Soạn Bài Phú Sông Bạch Đằng (Bạch Đằng Giang Phú)

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Chiến Thắng Mtao Mxây Ngữ Văn Lớp 10
  • Soạn Văn Lớp 10, Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 10, Giáo Án, Văn Mẫu Lớp 10 Hay
  • Soạn Bài Lớp 10: Văn Bản Soạn Bài Môn Ngữ Văn Lớp 10 Học Kì I
  • Soạn Bài Lớp 10: Nhàn Soạn Bài Môn Ngữ Văn Lớp 10 Học Kì I
  • Soạn Bài Lớp 10: Thề Nguyền Soạn Bài Môn Ngữ Văn Lớp 10 Học Kì Ii
  • Soạn bài Phú sông Bạch Đằng (Bạch Đằng giang phú)

    Hướng dẫn soạn bài

    Bố cục:

    – Phần 1 – mở (từ đầu… còn lưu) : cảm xúc nhân vật khách trước sông Bạch Đằng.

    – Phần 2 – giải thích (tiếp… ca ngợi) : Các bô lão kể lại chiến tích trên sông.

    – Phần 4 – kết (còn lại) : Khẳng định vai trò và đức độ con người.

    Câu 1 (trang 7 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2): Một số nét sơ lược:

    – Vị trí chiến thắng Bạch Đằng trong lịch sử : ghi dấu nhiều chiến công hiển hách (phá quân Nam Hán, đánh tan Mông – Nguyên).

    – Đề tài sông Bạch Đằng là nguồn cảm hứng bất tận cho văn thơ (Nguyễn Trãi, Trương Hán Siêu, Nguyễn Sưởng…).

    Câu 2 (trang 7 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2): Hình tượng nhân vật “khách” : Khách là sự phân thân của tác giả.

    – Mục đích dạo chơi : thưởng thức vẻ đẹp thiên nhiên và nghiên cứu cảnh trí đất nước  người yêu thiên nhiên, mang tính tráng sĩ phóng khoáng, mạnh mẽ.

    – Khách đã “đi qua” : địa danh lấy trong điển cố Trung Quốc (Nguyên, Tương, Vũ Huyệt, Cửu Giang, Ngũ Hồ,…) thể hiện tráng chí bốn phương, hiểu biết phong phú, có hoài bão ; địa danh của đất Việt (cửa Đại Than, bến Đông Triều, sông Bạch Đằng) – cụ thể, đương đại, thể hiện tình yêu đất nước, tâm hồn ưu ái.

    Câu 3 (trang 7 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2):

    “Khách” mang tâm trạng buồn vui lẫn lộn, vui trước cảnh hùng vĩ thơ mộng “bát ngát sóng kình, thướt tha đuôi trĩ…”, phấn khởi tự hào trước dòng sông từng ghi bao chiến tích “gãy giáo”, “xương khô”, nhưng cũng lặng buồn vì cảnh xưa, dấu tích xưa giờ đìu hiu hoang vắng “Buồn vì cảnh thảm”, tiếc thương những người anh hùng đã khuất “Thương nỗi anh hùng”, “tiếc thay”.

    Câu 4 (trang 7 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2):

    – Hình tượng các bô lão : là người dân địa phương, là phân thân của tác giả, là hình ảnh tập thể xuất hiện như một sự hô ứng, tạo không khí đối đáp tự nhiên, kể cho khách nghe về những chiến tích lịch sử trên sông Bạch Đằng.

    – Các bô lão kể chuyện với giọng đầy nhiệt huyết, tự hào, lời lẽ cô đọng. Các chiến tích được tái hiện bằng cảm hứng lịch sử với âm điệu hào hùng Thuyền bè muôn đội, tinh kỳ…, đó là sức mạnh, khí thế dũng mãnh như hổ báo của các chiến sĩ đời Trần, trận đánh mang tầm vóc kì vĩ. Và cuối cùng, ý chí yêu nước cùng sức mạnh chính nghĩa của quân ta đã chiến thắng vang dội.

    – Qua lời bình của các bô lão, có thể nhận thấy yếu tố quan trọng nhất làm nên chiến thắng không chỉ là “đất hiểm” mà cốt ở “đức cao” của con người.

    Câu 5 (trang 7 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2): Lời ca của các vị bô lão và lời ca nối tiếp của “khách” nhằm khẳng định :

    – Chân lí “Những người bất nghĩa tiêu vong – Nghìn thu chỉ có anh hùng lưu danh”

    – Ca ngợi hai vị vua anh minh đời Trần.

    – Bày tỏ khát vọng hòa bình muôn thuở trên đất nước.

    – Ca ngợi đường lối giữ nước “đất hiểm”, “đức cao” của vương triều Trần.

    Câu 6 (trang 7 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2): Giá trị của bài phú :

    – Nội dung : thể hiện lòng yêu nước và niềm tự hào dân tộc trước những chiến công trên sông Bạch Đằng. Ca ngợi truyền thống anh hùng bất khuất của dân tộc. Thể hiện tư tưởng nhân văn cao đẹp qua việc đề cao con người trong lịch sử.

    – Nghệ thuật : “đỉnh cao nghệ thuật của thể phú”, với cấu tứ đơn giản, bố cục chặt chẽ, lời văn linh hoạt, hình tượng sinh động, ngôn từ lắng đọng.

    Luyện tập

    Câu 1 (trang 7 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2): Học sinh tự học thuộc lòng một số câu.

    Câu 2 (trang 7 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2):

    – Lời ca của khách kết thúc bài Phú sông Bạch Đằng : ca ngợi sự anh minh của hai vị thánh quân, ca ngợi chiến tích của sông Bạch Đằng, khẳng định chân lí “cốt mình đức cao”.

    – So sánh : cả hai bài đều thể hiện niềm tự hào về những chiến công của dân tộc trong công cuộc chống xâm lược và đều khẳng định vị trí, vai trò quyết định của con người. Khác nhau cơ bản ở hai bài này là mức độ vai trò của con người : Trương Hán Siêu đề cao vai trò con người hơn “cốt mình đức cao”, còn Nguyễn Sưởng thì san bằng “Nửa do sông núi, nửa do người”.

    Bài giảng: Phú sông Bạch Đằng – Cô Trương Khánh Linh (Giáo viên VietJack)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 10: Phú Sông Bạch Đằng
  • Soạn Bài Phú Sông Bạch Đằng, Ngữ Văn Lớp 10
  • Soạn Bài Lập Dàn Ý Bài Văn Tự Sự Sbt Ngữ Văn 10 Tập 1
  • Soạn Bài Lập Dàn Ý Bài Văn Tự Sự Ngữ Văn 10
  • Soạn Bài Lập Dàn Ý Bài Văn Tự Sự
  • Bài Thơ Phú Sông Bạch Đằng

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Nhân Vật Khách Trong Bài Phú Sông Bạch Đằng
  • Soạn Bài Phú Sông Bạch Đằng Của Trương Hán Siêu
  • Phân Tích Bài Phú Sông Bạch Đằng Của Trương Hán Siêu
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Gõ Bàn Phím Nhanh Cho Kế Toán
  • Cách Học Thuộc Bài Nhanh Trong 5 Phút Siêu Đơn Giản Và Hiệu Quả
  • Bài thơ: Phú sông Bạch Đằng (Trương Hán Siêu)

    Bài giảng: Phú sông Bạch Đằng – Cô Trương Khánh Linh (Giáo viên VietJack)

    Nội dung Bài thơ: Phú sông Bạch Đằng

    I. Đôi nét về tác giả

    – Trương Hán Siêu hiện chưa rõ năm sinh, mất năm 1354, tự là Thăng Phủ

    – Quê quán: làng Phúc Am, huyện Yên Ninh (nay thuộc thành phố Ninh Bình)

    – Ông là môn khách (khách trong nhà) của Trần Hưng Đạo, từng giữ nhiều chức vụ quan trọng: Hàn lâm học sĩ (dưới đời Trần Anh Tông), Tham tri chính sự. Khi mất, ông được vua tặng tước Thái bảo, Thái phó và được thờ ở Văn Miếu (Hà Nội).

    – Trương Hán Siêu tính tình cương trực, học vấn uyên thâm, được các vua Trần tin cậy, nhân dân kính trọng.

    – Sự nghiệp sáng tác: Tác phẩm của ông hiện còn lại không nhiều, trong đó có bài Phú sông Bạch Đằng.

    II. Đôi nét về tác phẩm Phú sông Bạch Đằng

    1. Hoàn cảnh sáng tác

    – Bạch Đằng là một nhánh sông đổ ra Biển Đông, nằm giữa Quảng Ninh và Hải Phòng, nơi ghi dấu nhiều chiến công lịch sử giữ nước của dân tộc.

    – “Phú sông Bạch Đằng” được viết từ cảm hứng hào hùng và bi tráng. Trương Hán Siêu trong một lần dạo chơi đã viết bài phú này. Chưa rõ bài phú được viết năm nào, có lẽ khoảng 50 năm sau cuộc kháng chiến chống giặc Mông – Nguyên thắng lợi.

    2. Thể phú

    – Phú là một thể văn có vần hoặc xen lẫn văn vần và văn xuôi, dùng để tả cảnh vật, phong tục, kể sự việc, bàn chuyện đời…

    – Phú được chia làm hai loại là phú cổ thể và phú đường luật.

    3. Bố cục (4 phần)

    – Phần 1 (từ đầu đến “luống còn lưu”): Cảm xúc lịch sử của nhân vật khách trước cảnh sắc của sông Bạch Đằng.

    – Phần 2 (tiếp đó đến “nghìn xưa ca ngợi”): Lời của các bô lão kể với khách về những chiến công lịch sử trên sông Bạch Đằng.

    – Phần 4 (còn lại): Lời ca khẳng định vai trò và đức độ của con người.

    4. Giá trị nội dung

    Qua những hoài niệm về quá khứ, Phú sông Bạch Đằng đã thể hiện lòng yêu nước và niềm tự hào dân tộc trước chiến công trên sông Bạch Đằng, đồng thời ngợi ca truyền thống anh hùng bất khuất, truyền thống đạo lí nhân nghĩa của dân tộc Việt Nam. Tác phẩm cũng chứa đựng tư tưởng nhân văn cao đẹp qua việc đề cao vai trò, vị trí của con người trong lịch sử.

    5. Giá trị nghệ thuật

    – Cấu tứ đơn giản, hấp dẫn với bố cục chặt chẽ.

    – Lời văn linh hoạt.

    – Hình tượng nghệ thuật sinh động, vừa có giá trị gợi hình vừa giàu ý nghĩa biểu tượng.

    – Ngôn từ trang trọng, tráng lệ, lắng đọng và giàu suy tư.

    – Điển cố được sử dụng chọn lọc, giàu sức gợi.

    III. Dàn ý phân tích Phú sông Bạch Đằng

    I. Mở bài:

    – Giới thiệu về tác giả Trương Hán Siêu: Trương Hán Siêu tính tình cương trực, học vấn uyên thâm, được các vua Trần tin cậy, nhân dân kính trọng.

    – Giới thiệu khái quát về thể phú: Phú là một thể văn có vần hoặc xen lẫn văn vần và văn xuôi, dùng để tả cảnh vật, phong tục, kể sự việc, bàn chuyện đời…

    – Khái quát về “Phú sông Bạch Đằng”: Phú sông Bạch Đằng ra đời khoảng 50 năm sau cuộc kháng chiến chống giặc Mông – Nguyên dành thắng lợi. Bài phú thể hiện lòng yêu nước và niềm tự hào dân tộc về truyền thống anh hùng bất khuất và truyền thống đạo lí nhân nghĩa sán ngời của dân tộc VN. Tác phẩm thể hiện tư tưởng nhân văn cao qua việc đề cao vai trò, vị trí của con người.

    II. Thân bài

    1. Cảm xúc lịch sử của nhân vật khách trước cảnh sắc của sông Bạch Đằng.

    – Nhân vật “khách”: là sự hóa thân của tác giả, tạo nên lối đối đáp chủ – khách thường có trong thể phú.

    – Tấm thế dạo chơi, ngắm cảnh ung dung, phóng khoáng: “Giương buồm…chơi vơi….mải miết”

    – Những địa danh mà nhân vật khách đã tới:

    + Địa danh Trung Quốc: Nguyên, Tương, Vũ Huyệt, Tam Ngô, Bách Việt, Đầm Vân Mộng,

    → Khách là người đi nhiều, biết rộng, mang tráng chí làm bạn với gió trăng, qua nhiều miền sông bể bằng trí tưởng tượng, bằng sự hiểu biết.

