vẫn bàn việc quân với các vị đốc binh, ông căm thù đến nỗi không dùng xà phòng của giặc, không đi trên con đường giặc đắp, không nghe những lời phỉnh dụ của giặc... Ông mất năm 1888 tại huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre để lại bao nỗi xót xa cho nhân dân Nam Bộ nói riêng và nhân dân cả nước nói chung. Hiện nay khu di tích lăng mộ của ông, vợ ông và bà Sương Nguyệt Ánh đã được trùng tu và trở thành nơi du lịch văn hoá nổi tiếng của Bến Tre, thu hút nhiều du khách trong và ngoài nước. Gv chốt: Pv. sự nghiệp sáng tác của NĐC có thể chia làm mấy giai đoạn? kể tên một số tác phẩm chính ở mỗi giai đoạn. Pv. Những hiểu biết của em về nội dung thơ văn NĐC. Gv lưu ý hs một số ý ở sgk. Gv lấy ví dụ, dẫn chứng và phân tích để chứng minh. Gv giải thích, chứng minh. Nhân vật Lục Vân Tiên, Hớn Minh, ông Ngư mộc mạc, chất phác nhưng nặng nghĩa tình. Họ sống vô tư, phóng khoáng, ít bị ràng buộc bởi những phép tắc, lễ nghi, sẵn sàng xả thân vì nghĩa. Họ nóng nảy bộc trực, nhưng lại nặng ân tình,... Tác giả Cuộc đời NĐC sinh ngày 1 / 7 / 1822 tại làng Tân Thới, huyện Bình Dương, tỉnh Gia Định ( nay là TP HCM ) Cuộc đời gặp nhiều bất hạnh, mất mát. - Là một con người giàu niềm tin và nghị lực - Là người có lòng yêu nước, thương dân, căm thù giặc cao độ. Ông mất 1888 tại Ba Tri, Bến Tre để lại bao nỗi xót xa cho nhân dân Nma Bộ nói riêng và nhân dân cả nước nói chung. ² Cuộc đời Đồ Chiểu là một tấm gương sáng ngời về nghị lực và đạo đức, đặc biệt là thái độ suốt đời gắn bó và chiến đấu cho lẽ phải, cho quyền lợi của nhân dân đất nước. Trong một Đồ Chiểu có 3 con người đáng quý: một nhà giáo mẫu mực đặt việc dạy người cao hơn dạy chữ, một thầy lang lầy việc chăm lo sức khoẻ cho nhân dân làm y đức, một nhà văn tuyên truyền đạo đức mà có giá trị văn chương và là lá cờ đầu của nền văn học yêu nước chống ngoại xâm thời Pháp thuộc. II. Sự nghiệp văn chương Những tác phẩm chính Sự nghiệp sáng tác của NĐC chia làm hai giai đoạn: Trước khi Pháp xâm lược Lục Vân Tiên Dương Từ - Hà Mậu " Truyền bá đạo lí làm người. Sau khi Pháp xâm lược Chạy giặc, Văn tế...Cần Giuộc, Văn tế Trương Định, thơ điếu Trương Định, thơ điếu Phan Tòng, Ngư, Tiều y thuật vấn đáp,... " Lá cờ đầu của thơ văn yêu nước chống Pháp nửa cuối TK XIX. Nội dung thơ văn Lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa. ( Sgk) Lòng yêu nước thương dân. ( Sgk ) Nghệ thuật thơ văn Văn chương trữ tình đạo đức. Đậm đà sắc thái Nam Bộ. Củng cố Những nét chính về cuộc đời của NĐC. Giá trị thơ văn của NĐC. Dặn dò Học bài Soạn phần tác phẩm Rút kinh nghiệm: VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC ( T2 ) ( Nguyễn Đình Chiểu ) Ổn định lớp Kiểm tra bài cũ Trình bày những nét chính về cuộc đời của NĐC. Nêu nội dung thơ văn NĐC, cho ví dụ, phân tích. Bài mới Hoạt động của Gv - Hs Nội dung cần đạt Pv. Dựa vào phần tiểu dẫn, em hãy nêu hoàn cảnh ra đời của bài văn tế. Gv.Tác phẩm ra đời vào cuối 1861, đầu 1862. Đây là thời điểm cả nước, đặc biệt là nhân dân miền Nam đang sôi sục đứng lên chống lại thực dân Pháp. Ngày 16 - 12 - 1861 xảy ra một trận đánh đồn Cần Giuộc, nhiều nghĩa sĩ nông dân đã tập kích, phá đồn, tiêu diệt được nhiều giặc Pháp và tay sai, trong trận này, nghĩa binh chết gần 20 người. Cảm kích trước lòng dũng cảm của nghĩa sĩ, tuần phủ Gia Định giao cho cụ Đồ Chiểu viết bài văn tế đọc tại buổi lễ truy điệu các nghĩa sĩ. Bài văn tế đã khích lệ tinh thần yêu nước, lòng căm thù giặc và ý chí chiến đấu và bảo vệ tổ quốc... Gv yêu cầu hs dựa vào phần tiểu dẫn ở Sgk để nêu một số đặc điểm về thể loại. Hs thay nhau đọc bài văn tế, gv chú ý hướng dẫn hs giọng đọc.Sau đó yêu cầu hs dựa vào bố cục của bài văn tế để chia bố cục của bài văn tế này. Pv. Em có nhận xét gì về từ mở đầu "Hỡi ôi!"? Nghệ thuật gì được sử dụng trong hai câu đầu? Dg. Âm vang của tiếng súng gợi lên cơn tao loạn của đất nước một thời, làm nổi bật lên một vấn đề trung tâm của thời đại: sự đối lập giữa súng giặc và lòng dân, súng giặc thì rền vang mặt đất, lòng dân thì rực sáng cả bầu trời. Bình. Rõ ràng người nghĩa binh - nông dân đã xác định một quan niệm sống chết cao đẹp: "chết vinh hơn sống nhục". NĐC đã thể hiện rõ một thời đại hỗn tạp, một cuộc chiến đấu khỗ nhục nhưng vĩ đại. Hai tư cách xuất hiện trong một đoạn văn nói lên sự chuyển biến của nông dân khi giặc tới, sự chuyển biến này như "thánh gióng", rất nhanh, dứt khoát " Tình yêu thương đối với người nông dân và cảm xúc to lớn của Nguyễn Đình Chiểu. Pv. Tìm những chi tiết, hình ảnh nói lên hoàn cảnh xuất thân của người nông dân nghĩa sĩ? Giảng. Họ là những người nông dân 100%, mà là nông dân Nam Bộ giữa thể kỉ XIX - nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu. Pv. Vì là nông dân thuần tuý, nên họ chỉ quen những gì và chưa hề biết đến những gì? Bình. NĐC nói lên những điều rất bình thường của người nông dân, nhưng nó là bước đệm cho lời khen của tác giả, họ không biết gì đến giặc mà phải đánh giặc, họ làm những điều không thuộc về họ. Họ có lòng yêu nước sâu sắc. Pv. Khi giặc Pháp đánh chiếm quê hương họ, họ có thay đổi như thế nào về tâm trạng, thái độ, hành động? Pv. Em có nhận xét gì về cách dùng các động từ trong câu này?Tác dụng của nó? Giảng. Càng căm thù, người nghĩa binh nông dân càng đau đớn, xót xa khi nhìn thấy cảnh tổ quốc giang sơn hùng vĩ bị kẻ thù đoạt mất chgủ quyền, và họ quyêt không dung tha cho bọn chúng. Giảng. "...chém rắn đuổi hươu": hành động cứơp nước của Pháp "... treo dê bán chó": vạch trần bộ mặt của Pháp xâm lược VN mà bảo là khai hoá. Bình. Người nông dân trở thành chiến sĩ với sự hăm hở, tự tin với sức mạnh truyền thống của dân tộc, với lòng yêu nước mãnh liệt. Pv. Em có nhận xét gì về quá trình chuyển hoá của người nông dân? B. Tác phẩm I. Tìm hiểu chung 1. Hoàn cảnh sáng tác Viết trong buổi nhân dân tổ chức truy điệu các nông dân nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận tấn công đồn Cần Giuộc ngày 16 - 12 - 1861. 