Cách Viết Cấu Hình Electron Hay, Chi Tiết

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Công Thức Cấu Tạo Của H2S04, Hn03 Theo Quy Tắc Bát Tử
  • Big Hit Entertainment Chính Thức Lên Tiếng Về Những “lùm Xùm” Của Bts
  • Netizen Hàn ‘chê’ Sunmi (Wonder Girls) Thiếu Sáng Tạo Vì ‘cộp Mác’ Biểu Tượng Tay Của Bts Và Twice Để Làm Logo Fandom
  • 999+ Hình Xăm Chữ Nghệ Thuật Nhỏ, Đẹp, Ý Nghĩa Cho Nam, Nữ
  • Trọn Bộ Những Hình Xăm Chữ Cực Đẹp Và Ý Nghĩa Nhất Cho Cả Nam Và Nữ
  • Lý thuyết và Phương pháp giải

    – Nắm chắc cách viết cấu hình electron nguyên tử dựa vào nguyên lý vững bền, nguyên lý Pauli và quy tắc Hund:

    + Nguyên lý Pauli: Trên một obital nguyên tử chỉ có thể chứa tối đa là hai electron và hai electron này chuyển động tự quay khác chiều nhau xung quanh trục riêng của mỗi electron.

    + Quy tắc Hund: Trong cùng một phân lớp, các electron sẽ phân bố trên các obital sao cho số electron độc thân là tối đa và các electron này phải có chiều tự quay giống nhau.

    + Nguyên lý vững bền: Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử các electron lần lượt chiếm các obital có mức năng lượng từ thấp đến cao

    * Các bước viết cấu hình electron nguyên tử

    + Xác định số electron trong nguyên tử.

    + Phân bố các electron theo trật tự mức năng lượng AO tăng dần.

    + Viết cấu hình electron theo thứ tự các phân lớp electron trong một lớp.

    Ví dụ: 26Fe.

    + Có 26e

    + Viết theo trật tự mức năng lượng AO tăng dần:

    + Sau đó viết lại theo thứ tự các phân lớp electron trong 1 lớp:

    * Chú ý:

    + Trật tự các mức năng lượng AO tăng dần như sau:

    1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p 7s 5f 6d 7p

    * Dựa vào số electron ở lớp ngoài cùng để suy ra tính chất của nguyên tố hóa học.

    Sơ đồ hình thành ion nguyên tử:

    Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Cho biết số electron tối đa trong 1 lớp, 1 phân lớp

    Hướng dẫn:

    *Số electron tối đa trong một phân lớp

    + Phân lớp s chứa tối đa 2e

    + Phân lớp p chứa tối đa 6e

    + Phân lớp d chứa tối đa 10e

    + Phân lớp f chứa tối đa 14e

    * Số electron tối đa trong một lớp

    + Lớp thứ nhất có tối đa 2e

    + Lớp thứ hai có tối đa 8e

    + Lớp thứ ba có tối đa 18e

    Ví dụ 2: Nguyên tử X có ký hiệu 2656 X. Cho các phát biểu sau về X:

    (1) Nguyên tử của nguyên tố X có 8 electron ở lớp ngoài cùng.

    (2) Nguyên tử của nguyên tố X có 30 nơtron trong hạt nhân.

    (3) X là một phi kim.

    (4) X là nguyên tố d.

    Trong các phát biểu trên, những phát biểu đúng là?

    A. (1), (2), (3) và (4).

    B. (1), (2) và (4).

    C. (2) và (4).

    D. (2), (3) và (4).

    Hướng dẫn:

    Do có sự chèn mức NL nên electron được phân bố như sau:

    – Số e lớp ngoài cùng là 2 do đó X là Kim loại

    – N = A – Z = 56 – 26 = 30

    – Electron cuối cùng phân bố trên phân lớp 3d nên X là nguyên tố d.

    ⇒ Chọn C.

    Ví dụ 3: Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X có dạng 3d 8 B. 3d 44s 2 D. [18Ar] 3d 4

    Câu 5. Nguyên tố A có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s 1. Nguyên tố B có phân lớp cuối là 3p 5. Viết cấu hình electron đầy đủ của A, B. Xác định tên A, B.

    Câu 6. Nguyên tử A có e ở phân lớp 3d chỉ bằng một nửa phân lớp 4s.Cấu hình electron của nguyên tử A là

    Câu 7. Nguyên tử M có cấu hình electron ngoài cùng là 3d 74s 2. Số hiệu nguyên tử của M

    A. 24 B. 25 C. 27 D. 29

    Câu 8. Viết cấu hình electron của các ion Cu 2+, N 3-, Fe 3+, Cl,Al 3+. Biết số thứ tự nguyên tố lần lượt là: Cu (Z = 29), N (Z = 7), Fe (Z = 26), Cl (Z = 17), Al (Z = 13).

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dạy Vẽ Tranh Phong Cảnh Bằng Bút Chì Chỉ 10 Bước !
  • Phác Họa Bút Chì Vẽ Ý Tưởng Cho Android
  • Bản Phác Họa Bút Chì Vẽ Tốt Nhất Cho Android
  • Cách Gọt Bút Chì Cho Người Mới Học Vẽ
  • Vẽ Cây Bút Chì Bằng Ai Illustrator, 1394, Duy Trần, Vinadesignvn, 07/08/2013 09:20:04
  • Cấu Hình Electron Nguyên Tử (Chi Tiết)

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Đọc Sơ Đồ Một Sợi Hệ Thống Điện Trung Thế
  • 6 Loại Sơ Đồ Trong Trạm Điện Ít Ai Biết
  • Sơ Đồ Gantt Là Gì? Hướng Dẫn Cách Vẽ Sơ Đồ Gantt
  • Sơ Đồ Gantt (Gantt Chart) Là Gì? Cách Lập Sơ Đồ Gantt
  • Phân Tích Đường Găng Và Sơ Đồ Pert
  • Bài viết sẽ giúp các em hiểu được cấu hình electron nguyên tử là gì và cách viết cấu hình electron nguyên tử như thế nào?

    Cấu hình electron nguyên tử

    1. Cấu hình electron nguyên tử:

    – Cấu hình electron nguyên tử biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.

    – Quy ước cách viết cấu hình electron nguyên tử:

    + Số thứ tự lớp electron bằng các chữ số: 1, 2, 3

    + Phân lớp được kí hiệu bằng chữ cái thường: s, p, d, f

    + Số electron trong phân lớp được ghi bằng chỉ số ở phía trên bên phải kí hiệu của phân lớp: s 2, p 6, d 10

    – Cách viết cấu hình electron nguyên tử:

    + Xác định số electron của nguyên tử.

    + Các electron được phân bố theo thứ tự tăng dần các mức năng lượng AO, tuân theo các nguyên lí Pau-li, nguyên lí vững bền và quy tắc Hun.

    + Viết cấu hình electron theo thứ tự các phân lớp trong 1 lớp và theo thứ tự của các lớp electron.

    + Lưu ý: các electron được phân bố vào các AO theo phân mức năng lượng tăng dần và có sự chèn mức năng lượng. Tuy nhiên, khi viết cấu hình electron, các phân mức năng lượng cần được sắp xếp lại theo từng lớp.

    Hoặc viết gọn: là cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố argon, là khí hiếm gần nhất đứng trước Fe )

    2. Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng:

    – Các electron ở lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của một nguyên tố:

    + Số electron tối đa ở lớp ngoài cùng của nguyên tử mỗi nguyên tố là 8 electron. Các nguyên tử có 8e lớp ngoài cùng đều rất bền vững, chúng hầu như không tham gia vào các phản ứng hóa học. Đó là các nguyên tử khí hiếm ( trừ He có 2e lớp ngoài cùng ).

    + Các nguyên tử có 1, 2, 3e ở lớp ngoài cùng là các nguyên tử kim loại, trừ H, He và B.

    + Các nguyên tử có 5, 6, 7e ở lớp ngoài cùng thường là các nguyên tố phi kim.

    + Các nguyên tử có 4e ở lớp ngoài cùng có thể là nguyên tử kim loại hoặc phi kim

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Vật Lí 7 Bài 21 : Sơ Đồ Mạch Điện, Chiều Dòng Điện Hay, Chi Tiết.
  • Cách Sửa Chữa Máy Điện Một Chiều
  • Quấn Động Cơ Điện Xoay Chiều Một Pha (Phần 2)
  • Tìm Hiểu Cách Quấn Motor 3 Pha, Động Cơ Điện 3 Pha Chuyên Nghiệp
  • Hướng Dẫn Cách Quấn Động Cơ Không Đồng Bộ Ba Pha (Phần 2)
  • Bài 5. Cấu Hình Electron. Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Lai Hóa Các Obitan Nguyên Tử. Sự Hình Thành Liên Kết Đơn, Liên Kết Đôi Và Liên Kết Ba
  • Bài Tập Lai Hóa Obitan
  • Năng Lượng Của Các Electron Trong Nguyên Tử
  • Năng Lượng Của Các Electron Trong Nguyên Tử. Cấu Hình Electron Nguyên Tử
  • Vẽ Sơ Đồ Tổ Chức Với Chức Năng Smart Art
  • 1. Cấu hình electron nguyên tử:

    – Cấu hình electron nguyên tử biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.

