Soạn Bài Bình Ngô Đại Cáo Đại Cáo Bình Ngô

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Bình Ngô Đại Cáo
  • Soạn Bài Đại Cáo Bình Ngô (Bình Ngô Đại Cáo)
  • Soạn Bài Đại Cáo Bình Ngô: Phần Tác Phẩm, Ngữ Văn Lớp 10
  • Soạn Văn 10 Bài: Đại Cáo Bình Ngô
  • Soạn Bài Đại Cáo Bình Ngô (Tiếp Theo)
  • Soạn bài Bình Ngô đại cáo (Phần 1: Tác giả Nguyễn Trãi)

    Câu 1 (Trang 13 sgk ngữ văn 10 tập 2):

    Nguyễn Trãi là nhân vật lịch sử vĩ đại đóng góp to lớn:

    – Cuối thế kỉ XIV, đất nước lâm vào tình trạng hết sức rối ren, nhà Hồ lật đổ nhà Trần, quân Minh xâm lược nước ta

    – Nguyễn Trãi gia nhập nghĩa quân Lam Sơn, làm vị quân sư số 1 giúp Lê Lợi vạch ra chiến lược tiêu diệt kẻ thù xâm lược, giữ trọng trách về ngoại giao, chính trị

    – Cùng Lê Lợi chỉ huy, đốc chiến nhiều trận quan trọng: Chi Lăng- Xương Giang…

    – Khi hòa bình: ông trung hiếu, tận lực chính là nền tảng tình yêu nước và lòng thương dân, cho tới khi mắc phải án oan

    Câu 2 (trang 13 sgk ngữ văn 10 tập 2):

    Một số tác phẩm tiêu biểu của Nguyễn Trãi: Côn Sơn ca, Bạch Đằng hải khẩu, Đại cáo Bình Ngô, Cây chuối, Dục Thúy Sơn, Cảnh ngày hè…

    + Côn Sơn ca: khúc ca về bức tranh thiên nhiên tuyệt nhiên, cảnh trí Côn Sơn với tác giả như là người bạn tâm giao. Âm điệu tươi vui, khỏe khoắn, thảnh thơi

    + Cây chuối: thể hiện cốt cách đa tình người thi sĩ. Một thứ tình yêu nhưng tình yêu cấy chẳng qua chỉ là một chút hương xuân, hương lòng thầm kín

    + Cảnh ngày hè: thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu đất nước, lòng thương dân của Nguyễn Trãi…

    Câu 3 (trang 13 sgk ngữ văn 10 tập 2):

    Vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi: người vĩ đại với những tư tưởng lớn lao phi thường mà Nguyễn Trãi còn mang tâm hồn nghệ sĩ rất đỗi lãng mạn, đa tình

    Tình như một bức phong còn kín Gió nơi đầy gượng mở xem

    Hai câu thơ cuối “Cảnh ngày hè”

    – Tác giả đón nhận cảnh ngày hè với tư thế ung dung, nhàn rỗi nhưng thực chất lòng đau đáu lo lắng cho nhân dân, đất nước

    – Ông là người lo cho dân cho nước, lo cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho nhân dân và đất nước

    Câu 4 (trang 13 sgk ngữ văn 10 tập 2):

    Nội dung văn chương: Hội tụ 2 nguồn cảm hứng yêu nước – nhân đạo

    – Nghệ thuật: ông nhà văn chính luận tài tình, với sáng tác bằng chữ Nôm góp phần làm cho tiếng Việt trở thành ngôn ngữ dân tộc giàu, đẹp

    Bài giảng: Đại cáo bình ngô – Phần 1: Tác giả – Cô Trương Khánh Linh (Giáo viên VietJack)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Đại Cáo Bình Ngô
  • Soạn Văn 7 Vnen Bài 5: Sông Núi Nước Nam
  • Bài Soạn Lớp 7: Sông Núi Nước Nam (Nam Quốc Sơn Hà)
  • Bài Thơ: Sông Núi Nước Nam
  • Bàn Về Thời Điểm Ra Đời Của Bài Thơ Nam Quốc Sơn Hà
  • Soạn Bài Đại Cáo Bình Ngô (Bình Ngô Đại Cáo)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Đại Cáo Bình Ngô: Phần Tác Phẩm, Ngữ Văn Lớp 10
  • Soạn Văn 10 Bài: Đại Cáo Bình Ngô
  • Soạn Bài Đại Cáo Bình Ngô (Tiếp Theo)
  • Soạn Bài Bình Ngô Đại Cáo Ngữ Văn 10
  • Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 10: Tỏ Lòng (Thuật Hoài).
  • Soạn bài Đại cáo bình Ngô (Bình Ngô đại cáo)

    Phần 1: Tác giả Nguyễn Trãi

    Hướng dẫn soạn bài

    Câu 1 (trang 13 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2): Nguyễn Trãi là một nhân vật lịch sử vĩ đại vì những đóng góp to lớn của ông trên nhiều bình diện :

    – Dân tộc và tư tưởng : Là vị quân sư số 1 của Lê Lợi trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, là một thiên tài về quân sự, chính trị, ngoại giao… đưa cuộc khởi nghĩa đến ngày toàn thắng. Ông đi đầu trong công cuộc kiến thiết nước nhà với tư tưởng nhân nghĩa dẹp cường bạo.

    – Văn chương : Nguyễn Trãi là hình tượng văn học kết tinh truyền thống văn hóa Lí – Trần, mở đường cho giai đoạn phát triển mới. Một nhà văn kiệt xuất, nhà thơ lớn, danh nhân văn hóa thế giới, có những đóng góp to lớn cho văn hóa, văn học.

    Câu 2 (trang 13 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2):

    – Một vài tác phẩm của Nguyễn Trãi : Côn Sơn ca, Bạch Đằng hải khẩu, Đại cáo bình Ngô, Cảnh ngày hè, Cây chuối, Dục Thúy Sơn, Tùng, Thư lại dụ Vương Thông, … .

    + Côn Sơn ca: là khúc ca về bức tranh thiên nhiên tuyệt đẹp, cảnh trí Côn Sơn với tác giả như là người bạn tâm giao. Âm điệu khỏe khoắn, thảnh thơi, song cơ bản, âm hưởng chủ đạo vẫn là tiếng thở dài bi thiết về kiếp nhân sinh.

    + Cây chuối: thể hiện cốt cách đa tình của người thi sĩ. Nó là một thứ tình yêu nhưng tình yêu ấy chẳng qua chỉ là một chút hương xuân, hương lòng thầm kín mà thôi.

    + Cảnh ngày hè: Tình yêu thiên nhiên và đất nước, lòng thương dân.

    + …

    Câu 3 (trang 13 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2): Vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi :

    – Hai câu cuối bài “Cảnh ngày hè”:

    Dễ có Ngu cầm đàn một tiếng

    Dân giàu đủ khắp đòi phương

    – Tuy tác giả đón nhận cảnh ngày hè với tư thế ung dung trong một ngày nhàn rỗi nhưng ông vẫn luôn suy nghĩ, lo lắng cho dân, cho nước. Cảm nhận cảnh ngày hè nhưng tác giả vẫn quan tâm tới cuộc sống của nhân dân. Thế nên ông vẫn lắng tai nghe âm thanh tấp nập, lao xao của làng chài. Chính vì vậy, ông ước mong mình có cây đàn của vua Ngu Thuấn. Với cây đàn đó, Nguyễn Trãi có thể mang tới cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho nhân dân và đất nước. Ấy là một giấc mơ, và cả một học thuyết nhân sinh ấp ủ bật ra thành lời.

    – Hai câu thơ đầu bài Côn Sơn ca :

    Côn Sơn suối chảy rì rầm

    Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai.

    – Khung cảnh thiên nhiên mở ra hết sức nên thơ, nhẹ nhàng cho ta cảm thấy sự tĩnh tại trong từng câu từng chữ. Nơi Côn Sơn vắng vẻ mà yên tĩnh, để cho tiếng suối chảy róc rách cũng vang vọng, êm dịu đi vào lời thơ trong trẻo như tiếng đàn cầm. Tâm hồn thi nhân thật tinh tế, để tiếng suối trong kia khẽ khàng chạm vào sợi dây rung cảm. Nguyễn Trãi có lẽ không chỉ yêu mến thiên nhiên mà còn coi thiên nhiên như một người bạn tâm tình, hòa mình vào thiên nhiên cảm nhận từng hơi thở của cành cây hoa lá, của âm thanh.

    Câu 4 (trang 13 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2):

    – Nội dung thơ văn : Hội tụ hai nguồn cảm hứng lớn yêu nước – nhân đạo.

    – Nghệ thuật văn chương : sáng tác chữ Nôm dân tộc, thể loại văn chính luận.

    Bài giảng: Đại cáo bình ngô – Phần 1: Tác giả – Cô Trương Khánh Linh (Giáo viên VietJack)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Bình Ngô Đại Cáo
  • Soạn Bài Bình Ngô Đại Cáo Đại Cáo Bình Ngô
  • Soạn Bài Đại Cáo Bình Ngô
  • Soạn Văn 7 Vnen Bài 5: Sông Núi Nước Nam
  • Bài Soạn Lớp 7: Sông Núi Nước Nam (Nam Quốc Sơn Hà)
  • Bài Thơ Đại Cáo Bình Ngô (Bình Ngô Đại Cáo)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Bài Đại Cáo Bình Ngô: Phần 2: Tác Phẩm
  • Giáo Án Bài Đại Cáo Bình Ngô: Phần 1: Tác Giả Nguyễn Trãi
  • Top 3 Bài Phân Tích Bình Ngô Đại Cáo Của Nguyễn Trãi Hay Nhất.
  • Giáo Án Bài Tấm Cám (Tiết 1)
  • Giáo Án Bài Tấm Cám (Tiết 2)
  • Bài thơ: Đại cáo Bình Ngô (Bình ngô đại cáo)

    Bài giảng: Đại cáo bình ngô – Phần 1: Tác giả – Cô Trương Khánh Linh (Giáo viên VietJack)

    Nội dung Bài thơ: Đại cáo Bình Ngô

    I. Đôi nét về tác giả

    II. Đôi nét về tác phẩm Đại cáo Bình Ngô

    1. Hoàn cảnh ra đời

    – Sau khi quân ta đại thắng, tiêu diệt và làm tan rã 15 vạn viện binh của giặc, Vương Thông buộc phải giảng hòa, rút quân về nước, Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi viết Đại cáo Bình Ngô.

    – Đại cáo bình Ngô có ý nghĩa trọng đại như một bản tuyên ngôn độc lập, được công bố vào thánh Chạp, năm Đinh Mùi (tức đầu năm 1428)

    2. Thể cáo

    – Cáo là thể văn nghị luận có từ thời cổ ở Trung Quốc, thường được vua chúa hoặc thủ lĩnh dùng để trình bày một chủ trương, một sự nghiệp, tuyên ngôn một sự kiện để mọi người cùng biết.

    – Cáo có thể viết bằng văn xuôi hay văn vần nhưng phần lớn được viết bằng văn biền ngẫu, có vần hoặc không có vần, thường có đối, câu dài ngắn không gò bó, mỗi cặp hai vế đối nhau.

    – Lời lẽ đanh thép, lí luận sắc bén, kết cấu chặt chẽ, mạch lạc.

    3. Bố cục (4 phần)

    – Phần 1 (từ đầu đến “chứng cớ còn ghi”): Luận đề chính nghĩa (Tiền đề lí luận)

    – Phần 2 (tiếp đó đến “Ai bảo thần dân chịu được”): Bản cáo trạng hùng hồn, đẫm máu về tội ác của kẻ thù. (Soi chiếu lí luận vào thực tiễn)

    – Phần 3 (tiếp đó đến “Cũng là chưa thấy xưa nay”): Bản hùng ca về cuộc khỏi nghĩa Lam Sơn

    – Phần 4 (còn lại): Lời tuyên bố độc lập

    4. Giá trị nội dung

    Đại cáo bình Ngô là bản tuyên ngôn độc lập, qua đó vạch tội ác của kẻ thù xâm lược, ca ngợi thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

    5. Giá trị nghệ thuật

    – Lí luận chặt chẽ, hợp lí lời lẽ hùng hồn

    – Sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố chính luận và yếu tố văn chương

    – Sử dụng các biện pháp nghệ thuật: liệt kể, phóng đại, so sánh, đối lập….