2. Thể loại: Văn tế. ( Sgk ) Bố cục: 4 đoạn Lung khởi ( câu 1-2): Khái quát bối cảnh bão táp của thời đại và khẳng định ý nghĩa cái chết bất tử của người nông dân-nghĩa sĩ. Thích thực ( từ câu 3 - 15 ): Tái hiện chân thực hình ảnh người nông dân - nghĩa sĩ, từ cuộc đời lao động vất vả, tủi cực đến giây phút vươn mình trở thành dũng sĩ đánh giặc và lập chiến công. Ai vãn ( 16 - 28 ): Bày tỏ lòng tiếc thương, sự cảm phục của tác giả và nhân dân đối với người nghĩa sĩ Kết ( 2 câu cuối ): Ca ngợi linh hồn bất tử của các nghĩa sĩ. II. Phân tích Phần 1: Lung khởi Mở đầu: "Hỡi ôi!"" Tiếng than lay động lòng người. Nt: đối: Súng giặc đất rền - Lòng dân trời tỏ " Phác hoạ lại một thời đại đau thương nhưng anh hùng. Thực dân Pháp xâm lược, hung bạo với vũ khí tối tân, ta chống lại giặc chỉ có tấm lòng, chiến đấu vì chính nghĩa. "Mười năm công...tiếng vang như mõ"" ý thức rõ con đường đánh Tây là hoàn toàn đúng, vì nhân nghĩa, là hành động cao cả đáng biểu dương. Phần 2 ( thích thực ) Cuộc đời: "Cui cút làm ăn"" làm ăn một cách âm thầm, lặng lẽ tội nghiệp "Toan lo nghèo khó"" Quanh năm lo làm ăn vất vả mà quanh năm vẫn cứ đói rách Họ biết: ruộng trâu, làng bộ, cày cấy, cuốc, bừa Không hề biết: cung ngựa, trường nhung, tập khiêng, tập súng, tập mác, tập cờ, ... ² Với những từ ngữ gợi tả, biệt pháp liệt kê, tác giả cho thấy cuộc đời của nghĩa sĩ là những người nông dân nghèo khổ, lam lũ, chất phác, cần cù, gắn bó với làng quê thanh bình, chưa hề biết đến chiến trận binh đao. Khi giặc Pháp đánh chiếm quê hương, họ trở thành người nghĩa sĩ anh dũng đánh Tây. Ban đầu: Họ sợ sệt, lo lắng, căng thẳng và cảm thấy thất vọng khi bị bỏ rơi " tiếng phong hạc...mưa" Căm ghét: "Mùi tinh chiên...như nhà nông ghét cỏ"" kiểu căm ghét rất nông dân, tự nhiên, cụ thể. Căm thù cao độ: "...muốn tới ăn gan,...muốn ra cắn cổ"" 3 đt mạnh + 1 danh từ: Sự căm thù lên đến tột đỉnh, muốn hành động một cách dứt khoát. Nhận thức: " Một mối xa thư...há để ai chém rắn đuổi hươu; hai vầng nhật nguyệt...đâu dung lũ treo dê bán chó"" nhận thức, ý thức trách nhiệm đối với sự nghiệp cứu nước. Họ hành động tự nguyện: "Nào đợi ai đòi ai bắt...chẳng thèm trốn ngược, trốn xuôi..."" sẵn sàng chiến đấu vượt qua mọi khó khăn gian khổ. ² Đây là sự chuyển hoá phi thường từ người nông dân hiền lành chất phác, trở thành người có ý thức trách nhiệm và tự nguyện vì đại nghĩa mà đứng lên đánh giặc cứu nước. 4. Củng cố - Bố cục, nội dung từng phần của bài văn tế. - Khái quát về thời cuộc và quan niệm của người nghĩa binh - nông dân. - Cuộc đời của người nông dân. 5. Dặn dò - Học bài; học thuộc lòng 20 câu đầu của bài văn tế. - Xem trước phần còn lại Rút kinh nbghiệm: VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC ( T3 ) (Nguyễn Đình Chiểu) Ổn định lớp Kiểm tra bài cũ Đọc thuộc lòng 10 câu đầu của bài văn tế; phân tích phần 1 ( lung khởi ) Bài mới Hoạt động của Gv - Hs Nội dung cần đạt Pv. Ở đây, họ là những con người như thế nào? Pv. Khi ra trận họ được trang bị như thế nào? Pv. Em có nhận xét gì về nghệ thuật được sử dụng ở đây? Đtừ hành động với mật độ cao: đánh, đốt, chém, gióng, đạp, lướt, xô, xông,... Động từ chỉ hành động mạnh, dứt khoát: Đốt xong, chém rớt,... Cách dùng từ chéo: đâm ngang, chém ngược, hè trước, ó sau... Ngắt nhịp ngắn gọn, giọng điệu khẩn trương,... " Họ lấy gan vàng đọ với đạn nhỏ, đạn to, tàu thiếc, tàu đồng ( vũ khí tối tân, hiện đại)"Họ hy sinh nhưng vẫn là những anh hùng bất tử. Bình. Đây là cuộc chiến không cân sức, vì vậy, dù họ có thất bại, họ vẫn là những anh hùng bất tử. Ý nghĩa của trận đánh ấy không chỉ là tạo được chiến thắng oanh liệt mà còn ở chỗ qua trận đánh, người nghĩa quân đã khẳng định thêm, làm sáng tỏ chân lí của lịch sử: + Chân lí về lòng yêu nước, vai trò tự nguyện, tự giác của người dân trong chiến đấu từ xưa đến nay. + Chân lí về khả năng chiến thắng của ý chí con người. Bình. Lời văn có tính chất hồi tưởng, đặc biệt với cảm hứng ngợi ca anh hùng, hình ảnh người nông dân nghĩa quân Cần Giuộc hiện lên như một tượng đài nghệ thuật sừng sững, rực rỡ hiếm thấy. Lần đầu tiên người nông dân VN bước vào văn học với tư thế đưòng hoàng, đĩnh đạc mang tầm vóc và vẻ đẹp có thực của mình. Cho hs đọc lại đoạn ai vãn, tìm hiểu những nguồn cảm xúc cộng hưởng trong tiếng khóc thương của tác giả. Pv. Tìm và phân tích những chi tiết nghệ thuật của đoạn văn. Bình. Tiếng khóc không chỉ thể hiện tình cảm riêng tư mà tác giả đã thay mặt nhân dân cả nước khóc thương và biểu dương công trạng của người nghĩa sĩ. Tiếng khóc không chỉ hướng về cái chết mà con2 hưóng về cuộc sống đau thương, khổ nhục của cả dân tộc trước làn sóng xâm lăng của thực dân, nó không chỉ gợi nỗi đau mà còn khích lệ lòng căm thù giặc và ý chí tiếp nối sự nghiệp dở dang của người nghĩa sĩ. Pv. Sức gợi cảm mạnh mẽ của bài văn tế chủ yếu do những yếu tố nào? Phân tích một số câu tiêu biểu. Gv nêu câu hỏi hướng hs tự tìm ra những điều cần ghi nhớ. Trong trận tập kích công đồn, họ là những dũng sĩ Khẳng định: " ...chẳng phải quân cơ quân vệ...; chẳng qua là dân ấp dân lân, mến nghĩa làm quân chiêu mộ"" Họ chỉ là con người thật thà, chỉ có một tấm lòng mến nghĩa mà đánh giặc. Trang bị: chưa tập rèn võ nghệ, chưa bày bố binh thư, manh áo vải, ngọn tầm vong, rơm con cúi,..." vũ khí quá thô sơ, chỉ là những đồ dùng sinh hoạt hàng ngày của họ. Khi ra trận: + "...đốt xong nhà dạy đạo kia,...chém rớt đầu quan hai nọ" + "...Đạp rào lướt tới...,...xô cửa xông vào liều mình như chẳng có" + " Kẻ đâm ngang, người chém ngược...; bọn hè trước, lũ ó sau...." "Gan dạ, coi thường sự hiểm nguy, xông vào đồn giặc với tất cả sức mạnh của lòng yêu nước, căm thù giặc, " kẻ thù phải khiếp sợ. ² Với việc sử dụng các động từ mạnh, từ chéo, ngắt nhịp câu ngắn gọn, giọng điệu khẩn trương, sôi động..., tác giả đã dựng lên bức tranh công đồn chân thực hào hùng, sinh động, làm sống dậy khí thế xông trận ồ ạt như vũ bão, một khí thế hiếm thấy trong lịch sử văn học và lịch sử dân tộc. Phần 3 và phần 4 ( ai vãn và kết ) Nỗi xót thương đối với người nghĩa sĩ. Nỗi tiếc hận của người phải hi sinh khi sự nghiệp còn dang dở, chí nguyện chưa thành ( câu 16, 24 ) Nỗi xót xa của những gia đình mất người thân, tổn thất không thể bù đắp đối với những người mẹ già, vợ trẻ ( câu 25 ) Nỗi căm hờn đã gây nên nghịch cảnh éo le ( câu 21 ), hoà chung với tiếng khóc uất ức nghẹn ngào, trước tình cảnh đau thưong của đất nước, của dân tộc ( câu 27) Nỗi đau sâu nặng không chỉ ở trong lòng ngưòi mà còn bao trùm khắp cỏ cây, sông núi: sông Cần Giuộc, chợ Trường Bình,..." tất cả đều nhuốm màu tang tóc, bi thương. Niềm cảm phục trước cái chết vẻ vang của người nghĩa sĩ Cần Giuộc. Niềm cảm phục và tự hào đối với những người dân thường đã dám đứng lên bảo vệ từng "tấc đất ngọn rau", "bát cơm manh áo" của mình chống lại kẻ thù hung hãn ( câu 19,20), đã lấy cái chết để làm rạng ngời một chân lí cao đẹp của thời đại: Chết vinh còn hơn sống nhục ( câu 22, 23 ) Biểu dương công trạng của người nông dân- nghĩa sĩ, đời đời được nhân dân ngưỡng mộ, tổ quốc ghi công ( câu 26, 28 ) Nghệ thuật Cảm xúc chân thành, sâu nặng, mãnh liệt ( câu 3, 25 ); giọng văn bi tráng, thống thiết ( câu 22, 23, 24); hình ảnh sống động ( câu 13, 14, 15) Ngôn ngữ giản dị, dân dã được chọn lọc tinh tế, có sức biểu cảm lớn, giá trị thẩm mĩ cao( cui cút, tấc đất ngọn rau, bát cơm manh áo,...), sử dụng nhiều biện pháp tu từ Giọng điệu thay đổi theo dòng cảm xúc. III. Tổng kết ( Sgk ) 4. Củng cố - Hình ảnh người nông dân-nghĩa sĩ được tái hiện trong bài văn tế như thế nào? - Tiếng khóc của tác giả xuất phát từ những nguồn cảm xúc nào?Vì sao tiếng khóc này không hề bi luỵ. - Những thành công về mặt nghệ thuật trong bài văn tế. 5. Dặn dò - Học bài; học thuộc lòng bài văn tế - Soạn bài "Chiếu cầu hiền" Rút kinh nghiệm:

Soạn Bài: Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc

Soạn bài: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc – Phần 1: Tác giả Nguyễn Đình Chiểu

Câu 1 (Trang 59 sgk ngữ văn 11 tập 1)

Nguyễn Đình Chiểu (1822 – 1888) người làng Tân Thới, huyện Bình Dương tỉnh Gia Định

+ Năm 1833 Nguyễn Đình Chiểu được cha đưa ra Huế ăn học

+ Năm 1849 ra Huế thì được tin mẹ mất, ông về quê chịu tang, vừa bị ốm nặng, vừa thương mẹ nên ông bị mù hai mắt

+ Sau đó, ông mở trường dạy học, bốc thuốc chứa bệnh cho dân, và cùng với nghĩa quân đánh giặc

b, Cuộc đời ông là tấm gương sáng về nhân cách và nghị lực của người thầy mực thước, tận tâm

Câu 2 (Trang 59 sgk ngữ văn 11 tập 1)

Nguyễn Đình Chiểu là một nhà nho bởi tư tưởng đạo đức, nhân nghĩa của ông

+ Người có tư tưởng đạo đức thuần phác, thấm đẫn tinh thần nhân nghĩa yêu thương con người

+ Sẵn sàng cưu mang con người trong cơn hoạn nạn

+ Những nhân vật lý tưởng: con người sống nhân hậu, thủy chung, biết sống thẳng thắn, dám đấu tranh chống lại các thế lực bạo tàn