    – Quy ước cách viết cấu hình electron nguyên tử:

    + Số thứ tự lớp electron bằng các chữ số: 1, 2, 3

    + Phân lớp được kí hiệu bằng chữ cái thường: s, p, d, f

    + Số electron trong phân lớp được ghi bằng chỉ số ở phía trên bên phải kí hiệu của phân lớp: s2, p6, d10…

    – Cách viết cấu hình electron nguyên tử:

    + Xác định số electron của nguyên tử.

    + Các electron được phân bố theo thứ tự tăng dần các mức năng lượng AO, tuân theo các nguyên lí Pau-li, nguyên lí vững bền và quy tắc Hun.

    + Viết cấu hình electron theo thứ tự các phân lớp trong 1 lớp và theo thứ tự của các lớp electron.

    + Lưu ý: các electron được phân bố vào các AO theo phân mức năng lượng tăng dần và có sự chèn mức năng lượng. Tuy nhiên, khi viết cấu hình electron, các phân mức năng lượng cần được sắp xếp lại theo từng lớp.

    Ví dụ: Nguyên tử Fe có Z= 26.

    + Các e được phân bố như sau: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d6. Có sự chèn mức năng lượng 4s < 3d

    + Sắp xếp lại các phân lớp theo từng lớp, ta được cấu hình e: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2

    Hoặc viết gọn: là cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố argon, là khí hiếm gần nhất đứng trước Fe )

    2. Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng:

    – Các electron ở lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của một nguyên tố:

    + Số electron tối đa ở lớp ngoài cùng của nguyên tử mỗi nguyên tố là 8 electron. Các nguyên tử có 8e lớp ngoài cùng đều rất bền vững, chúng hầu như không tham gia vào các phản ứng hóa học. Đó là các nguyên tử khí hiếm ( trừ He có 2e lớp ngoài cùng ).

    + Các nguyên tử có 1, 2, 3e ở lớp ngoài cùng là các nguyên tử kim loại, trừ H, He và B.

    + Các nguyên tử có 5, 6, 7e ở lớp ngoài cùng thường là các nguyên tố phi kim.

    + Các nguyên tử có 4e ở lớp ngoài cùng có thể là nguyên tử kim loại hoặc phi kim

    II. Năng lượng của các electron 1. Năng lượng của electron trong nguyên

    – Trong nguyên tử, các electron nằm trên mỗi obitan có một mức năng lượng xác định, được gọi là mức năng lượng obitan nguyên tử ( mức năng lượng AO).

    – Các electron trên các obitan khác nhau của cùng một phân lớp có năng lượng như nhau.

    Ví dụ: Phân lớp 2p có 3 AO: 2px, 2py, 2pz. Các electron của các obitan p này tuy có sự định hướng trong không gian khác nhau, nhưng chúng có cùng mức năng lượng AO.

    – Trật tự các mức năng lượng obitan nguyên tử: Khi số hiệu nguyên tử Z tăng, các mức năng lượng AO tăng dần theo trình tự sau:

    1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p 7s 5f 6d…

    – Khi điện tích hạt nhân tăng, có sự chèn mức năng lượng: mức 4s trở nên thấp hơn 3d, mức 5s thấp hơp 4d, 6d thấp hơn 4f, 5d…

    2. Các nguyên lí và quy tắc phân bố electron trong nguyên tử: a. Nguyên lí Pau-li:

    – Ô lượng tử: Để biểu diễn obitan nguyên tử một cách đơn giản, người ta dùng các ô vuông nhỏ, được gọi là các ô lượng tử. Một ô lượng tử ứng với 1 AO.

    – Nguyên lí Pauli: Trên 1 obitan chỉ có thể có nhiều nhất là 2electron và 2 electron này chuyển động tự quay khác chiều nhau xung quanh trục riêng của mỗi electron.

    – Chiều tự quay khác nhau của 2 electron được biểu diễn bằng 2 mũi tên nhỏ: 1 mũi tên có chiều đi lên, 1 mũi tên có chiều đi xuống.

    + Khi trong 1 obitan đã có 2 electron, gọi là các electron ghép đôi: .

    + Khi obitan chỉ chứa 1 electron thì electron đó gọi là electron độc thân

    – Số electron tối đa trong 1 lớp và 1 phân lớp:

    + Số electron tối đa trong 1 lớp: 2n2

    + Số electron tối đa trong 1 phân lớp:

    + Các phân lớp s2, p6, d10, f14 có đủ số electron tối đa gọi là phân lớp bão hòa. Phân lớp chưa đủ số electron tối đa gọi là chưa bão hòa. Phân lớp có 1 nửa số electron tối đa s1, p3, d5, f7 gọi là bán bão hòa.

    b. Nguyên lí vững bền:

    – Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử các electron chiếm lần lượt những obitan có mức năng lượng từ thấp đến cao.

    Ví dụ: Nguyên tử B có Z =5, có 5e sẽ phân bố lần lượt vào các obitan: 1s, 2s, 2p. Trong đó 2e vào AO-1s, 2e vào AO-2s và 1e vào AO-2p

    Biểu diễn bằng ô lượng tử đối với nguyên tử B:

    c. Quy tắc Hun:

    – Trong cùng 1 phân lớp, các electron sẽ phân bố trên các obitan sao cho số electron độc thân là tối đa và các electron này phải có chiều tự quay giống nhau. Các e độc thân này được kí hiệu bằng các mũi tên cùng chiều, thường được viết hướng lên trên.

    – Ví dụ: Nguyên tử N có Z = 7: có 7e, được phân bố vào các AO: 1s, 2s, 2p

    III. Lớp và phân lớp electron 1. Lớp electron:

    – Trong nguyên tử, các e được sắp xếp thành từng lớp, các lớp được sắp xếp từ gần hạt nhân ra ngoài. Các e có năng lượng gần bằng nhau được sắp xếp trên cùng 1 lớp.

    – Những e ở lớp trong liên kết với hạt nhân bền chặt hơn những e ở lớp ngoài. Năng lượng của e lớp trong thấp hơn năng lượng e ở lớp ngoài. Năng lượng của e chủ yếu phụ thuộc vào số thứ tự của lớp.

    – Thứ tự các lớp e được ghi bằng các số nguyên n = 1,2,3….,7

    n = 1 2 3 4 5 6 7

    Tên lớp: K L M N O P Q

    – Lớp K có n = 1 là lớp gần hạt nhân nhất, lớp Q có n=7 là lớp xa hạt nhân nhất.

    2. Phân lớp electron:

    – Mỗi lớp e phân chia thành các phân lớp được kí hiệu bằng các chữ cái viết thường: s, p, d, f…

    – Các e trên cùng một phân lớp có năng lượng bằng nhau.

    – Số phân lớp trong mỗi lớp bằng số thứ tự của lớp đó.Lớp thứ n có n phân lớp e. Tuy nhiên, trên thực tế, với các nguyên tố đã biết, chỉ có số e điền vào 4 phân lớp: s, p, d và f.

    – Các e ở phân lớp s được gọi là các electron s, các e ở phân lớp p được gọi là các electron p….

    3. Obitan nguyên tử. Số obitan nguyên tử trong một phân lớp và 1 lớp electron:

    – Trong nguyên tử, các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định nào. Có thể hình dung sự chuyển động của các electron như một đám mây điện tích âm. Vùng không gian bao quanh hạt nhân nguyên tử chứa hầu như toàn bộ điện tích của đám mây được gọi là obitan nguyên tử. Obitan nguyên tử ( automic orbital: AO ) là khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt ( tìm thấy) electron là lớn nhất, khoảng 90%.

    – Số obitan nguyên tử trong các phân lớp s, p, d, f lần lượt là 1, 3, 5, 7

    – Số obitan trong lớp e thứ n là n2 obitan.