    III. Dàn ý phân tích Đại cáo Bình Ngô

    I. Mở bài

    – Giới thiệu về tác giả Nguyễn Trãi: Nguyễn Trãi là một bậc anh hùng, một nhà văn hóa lớn, ông đã để lại cho lớp lớp thế hệ sau một sự nghiệp văn học vĩ đại

    – Giới thiệu khái quát về thể cáo: Cáo là thể văn nghị luận có từ thời cổ ở Trung Quốc, thường được vua chúa hoặc thủ lĩnh dùng để trình bày một chủ trương, một sự nghiệp, tuyên ngôn một sự kiện để mọi người cùng biết

    – Khái quát về Đại cáo bình Ngô: Sau khi quân ta đại thắng, tiêu diệt và làm tan rã 15 vạn viện binh của giặc, Vương Thông buộc phải giảng hòa, rút quân về nước, Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi viết Đại cáo Bình Ngô. Đại cáo bình Ngô có ý nghĩa trọng đại như một bản tuyên ngôn độc lập.

    II. Thân bài

    1. Luận đề chính nghĩa

    a) Tư tưởng nhân nghĩa là tiền đề cơ sở lí luận cho cuộc kháng chiến

    – Nhân nghĩa có nghĩa thương người mà làm theo lẽ phải. (nhân là lòng thương người, nghĩa là lẽ phải)

    – Nhân nghĩa trong tư tưởng của Nguyễn Trãi:

    + Yên dân: nhân dân được sống yên bình, hạnh phúc trong một đất nước độc lập

    + Trừ bạo: diệt kẻ tàn bạo xâm lược đất nước và bọn tham tàn trong nước

    ⇒ Cốt lõi của tư tưởng nhân nghĩa là lấy dân làm gốc, vì dân mà diệt trừ bọn tàn bạo.

    b) Chân lí về độc lập dân tộc

    – Nguyễn Trãi khẳng định mỗi dân tộc có quyền bình đẳng vì mỗi dân tộc đều có: nền văn hiến riêng, có phong tục tập quán, có các triều đại làm chủ, có các anh hùng hào kiệt

    ⇒ Các dân tộc có quyền bình đẳng như nhau. Lời văn khẳng định quyền độc lập, tự chủ của dân tộc.

    – Thái độ của tác giả:

    + So sáng các triều đại của Việt Nam với các triều đại của Trung Hoa

    + Gọi các vị vua Đại Việt là “đế”

    ⇒ Thể hiện ý thức cao độ về độc lập chủ quyền của tác giả

    2. Tội ác của kẻ thù

    – Giặc minh xâm lược, cai trị nước ta và gây ra biết bao tội ác:

    + Lừa dối nhân dân ta

    + Tàn sát dã man những người vô tội

    + Bóc lột nhân dân ta bằng chế độ thuế khóa nặng nề

    + Bắt phu phen, phục dịch

    + Vơ vét của cải

    + Hủy hoại nền văn hóa Đại Việt

    – Thái độ căm phẫn của nhân dân:

    + Hình ảnh phóng đại “trúc Nam Sơn không ghi hết tội, nước Đông Hải không rửa sạch mùi” lấy cái vô cùng của tự nhiên để nói về tội ác của giặc Minh.

    + Câu hỏi tu từ “lẽ nào…chịu được”: Tội ác không thể dung thứ của giặc

    ⇒ Bản cáo trạng đanh thép về tội ác dã man của giặc minh, đồng thời là thái độ căm phẫn, tức giận khôn cùng của nhân dân ta

    3. Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

    a) Hình ảnh người anh hùng Lê Lợi

    – Nguồn gốc xuất thân: là người nông dân áo vải “chốn hoang dã nương mình”

    – Lựa chọn căn cứ khởi nghĩa: “Núi Lam Sơn dấy nghĩa”

    – Có lòng căm thù giặc sâu sắc, sục sôi: “Ngẫm thù lớn há đội trời chung, căm giặc nước thề không cùng sống…”

    – Có lí tưởng, hoài bão lớn lao, biết trọng dụng người tài: “Tấm lòng cứu nước…dành phía tả”.

    – Có lòng quyết tâm để thực hiện lí tưởng lớn “Đau lòng nhức óc…nếm mật nằm chúng tôi xét đã tinh”.

    ⇒ Lê Lợi vừa là người bình dị vừa là anh hùng khởi nghĩa

    b) Cuộc khởi nghãi Lam Sơn

    – Buổi đầu gian khổ:

    + Những thiếu thốn về quân trang và lương thực: binh yếu, có khi lương cạn, nhân tài ít

    + Tinh thần của quân và dân: Gắng chí, quyết tâm (Ta gắng chí khắc phục gian nan), đồng lòng, đoàn kết (sử dụng 2 điển tích dựng cần trúc, hòa nước sông)

    ⇒ Giai đoạn đầu đầy khó khăn, thử thách, nhờ sự lạc quan, đồng lòng, đoàn kết, biết dựa vào dân đã giúp nghĩa quân Lam Sơn vượt qua mọi khó khăn.

    – Giai đoạn phản công và thắng lợi của ta:

    + Những trận tiến quân ra Bắc: trận Tây Kinh, Đông Đô, Ninh Kiều, Tốt Động

    + Chiến dịch diệt chi viện: trận Chi Lăng, Mã Yên, Xương Giang

    ⇒ Biện pháp liệt kê tái hiện không khí chiến trận máu lửa, sục sôi với những chiến thắng giòn giã liên tiếp của quân ta cũng như sự thất bại nhục nhã, ê trề của địch.

    – Thất bại của giặc Minh:

    + Nghệ thuật cường đại, nói quá miêu tả những thất bại thảm hại của giặc.

    + Binh lính cởi áo giáp xin hàng

    + Tướng giặc tham sống sợ chết cởi áo giáp xin hàng

    – Khí thế và cách ứng xử của quân, dân ta:

    + Nghệ thuật cường điệu: Gươm mài đá, đá núi phải mòn….

    + Cách ứng xử vừa khôn khéo vừa nhân nghĩa của nghĩa quân: “Thần vũ chẳng giết hại … nghỉ sức”

    ⇒ Nghệ thuật đối lập đã thể hiện rõ những nét đối cực trong cuộc chiến giữa ta và địch, từ tính chất cuộc chiến cho đến khí thế, sức mạnh, những chiến công và cách ứng xử

    4. Lời tuyên bố độc lập:

    – Giọng điệu trang trọng, hào sảng cho thấy niềm tin và những suy tư sâu lắng của tác giả

    – Sử dụng những hình ảnh về tương lại đất nước như “xã tắc từ đây vững bền, giang sơn từ đây đổi mới, thái bình vững chắc”, các hình ảnh của vũ trụ “kiền khôn, nhật nguyệt, ngàn thu sạch làu”

    III. Kết bài

    Khái quát lại giá trị nội dung và nghệ thuật của bài cáo

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    tac-gia-tac-pham-lop-10.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Đại Từ Lớp 7 Đầy Đủ Hay Nhất
  • Top 5 Bài Phân Tích Hoàng Lê Nhất Thống Chí Hay Nhất
  • Giáo Án Bài Hoàng Lê Nhất Thống Chí (Tiết 1)
  • 4 Bài Văn Mẫu Phân Tích Tác Phẩm Chiếu Dời Đô Hay Nhất
  • Soạn Bài Chiếu Dời Đô (Chi Tiết)
  • Tuần 20. Đại Cáo Bình Ngô (Bình Ngô Đại Cáo

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Trao Duyên Siêu Ngắn
  • Soạn Bài Ca Dao Than Thân, Yêu Thương Tình Nghĩa (Chi Tiết)
  • Soạn Văn 10 Bài: Khái Quát Văn Học Việt Nam Từ Thế Kỉ X Đến Hết Thế Kỉ Xix
  • Soạn Bài Khái Quát Văn Học Việt Nam Từ Thế Kỉ 10 Đến Hết Thế Kỉ 19 (Siêu Ngắn)
  • Soạn Khái Quát Văn Học Dân Gian Việt Nam Siêu Ngắn
  • Chào mừng cô và các bạn đến với bài thuyết trình của nhóm Bánh trôi nước

    Nguyễn Thị Thùy Linh

    Ngô Thế Duy

    Lăng Thị Hồng

    Ma Thị Uyên

    Trần Thị Trang

    Tạ Thu Trang

    Đinh Thị Thảo

    Lê Thị Liên

    Trần Thị Thoa

    Câu 1

    Câu 2

    Câu 3

    Câu 4

    Câu 1: Cuộc khởi nghĩa nào đánh đuổi quân Minh vào đầu TK XV?

    A. Khởi nghĩa Tây Sơn

    B. Khởi nghĩa Lam Sơn

    C. Khởi nghĩa Ba Đình

    D. Khởi nghĩa Yên Thế

    A. Lê Đại Hành

    B. Lê Tương Dực

    C. Lê Lợi

    D. Lê Lai

    Câu 2: Vị vua đầu tiên của nhà Hậu Lê là ai?

    A. Nguyễn Du

    B. Nguyễn Tất Thành

    C. Nguyễn Bỉnh Khiêm

    D. Nguyễn Trãi

    Câu 3: Năm 1980 ai là người được UNESCO công nhận là danh nhân văn hóa thế giới?

    A. Bình Ngô Đại Cáo

    B. Nam Quốc Sơn Hà

    C. Quốc âm thi tập

    D. Hịch tướng sĩ

    Câu 4: Tác phẩm nào được coi là bản tuyên ngôn độc lập thứ hai của nước ta?

    Chủ đề:

    Phân tích Bình Ngô Đại Cáo theo đặc điểm thể loại

    Tìm hiểu chung

    Đọc hiểu văn bản

    Tác giả

    Tác phẩm

    Hoàn cảnh ra đời

    Thể cáo

    Bố cục

    nêu luận đề chính nghĩa

    vạch rõ tội ác kẻ thù

    kể lại quá trình chinh phạt gian khổ và tất thắng của cuộc khởi nghĩa

    tuyên bố chiến quả, khẳng định sự nghiệp chính nghĩa

    A. Tìm hiểu chung

    I. Tác giả

    – Nguyễn Trãi (1380 – 1442) hiệu là Ức Trai, quê ở Chí Linh, tỉnh Hải Dương.

    – Ông từng thi đỗ Thái học sinh năm 1400, làm quan dưới triều Hồ, nhà Minh xâm lược, cha ông là Nguyễn Phi Khanh bị chúng đưa sang Trung Quốc. Sau đó ông tìm về Lam Sơn theo Lê Lợi tham gia khởi nghĩa.

    Lê Lợi

    – Năm 1442, toàn thể gia đình Nguyễn Trãi bị tru di tam tộc trong vụ án Lệ Chi Viên. Năm 1464, vua Lê Thánh Tông xuống chiếu giải oan cho ông.

    – Nguyễn Trãi là một nhà văn hoá lớn, có đóng góp to lớn vào sự phát triển của văn học và tư tưởng Việt Nam. Năm 1980 ông được UNESCO công nhận là danh nhân văn hóa thế giới.

    II. Tác phẩm

    a, Hoàn cảnh ra đời

    – Bình Ngô Đại Cáo ( 1428) sau khi cuộc khởi nghĩa Lam Sơn giành được thắng lợi, Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi viết Bình Ngô Đại Cáo để công bố rộng khắp về việc dẹp yên giặc Ngô.

    b. Thể Cáo

    – Là thể văn nghị luận có từ thời cổ ở Trung Quốc thường được vua chúa hoặc thủ lĩnh dùng để trình bày một chủ trương, một sự nghiệp, tuyên ngôn, một sự kiện để mọi người cùng biết. Cáo được viết bằng thể văn xuôi hoặc văn biền ngẫu có vần hoặc không có vần. Cũng như thể hịch cáo là thể văn hùng biện lời lẽ đanh thép lý luận sắc bén kết cấu chặt chẽ, mạch lạc.

    c, Bố cục

    – Bốn phần: + nêu luận đề chính nghĩa

    + vạch rõ tội ác kẻ thù

    + kể lại quá trình chinh phạt gian khổ và tất thắng của cuộc khởi nghĩa

    + tuyên bố chiến quả, khẳng định sự nghiệp chính nghĩa

    B. Đọc hiểu văn bản

    1. Nêu luận đề chính nghĩa

    – Nêu nguyên lý chính nghĩa làm chỗ dựa, làm căn cứ chính xác để triển khai toàn bộ nội dung bài cáo:

    + đạo lý “nhân nghĩa”

    + tuyên ngôn về nền độc lập, chủ quyền dân tộc

    Cương vực lãnh thổ

    Phong tục tập quán

    Nền văn hiến lâu đời

    Lịch sử, chế độ riêng

    + đạo lý “nhân nghĩa”

    Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,

    Quân điếu phạt trước lo trừ bạo;

    + tuyên ngôn về nền độc lập, chủ quyền dân tộc

    Cương vực lãnh thổ

    Phong tục tập quán

    Nền văn hiến lâu đời

    Lịch sử, chế độ riêng

    Nền văn hiến lâu đời

    Như nước Đại Việt ta từ trước,

    Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,

    Cương vực lãnh thổ

    Núi sông bờ cỏi đã chia,

    Phong tục tập quán

    Phong tục Bắc Nam cũng khác;

    Lịch sử, chế độ riêng

    Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời xây nền độc lập

    Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên hùng cứ một phương;

    Tuy mạnh yếu có lúc khác nhau,

    Song hào kiệt thời nào cũng có.