– Nội dung của lòng yêu nước thương dân

+ Ghi lại chân thực thời kì đau thương của đất nước, khích lệ lòng căm thù quân giặc, nhiệt liệt bieur dương người anh hùng nghĩa sĩ hi sinh vì Tổ quốc

+ Tố cáo tội ác của kẻ thù, lên án những kẻ bán nước, cầu vinh

+ Ca ngợi những người sĩ phu yêu nước, giữ niềm tin vào ngày mai, bất khuất trước kẻ thù, khích lệ lòng yêu nước, ý chí cứu nước

– Nghệ thuật của ông mang đậm dáu ấn của người dân Nam Bộ

+ Nhân vật đậm lời ăn tiếng nói mộc mạc, giản dị, lối thơ thiên về kể, hình ảnh mỗi nhân vật đều đậm chất Nam Bộ

+ Họ sống vô tư, phóng khoáng, ít bị ràng buộc bởi phép tắc, nghi lễ, nhưng họ sẵn sàng hi sinh về nghĩa

Câu 3 (trang 59 sgk ngữ văn 11 tập 1)

Nguyễn Đình Chiểu và Nguyễn Trãi có những điều ấy gần gũi về tư tưởng nhân nghĩa

+ Nguyễn Trãi lấy nhân nghĩa là nền tảng, vì quyền lợi của nhân dân

+ Nguyễn Đình Chiểu thì phạm trù nhân nghĩa mới thực sự mở rộng đến nhân dân, gần gũi thực sự với nhân dân, đó là bước tiến dài của tư tưởng

Luyện tập

Nhận định trên của Xuân Diệu đã khái quát tất cả tình cảm, tấm lòng của Nguyễn Đình Chiểu với nhân dân

+ Tấm lòng yêu nước, lòng căm thù giặc là điều luôn hiện hữu trong ông

+ Ông dùng tấm lòng nhiệt thành, trân trọng nâng niu những người lao động bình dị

+ Ông ca ngợi phẩm chất và vẻ đẹp của những người lao động

+ Ông dành vị trí quan trọng để ngợi ca tinh thần yêu nước sâu sắc, nhiệt thành của những người lao động

Các bài soạn văn lớp 11 hay

Soạn Văn 11 Bài: Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc

Soạn văn 11 bài: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

Soạn văn lớp 11 ngắn gọn

VnDoc xin giới thiệu tới bạn đọc , tài liệu đã được tổng hợp và đăng tải để phục vụ các bạn học sinh học tốt hơn môn Ngữ văn lớp 11. VnDoc mời các bạn học sinh và thầy cô tham khảo.

Soạn văn lớp 11 bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

Phần 1: Tác giả

Câu 1 (trang 59 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

Những nét chính về cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu:

– Nguyễn Đình Chiểu (1822 – 1888) tự là Mạnh Trạch, hiệu Trọng Phủ, Hối Trai, sinh tại quê mẹ – làng Tân Thới, huyện Bình Dương, tỉnh Gia Định (nay thuộc thành phố Hồ Chí Minh), xuất thân trong một gia đình nhà nho.

– Năm 1843, ông đỗ tú tài.

– Năm 1846 ông ra Huế học, chuẩn bị thi tiếp thì nhận được tin mẹ mất, ông phải bỏ thi về chịu tang mẹ. Dọc đường về, ông bị đau mắt nặng rồi bị mù.

– Về lại quê hương Gia Định, ông mở trường dạy học, bốc thuốc chữa bệnh cho dân và làm thơ.

– Giặc Pháp dụ dỗ, nhưng ông vẫn giữ tấm lòng son sắt thủy chung với đất nước, nhân dân.

Câu 2 (trang 59 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

– Lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa của Nguyễn Đình Chiểu mang tinh thần nhân nghĩa của đạo Nho, nhưng lại rất đậm đà tính nhân dân và truyền thống dân tộc. Đó là những con người sống nhân hậu, thủy chung, biết giữ gìn nhân cách thẳng ngay, cao cả, dám đấu tranh và có đủ sức mạnh để chiến thắng những thế lực bạo tàn, cứu nhân độ thế.

– Nội dung trữ tình yêu nước thương dân trong thơ văn Nguyễn Đình Chiểu: Khi cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp nổ ra, từ trên đỉnh cao của tư tưởng, tình cảm thời đại là lòng yêu nước thương dân, Nguyễn Đình Chiểu đã sáng tác những tác phẩm xuất sắc đáp ứng yêu cầu cuả cuộc chiến giữ nước buổi ấy. Thơ văn yêu nước chống Pháp của Nguyễn Đình Chiểu ghi lại chân thực một thời đau thương của đất nước, khích lệ lòng căm thù giặc và ý chí cứu nước của nhân dân ta, đồng thời nhiệt liệt biểu dương những anh hùng nghĩa sĩ đã chiến đấu, hi sinh vì tổ quốc.

– Sắc thái Nam Bộ độc đáo trong thơ văn Nguyễn Đình Chiểu thể hiện rõ ở từng nhân vật trong tác phẩm của ông. Mỗi người Nam Bộ có thể bắt gặp mình ở các nhân vật của ông từ lời ăn tiếng nói, ở sự mộc mạc, chất phác đến tâm hồn nồng nhiệt, chất phác, cách cư xử khoáng đạt hồn nhiên.

Câu 3 (trang 59 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

Nguyễn Đình Chiểu và Nguyễn Trãi có những điểm gần gũi về tư tưởng nhân nghĩa. Nguyễn Trãi cũng lấy nền tảng của sự nhân nghĩa là quyền lợi của nhân dân. Nhưng đến Nguyễn Đình Chiểu thì phạm trù nhân nghĩa mới thực sự ở rộng đến nhân dân, gần gũi thực sự với nhân dân.

Phần 2: Tác phẩm

Câu 1 (trang 65 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

Văn tế: là loại văn thường gắn với phong tục tang lễ, nhằm bày tỏ lòng tiếc thương đối với người đã mất, văn tế thường có nội dung cơ bản, kể lại cuộc đời công đức phẩm hạnh của người đã mất và bày tỏ tấm lòng xót thương sâu sắc.

Văn tế có thể được viết theo nhiều thể: văn xuôi, thơ lục bát, song thất lục bát, phú,… Bố cục của bài văn tế thường gồm bốn đoạn: lung khởi, thích thực, ai vãn và kết. Giọng điệu chung của bài văn tế nói chung là lâm li, thống thiết, sử dụng nhiều thán từ và những từ ngữ, hình ảnh có giá trị biểu cảm mạnh.

Bố cục của bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc:

– Đoạn 1 – Lung khởi (từ Hỡi ôi đến… tiếng vang như mõ): khái quát bối cảnh của thời đại và khẳng định ý nghĩa cái chết của người binh nông dân.