    + Địa danh Việt Nam: cửa Đại Than, bến Đông Triều, sông Bạch Đằng

    → Những địa danh gắn với non sông, đất nước, với lịch sử dân tộc. Qua đó cho chúng ta thấy tình yêu thiên nhiên, niềm tự hào dân tộc của nhân vật khách.

    – Cảnh sắc thiên nhiên sông Bạch Đằng:

    + Bát ngát sóng kình muôn dặm

    + Thướt tha đuôi trĩ một màu.

    + Nước trời: một sắc, phong cảnh: ba thu.

    + Bờ lau san sát, bến lách đìu hiu.

    → Cảnh sắc thiên nhiên vừa hùng vĩ vừa thơ mộng nhưng cũng ảm đạm và hiu hắt.

    – Tâm trạng của nhân vật khách:

    + Vui thú trước cảnh nước trời kì vĩ

    + Lúc buồn tiếc vì cảnh xưa thật đáng tự hào giờ đìu hiu hoang quạnh.

    + Lúc tiếc thương những người anh hùng đã khuất.

    → Tâm hồn nhạy cảm, giàu cảm xúc

    2. Lời của các bô lão kể với khách về những chiến công lịch sử trên sông Bạch Đằng.

    – Hình ảnh các bô lão: đó có thể là những hình ảnh có thật, cũng có thể là sự phân thân của tác giả để kể với nhân vật khách vê những chiến công trên sông Bạch Đằng

    – Thái độ của các bô lão đối với nhân vật khách: nhiệt tình, hiếu khách và trân trọng khách.

    – Cảnh chiến đấu trong lời kể của các bô lão:

    + Lực lượng với quy mô hùng hậu, khí thế dũng mãnh, quyết liệt: thuyền tàu muôn đội, gươm giáo sáng chói.

    + Thái độ của giặc kiêu ngạo, khoác lác: những tưởng…một lần, quét sạch…bốn cõi.

    + Kết quả: Hung đồ hết lối, khác nào…chết trụi.

    → Mượn tích xưa để nói sự thất bại nhục nhã, ê chề của kẻ thù và chiến thắng oanh liệt của ta.

    – Nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của ta và thất bại của địch:

    + Trời đất cho nơi hiểm trở

    + Nhân tài giữ cuộc điện an

    → Nhấn mạnh yếu tố làm nên thắng lợi là thiên thời – địa lợi – nhân hòa, trong đó nhấn mạnh vai trò quan trọng của yếu tố con người

    4. Lời ca khẳng định vai trò và đức độ của con người

    – Lời ca của các bô lão:

    + Bất nghĩa: tiêu vong

    + Anh hùng: lưu danh

    → Tuyên ngôn, chân lí vĩnh hằng, bất biến, là quy luật từ ngàn đời xưa đến nay.

    – Lời hòa ca của khách:

    + Bởi đâu, …cốt đức mình cao

    → Khẳng định nguyên nhân chiến thắng là lẽ sống, đạo đức, là khát vọng hòa bình và đường lối giữ nước tài tình của nhà Trần.

    ⇒ Lời ca kết thúc bài phú vừa mang niềm tự hào dân tộc vừa thể hiện tư tưởng nhân văn cao đẹp.

    III. Kết bài

    Khái quát lại giá trị nội dung và nghệ thuật của bài phú: Phú sông Bạch Đằng là đỉnh cao nghệ thuật của thể phú trong văn học trung đại Việt Nam. Bài phú đã thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc trước những chiến công trên sông Bạch Đằng và ca ngợi truyền thống của đất nước.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    tac-gia-tac-pham-lop-10.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuần 19. Phú Sông Bạch Đằng (Bạch Đằng Giang Phú)
  • Thuyết Minh Bài “phú Sông Bạch Đằng”
  • Tổng Hợp Bài Tập Phrasal Verbs Giúp Nhanh Thuộc Từ Vựng
  • 5 Cách Học Thuộc Bài Nhanh Nhất Có Thể Và Nhớ Lâu Nhất
  • 5 Cách Học Thuộc Bài Nhanh Nhất Có Thể & Nhớ Lâu Nhất
  • Soạn Bài Phú Sông Bạch Đằng

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Mẫu Và Dàn Ý Thuyết Minh Bài Phú Sông Bạch Đằng
  • Những Mẹo Vặt Giúp Bạn Ôn Thi Hiệu Quả
  • Bài Thơ: Nhớ Rừng (Thế Lữ
  • Soạn Văn 8 Bài Nhớ Rừng
  • Phân Tích Bài Thơ Nhớ Rừng Của Thế Lữ
  • Soạn bài Phú sông Bạch Đằng

    Lưu ý: Đây là mẫu Soạn bài Phú sông Bạch Đằng bản đầy đủ. Để tham khảo bài soạn văn ngắn gọn cho tác phẩm này, mời bạn tham khảo bài viết: Soạn văn 10 bài Phú Sông Bạch Đằng

    (Trương Hán Siêu)

    I. Tìm hiểu chung

    1. Tác giả:

    • Trương Hán Siêu (?-1354) tự là Thăng Phủ, người làng Phúc Am, huyện Yên Ninh (nay là thị xã Ninh Bình).
    • Dưới triều Anh Tông, Dụ Tông làm quan to, lúc mất được truy tặng Thái bảo, được thờ ở Văn miếu.
    • Ông học vấn uyên thâm, sinh thời được các vua Trần tin cậy, nhân dân kính trọng.

    2. Sông Bạch Đằng (SGK) 3. Thể phú:

    • Là một thể tài của văn học trung đại Trung Quốc được chuyển dụng ở Việt Nam.
    • Phú là thể văn vần hoặc văn xuôi kết hợp văn vần dùng để miêu tả cảnh vật, phong tục,…

    II. Đọc hiểu

    1. Văn bản (SGK) 2. Phân tích

    a. Nhân vật khách:

    • Ham du ngoạn, giương buồm giong gió, lướt bể chơi trăng, gót giang hồ đi khắp nơi: Cửa Giang, Ngũ Hồ, Tam Ngô, Bách Việt….
    • Là người có tâm hồn phóng khoáng, tự do. Ưa hoạt động, khoái trí, ham hiểu biết.
    • Nhân vật trữ tình đi vào miêu tả không gian cụ thể, phong cảnh cụ thể. Bát ngát sóng kình; thướt tha đuôi trĩ; đất trời một sắc, phong cảnh ba thu; sông chìm giáo gãy; gò đầy sương khô.
    • Khách đề cao cảnh trí sông Đằng.

    b. Bạch Đằng giang qua sự hồi tưởng của các bô lão:

    • Cảm xúc trữ tình thành cảm xúc anh hùng ca.
    • Những chiến công ở sông Bạch Đằng lừng danh không chỉ đối với thời đại mà, ý nghiã mãi với lịch sử dân tộc.
      • Là trận đánh kinh thiên động địa: trận thuỷ chiến được khắc hoạ cô đọng hàng loạt hình ảnh nói lên sự mãnh liệt hùng dũng.
    • Kẻ địch có lực lượng hùng mạnh, lại thêm mưu ma chước quỷ. Ta chiến đấu trên chính nghĩa, vì chính nghĩa nên thuận lẽ trời. Thêm vào đó, ta lại có địa lợi, nhân hoà là những yếu tố quyết định của chiến thắng.
    • Theo binh pháp cổ muốn thắng có 3 nhân tố cơ bản (thiên…. Địa… nhân…). Các bô lão chỉ ra: sự trợ giúp của trời; tài năng của người chèo lái cuộc chiến: con người có tài, nhân vật xuất chúng, đảm đương gánh nặng mà non sông giao phó.
    • Sự anh minh của hai vua Trần, đặc biệt là Tiết chế Quốc công Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn có tài thao lược, có tầm nhìn chiến lược đáng được muôn đời ca ngợi.

    d. Lời ca của khách:

    • Lời ca các bô lão: nhấn mạnh lẽ đời mang tính quy luật: bất nghĩa tiêu vong; anh hùng lưu danh.
    • Khách: đề cao vai trò hai vị Thánh quân – Hai vua Trần. Đức cao mới thật sự là điều quyết định của chiến cuộc. Đề cao giá trị con người – mang giá trị nhân văn sâu sắc.

    III. Tổng kết:

    1. Nội dung: Phú sông Bạch Đằng là bài ca yêu nước và tự hào dân tộc.

    Nhà thơ bộc lộ tư tưởng nhân văn sâu sắc tiến bộ: vinh và nhục, thắng và bại, tiêu vong và trường tồn,…

    2. Nghệ thuật: Ngôn ngữ tráng lệ, giàu hình ảnh; tác giả sử dụng điển tích, điển cố rất tài tình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Tích Hợp Phú Sông Bạch Đằng (Bạch Đằng Giang Phú) Trương Hán Siêu
  • Soạn Bài Phú Sông Bạch Đằng Ngắn Gọn Nhất
  • Soạn Bài Phú Sông Bạch Đằng (Trương Hán Siêu)
  • Cách Dạy Con Học Bài Hiệu Quả Nhất
  • Cách Học Bài Ôn Thi Có Hiệu Quả
  • Tuần 19. Phú Sông Bạch Đằng (Bạch Đằng Giang Phú)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Thơ Phú Sông Bạch Đằng
  • Phân Tích Nhân Vật Khách Trong Bài Phú Sông Bạch Đằng
  • Soạn Bài Phú Sông Bạch Đằng Của Trương Hán Siêu
  • Phân Tích Bài Phú Sông Bạch Đằng Của Trương Hán Siêu
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Gõ Bàn Phím Nhanh Cho Kế Toán
  • Ngày soạn:

    Ngày dạy:

    Tiết 57

    Đọc văn:

    Phú Sông Bạch Đằng

    (Trương Hán Siêu)

    A. Mục tiêu bài học.

    – Học sinh cảm nhận được nội dung yêu nước và tư tưởng nhân văn của bài Phú Sông Bạch Đằng. Nội dung yêu nước thể hiện ở niềm tự hào về chiến công lịch sử và chiến công thời Trần trên sông Bạch Đằng. Tư tưởng nhân văn thể hiện qua việc đề cao vai trò, vị trí. đức độ của con người, coi đây là nhân tố quyết định đối với sự nghiệp cứu nước.

    – Thấy được những đặc trưng cơ bản của thể phú về các mặt kết cấu, hình tượng nghệ thuật, lời văn, từ đó biết cách phân tích một bài phú cụ thể.

    – Bồi dưỡng lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc, ý thức trân trọng những địa danh lịch sử, những danh nhân lich sử.

    B. Phương tiện thực hiện.

    – Bài soạn của học sinh, tài liệu tham khảo, vốn sống thực tế.

    – Thiết kế bài dạy.

    C. Cách thức tiến hành.

    – Phương pháp phân tích, phát vấn, khái quát kiến thức cơ bản.

    D. Tiến trình dạy học.

    D1. ổn định tổ chức:

    Sĩ số : 10A……….10A3…………10A7…………..

    D2. Kiểm tra bài cũ.

    ? Đặc điểm thơ Hai Cư – Ba – Sô?

    ? Đọc thuộc lòng bài số 1, 2, 3, 4 và nêu những đặc sắc về nội dung, nghệ thuật trong các bài thơ đó?

    D3. Bài mới.

    Hoạt động của GVvà HS

    Yêu cầu cần đạt

    ? Dựa vào tiểu dẫn, nêu những nét cơ bản về Trương Hán Siêu?

    GV: Về văn hoá: Ông cùng Trung Ngạn soạn “Hoàng triều đại điển” và “Kinh thư”.

    – Nét chủ đạo trong sáng tác của ông là tinh thần yêu quý non sông đất nước, tự hào với những truyền thống vẻ vang, oanh liệt, nhưng vẫn bàng bạc sắc thái tứ tình hoài cổ.

    GV: +Trần Ninh “Bạch Đằng Giang”: “ánh nước chiều hôm qua đỏ khé. Tưởng rằng máu giặc vẫn chưa khô”.

    + Đại Nam Quốc sử diễn ca: “Bạch Đằng một cõi chiến trường. Xương bay trống đất máu màng đỏ sông”.

    ? Hoàn cảnh sáng tác bài Phú Sông Bạch Đằng?

    GV: Phú cổ thể có trước đời Đường Trung Quốc, có vần không có đối – như bài ca dài hoặc bài văn xuôi vần; Phú đường luật – từ đời Đường, có vần, có đối, có luật bằng trắc.

    ? H/S đọc, GV đọc mẫu.

    ? Cấu tứ tác phẩm

    – Theo lối kể chuyện có một vị khách giong thuyền chơi sông qua nhiều cảnh đẹp..đến Sông Bạch Đằng, các bô lão kể về chiến công, hết lời kể có lời ca về chiến công khách cũng có lời ca nối tiếp.