    Cho nên:

    Lưu Cung tham công nên thất bại;

    Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong;

    Cửa Hàm tử bắt sống Toa Đô

    Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã

    Việc xưa xem xét, chứng cứ còn ghi.

    2. vạch rõ tội ác kẻ thù

    Chỉ rõ âm mưu cướp nước ta

    Nhân họ Hồ chính sự phiền hà

    Để trong nước lòng dân oán hận

    Quân cuồng Minh thưà cơ gây hoạ

    Bọn gian tà còn bán nước cầu vinh

    Những chủ trương cai trị tàn bạo hủy hoại cuộc sống con người và môi trường sống

    Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn

    Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ

    Dối trời lừa dân đủ muôn ngàn kế

    Gây thù kết oán trải mấy mươi năm

    Bại nhân nghĩa nát cả đất trời.

    Nặng thuế khoá sạch không đầm núi.

    Người bị ép xuống biển dòng lưng mò ngọc, ngán thay cá mập thuồng luồng.

    Kẻ bị đem vào núi đãi cát tìm vàng, khốn nỗi rừng sâu nước độc.

    Vét sản vật, bắt dò chim sả, chốn chốn lưới chăng.

    Nhiễu nhân dân, bắt bẫy hươu đen, nơi nơi cạm đặt.

    Tàn hại cả giống côn trùng cây cỏ,

    Nheo nhóc thay kẻ goá bụa khốn cùng.

    Thằng há miệng, đứa nhe răng, máu mỡ bấy no nê chưa chán,

    Câu kết đầy hình tượng

    Độc ác thay, trúc Nam Sơn không ghi hết tội,

    Dơ bẩn thay, nước Đông Hải không rửa sạch mùi !

    3. kể lại quá trình chinh phạt gian khổ và tất thắng của cuộc khởi nghĩa

    Đại Cáo Bình Ngô là bản tổng kết hào hùng về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.

    + Giai đoạn đầu của cuộc khởi nghĩa được tập trung khắc họa vào hình tượng người anh hùng Lê Lợi.

    + Giai đoạn 2 được tái hiện bằng bức tranh toàn cảnh đậm chất sử thi.

    – Giai đoạn đầu của cuộc khởi nghĩa được tập trung khắc họa vào hình tượng người anh hùng Lê Lợi.

    + tái hiện tất cả diễn biến giai đoạn đầu của cuộc khởi nghĩa.

    + Hình tượng Lê Lợi có sự thống nhất giữa con người bình thường và lãnh tụ khởi nghĩa.

    Chốn hoang dã nương mình.

    Ngẫm thù lớn há độ trời chung,

    Căm giặc nước thề không cùng sống.

    Đau lòng nhức óc, chốc đà mười mấy năm trời;

    Nếm mật nằm gai, há phải một hai sớm tối.

    Quên ăn vì giận, sách lược thao suy xét đã tinh;

    Ngẫm trước đến nay, lẽ hung phế đắn đo càng kỹ.

    + Gian khổ khởi nghĩa được phác họa qua hai sự kiện có tính chất tiêu biểu

    Khi Linh Sơn lương hết mấy tuần,

    Khi Khôi Huyện quân không một đội.

    – Giai đoạn thứ hai của cuộc khởi nghĩa được tái hiện bằng bức tranh đậm chất sử thi.

    + từ giai đoạn đầu gian khổ khó khăn chuyển sang giai đoạn phản công giành được thắng lợi.

    + khắc họa quá trình phản công thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.

    * Đánh viện binh giặc

    Thằng nhãi con Tuyên Đức động binh không ngừng

    Đồ nhút nhát Thạnh, Thăng đem dầu chữa cháy

    Đinh mùi tháng chín, Liễu Thăng đem binh từ Khâu Ôn kéo lại

    Năm ấy tháng mười, Mộc Thạnh chia đường từ Vân Nam tiến sang.

    Ta trước đã điều binh thủ hiểm, chặt mũi tiên phong

    Sau lại sai tướng chẹn đường, tuyệt nguồn lương thực

    Ngày mười tháng tám, trận Chi Lăng Liễu Thăng thất thế

    Ngày hai mươi, trận Mã Yên Liễu Thăng cụt đầu

    Ngày hăm lăm, bá tước Lương Minh đại bại tử vong

    Ngày hăm tám, thượng thư Lý Khánh cùng kế tự vẫn.

    Sĩ tốt kén người hùng hổ

    Bề tôi chọn kẻ vuốt nanh

    Gươm mài đá, đá núi cũng mòn

    Voi uống nước, nước sông phải cạn.

    Đánh một trận, sạch không kình ngạc

    Đánh hai trận tan tác chim muông.

    Nổi gió to trút sạch lá khô,

    Thông tổ kiến hổng phá toang đê vỡ.

    Cứu binh hai đạo tan tành, quay gót chẳng kịp,

    Quân giặc các thành khốn đốn, cởi giáp ra hàng.

    Tướng giặc bị cầm tù, như hổ đói vẫy đuôi xin cứu mạng;

    Thần Vũ chẳng giết hại, thể lòng trời ta mở đường hiếu sinh.

    Mã Kì, Phương Chính, cấp cho năm trăm chiến thuyền, ra đến bể mà vẫn hồn bay phách lạc;

    Vương Thông, Mã Anh, phát cho vài nghìn cỗ ngựa, về đến nước mà vân tim đập chân run.

    Họ đã tham sống sợ chết, mà hòa hiếu thực lòng;

    Ta lấy toàn quân là hơn, để nhân dân nghỉ sức.

    Chẳng những mưu kế kì diệu,

    Cũng là chưa thấy xưa nay.

    4. tuyên bố chiến quả, khẳng định sự nghiệp chính nghĩa

    – Khẳng định kỷ nguyên mới đang mở ra bằng việc nêu lên bài học lịch sử.

    Xã tắc từ đây vững bền

    Giang sơn từ đây đổi mới

    Càn khôn bĩ rồi lại thái

    Nhật nguyệt hối rồi lại minh

    Ngàn năm vết nhục nhã sạch làu

    Muôn thuở nền thái bình vững chắc

    Âu cũng nhờ trời đất tổ tông linh thiêng đã lặng thầm phù trợ;

    Than ôi!

    Một cỗ nhung y chiến thắng,

    nên công oanh liệt ngàn năm

    Bốn phương biển cả thanh bình,

    ban chiếu duy tân khắp chốn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuần 19. Đại Cáo Bình Ngô (Bình Ngô Đại Cáo)
  • Bài 22. Buổi Học Cuối Cùng
  • Soạn Bài Tôi Yêu Em, Ngữ Văn Lớp 11, Ngắn Gọn
  • Soạn Bài Vào Phủ Chúa Trịnh Sbt Ngữ Văn 11 Tập 1
  • Tóm Tắt Buổi Học Cuối Cùng Hay Nhất, Ngắn Nhất (5 Mẫu).
  • Tuần 19. Đại Cáo Bình Ngô (Bình Ngô Đại Cáo)

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuần 20. Đại Cáo Bình Ngô (Bình Ngô Đại Cáo
  • Soạn Trao Duyên Siêu Ngắn
  • Soạn Bài Ca Dao Than Thân, Yêu Thương Tình Nghĩa (Chi Tiết)
  • Soạn Văn 10 Bài: Khái Quát Văn Học Việt Nam Từ Thế Kỉ X Đến Hết Thế Kỉ Xix
  • Soạn Bài Khái Quát Văn Học Việt Nam Từ Thế Kỉ 10 Đến Hết Thế Kỉ 19 (Siêu Ngắn)
  • ( BÌNH NGÔ ĐẠI CÁO )

    – Nguyễn Trãi –

    I. CUỘC ĐỜI NGUYỄN TRÃI.

    – Nguyễn Trãi (1380 -1442) hiệu là Ức Trai, quê gốc ở làng Chi Ngại (Chí Linh – Hải Dương) sau dời về Nhị Khê (Thường Tín, Hà Tây)

    – Ông là con trai của Thái học sinh (Tiến sĩ) Nguyễn Ứng Long và là cháu ngoại của quan Tư đồ Trần Nguyên Đán. Đó là 1 gia đình có truyền thống yêu nước và văn hoá, văn học.

    A. PHẦN I : TÁC GIẢ.

    – Tuổi thơ của Nguyễn Trãi sớm chịu nhiều mất mát (5tuổi mồ côi mẹ, 10 tuổi ông ngoại mất).

    – Năm 1400 (20 tuổi): Đỗ thái học sinh ( Tiến sĩ ) ra làm quan dưới triều Hồ 7 năm.

    – Năm 1407 giặc Minh xâm lược nước ta, cha bị bắt đưa sang TQ, ông kiên quyết từ chối mọi sự mua chuộc dụ dỗ của kẻ thù xâm lược, nuôi chí lớn “Đền nợ nước, trả thù nhà”

    – Thời kì khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427): Là vị quân sư số một, giúp Lê Lợi vạch chiến lược tiêu diệt kẻ thù xâm lược, giữ trọng trách về ngoại giao, chính trị.

    * Tóm lại: Nguyễn Trãi là bậc anh hùng dân tộc, là nhà văn toàn tài số một trong lịch sử phong kiến VN. Xứng đáng là bậc danh nhân văn hoá thế giới.

    – Nguyễn Trãi cũng là một con người đã phải chịu những oan khiên thảm khốc nhất trong lịch sử phong kiến VN.

    II. SỰ NGHIỆP THƠ VĂN.

    1. Những tác phẩm chính.

    – Văn thơ chữ Hán: “Quân trung từ mệnh tập”, “Bình Ngô đại cáo”, “Ức Trai thi tập”, “Chí Linh sơn phú”, “Lam Sơn thực lục”, “Dư địa chí”…

    – Văn thơ chữ Nôm: “Quốc âm thi tập”…

    2. Giá trị cơ bản của thơ văn Nguyễn Trãi.

    a. Giá trị nghệ thuật

    – Văn chính luận: Kết cấu chặt chẽ, lập luận sắc bén, giọng điệu linh hoạt.

    – Thơ Nguyễn Trãi: Có cống hiến đặc biệt trong thơ Nôm, Sáng tạo cải biến thể lục ngôn, thơ thất ngôn chen lục ngôn.

    – Sử dụng nhiều từ thuần Việt, nhiều hình ảnh quen thuộc, dân dã: Cây chuối, hoa sen, ao bèo, rau muống, mùng tơi…

    – Ông vận dụng sáng tạo tục ngữ, ca dao và lời ăn tiếng nói hàng ngày của nhân dân.

     NT là tác giả xuất sắc ở nhiều thể loại văn học, trong sáng tác chữ Hán hay chữ Nôm, văn chính luận hay thơ trữ tình đều có những thành tựu nghệ thuật lớn.

    b. Giá trị nội dung

    – Thơ văn Nguyễn Trãi thể hiện tư tưởng yêu nước và tư tưởng nhân nghĩa, biểu hiện ở:

    + Thái độ căm thù, tố cáo tội ác của giặc xâm lược.

    + Khát vọng xây dựng nền thịnh trị, dân giùa nước mạnh.

     Thơ văn Nguyễn Trãi đặc biệt thể hiện vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi: Tâm hồn của một bậc anh hùng vĩ đại hài hoà trong con người bình dị, gần gũi với khát vọng lớn lao cho dân, cho nước.

    III. KẾT LUẬN CHUNG

    – Về nội dung: thơ văn Nguyễn Trãi hội tụ hai nguồn cảm hứng lớn của văn học dân tộc là yêu nước và nhân đạo.

    – Về nghệ thuật:

    + Đạt thành tựu lớn trong sáng tác chữ Hán và chữ Nôm, văn chính luận và thơ trữ tình cả về thể loại và ngôn ngữ.

    + Thơ văn NT phản ánh vẻ đẹp tâm hồn của người anh hùng vĩ đại và con người đời thường bình dị.

     NT xứng đáng là nhà văn chính luận kiện xuất, nhà thơ trữ tình sâu sắc, là người mở đầu cho sự phát triển của thơ Tiếng Việt, làm cho tiếng Việt trở thành ngôn ngữ giàu và đẹp.

    B. Phần II: TÁC PHẨM “ĐẠI CÁO BÌNH NGô “.

    I. TÌM HIỂU CHUNG.

    1. Đặc trưng cơ bản của thể loại cáo.

    – Là loại văn cổ để trình bày một chủ trương, một sự nghiệp hoặc tuyên bố một sự kiện trọng đại.

    2. Tác phẩm “Đại cáo bình Ngô”.

    a. Nhan đề:

    – “Đại cáo” Tuyên bố, tuyên cáo rộng khắp những điều quan trọng.

