Top 10 # Xem Nhiều Nhất Cách Học Thuộc Bảng Một Số Nguyên Tố Hóa Học Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Techcombanktower.com

Mẹo Học Thuộc Bảng Hóa Trị Các Nguyên Tố Hóa Học Nhanh Nhất

Posted by itqnu

Hóa học là một bộ môn tuy không phải quá khó nhưng không phải bất kỳ ai cũng có thể đạt được kết quả cao trong bộ môn này. Lần đầu tiên tiếp xúc với Hóa học, các em học sinh lớp 8 sẽ phải làm quen dần với Bảng hóa trị. Đây là kiến thức bắt buộc các em phải học thuộc thì mới có thể làm tốt được các dạng bài tập Hóa học khác nhau.

Hóa trị của một nguyên tố hóa học được tính bằng tổng số liên kết mà một nguyên tử thuộc một nguyên tố đó tạo ra trong phân tử.

Bảng hóa trị của các nguyên tố hóa học

Trước khi bắt đầu tìm hiểu Bảng hóa trị, bạn cần lưu ý rằng với những nguyên tố có nhiều hóa trị thường gặp như Fe, Cu,… Còn đa phần nhiều nguyên tố phi kim sẽ có nhiều mức hóa trị khác nhau như N, S, P,…

BẢNG HÓA TRỊ CỦA MỘT SỐ NHÓM NGUYÊN TỬ

Mẹo ghi nhớ Bảng hóa trị nhanh nhất và hiệu quả nhất

1. Ghi nhớ theo số hóa trị của các nguyên tố

Bao gồm nhóm hóa trị I, II, III, IV

Nhóm Hóa trị I bao gồm: H, Li, F, Na, Cl, K, Ag, Br

Nhóm Hóa trị II bao gồm: Be, O, Mg, Ca, Zn, Ba, Hg

Nhóm Hóa trị III bao gồm: B, Al

Nhóm Hóa trị IV bao gồm: Si

Nhóm có nhiều hóa trị bao gồm: Hóa trị của các gốc gồm nhiều nguyên tố hóa học:

Các gốc hóa trị I gồm: OH (hidroxit ), NO3 (nitrat)

Các gốc hóa trị II gồm: CO3 ( cacbonat ), SO4 (sunfat)

Các gốc hóa trị III gồm: PO4 (photphat) cho g a trướcthức hữu ích và rấtn quan tâm theo dõi bài viết! chúc

ạn trong quá trình học tập môn Hóa học. Giúp các bạn có thể cho g a trướcthức hữu ích và rấtn quan tâm theo dõi bài viết! chúc

ạn trong quá trình học tập môn Hóa học. Giúp các bạn có thể

Bài ca hóa trị là cách học thuộc bảng hóa trị nhanh nhất, gồm những chất phổ biến hay gặp:

Kali (K), iốt (I) , hidrô (H) Natri (Na) với bạc (Ag) , clo (Cl) một loài Là hoá trị ( I ) hỡi ai Nhớ ghi cho kỹ khỏi hoài phân vân Magiê (Mg) , kẽm (Zn) với thuỷ ngân (Hg) Ôxi (O) , đồng(Cu), thiếc (Sn) thêm phần bari (Ba) Cuối cùng thêm chữ canxi (Ca) Hoá trị II nhớ có gì khó khăn ! Này nhôm (Al) hoá trị III lần In sâu trí nhớ khi cần có ngay Cácbon (C) ,silic(Si) này đây Có hoá trị IV không ngày nào quên Sắt (Fe) kia lắm lúc hay phiền II , III rồi sẽ nhớ liền nhau thôi Lại gặp nitơ (N) khổ rồi I , II , III , IV khi thời lên V Lưu huỳnh ( S) lắm lúc chơi khăm Xuống II lên VI khi nằm thứ IV Phốt pho (P) nói đến không dư Có ai hỏi đến ,thì ừ rằng V Em ơi cố gắng học chăm Bài ca hoá trị suốt năm cần dùng.