    ? Bài Phú Sông Bạch Đằng có mấy loại nhân vật? 2 loại nhân vật “Khách” có thể là ai đó, có thể là tác giả; Các bô lão địa phương.

    ? Bố cục của bài phú

    – Đoạn 1:…còn lưu – cảm xúc lịch sử của nhân vật khách trước cảnh sắc Sông Bạch Đằng.

    – Đoạn 2:……nghìn xưa ca ngợi – các bô lão kể với khách về chiến công..

    – Đoạn 3:….chừ lệ chan – suy ngẫm, bình luận của các bô lão về chiến công xưa.

    – Đoạn 4:…đức cao – lời kết , bình luận của các bô lão và nhân vật khách.

    GV: Giới thiệu cách tìm hiểu chi tiết.

    HS đọc diễn cảm lại đoạn 1.

    ? Trong đoạn phú đầu tiên ( từ đầu đến vẫn còn tha thiết) có cụm từ nào khái quát ý chung của cả đọan

    -HS : “tráng chí bốn phương”

    GV : Khách có thể là ai đó, hoặc tác giả, một danh sĩ đời Trần, cương trực, phóng khoáng; “Khách” là một tao nhân với bầu rượu, túi thơ “Chơi vơi theo cánh buồm làm bạn với gió trăng qua miền sông biển..”; đây là thú vui quen thuộc của người xưa. Nhưng khách không chỉ dạo chơi ngắm cảnh đẹp mà còn nghiên cứu cảnh trí đất nước, bồi bổ tri thức, tìm đến nơi có nhiều chiến công oanh liệt xưa để chiêm ngưỡng.

    ? Có thật ông khách đã lướt bể chơi trăng đến tất cả những điah danh nổi tiếng ấy không

    ? Nhận xét cách nói trong vừa đọc

    GV: Đầm Vân Mộng – là một thắng cảnh tiêu biểu cho mọi thắng cảnh mà …

    HS đọc đoạn “Bèn giữa dòng…luống còn lưu”

    ? Cảnh sông nước Bạch Đằng hiện lên qua lời kể – tả và cảm xúc của tác giả như thế nào

    ? Phân tích tư thế và diễn biến tâm trạng của khách khi đứng trước dòng sông lịch sử

    “Bát ngát…thướt tha… Một bức tranh, một vùng non nước mở ra.

    “Bờ lau…gò đầy xương khô” – hoang vu, hiu hắt – nét vẽ hoành tráng, giọng văn buồn.

    GV liên hệ : Nguyễn Trãi có nỗi buồn tương tự, cũng viết “Ngạc chặt kình băm non lởm chởm, giáo chìm gươm gãy bãi dăng dăng” (Cửa biển Bạch Đằng).

    ? Nhận xét về cảnh và người trong đoạn văn:

    ? Nhận xét giọng văn?

    – Giọng vừa sảng khoái trầm lắng, vừa hào hùng, bi thiết.

    + Tự hào trước chiến tích của cha ông.

    + Tiếc thương cảnh chiến trường oanh liệt đã bị thời gian…vắng vẻ (nỗi niềm hoài cổ, cảnh đấy mà người đâu).

    ? Qua đó ta thấy “khách” là người như thế nào

    ? Các bô lão đến với “khách” với thái độ như thế nào?

    GV: Nhận vật các bô lão có thể có thật, là những người dân địa phương ven song Bạch Đằng mà tác giả gặp trên đường vãn cảnh, có thể là nhân vật có tính chất hư cấu, là tâm tư tình cảm của chính tác giả hiện thành nhân vật trữ tình.

    ? Họ đã kể chuyện gì với “khách”

    (Kể với tư cách là người trong cuộc, về hai trận trên sông Bạch Đằng).

    ? Trận thuỷ chiến hiện ra qua lời kể của các bô lão như thế nào?

    ? Nhận xét những biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn văn, hiệu quả ra sao

    ? Nhận xét về giọng văn

    ? Nhận xét lời bình xen lẫn lời kể ?

    ? Theo lời các bô lão thử tìm nguyện nhân và ý nghĩa của trận thắng Bạch Đằng

    HS đọc diễn cảm 8 câu lục bát cuối bài

    ? Hai lời bình luận nối tiếp nhau dưới dạng liên ngâm. Nội dung từng bài ca có gì riêng biệt, có gì chung

    ? Qua việc đọc hiểu, rút ra những kết luận về nội dung, nghệ thuật?

    – Liên hệ với các bài thơ, văn khác thể hiện hào khí Đông A( Thuật hoài, Phò giá về kinh…)

    ? Tư tưởng yêu nước trong bài phú thể hịen nổi bật tập trung ở điểm nào

    ? Tư tưởng nhân văn trong bài phú thể hiện rõ ở điểm nào

    ? Đặc sắc nghệ thuật

    HS đọc ghi nhớ- SGK

    GV hướng dẫn HS làm bài tập

    I. Tìm hiểu chung :

    1. Tác giả.

    – ? 1354, có tài về chính trị, văn chương, từng làm quan đời Trần.

    – Tính tình cương trực, học vấn uyên thâm.

    – Được mọi người kính trọng, vua tin tưởng.

    2. Hoàn cảnh sáng tác.

    – Địa danh “Sông Bạch Đằng”: Di tích lịch sử lừng danh đề tài sáng tác.

    – Trương Hán Siêu, đáng lúc là trọng thần của vương triều nhà Trần, dạo chơi Sông Bạch Đằng và làm bài phú này (khoảng 50 năm sau chiến thắng 1288) Trần Hưng Đạo đánh tan quân Nguyên Mông, bắt sống Ô Mã.

    3. Thể phú.

    – Phú: Bày tỏ, phô bày, là thể văn vần để tả cảnh, phong tục, kể sự việc…có thể xen lẫn văn xuôi.

    – Thường có 2 loại: Phú cổ thể, Phú đường luật.

    – Bài Phú Sông Bạch Đằng thuộc Phú cổ thể, có phần theo điệu sở từ.

    4. Đọc văn bản.

    5. Giải thích từ khó :

    Kết hợp trong quá trình phân tích văn bản.

    6.Bố cục : 4 phần

    II. Phân tích :

    1. Hình tượng nhân vật khách :

    – Giọng điệu chung của đoạn văn : nhẹ nhàng thanh thản.

    – Không gian rộng lớn thú thưởng ngoạn ung dung, phóng khoáng, tự hào.

    + “Khách”: Hết mình với thiên nhiên, du ngoạn thăm thú mọi cảnh đẹp xa gần. (Đêm chơi trăng, ngày…thời gian chuyển tiếp nhanh).

    + Những địa danh nổi tiếng:

    * Địa danh ở Trung Quốc…Cửu Giang. Nơi có người đi đâu mà chẳng biết “Đầm Vân Mộng…. tha thiết” hoài bão tráng trí bốn phương, lấy việc du ngoạn làm lạc thú và tự hào về nó.

    Lối khoa trương, ẩn dụ, tạo câu văn đẹp, tâm hồn phong phú thanh cao.

    Địa danh của đất Việt, với không gian cụ thể (cửa Đại Than) đây là hình ảnh thật có tính chất đương đại đang hiện ra trước mắt cách nói vừa ước lệ ( dùng những điển cố trong văn chương Trung Quốc) vừa mô tả trực tiếp.

    + Qua đó, thể hiện tráng chí hải hồ của chim bằng, chim phượng, bậc đại trượng phu tung hoành thiên hạ.

    Cảnh thiên nhiên thực, hùng vĩ, hoành tráng “Bát ngát…một màu”; song cũng ảm đạm, hiu hắt “Bờ lau…xương khô”.

    + Tâm trạng của tác giả : nỗi buồn vì cảnh vật hiu quạnh, tiếc thương những anh hùng chiến trận lừng lẫy một thời đã đi vào dĩ vãng, nuối tiếc chiến công xưa ( cảm hứng hoài cổ ).

    Cảnh đẹp, giàu chất thơ, thiên nhiên thơ mộng, hùng vĩ và cũng hoang vắng, tâm hồn phong phú, nhạy cảm, tác giả vừa vui, vừa tự hào, biểu lộ lòng thương tiếc (chiến tranh xưa một thời oanh liệt nay trơ trọi, hoang vu, dòng thời gian đang làm mờ bao dấu vết) và biết ơn sâu sắc đối với các anh hùng.

    Tâm hồn phong phú, thanh cao của nhân vật trữ tình.

    2. Các bô lão đến với khách, kể chuyện chiến công xưa trên sông Bạch Đằng.

    – Đại diện cho nhân dân địa phương với lòng tôn kính khách.

    – Nhiệt tình kể chuyện, bình luận chiến công xưa, kể tự nhiên, hấp dẫn.

    “Đây là

    ..Cũng là..”

    12 âm tiết – không khí trang nghiêm, đĩnh đạc làm nền cho việc miêu tả trận chiến.

    – “Thuyền bè…giáo gươm..”

    – Kể theo trình tự diễn biến tình hình, ngay từ đầu ta và địch tập trung binh lực hùng hậu cho một trận đánh quyết định.

    – Trận đánh diễn ra gay go, quyết liệt “được thua chửa phân” “Bắc Nam chống đối” – sự đối đầu không chỉ về lực lượng mà còn là đối đầu về ý chí.

    + Nghệ thuật : cách nói khoa trương, phóng đại; so sánh liên tưởng địch – ta, xưa – nay làm nổi bật sự đa

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thuyết Minh Bài “phú Sông Bạch Đằng”
  • Tổng Hợp Bài Tập Phrasal Verbs Giúp Nhanh Thuộc Từ Vựng
  • 5 Cách Học Thuộc Bài Nhanh Nhất Có Thể Và Nhớ Lâu Nhất
  • 5 Cách Học Thuộc Bài Nhanh Nhất Có Thể & Nhớ Lâu Nhất
  • Mách Bạn Cách Học Thuộc Nhanh Môn Sử Cực Dễ Dàng
  • Thuyết Minh Bài “phú Sông Bạch Đằng”

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuần 19. Phú Sông Bạch Đằng (Bạch Đằng Giang Phú)
  • Bài Thơ Phú Sông Bạch Đằng
  • Phân Tích Nhân Vật Khách Trong Bài Phú Sông Bạch Đằng
  • Soạn Bài Phú Sông Bạch Đằng Của Trương Hán Siêu
  • Phân Tích Bài Phú Sông Bạch Đằng Của Trương Hán Siêu
  • Thuyết minh bài Phú sông Bạch Đằng cho học sinh lớp 10

    Trương Hán Siêu là một tướng lớn đời Trần, lúc thiếu thời ông theo Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn tham gia cuộc kháng chiến chống quân Nguyên trong cả hai lần đó là thứ 2,3. Ông nổi tiếng là người có học vấn uyên bác, tài giỏi lại có lòng yêu nước tham qua đấu tranh kháng chiến quân xâm lược. Trong triều ông cũng có tiếng nói ông cũng có trọng lượng.

    Tác phẩm phú sông bạch đằng thể hiện tinh thần đất nước, tự hào truyền thống lịch sử dân tộc vẻ vang của dân tộc ta. Ngôn ngữ trong tác phẩm của ông có sự tinh tế, cô đọng, từ ngữ giàu sắc thái trữ tình. Phú sông Bạch Đằng của ông là tác phẩm tiêu biểu văn học yêu nước thời Lí – Trần.

    Bài Phú sông Bạch Đằng viết sau khi giành thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Nguyên Mông. Bạch Đằng là con sông ghi dấu nhiều chiến công oanh liệt như trận thắng quân Nam Hán năm 938 Ngô Quyền, trận thắng quân Nguyên Mông năm 1288 của Trần Hưng Đạo vì vậy đây là con sông đầy tự hào về truyền thống yêu nước, chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta.

    Mở đầu tác giả bày tỏ ước muốn đi khắp nơi để thưởng ngoạn vẻ đẹp của đất nước:

    “Khách có kẻ

    Giương buồm giong gió chơi vơi,

    Lướt bể chơi trăng mải miết.”

    Tác giả liệt kê nhiều địa danh thắng cảnh nổi tiếng tuy nhiên đây chỉ là bày tỏ mong ước khao khát mãnh liệt được đi du ngoạn nhiều nơi để ngắm cảnh thiên nhiên, đất nước.

    Người dọc lại thấy cảnh sông Bạch Đằng là một bức tranh giản dị:

    “Bát ngát sóng kình muôn dặm,

    Thướt tha đuôi trĩ một màu

    Nước trời một sắc

    Phong cảnh ba thu.”