    – “Bình Ngô”: dẹp yên giặc Ngô (giặc Minh)

     Bài cáo có ý nghĩa trọng đại của quốc gia, được công bố rộng khắp về việc dẹp yên giặc Ngô. Hàm ý thể hiện sự khinh bỉ, căm thù đối với giặc Minh xâm lược.

    b. Hoàn cảnh sáng tác:

    – Đầu năm 1428, bài cáo ra đời trong không khí hào hùng phấn khởi của cuộc kháng chiến chống giặc Minh xâm lược kết thúc thắng lợi.

    II. ĐỌC VÀ TÌM HIỂU BỐ CỤC

    1. Đọc diễn cảm:

    – Đoạn 1: Giọng trang trọng, đĩnh đạc.

    – Đoạn 2: Giọng đanh thép, sôi sục căm thù.

    – Đoạn 3: Lúc chậm rãi tha thiết, lúc hào hùng, mạnh mẽ, nhanh gấp.

    – Đoạn 4: Thư thái trầm lắng.

    2. Bố cục:

    – Đoạn 1: Khẳng định tư tưởng nhân nghĩa.

    – Đoạn 2: Tố cáo tội ác của giặc Minh.

    – Đoạn 3: Thuật diễn biến cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.

    – Đoạn 4: Tuyên bố nền độc lập, khẳng định sự nghiệp chính nghĩa.

    III. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN.

    1. Đoạn 1:

    a. Tư tưởng nhân nghĩa: “Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân

    Quân điếu phạt trước lo trừ bạo”

    + “Nhân nghĩa”: là mối quan hệ giữa người với nguời trên cơ sở tình thương và đạo lý. Nhân nghĩa là yên dân trừ bạo (tiêu diệt bọn tham tàn, bạo ngược để bảo vệ cuộc sống yên bình cho nhân dân.

    + “Yên dân”: Nhân dân được sống yên lành, hạnh phúc trong một Đất nước độc lập.

    + “Trừ bạo”: diệt trừ kẻ tàn bạo xâm lược đất nước và bọn tham tàn trong nước.

     Cốt lõi của lịch tư tưởng nhân nghĩa: Là lấy dân làm gốc, vì dân mà diệt trừ tham tàn bạo ngược, bảo vệ cuộc sống yên bình cho nhân dân.Vì vậy nd ta chiến đấu chống quân xâm lược là nhân nghĩa, là phù hợp với nguyên lý chính nghĩa.

    b. Khẳng định tư cách độc lập của đất nước, của dân tộc:

    “Như nước Đại Việt ta từ trước,

    Vốn xưng nền văn hiến đã lâu

    Núi sông bờ cõi đã chia,

    Phong tục Bắc Nam cũng khác…”

    – Những yếu tố cơ bản khẳng nước Đại Việt tồn tại độc lập:

    + Tên nước

    + Nền văn hiến lâu đời

    + Lãnh thổ, ranh giới

    + Phong tục tập quán

    + Lịch sử các triều đại

    + Truyền thống anh hùng

     Tác giả sử dụng một loạt những từ ngữ mang sắc thái nhấn mạnh với giọng văn trang trọng, mạnh mẽ, thể hiện niềm tự hào về tư cách độc lập, tự hào về truyền thống anh hùng vẻ vang của dân tộc.

    Đều là những căn cứ chắc chắn trong thực tế lịch sử dân tộc.

    c. Tác giả nêu những dẫn chứng trong thực tế lịch sử:

    ” Lưu Cung tham công nên thất bại…còn ghi”

    + Lưu Cung

    + Triệu Tiết

    + Toa Đô, Ô Mã

     Càng khẳng định sức mạnh chính nghĩa của dân tộc. Đặc biệt, tiếp tục thể hiện niềm tự hào dân tộc.

    2. Đoạn 2: Tố cáo tội ác của giặc

    ” Nhân họ Hồ chính sự phiền hà …

    Quân cuồng Minh thừa cơ gây hoạ”

    Âm mưu, mục đích của giặc Minh bị vạch rõ ntn? Từ ngữ nào tập trung phản ánh rõ bản chất âm mưu,

    mục đích của giặc Minh?

    Những tướng giặc cầm quân xâm lược nước ta  Đều thất bại nhục nhã.

    – Tác giả dùng những từ ngữ có giá trị lột trần những luận điệu nhân nghĩa, giả dối “Phù Trần diệt Hồ” của giặ Minh, chúng lợi dụng cơ hội để thực hiện âm mưu xlược nước ta.

    – Tác giả tố cáo những tội ác của giặc Minh xâm lược:

    Qua phần vừa đọc, chuẩn bị ở nhà

    Em hãy tóm tắt những điểm

    nổi bật về cuộc đời, con người Nguyễn Trãi.

    – Qua những điểm nổi bật về cuộc đời về con người NT: Em có nhận xét gì về cuộc đời và con người ông?

    – Hãy khái quát những giá trị cơ bản về nội dung ,

    nghệ thuật của thơ văn NT?

    Tư tưởng nhân nghĩa được nêu rõ ở

    những câu nào? Cốt lõi của tư tưởng

    nhân nghĩa theo Nguyễn Trãi là gì?

    Nguyễn Trãi

    đã khẳng định điều gì? Để khẳng định

    điều đó ông đã nêu những

    yếu tố cơ bản nào?

    Phần còn lại của đoạn 1:

    Nêu ra những

    dẫn chứng cụ thể nào?

    cách nêu dẫn chứng thực tế

    này có ý nghĩa gì

    Ở đoạn này: Tác giả tập trung khắc hoạ hình tượng ai?

    Những khó khăn của cuộc khởi nghĩa ở buổi đầu được tập trung phản ánh qua chi tiết nào?

    Để khắc phục những khó khăn chồng chất, Nghĩa quân đã vận dụng những chiến thuật quân sự ntn?

    Ở những trận đánh này: Hình ảnh kẻ thù được phản ánh qua những nhân vật tiêu biểu nào? Bọn chúng đều có kết cục giống nhau ntn? Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để miêu tả hình ảnh kẻ thù?

    E có cảm nhận gì về giọng văn

    của đoạn này? Lời tuyên bố đã nêu lên bài học lịch sử gì cho dân tộc? Bài học đó có ý nghĩa gì đối với hậu thế?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 22. Buổi Học Cuối Cùng
  • Soạn Bài Tôi Yêu Em, Ngữ Văn Lớp 11, Ngắn Gọn
  • Soạn Bài Vào Phủ Chúa Trịnh Sbt Ngữ Văn 11 Tập 1
  • Tóm Tắt Buổi Học Cuối Cùng Hay Nhất, Ngắn Nhất (5 Mẫu).
  • Giáo Án Bài Buổi Học Cuối Cùng (An
  • Soạn Bài Đại Cáo Bình Ngô

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Bình Ngô Đại Cáo Đại Cáo Bình Ngô
  • Soạn Bài Bình Ngô Đại Cáo
  • Soạn Bài Đại Cáo Bình Ngô (Bình Ngô Đại Cáo)
  • Soạn Bài Đại Cáo Bình Ngô: Phần Tác Phẩm, Ngữ Văn Lớp 10
  • Soạn Văn 10 Bài: Đại Cáo Bình Ngô
  • 1. Tóm tắt nội dung thức bài học

      Bài cáo như một lời tố cáo đanh thép những tội ác mà giặc Minh đã gây ra cho nhân dân ta. Chúng quá bạo ngược và gian ác nhưng chúng lại phải thua nhân nghĩa. Vì cường bạo chưa bao giờ thắng cả. Với mưu lược tài tình, binh thư xét kĩ, vua Lê Lợi và quân đội của mình đã đem lai thái bình cho đất nước

    1.2. Nghệ thuật

    • Kết hợp hài hòa 2 yếu tố: chính luận sắc bén và văn chương trữ tình.
    • Mang đậm cảm hứng anh hùng ca → Là áng thiên cổ hùng văn

    2. Soạn bài Đại cáo bình Ngô chương trình chuẩn

      Nội dung của từng đoạn:

      • Đoạn 1 (từ đầu đến “Chứng cớ còn ghi”): Khẳng định tư tưởng, nhân nghĩa và chân lí độc lập dân tộc của Đại Việt (Nhân nghĩa gắn liền với yêu nước chống xâm lược).
      • Đoạn 2 (từ “Vừa rồi” đến “Ai bảo thần dân chịu được”): Tố cáo, lên án tội ác của giặc Minh.
      • Đoạn 3 (từ “Ta đây núi Lam Sơn dấy nghĩa” đến “Cũng là chưa thấy xưa nay”): Kể lại diễn biến của cuộc chiến từ lúc mở đầu đến khi thắng lợi hoàn toàn. Đoạn này cũng nêu cao sức mạnh của tư tưởng nhân nghĩa và sức mạnh của lòng yêu nước kết tinh thành sức mạnh của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
      • Đoạn 4 (còn lại): Lời tuyên bố độc lập và rút ra bài học lịch sử.

    Câu 2: Tìm hiểu đoạn mở đầu (“từng nghe”… chứng cớ còn ghi”):

    a. Có những chân lí nào được khẳng định để làm chỗ dựa, làm căn cứ xác đáng cho việc triển khai toàn bộ nội dung bài cáo?

      Những chân lí nào được khẳng định để làm chỗ dựa, làm căn cứ xác đáng cho việc triển khai toàn bộ nội dung bài cáo: Nguyên lí chính nghĩa để làm chỗ dựa, làm căn cứ xác đáng cho việc triển khai toàn bộ nội dung bài cáo. Trong nguyên lí chính nghĩa của Nguyễn Trãi, có hai nội dung chính được nêu ra, đó là: Tư tưởng nhân nghĩa và chân lí về sự tồn tại độc lập, có chủ quyền của nước Đại Việt ta.

    b. Vì sao đoạn mở đầu có ý nghĩa như lời tuyên ngôn độc lập?

      Đoạn mở đầu có ý nghĩa như lời tuyên ngôn độc lập vì:

      • Tác giả đã không chỉ đã đưa ra một chân lí về chính nghĩa và còn nêu ra chân lí khách quan về sự tồn tại độc lập, có chủ quyền của nước ta có cơ sở chắc chắn từ thực tiễn lịch sử
      • Khái niệm quốc gia dân tộc của Nguyễn Trãi được trình bày một cách khá đầy đủ (ở thời điểm đó) và có một bước tiến dài so với Nam quốc sơn hà. Nhưng yếu tố đã được Nguyễn Trãi đưa ra để xác định độc lập chủ quyền của dân tộc là cương vực lãnh thổ, phong tục tập quán, nền văn hiến lâu đời, lịch sử riêng, chế độ riêng với “hào kiệt đời nào cũng có”.

    c. Tác giả đã có cách viết như thế nào để làm nổi bật niềm tự hào dân tộc? (Lưu ý cách dùng từ, sử dụng nghệ thuật so sánh, câu văn biền ngẫu sóng đôi, cân xứng, cách nêu dẫn chứng từ thực tiễn,…)

      Tác giả đã có cách viết để làm nổi bật niềm tự hào dân tộc:

      • Để khẳng định quyền tự do, độc lập và để làm nổi bật lên niềm tự hào dân tộc, tác giả đã dùng những lời lẽ lập luận đầy sức thuyết phục với các từ ngữ khẳng định tính chất tự nhiên, vốn có, lâu đời của nước Đại Việt (từ trước, vốn xưng, đã lâu, đã chia, cũng khác)
      • Cách sử dụng nghệ thuật so sánh trong những câu văn biền ngẫu (đối ứng giữa nước ta với Bắc Triều)
      • Nêu ra những dẫn chứng thực tiễn (chuyện Lưu Cung, Triệu Tiếc, Toa Đô).
      • Cách lập luận này của Nguyễn Trãi đã làm cho lời tuyên ngôn giàu sức thuyết phục hơn, làm nổi bật niềm tự hào dân tộc

    Câu 3: Tìm hiểu đoạn 2 (Từ “Vừa rồi…. “ đến “…Ai bảo thần dân chịu được “):

    a. Tác giả đã tố cáo những âm mưu, những hành động tội ác nào của giặc Minh? Âm mưu nào là thâm độc nhất? Tội ác nào là man rợ nhất?