    – Các obitan s có dạng hình cầu, các obitan p có dạng hình số 8 nổi và được định hướng khác nhau trong không gian. Các obitan d, f có hình dạng phức tạp hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Vẽ Sơ Đồ Trong Word 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 Siêu Đơn Giản
  • Cách Vẽ Ông Già Noel Và Tuần Lộc Cực Dễ Chỉ Với Vài Bước
  • Phong Cách Vẽ Tranh 3D Hiện Đại
  • 7 Cách Vẽ Sơ Đồ Nhà Ở 3D Cần Tham Khảo Trước Khi Thiết Kế Nhà
  • Các Kí Hiệu Bản Vẽ Và Cách Đọc Bản Vẽ Xây Dựng Nhà Ở
  • Năng Lượng Của Các Electron Trong Nguyên Tử. Cấu Hình Electron Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Vẽ Sơ Đồ Tổ Chức Với Chức Năng Smart Art
  • Cách Vẽ Sơ Đồ Tổ Chức Trong Word 2007, 2010, 2013
  • 3 Cách Vẽ Tranh Phong Cảnh Biển Đơn Giản Mà Đẹp
  • Vẽ Phòng Ngủ Như Thế Nào Cho Đẹp? Các Mẫu Vẽ Phòng Ngủ Bạn Nên Tham Khảo
  • Vẽ Tranh Tường Phòng Ngủ Đơn Giản
  • I- NĂNG LƯỢNG CỦA ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ 3. Quy tắc Hun

    1- Mức năng lượng obitan nguyên tử

    Trong nguyên tử, các electron trên mỗi obitan có một mức năng lượng xác định. Người ta gọi mức năng lượng này là mức năng lượng obitan nguyên tử (mức năng lượng $AO$)

    Các electron trên các obitan khác nhau của cùng một phân lớp có năng lượng như nhau. Thí dụ : Ứng với $n=2$, ta có 2 phân lớp là $2s$ và $2p$. Phân lớp $2s$ chỉ có một obitan $2s$, còn phân lớp $2p$ có $3$ obitan : $2p_x, 2p_y, 2p_z$. Các electron của các obitan p trong phân lớp này tuy có sự định hướng trong không gian khác nhau, nhưng chúng có cùng mức năng lượng $AO$.

    2. Trật tự các mức năng lượng obitan nguyên tử

    Thực nghiệm và lí thuyết cho thấy khi số hiệu nguyên tử Z tăng, các mức năng lượng $AO$ tăng dần theo trình tự sau :

    $1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p 7s 5f 6d….$

    Từ trình tự mức năng lượng $AO$ trên cho thấy khi điện tích hạt nhân tăng có sự chèn mức năng lượng, mức $4s$ trở nên thấp hơn $3d$, mức $5s$ thấp hơn $4d, 6s$ thấp hơn $4f, 5d,…$

    Sự phân bố các electron trong nguyên tử tuân theo nguyên lí Pau-li, nguyên lí vững bền và quy tắc Hun (F.Hund).

    II- CÁC NGUYÊN LÍ VÀ QUY TẮC PHÂN BỐ ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ

    1. Nguyên lí Pau-li

    a) Ô lượng tử

    Để biểu diễn obitan nguyên tử một cách đơn giản, người ta còn dùng ô vuông nhỏ, được gọi là ô lượng tử. Một ô lượng tử ứng với một $AO$. Thí dụ : Ứng với $n=1$ chỉ có một onitan $1s$, ta vẽ một ô vuông. Ứng với $n=2$ có một obitan $2s$ và ba obitan $2p (2p_x, 2p_y, 2p_z),$ ta vẽ một ô vuông thuộc phân lớp $2s$ và ba ô vuông này được vẽ liền nhau, để chỉ rằng các obitan $2p$ có cùng mức năng lượng $AO$, nhưng cao hơn $AO-2s$ như hình vẽ sau :

    b) Nguyên lí Pau-li

    Trên một obitan chỉ có thể có nhiều nhất là hai electron và hai electron này chuyển động tự quay khác chiều nhau xung quanh trục riêng của mỗi electron. Người ta biểu thị chiều tự quay khác nhau quanh trục riêng của hai electron bằng 2 mũi tên nhỏ : Một mũi tên có chiều đi lên, một mũi tên có chiều đi xuống. Trong một obitan đã có 2 electron, thì 2 electron đó gọi là electron ghép đôi. Khi obitan chỉ có một electron thì electron đó gọi là electron độc thân.

    c) Số electron tối đa trong một lớp và trong một phân lớp

    Số electron tối đa trong một lớp electron : Ta đã biết lớp $n^2$ obitan. Mỗi obitan theo nguyên lí Pau-li có tối đa $2$ electron. Do đó : Lớp $n$ có tối đa $2$ $n^2$ electron.

    Số electron tối đa trong một phân lớp electron. Cũng theo nguyên lí Pau-li, ta có thể biết được số electron tối đa trong một phân lớp. Phân lớp $s$ chỉ có một obitan, vậy chỉ có tối đa $2$ electron. Phân lớp $p$ có $3$ obitan nên có tối đa $6$ electron, tương tự phân lớp $d$ có tối đa $10$ electron, phân lớp $f$ có tối đa $14$ electron. Ta có thể biểu diễn số electron tối đa trong các phân lớp bằng các ô lượng tử như hình vẽ dưới

    Một cách khác, để biểu diễn trạng thái electron của obitan $1s$ chứa 2 electron ta dùng kí hiệu : $1s^2$. Ở đây, số 1 đứng bên trái chỉ lớp $n=1$, chữ s chỉ obitan s, số 2 ở phía trên bên phải chỉ số electron có chứa trong obitan $1s$. Giả sử phân lớp $2p$ có 6 electron, ta viết : $2p^6.$

    Các phân lớp : $s^2, p^6, d^{10}, f^{14}$ có đủ số electron tối đa gọi là phân lớp bão hoà. Còn phân lớp chưa đủ số electron tối đa gọi phân lớp chưa bão hoà. Thí dụ các phân lớp $s^1, p^3, d^7, f^{12}….$

    2. Nguyên lí vững bền

    Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử các electron chiếm lần lượt những obitan có mức năng lượng từ thấp đến cao.

    Thí dụ :

    Nguyên tử hiđro $(Z=1)$ có 1 electron, electron này sẽ chiếm obitan $1s(AO-1s)$ có mức năng lượng thấp. Do đó có thể biểu diễn sự phân bố electron của nguyên tử hiđro là $1s^1$; Biểu diễn bằng ô lượng tử là :

    Nguyên tử heli $(Z=2)$ có 2 electron. Theo nguyên lí Pau-li, hai electron này cùng chiếm obitan $1s$ có mức năng lượng thấp nhất. Bởi vậy sự phân bố electron trên obitan của heli là $1s^2rightarrow $

    Nguyên tử liti $(Z=3)$ có 3 electron, 2 electron trước chiếm obitan $1s$ và đã bão hoà, electron còn lại chiếm obitan $2s$ tiếp theo có mức năng lượng cao hơn. Do đó sự phân bố electron trên các obitan của liti là :

    Một cách tương tự, ta có thể viết được sự phân bố electron trên các obitan của các nguyên tố tiếp theo. Thí dụ :

    Tuy nhiên, không nhất thiết lúc nào cũng phải biểu diễn các $AO-2p$ phải cao hơn $AO-2s,…$ vì sẽ cồng kềnh. Người ta chỉ biểu diễn sự cao, thấp của các ô lượng tử khi cần thể hiện mức năng lượng khác nhau của từng phân lớp electron.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Năng Lượng Của Các Electron Trong Nguyên Tử
  • Bài Tập Lai Hóa Obitan
  • Sự Lai Hóa Các Obitan Nguyên Tử. Sự Hình Thành Liên Kết Đơn, Liên Kết Đôi Và Liên Kết Ba
  • Bài 5. Cấu Hình Electron. Nguyên Tử
  • Cách Vẽ Sơ Đồ Trong Word 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 Siêu Đơn Giản
  • Cách Viết Cấu Hình Electron (E) Nguyên Tử Và Bài Tập Vận Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Cách Học Thuộc Bảng Cửu Chương Siêu Nhanh Và Dễ Nhớ
  • Mẹo Học Nhanh Dãy Điện Hóa Của Kim Loại (Dễ Thuộc)
  • Dãy Điện Hóa Kim Loại Đầy Đủ Và Mẹo Học Thuộc Nhanh Nhất
  • Dãy Điện Hóa Của Kim Loại Đầy Đủ Và Cách Nhớ Dãy Điện Hóa Kim Loại
  • Dãy Hoạt Động Hoá Học Của Kim Loại, Ý Nghĩa, Cách Nhớ Và Bài Tập
  • – Các electron trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao.

    – Từ trong ra ngoài, mức năng lượng của các lớp tăng theo thứ tự từ 1 đến 7 và năng lượng của phân lớp theo thứ tự s, p, d, f.