    Với việc sử dụng các từ láy gợi hình (bát ngát, thướt tha), kết hợp với nhắc đến những địa danh gợi cho người đọc vẻ đẹp hùng vĩ của sông Bạch Đằng. Đồng thời bày tỏ được cảm xúc của mình khi đứng trước nhân chứng lịch sử của dân tộc:

    “Thương nỗi anh hùng đâu vắng tá

    Tiếc thay dấu vết luống còn lưu”

    Không chỉ vậy trong bài phú ta còn thấy được hào khí mạnh mẽ của quân đội trong trận chiến Bạch Đằng đó là những hình ảnh như:

    “Thuyền bè muôn đội,tinh kỳ phấp phới,

    Hùng hổ sáu quân,giáo gươm sáng chói.”

    Rất nhiều các chiến công quân ta chính tác giả kể lại trên con sông nổi tiếng này bằng giọng điệu khẩn trương, hùng tráng thể hiện khí thế ngút trời và hào khí thời bấy giờ.

    Tác giả đưa ra luận bàn về nguyên nhân của cuộc thắng lợi:

    “Quả là:Trời đất cho nơi hiểm trở,

    Cũng nhờ: Nhân tài giữ cuộc điện an.”

    Các bô lão nhận xét rằng để có được chiến thắng một phần nhờ vào địa thế hiểm trở và nhân tài lúc đó không thiếu đó là có người chỉ huy giỏi đó là Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn.

    Sau cùng, để kết thúc bài phú tác giả dùng lời ca của hai nhân vật khách và các bô lão. Lời của các bô lão thể hiện được các triết lý nhân thời:

    “Sông Đằng 1 dải dài ghê,

    Luồng to sóng lớn dồn về biển Đông.

    Những người bất nghĩa tiêu vong,

    Nghìn thu chỉ có anh hùng lưu danh.”

    Các bô lão chỉ ra rằng có một triết lý: người bất nghĩa bị diệt vong,anh hùng thì sẽ được lưu danh vào sử sách muôn đời.

    Nhân vật khách tiếp lời rằng:

    Sông đây rửa sạch mấy lần giáp binh.

    Giặc tan muôn thuở thăng bình.

    Bởi đâu đất hiểm cốt mình đức cao.”

    Tác giả đã lên tiếng ca ngợi sự tài giỏi, thông minh, tài lãnh đạo của vua Trần, do vậy mà có thể thấy nguyên nhân thắng lợi vang dội trước kẻ thủ xâm lược còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, thiên thời địa lợi còn phải nói đến nhân hòa đó là những nhân tài và người lãnh đạo có tài giỏi, yêu nước thương dân sâu sắc.

    Bài phú “Bạch Đằng giang phú” của Trương Hán Siêu là tác phẩm kinh điển đã thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc trước nhiều chiến công trên con sông Bạch Đằng huyền thoại, ca ngợi truyền thống anh hùng, truyền thống đạo lý nhân nghĩa ngàn đời của dân tộc Việt Nam. Phú sông Bạch Đằng được đánh giá là bài phú có tính nghệ thuật cao khi tác giả đã biết vận dụng thủ pháp kể, miêu tả cảnh sông Bạch Đằng chân thật, gần gũi và giàu tính trữ tình. Người đọc cảm nhận được cảm xúc, những hoài niệm quá khứ oanh liệt. Những câu thơ trong bài lúc nào cũng vang lên âm điệu hào hùng và trữ tình .

    “Phú sông Bạch Đằng” là tác phẩm thể hiện được yêu nước, tinh thần tự hào dân tộc sâu sắc. Bài phú được tác giả viết với bố cục chặt chẽ, nhịp điệu trong bài có sự thay đổi hợp lý, lời lẽ trong tác phẩm có sự cô đọng, điều này giúp người đọc cảm thấy niềm tự hào về chiến công vĩ đại của cha ông nhằm giữ gìn non sông hùng vĩ, đất nước thanh bình cho đến ngày hôm nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Bài Tập Phrasal Verbs Giúp Nhanh Thuộc Từ Vựng
  • 5 Cách Học Thuộc Bài Nhanh Nhất Có Thể Và Nhớ Lâu Nhất
  • 5 Cách Học Thuộc Bài Nhanh Nhất Có Thể & Nhớ Lâu Nhất
  • Mách Bạn Cách Học Thuộc Nhanh Môn Sử Cực Dễ Dàng
  • Học Tốt Môn Hóa Học Qua Thơ Bằng Bài Ca Nguyên Tử Khối
  • Soạn Bài Lớp 10: Phú Sông Bạch Đằng

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Phú Sông Bạch Đằng (Bạch Đằng Giang Phú)
  • Soạn Bài Chiến Thắng Mtao Mxây Ngữ Văn Lớp 10
  • Soạn Văn Lớp 10, Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 10, Giáo Án, Văn Mẫu Lớp 10 Hay
  • Soạn Bài Lớp 10: Văn Bản Soạn Bài Môn Ngữ Văn Lớp 10 Học Kì I
  • Soạn Bài Lớp 10: Nhàn Soạn Bài Môn Ngữ Văn Lớp 10 Học Kì I
  • Soạn bài lớp 10: Phú sông Bạch Đằng

    Soạn bài môn Ngữ văn lớp 10 học kỳ II

    PHÚ SÔNG BẠCH ĐẰNG

    (Trương Hán Siêu)

    I. Tìm hiểu chung

    1. Tác giả:

    • Trương Hán Siêu (?-1354) tự là Thăng Phủ, người làng Phúc Am, huyện Yên Ninh (nay là thị xã Ninh Bình).
    • Dưới triều Anh Tông, Dụ Tông làm quan to, lúc mất được truy tặng Thái bảo, được thờ ở Văn miếu.
    • Ông học vấn uyên thâm, sinh thời được các vua Trần tin cậy, nhân dân kính trọng.

    2. Sông Bạch Đằng (SGK) 3. Thể phú:

    • Là một thể tài của văn học trung đại Trung Quốc được chuyển dụng ở Việt Nam.
    • Phú là thể văn vần hoặc văn xuôi kết hợp văn vần dùng để miêu tả cảnh vật, phong tục,…

    II. Đọc hiểu

    1. Văn bản (SGK) 2. Phân tích

    a. Nhân vật khách:

    • Ham du ngoạn, giương buồm giong gió, lướt bể chơi trăng, gót giang hồ đi khắp nơi: Cửa Giang, Ngũ Hồ, Tam Ngô, Bách Việt….
    • Là người có tâm hồn phóng khoáng, tự do. Ưa hoạt động, khoái trí, ham hiểu biết.
    • Nhân vật trữ tình đi vào miêu tả không gian cụ thể, phong cảnh cụ thể. Bát ngát sóng kình; thướt tha đuôi trĩ; đất trời một sắc, phong cảnh ba thu; sông chìm giáo gãy; gò đầy sương khô.
    • Khách đề cao cảnh trí sông Đằng.

    b. Bạch Đằng giang qua sự hồi tưởng của các bô lão:

    • Cảm xúc trữ tình thành cảm xúc anh hùng ca.
    • Những chiến công ở sông Bạch Đằng lừng danh không chỉ đối với thời đại mà, ý nghiã mãi với lịch sử dân tộc.
      • Là trận đánh kinh thiên động địa: trận thuỷ chiến được khắc hoạ cô đọng hàng loạt hìng ảnh nói lên sự mãnh liệt hùng dũng.
    • Kẻ địch có lực lượng hùng mạnh, lại thêm mưu ma chước quỷ. Ta chiến đấu trên chính nghĩa, vì chính nghĩa nên thuận lẽ trời. Thêm vào đó, ta lại có địa lợi, nhân hoà là những yếu tố quyết định của chiến thắng.
    • Theo binh pháp cổ muốn thắng có 3 nhân tố cơ bản (thiên…. Địa… nhân…). Các bô lão chỉ ra: sự trợ giúp của trời; tài năng của người chèo lái cuộc chiến: con người có tài, nhân vật xuất chúng, đảm đương gánh nặng mà non sông giao phó.
    • Sự anh minh của hai vua Trần, đặc biệt là Tiết chế Quốc công Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn có tài thao lược, có tầm nhìn chiến lược đáng được muôn đời ca ngợi.

    d. Lời ca của khách:

    • Lời ca các bô lão: nhấn mạnh lẽ đời mang tính quy luật: bất nghĩa tiêu vong; anh hùng lưu danh.
    • Khách: đề cao vai trò hai vị Thánh quân – Hai vua Trần. Đức cao mới thật sự là điều quyết định của chiến cuộc. Đề cao giá trị con người – mang giá trị nhân văn sâu sắc.

    III. Tổng kết:

    1. Nội dung: Phú sông Bạch Đằng là bài ca yêu nước và tự hào dân tộc.

    Nhà thơ bộc lộ tư tưởng nhân văn sâu sắc tiến bộ: vinh và nhục, thắng và bại, tiêu vong và trường tồn,…

    2. Nghệ thuật: Ngôn ngữ tráng lệ, giàu hình ảnh; tác giả sử dụng điển tích, điển cố rất tài tình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Phú Sông Bạch Đằng, Ngữ Văn Lớp 10
  • Soạn Bài Lập Dàn Ý Bài Văn Tự Sự Sbt Ngữ Văn 10 Tập 1
  • Soạn Bài Lập Dàn Ý Bài Văn Tự Sự Ngữ Văn 10
  • Soạn Bài Lập Dàn Ý Bài Văn Tự Sự
  • Soạn Bài Lớp 10: Phú Nhà Nho Vui Cảnh Nghèo Soạn Bài Môn Ngữ Văn Lớp 10 Học Kỳ 2
  • Hướng Dẫn Soạn Bài : Phú Sông Bạch Đằng

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Soạn Bài Phú Sông Bạch Đằng
  • Soạn Bài Qua Đèo Ngang, Trang 103, 104 Sgk Ngữ Văn 7
  • Soạn Bài Qua Đèo Ngang Lớp 7 Ngắn Gọn
  • Soạn Bài: Qua Đèo Ngang (Ngắn Nhất)
  • Soạn Bài Quá Trình Tạo Lập Văn Bản (Siêu Ngắn)
  • PHÚ SÔNG BẠCH ĐẰNG

    1. Trương Hán Siêu (? – 1354), tự là Thăng Phủ, quê ở thôn Phúc Am, xã Ninh Thành, nay thuộc thị xã Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình. Các vua Trần rất kính trọng Trương Hán Siêu, thường gọi ông là “thầy”. Là người tài đức vẹn toàn nên khi qua đời, ông được thờ ở Văn Miếu. Tác phẩm của Trương Hán Siêu có: Bạch Đằng giang phú, Dục Thuý sơn Linh Tế tháp kí (Bài kí ở tháp Linh Tế trên núi Dục Thuý), Khai Nghiêm tự bi kí (Bài kí trên bia chùa Khai Nghiêm) và Cúc hoa bách vịnh,… Thơ văn Trương Hán Siêu thể hiện tình cảm yêu n­ước, ý thức dân tộc, tinh thần trách nhiệm đối với xã tắc của một người đề cao Nho học.

    2. Phú sông Bạch Đằng là loại phú cổ thể: mượn hình thức đối đáp chủ – khách để thể hiện nội dung, vận văn và tản văn xen nhau, kết thúc bằng một bài thơ. Loại phú cổ thể (có tr­ước đời Đường) được làm theo lối văn biền ngẫu hoặc lối văn xuôi có vần, khác với phú Đường luật (có từ đời Đường) có vần, có đối, có luật bằng trắc chặt chẽ.

    3. Bài Phú sông Bạch Đằng thể hiện niềm hoài niệm về chiến công của các anh hùng dân tộc, nêu cao vai trò của yếu tố con người với tinh thần ngoan cường, bất khuất trong sự nghiệp dựng n­ước và giữ n­ước.

    1. Tìm hiểu xuất xứ bài phú

    Phú sông Bạch Đằng có lẽ được Trương Hán Siêu sáng tác vào đời Trần Hiến Tông, Trần Dụ Tông, khi nhà Trần suy thoái, có nguy cơ sụp đổ. Khi có dịp du ngoạn trên sông Bạch Đằng, một nhánh sông Kinh Thầy đổ ra biển nằm giữa Quảng Ninh và Hải Phòng, nơi l­ưu dấu chiến tích lịch sử Ngô Quyền đánh thắng quân Nam Hán và nhà Trần tiêu diệt quân Nguyên Mông, ông đã cảm khái mà làm thành bài phú này.

