Top 14 # Xem Nhiều Nhất Cách Học Thuộc Bài Ca Hóa Trị / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Techcombanktower.com

Cách Học Thuộc Bảng Hóa Trị Lớp 8 Qua Bài Ca Hóa Trị / 2023

Bảng hóa trị của các nguyên tố là phần rất quan trọng trong hệ thống kiến thức của môn hóa, bởi vì nó là nền tảng để giúp bạn có thể làm được các bài tập từ cơ bản cho đến nâng cao.

Tuy nhiên để thuộc được bảng hóa trị này không hề đơn giản đối với các bạn học sinh, để giúp học sinh của mình các thầy cô giáo bộ môn hóa học đã sáng tác ra “bài ca hóa trị” dễ học thuộc hơn và tạo ra được sự hứng thú, yêu thích cho việc học môn hóa.

Kali (K), Iot (I), Hidrô (H) Natri (Na) với Bạc (Ag), Clo (Cl) một loài Là hoá trị I hỡi ai Nhớ ghi cho kỹ khỏi hoài phân vân Magiê (Mg), Kẽm (Zn) với Thuỷ Ngân (Hg) Oxi (O), Đồng (Cu), Thiếc(Sn) thêm phần Bari (Ba) Cuối cùng thêm chú Canxi (Ca) Hoá trị II nhớ có gì khó khăn Bác Nhôm (Al) hoá trị III lần In sâu trí nhớ khi cần có ngay Cacbon (C), Silic (Si) này đây Có hoá trị IV không ngày nào quên Sắt (Fe) kia lắm lúc hay phiền II, III lên xuống nhớ liền ngay thôi Nitơ (N) rắc rối nhất đời I, II, III, IV khi thời lên V Lưu huỳnh (S) lắm lúc chơi khăm Xuống II lên VI khi nằm thứ IV Phot pho (P) nói đến không dư Có ai hỏi đến thì ừ rằng V Em ơi, cố gắng học chăm Bài ca hoá trị suốt năm cần dùng.

Bài ca hóa trị này rất quan trọng nó sẽ theo sát các em học sinh từ lớp 8 cho đến hết lớp 12. Chính vì vậy mà các em cần phải ghi nhớ thật chính xác, kết hợp với việc làm thật nhiều bài tập thì mới có thể nhớ được bảng hóa trị này.

Hidro (H) cùng với liti (Li) Natri (Na) cùng với kali (K) chẳng rời Ngoài ra còn bạc (Ag) sáng ngời Chỉ mang hoá trị I thôi chớ nhầm Riêng đồng (Cu) cùng với thuỷ ngân (Hg) Thường II ít I chớ phân vân gì Đổi thay II , IV là chì (Pb) Điển hình hoá trị của chì là II Bao giờ cùng hoá trị II Là oxi (O), kẽm(Zn) chẳng sai chút gì Ngoài ra còn có canxi (Ca) Magiê (Mg) cùng với bari (Ba) một nhà Bo (B) , nhôm (Al) thì hóa trị III Cácbon (C) silic (Si) thiếc (Sn) là IV thôi Thế nhưng phải nói thêm lời Hóa trị II vẫn là nơi đi về Sắt (Fe) II toan tính bộn bề Không bền nên dễ biến liền sắt III Phốtpho (P) III ít gặp mà Photpho V chính người ta gặp nhiều Nitơ (N) hoá trị bao nhiêu ? I , II, III , IV phần nhiều tới V Lưu huỳnh (S) lắm lúc chơi khăm Khi II lúc IV , VI tăng tột cùng Clo (Cl) Iot (I) lung tung II III V VII thường thì I thôi Mangan (Mn) rắc rối nhất đời Đổi từ I đến VII thời mới yên Hoá trị II dùng rất nhiều Hoá trị VII cũng được yêu hay cần Bài ca hoá trị thuộc lòng Viết thông công thức đề phòng lãng quên Học hành cố gắng cần chuyên Siêng ôn chăm luyện tất nhiên nhớ nhiều

Thông qua bài thơ này các em học sinh có thể dễ dàng xác định được hóa trị của từng chất. Và như thế các em sẽ dần dần nhớ được bảng hóa trị, các kiến thức và hiểu được bản chất của chúng.