      Tác giả đã tố cáo những âm mưu, những hành động tội ác của giặc Minh:

      • Âm mưu: xâm lược của giặc Minh, thôn tính nước ta
      • Tội ác:
        • Hủy hoại con người bằng hành động diệt chủng, tàn sát người vô tội.
        • Bóc lột nhân dân, vơ vét của cải, hủy hoại cả môi trường sống.
        • Âm mưu thâm độc nhất: Xâm lược
        • Tộc ác man rợ nhất: tàn sát, giết hại nhân dân

    b. Nghệ thuật của đoạn cáo trạng tội ác kẻ thù có gì đặc sắc? (Lưu ý những câu văn giàu hình tượng; giọng văn thay đổi linh hoạt, phù hợp với cảm xúc)

      Nghệ thuật của đoạn cáo trạng tội ác kẻ thù có nhưng nét đặc sắc:

      • Vận dụng, kết hợp những chi tiết, hình ảnh vừa cụ thể, vừa khái quát, lối liệt kê liên tiếp, hình ảnh kẻ thù đối lập với tính cách người dân vô tội.
      • Câu văn giàu cảm xúc, giàu hình tượng.
      • Giọng văn và nhịp điệu thay đổi linh hoạt, nhịp điệu nhanh dần.
      • Lời văn: khi uất hận trào sôi, khi cảm thương tha thiết, lúc nghẹn ngào, tấm tức…..

    Câu 4: Tìm hiểu đoạn 3 (“Ta đây…Cũng là chưa thấy xưa nay”):

    a. Giai đoạn đầu của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn được tác giả tái hiện như thế nào? (Có những khó khăn gian khổ gì? Người anh hùng Lê Lợi tiêu biểu cho cuộc khởi nghĩa có ý chí, quyết tâm như thế nào? Sức mạnh nào giúp quân ta chiến thắng?)

      Giai đoạn đầu của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn được tác giả tái hiện:

      • Những khó khăn ở buổi đầu:
        • Thiếu lương thực, thiếu quân, thiếu nhân tài.
        • Những khó khăn thiếu thốn chồng chất.
        • Kẻ thù có lực lượng lớn mạnh, hung bạo, được trang bị đầy đủ.
        • Sức mạnh giúp quân ta chiền thắng chính là sức mạnh đoàn kết toàn dân.
        • Tác giả tập trung khắc hoạ hình tượng Lê Lợi
        • Người lãnh tụ nghĩa quân: ngẫm, căm giặc nước, đau lòng nhức óc, quên ăn, suy xét, đắn đo, trằn trọc, vẫn đăm đăm …, dốc lòng, gắng chí.
      • Một loạt những từ ngữ khắc hoạ phẩm chất, ý chí của người lãnh tụ: Có lòng căm thù giặc sâu sắc, có hoài bão lớn, có ý chí quyết tâm thực hiện hoài bão lí tưởng, tiêu diệt kẻ thù để cứu nước, cứu dân.

    → Qua hình tượng Lê Lợi, Tác giả Nguyễn Trãi đã khắc hoạ được ý chí quyết tâm chống ngoại xâm, tinh thần đoàn kết đồng lòng vượt khó của dân tộc trong thời đại chống ngoại xâm.

    b. Khi tái hiện giai đoạn phản công thắng lợi, bài cáo miêu tả bức tranh toàn cảnh cuộc khởi nghĩa Lam Sơn:

    Cho biết có những trận đánh nào, mỗi trận có đặc điểm gì nổi bật?

    • Những trận tiến quân ra Bắc: Trận Tây Kinh, Đông Đô, Ninh Kiều, Tốt Động.
    • Chiến dịch diệt chi viện: Trận Chi Lăng, Mã Yên, Xương Giang.
    • Phân tích những biện pháp nghệ thuật miêu tả thế chiến thắng của ta và sự thất bại của giặc

    Gợi ý:

    • Sấm vang chóp giật; trúc chẻ tro bay; thừa thắng ruổi dài…
    • Đưa lưỡi dao tung phá; bốn mặt vây thành; người hùng hổ; kẻ vuốt nanh; gươm mài đá; voi uống nước; sạch không kình ngạc; tan tác chim muông; cơn gió to; tổ kiến hổng..
    • Nghe hơi mà mất vía; nín thở cầu thoát thân; máu chảy thành sông thây chất đầy nội…
    • Lê gối dâng tờ tạ tội; trói tay tự xin hàng; thây chất đầy đường; máu trôi đỏ nước; máu chảy trôi chày; thây chất thành núi; cỏ nội đâm đìa máu đen…

      Tác giả sử dụng nhiều động từ mạnh, nhiều hình ảnh phóng đại, lối so sánh với những hình tượng thiên nhiên lớn lao kì vĩ.

      • Lối liệt kê liên tiếp nhiều dẫn chứng cụ thể, lối kết hợp những câu văn khi dài, khi ngắn biến hoá linh hoạt, tạo giọng điệu mạnh mẽ, dồn dập, giàu cảm hứng anh hùng ca.
      • Hình ảnh quân thù với kết cục bi thảm của những tướng giặc ham sống sợ chết, tất cả bọn chúng đều hèn nhát, đều thất bại thảm hại: nghe hơi mà mất vía, nín thở cầu thoát thân, tim đập chân run, …
      Phân tích tính chất hùng tráng của đoạn văn được gợi lên từ ngôn ngữ, hình ảnh, nhịp điệu câu văn

        Tính chấy hùng tráng:

        • Những hình tượng phong phú, đa dạng, đo bằng sự lớn rộng, kì vĩ của thiên nhiên. Chiến thắng của ta như: “sấm vang chớp giật”, “trúc trẻ cho bay”, “sạch không kình ngạc”, “tan tác chim muông“, “trút sạch lá khô”, “sụt toang đê vỡ”. Sức mạnh của ta khiến “đá núi cũng mòn”, “nước sông cũng phải cạn”. Trong khi đó thất bại nặng nề của quân địch rất nặng nề: “máu chảy thành sông”, “máu trôi đỏ nước”, “thây chất đầy nội”, “thây chất đầy đường”.
        • Về mặt ngôn ngữ, các động từ mạnh liên kết với nhau tạo thành những chuyển rung dồn dập, dữ dội. Các tính từ chỉ mức độ ở điểm tối đa tạo thành hai mảng đối lập, thể hiện khí thế và đà chiến thắng của ta và sự đại bại của quân thù.
        • Nhạc điệu của đoạn văn dồn dập, sảng khoái, bay bổng; âm thanh dòn giã, hào hùng, như sóng trào, bão cuốn.
        • Xen giữa bản hùng ca về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn là hình ảnh kẻ thù xâm lược. Mỗi tên một vẻ, mỗi đứa một cảnh: Trần Hiệp phải chịu bêu đầu, Lí Lượng đành bỏ mạng, Liễu Thăng thất thế,… Tất cả đều giống nhau ở một điểm là sự ham sống sợ chết đến hèn nhát.
        • Hình tượng kẻ thù thảm hại, nhục nhã càng tôn thêm khí thế hào hùng của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn. Đồng thời qua hình tượng kẻ thù hèn nhát và được tha tội chết, được tạo điều kiện để sống, Nguyễn Trãi càng làm nổi bật tính chất chính nghĩa, nhân đạo sáng ngời của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.

    Câu 5: Tìm hiểu đoạn kết (“Xã tắc từ đây bền vững… Ai nấy đều hay”):

    Giọng văn ở đoạn này có gì khác với đoạn văn trên? Do đâu có sự khác nhau đó?

    • Giọng văn ở đoạn này khác với đoạn văn trên: giọng văn chuyển sang trầm lắng, tự hào, trang trọng
    • Có sự khác nhau đó vì: đó là những lời tổng kết lịch sử mang đậm suy tư.

    Trong lời tuyên bố nền độc lập dân tộc đã được lập lại, Đại cáo bình Ngô đồng thời nêu lên bài học lịch sử. Theo anh (chị), có những bài học lịch sử nào và ý nghĩa của bài học lịch sử đó đối với chúng ta ngày nay như thế nào?

      Bài học lịch sử nào và ý nghĩa của bài học lịch sử đó đối với chúng ta ngày nay:

      • Sự vững bền khi đã được xây dựng trên cơ sở phục hưng dân tộc, thì viễn cảnh của đất nước chắc chắn sẽ thật tươi sáng, huy hoàng.
      • Sự kết hợp giữa sức mạnh truyền thống và sức mạnh thời đại: có hiện thực hôm nay và tương lai ngày mai cũng là bởi “nhờ trời đất tổ tông khôn thiêng ngầm giúp đỡ”, nhờ có chiến công trong quá khứ: “Một cổ nhung y chiến thắng, nên công oanh liệt ngàn năm”.

    Câu 6*: Rút ra những giá trị chung về mặt nội dung và nghệ thuật của Đại cáo bình Ngô, đồng thời phân tích những giá trị đó

    a. Đại cáo bình Ngô được coi là bản tuyên ngôn độc lập, tác phẩm có ý mang ý nghĩa tuyên ngôn về quyền sống của con người hay không? Hãy lí giải.

      Đại cáo bình Ngô được coi là bản tuyên ngôn độc lập, tác phẩm có ý nghĩa tuyên ngôn về quyền sống của con người: Vì Đại cáo bình Ngô của Nguyễn Trãi là bản tuyên ngôn về chủ quyền độc lập dân tộc, là bản cáo trạng tội ác của kẻ thù, là bản anh hùng ca về cuộc khởi Lam Sơn và về chiến thắng của quân ta. Đây là một áng văn yêu nước lớn, chói ngời tư tưởng nhân văn

    b. Đại cáo bình Ngô có sự kết hợp hài hòa yếu tố chính luận và yếu tố văn chương, anh (Chị) hãy phân tích để làm sáng tỏ đặc điểm này về các mặt: kết cấu, lập luận, nghệ thuật sử dụng từ ngữ, xây dựng hình tượng, nghệ thuật sử dụng câu văn, nhịp điệu.

      Đại cáo bình Ngô có sự kết hợp hài hòa yếu tố chính luận và yếu tố văn chương:

      • Thể hiện qua sự kết cấu: tư tưởng nhân nghĩa cũng là cảm hứng về nhân nghĩa
      • Thể hiện qua lập luận hùng biện, đanh thép với rất nhiều cảm xúc và sự rung động trong tâm hồn Nguyễn Trãi
      • Thể hiện qua cách sử dụng từ ngữ, xây dựng hình tượng: hình tượng Lê Lợi, hình tượng nghĩa quân, hình tượng quân giặc … thể hiện trong nghệ thuật sử dụng câu văn, nhịp điệu…

    4. Hướng dẫn luyện tập

    Câu 1: Lập sơ đồ kết cấu của Đại cáo bình Ngô và phân tích tác dụng của nghệ thuật kết cấu đó

      Phân tích kết cấu:

        Kết cấu trên điển hình cho văn chính luận:

        • Trước hết, nêu tiền đề có tính chân lí, làm cơ sở lập luận.
        • Tiếp đến, soi sáng tiền đề vào thực tiễn, chỉ rõ đây là phi nghĩa để tố cáo, lên án, đâu là chính nghĩa để khẳng định, ngợi ca.
        • Cuối cùng, rút ra kết luận trên cơ sở tiền đề và thực tiễn.

    5. Một số bài văn mẫu về bài Đại cáo bình Ngô

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn 7 Vnen Bài 5: Sông Núi Nước Nam
  • Bài Soạn Lớp 7: Sông Núi Nước Nam (Nam Quốc Sơn Hà)
  • Bài Thơ: Sông Núi Nước Nam
  • Bàn Về Thời Điểm Ra Đời Của Bài Thơ Nam Quốc Sơn Hà
  • Soạn Bài: Sông Núi Nước Nam (Nam Quốc Sơn Hà)
  • Soạn Bài Bình Ngô Đại Cáo

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Đại Cáo Bình Ngô (Bình Ngô Đại Cáo)
  • Soạn Bài Đại Cáo Bình Ngô: Phần Tác Phẩm, Ngữ Văn Lớp 10
  • Soạn Văn 10 Bài: Đại Cáo Bình Ngô
  • Soạn Bài Đại Cáo Bình Ngô (Tiếp Theo)
  • Soạn Bài Bình Ngô Đại Cáo Ngữ Văn 10
  • Soạn bài Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi – Phần 2: Tác phẩm)

    Câu 1 (trang 22 sgk ngữ văn 10 tập 2):

    Đại cáo bình Ngô chia thành bốn đoạn:

    + Đoạn 1 (từ đầu… Chứng cớ còn ghi): Khẳng định tư tưởng, nhân nghĩa, chân lí độc lập dân tộc của Đại Việt

    + Đoạn 2 (từ “Vừa rồi” đến “Ai bảo thần dân chịu được” ): Tố cáo, lên án tội ác của giặc Minh

    + Đoạn 3 ( từ “Ta đây núi Lam Sơn dấy nghĩa” đến “Cũng là chưa thấy xưa nay” ): Kể lại diễn biến cuộc chiến từ lúc mở đầu đến khi thắng lợi hoàn toàn.

    + Đoạn 4 (còn lại): Tuyên bố độc lập, rút ra bài học lịch sử

    Câu 2 (Trang 22 sgk ngữ văn 10 tập 2):

    a, Nguyễn Trãi nêu nguyên lí tư tưởng nhân nghĩa

    – Tư tưởng nhân nghĩa

    – Chân lí về sự tồn tại độc lập, có chủ quyền của nước Đại Việt ta

    b, Đoạn đầu mở đầu tuyên ngôn về độc lập dân tộc.