– Đoạn 2 – Thích thực (từ câu 3 đến câu 15): miêu tả hình ảnh người nông daannghiax sĩ qua các giai đoạn từ cuộc đời lao động vất vả đến lúc trở thành dũng sĩ đánh giặc và lập chiến công.

– Đoạn 3 – Ai vãn (từ câu 16 đến câu 28): sự tiếc thương, cảm phục của tác giả và nhân dân đói với người nghệ sĩ.

– Đoạn 4 – Kết (hai câu cuối): ca ngợi linh hồn bất tử của các nghĩa sĩ.

Câu 2 (trang 65 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

Hình ảnh người nghĩa sĩ nông dân Cần Giuộc:

a, Nguồn gốc xuất thân:

– Từ nông dân nghèo cần cù lao động “cui cút làm ăn”.

Tác giả nhấn mạnh việc quen và chưa quen của người nông dân để tạo ra sự đối lập về tầm vóc của người anh hùng.

b, Lòng yêu nước nồng nàn:

– Khi thực dân Pháp xâm lược người nông dân cảm thấy lo sợ→ trông chờ→ căm thù → đứng lên chống lại.

→ Diễn biến tâm trạng của người nông dân.

c, Tinh thần chiến đấu hi sinh của người nông dân:

– Quân trang, quân bị rất thô sơ: một manh áo vải, ngọn tầm vông, lưỡi dao phay, rơm con cúi… đã đi vào lịch sử.

– Tác giả sử dụng những động từ chỉ hành động mạnh mẽ với mật độ cao, nhịp độ khẩn trương, sôi nổi: đạp rào, lướt xông vào, đặc biệt là những động từ chỉ hành động rứt khoát: đốt xong, chém rớt đầu. Sử dụng các động từ chéo: đâm ngang, chém ngược → làm tăng thêm sự quyết liệt của trận đánh.

Về nghệ thuật, đoạn văn hầu như được xây dựng bằng những chi tiết chân thực, được cô đúc từ đời sống thực tế nên có tầm khái quát cao, không sa vào vụn vặt, tản mạn. Ngòi bút hiện thực kết hợp với chất trữ tình sâu lắng. Ngôn ngữ vừa trang trọng vừa dân dã, mang đậm sắc thái Nam Bộ.

Câu 3 (trang 65 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

Đoạn 3 (ai vãn) là tiếng khóc bi thiết của tác giả xuất phát từ nhiều cảm xúc:

– Nỗi xót thương đối với người liệt sĩ phải hi sinh sự nghiệp dang dở, ra đi khi chí nguyện chưa thành.

– Nỗi xót xa của gia đình mất người thân, với những mẹ già, vợ trẻ.

– Nỗi căm hờn những kẻ đã gây ra nghịch cảnh éo le hòa chung với tiếng khóc uất ức nghẹn ngào trước cảnh đau thương của đất nước, của dân tộc.

Tiếng khóc trong tác phẩm tuy bi thiết nhưng không bi lụy, không đượm màu tang tóc, bởi nó mang âm hưởng của niềm tự hào, sự khẳng định về ý nghĩa bất tử của cái chết vì nước, vì dân mà muôn đời sau con cháu vẫn tôn thờ.

Câu 4 (trang 65 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

Sự gợi cảm mạnh mẽ của bài văn tế chủ yếu được biểu hiện qua những cảm xúc chân thành, sâu nặng và mãnh liệt của nhà thơ. Những câu thơ như:

Đau đớn bấy! Mẹ già ngồi khóc trẻ, ngọn đèn khuya leo lét trong lều; não nùng thay! Vợ yếu chạy tìm chồng, cơn bóng xế dật dờ trước ngõ.

Có sức khơi gợi sâu xa trong lòng người đọc.

Ngoài ra, bài văn tế còn có giọng điệu đa dạng và đặc biệt gây ấn tượng bởi những câu văn bi tráng, thống thiết kết hợp với các hình ảnh đầy sống động (manh áo vải, ngọn tầm vông, rơm con cúi, mẹ già…)

Luyện tập

Câu 2 (trang 65 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

Để làm sáng tỏ ý kiến của giáo sư Trần Văn Giàu: “Cái sống được cha ông ta quan niệm là không thể tách rời với hai chữ nhục, vinh. Mà nhục hay vinh là sự đánh giá theo thái độ chính trị đối với cuộc xâm lược của Tây: đánh Tây là vinh, theo Tây là nhục”, có thể dẫn ra và phân tích các câu như:

– Sống làm chi theo quân tả đạo, quăng vùa hương xô bàn độc, thấy lại thêm buồn; sống làm chi ở lính mã tà, chia rượu lạt, gặm bánh mì, nghe càng thêm hổ.

– Thà thác mà đặng câu địch khái, về theo tổ phụ cũng vinh; hơn còn mà chịu chữ đầu Tây, ở với man di rất khổ.