Bên cạnh đó, có một bài ca hóa trị khác mà các bạn cũng có thể tham khảo.

Hidro (H) cùng với liti (Li) Natri (Na) cùng với kali (K) chẳng rời Ngoài ra còn bạc (Ag) sáng ngời Chỉ mang hoá trị I thôi chớ nhầm Riêng đồng (Cu) cùng với thuỷ ngân (Hg) Thường II ít I chớ phân vân gì Đổi thay II , IV là chì (Pb) Điển hình hoá trị của chì là II Bao giờ cùng hoá trị II Là oxi (O), kẽm(Zn) chẳng sai chút gì Ngoài ra còn có canxi (Ca) Magiê (Mg) cùng với bari (Ba) một nhà Bo (B) , nhôm (Al) thì hóa trị III Cácbon (C) silic (Si) thiếc (Sn) là IV thôi Thế nhưng phải nói thêm lời Hóa trị II vẫn là nơi đi về Sắt (Fe) II toan tính bộn bề Không bền nên dễ biến liền sắt III Phốtpho (P) III ít gặp mà Photpho V chính người ta gặp nhiều Nitơ (N) hoá trị bao nhiêu ? I , II, III , IV phần nhiều tới V Lưu huỳnh (S) lắm lúc chơi khăm Khi II lúc IV , VI tăng tột cùng Clo (Cl) Iot (I) lung tung II III V VII thường thì I thôi Mangan (Mn) rắc rối nhất đời Đổi từ I đến VII thời mới yên Hoá trị II dùng rất nhiều Hoá trị VII cũng được yêu hay cần Bài ca hoá trị thuộc lòng Viết thông công thức đề phòng lãng quên Học hành cố gắng cần chuyên Siêng ôn chăm luyện tất nhiên nhớ nhiều.

Mẹo Học Thuộc Bảng Hóa Trị Các Nguyên Tố Hóa Học Chuẩn Nhất

Home ” Mtrend Music ” Mẹo Học Thuộc Bảng Hóa Trị Các Nguyên Tố Hóa Học CHUẨN NHẤT

Kiến thức môn hóa học ở lớp 8, luôn gắn liền với bảng hóa trị của các nguyên tố, nguyên tử hóa học và gần như bắt buộc là các bạn nhỏ phải nhớ rõ cũng như thuộc lòng nó. Vì nó, cực kỳ quan trong trong việc làm bài tập môn hóa trong suốt thời kỳ trung học của các bạn.

Tuy nhiên, nó cực kỳ khó nhớ cũng như khó lòng để học thuộc được. Chính vì thế, chúng tôi sẽ liệt kê và hướng dẫn các bạn học thuộc lòng bảng hóa trị các nguyên tố hóa học lớp 8 một cách nhanh nhất.

Học bảng hóa trị các nguyên tố, nguyên tử hóa học

1. Theo nhóm nguyên tố hóa học

2. Theo nhóm nguyên tử hóa học

3. Cách học thuộc bảng hóa trị lớp 8

a. Nhóm các nguyên tố có một hóa trị: – Các nguyên tố có hóa trị I: H, Li, F, Na, Cl, K, Ag, Br… – Các nguyên tố có hóa trị II: Be, O, Mg, Ca, Zn, Ba, Hg… – Các nguyên tố có hóa trị III: B, Al – Các nguyên tố có hóa trị IV: Sib. Nhóm các nguyên tố có nhiều hóa trị: – Cacbon: II, V – Nito: I, II, III, IV, V – Photpho: III, V – Lưu huỳnh: II, IV, VI – Sắt: II, III – Crom: II, III – Mangan: II, IV, VII… – Chì: II, IVc. Hóa trị của nhóm nguyên tử: – Nhóm nguyên tử có hóa trị I: -OH, -Cl, -Br, -I, -NO 2, -NO 3, -H 2PO 4, -H 2PO 3, -HSO 4, -HSO 3, -HCO 3, -HS… – Nhóm nguyên tử có hóa trị II: =S, =SO 3, =SO 4, =HPO 4, =HPO 3, =SiO 3… – Nhóm nguyên tử có hóa trị III: ≡PO 3, ≡PO 4

Kali (K), iốt (I) Hidrô (H)

Natri với bạc (Ag), clo (Cl) một loài

Là hoá trị (I) hỡi ai,

Nhớ ghi cho kỹ khỏi hoài phân vân.