    2. Phân tích bố cục của bài phú

    Bài phú này có có kết cấu ba phần theo nh­ư lối kết cấu thường thấy ở thể phú:

    – Mở đầu: Giới thiệu nhân vật, nêu lí do sáng tác (từ đầu cho đến … dấu vết luống còn l­ưu.).

    – Nội dung: Đối đáp (từ Bên sông các bô lão… cho đến Nhớ người x­a chừ lệ chan.).

    – Kết thúc: Lời từ biệt của khách (phần còn lại).

    3. Cách miêu tả khái quát, ­ước lệ kết hợp với tả thực trong đoạn mở đầu:

    – Ước lệ: Nguyên Tương, Vũ Huyệt, Cửu Giang, Ngũ Hồ, Tam Ngô, Bách Việt, đầm Vân Mộng; sóng kình, muôn dặm, đuôi trĩ, ba thu,…

    – Cảnh thực: cửa Đại Than, bến Đông Triều, sông Bạch Đằng, bờ lau san sát, bến lách đìu hiu,…

    4. Thủ pháp liệt kê trùng điệp được sử hiệu quả.

    – Miêu tả không gian rộng lớn, thời gian liên hoàn: “giương buồm giong gió…, lư­ớt bể chơi trăng…; sớm gõ thuyền…, chiều lần thăm…”

    – Làm nổi bật những kì tích: “Đây là chiến địa buổi Trùng H­ưng nhị thánh bắt Ô Mã – Cũng là bãi đất x­a thuở tr­ước Ngô chúa phá Hoằng Thao”; “Tất Liệt thế c­ường, L­ưu Cung ch­ước dối,…”

    5. Các hình ảnh đối nhau diễn tả không khí bừng bừng chiến trận (“Thuyền bè muôn đội tinh kì phấp phới – Hùng hổ sáu quân, giáo g­ươm sáng chói”), hay để miêu tả thế giằng co quyết liệt (“ánh nhật nguyệt chừ phải mờ – Bầu trời đất chừ sắp đổi”).

    6. Về nghệ thuật chọn lọc hình ảnh, sử dụng điển tích

    Tác giả đã lựa chọn hình ảnh, điển tích diễn tả nổi bật sự thất bại của quân giặc, khẳng định một cách trang trọng tài trí của vua tôi nhà Trần:

    – “Trận Xích Bích quân Tào Tháo tan tác tro bay – Trận Hợp Phì, giặc Bồ Kiên hoàn toàn chết trụi.”

    -“Hội nào bằng hội Mạnh Tân, có l­ương s­ư họ Lã – Trận nào bằng trận DụcThuỷ, có quốc sĩ họ Hàn.”

    7. Vần trong đoạn 1 và 2:

    – Vần chân: Việt – biết – thiết

    – Vần gián cách: nhiều – Triều – chiều, đối đổi – dối – lối – nổi, Hàn – nhàn – chan.

    8. Nhân vật “khách” – cái tôi của tác giả:

    Sông Bạch Đằng và những hoài niệm về chiến công trên dòng sông này đều xuất phát từ sự quan sát của nhân vật “khách” – tác giả. Chính qua sự quan sát ấy, nhân vật khách hiện lên với vẻ đẹp phóng khoáng, mạnh mẽ của bậc tráng sĩ: “…chứa vài trăm trong dạ cũng nhiều – Mà lòng tráng sĩ bốn phương vẫn còn tha thiết”. “Khách” ấy cũng là người thích ngao du, thăm thú và tìm hiểu lịch sử dân tộc:”Học Tử Trường chừ thú tiêu dao”.

    9. Nhân vật “bô lão” – hình ảnh của tập thể, xuất hiện trong hình thức đối đáp ở đoạn hai như­ sự hô ứng, qua đó tái hiện lại kì tích xư­a, bộc lộ niềm ng­ưỡng vọng, tự hào hùng tráng:

    – Những chiến thắng vĩ đại trên sông Bạch Đằng: Chiến thắng gắn với tên tuổi Ngô Quyền và chiến thắng gắn với tên tuổi Trần H­ưng Đạo. Các chiến thắng vang dội này được đặc biệt tô đậm nhờ những hình ảnh, điển tích được chọn lựa hết sức đặc sắc: “tinh kì phấp phới, giáo g­ươm sáng chói”, “ánh nhật nguyệt… phải mờ, bầu trời đất… sắp đổi”, “tan tác tro bay,… hoàn toàn chết trụi…; Xích Bích, Hợp Phì,…”

    – Ngẫm lại x­ưa, thấy chiến thắng oanh liệt là bởi “trời đất cho nơi hiểm trở”, “nhân tài giữ cuộc điện an” và “bởi đại vương coi thế giặc nhàn”, nghĩ đến nay chỉ thêm hoài tiếc: “Đến bên sông chừ hổ mặt – Nhớ người x­a chừ lệ chan”.

    – Lời ca của “bô lão” khẳng định sự hằng tồn của dòng sông Bạch Đằng lịch sử, cũng là khẳng định chân lí: “Những người bất nghĩa tiêu vong – Nghìn thu chỉ có anh hùng lưu danh”.

    – Lời ca của “khách” tiếp nối âm hưởng tự hào, tôn vinh ở lời ca của “bô lão” đồng thời nhấn mạnh đến vai trò của con người trong chiến công x­a, cũng là chân lí thấm đẫm tinh thần nhân văn cho muôn đời.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài: Phương Pháp Tả Người
  • Soạn Bài Phương Pháp Tả Người Lớp 6 Ngắn Nhất
  • Soạn Bài Phương Pháp Tả Người
  • Soạn Bài Phương Pháp Tả Cảnh (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài: Phương Pháp Tả Cảnh
  • Giáo Án Tích Hợp Phú Sông Bạch Đằng (Bạch Đằng Giang Phú) Trương Hán Siêu

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Phú Sông Bạch Đằng
  • Văn Mẫu Và Dàn Ý Thuyết Minh Bài Phú Sông Bạch Đằng
  • Những Mẹo Vặt Giúp Bạn Ôn Thi Hiệu Quả
  • Bài Thơ: Nhớ Rừng (Thế Lữ
  • Soạn Văn 8 Bài Nhớ Rừng
  • (Bạch Đằng giang phú) Trương Hán Siêu Tiết 57 Ngày soạn…………………………………ngày dạy…………………………………. A.Mục tiêu cần đạt:

    Sau khi học xong, học sinh có thể đạt được những mục tiêu sau:

    Kiến thức:

    – Hiểu được nội dung chủ yếu của bài phú: hoài niệm và suy ngẫm của tác giả về chiến công lịch sử trên sông Bạch Đằng.

    – Thấy được tư tưởng nhân văn của tác giả với việc đề cao vai trò, vị trí của con người trong lịch sử.

    – Nắm được đặc trưng cơ bản của thể phú về mặt kết cấu, hình tượng nghệ thuật, lời văn đồng thời thấy được đặc sắc nghệ thuật của Phú sông Bạch Đằng.

    – Tích hợp liên môn lịch sử giúp Hs hiểu sâu sắc hơn về các chiến công trên dòng sông Bạch Đằng. (Bài 16: Thời Bắc thuộc và các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc, Bài 19: những cuộc kháng chiến chống ngoại xâm ở các thế kỉ X – XV – Sách Lịch sử lớp 10)

    – Tích hợp kiến thức về văn hóa và truyền thống lịch sử anh hùng của thời đại nhà Trần với những chiến công vang dội ở các bài thơ văn đã học như Tỏ lòng – Phạm Ngũ Lão, Tụng giá hoàn kinh sư – Trần Quang Khải, Hịch Tướng sĩ – Trần Quốc Tuấn… giúp Hs hiểu sâu sắc và có hệ thống về hào khí Đông A và nội dung yêu nước trong văn học trung đại.

    – Tích hợp phân môn tiếng Việt ( Tiết 55: Các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh; Tiết 56: Lập dàn ý bài văn thuyết minh.)

    – Tích hợp kĩ năng ( Tiết 50: Trình bày một vấn đề)

    Kĩ năng:

    – Làm quen và rèn luyện kĩ năng đọc- hiểu một tác phẩm văn học được viết theo thể phú trung đại.

    – Giúp Hs có kĩ năng giao tiếp, kĩ năng thuyết trình, kĩ năng làm việc nhóm…

    Thái độ:

    Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước, niềm tự hào truyền thống lịch sử của dân tộc.

    Giúp Hs ý thức được trách nhiệm đối với vận mệnh dân tộc.

    B.Thiết kế bài học: I.Chuẩn bị của GV và HS:

    1. HS: Đọc văn bản trong SGK, trả lời các câu hỏi hướng dẫn học bài

    Tìm đọc lại kiến thức lịch sử, văn hóa, địa lí về các chiến công trên dòng sông Bạch Đằng

    Chuẩn bị bài văn thuyết minh bằng hình ảnh về tác giả Trương Hán Siêu và sông Bạch Đằng theo nhóm đã phân công

    II.Tổ chức hoạt động dạy học:

    Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số và giới thiệu bài mới

    MT: tạo tâm thế để dẫn vào bài học

    TG: 2p

    Dòng sông Bạch Đằng gắn liền với những chiến công vang dội của dân tộc ta (Ngô Quyền thắng giặc Nam Hán, quân dân nhà Trần thắng giặc Nguyên- Mông). Địa danh lịch sử này đã trở thành nguồn đề tài cho nhiều nhà thơ xưa khai thác: Trần Minh Tông với bài Bạch Đằng giang (trong đó có hai câu: “Ánh nước chiều hôm màu đỏ khé/ Tưởng rằng máu giặc vẫn chưa khô”), Nguyễn Trãi với Bạch Đằng hải khẩu, Nguyễn Sưởng với bài Bạch Đằng giang,… Khác với các tác giả trên, Trương Hán Siêu cũng viết về địa danh lịch sử đó nhưng lại sử dụng thể phú. Bài Phú sông Bạch Đằng của ông được đánh giá là mẫu mực của thể phú trong văn học trung đại.

    Hoạt động 2: Tìm hiểu khái quát về tác giả tác phẩm

    MT: Kể được những nét chính về tiểu sử, sự nghiệp văn học của tác giả Trương Hán Siêu, Nhắc lại được kiến thức lịch sử đã học về những chiến công oanh liệt trên dòng sông bạch đằng.

    Nắm được đặc điểm của thể phú, bố cục của bài Phú sông Bạch Đằng.

    Vận dụng kiến thức văn thuyết minh, lịch sử, địa lí để tìm hiểu vấn đề.

    Phát huy kĩ năng thuyết trình, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng làm việc nhóm

    HT: Hs chuẩn bị theo nhóm và thuyết minh trước lớp

    TG: 10p

    GV cho Hs tham quan di tích đền thờ Trương Hán Siêu trên núi Non nước nay thuộc thành phố Ninh Bình, Bảo tàng lịch sử tỉnh, khu di tích đền Trần (Nam Định) để tìm hiểu các hiện vật về chiến thắng trên sông Bạch Đằng

    HS tìm hiểu kiến thức lịch sử, áp dụng kĩ năng trình bày một vấn đề và nội dung văn thuyết minh để làm việc ở nhà theo nhóm, chuẩn bị thuyết minh trước lớp.

    Nhóm 1: Thuyết minh những nét chính về tác giả Trương Hán Siêu

    Nhóm 2: Thuyết minh về vị trí địa lí và những chiến công gắn với địa danh sông Bạch Đằng

    GV chốt và nhắc lại kiến thức cơ bản.

    GV giới thiệu về thể phú trung đại và dẫn dắt đến bài Phú sông Bạch Đằng

    Hs đọc diễn cảm bài phú.

    – Từ đặc điểm của thể phú cổ thể hãy phân chia bố cục của bài Phú sông Bạch Đằng

    I. Tìm hiểu chung:1. Tác giả Trương Hán Siêu (?-1354):

    – Tự: Thăng Phủ.

    – Quê quán: làng Phúc Thành- huyện Yên Ninh (nay thuộc thị xã Ninh Bình).

    – Là môn khách của Trần Hưng Đạo.

    – Khi mất được vua tặng tước Thái bảo, Thái phó, được thờ ở Văn Miếu.

    – Con người: cương trực, học vấn uyên thâm, được vua Trần tin cậy, nhân dân kính trọng.

    – Tác phẩm của ông để lại không nhiều, hiện còn 4 bài thơ và 3 bài văn, trong đó có Phú sông Bạch Đằng.

    2. Địa danh lịch sử sông Bạch Đằng:

    – Là một nhánh sông đổ ra biển thuộc Quảng Ninh, gần Thuỷ Nguyên (Hải Phòng)

    – Gắn với các chiến công chống quân Nam Hán (Ngô Quyền- 938), đại thắng quân Nguyên- Mông (Trần Quốc Tuấn- 1288).