    – Thứ tự sắp xếp mức năng lượng (phân mức năn lượng): 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s…

    – Thứ tự các lớp electron: 1s 2s 2p 3s 3p 3d 3f 4s 4p 4d 4f…

    II. Cấu hình Electron nguyên tử

    1. Cấu hình Electron nguyên tử

    – Số thứ tự lớp electron được ghi bằng chữ số (1, 2, 3,…) – Phân lớp được ghi bằng các chữ cái thường (s, p, d, f). – Số electron trong một phân lớp được ghi bằng số ở phía trên bên phải của phân lớp (s2,p5,…)

    – Cấu hình electron nguyên tử biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.

    * Cách viết cấu hình electron nguyên tử bao gồm các bước:

    – Bước 1: Xác định số electron của nguyên tử.

    – Bước 2: Các electron được phân bố lần lượt vào các phân lớp theo chiều tăng của năng lượng trong nguyên tử (1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s…) và tuân theo quy tắc sau:

    • Phân lớp s chứa tối đa 2 electron;
    • Phân lớp p chứa tối đa 6 electron;
    • Phân lớp d chứa tối đa 10 electron;
    • Phân lớp f chứa tối đa 14 electron.

    – Bước 3: Viết cấu hình electron biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.

    – Cần xác định đúng số e của nguyên tử hay ion (số electron(e) = số proton(p) = Z).

    – Nắm vững các nguyên lí và quy tắc, kí hiệu của lớp và phân lớp.

    – Quy tắc bão hòa và bán bão hòa trên d và f: Cấu hình e bền khi các e điền vào phân lớp d và f đạt bão hòa (d, f) hoặc bán bão hòa (d, f).

    * Ví dụ: Viết cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố sau:

    ° Nguyên tử Hidro có Z = 1, có 1e ⇒ Cấu hình electron của nguyên tử H là: 1s 1

    ° Nguyên tử Heli có Z = 2, có 2e ⇒ Cấu hình electron của nguyên tử H là: 1s 2 đã bão hòa.

    ° Nguyên tử Liti có Z = 3, có 3e ⇒ Cấu hình electron của nguyên tử H là: 1s 22s 1

    ° Nguyên tử Neon có Z = 10, có 10e ⇒ Cấu hình electron của nguyên tử Ne là: 1s 22s 22p 6

    – Cấu hình electron viết gọn của Clo: là ký hiệu cấu hình e của nguyên tử Neon, là khí hiếm gần nhất đứng trước Clo.

    ° Nguyên tử sắt Fe có Z = 26, có 26e ⇒ Cấu hình electron của nguyên tử Fe là: 1s 22s 22p 63s 23p 64s 23d 6

    – Cấu hình electron viết gọn của Fe: [Ar]3d 64s 2

    – Electron cuối cùng của Fe điền vào phân lớp d ⇒ Sắt (Fe) là nguyên tố d.

    – Nguyên tố s: có electron cuối cùng điền vào phân lớp s

    – Nguyên tố p: có electron cuối cùng điền vào phân lớp p

    – Nguyên tố d: có electron cuối cùng điền vào phân lớp d

    – Nguyên tố f: có electron cuối cùng điền vào phân lớp f

    * Lưu ý trường hợp đặc biệt: Các nguyên tố có cấu hình nguyên tử bán bão hòa:

    2. Cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu

    3. Đặc điểm của electron lớp ngoài cùng của nguyên tử

    – Đối với nguyên tử của tất cả các nguyên tố, lớp electron ngoài cùng có nhiều nhất là 8 electron.

    – Các nguyên tử có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng và nguyên tử heli không tham gia vào các phản ứng há học ( trừ 1 số điều kiện đặc biệt) ví cấu hình electron của các nguyên tử này rất bền. Đó là các nguyên tố khí hiếm chỉ có một nguyên tử.

    – Các nguyên tử có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng dễ NHƯỜNG electron là nguyên tử của các nguyên tố kim loại (trừ H, He, B).

    – Các nguyên tử có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng dễ NHẬN electron thường là nguyên tử của nguyên tố phi kim.

    ⇒ Như vậy, lớp electron ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của một nguyên tố, và khi biết cấu hình electron của nguyên tử có thể dự đoán được loại nguyên tố.

    – Các nguyên tử có 4 electron ngoài cùng có thể là nguyên tử của nguyên tố kim loại hoặc phi kim.

    III. Bài tập về cấu hình electron nguyên tử

    A. s. B. p. C. d. D. f.

    Chọn đáp án đúng.

    – Đáp án đúng: A. s.

    – Ta thấy, nguyên tố có Z = 11 ⇒ cấu hình e: 1s 22s 22p 63s 1 ⇒ e cuối cùng xếp vào phân lớp s nên thuộc nguyên tố s.

    Cấu hình electron nguyên tử nào sau đây của lưu huỳnh (Z = 16):

    Chọn đáp án đúng.

    A. Lớp thứ nhất (Lớp K) có 2 electron.

    B. Lớp thứ hai (Lớp L) có 8 electron.

    C. Lớp thứ ba (Lớp M) có 3 electron.

    D. Lớp ngoài cùng có 1 electron.

    Tìm câu sai.

    – Đáp án sai: D.Lớp ngoài cùng có 1 electron;

    – Lớp ngoài cùng nguyên tử nhôm là 3s 23p 1 có 3 electron.

    a) Xác định nguyên tử khối.

    b) Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố đó.

    (Cho biết: các nguyên tố có số hiệu nguyên từ từ 2 đến 82 trong bảng tuần hoàn thì

    a) Gọi tổng số hạt proton, tổng số hạt notron, tổng số hạt electron lần lượt là Z, N, E.

    – Ta có N + Z + E = 13 vì Z = E nên 2Z + N = 13 (*)

    ⇒ Z ≤ N ≤ 1,5Z; Từ (*) có N=13-2Z

    ⇒ Z ≤ 13-2Z ≤ 3,5Z

    ⇒ 3Z ≤ 13 ≤ 3,5Z ⇒ 3,7 ≤ Z ≤ 4,3

    – Vì Z nguyên dương nên chọn Z = 4 ⇒ N = 13 – 2Z = 13 – 8 = 5. Vậy nguyên tử khối (A) của nguyên tố là: A = Z + N = 4 + 5 = 9.

    b) Z = 4, có 4 electron, nên có cấu hình electron là: 1s 22s 2.

    Số electron lớp ngoài cùng trong nguyên tử của các nguyên tố có số hiệu nguyên tử bằng 3, 6, 9, 18 lần lượt là 1, 4, 7, 8. Do các nguyên tử có cấu hình electron như sau:

    a) 1, 3. b) 8, 16. c) 7, 9.

    Những nguyên tố nào là kim loại? là phi kim? Vì sao?

    – Hạt nhân nguyên tử cho biết số proton (nghĩa là cho biết số đơn vị điện tích hạt nhân) nên theo yêu cầu của đề bài ta có thể viết cấu hình electron của nguyên tử các cặp nguyên tố như sau:

    – Nguyên tố kim loại có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng, nên nguyên tố có Z = 3 là kim loại, còn nguyên tố Z = 1 là H giống kim loại nhưng không phải là kim loại.

    – Nguyên tố phi kim có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng nên các nguyên tố có Z = 8, 16, 7, 9 là phi kim.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 3 Cách Để Học Thuộc Nhanh Siêu Tốc Độ Ôn Thi Học Kì Em Phải Biết
  • Trọn Bộ Các Cách Để Học Thuộc Nhanh Ôn Thi Học Kì 1
  • Mẹo Hay Để Học Thuộc Lòng Các Môn Xã Hội
  • Mách Teen 2K1 Cách Học Thuộc Lòng Nhanh Siêu Tốc Các Môn Xã Hội
  • Cách Giúp Bạn Thuộc Làu Những Môn Xã Hội “khó Nuốt”
  • Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử, Phân Lớp Electron Và Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Chi Tiết Ghép Trong Mối Ghép Ren
  • Các Chi Tiết Của Bu Lông, Đai Ốc
  • Biểu Diễn Các Mối Ghép Bằng Ren
  • Trình Bày Kí Hiệu Vít Đúng Tiêu Chuẩn
  • Then Trong Bản Vẽ Cơ Khí
  • – Các electron chuyển động rất nhanh trong khu vực xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xác định tạo nên vỏ nguyên tử.

    – Trong nguyên tử thì số electron (e) = số proton (p) = số hiệu nguyên tử (Z): e = p = Z.

    II. Lớp Electron và phân lớp Electron

    – Ở trạng thái cơ bản, các electron lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao (từ gần hạt nhân ra xa hạt nhân) và sắp xếp thành từng lớp.

    – Các electron ở gần nhân liên kết bền hơn với hạt nhân. Vậy electron ở lớp trong có mức năng lượng thấp hơn so với ở các lớp ngoài.