Magiê (Mg) , kẽm với thuỷ ngân (Hg),

Ôxi (O), đồng(Cu), thiếc (Sn) thêm phần bari

Cuối cùng thêm chú canxi,

Hoá trị II nhớ có gì khó khăn.

Này nhôm hoá trị III lần

In sâu trí nhớ khi cần có luôn.

Cacbon, silic(Si) này đây,

Có hoá trị IV không ngày nào quên.

Sắt kia lắm lúc hay phiền,

II, III nhớ liền nhau thôi.

Lại gặp nitơ khổ rồi

I, II, III, IV khi thời lên V

Lưu huỳnh lắm lúc chơi khăm

Xuống II lên VI khi nằm thứ IV

Phốt pho nói đến không dư

Có ai hỏi đến thì ừ rằng V

Em ơi gắng học chăm

Cách 2: CÁCH NHỚ HÓA TRỊ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC CỦA THẦY LÂM 1E

Bảng Hóa Trị Các Nguyên Tố Hóa Học

Bảng hóa trị một số nguyên tố hóa học và nguyên tử khối các chất

Bảng hóa trị các nguyên tố hóa học cùng bài ca hóa trị được VnDoc tổng hợp, biên soạn sẽ giúp các bạn học bảng hóa trị nhanh hơn. Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm hy vọng gửi tới quý thầy cô cùng các bạn học sinh nhằm phục vụ quá trình dạy và học môn Hóa học lớp 8, giải bài tập hóa học 8 cũng như củng cố kiến thức Hóa học lớp trên được dễ dàng hơn.

BẢNG 1- MỘT SỐ NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

Chú thích:

Nguyên tố phi kim: chữ màu xanh

Nguyên tố kim loại: chữ màu đen

Nguyên tố khí hiếm: chữ màu đỏ

BẢNG 2- HOÁ TRỊ CỦA MỘT SỐ NHÓM NGUYÊN TỬ

Quy tắc hóa trị và các bước xác định hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất đầy đủ tại bài:

Hóa 8 Bài 10: Bài ca hóa trị – Cách học thuộc bảng hóa trị nhanh nhất

Bài ca hóa trị cơ bản gồm những chất phổ biến hay gặp:

Kali, Iôt, HiđroNatri với bạc, Clo một loàiCó hóa trị 1 bạn ơiNhớ ghi cho rõ kẻo rồi phân vânMagiê, chì, Kẽm, thủy ngânCanxi, Đồng ấy cũng gần BariCuối cùng thêm chú OxiHóa trị 2 ấy có gì khó khănBác Nhôm hóa trị 3 lầnGhi sâu trí nhớ khi cần có ngayCacbon, Silic này đâyLà hóa trị 4 không ngày nào quênSắt kia kể cũng quen tên2, 3 lên xuống thật phiền lắm thayNitơ rắc rối nhất đời1, 2, 3, 4 khi thời thứ 5Lưu huỳnh lắm lúc chơi khămXuống 2, lên 6 khi nằm thứ 4Photpho nói tới không dưNếu ai hỏi đến thì hừ rằng 5Em ơi cố gắng học chămBài ca hóa trị suốt năm rất cần