Giáo Án Đọc Văn: Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc

Tiết 21,22,23 Đọc văn: VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC -Nguyễn Đình Chiểu- A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS: -Nắm được những kiến thức cơ bản về thân thế, sự nghiệp và giá trị nội dung, nghệ thuật của thơ văn NĐC -Cảm nhận được vẻ đẹp bi tráng của bức tượng đài có 1 không 2 trong lịch sử VHVN thời trung đại về người nông dân nghĩa sĩ -Cảm nhận được tiếng khóc bi tráng của NĐC: khóc thương những nghĩa sĩ hi sinh khi sự nghiệp còn dang dở, khóc thương cho một thời kì lịch sử khổ đau nhưng vĩ đại của dân tộc -Nhận thức được những thành tựu xuất sắc về mặt ngôn ngữ, nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật, sự kết hợp nhuần nhuyễn tính hiện thực và giọng điệu trữ tình bi tráng, tạo nên giá trị sử thi của bài văn này -Bước đầu hiểu được những nét cơ bản về văn tế B.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: *Ổn định: *KT bài cũ: *Bài mới: Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt HS đọc phần tiểu dẫn GV yêu cầu HS nhớ những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp của NĐC Qua cuộc đời của NĐC em có cảm nhận gì về con người nhà thơ? Nêu những TP chính trong 2 giai đoạn sáng tác của NĐC? Từ TP Lục Vân Tiên đã học ở lớp 9 hãy cho biết lí tưởng đạo đức của NĐC được xây dựng dựa trên cơ sở tình cảm nào?Vì sao như vậy?Hãy lấy những ví dụ cụ thể từ TP để làm rõ điều này? Trình bày những nội dung trữ tình yêu nước trong thơ văn NĐC?Tác đọng tích cực của những sáng tác thơ văn ấy đến cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp đương thời? HS đọc phần tiểu dẫn Nêu ngắn gọn hoàn cảnh ra đời của bài văn tế? GV kết hợp diễn giảng thêm, nhằm gợi ko khí lịch sử thời đại, khơi gợi những cảm xúc thích hợp GV có thể lựa chọn hình thức như xem tranh ảnh đọc thơ văn,… HS đọc ý 2 của phần tiểu dẫn, GV gợi ý để HS trả lời Văn tế được sử dụng trong hoàn cảnh nào? Có ngoại lệ ko? Nội dung cơ bản của bài văn tế? Bố cục thương thấy? Giọng điệu chung của bài văn tế? GV hướng dẫn HS đọc bài văn tế, theo bố cục, nhằm diễn tả được những cảm xúc đa dạng phong phú của bài văn tế Vận dụng những hiểu biết về thể loại bài văn tế để tìm bố cục bài văn tế? Chú ý đoạn 1, bối cảnh của cuộc chiên được mở ra như thế nào? SS với vẻ phi thường của người anh hùng Từ Hải: Râu hùm hàm én mày ngài Vai năm tấc rộng, thân mười thước cao Và hình ảnh rạng ngời oai phong của Lục Vân Tiên: Vân Tiên đầu đội kim khôi Tay cầm siêu bạc, mình ngồi ngựa ô HS chú ý câu 13, 14, 15, tìm và nhận xét trận đánh? GV có thể mở rộng để phát hiện ra những sáng tạo mới mẻ của NĐC: Bài Lính thú đời xưa: Ngang lưng thì thắt bao vàng Đầu đội nón dấu vai mang súng dài Một tay tì cắp hoả mai Một tay cắp giáo quan sai xuống thuyền Thùng thùng trống đánh ngũ liên Bước chân xuống thuyền nước mắt như mưa Người nông dân đăng lính trong tâm trạng buồn bã Đoạn này các tình cảm đan cài vào nhau, GV nên chọn phương pháp khai thác theo hình tượng Xen kẽ trong nổi đau là niềm cảm phục và tự hào Vì thế họ xứng đáng được biểu dương HS khái quát lại toàn bộ đoạn trích về nội dung và nghệ thuật GV một vài nhận định, đánh giá của những người nghiên cứu về bài văn tế này GV lưu ý HS phần ghi nhớ A.Tác giả: I.Cuộc đời: -NĐC (1822- 1888) tự Mạnh Trạch,hiệu Trọng Phủ, Hối Trai, sinh tại quê mẹ, làng Tân Thới, huyện Bình Dương, tỉnh Gia Định. Ông xuất thân trong một gia đình nhà nho -NĐC từng đỗ tú tài, từng ra Huế học.Cuộc đời ông gặp nhiều bất hạnh: con đường học vấn dở dang, mẹ mất, rồi bị mù, bị bội ước,…Nhưng với ý chí và nghị lực sống phi thường, NĐC đã về quê: Gia Định mở trường dạy học, bốc thuốc và chữa bệnh cho dân và cũng từ đấy tiếng thơ Đồ Chiểu bắt đầu vang lên khắp Lục tỉnh -Khi Pháp đánh vào Gia Định (1859), NĐC đã cùng nghĩa quân bàn mưu đánh giặc và sáng tác những vần thơ cháy lửa, khơi dậy tinh thần chiến đấu sục sôi. Ông đã từng bị TDP dụ dỗ, mua chuộc nhưng ông đã từ chối tất cả: Chủ tỉnh Bến Tre là Mi sen Pông sông đã 3 lần đến nhà thăm hỏi nhưng ông không chịu ra tiếp. Ông còn từ chối tất cả mọi ân huệ về tiền tài , đất đai, danh vọng mà TDP hứa hẹn bằng những lời khảng khái: “Đất chung đã mất thì đất riêng của tôi có xá gì?” *Nhân cách NĐC: Có ý chí và nghị lực sống, lòng yêu nước thương dân, tinh thần bất khuất trước kẻ thù; NĐC-một người thầy tận tụy, một thầy lang y đức, một nhà văn yêu nước II.Sự nghiệp thơ văn: 1.Những TP chính: Hai giai đoạn sáng tác: -Trước khi Pháp xâm lược: 2 truyện thơ dài: Lục Vân Tiên và Dương Từ- Hà Mậutruyền bá đạo lí làm người -Sau khi Pháp xâm lược: NĐC là lá cờ đầu của văn thơ yêu nước chống Pháp: Chạy giặc, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Văn tế Trương Định, Thơ điếu Trương Định, Thơ điếu Phan Tòng, Văn tế trận vong Lục tỉnh, Ngư Tiều y thuật vấn đáp 2.Giá trị thơ văn: a.Về nội dung: -Lí tưởng đạo đức nhân nghĩa: Là nhà nho nên lí tưởng đạo đức của NĐC ko thể ko mang tinh thần nho giáo +Nhân là tình thương yêu con người, sẵn sàng cưu mang nhau trong cơn hoạn nạn +Nghĩa là những quan hệ tốt đẹp giữa con người với nhau trong XH, tình cha con, nghĩa vợ chồng, tình bè bạn xóm giềng, tinh thần hiệp nghĩa sẵn sàng cứu khốn phò nguy,… NĐC thấm nhuần sâu sắc điều đó: Hâu hết nhân vật trong truyện là những người sinh trưởng nơi thôn ấp nghèo khó (những chàng nho sinh hàn vi như Vân Tiên, Tử Trực, Hớn