    – Các electron trên cùng 1 lớp có mức năng lượng gần bằng nhau

    – Xếp theo thứ tự mức năng lượng từ thấp đến cao, các lớp e này được ghi bằng các số nguyên tử theo thứ tự n= 1, 2, 3, 4,… với tên gọi : K, L, M, N,…

    – Các e trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.

    – Các phân lớp được kí hiệu bằng chữ cái thường: s, p, d, f.

    – Các electron ở phân lớp s gọi là electron s, electron ở phân lớp p gọi là electron p,…

    + Lớp thứ nhất (lớp K, n = 1) có 1 phân lớp s

    + Lớp thứ hai (lớp L, n = 2) có 2 phân lớp s, p

    + Lớp thứ ba (lớp M, n = 3) có 1 phân lớp s, p, d

    + Lớp thứ bốn (lớp N, n = 4) có 2 phân lớp s, p, d, f

    – Obitan nguyên tử là khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà ở đó xác suất có mặt electron là lớn nhất (90%).

    – Ký hiệu Obitan: AO

    – Trên 1 AO chỉ chứa tối đa 2 electron được gọi là electron ghép đôi.

    – Nếu trong 1 AO chứa 1 electron thì được gọi là e độc thân.

    – Nếu trong AO không chứa electron nào được gọi là AO trống.

    – Phân lớp s có 1 AO hình cầu

    – Phân lớp p có 3 AO hình số 8 nổi

    – Phân lớp d có 5 AO và phân lớp f có 7 AO hình dạng phức tạp

    1. Số electron tối đa trong một phân lớp, phân lớp electron bão hòa.

    – Trên 1 Obitan nguyên tử chứa tối đa 2 electron và có chiều tự quay khác chiều nhau xung quanh trục riêng của mỗi electron.

    * Ví dụ: phân lớp s chứa 1 AO ⇒ số e tối đa trong phân lớp s = 2.1 = 2.

    * Phân lớp Electron bão hòa.

    – Phân lớp đã đủ số electron tối đa gọi là phân lớp electron bão hòa

    2. Số Electron tối đa trong 1 phân lớp, lớp electron bão hòa

    – Lớp electron đã đủ số e tối đa được gọi là lớp electron bão hòa

    – Lớp electron bão hòa khi các phân lớp electron trong lớp đó bão hòa

    III. Bài tập về cấu tạo vỏ nguyên tử và phân lớp electron

    Chọn đáp án đúng.

    – A đúng. Z = 75, số khối A = 75 + 110 = 185

    – Hạt chứa 20 notron và 19 proton và 19 electron. Suy ra Z = 19, số khối A = 19 + 20 = 39.

    Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử flo là 9. Trong nguyên tử flo, số electron ở mức năng lượng cao nhất là:

    A. 2. B. 5. C. 9. D. 11.

    – Đáp án đúng: B. 5

    – Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử flo là 9, suy ra flo có 9 electron phân bố vào các phân lớp như sau: 1s 22s 22p 5. Vậy flo có 5 electron ở mức năng lượng cao nhất.

    A. 6 B. 8 C. 14 D. 16

    Hãy chọn đáp số đúng.

    – Đáp án đúng: D. 16

    – Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 mức năng lượng, lớp thứ 3 có 6 electron, như vậy có sự phân bố như sau 1s 22s 22p 63s 23p 4.

    ⇒ Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử X là 16+.

    b) Tại sao lớp N chứa tối đa 32 electron.

    a) Lớp: Cho biết số nguyên tố trong cùng chu kì.

    – Phân lớp: Cho biết số obitan và số electron tối đa trong một phân lớp

    – Lớp và phân lớp khác nhau ở điểm: Lớp cho biết số nguyên tố trong chu kì, còn phân lớp cho biết số obitan và số electron tối đa.

    b) Lớp N là lớp thứ 4 có các phân lớp s, p, d, f có số electron tối đa tương ứng các phân lớp là 2, 6, 10, 14 ([….]4s 24p 64d 104f 14) nên số electron tối đa là 32.

    – Hãy xác định số proton, số proton trong hạt nhân và số electron ở vỏ electron của nguyên tử.

    – Hãy xác định sự phân bố electron trên các lớp.

    – Ta có, Z= 18 suy ra trong hạt nhân Ar có 18p và 22n (40 – 18), lớp vỏ electron của nguyên tử có 18e được phân bố như sau: 1s 22s 22p 63s 23p 6.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Địa Lí 9, Cách Vẽ Biểu Đồ Ve Cac Dang Bieu Do Dia 9 Doc
  • Hướng Dẫn Hs Vẽ Các Dạng Biểu Đồ Địa Lí 9 De Tai 2010 Doc
  • Hướng Dẫn Tạo Facebook Avatar Phiên Bản Hoạt Hình Của Chính Bạn
  • Bạn Đã Biết Cách Tự Tạo Khung Hình Avatar, Hiệu Ứng Trên Facebook Chưa?
  • Hướng Dẫn Vẽ Avatar Chuyên Nghiệp Bằng Adobe Illustrator
  • Cách Học Bài Siêu Nhanh Thuộc

    --- Bài mới hơn ---

  • 7 Bước Để Học Thuộc Trắc Nghiệm Nhanh
  • 5 Bí Quyết Học Nhanh Và Nhớ Lâu Để Thi Trắc Nghiệm Môn Lịch Sử
  • Giáo Viên Bày ‘chiêu” Rèn Thi Trắc Nghiệm
  • Cách Học Lạ Mà Hiệu Quả
  • Cách Học Từ Vựng Tiếng Anh Nhanh Thuộc Mà Không Cần Xoắn Não
  • Dạo này học bài quá trời quẩn quá lên google nghich

    Dù là học sinh phổ thông hay sinh viên đại học, chúng mình cũng đều phải

    “nhớ” bài, bằng cách này hay cách khác. Bài vở lu bù, nhiều quá, làm

    sao mà nhớ được đây? Một vài mẹo nhỏ này sẽ giúp bạn nhớ bài nhanh mà

    lâu hơn đấy!

    1. Trước hết phải hiểu!

    2. Tóm tắt các ý chính.

    Đầu tiên phải nhớ được tên bài (tựa đề ấy), điều này là tất nhiên rồi

    đúng không? Tốt nhất Bạn nhớ được thứ tự từng bài trong sách, điều đó sẽ

    rất tiện cho việc hệ thống nội dung học và nắm được toàn bộ chương

    trình. Nó giống như một dàn ý lớn ấy!

    3. Nhớ có giấy và bút!

    Luôn sẵn sàng giấy bút! Hãy ghi các ý chính ấy ra giấy! Bạn có thể dùng

    các tờ A4 rời, để sau này mình còn tập hợp lại thành quyển, tiện cho ôn

    bài kiểm tra và ôn thi biết mấy nhỉ!

    Đánh dấu bằng bút high light cũng là hình thức trực quan sinh động phục vụ việc ghi nhớ kiến thức đấy Bạn ạ!

    4. Nhẩm bài!

    Đọc to lên cũng là một cách hay để học thuộc bài nhanh. Tuy nhiên to

    nhưng phải “sâu”, tức là Teens phải đọc thuộc và suy ngẫm, chứ đừng học

    vẹt. tongue

    5. Học theo nhóm

    Hãy yêu cầu mọi người chỉ định phần bất kì để mình trả lời. Như thế, vừa

    luyện sự nhuần nhuyễn, vừa luyện phản xạ. Nhiều bạn chỉ đọc lần lượt từ

    đầu đến cuối được thôi, còn khi hỏi ngay vào “khúc giữa” hay “khúc

    cuối” là chịu!

    Cách học từ vựng

    C1: +Trước khi học thuộc lòng bạn phải

    thư giãn tức là nằm nghỉ, hít thở sâu… Đồng thời phải học thuộc trong

    một không gian tĩnh lặng. quy tắc khi học thuộc lòng đó chính là đừng để

    tâm hồn treo lên cành cây, hãy để đầu óc tập trung vào từ mới.

    + khi

    học, thì yếu tố quan trọng nhất để thành công là viết, viết và viết.

    Đừng thấy đó là công việc thừa, vì chính tớ đã không tin viết sẽ giúp

    mình học thuộc lòng nhanh hơn, nhưng sau một thời gian, từ vựng ngấm vào

    mình lúc nào ko biết.

    Vậy thì phải viết ntn? nếu phải học thuộc một lượng từ quá lớn trong thời gian ngắn thì tớ có phương pháp sau:

    Dùng

    bút từ 2 đến 3 loại mực khác nhau khi viết. viết hết từ này bằng màu

    xanh, lại viết từ kia màu đỏ v..v. Song chớ nên lạm dụng quá nhiều loại

    mực ko thì càng khó thuộc.

    viết cách dòng, đặc biệt với bạn có chữ ko được nice cho lắm, điều này sẽ khiến ta dễ nhìn hơn.