Bài ca hóa trị – Học tốt Hóa học số 2

Hidro (H) cùng với liti (Li)Natri (Na) cùng với kali (K) chẳng rời Ngoài ra còn bạc (Ag) sáng ngờiChỉ mang hoá trị I thôi chớ nhầmRiêng đồng (Cu) cùng với thuỷ ngân (Hg)Thường II ít I chớ phân vân gì Đổi thay II , IV là chì (Pb)Điển hình hoá trị của chì là IIBao giờ cùng hoá trị IILà ôxi (O) , kẽm(Zn) chẳng sai chút gìNgoài ra còn có canxi (Ca)Magiê (Mg) cùng với bari (Ba) một nhàBo (B) , nhôm (Al) thì hóa trị IIICácbon © Silic (Si) thiếc (Sn) là IV thôiThế nhưng phải nói thêm lời Hóa trị II vẫn là nơi đi về Sắt (Fe) II toan tính bộn bề Không bền nên dễ biến liền sắt IIIPhốtpho III ít gặp màPhotpho V chính người ta gặp nhiều Nitơ (N) hoá trị bao nhiêu ?I , II, III , IV phần nhiều tới VLưu huynh lắm lúc chơi khămKhi II lúc IV , VI tăng tột cùngClo Iot lung tungII III V VII thường thì I thôiMangan rắc rối nhất đờiĐổi từ I đến VII thời mới yênHoá trị II dùng rất nhiều Hoá trị VII cũng được yêu hay cầnBài ca hoá trị thuộc lòngViết thông công thức đề phòng lãng quênHọc hành cố gắng cần chuyênSiêng ôn chăm luyện tất nhiên nhớ nhiều

Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 8 Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học

Để học tốt môn Hóa học lớp 9

Chuyên đề Hóa học lớp 9: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được VnDoc sưu tầm và giới thiệu tới các bạn học sinh cùng quý thầy cô tham khảo. Nội dung tài liệu sẽ giúp các bạn học sinh giải bài tập Hóa học lớp 9 hiệu quả hơn. Mời các bạn tham khảo.

Lý thuyết: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hay bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học, hay bảng tuần hoàn Mendeleev, hay ngắn gọn bảng tuần hoàn, là một phương pháp liệt kê các nguyên tố hóa học thành bảng, dựa trên số hiệu nguyên tử (số proton trong hạt nhân), cấu hình electron và các tính chất hóa học tuần hoàn của chúng.

I. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.

Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được sắp xếp thành một hàng.

Các nguyên tố có số electron hóa trị trong nguyên tử như nhau được xếp thành một cột.

Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Tỷ lệ xuất hiện tự nhiên

Viền gạch gạch: Thường sinh ra từ phản ứng phân rã các nguyên tố khác, không có đồng vị già hơn Trái Đất (hiện tượng hóa học)

Viền chấm chấm: Tạo ra trong phòng thí nghiệm (nguyên tố nhân tạo)

Không có viền: chưa tìm thấy

Cấu tạo bảng tuần hoàn

1. Ô nguyên tố – Mỗi nguyên tố hóa học chiếm 1 ô trong bảng tuần hoàn được gọi là ô nguyên tố. – Số thứ tự ô nguyên tố = số hiệu nguyên tử của nguyên tố (= số e = số p = số đơn vị điện tích hạt nhân).2. Chu kì– Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp e, được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân).– Số thứ tự chu kì = số lớp e. – Bảng tuần hoàn hiện có 7 chu kì được đánh số từ 1 đến 7:+ Chu kì 1,2,3: chu kì nhỏ + Chu kì 4,5,6,7: chu kì lớn + Chu kì 7 chưa hoàn thành 3. Nhóm nguyên tố – Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình e tương tự nhau do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp thành 1 cột – Có 2 loại nhóm nguyên tố là nhóm A và nhóm B 4. Khối nguyên tố (block) – Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn thuộc 4 khối: khối s, khối p, khối d và khối f. – e cuối cùng điền vào phân lớp nào (theo thứ tự mức năng lượng) thì nguyên tố thuộc khối đó.

II. Ô nguyên tố

Số thứ tự nguyên tố = số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) = số proton = số electron trong nguyên tử.