    ” Sông Bạch Đằng- danh thắng lịch sử và là nguồn đề tài văn học.

    3. Thể phú:

    – Là thể văn có vần hoặc xen lẫn văn vần và văn xuôi, dùng tả cảnh vật, phong tục, kể sự vật, bàn chuyện đời.

    – Phân loại: 2 loại

    + Phú cổ thể:

    + Phú Đường luật (phú cận thể):

    4. Bài Phú sông Bạch Đằng

    Thuộc thể phú cổ thể

    Bố cục: (Có thể phân chia theo mạch cảm xúc của nhân vật trữ tình)

    – : từ đầu ” “còn lưu!” (Nhân vật Khách và cảm hứng trước cuộc du ngoạn)

    Đoạn kết: còn lại. (Cảm xúc suy nghĩ của nhân vật khách và bô lão về sức mạnh dân tộc)

    Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết giá trị nội dung, nghệ thuật của bài phú

    MT: Phân tích được tâm trạng hoài cổ của nhân vật Khách vừa phấn khởi, tự hào vừa buồn thương, nuối tiếc trước vẻ đẹp của sông Bạch Đằng.

    Phân tích ý nghĩa và bài học lịch sử của các chiến tích trên sông Bạch Đằng qua lời kể của các bô lão.

    Thấy được niềm tự hào dân tộc và tư tưởng nhân văn cao đẹp trong tác phẩm

    HT: Vấn đáp, bình giảng.

    TG: 25p

    GV chia nhóm, phân công nhiệm vụ

    Hs hoàn thành phiếu học tập ở nhà và chuẩn bị bài thuyết trình theo nhóm

    Nhóm 1: Làm phiếu học tập số 1

    Cử đại diện trình bày về nhân vật Khách và cảm hứng với cuộc du ngoạn trên sông Bạch Đằng.

    Các thành viên trong nhóm bổ sung thêm

    Nhóm còn lại nhận xét bổ sung và đặt câu hỏi để làm sáng rõ vấn đề.

    Gv nhận xét và chốt ý

    Gv có thể hỏi thêm 1 số câu hỏi để giúp làm sáng rõ vấn đề:

    1. Nhân vật Khách – sự phân thân của tác giả Trương Hán Siêu lại tìm đến thiên nhiên với mục đích gì?

    2. Các địa danh được nhân vật khách nhắc đến làm sao khách có thể đến trong một sớm một chiều được? Vậy những địa danh ấy có ý nghĩa như thế nào? Qua đó thấy được vẻ đẹp gì trong tâm hồn và tráng chí của nhân vật khách?

    3. Bạch Đằng giang được cảm nhận với những sắc thái như thế nào?

    4. – Cảm xúc của khách trước khung cảnh thiên nhiên sông Bạch Đằng: phấn khởi, tự hào hay buồn thương, nuối tiếc vì những giá trị đã lùi vào quá khứ? Lí giải?

    GV bình và chuyển ý: Cái thế giới mà nhân vật Khách tìm đến không phải là thiên nhiên tĩnh: một vầng trăng lạnh, một đám mây cao, một dòng sông vắng mà thiên nhiên ông tìm đến là một thế giới hải hồ rộng lớn.

    Cảm hứng về cuộc viễn du mở đầu bài phú thực ra là sự chuẩn bị một không khí thích hợp cho người đọc trước khi bước vào thế giới hùng vĩ của sông Bạch Đằng lịch sử.

    Nhóm 2: Làm phiếu học tập số 2

    Cử đại diện trình bày về nhân vật Bô lão và câu chuyên về Bạch Đằng Giang lịch sử

    Các thành viên trong nhóm bổ sung thêm

    Nhóm còn lại nhận xét bổ sung và đặt câu hỏi để làm sáng rõ vấn đề.

    Gv nhận xét và chốt ý

    GV có thể đặt thêm 1 số câu hỏi nếu như nội dung trình bày của nhóm chưa đề cập đến:

    1. Các bô lão là nhân vật có thật hay do tác giả hư cấu? Vai trò của hình tượng các bô lão trong bài phú?

    2. Chiến tích trên sông Bạch đằng được gợi lại như thế nào qua lời kể của các bô lão?

    4. – Lời ca của các bô lão và của khách nhắc tới hình ảnh Trần Quốc Tuấn nhằm khẳng định điều gì?

    Gv mở rộng: So sánh với bài thơ Bạch Đằng Giang của Nguyễn Sưởng:

    – Điểm tương đồng:

    + Cảm hứng ngợi ca, tự hào về chiến thắng và cảnh núi sông hiểm trở, hào hùng.

    + Khẳng định vai trò có tính chất quyết định chiến thắng của địa thế núi sông và con người tài đức.

    – Điểm khác biệt:

    + Nguyễn Sưởng đặt hai yếu tố trên ngang hàng

    + Trương Hán Siêu đã khắc phục hạn chế đó khi nhấn mạnh vai trò cốt yếu của con người.

    Gv bình và chuyển vấn đề: Từ miêu tả và trữ tình, tác giả chuyển sang tự sự, ngôn ngữ sống động biến hóa hẳn lên. Đoạn văn tràn đầy cảm hứng lịch sử mang âm hưởng anh hùng ca, tác giả đã tạo được không khí trang nghiêm đĩnh đạc, làm nền cho miêu tả trận chiến

    II. Đọc- hiểu văn bản:1.Đoạn mở: Nhân vật Khách và cảm hứng với cuộc du ngoạna. Thú tiêu dao của Khách

    – Nhân vật Khách đến với thiên nhiên, sống với thiên nhiên: đêm thì chơi trăng mải miết, sớm thì gõ thuyền chừ Nguyên Tương, chiều thì lần thăm chừ Vũ Huyệt nhằm mục đích:

    + Thỏa chí tiêu dao, thỏa chí du ngoạn hải hồ, thăm thú mọi cảnh vật gần xa để thưởng ngoạn thiên nhiên.

    + Tìm hiểu cảnh trí đất nước, bồi bổ tri thức.

    – Những địa danh được nói đến:

    + Địa danh lịch sử lấy từ trong điển cố Trung Quốc: sông Nguyên, sông Tương, Cửu Giang, Ngũ Hồ, Tam Ngô, Bách Việt, Đầm Vân Mộng.

    + Địa danh của đất Việt: cửa Đại Than, bến Đông Triều, sông Bạch Đằng.

    – Khách tự họa bức chân dung tinh thần của mình là một hồn thơ, một khách hải hồ, một kẻ sĩ thiết tha với đất nước và lịch sử dân tộc:

    + Có vốn hiểu biết phong phú. Tác giả “đi qua” những địa danh này chủ yếu bằng tri thức sách vở, trí tưởng tượng.

    + Yêu thiên nhiên, say đắm thưởng ngoạn, tìm hiểu thiên nhiên

    Giương buồm giong gió chơi vơi

    Lướt bể chơi trăng mải miết.

    + Có tâm hồn khoáng đạt, có hoài bão lớn lao. Đi nhiều biết nhiều ấy vậy mà tráng chí vẫn còn chưa thỏa vẫn còn tha thiết với bốn phương

    Đầm vân mộng chứa vài trăm trong dạ cũng nhiều Mà tráng chí bốn phương vẫn còn tha thiết

    + Trong thú tiêu dao, khách muốn học Tử Trường – Tư Mã Thiên nhà sử học nổi tiếng đã từng chu du khắp đất nước viết bộ sử kí bất hủ. Khách muốn bày tỏ tâm hồn đồng điệu của mình với người xưa: Đi xa đâu chỉ để ngắm hoa vịnh nguyệt mà điều quan trọng là muốn tìm đến nơi cha ông đã lập chiến công để chiêm ngưỡng, ca ngợi, suy ngẫm.

    b. Cảm xúc hồi tưởng của nhân vật khách trước Bạch Đằng giang lịch sử

    – Cảnh sắc của thiên nhiên trên sông Bạch Đằng:

    + Hùng vĩ, hoành tráng:

    Bát ngát sóng kình muôn dặmThiết tha đuôi trĩ một màu

    + Trong sáng, nên thơ:

    Nước trời một sắc, phong cảnh ba thuBờ lau san sát bến lách đìu hiu

    + Ảm đạm, hiu hắt, hoang vu do dòng thời gian đang làm mờ bao dấu vết: “cảnh thảm”.

    – Tâm trạng của tác giả trước những sắc thái đối lập của thiên nhiên:

    + Phấn khởi, tự hào trước bức tranh thiên nhiên hùng vĩ, hoành tráng mà trong sáng, thơ mộng.

    + Buồn thương, nuối tiếc trước vẻ ảm đạm , hiu hắt, hoang vu do thời gian đang xóa nhòa, làm mờ hết những dấu tích oai hùng của chiến trường xưa:

    Buồn vì cảnh thảm đứng lặng giờ lâuThương thay nỗi anh hùng đâu vắng táTiếc thay dấu vết luống còn lưu

    ” Kết quả của cảm hứng hoài cổ- một xúc cảm quen thuộc của các nhà thơ xưa trước những địa danh lịch sử

    + Vai trò:

    Là người chứng kiến chiến tích lịch sử.

    Là người kể lại các chiến tích hào hùng đó cho khách nghe.

    + Thái độ của các bô lão đối với khách: nhiệt tình, hiếu khách và tôn kính khách.

    +Giọng điệu của các bô lão khi kể chuyện: nhiệt huyết, tự hào, mang cảm hứng của người trong cuộc.

    + Ngôn ngữ lời kể:

    Súc tích, cô đọng, vừa khái quát, vừa gợi lại được diễn biến, không khí của các trận đánh rất sinh động

    – Chiến tích Ngô chúa phá Hoằng Thao và Trùng Hưng nhị thánh bắt Ô Mã qua lời kể của các bô lão:

    + Quang cảnh, không khí chiến trận: Binh lực hùng hậu

    Thuyền bè muôn đội Tinh kì phấp phới Hùng hổ sáu quân Giáo gươm sáng chói

    + Tính chất gay go, quyết liệt:

    Ánh nhật nguyệt chừ phải mờBầu trời đất chừ sắp đổi

    + Kết quả trận chiến: Do biết mình biết người ta đã chiến thắng, giặc nếm mùi thất bại nhục nhã

    + Ý nghĩa trận đánh:

    Bạch Đằng giang ngày đêm vẫn cuồn cuộn chảy. Nó cuốn phăng ra biển bao nhiêu vết nhơ của cuộc sống nhưng đối với nỗi nhục của quân thù vẫn không sao hết được.

    Thế trận của ta và địch sánh ngang với trận Xích Bích, Hợp Phì (những trận đánh lớn, quyết liệt, nổi tiếng trong lịch sử Trung Quốc) qua đó khẳng định chiến thắng hào hùng, vang dội của ta và bày tỏ niềm tự hào dân tộc.

    b. Bài học lịch sử

    – Nguyên nhân làm nên thắng lợi:

    + Thời thế thuận lợi (thiên thời): “trời cũng chiều người”.

    + Địa thế núi sông (địa lợi): “trời đất cho nơi hiểm trở”. đó là hình sông dáng núi hiểm trở, ta có thể dựa vào địa hình đó mà thắng giặc ở trận Chi Lăng, Bạch Đằng, Hàm Tử

    + Con người- người tài, có đức lớn là những nhân vật xuất chúng, đủ sức đảm đương gánh nặng mà đất nước giao phó. Họ có thể sánh ngang với Vương sư họ Lã, quốc sĩ họ Hàn

    “Yếu tố con người giữ vai trò quyết định quan trọng nhất đến thắng lợi. Trong đó người lãnh đạo phải có tư tưởng chiến lược sáng suốt bình tĩnh chủ động trong chỉ đạo kháng chiến. Đó là hình ảnh Trần Hưng Đạo:

    Kìa Bạch Đằng mà đại thắngBởi Đại Vương coi thế giặc nhàn

    àBạch Đằng giang, dòng nước luôn thay đổi, không ai uống được hai lần lại ghi được chiến công muôn đời của dân tộc:

    Tiếng thơm còn mãi, bia miệng không mòn

    à Cảm hứng mang giá trị nhân văn và có tầm triết lí sâu sắc.

    Hoạt động 4: Tìm hiểu đoạn kết của bài phú, tích hợp và liên hệ với thực tiễn

    MT: Phân tích được cảm xúc và suy nghĩ của các bô lão và khách về sức mạnh dân tộc

    Liên hệ với thực tiễn và rút ra được bài học cho bản thân.

    HT: Vấn đáp, bình giảng.