    + Tác giả đưa ra chân lí chính nghĩa, và chân lí khách quan về sự tồn tại độc lập, có chủ quyền

    + Trình bày đầy đủ khái niệm quốc gia, dân tộc Nguyễn Trãi được trình bày một cách đầy đủ: ranh giới lãnh thổ, phong tục tập quán, nền văn hiến lâu đời, lịch sử riêng, chế độ riêng, hào kiệt

    c, Khảng định quyền tự do, độc lập bằng lí lẽ thuyết phục:

    + Khẳng định sự tự nhiên, vốn có, lâu đời (từ trước, vốn xưng, đã lâu, đã chia, cũng khác)

    + Sử dụng nghệ thuật so sánh trong những câu văn biền ngẫu

    + Nêu dẫn chứng thực tiễn ( Lưu Cung, Triệu Tiết, Toa Đô)

    – Cách lập luận chặt chẽ làm cho tuyên ngôn giàu sức thuyết phục hơn

    Câu 3 (trang 22 sgk ngữ văn 10 tập 2):

    Tác giả vạch trần tội ác giặc Minh:

    – Âm mưu: luận điệu phù Trần diệt Hồ bịp bợm của giặc Minh

    – Tội ác:

    + Tội ác diệt chủng, tàn sát người vô tội

    + Đẩy nhân dân ta tới cái chết, chúng vơ vét của cải, hủy hoại đất nước ta

    – Âm mưu xâm lược nước ta thật thâm độc, tàn ác, giết hại người dân man rợ

    b, Nghệ thuật

    – Vận dụng, kết hợp chi tiết hình ảnh cụ thể, khái quát, lối liệt kê liên tiếp

    – Dùng những câu văn giàu cảm xúc, hình tượng

    – Giọng văn, nhịp điệu thay đổi linh hoạt

    – Lời văn uất hận trào sôi, kết hợp với niềm thương cảm tha thiết, khi nghẹn ngào, khi tấm tức

    Câu 4 (trang 23 sgk ngữ văn 10 tập 2):

    a, Giai đoạn đầu của cuộc khởi nghĩa

    – Tác giả tập trung khắc họa hình tượng nhân vật Lê Lợi- lãnh tụ nghĩa quân: căm giặc nước, đau lòng, quên ăn, suy xét, đắn đo, trằn trọc, đăm đăm, dốc lòng, gắng chí

    – Một loại những từ ngữ khắc họa phẩm chất, ý chí của lãnh tụ: căm thù giặc, có hoài bão, có ý chí tiêu diệt kẻ thù cứu nước

    – Khó khăn buổi đầu:

    + Thiếu quân, thiếu lương thực, thiếu nhân tài

    + Kẻ thù có lực lượng lớn mạnh, hung bạo, được trang bị đầy đủ

    – Sử dụng chiến thuật quân sự:

    + Nhân dân bốn cõi một nhà

    + Tướng và quân sĩ đồng lòng

    + Đồng lòng, đoàn kết, vận dụng mưu kế quân sự tài giỏi, dùng lối đánh bất ngờ, nhanh gọn

    → Hình tượng Lê Lợi, tác giả Nguyễn Trãi khắc họa được ý chí quyết tâm chống ngoại xâm, tinh thần đoàn kết đồng lòng vượt khó của dân tộc

    b, Giai đoạn phản công- Thắng lợi của cuộc khởi nghĩa

    – Những trận tiến quân ra Bắc: Trận Tây Kinh, Đông Đô, Ninh Kiều, Tốt Động

    – Chiến dịch diệt chi viện: Trận Chi Lăng, Mã Yên, Xương Giang

    * Nghệ thuật:

    – Sử dụng nhiều động từ mạnh, nhiều hình ảnh phóng đại, lối so sánh với hình tượng thiên nhiên lớn lao

    – Hình ảnh quân thù:

    – Kết cục bi thảm của những tướng giặc ham sống, sợ chết, hèn nhát: nghe hơi mà mất vía, nín thở cầu thoát thân, tim đập chân run…

    → Hình ảnh quân thù được miêu tả bằng chi tiết cụ thể, kết hợp những ảnh mang tính tượng trưng, phép đối lập

    Qua đó nêu bật khí thế hào hùng, thắng lợi vẻ vang, bản chất nhân đạo của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

    Câu 5 (trang 23 sgk ngữ văn 10 tập 2):

    Đoạn cuối, giọng văn trầm lắng, tự hào. Bởi những lời tổng kết lịch sử mang đậm suy tư.

    – Lời tuyên bố độc lập được tác giả đồng thời rút ra bài học lịch sử: thế sự vững bền, suy vong tất yếu của mỗi quốc gia. Vị thế sự vững bền được xây dựng trên cơ sở phục hưng dân tộc

    – Sự kết hợp giữa sức mạnh truyền thông, sức mạnh thời đại: hiện thực hôm nay, tương lai ngày mai “nhờ trời đất tổ tông khôn thiêng ngầm giúp đỡ”

    – Càng phác họa sâu đậm niềm tin, quyết tâm xây dựng lại đất nước của nhân dân ta

    Câu 6 (trang 23 sgk ngữ văn 10 tập 2):

    Giá trị nghệ thuật:

    – Bố cục: Chặt chẽ, cân đối

    – Câu văn, giọng văn linh hoạt

    – Ngôn ngữ, hình tượng phong phú, vừa cụ thể vừa khái quát

    Giá trị nội dung:

    – Bài cáo đã khái quát kháng chiến gian lao nhưng vô cùng anh dũng của dân tộc trong quá trình kháng chiến chống giặc Minh xâm lược

    – Tác giả đã khẳng định, đề cao sức mạnh của lòng yêu nước, tư tưởng nhân nghĩa, ca ngợi cuộc kháng chiến anh hùng dân tộc, thể hiện sâu sắc niềm tự hào dân tộc

    LUYỆN TẬP

    Bài 1 (trang 23 sgk ngữ văn 10 tập 2):

    Sơ đồ kết cấu bài Bình Ngô đại cáo

    Bài 2 (trang 23 sgk ngữ văn 10 tập 2):

    Học thuộc đoạn mở đầu Bình Ngô đại cáo

    Bài giảng: Đại cáo bình ngô – Phần 2: Tác phẩm – Cô Trương Khánh Linh (Giáo viên VietJack)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Bình Ngô Đại Cáo Đại Cáo Bình Ngô
  • Soạn Bài Đại Cáo Bình Ngô
  • Soạn Văn 7 Vnen Bài 5: Sông Núi Nước Nam
  • Bài Soạn Lớp 7: Sông Núi Nước Nam (Nam Quốc Sơn Hà)
  • Bài Thơ: Sông Núi Nước Nam
  • Soạn Văn 10 Bài: Đại Cáo Bình Ngô

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Đại Cáo Bình Ngô (Tiếp Theo)
  • Soạn Bài Bình Ngô Đại Cáo Ngữ Văn 10
  • Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 10: Tỏ Lòng (Thuật Hoài).
  • Soạn Bài Tỏ Lòng Trang 115 Sgk Ngữ Văn 10
  • Soạn Bài Lớp 10: Tỏ Lòng Soạn Bài Môn Ngữ Văn
  • VnDoc mời bạn đọc tham khảo tài liệu Soạn văn 10 bài: Đại cáo bình Ngô, qua bộ tài liệu chắc chắn các bạn học sinh sẽ nắm chắc hơn nội dung bài soạn để học tập hiệu quả hơn môn Ngữ văn lớp 10. Mời bạn đọc tham khảo.

    Phần 1: Tác giả Nguyễn Trãi

    Hướng dẫn soạn bài

    Câu 1 (trang 13 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2): Nguyễn Trãi là một nhân vật lịch sử vĩ đại vì những đóng góp to lớn của ông trên nhiều bình diện:

    – Dân tộc và tư tưởng: Là vị quân sư số 1 của Lê Lợi trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, là một thiên tài về quân sự, chính trị, ngoại giao… đưa cuộc khởi nghĩa đến ngày toàn thắng. Ông đi đầu trong công cuộc kiến thiết nước nhà với tư tưởng nhân nghĩa dẹp cường bạo.

    – Văn chương: Nguyễn Trãi là hình tượng văn học kết tinh truyền thống văn hóa Lí – Trần, mở đường cho giai đoạn phát triển mới. Một nhà văn kiệt xuất, nhà thơ lớn, danh nhân văn hóa thế giới, có những đóng góp to lớn cho văn hóa, văn học.

    Câu 2 (trang 13 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2):

    – Một vài tác phẩm của Nguyễn Trãi: Côn Sơn ca, Bạch Đằng hải khẩu, Đại cáo Bình Ngô, Cảnh ngày hè, Cây chuối, Dục Thúy Sơn, Tùng, Thư lại dụ Vương Thông, …

    + Côn sơn ca: là khúc ca về bức tranh thiên nhiên tuyệt đẹp, cảnh trí Côn Sơn với tác giả như là người bạn tâm giao. Âm điệu khỏe khoắn, thảnh thơi, song cơ bản, âm hưởng chủ đạo vẫn là tiếng thở dài bi thiết về kiếp nhân sinh.

    + Cây chuối: thể hiện cốt cách đa tình của người thi sĩ. Nó là một thứ tình yêu nhưng tình yêu cấy chẳng qua chỉ là một chút hương xuân, hương lòng thầm kín mà thôi.

    + Cảnh ngày hè: Tình yêu thiên nhiên và đất nước, lòng thương dân.

    + …

    Câu 3 (trang 13 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2): Vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi:

    – Hai câu cuối bài “Cảnh ngày hè”:

    Dễ có Ngu cầm đàn một tiếng Dân giàu đủ khắp đòi phương

    – Tuy tác giả đón nhận cảnh ngày hè với tư thế ung dung trong một ngày nhàn rỗi nhưng ông vẫn luôn suy nghĩ, lo lắng cho dân, cho nước. Cảm nhận cảnh ngày hè nhưng tác giả vẫn quan tâm tới cuộc sống của nhân dân. Thế nên ông vẫn lắng tai nghe âm thanh tấp nập, lao xao của làng chài. Chính vì vậy, ông ước mong mình có cây đàn của vua Ngu Thuấn. Với cây đàn đó, Nguyễn Trãi có thể mang tới cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho nhân dân và đất nước. Ấy là một giấc mơ, và cả một học thuyết nhân sinh ấp ủ bật ra thành lời.

    – Hai câu thơ đầu bài Côn Sơn ca :

    Côn Sơn suối chảy rì rầm Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai.

    – Khung cảnh thiên nhiên mở ra hết sức nên thơ, nhẹ nhàng cho ta cảm thấy sự tĩnh tại trong từng câu từng chữ. Nơi Côn Sơn vắng vẻ mà yên tĩnh, để cho tiếng suối chảy róc rách cũng vang vọng, êm dịu đi vào lời thơ trong trẻo như tiếng đàn cầm. Tâm hồn thi nhân thật tinh tế, để tiếng suối trong kia khẽ khàng chạm vào sợi dây rung cảm. Nguyễn Trãi có lẽ không chỉ yêu mến thiên nhiên mà còn coi thiên nhiên như một người bạn tâm tình, hòa mình vào thiên nhiên cảm nhận từng hơi thở của cành cây hoa lá, của âm thanh.

    Câu 4 (trang 13 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2):

    – Nội dung thơ văn: Hội tụ hai nguồn cảm hứng lớn yêu nước – nhân đạo.

    – Nghệ thuật văn chương : sáng tác chữ Nôm dân tộc, thể loại văn chính luận.

    Phần 2: Tác phẩm

    Hướng dẫn soạn bài

    Bố cục: Bố cục được chia theo từng mục đã đánh số trong SGK :

    – Phần 1: Nêu luận đề chính nghĩa.

    – Phần 2: Vạch rõ tội ác kẻ thù.

    – Phần 3: Kể lại quá trình chinh phạt gian khổ và tất thắng của cuộc khởi nghĩa.

    – Phần 4: Tuyên bố chiến quả, khẳng định sự nghiệp chính nghĩa.

    Câu 1 (trang 22 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2):

    Câu 2 (trang 22 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2): Đoạn mở đầu:

    a. Những chân lí được khẳng định làm căn cứ cho việc triển khai toàn bộ bài cáo: Tư tưởng nhân nghĩa và chân lí về sự tồn tại độc lập, chủ quyền của nước Đại Việt.

    b. Đoạn mở đầu như lời tuyên ngôn độc lập vì tác giả đưa ra luận đề chính nghĩa với nội dung khẳng định độc lập, chủ quyền đất nước như một chân lí hiển nhiên.

    c. Cách viết của tác giả: từ ngữ có tính hiển nhiên, xác thực, câu văn biền ngẫu, đối xứng (các triều đại), đưa tra 5 nhân tố quan trọng và thực tiễn.