    +

    Sau khi học xong cần lưu ý 1 điều (rất nhiều bạn mắc phải) đó là không

    nghe nhạc, xem phim, đọc truyện… vì nó sẽ làm phân tán tư tưởng.

    Tiếp: Tăng cường ăn bí ngô, táo và chuối để tăng cường trí nhớ

    trong quá trình học thuộc lòng, chớ nên đặt áp lực lên mình, vì hậu quả là đến lúc kiểm tra thì đầu bạn sẽ empty!!

    C2:

    Hãy kiếm một quyển vở dày, ghi lại những từ đã học. Gập đôi trang giấy

    lại, một bên ghi từ tiếng Anh, bên kia ghi nghĩa tiếng Việt, rồi khi học

    thuộc tiếng Anh, ta gập nửa kia lại để cố nhớ nghĩa tiếng việt. Nếu

    không nhớ được thì mới giở ra xem, môĩ lần giở ra xem thì tích một dấu

    sao vào từ đó. Dần dần từ nào càng lắm sao thì chứng tỏ từ đó khó thuộc

    và ta phải tập trung vào đó hơn ( đây là kinh nghiệm của bố tớ và nó khá

    hiệu quả đấy)

    C3: khi học từ ta nên đặt một vài câu hóm hỉnh chứa từ đó:

    VD: A timorous baby can fly from Vietnam to USA to be a psident.

    Timorous: nhút nhát ; President: Tổng thống

    C4: cách này tớ chỉ mới nghe nói đến thôi:

    Viết

    từ mới ra giấy, sau đó đọc một vài lần, khi đi ngủ thì đặt tờ giấy đó

    xuống gối, sáng hôm sau từ sẽ ” bay” vào đầu. ( cách này theo tớ không

    được khả thi cho lắm và cũng bất tiện khi học từ mới vào buổi sáng vì ta

    không thể ngủ giữa chừng được), song cũng đáng để ta thử nghiệm

    Nói tóm lại: điều quan trọng nhất khi HTL chính là viết, và viết như nào thì bạn tham khảo ở trên.

    Có thể bạn chưa hoặc sắp biết

    Giả dụ: mỗi ngày ta học thuộc 10 từ.

    Một tuần ta sẽ học thuộc được: 10. 7 = 70 từ

    Một tháng ta sẽ học thuộc được: 70. 4= 280 từ

    Một năm ta sẽ học thuộc được: 280. 12 = 3360 từ

    Trừ đi khoảng 60 từ vì quên còn 3300 từ

    Vậy từ một người không có tí từ vựng nào trong đầu thì chỉ sau 1 năm người đó sẽ thuộc được gần như một quyển từ điển!!!

    sau khi học bài xong đừng nên xem Tivi,đọc truyện,… vì ngay như thế sẽ làm cho mình phân tâm và mai đến lớp trong đầu sẽ trống không lun

    Message reputation : 92% (13 votes)

    Message reputation : 50% (4 votes)

    Message reputation : 0% (1 vote)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Học Bài Lịch Sử Nhanh Thuộc Nhất Với Phương Pháp Đơn Giản
  • Bật Mí Cách Học Thuộc Nhanh Môn Sử
  • 6 Bài Văn Phân Tích Bài Thơ Nhớ Rừng Của Thế Lữ, Văn Mẫu Lớp 8, Tuyển
  • Lời Bài Thơ Nhớ Rừng (Thế Lữ)
  • Cách Nhớ Bài Nhanh Nhất Ngay Cả Khi Mai Thi Rồi!!!
  • Cách Học Thuộc Bài Nhanh Nhất?

    --- Bài mới hơn ---

  • 7 Cách Học Từ Vựng Tiếng Nhật Hiệu Quả Dễ Thuộc, Nhớ Lâu
  • Bí Quyết Học Từ Vựng Tiếng Nhật
  • Top 3 Cách Học Thuộc Nhanh Môn Văn Dành Cho Team Ghét Văn
  • Luyện Nghe Tiếng Trung Hiệu Quả Chỉ Với 9 Bước Cơ Bản
  • Tìm Hiểu Cách Học Nghe Tiếng Trung Sử Dụng Nhiều Nhất
  • Cách học từ mới với hiệu suất là 99,9 % đây

    C1: +Trước khi học thuộc lòng bạn phải thư giãn tức là nằm nghỉ, hít thở sâu… Đồng thời phải học thuộc trong một không gian tĩnh lặng. quy tắc khi học thuộc lòng đó chính là đừng để tâm hồn treo lên cành cây, hãy để đầu óc tập trung vào từ mới.

    + khi học, thì yếu tố quan trọng nhất để thành công là viết, viết và viết. Đừng thấy đó là công việc thừa, vì chính tớ đã không tin viết sẽ giúp mình học thuộc lòng nhanh hơn, nhưng sau một thời gian, từ vựng ngấm vào mình lúc nào ko biết.

    Vậy thì phải viết ntn? nếu phải học thuộc một lượng từ quá lớn trong thời gian ngắn thì tớ có phương pháp sau:

    Dùng bút từ 2 đến 3 loại mực khác nhau khi viết. viết hết từ này bằng màu xanh, lại viết từ kia màu đỏ v..v. Song chớ nên lạm dụng quá nhiều loại mực ko thì càng khó thuộc.

    viết cách dòng, đặc biệt với bạn có chữ ko được nice cho lắm, điều này sẽ khiến ta dễ nhìn hơn.

    + Sau khi học xong cần lưu ý 1 điều (rất nhiều bạn mắc phải) đó là không nghe nhạc, xem phim, đọc truyện… vì nó sẽ làm phân tán tư tưởng.

    Tiếp: Tăng cường ăn bí ngô, táo và chuối để tăng cường trí nhớ

    trong quá trình học thuộc lòng, chớ nên đặt áp lực lên mình, vì hậu quả là đến lúc kiểm tra thì đầu bạn sẽ empty!!

    C2: Hãy kiếm một quyển vở dày, ghi lại những từ đã học. Gập đôi trang giấy lại, một bên ghi từ tiếng Anh, bên kia ghi nghĩa tiếng Việt, rồi khi học thuộc tiếng Anh, ta gập nửa kia lại để cố nhớ nghĩa tiếng việt. Nếu không nhớ được thì mới giở ra xem, môĩ lần giở ra xem thì tích một dấu sao vào từ đó. Dần dần từ nào càng lắm sao thì chứng tỏ từ đó khó thuộc và ta phải tập trung vào đó hơn ( đây là kinh nghiệm của bố tớ và nó khá hiệu quả đấy)

    C3: khi học từ ta nên đặt một vài câu hóm hỉnh chứa từ đó:

    VD: A timorous baby can fly from Vietnam to USA to be a psident.

    Timorous: nhút nhát ; President: Tổng thống

    C4: cách này tớ chỉ mới nghe nói đến thôi:

    Viết từ mới ra giấy, sau đó đọc một vài lần, khi đi ngủ thì đặt tờ giấy đó xuống gối, sáng hôm sau từ sẽ ” bay” vào đầu. ( cách này theo tớ không được khả thi cho lắm và cũng bất tiện khi học từ mới vào buổi sáng vì ta không thể ngủ giữa chừng được), song cũng đáng để ta thử nghiệm

    Nói tóm lại: điều quan trọng nhất khi HTL chính là viết, và viết như nào thì bạn tham khảo ở trên.

    Có thể bạn chưa hoặc sắp biết

    Giả dụ: mỗi ngày ta học thuộc 10 từ.

    Một tuần ta sẽ học thuộc được: 10. 7 = 70 từ

    Một tháng ta sẽ học thuộc được: 70. 4= 280 từ

    Một năm ta sẽ học thuộc được: 280. 12 = 3360 từ

    Trừ đi khoảng 60 từ vì quên còn 3300 từ

    Vậy từ một người không có tí từ vựng nào trong đầu thì chỉ sau 1 năm người đó sẽ thuộc được gần như một quyển từ điển!!!