III. Chu kì

Chu kì là dãy các nguyên tố của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần

Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron trong nguyên tử.

Bảng tuần hoàn gồm có 7 chu kì

IV. Mối quan hệ giữa các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

Vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn có mối quan hệ với nhau.

Cụ thể là:

– Nếu 2 nguyên tố A và B ở cùng 1 chu kì và ở 2 nhóm A liên tiếp thì:

– Nếu 2 nguyên tố thuộc cùng một nhóm A và ở 2 chu kì liên tiếp thì:

– Nếu 2 nguyên tố thuộc 2 chu kì liên tiếp và ở 2 nhóm A liên tiếp thì:

V. So sánh tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

Cụ thể là:

Chú ý:

Khi cần phải so sánh tính chất của các nguyên tố không cùng chu kì hoặc nhóm A thì phải chọn nguyên tố trung gian rồi đưa về cùng hàng, cột để so sánh hoặc loại trừ.

VI. Mối quan hệ giữa cấu hình e nguyên tử và tính chất của nguyên tố

Dựa vào cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố có thể xác định được một số tính chất đặc trưng của nguyên tố đó. Cụ thể là:

Loại nguyên tố

– Nguyên tử có 1, 2, 3 e ở lớp ngoài cùng: là nguyên tố kim loại (trừ H, He).

– Nguyên tử có 5, 6, 7 e ở lớp ngoài cùng: thường là nguyên tố phi kim.

– Nguyên tử có 8e ở lớp ngoài cùng: là nguyên tố khí hiếm (cả trường hợp He có 2e).

– Nguyên tử có 4e ở lớp ngoài cùng là phi kim nếu thuộc chu kì 2, 3 và là kim loại nếu thuộc các chu kì khác.

Công thức một số loại hợp chất và tính chất của hợp chất đó

Nếu nguyên tố R thuộc nhóm nA:

– Hóa trị trong oxit cao nhất là n → công thức oxit cao nhất là R2On.

– Hóa trị trong hợp chất khí với H (chỉ áp dụng với phi kim) là (8 – n) → công thức hợp chất khí với H là RH8-n.

VII. Mối quan hệ giữa cấu hình e với vị trí của nguyên tố

Giữa cấu hình electron nguyên tử và vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn có mối quan hệ qua lại với nhau. Dựa vào cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố có thể xác định được vị trí của nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn và ngược lại. Cụ thể như sau:

– Số thứ tự ô nguyên tố = tổng số e của nguyên tử.

– Số thứ tự chu kì = số lớp e.

– Số thứ tự nhóm:

+ Nếu cấu hình e lớp ngoài cùng có dạng nsanpb (a = 1 → 2 và b = 0 → 6): Nguyên tố thuộc nhóm (a + b)A.

+ Nếu cấu hình e kết thúc ở dạng (n – 1)dxnsy (x = 1 → 10; y = 1 → 2): Nguyên tố thuộc nhóm B:

* Nhóm (x + y)B nếu 3 ≤ (x + y) ≤ 7.

* Nhóm VIIIB nếu 8 ≤ (x + y) ≤ 10.

* Nhóm (x + y – 10)B nếu 10 < (x + y).

VIII. Các Mẹo Học Bảng Hệ Thống Tuần Hoàn Hóa Học

1. Học bảng tuần hoàn bằng thơ

Bài 1: Nhóm nguyên tố có số thứ tự 1-20:

Học bảng tuần hoàn bằng thơ

Bài 2 : Nhóm nguyên tố có số thứ tự 21-30:

2. Cách học bảng tuần hoàn hóa học bằng câu vần

Rất nhiều các ẹo học rất thú vị và hữu ích được các thế hệ học sinh chia sẻ. Những phương pháp này có một điểm chung là từ các ký hiệu nguyên tố khô khan “chế” thành các từ có ý nghĩa và ghép thành các câu thơ hài hước.