Minh, những ông Ngư, ông Tiều, ông Quán, chú Tiểu đồng, lão bà dệt vải,…), tâm hồn ngay thẳng ko màng lợi danh, ko tham phú quý “Xin tròn ân nghĩa còn hơn bạc vàng”, sẵn sàng ra tay cứu giúp người hoạn nạn. Trước NĐC, nhân nghĩa vẫn dược xem là một phạm trù đạo đức lí tưởng chỉ có ở người quân tử (tầng lớp trên).Khổng Tử từng nói: “Ta tùng thấy người quân tử bất nhân, nhưng chưa từng thấy kẻ tiểu nhân có nhân bao giờ”.Rồi đến Nguyễn Trãi, nhân nghĩa đã hướng tới nguời dân. Ông kêu gọi nhà cầm quyền nhân nghĩa với dân, thời chiến thì lấy nhân nghĩa để thắng giặc bạo ngược, thời bình thì đưa nhân nghĩa vào chính sự , xây dựng một nền chính trị nhân chính khoan sức cho dân. Đến NĐC, ông đặc biệt đề cao chữ nghĩa, biểu dương những truyền thống đạo đức tốt đẹp giữa con người với con người, quan tâm sâu sắc đến quyền lợi và nguyện vọng của nhân dân. Điều đó giải thích vì sao, nhân dân ta, đặc biệt là nhân dân Nam Bộ lại tiếp nhận TP của NĐC một cách nồng nhiệt đến như vậy -Lòng yêu nước thương dân: Thời kì đầu chống TDP “đầy khổ nhục nhưng vĩ đại” (Phạm Văn Đồng), đất nước mất dần vào tay giặc, các phong trào chống Pháp lần lượt thất bại, những người yêu nước lần lượt ngã xuống nơi chiến trường, giặc Pháp ra sức hoành hành. Thơ văn yêu nước NĐC đã làm sáng rõ điều đó: +Ông khóc than cho tình cảnh đất nước gặp buổi thương đau: “Khóc là khóc nước nhà cơn bấn loạn, hôm mai vắng chúa, thua buồn nhiều nổi khúc nhôi; than là than bờ cõi lúc qua phân, ngày tháng trông vua, ngơ ngẩn một phường kẻ dại” (Văn tế Trương Định) +Ông căm uất chửi thẳng vào mặt kẻ thù: “Tấc đất ngọn rau ơn chúa, tài bồi cho nước nhà ta; bát cơm manh áo ở đời, mắc mớ chi ông cha nó” (Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc) +Ông hết lòng ca ngợi những sĩ phu yêu nước như Phan Tòng, Trương Định, một lòng vì nước vì dân: “Viên đạn nghịch thần treo trước mặt-Lưỡi gươm địch khái nắm trong tay” (Thơ điếu Phan Tòng) +Ông dựng bức tượng đài bất tử về người dân ấp dân lân: “Sống đánh giặc, thác cũng đánh giặc, linh hồn theo giúp cơ binh” (Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc) +Ngay cả khi bờ cõi rơi vào tay giặc, NĐC vẫn nuôi giữ niềm tin vào ngày mai: “Một trận mưa nhuần rửa núi sông” +Vẫn kiên trì thái độ bất khuất trước kẻ thù: “Sự đời thà khuất đôi tròng thịt Lòng đạo xin tròn một tấm gương” (Ngư Tiều y thuật vấn đáp) Với nội dung đó, thơ văn yêu nứơc của NĐC có thể đáp ứng xuất sắc những yêu cầu của cuộc sống và chiến đấu đương thời, có tác dụng động viên, khích lệ ko nhỏ đến tinh thần và ý chí yêu nước của nhân dân b.Về nghệ thuật: -Vẻ đẹp trong thơ văn ông ko phát lộ ở bề ngoài mà tiềm ẩn trong bề sâu của cảm xúc -Màu sắc Nam Bộ đậm đà: Những nhân vật trong sáng tác của NĐC mộc mạc, chất phác, nhưng nặng nghĩa, nặng tình, họ sống vô tư phóng khoáng, ít bị ràng buộc bởi những phép tắc, lễ nghi, nhưng lại sẵn sàng xả thân vì nghĩa Vì những lẽ trên mà những TP của NĐC cùng với con người ông xứng đáng là những đại biểu xuất sắc của VHVN cuối thời trung đại B.Tác phẩm: I.Tìm hiểu chung: 1.Hoàn cảnh ra đời: 2.Tìm hiểu thể loại văn tế: II. Đọc- hiểu văn bản: Đọc: -Đoạn 1: Trang trọng -Đoạn 2: Từ trầm lắng khi hồi tưởng, chuyển sang hào hứng, sảng khoái, khi kể lại chiến công -Đoạn 3: Trầm buồn, sâu lắng, có lúc xót xa đau đớn -Đoạn 4: Thành kính , trang nghiêm 2.Bố cục: -Lung khởi (Câu 1,2): Khái quát bối cảnh bão táp của thời đại và khẳng định ý nghĩa cái chết bất tử của người nông dân nghĩa sĩ -Thích thực (Câu 3-15): Tái hiện chân thực hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ, từ cuộc đời lao động vất vả, tủi cực đến giây phút vươn mình trở thành dũng sĩ, đánh giặc và lập chiến công -Ai vãn (Câu16-28): Bày tỏ lòng tiếc thương và sự cảm phục của TG và nhân dân đối với người nghĩa sĩ -Kết (Hai câu cuối): Ca ngợi linh hồn bất tử của các nghĩa sĩ 3.Phân tích: chúng tôi khởi: -Khái quát bối cảnh thời đại: Súng giặc: đất rền Lòng dân: trời tỏ (Ý chí cao ngút trời) Từ chỉ ko gian rộng lớn, động từ gợi sự khuyếch tán âm thanh: Diễn tả khung cảnh bão táp của thời đại, phản ánh biến cố chính trị lớn lao chi phối toàn bộ thời cuộc là sự đụng độ giữa thế lực xâm lăng tàn bạo của thực dân Pháp và ý chi kiên cường của nhân dân ta -Ý nghĩa của cái chết: danh nổi tựa phao, tiếng vang như mõ Vì nghĩa lớn, cao cả. Tất cả hợp thành một bệ đỡ hoành tráng cho bức tượng đài sẽ được dựng ở đoạn sau thành một chỉnh thể có tầm vóc to lớn, bài văn tế đậm chất sử thi b.Thích thực: Hình tượng người nông dân nghĩa sĩ: *Trước khi có giặc: Người nông dân: -Từ láy: cui cútGợi cảm -Đối từ: chưa, chỉ Nhấn mạnh -Điệp: việc, tậpNhấn mạnh, gợi tả Cuộc đời lam lũ tủi cực, hoàn toàn xa lạ với công việc binh đao, nhằm tạo thế đối lập để tôn cao tầm vóc người anh hùng ở đoạn sau *Khi giặc tới: -Tâm trạng: Phập phồngLo sợ Trông tin quanMong ngóng chờ đợi Ghét…như ghét cỏCăm thù (cảm tính) (Muốn…cắn cổ, ăn gan) Há để, nào đợi, chẳng thèmQuyết tâm đứng dậy (căm thù lí tính), nhận thức về trách nhiệm công dân Bước chuyển biến được miêu tả hợp lí, chân thực, sinh động, gần gũi với cách suy nghĩ và lời ăn tiếng nói của người nông dân -Vẻ đẹp của đội quân áo vải khi xung trận: +Tinh thần: Vốn chẳng…chẳng qua… …nào đợi…không chờ… Tự nguyện, xem thường khó khăn gian khổ +Trang bị: manh áo vảibao tấu bầu ngòi ngọn tầm vông dao tu nón gõ rơm con cúihoả mai lưỡi dao phaygươm Vẻ đẹp mộc mạc, giản dị mà