    --- Bài cũ hơn ---

  • 6 Gợi Ý Cách Làm Bài Thi Trắc Nghiệm Hiệu Quả
  • Một Số Phương Pháp Đánh”lụi” Trắc Nghiệm Môn Tiếng Anh
  • Cách Ghi Nhớ Công Thức Vật Lý Dễ Dàng Nhất Với Học Sinh
  • Mẹo Ghi Nhớ Nhanh Nguyên Tố Hóa Học Chuẩn Nhất
  • Cách Tổng Hợp Kiến Thức Sinh Học Nhanh Nhất
  • Cách Học Nhanh Thuộc Và Nhớ Lâu

    --- Bài mới hơn ---

  • Thuộc Nhanh Bảng Chữ Cái Hiragana Bằng 4 Cách Vô Cùng Đơn Giản.
  • Top 5 Cách Học Kanji Giúp Bạn Thuộc 500 Từ Trong Một Tuần
  • Truyền Tin Bằng Sémaphore: Cách Học Sémaphore Mới
  • Cách Học Các Nốt Nhạc Đàn Guitar Cơ Bản Nhanh Nhất
  • Cách Học Nốt Nhạc Guitar Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Cách học nhanh thuộc và nhớ lâu

    Nhiều bạn gặp khó khăn trong việc học thuộc, khi học xong thì lại bị mau quên. Kể cả khi thức khuya dậy sớm hay dùng đủ mọi cách vẫn không thể nào nhớ được. Những bài học thuộc lòng trên lớp, những công thức cần thiết cho làm bài tập.

    Bí quyết học thuộc bài

    Đọc hiểu bài trước khi học thuộc:

    • Khi hiểu được bản chất của vấn đề hãy xem vấn đề đó nói gì. Chỗ nào không hiểu thì phải hỏi lại ngay và ghi chép cẩn thận.
    • Cách này sẽ giúp bạn vừa tiết kiệm được khoảng thời gian học bài lại. Mà lại vừa giúp bạn học thuộc bài nhanh hơn và nhớ lâu hơn.

    Cần tóm tắt lấy ra các ý chính:

    • Hãy cố gắng hiểu bản chất của vấn đề từ đó tóm tắt lại nội dung chính.
    • Viết tựa của bài viết sau đó viết các ý theo diễn biến nội dung bài học để có thể nắm được toàn bộ chương trình một cách ngắn gọn nhất! Sau đó hãy gạch những ý chính, ý quan trọng của bài cần diễn đạt ra.

    Nội dung bài học cần chia nhỏ:

    • Việc phân bài học thành những mục nhỏ tương ứng với nội dung cụ thể sẽ giúp bạn học thuộc bài nhanh hơn. Hãy tập trung nhiều thời gian cho những phần khó thuộc, khó nhớ.
    • Phương pháp này chính là phương pháp học “chia nhỏ mục tiêu. Khi học thuộc được một đoạn, một ý. Bạn sẽ có thêm động lực sự hào hứng để học tiếp những phần khác.
    • Chia nhỏ phần để học sẽ giúp bạn học dễ vào hơn!

    Lấy ví dụ trong thực tế:

    • Khi hiểu và nắm được nội dung bài, bạn hãy lấy những ví dụ thực thực tế. Bởi những điều thực tế và gần gũi sẽ giúp ta nhớ lâu hơn.
    • Đặc biệt là khi phải học thuộc sự kiện, ngày tháng năm trong các môn lịch sử hay những đặc trưng cơ bản của các vùng địa lý.
    • Hãy sử dụng trí tưởng tượng của mình để liên tưởng các sự kiện lịch sử gắn với những sự kiện mà bản thân bạn đã thuộc nằm lòng. Ví dụ như nhớ về những chuyến du lịch, những ấn tượng mạnh mẽ của bạn về một vùng đất nào đó.
    • Nếu bạn đã đi du lịch ở một số nơi thì đặc điểm về khí hậu, kinh tế, con người của vùng đó như thế nào? Như vậy, sẽ quá đơn giản để bạn có thể học thuộc.
    • Khi biết cách vận dụng thực tế vào trong bài học sẽ giúp bạn có thể giúp bạn đạt được những điểm số cao hơn.

    Vừa học vừa kết hợp ghi chép:

    • Học thuộc kết hợp ghi chép lại. Đây là phương pháp giúp bạn nhớ bài vừa nhanh,vừa có hệ thống, vừa có chiều sâu, vừa tăng cường khả năng tập trung.

    Đọc nhẩm bài:

    • Đây là cách học phổ biến nhất khá nhiều thời gian cho bạn. Nhưng hãy thật sự chú tâm vào việc học vì nếu trong lúc đọc nhẩm bài mà bạn nghĩ ngợi mông lung sẽ rất khó lòng mà học thuộc được.
    • Khi đọc nhẩm bài, bạn hãy cố gắng nhớ lại nội dung đã học. Lúc nào cố gắng mà cũng không nhớ được thì hãy mở sách ra xem. Lần lượt nhẩm từng đoạn một cho đến khi hết bài!

    Luôn giữ cho tinh thần thoải mái khi học bài:

      Điều quan trọng nhất khi học bài đó chính là tạo tinh thần thoải mái. Hạn chế lo lắng hay nghĩ ngợi mông lung về vấn đề gì đó đến mức tối đa.

    Cần có không gian học tốt:

    • Hãy tạo một không gian yên tĩnh thoáng mát. Với lượng ánh sáng tự nhiên đủ để có thể học tập không hại đến sức khỏe. Nhưng cũng đừng quá im lặng sẽ tạo cho bạn cảm giác căng thẳng và rất dễ buồn ngủ.
    • Hãy tạo thói quen sắp xếp các đồ đạc được gọn gàng.
  • Khi học bài bạn có thể đứng, ngồi, nằm hay đi qua đi lại. Miễn sao giúp bạn có cảm giác thoải mái nhất. Nhưng tránh trường hợp đổi tư thế liên tục. Bởi nó sẽ làm cho bạn có cảm giác mệt mỏi, mất tập trung.
  • Để học bài nhanh thuộc ta cần có sự tập trung vào bài học. Vậy nên tránh học ở không gian có người ra vào liên tục, học quá ồn ào, thiếu ánh sáng. Như vậy bạn sẽ mất tập trung nên sẽ rất khó học thuộc bài.
  • Lưu ý những điều nên tránh khi học thuộc:

    • Trong lúc học tuyệt đối không được học môn này lại nhảy sang môn kia học liền. Bạn cần học môn nào thì dứt điểm môn đó.
    • Nếu giữ thói quen nhảy từ môn này sang môn kia học như thế . Sẽ không những làm mất thời gian của bạn mà còn làm bạn khó có thể nhớ được nội dung mình đã học.
    • Không nên vừa ăn vừa học vì việc này sẽ làm bạn mất tập trung.
    • Hãy cố gắng tập trung và bỏ qua những chuyện bên ngoài. Để bạn có thể học bài đạt hiệu quả tốt hơn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Học Thuộc Lòng Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Nhất?
  • Cách Học Từ Vựng Tiếng Anh Nhanh Thuộc Nhớ Lâu Thời Đại 4.0: Quizlet Thôi!
  • Sách Cách Học Ngoại Ngữ Nhanh Và Không Bao Giờ Quên Pdf/ebook
  • “cách Học Ngoại Ngữ Nhanh Và Không Bao Giờ Quên”
  • Giới Thiệu: Cách Học Ngoại Ngữ Nhanh Và Không Bao Giờ Quên
  • Cách Học Bảng Cửu Chương Nhanh Thuộc