    Câu 3 (trang 22 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2): Đoạn 2:

    a. Những âm mưu, tội ác được tác giả tố cáo :

    – Âm mưu: luận điệu bịp bợm phù Trần diệt Hồ, âm mưu thôn tính nước ta.

    – Tội ác: tàn sát, bóc lột con dân Đại Việt Nướng dân đen, vùi con đỏ, …không ghi hết tội, …không rửa hết mùi.

    b. Nghệ thuật đoạn cáo trạng: Phép liệt kê tội ác của giặc, hình ảnh ấn tượng với bút pháp trữ tình tự sự, phép so sánh (giặc Minh như những con quỷ hút máu, như lũ hổ đói); giọng thơ đanh thép.

    Câu 4 (trang 23 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2): Đoạn 3:

    a. Giai đoạn đầu cuộc khởi nghĩa:

    – Khó khăn: thiếu lương thực, thiếu quân, thiếu nhân tài; kẻ thù mạnh.

    – Người anh hùng Lê Lợi: Xuất thân từ nông dân, chốn núi rừng, vì dân mà dấy nghĩa. Có lòng căm thù giặc sâu sắc, lí tưởng hoài bão lớn, có quyết tâm chiến đấu.

    – Sức mạnh giúp dân ta chiến thắng hơn hết chính là sức mạnh đoàn kết toàn dân.

    b. Giai đoạn phản công thắng lợi:

    – Những trận đánh: Trận Tây Kinh, Đông Đô quân ta chiếm lại; trận Ninh Kiều, Tốt Động giặc thảm bại thây chất đầy nội; trận Chi Lăng, Mã An là sự thất bại của tướng giặc Liễu Thăng cụt đầu; trận Xương Giang, Bình Than máu trôi đỏ nước.

    – Nghệ thuật miêu tả:

    + Phép so sánh đã miêu tả thành công sự đối lập của quân ta và giặc : quân ta sấm vang chớp giật,.. người hùng hổ, kẻ vuốt nanh,… ; quân giặc thì nghe hơi mà mất vía… máu chảy thành sông, lê gối dâng tờ tạ tội…

    + Phép liệt kê, trùng điệp, câu văn dài ngắn đan xen, biến hóa linh hoạt, gợi lên âm hưởng hào hùng vừa mạnh mẽ vừa khí thế.

    – Tính chất hùng tráng: hình ảnh phong phú được đo bằng sự rộng lớn kì vĩ của thiên nhiên, câu văn, nhịp điệu ngắn dài khác nhau tạo nhịp điệu chung là dồn dập, sảng khoái, bay bổng.

    Câu 5 (trang 23 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2): Đoạn kết:

    – Giọng văn trang nghiêm, trịnh trọng vì đó là những lời tuyên bố về nền độc lập, chủ quyền đất nước; nhắc đến truyền thống, công lao tổ tiên đầy tự hào.

    Câu 6* (trang 23 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2):

    a. Nội dung: Có thể coi Đại cáo Bình Ngô là bản tuyên ngôn độc lập, có ý nghĩa tuyên ngôn về quyền sống của con người. Vì bài cáo nêu cao tư tưởng nhân nghĩa, lòng yêu nước và ý thức tự tôn dân tộc.

    b. Nghệ thuật: Bài cáo kết hợp hài hòa yếu tố chính luận và yếu tố văn chương. Vận dụng lối kết cấu chung của thể cáo, lấy tư tưởng nhân nghĩa và độc lập dân tộc làm cơ sở chân lí. Có sự kết hợp tài tình sức mạnh của lí lẽ và giá trị biểu cảm của hình tượng nghệ thuật.

    Luyện tập

    Câu 1 (trang 23 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2): Sơ đồ kết cấu của Đại cáo bình Ngô:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Đại Cáo Bình Ngô: Phần Tác Phẩm, Ngữ Văn Lớp 10
  • Soạn Bài Đại Cáo Bình Ngô (Bình Ngô Đại Cáo)
  • Soạn Bài Bình Ngô Đại Cáo
  • Soạn Bài Bình Ngô Đại Cáo Đại Cáo Bình Ngô
  • Soạn Bài Đại Cáo Bình Ngô
  • Soạn Bài Lớp 10: Bình Ngô Đại Cáo

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Bình Ngô Đại Cáo Phần 1: Tác Giả, Ngữ Văn Lớp 10
  • Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 10: Phong Cách Ngôn Ngữ Sinh Hoạt
  • Soạn Văn 10: Phong Cách Ngôn Ngữ Sinh Hoạt
  • Giáo Án Bài Tỏ Lòng Ngữ Văn 10
  • Giáo Án Ngữ Văn 10
  • Soạn bài lớp 10: Bình Ngô đại cáo

    Soạn bài môn Ngữ văn lớp 10 học kì II

    Soạn bài lớp 10: Bình Ngô môn Ngữ văn lớp 10 đại cáo hay còn có tên là Đại cáo Bình Ngô do Nguyễn Trãi sáng tác được VnDoc sưu tầm và giới thiệu với các bạn. Bài soạn văn mẫu bài Bình Ngô đại cáo được đưa ra để các bạn tham khảo giúp học tập tốt môn Ngữ Văn lớp 10 chuẩn bị cho bài giảng của học kỳ mới sắp tới đây của mình.

    Soạn bài lớp 10: Thư dụ Vương Thông lần nữa

    Soạn bài lớp 10: Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

    Soạn bài lớp 10: Bài viết số 5

    ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ (Bình Ngô đại cáo) NGUYỄN TRÃI

    I – KIẾN THỨC CƠ BẢN

    1. Về tác giả, xem bài trước.

    2. Cáo là thể văn có nguồn gốc từ Trung Quốc xa. Cáo được chuyên dùng để vua công bố việc lớn với muôn dân. Nguyễn Trãi dùng hai chữ đại cáo vốn là tên gọi một bài cáo cổ xưa nhất của Trung Quốc để thay lời Lê Lợi công bố với thiên hạ. Cáo thường hay dùng văn biền ngẫu. Văn biền ngẫu hay còn gọi là “biền văn”, “biền lệ văn” hoặc “văn tứ lục” (biền là ngựa đi sóng đôi; ngẫu là đôi, cặp). Văn biền ngẫu có năm đặc điểm:

    • Ngôn ngữ đối ngẫu: các vế đối nhau theo bằng trắc, từ loại;
    • Kiểu câu chỉnh tề, câu 4 chữ đối với câu 4 chữ, câu 6 chữ đối với câu 6 chữ hoặc câu 4/4 và câu 6/6 đối nhau;
    • Có vần điệu, bằng trắc hài hoà;
    • Sử dụng điển cố;
    • Sử dụng từ ngữ bóng bẩy có tính phô trương.

    Trong bài Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi còn có loại câu 5 chữ, 7 chữ, 10 chữ, 14 chữ rất đa dạng.

    3. Đại cáo bình Ngô là một bản anh hùng ca về sức mạnh của truyền thống yêu nước, tinh thần độc lập tự cường, tư tưởng đại nghĩa, ý chí của quân và dân ta trong trong cuộc chiến đấu thắng lợi vang dội trước giặc ngoại xâm, đem lại cuộc sống hoà bình, hạnh phúc cho toàn dân tộc ở thế kỉ XV.

    II – RÈN LUYỆN KĨ NĂNG

    1. Tìm hiểu xuất xứ bài cáo

    Gợi ý:

    Cuối năm 1427, sau khi chiến thắng giặc Minh, Lê Lợi giao cho Nguyễn Trãi viết Đại cáo bình Ngô nhằm tổng kết toàn diện cuộc kháng chiến.

    2. Tìm hiểu bố cục bài cáo

    Gợi ý:

    Bài cáo gồm 5 đoạn:

    • Đoạn 1 (từ Từng nghe… đến Chứng cớ còn ghi): Nêu luận đề chính nghĩa.
    • Đoạn 2 (từ Vừa rồi… đến Ai bảo thần dân chịu được?): Tố cáo tội ác của giặc.
    • Đoạn 3 (từ Ta đây… đến …lấy ít địch nhiều.): Lãnh tụ và nghĩa quân trong buổi đầu dấy nghiệp.
    • Đoạn 4 (từ Trọn hay… đến Cũng là cha thấy xưa nay): Quá trình kháng chiến đi đến thắng lợi.
    • Đoạn 5 (từ Xã tắc từ đây vững bền đến hết): Tuyên bố hoà bình, khẳng định ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.

    3. Tìm những từ ngữ, hình ảnh so sánh đặc sắc dùng để miêu tả thế chiến thắng của quân ta và sự thất bại của giặc.

    Gợi ý:

    Tuy cùng miêu tả chiến thắng của ta, thất bại của giặc nhưng ở những đoạn khác nhau mức độ khác nhau: chiến thắng mỗi lúc một lớn, khí thế càng ngày càng mạnh mẽ, dồn dập – càng ngoan cố, thất bại càng thảm hại, nhục nhã.

    4. Phân tích những thủ pháp nghệ thuật đã được sử dụng nhằm làm nổi bật chiến thắng của ta và thất bại của giặc.

    Gợi ý: Các thủ pháp: liệt kê trùng điệp (những chiến thắng của ta, những thất bại của giặc), đối lập (khí thế, tư thế của bên chủ động, chiến thắng – kẻ tan tác, thất bại nặng nề, thảm khốc), so sánh tương phản (giữa chiến thắng của ta với thất bại của giặc),… Các thủ pháp này kết hợp với sự thay đổi linh hoạt hình thức câu văn ngắn – dài, tiết tấu nhanh – chậm tạo ra những sắc thái biểu cảm đa dạng: khi thể hiện khí thế, sức mạnh của quân ta thì hào hùng, mạnh mẽ, với những câu văn ngắn gọn, đanh chắc (Gươm mài đá, đá núi cũng mòn – Voi uống nước, nước sông phải cạn – Đánh một trận sạch không kình ngạc – Đánh hai trận tan tác chim muông); khi miêu tả sự thất bại của giặc thì thảm hại, tơi bời, với những câu văn dài, như sự những thất bại liên tiếp, kéo dài vô kể (Bị ta chẹn ở Lê Hoa, quân Vân Nam nghi ngờ khiếp vía mà vỡ mật! – Thua quân ta ở Cần Trạm, quân Mộc Thạnh xéo lên nhau chạy để thoát thân).

    5. Những luận điểm chính của đoạn trích:

    • Hình ảnh vị lãnh tụ nghĩa quân và những khó khăn trong buổi đầu dấy nghĩa.
    • Quá trình kháng chiến và thắng lợi vẻ vang.
    • Tuyên bố hoà bình và ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa.

    6. Về hình tượng người thủ lĩnh

    Gợi ý: Làm nên sức mạnh chiến thắng, còn phải kể đến vai trò của người thủ lĩnh hết lòng vì sự nghiệp chung, có tài trí, mưu lược: ý thức trách nhiệm cao đối với vận mệnh quốc gia, căm thù giặc sâu sắc, đặt nhiệm vụ cứu nước trở thành hoài bão, điều nung nấu của mình, trọng người hiền tài, thu phục được lòng người tạo thành sức mạnh đoàn kết, tinh thông binh pháp, chiến lược,…

    7. Tìm hiểu tư tưởng đại nghĩa trong bài cáo.

    Gợi ý:

    Đối với nhân dân, đại nghĩa là vì nhân dân, đem lại cuộc sống yên ổn, hạnh phúc cho nhân dân, cũng tức là phải đánh đuổi kẻ thù ra khỏi bờ cõi (“Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân – Quân điếu phạt trước lo trừ bạo”, khi chiến thắng rồi thì “lấy toàn quân là hơn, để nhân dân nghỉ sức”); đại nghĩa trở thành phương châm, sức mạnh chiến đấu: “Đem đại nghĩa để thắng hung tàn – Lấy chí nhân để thay cường bạo”.