Bảng Hóa Trị Cơ Bản Lớp 8 Và Bài Ca Hóa Trị Để Học Thuộc / 2023

1.1. Định nghĩa về hóa trị

Theo những điều được ghi trong sách giáo khoa lớp 8 thì hóa trị của một nguyên tố hóa học được tính bằng tổng số liên kết mà một nguyên tử thuộc một nguyên tốt đó tạo ra trong phân tử. “điện hóa trị” chính là tên hóa trị gọi của một hợp chất Ion. Nó chính là bằng với điện tích của ion tạo ra từ chính nguyên tố hóa học đó. “cộng hóa trị” chính là tên gọi hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất công. Nó chính là bằng với tổng số liên kết cộng hóa trị do nguyên tử của chính nguyên tố đó tạo được với những nguyên tử của các nguyên tố khác trong cùng một hợp chất.

Bảng hóa trị là bảng tổng hợp những nguyên tố Hóa Học cơ bản và hóa trị chủa chúng. Học sinh cần ghi nhớ bảng hóa trị để có thể giải được những bài tập hóa học cơ bản.

Chú ý: Có rất nhiều nguyên tố chỉ thể hiện duy nhất 1 hóa trị nhưng cũng có những nguyên tố khác có nhiều hóa trị khác nhau tùy thuộc vào từng hoàn cảnh chúng tham gia phản ứng.

Số proton

Tên Nguyên tố

Ký hiệu hoá học

Nguyên tử khối

Hoá trị

1

Hiđro

H

1

I

2

Heli

He

4

3

Liti

Li

7

I

4

Beri

Be

9

II

5

Bo

B

11

III

6

Cacbon

C

12

IV, II

7

Nitơ

N

14

II, III, IV…

8

Oxi

O

16

II

9

Flo

F

19

I

10

Neon

Ne

20

11

Natri

Na

23

I

12

Magie

Mg

24

II

13

Nhôm

Al

27

III

14

Silic

Si

28

IV

15

Photpho

P

31

III, V

16

Lưu huỳnh

S

32

II, IV, VI

17

Clo

Cl

35,5

I,…

18

Argon

Ar

39,9

19

Kali

K

39

I

20

Canxi

Ca

40

II

24

Crom

Cr

52

II, III

25

Mangan

Mn

55

II, IV, VII…

26

Sắt

Fe

56

II, III

29

Đồng

Cu

64

I, II

30

Kẽm

Zn

65

II

35

Brom

Br

80

I…

47

Bạc

Ag

108

I

56

Bari

Ba

137

II

80

Thuỷ ngân

Hg

201

I, II

82

Chì

Pb

207

II, IV

1.2. Bảng hóa trị lớp 8

Bảng hóa trị các nguyên tố hóa học sẽ cung cấp cho người dùng biết Số Proton, tên nguyên tố, ký hiệu hóa học, nguyên tử khối và cột cuối cùng là hóa trị của nguyên tố. Đây là tất cả các kiến thức cơ bản để giải một bài tật Hóa.

1.3. Quy tắc của hóa trị bạn cần nhớ

Quy tắc hóa trị như sau: Tích giữa chỉ số với hóa trị của nguyên tố này = tích giữa chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia.

Ví dụ có một chất được kết hợp bởi 2 nguyên tố AB, trong đó A có hóa trị x và chỉ số a, B có hóa trị y và chỉ số b.

Dựa theo quy tắc hóa trị ta có x.a = y.b

Biết được giá trị của x, y và a (hoặc b) thì tính được giá trị của b (hoặc a)

Biết giá trị của a, b thì tìm được giá trị của x, y để thiết lập được công thức hóa học

Chuyển thành tỉ lệ: x/y = b/a = b’/a’

Lấy x = b (hoặc b’) và y = a (hoặc a’). Nếu a’, b’ là những số nguyên đơn giản hơn so với a, b.

Vận dụng như sau:

Dựa theo quy tắc về hóa trị, ta có thể dễ dàng tính được hóa trị của một nguyên tố khi biết hóa trị và chỉ số của nguyên tố còn lại.