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Cách Học Thuộc Nhanh Bảng Cửu Chương Cho Bé Mà Bố Mẹ Cần Biết
  • Kinh Nghiệm Dạy Hs Học Thuộc Bảng Cửu Chương.
  • Bảng Cửu Chương Nhân & Chia
  • Cách Dạy Con Tính Nhẩm Của Người Nhật
  • Những Cách Học Bảng Cửu Chương Dễ Nhớ Và Hiệu Quả
  • Cách Học Bảng Cửu Chương Nhanh Thuộc, Cách Dạy Bé Học Chữ Cái Nhanh Thuộc, Học Bảng Cửu Chương Nhanh, Thước Kẻ Có Bảng Cửu Chương, Không Thuộc Bảng Cửu Chương, Cách Học Bảng Cửu Chương 3, Cách Ghi Nhớ Bảng Cửu Chương, Cách Học Bảng Cửu Chương 8, Dạy Con Học Bảng Cửu Chương Một Cách Dễ Dàng, Cách Nhớ Bảng Cửu Chương Đơn Giản Và Hiệu Quả, Cách Làm Bài Tập Về Nhà Nhanh, Cách Viết Nhanh, Cách Đọc Báo Cáo Tài Chính Nhanh, Cách Tìm Kiếm Văn Bản Nhanh, Cách Viết Tay Nhanh, Cách Đọc Báo Cáo Tài Chính Nhanh Nhất, Cách Làm Bài Thi Trắc Nghiệm Nhanh, Cách Viết Tay Trái Nhanh, Hướng Dẫn Cách Giảm Cân Nhanh Chóng, Hướng Dẫn Cách Đào Bitcoin Nhanh Nhất, Bảng Giá Giao Hàng Nhanh, Bảng Giá Dịch Vụ Làm Hộ Chiếu Nhanh, Bảng Giá Chuyển Phát Nhanh, Bảng Giá Dịch Vụ Chuyển Phát Nhanh, Bảng Giá Dịch Vụ Chuyển Phát Nhanh 247, Bảng Giá Dịch Vụ Giao Hàng Nhanh, Bảng Giá Dịch Vụ Chuyển Phát Nhanh Quốc Tế, Bảng Giá Dịch Vụ Chuyển Phát Nhanh Thu Tiền Cod Của Viettel Post, 5 Văn Bản Thuộc Lĩnh Vực Văn Chương, Quy Cách Đóng Gói Thuốc, Cách Tính Số Đẹp Kích Thuoc Nhà, Cách Viết X Thuộc R Cho Ta Biết Điều Gì, Viết Chương Trình In Bảng Cửu Chương Ra Màn Hình, Chương Trình Hành Động Về Thuốc Thiết Yếu, Câu Thơ Cuộc Đời Cách Mạng Thật Là Sang Thuộc Kiểu Câu Gì, Hướng Dẫn Kê Đơn Tốt Chương Trình Hành Động Về Thuốc Thiết Yếu, Hoàn Thiện Chương Trình Trưng Bày Sản Phẩm Tại Nhà Thuốc Và, Hoàn Thiện Chương Trình Trưng Bày Sản Phẩm Tại Nhà Thuốc, Mẫu Bảng Niêm Yết Giá Thuốc, Bảng Niêm Yết Giá Thuốc Tây, Viết Chương Trình Bảng Cửu Chương, Cách Cúng ông Chuồng Bà Chuồng, Bảng Theo Dõi Hạn Dùng Của Thuốc, Quy Trình Phá Thai Bằng Thuốc, Hãy Chứng Minh Một Khoa X Thuộc Đại Học Quốc Gia Y Không Có Tư Cách Pháp Nhân, Định Tính Alkaloid Bằng Thuốc Thử Đặc Hiệu, Viết Bảng Cửu Chương Bằng Pascal, Chương Trình In Ra Bảng Cửu Chương, Bảng Cửu Chương Bảng Chia, Bảng Cửu Chương Bảng Nhân, Bảng Cửu Chương Bằng Tiếng Anh, Bảng Cửu Chương Bảng Word, Làm Bảng Cửu Chương Bằng Excel, Viết Bảng Cửu Chương Bằng C, Bảng Cửu Chương Và Bảng Chia, In Bảng Cửu Chương Bằng Pascal, Tạo Bảng Cửu Chương Bằng Javascript, Hiệu Quả Điều Trị Thoái Hóa Khớp Gối Bằng Phương Pháp Cấy Chỉ Catgut Kết Hợp Với Bài Thuốc Độc Hoạt, Hiệu Quả Điều Trị Thoái Hóa Khớp Gối Bằng Phương Pháp Cấy Chỉ Catgut Kết Hợp Với Bài Thuốc Độc Hoạt , Quy Cách Làm Chuồng Nuôi Thỏ, Bài Giảng Đường Lối Cách Mạng Chương 7, Cách Viết Chương Trình Cho 89c51, Câu Hỏi Tự Luận Chương 5 Đường Lối Cách Mạng, Cách Viết Chương Trình Pascal 8, Tiểu Luận Chương 4 Đường Lối Cách Mạng, Tiểu Luận Chương 7 Đường Lối Cách Mạng, Mẫu Bảng Cửu Chương Đẹp, In Ra Bảng Cửu Chương, ôn Tập Bảng Cửu Chương, Bảng Cửu Chương 10, Bảng Cửu Chương 11, Bảng Cửu Chương 12, In Ra Bảng Cửu Chương Php, Bảng Cửu Chương 13, Bảng Cửu Chương 19, Lớp 3 Bảng Cửu Chương, Bảng Cửu Chương 6 Lớp 2, Mẫu Bảng Cửu Chương, Bài Tập Về Bảng Cửu Chương Lớp 2, Bang Cu Chuong, Bảng Cửu Chương 1 Đến 10, Bảng Cửu Chương 1, In Bảng Cửu Chương Từ 2 Đến 9, In Bảng Cửu Chương Lớp 2, Tìm Bảng Cửu Chương, Bài Tập Về Bảng Cửu Chương, Xem Bảng Cửu Chương Lớp 2, Bảng Cửu Chương 9, Xem Bảng Cửu Chương, Bảng Cửu Chương 8 Và 9, Xin Bảng Cửu Chương Lớp 2, Bảng Cửu Chương 1 Đến 5, Bảng Cửu Chương 8 9, Bảng Cửu Chương 1-10, Bảng Cửu Chương 1-9, Bảng Cửu Chương 8, Bảng Cửu Chương 7 8 9, Bảng Cửu Chương 7 8, Bảng Cửu Chương 7, Bảng Cửu Chương A4,

    Cách Học Bảng Cửu Chương Nhanh Thuộc, Cách Dạy Bé Học Chữ Cái Nhanh Thuộc, Học Bảng Cửu Chương Nhanh, Thước Kẻ Có Bảng Cửu Chương, Không Thuộc Bảng Cửu Chương, Cách Học Bảng Cửu Chương 3, Cách Ghi Nhớ Bảng Cửu Chương, Cách Học Bảng Cửu Chương 8, Dạy Con Học Bảng Cửu Chương Một Cách Dễ Dàng, Cách Nhớ Bảng Cửu Chương Đơn Giản Và Hiệu Quả, Cách Làm Bài Tập Về Nhà Nhanh, Cách Viết Nhanh, Cách Đọc Báo Cáo Tài Chính Nhanh, Cách Tìm Kiếm Văn Bản Nhanh, Cách Viết Tay Nhanh, Cách Đọc Báo Cáo Tài Chính Nhanh Nhất, Cách Làm Bài Thi Trắc Nghiệm Nhanh, Cách Viết Tay Trái Nhanh, Hướng Dẫn Cách Giảm Cân Nhanh Chóng, Hướng Dẫn Cách Đào Bitcoin Nhanh Nhất, Bảng Giá Giao Hàng Nhanh, Bảng Giá Dịch Vụ Làm Hộ Chiếu Nhanh, Bảng Giá Chuyển Phát Nhanh, Bảng Giá Dịch Vụ Chuyển Phát Nhanh, Bảng Giá Dịch Vụ Chuyển Phát Nhanh 247, Bảng Giá Dịch Vụ Giao Hàng Nhanh, Bảng Giá Dịch Vụ Chuyển Phát Nhanh Quốc Tế, Bảng Giá Dịch Vụ Chuyển Phát Nhanh Thu Tiền Cod Của Viettel Post, 5 Văn Bản Thuộc Lĩnh Vực Văn Chương, Quy Cách Đóng Gói Thuốc, Cách Tính Số Đẹp Kích Thuoc Nhà, Cách Viết X Thuộc R Cho Ta Biết Điều Gì, Viết Chương Trình In Bảng Cửu Chương Ra Màn Hình, Chương Trình Hành Động Về Thuốc Thiết Yếu, Câu Thơ Cuộc Đời Cách Mạng Thật Là Sang Thuộc Kiểu Câu Gì, Hướng Dẫn Kê Đơn Tốt Chương Trình Hành Động Về Thuốc Thiết Yếu, Hoàn Thiện Chương Trình Trưng Bày Sản Phẩm Tại Nhà Thuốc Và, Hoàn Thiện Chương Trình Trưng Bày Sản Phẩm Tại Nhà Thuốc, Mẫu Bảng Niêm Yết Giá Thuốc, Bảng Niêm Yết Giá Thuốc Tây, Viết Chương Trình Bảng Cửu Chương, Cách Cúng ông Chuồng Bà Chuồng, Bảng Theo Dõi Hạn Dùng Của Thuốc, Quy Trình Phá Thai Bằng Thuốc, Hãy Chứng Minh Một Khoa X Thuộc Đại Học Quốc Gia Y Không Có Tư Cách Pháp Nhân, Định Tính Alkaloid Bằng Thuốc Thử Đặc Hiệu, Viết Bảng Cửu Chương Bằng Pascal, Chương Trình In Ra Bảng Cửu Chương, Bảng Cửu Chương Bảng Chia, Bảng Cửu Chương Bảng Nhân,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảng Cửu Chương Nhân Chia Và Cách Dạy Bé Học Thuộc
  • Phương Pháp Học Bảng Cửu Chương Chia Từ 2 Đến 9
  • Bảng Cửu Chương Nhân Chia Và Cách Dạy Bé Học Thuộc Nhanh
  • Bảng Cửu Chương Nhân, Chia Và Cách Học Bảng Cửu Chương Chuẩn Nhất
  • Bí Quyết Dạy Con Học Bảng Cửu Chương Dễ Hiểu Và Dễ Thuộc Nhất
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100