không kém phần anh hùng bởi lòng mến nghĩa, tư thế hiên ngang, coi thường mọi khó khăn gian khổ +Khí thế:.Từ chỉ hành động mạnh: đánh, đốt, chém, đạp, xô, hè, ó,… .Từ chỉ sự dứt khoát: xong, đặng, kệ,… .Khẩu ngữ nông thôn Nam Bộ: hè, ó, trối kệ,… . Phép đối: Đối từ, đối ý, đối thanh trống kì-trống giục lướt tới-xông vào đạn nhỏ- đạn to Ta: manh áo vải- Địch: đạn nhỏ đạn to ngọn tầm vông tàu sắt tàu đồng Nhịp điệu nhanh mạnh, dứt khoát, sôi nổi, góp phần tạo khí thế tiến công: khẩn trương, quyết liệt, sôi động và đầy hào hứng. Khí thế của họ là khí thế đạp trên đầu thù, xốc tới không quản ngại khó khăn, gian khổ , hi sinh, tự tin và đầy ý chí quyết thắng. Hình tượng đó cũng oai phong lẫm liệt như những dũng sĩ trong những thiên anh hùng ca thuở xưa, nhưng lại gần gũi, sống động tưởng như họ vừa “Rũ bùn đứng dậy sáng loà” (Nguyễn Đình Thi) Với NĐC, ông đã phát hiện và ngợi ca phẩm chất cao quý tiềm ẩn đằng sau manh áo vải, sau cuộc đời lam lũ của người nông dân là lòng yêu nước và ý chí quyết tâm cứu nước bảo vệ Tổ Quốc * Về nghệ thuật miêu tả: – Những chi tiết chân thực, có tầm khái quát cao, không vụn vặt, tản mạnKhắc tạc nên tượng đài nghệ thuật về người nông dân nghĩa sĩ. Có thể xem như một biểu tượng nghệ thuật lồng trong hình Đất nước mà sau này nhà thơ NĐT đã từng rất đỗi tự hào: Ôm đất nước những người áo vải Đã đứng lên thành những anh hùng (Đất nước) Cây gậy tầm vông lần đầu tiên xuất hiện, để phải gần 100 năm sau, trở lại trong thơ Tố Hữu với nguyên vẹn ý nghĩa: Chín năm kháng chiến thánh thần Gậy tầm vông đánh tan quân bạo tàn (Ba mươi năm đời ta có Đảng) -Chất trữ tình sâu lắng, ẩn chứa trong từng câu, từng chữ là nỗi cảm thông, niềm kính phục và tự hào của TG -Từ ngữ: bình dị mà tinh tế, chính xác có sức gợi cảm cao -Nhiều biện pháp tu từ thành công tạo được hiệu quả nghệ thuật cao chúng tôi vãn: *Nổi xót thương đối với người nghĩa sĩ: +Cái chết: ( Câu 16,17) Xác phàm vội bỏ Da ngựa bọc thây Gươm hùm treo mộ Sự ra đi vội vàng, dang dở, chí nguyện chưa thành. Đồng thời còn là nổi tiếc hận vô cùng của những người còn sống +Nhắc đến những vất vả, hi sinh, những tủi cực của những người nghĩa binh: ( Câu 20, 21, 22, 23 ) Vì ai…(lặp) Sống làm chi… (lặp) Nổi căm hờn vô tận với những kẻ đã gây nên những nghịch cảnh éo le +Những người thân: ( Câu 25 ) Đau đớn…mẹ già…khóc trẻ…leo lét… Não nùng…vợ yếu…tìm chồng…dật dờ… Hình ảnh tiêu biểu, gợi cảm có tính khái quát caoThảm cảnh của những gia đình mất người thân, tổn thất ko gì bù đắp nổi- Nỗi xót xa vô hạn của TG +Tất cả hoà chung lại thành tiếng khóc lớn: Sông Cần Giuộc…mấy dặm sầu giăng Chợ Trường Bình…hai hàng luỵ nhỏ Sông Bến Nghé…bốn phía mây đen Tiếng khóc ngập tràn, nghẹn ngào. Tiếng khóc ấy chỉ có thể đo bằng núi, bằng sông, bằng trời, bằng đất, bởi sự ra đi của những người nghĩa binh cũng chỉ có thể kể được bằng trời, bằng đất. Cả đất trời đều nhuốm màu tang tóc bi thương *Niềm cảm phục và tự hào: +Người dân thường đã dám đứng lên để bảo vệ “tấc đất ngọn rau ơn chúa”, “bát cơm manh áo” (câu 19, 20) +Lấy cái chết để làm rạng ngời một chân lí cao đẹp của thời đại: “Thà thác mà đặng câu địch khái…” (câu 22,23) *Biểu dương công trạng của người nông dân nghĩa sĩ: cái chết ấy đời đời được nhân dân ghi nhớ, ngưỡng mộ, Tổ Quốc ghi công (câu 26, 28) Một trận khói tan, nghìn năm tiết rỡ Thác…danh thơm….Thác…ưng đình miếu để thờ…tiếng ngay trải muôn đời ai cũng mộ Khẳng định ý nghĩa bất tử của cái chết vì nước vì dân d.Kết: Lời nguyện cầu: Sống đánh giặc, thác cũng đánh giặc…muôn kiếp được trả thù kia… Lời hứa, quyết tâm, nung nấu, kêu gọi thiết tha Kết thúc bài văn tế nổi đau như nén lại thành những cái vái lạy, nghiêng mình kính cẩn, tiếc thương ko nguôi III.Tổng kết: -Về nội dung: Tiếng khóc trong bài văn tế là tiếng khóc bi tráng, nó xuất phát từ nhiều nguồn cảm xúc. Tiêng khóc ở đây ko chỉ thể hiện tình cảm riêng tư mà còn là để thay mặt nhân dân cả nước khóc thương và biểu dương công trạng của người nghia sĩ. Tiêng khóc ko chỉ hướng về cái chết mà còn hướng về cuộc sống đau thương, khổ nhục của cả dân tộc trước làn sóng xâm lăng của thực dân. Nó ko chỉ gợi nổi đau mà cao hơn nữa, còn khích lệ lòng căm thù giặc và ý chí tiếp nối sự nghiệp dang dở của những người nghĩa sĩ. Tiếng khóc ở đây dù rất bi thiết nhưng ko đượm màu tang tóc thê lương kéo dài như trong Văn tế trận vong Lục tỉnh bởi nó còn là niềm tự hào, kiêu hãnh vì sự bất tử và sự cao cả -Về nghệ thuật: +Những yếu tố làm nên sức gợi cảm mạnh mẽ của bài văn tế: Cảm xúc chân thành, sâu nặng, mãnh liệt; Giọg văn bi tráng, thống thiết; hình ảnh sống động +Ngôn ngữ giản dị, dân dã nhưng được chọn lọc tinh tế, có sức biểu cảm lớn và giá trị thẩm mĩ cao (cui cút, tấc đất ngọn rau, bát cơm manh áo, chia rượu lạt, gặm bánh mì, mẹ già ngồi khóc trẻ, vợ yếu chạy tìm chồng,…), nhiều biện pháp tu từ được sử dụng thành công +Giọng điệu thay đổi theo cảm xúc: Lúc sôi nổi, hào hứng như reo vui, lúc trầm lắng thống thiết, có lúc như nức nở, xót xa, có lúc như tiếng kêu ai oán, rồi lại trang nghiêm như một lời khấn nguyện thiêng liêng Bài ca của NĐC làm ta nhớ đến Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi: “Bài đại cáo của NT là khúc ca khải hoàn, ca ngợi những chiến công oanh liệt chưa từng thấy, biểu dương những chiến thắng làm rạng rỡ nước nhà; Bài văn tế của NĐC là khúc ca những người anh hùng thất thế nhưng vẫn hiên ngang…” (Phạm Văn Đồng)