    TG: 5p

    Gv hỏi

    Trong lời ca của các bô lão có đề cập tới chân lí của chính nghĩa. Đó là chân lí gì?

    Tiếp nối lời ca của khách đã ca ngợi và rút ra bài học gì cho hậu thế?

    Gv liên hệ với thực tiễn:

    Bài phú đã khắc họa một cảnh trí mĩ lệ của Tổ Quốc với tất cả hình bóng chiến công oanh liệt của quân dân ta thời trước, đồng thời gợi lên cho chúng ta những con em đất Việt ngày nay trong thế hệ Hồ Chí Minh một bài học sâu sắc về sự quyết tâm bảo vệ bằng bất cứ giá nào cho trọn vẹn non sông gấm vóc mà tổ tiên để lại cho mình.

    3. Đoạn kết: Cảm xúc suy nghĩ của bô lão và khách về sức mạnh dân tộc.

    – Tuyên ngôn về chân lí của các bô lão:

    + Những người bất nghĩa (Lưu Cung, Hốt Tất Liệt) sẽ tiêu vong.

    + Những người anh hùng, nhân nghĩa (Ngô Quyền, Trần Hưng Đạo) thì mãi lưu danh thiên cổ.

    à Đó là chân lí có tính chất vĩnh hằng như sông bạch đằng ngày đêm “luồng to sóng lớn đổ về bể đông” muôn đời theo quy luật tự nhiên.

    – Lời ca tiếp nối của khách:

    + Ca ngợi sự anh minh của 2 vị thánh quan (Trần Nhân Tông và Trần Thánh Tông).

    + Ca ngợi chiến tích trên sông Bạch Đằng.

    + Khẳng định chân lí: vai trò và vị trí quyết định của con người trong tương quan với yếu tố đất đai hiểm yếu.

    àSức mạnh của đất nước không phải đo bằng sự hiểm trở của sông sâu núi thẳm mà đo bằng đạo đức của con người, tức là bằng chính tính chất chính nghĩa của cuộc đấu tranh. Bảy thế kỉ tiếp theo đã liên tục chứng minh bài học đó qua các cuộc chiến phá Minh, diệt Thanh, kháng Pháp và chống Mỹ

    III.Hướng dẫn HS đánh giá, tổng hợp, củng cố, luyện tập

    Hãy khái quát những nét chính về giá trị nội dung và nghệ thuật của bài phú.

    Gv cho Hs xem lại băng tư liệu về chiến thắng lịch sử trên sông Bạch Đằng để củng cố và ghi nhớ kiến thức lịch sử đã học và thấy được giá trị nghệ thuật của tác phẩm

    III. Tổng kết bài học:1. Giá trị nội dung:

    – Lòng yêu nước.

    – Tự hào dân tộc về truyền thống anh hùng bất khuất và đạo lí nhân nghĩa.

    – Tư tưởng nhân văn cao đẹp:

    + Khẳng định và đề cao vai trò của con người, đạo lí chính nghĩa.

    + Nỗi niềm cảm khái trước sông Bạch Đằng trong hiện tại.

    2. Nghệ thuật:

    – Cấu tứ: đơn giản mà hấp dẫn.

    – Bố cục: chặt chẽ.

    – Hình tượng nghệ thuật: sinh động, vừa gợi hình sắc trực tiếp vừa mang ý nghĩa khái quát, triết lí.

    – Ngôn ngữ: trang trọng, hào sảng vừa lắng đọng, gợi cảm.

    ” Bài phú là đỉnh cao nghệ thuật của thể phú trong VHTĐVN.

    Bài tập về nhà: Trong những ngày tháng chống Mĩ hào hùng, Chế Lan Viên viết:

    Mỗi gié lúa đều muốn thêm nhiều hạt Gỗ trăm cây đều muốn hóa nên trầm Mỗi chú bé đều nằm mơ ngựa sắt Mỗi con sông đều muốn hóa Bạch Đằng

    Kết hợp những kiến thức lịch sử đã học với hình tượng trong bài Phú sông Bạch Đằng của Trương Hán Siêu, hãy viết một đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận của em về hình tượng sông Bạch Đằng trong lịch sử.

    V.Tài liệu đã tham khảo

    – Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, tập 2, Nguyễn Văn Đường, NXB Sư phạm Hà Nội, 2006

    – Tìm hiểu tác phẩm văn học ngữ văn 10 qua hệ thống câu hỏi, Nguyễn Văn Bính, Nguyễn Đức Khuông, Tạ Thị Thanh Hà, NXB Giáo dục, 2007.

    – Những lời bình về tác giả tác phẩm ngữ văn 10, Nguyễn Thị Đan Quế, Nguyễn Kiều Tâm, NXB Giáo dục, 2010

    – Ngữ văn 10 – những vấn đề thể loại và lịch sử văn học của Lê Huy Bắc, Nguyễn Văn Hiếu, NXB DHQG Hà Nội, 2008

    – Kĩ năng đọc hiểu văn bản ngữ văn 10 , Nguyễn Kim Phong, NXB Giáo dục, 2007.

    ………………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………………………….

    Kí duyệt

    Ngày…. tháng… năm 2012.

    ………………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………………………….

    PHỤ LỤC PHIẾU HỌC TẬP NHÓM 1: Nhân vật Khách và cảm hứng với cuộc du ngoạn

    Câu hỏi 1: Nhân vật “khách” ở trong bài phú là sự phân thân của chính tác giả, em hãy lựa chọn một trong các khả năng sau:

    A Khách là người dạo chơi ngao du sơn thủy, lấy việc gắn bó với thế giới thiên nhiên làm lí tưởng sống thoát tục của mình.

    B Khách không chỉ thưởng thức vẻ đẹp thiên nhiên mà còn bồi bổ tri thức, nghiên cứu cảnh trí đất nước.

    C Khách là người có tráng trí với tâm hồn khoáng đat và hoài bão lớn lao.

    D B và C

    Câu hỏi 2: Nhân vật Khách – sự phân thân của tác giả Trương Hán Siêu tìm đến thiên nhiên với mục đích: . …………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………..

    Những địa danh được nhân vật Khách nhắc đến: ………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………..

    èÝ nghĩa của các địa danh này: …………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………..

    è Vẻ đẹp tâm hồn và tráng chí của nhân vật khách: ………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………..

    Câu hỏi 3: Cảnh sông nước Bạch Đằng hiện lên một cách trực tiếp, cụ thể. Hãy tìm những câu văn trong bài phú thể hiện:

      Cảnh hùng vĩ, hoành tráng của sông Bạch Đằng:

    …………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………..

      Cảnh ảm đạm, hiu hắt của sông Bạch Đằng:

    …………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………..

    Câu hỏi 4: Trước cảnh tượng sông Bạch Đằng, với tâm hồn phong phú và nhạy cảm, tác giả vừa vui sướng, tự hào, vừa buồn đau, nuối tiếc. Tác giả:

    – Vui vì: ……………………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………..

    – Tự hào vì: ………………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………..

    – Buồn đau, nuối tiếc vì: …………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………..

    PHIẾU HỌC TẬP NHÓM 2: Bô lão và câu chuyện về Bạch Đằng giang lịch sử

    Câu hỏi 1: Khi xuất hiện nhân vật tập thể “các bô lão” thì cảm xúc hoài cổ cá nhân của “khách” chuyển đổi tới việc tái hiện, phản ánh các sự kiện lịch sử trên sông Bạch Đằng. Các “bô lão” ở đây là ai?

    A Là những người dân địa phương mà tác giả gặp khi ngắm cảnh

    B Là các nhân vật được Trương Hán Siêu hư cấu nhằm thể hiện tâm tư tình cảm của chính mình

    C Là các nhân vật được Trương Hán Siêu hư cấu nhằm làm tăng tính chất khách quan cho lời kể.

    D Cả A, B, C đều đúng.

    Câu hỏi 2: Chiến tích “Trùng Hưng nhị thánh bắt Ô Mã” được các bô lão kể theo trình tự diễn biến. Hãy tìm 1 số câu văn tiêu biểu thể hiện:

      Hình ảnh của kẻ thù: …………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………..

      Trận đánh gay go, quyết liệt: ……………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………..

      Chiến thắng của quân ta: ……………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………..

    Câu hỏi 4: Sau này trong “Đại cáo bình Ngô”, Nguyễn Trãi đã miêu tả khí thể và sức mạnh chiến thắng của quân ta:

    Trận Bồ Đằng sấm vang chớp giật Miền Trà Lân trúc chẻ cho bay

    So sánh với cách miêu tả của Trương Hán Siêu:

    Trận Xích Bích quân Tào Tháo tan tác tro bay, Trận Hợp Phì giặc Bồ Kiên hoàn toàn chết trụi

    Ta thấy được hai cách miêu tả này giống nhau và khác nhau ở điểm nào?

    …………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Phú Sông Bạch Đằng Ngắn Gọn Nhất
  • Soạn Bài Phú Sông Bạch Đằng (Trương Hán Siêu)
  • Cách Dạy Con Học Bài Hiệu Quả Nhất
  • Cách Học Bài Ôn Thi Có Hiệu Quả
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Hướng Dẫn Học Sinh Học Bài Và Làm Bài Tập Ở Nhà Cấp Thcs
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Phú Sông Bạch Đằng

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Qua Đèo Ngang, Trang 103, 104 Sgk Ngữ Văn 7
  • Soạn Bài Qua Đèo Ngang Lớp 7 Ngắn Gọn
  • Soạn Bài: Qua Đèo Ngang (Ngắn Nhất)
  • Soạn Bài Quá Trình Tạo Lập Văn Bản (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Quá Trình Tạo Lập Văn Bản Siêu Ngắn
  • Đọc tiểu dẫn để nắm được bố cục bài phú, vị trí của chiến thắng Bạch Đằng trong lịch sử và đề tài sông Bạch Đằng trong văn học.

    Đọc kĩ các chú thích để hiểu được các từ khó, các điển tích, điển cố.

    Hướng dẫn giải

    Phát biểu về giá trị nội dung và nghệ thuật của bài phú.

    Hướng dẫn giải

    1. Giá trị nội dung: Bài phú sông Bạch Đằng thông qua việc tái hiện lại không khí chiến thắng hùng tráng của những trận đánh trên sông Bạch Đằng đã thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc đồng thời cũng thể hiện tư tưởng nhân văn cao đẹp qua việc tác giả đề cao vai trò, vị trí con người. 2. Giá trị nghệ thuật: Bài phú sử dụng nhiều hình ảnh, điển tích có chọn lọc, kết hợp trữ tình hoài cổ với tự sự tráng ca, thủ pháp liên ngâm, hình thức đối đáp, đặc biệt là sự sáng tạo hình tượng nhân vật “khách” và nhân vật “các bô lão”, một nhân vật đại diện cho hiện tại và một nhân vật là chứng nhân lịch sử, đồng thời trong mỗi nhân vật đều có sự phân thân của cái tôi tác giả, một cái tôi tráng sĩ có tâm hồn nhạy cảm và tấm lòng ưu ái đối với lịch sử, với đất nước. Bài phú sông Bạch Đằng là đỉnh cao nghệ thuật của thể phú trong nền văn học Việt Nam thời trung đại.

    Mở đầu bài phú,nổi bật lên là hình tượng nhân vật “khách”.Anh(chị) hãy tìm hiểu:

    -Mục đích dạo chơi thiên nhiên, chiến địa của “khách”?

    -“Khách” là người có tráng chí(chí lớn),có tâm hồn như thế nào qua việc nhắc đến những địa danh lịch sử của Trung Quốc và miêu tả những địa danh của đất Việt?