    Đối với kẻ thù, đại nghĩa thể hiện ở chiến lược đánh bằng mưu lược, đánh vào lòng người: “Chẳng đánh mà người chịu khuất – Ta đây mưu phạt tâm công”. Hơn nữa, khi chiến thắng, chẳng những không giết mà còn cấp cho phương tiện để rút về nước: “Thần vũ chẳng giết hại, thể lòng trời ta mở đường hiếu sinh – Mã Kì, Phương Chính, cấp cho năm trăm chiếc thuyền… – Vương Thông, Mã Anh, phát cho vài nghìn cỗ ngựa…”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 10: Ca Dao Than Thân, Yêu Thương, Tình Nghĩa
  • Soạn Văn 10 Bài: Chiến Thắng Mtao
  • Soạn Bài Tỏ Lòng (Thuật Hoài) Sbt Ngữ Văn 10 Tập 1
  • Soạn Bài Tỏ Lòng Ngữ Văn 10 Đầy Đủ Hay Nhất
  • Soạn Văn 10 Bài: Tam Đại Con Gà
  • Soạn Bài Đại Cáo Bình Ngô (Tiếp Theo)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Bình Ngô Đại Cáo Ngữ Văn 10
  • Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 10: Tỏ Lòng (Thuật Hoài).
  • Soạn Bài Tỏ Lòng Trang 115 Sgk Ngữ Văn 10
  • Soạn Bài Lớp 10: Tỏ Lòng Soạn Bài Môn Ngữ Văn
  • Soạn Bài Lời Tiễn Dặn
  • b)Bản cáo trạng tội ác của giặc Minh rất hùng hồn và đanh thép. Nó gợi lên ở bao người sục sôi những hờn căm. Hiệu quả biểu đạt ấy có được là nhờ nghệ thuật viết cáo trạng rất sắc sảo của nhà văn. Với những câu văn giàu cảm xúc, giàu hình tượng như:

    Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn Vùi con đỏ dưới hầm tai vạ Thằng há miệng, đứa nhe răng, máu mỡ bấy no nê chưa chán

    Cùng với sự thay đổi giọng văn một cách linh hoạt cũng như nhịp điệu câu văn nhanh dần, tác giả đã khái quát triệt để tội ác chất chồng của giặc và nói lên khối căm hờn chất chứa của nhân dân ta. Nguyễn Trãi kết thúc bản cáo trạng bằng những câu văn đầy hình tượng

    Độc ác thay, trúc Nam Sơn không ghi hết tội

    Dơ bẩn thay, nước Đông Hải không rửa sạch mùi

    Lời văn trong bản cáo trạng khi uất huận trào sôi, khi cảm thương tha thiết, lúc lại muốn thét thật to, lúc lại nghẹn ngào, tấm tức… cùng một lúc diễn tả được những biểu hiện khác nhau nhưng luôn gắn bó với nhau trong tâm trạng, tình cảm con người

    Câu 4 trang 23 – SGK Ngữ Văn 10 tập 2: a) Giai đoạn đầu của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn được tác giả tái hiện như thế nào? b) Khi tái hiện giai đoạn phản công thắng lợi, bài cáo miêu tả bức tranh toàn cảnh cuộc khởi nghĩa Lam Sơn: – Cho biết những trận đánh nào, mỗi trận đánh có đặc điểm gì nổi bật? – Phân tích những biện pháp nghệ thuật miêu tả thế chiến thắng của ta và sự thất bại của giặc. – Phân tích tính chất hùng tráng của đoạn văn được gợi lên từ ngôn ngữ, hình ảnh, nhịp điệu câu văn. Tìm hiểu đoạn 3 (“Ta đây…cũng là chưa thấy xưa nay”):

    Tác giả hồi tưởng cuộc kháng chiến chống quân Minh trong cảm hứng chiến thắng. Vì thế đoạn văn thứ ba trở thành bản anh hùng ca về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

    Ngẫm thù lớn há đội trời chung Căm giặc nước thề không cùng sống Đau lòng nhức óc, chốc đà mười mấy năm trời Nếm mật nằm gai, há phải một hai sớm tối

    a)Giai đoạn đầu của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chủ yếu được tái hiện qua những khó khăn gian khổ, thiếu nhân tài, thiếu lương thực, quân đội… thế nhưng người anh hùng Lê Lợi (hình tượng trung tâm của cuộc khởi nghĩa, đại biểu cho sự thống nhất giữa con người bình thường và lãnh tụ cuộc khởi nghĩa) vẫn thể hiện được cái ý chí và sự quyết tâm của toàn dân tộc:

    Như thế sức mạnh để quân ta chiến thắng đó là ở cái ý chí quyết tâm, ở sự đoàn kết muôn người

    Nhân dân bốn cõi một nhà, dựng cần trúc ngọn cờ phấp phới

    Tướng sĩ một lòng phụ tử, hòa nước sông chén rượu ngọt ngào

    b)Phản ánh giai đoạn phản công của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, tác giả dựng lên bức tranh toàn cảnh về cuộc khởi nghĩa với bút pháp nghệ thuật đậm chất anh hùng ca

    – Ở đoạn văn này, Nguyễn Trãi tập trung miêu tả những loạt trận ở ba thời điểm: thời kì đầu của cuộc tổng phản công; giai đoạn đánh tan viện binh của giặc; và giai đoạn kết thúc của cuộc khởi nghĩa. Mỗi giai đoạn lại có một đặc điểm riêng, theo đó tính chủ động và sức mạnh quân ta ngày một rõ hơn. Càng tiến gần về chiến thắng, quân ta lại càng thể hiện rõ tư tưởng chính nghĩa, và quan điểm “dĩ chí nhân dịch cường bạo” (dùng chí nhân để làm cho cường bạo phải thay đổi)

    -Miêu tả chiến thắng bằng bút pháp nghệ thuật đậm chất anh hùng ca, từ hình tượng đến ngôn ngữ, từ màu sắc đến âm thanh nhịp điệu của Nguyễn Trãi, tất cả đều mang đặc điểm của bút pháp anh hùng ca. Những hình tượng phong phú, đa dạng, đo bằng sự rộng lớn kì vĩ của thiên nhiên. Chiến thắng của ta như “sấm vang chớp giật”, “trúc chẻ tro bay”, “sạch không kình ngạc”, “tan tác chim muông”, “trút sạch lá khô”, “phá toang đê vỡ”,. Sức mạnh của ta khiến “đá núi cũng mòn”, “nước sông phải cạn”. Trong khi đó thất bại của địch rất nặng nề: “máu chảy thành sông”, “máu trôi đỏ nước”, “thây chất thành núi”, “thây chất đầy đường”. Khung cảnh chiến trường khiến “sắc phong vân phải đổi” “ánh nhật nguyệt phải mờ”

    -Về mặt ngôn ngữ, các động từ mạnh liên kết với nhau tạo thành những chuyển rung dồn dập, dữ dội. các tính từ chỉ mức độ ở điểm tối đa tạo thành hai mảng đối lập, thể hiện cái thế, cái đà chiến thắng của ta và sự đại bại của quân thù. Nhạc điệu của đioạn văn dồn dập, sảng khoái, bay bổng, âm thanh giòn giã, hào hùng, như song trào, bão cuốn

    Xen giữa bản hùng ca về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn là hình ảnh kẻ thù xâm lược. Mỗi tên một vẻ, mỗi đứa một cảnh: Trần Hiệp – phải bêu đầu, Lí Lượng – đành bỏ mạng, Liễu Thăng – thất thế. Tất cả bọn chúng đều giống nhau ở một điểm đó là sự ham sống sợ chết hèn nhát

    Câu 5 trang 23 – SGK Ngữ Văn 10 tập 2: – Giọng văn ở đoạn này có gì khác với những đoạn trên? Do đâu có sự khác nhau đó? – Trong lời tuyên bố nền độc lập dân tộc đã được lập lại, Đại cáo bình Ngô đồng thời nêu lên bài học lịch sử nào và ý nghĩa của bài học lịch sử đó đối với chúng ta ngày nay như thế nào? Tìm hiểu đoạn kết (“Xã tắc từ đây vững bền…Ai nấy đều hay”):

    Hình tượng kẻ thù thảm hại, nhục nhã càng tôn thêm khí thế hào hùng của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn. Đồng thời qua hình tượng kẻ thù hèn nhát, được tha tội chết, được tạo điều kiện để sống, Nguyễn Trãi càng làm nổi bật tính chất chính nghĩa, nhân đạo sáng ngời của cuộc khởi nghĩa

    Trong đoạn cuối, giọng văn chuyển sang trầm lắng, tự hào bởi nó là lời tổng kết lịch sử mang đậm suy tư

    Trong lời tuyên bố độc lập được lập lại, tác giả đã đồng thời rút ra bài học lịch sử: Đó là quy luật bĩ, thái (khốn cùng, thông suốt) của trời đất, cũng là quy luật suy vong hưng thịnh tất yếu của mỗi quốc gia. Vì thế sự vững bền khi đã được xây dựng trên cơ sở phục hưng dân tộc, thì viễn cảnh của đất nước chắc chắn sẽ thật tươi sáng huy hoàng

    Câu 6 trang 23 – SGK Ngữ Văn 10 tập 2: a) Đại cáo bình Ngô được coi là bản tuyên ngôn độc lập, tác phẩm có mang ý nghĩa tuyên ngôn về quyền sống của con người hay không? Hãy lí giải. b) Đại cáo bình Ngô có sự kết hợp hài hòa yếu tố chính luận và yếu tố văn chương, anh (chị) hãy phân tích để làm sáng tỏ đặc điểm này về các mặt: kết cấu, lập luận, nghệ thuật sử dụng từ ngữ, xây dựng hình tượng, nghệ thuật sử dụng câu văn, nhịp điệu. Rút ra những giá trị chung về mặt nội dung và nghệ thuật của Đại cáo bình Ngô, đồng thời phân tích những giá trị đó.

    Sự kết hợp giữa sức mạnh truyền thống và sức mạnh thời đại: có hiện thực hôm nay và tương lai ngày mai cũng là bởi”nhờ trời đất tổ tong khôn thiêng ngầm giúp đỡ”, nhờ có chiến công trong quá khứ “Một cỗ nhung y chiến thắng, nên công oanh liệt ngàn năm”

    Trong lời tuyên bố kết thúc, cảm hứng về độc lập dân tộc và tương lai đất nước đã hòa quyện với cảm hứng về vũ trụ khi “bĩ”, khi “hối”, nhưng quy luật là hướng tới sự tươi sáng, phát triển, càng khắc họa sâu đậm niềm tin và quyết tâm xây dựng lại đất nước của nhân dân ta khi vận hội duy tân đã mở

    Những giá trị chung về nội dung và nghệ thuật

    Câu 1 – Luyện tập trang 23 – SGK Ngữ Văn 10 tập 2: Lập sơ đồ kết cấu của Đại cáo bình Ngô và phân tích tác dụng của nghệ thuật kết cấu đó.

    Nội dung: Đại cáo bình Ngô là bản tuyên ngôn về chủ quyền độc lập dân tộc, là bản cáo trạng tội ác của kẻ thù, là bản anh hùng ca về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn và về chiến thắng của quân ta. Đây là một áng văn yêu nước lớn, chói ngời tư tưởng nhân văn

    Nghệ thuật: Đại cáo bình Ngô là áng văn chính luận xuất sắc vào bậc nhất trong văn học Việt Nam thời trung đại, có sự kết hợp tuyệt diệu giữa yếu tố chính luận và văn chương, là sự vận dụng sáng tạo kết cấu chung của thể cáo. Sự kết hợp giữa lí lẽ và thực tiễn, giữa bút pháp tự sự, bút pháp trữ tình và bút pháp anh hùng ca, cùng với những hình ảnh giàu sức biểu cảm giúp cho bài cáo có sức thuyết phục và hấp dẫn cao

    Với nghệ thuật chính luận tài tình, với cảm hứng trữ tình sâu sắc, Đại cáo bình Ngô tố cáo tội ác kẻ thù xâm lược, ca ngợi cuộc khởi nghĩa Lam Sơn. Bài cáo được coi là bản tuyên ngôn độc lập, một áng thiên cổ hùng văn của dân tộc ta

    Có thể lập sơ đồ kết cấu của Đại cáo bình Ngô như sau:

    Tác dụng của nghệ thuật kết cấu: Kết cấu của Đại cáo bình Ngô là điển hình cho thể văn chính luận. các tiền đề được bố trí sắp đặt một cách chặt chẽ, logic. Tiền đề chính nghĩa có tính chân lí được đưa ra trước để làm cơ sở cho lập luận. Tiếp đến tiền đề chính nghĩa vừa mới nêu ra được soi sáng trong thực tiễn (chỉ rõ dâu là phi nghĩa để tố cáo, lên án, đâu mới là chính nghĩa để khẳng định, ngợi ca). Cuối cùng, một chân lí mới được rút ra trên cơ sở tổng kết các tiền đề và thực tiễn. Cách kết cấu bài cáo của nhà văn như thế đã đảm bảo sự chặt chẽ và sắc bén, do đó nó thuyết phục và cuốn hút người nghe.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn 10 Bài: Đại Cáo Bình Ngô
  • Soạn Bài Đại Cáo Bình Ngô: Phần Tác Phẩm, Ngữ Văn Lớp 10
  • Soạn Bài Đại Cáo Bình Ngô (Bình Ngô Đại Cáo)
  • Soạn Bài Bình Ngô Đại Cáo
  • Soạn Bài Bình Ngô Đại Cáo Đại Cáo Bình Ngô
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100