    Hướng dẫn giải

    Đọc kĩ chú thích từ “khách “, đọc kĩ đoạn văn bài phú, phân tích các hình ảnh liệt kê về không gian rộng lớn, thời gian liên hoàn và ngữ điệu trang trọng qua các từ “chừ” nhấn mạnh ngắt nhịp trong các câu từ “Giương buồm giong gió chơi vơi” đến “Tam Ngô, Bách Việt”. Từ đó nhận xét về nhân vật “khách”: – “Khách ” là người mang tính cách tráng sĩ phóng khoáng, mạnh mẽ đồng thời cũng là một “tao nhân mặc khách” ham thích du ngoạn, đi nhiều, biết rộng, làm bạn với gió trăng, qua nhiều miền sông bể. – “Khách ” tìm đến những địa danh lịch sử (đặc biệt là Bạch Đằng) để ngợi ca và suy ngẫm. – Nhân vật “khách ” tuy có tính chất công thức của thể phú song với ngòi bút tài hoa, Trương Hán Siêu đã thổi hồn vào thành một nhân vật sinh động. “Khách ” chính là cái tôi tác giả – một con người mang tính cách tráng sĩ với tâm hồn nhạy cảm và tấm lòng ưu ái đối với lịch sử đất nước. – Cái tráng chí bốn phương của nhân vật “khách ” (cũng là của tác giả) được gợi lên qua những địa danh. “Khách ” đã “đi qua” hai loại địa danh, loại địa danh lấy trong điển cố Trung Quốc (Nguyên, Tương, Vũ Huyệt, Cửu Giang, Ngũ Hồ, Tam Ngô, Bách Việt…) và loại địa danh của đất Việt (Cửa Đại Than, bến Đông Triều, sông Bạch Đằng…). Loại địa danh thứ nhất thể hiện tráng chí bốn phương, loại địa danh thứ hai mang tính cụ thể, đương đại thể hiện tình yêu đất nước, tâm hồn ưu ái đối với cảnh trí non sông. Bài tập 3. Cảm xúc của “khách” trước khung cảnh thiên nhiên sông Bạch Đằng là phấn kh

    Vai trò của hình tượng các bô lão trong bài phú? Chiến tích trên sông Bạch Đằng đã được gợi lên như thế nào qua lời kể của các bô lão? Thái độ, giọng điệu của họ trong khi kể chuyện?

    Hướng dẫn giải

    – Nếu ở đoạn 1, nhân vật “khách” là cái tôi nhà văn thì đến đoạn 2 nhân vật các bô lão là hình ảnh của tập thể vừa đại diện cho nhân dân địa phương, vừa là chứng nhân của lịch sử đồng thời cũng có sự phân thân của tác giả. Nhà văn tạo ra nhân vật các bô lão nhằm tạo nên những nhân vật có tính lịch đại để có được sự đối đáp tự nhiên, từ đó dựng lên những trận thuỷ chiến Bạch Đằng (qua lời kể của các bô lão,) – Các bô lão kể chuyện xưa với ngôn từ sống động, lời lẽ trang trọng gợi nên cảm hứng lịch sử với âm điệu hào hùng. Những kì tích trên sông được tái hiện qua cách liệt kê sự kiện trùng điệp, các hình ảnh đối nhau bừng bừng không khí chiến trận với thế giằng co quyết liệt. Đây là chiến trận từ thời Ngô Quyền đến Trần Hưng Đạo nhưng trọng tâm là chiến thắng “buổi trùng hưng”… với trận thuỷ chiến ác liệt, dòng sông nổi sóng (“Muôn đội thuyền bè tỉnh kì phấp phới”), khí thế ”hùng hổ”, “sáng chói”, khói lửa mù trời, tiếng gươm khua, tiếng quân reo khiến “ánh nhật nguyệt chừ phải mờ/Bầu trời đất chừ sắp đổi”. Trận đánh “kinh thiên động địa” được tái hiện bằng những nét vẽ phóng bút khoa trương rất thần tình. Âm thanh, màu sắc, trực cảm, tưởng tượng được tác giả vận dụng phối hợp góp phần tô đậm trang sử vàng chói lọi của dân tộc. – Những hình ảnh điển tích được sử dụng một cách chọn lọc, phù hợp với sự thật lịch sử (Xích Bính, Hợp Phì, gieo roi…). Điều đó đã góp phần diễn tả tài đức của vua, tôi nhà Trần và chiến thắng Bạch Đằng như một bài thơ tự sự đậm chất hùng ca. – Kết thúc đoạn 1, tác giả viết: “Đến sông đây chừ hổ mặt/ Nhớ người xưa chừ ỉệ chan”. Đây vẫn là lời các bô lão nhưng nghe trong đó có giọng của “khách ” (tác giả). Niềm cảm hoài của các bô lão gặp niềm sững sờ buồn tiếc của khách tạo nên sự cộng hưởng của cái tôi tác giả.

    Cảm xúc của khách trước khung cảnh thiên nhiên sông Bạch Đằng :Phấn khởi, tự hào? Buồn thương, nuối tiếc vì những giá trị đang lùi vào quá khứ?

    Lí giải cách lựa chọn của anh (chị). (Lưu ý đặc điểm hình ảnh thiên nhiên và giọng văn trong đoạn “Qua cửa Đại Than…dấu vết luống còn lưu”).

    Hướng dẫn giải

    Trước hình ảnh Bạch Đằng “Bát ngát sóng kình muôn dặm “, “thướt tha đuôi trĩ một màu” với “nước trời…”, “phong cảnh …” “bờ lau…”, “bến lách… “… “Khách” có tâm trạng vui buồn lẫn lộn, vui vì tự hào trước lịch sử oai hùng của dân tộc nhưng buồn vì tiếc nuối xót thương những anh hùng đã khuất. Đây là một nỗi buồn cao đẹp đầy tính nhân văn. Giọng văn trở nên man mác, bâng khuâng.

    Lời ca của các vị bô lão và lời ca nối tiếp của khách nhằm khẳng định điều gì?

    Hướng dẫn giải

    Đoạn 3 của bài phú chứa nhiều suy ngẫm có tính triết lí. Lời ca của các bô lão mang âm hưởng của dòng sông sử thi, dòng sống cuộc đời, tất cả cứ tha thiết chảy ngày đêm. Một chân lí vĩnh cửu cũng chảy mãi như dòng sông: bất nghĩa thì tiêu vong, anh hùng thì lưu danh thiên cổ. Lời nối tiếp của “khách” có ý nghĩa tổng kết, vừa ca ngợi công đức hai vị vua anh minh, vừa bày tỏ khát vọng hoà bình muôn thuở, yếu tố được nhấn mạnh, nêu cao là “Bởi đâu đất hiểm, cốt mình đức cao”. Đó là tư tưởng nhân văn hết sức cao đẹp của dân tộc ta.

    Phân tích, so sánh lời ca của “khách” kết thúc bài Phú sông Bạch Đằng với bài thơ Sông Bạch Đằng (Bạch Đằng Giang) của Nguyễn Sưởng (bản dịch):

    Mồ thù như núi,cỏ cây tươi,

    Sóng biển gầm vang, đá ngất trời.

    Sự nghiệp Trung Hưng ai dễ biết,

    Nửa do sông núi, nửa do người.

    Hướng dẫn giải

    Cả hai đều thể hiện niềm tự hào về những chiến công trên sông Bạch Đằng của dân tộc ta. – Cả hai đều khẳng định, đề cao vai trò vị trí của con người.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Soạn Bài : Phú Sông Bạch Đằng
  • Soạn Bài: Phương Pháp Tả Người
  • Soạn Bài Phương Pháp Tả Người Lớp 6 Ngắn Nhất
  • Soạn Bài Phương Pháp Tả Người
  • Soạn Bài Phương Pháp Tả Cảnh (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Phú Sông Bạch Đằng Ngữ Văn Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Và Soạn Bài Thơ Vội Vàng Của Xuân Diệu
  • Soạn Bài Tự Tình Sbt Ngữ Văn Lớp 11 Tập 1
  • Soạn Bài Lớp 11: Nghĩa Của Câu
  • Soạn Văn Lớp 11 Bài Nghĩa Của Câu (Tiếp Theo) Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Văn Bài: Nghĩa Của Câu (Tiếp Theo)
  • Đề bài: Em hãy soạn bài Phú sông Bạch Đằng ngữ văn lớp 10

    I. Tìm hiểu chung

    -Trương Hán Siêu mất năm 1354, chưa rõ năm sinh. Tên tự của ông là Thăng Phủ, người huyện Yên Ninh. Ông vốn là môn khách của Trần Hưng Đạo, ông được các vua Trần tin cậy và giao cho nhiều chức vụ cao trong triều đình, khi ông mất được thờ ở Văn Miếu

    – Trương Hán Siêu là người có học vấn uyên thâm, đỉnh đạt,

    – Tác phẩm của ông hiện nay chỉ còn lại 4 bài thơ và 3 bài văn trong đó tác phẩm Phú sông Bạch Đằng là một tác phẩm nổi tiếng, đặc sắc nhất

    -Hoàn cảnh ra đời: Trong một lần ông dạo chơi trên Sông Bạch Đằng, sau 50 năm kháng chiến chống quân Mông Nguyên thắng lợi.

    – Phú theo thể loại văn vần hoặc văn xuôi kết hợp

    II. Phân tích.

    1. Hình tượng nhân vật khách:

    – Khách đi sâu vào miêu tả cụ thể khoảng không gian và phong cảnh đặc trưng tại sông Bạch Đằng với: Những sóng kình, với thướt tha đuôi trĩ, đất trời một sắc, phong cảnh ba thu, hay những cơn sóng chìm, gò đầy sương…Nhưng qua đó ta lại thấy được một nổi lòng vừa tự hào vừa buồn nuối tiếc của nhân vật trữ tình.

    2. Sự hồi tưởng của các Bô lão về sông Bạch Đằng:

    -Các bô lão họ là những người dân địa phương, những tập thể xuất hiện nhằm tạo ra một màn đối đáp tự nhiên để dẫn dắt câu chuyện, để kể cho nhân vật “khách” nghe.

    – Qua sự hồi tưởng của các bô lão, chiến tích trên sông Bạch Đằng hiện lên thật oanh liệt với:

    + Với trận đánh Ngô chúa phá Hoàng Thao, Trưng Hùng nhị Thánh bắt Ô Mã….mang đậm chất thư hùng.

    +Những trận đánh kinh thiên động địa, những trận thủy chiến đầy mãnh liệt hùng dũng.

    + Nguyên nhân chiến thắng: Đó không chỉ là sự anh mình của vua Trần với tài thao lược, tầm nhìn xa trông rộng được muôn đời ca ngợi, mà nó còn dựa vào thiên chính là sự giúp đỡ của trời, địa chính là thiên nhiên ban tặng cho ta có một địa thế hiểm trở, và nhân những tướng sĩ, nhưng người lính anh dũng, những nhân vật xuất chúng họ sẵn sàng gánh vác trên vai gánh nặng non sông, dân tộc giao phó

    Một thái độ tự hào, giọng điệu đầy nhiệt huyết, lời kể cô động, súc tích nhưng đủ để gợi lại diễn biến, không khí trận đấu hết sức sinh động.

    – Cảm xúc trữ tình nhưng mang đầy bản sắc anh hùng ca đầy nhuệ khí.

    -Chúng ta cũng thấy được chiến công trên sông Bạch Đằng không chỉ lừng danh với thời đại mà còn mang ý nghĩa mãi mãi với thời gian, với lịch sử. Lời ca như có giá trị của một bản tuyên ngôn

    3. Ý nghĩa của lời ca

    -Lời ca của Khách: đó là sự ca ngợi sự anh minh, vai trò của hai vị vua Trần, ca ngợi những chiến tích của sông Bạch Đằng, đồng thời đề cao giá trị con người mang tính nhân văn sâu sắc. Thể hiện niềm tự hào tự tôn dân tộc.

    -Lời ca của bô lão: laị là sự nhấn mạnh lẽ đời: bất nghĩa sẽ bị tiêu vong còn người anh hùng thì mãi mãi lưu danh sử sách.

    III. Tổng kết:

    1. Về Nội dung: Phú sông Bạch Đằng tái hiện lại không khí chiến thắng hùng tráng đồng thời là bài ca về niềm tự hào dân tộc, bài ca của lòng yêu nước, thể hiện tư tưởng nhân văn cao cả, ca ngợi và đề cao vai trò con người.

    – Nhà thơ bộc lộ tư tưởng nhân văn sâu sắc tiến bộ: vinh và nhục, thắng và bại, tiêu vong và trường tồn,…

    2. Nghệ thuật:

    -Bài phú sử dụng nhiều điển tích, hình ảnh có chọn lọc, mang đậm dấu ấn lịch sử.

    -Kết hợp nhuần nhuyễn giữa trữ tình hoài cổ và tự sự tráng ca, hình thức đối đáp tài tình, hợp lý

    – Xây dựng hình tượng nhân vật hợp lý, làm toát lên trong đó là hình ảnh của tác giả

    – Ngôn ngữ sử dụng tráng lệ, đậm tính nhân văn, trữ tình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Phú Sông Bạch Đằng Sbt Ngữ Văn 10 Tập 2
  • Soạn Bài Phú Sông Bạch Đằng Của Tác Giả Trương Hán Siêu Ngữ Văn 10
  • Bài 2 Trang 7 Sgk Ngữ Văn 10
  • Bài 2 Luyện Tập Trang 7 Sgk Ngữ Văn 10
  • Soạn Bài Ếch Ngồi Đáy Giếng Môn Văn Lớp 6
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×