Ngoài ra, những quy tắc hóa trị còn được vận dụng trong quá trình lập công thức hóa học của hợp chất khi đã biết hóa trị rõ ràng của hợp chất đó.

2. Phương pháp học thuộc bảng hóa trị từ các bài ca, bài thơ

Kiến thức về bảng hóa trị của các nguyên tố Hóa Học được coi là phần rất quan trọng trong hệ thống kiến thức của môn hóa. Đó chính là nền tảng để bạn có thể làm được các bài tập từ cơ bản cho đến nâng cao. Tuy nhiên đối với các em học sinh lớp 8 là năm đầu tiên được tiếp xúc với môn học mới – Hóa Học sẽ rất khó để học thuộc bảng hóa trị và bắt kịp các kiến thức của môn học. Vì thế, giống như khi học dãy diện hóa kim loại, phương pháp học qua các bài ca, bài thơ sẽ giúp các em học sinh dễ dàng hơn trong việc ghi nhớ được bảng hóa trị.

2.1. Bài ca hóa trị đầy đủ

Chính vì những khó khăn trong việc học thuộc bảng hóa trị của các nguyên tố mà các thầy cô giáo bộ môn hóa học đã sáng tác ra “bài ca hóa trị” để giúp học sinh của mình dễ học thuộc hơn và tạo ra được sự hứng thú, yêu thích cho việc học môn hóa. Bài ca sau đây được viết theo thể lục bát dòng trên 6 chữ, dòng dưới 8 chữ rất vần và tương đối dễ nhớ với các em học sinh. Thông qua bài thơ này các em dễ dàng xác định được hóa trị của từng chất. Dần dần các em sẽ nhớ được bảng hóa trị và các kiến thức và hiểu bản chất của chúng.

Bài ca hóa trị 1:

Kali (K), Iot (I), Hidrô (H) Natri (Na) với Bạc (Ag), Clo (Cl) một loài Là hoá trị I hỡi ai Nhớ ghi cho kỹ khỏi hoài phân vân Magiê (Mg), Kẽm (Zn) với Thuỷ Ngân (Hg) Oxi (O), Đồng (Cu), Thiếc(Sn) thêm phần Bari (Ba) Cuối cùng thêm chú Canxi (Ca) Hoá trị II nhớ có gì khó khăn Bác Nhôm (Al) hoá trị III lần In sâu trí nhớ khi cần có ngay Cacbon (C), Silic (Si) này đây Có hoá trị IV không ngày nào quên Sắt (Fe) kia lắm lúc hay phiền II, III lên xuống nhớ liền ngay thôi Nitơ (N) rắc rối nhất đời I, II, III, IV khi thời lên V Lưu huỳnh (S) lắm lúc chơi khăm Xuống II lên VI khi nằm thứ IV Phot pho (P) nói đến không dư Có ai hỏi đến thì ừ rằng V Em ơi, cố gắng học chăm Bài ca hoá trị suốt năm cần dùng.

Bài ca hóa trị 2:

Bác Nhôm (Al) hoá trị III lần,

In sâu trí nhớ khi cần có ngay.

Cacbon (C), Silic (Si) này đây,

Có hoá trị IV không ngày nào quên.

Sắt (Fe) kia lắm lúc hay phiền,

II, III lên xuống nhớ liền ngay thôi.

Nitơ (N) rắc rối nhất đời,

I, II, III, IV khi thời lên V.

Lưu huỳnh (S) lắm lúc chơi khăm,

Xuống II lên IV khi thì VI luôn.

Phot pho (P) nói đến không dư,

Có ai hỏi đến, thì ừ rằng V.

Em ơi, cố gắng học chăm,

Bài ca hoá trị suốt năm cần dùng.

Những điều cần chú ý: Bài ca hóa trị trên tương đối đầy đủ này rất quan trọng. Nó sẽ theo sát các em học sinh từ lớp 8 cho đến hết lớp 12. Chính vì vậy mà các em học sinh cần phải ghi nhớ thật chính xác, kết hợp với việc làm thật nhiều bài tập thì mới có thể nhớ được bảng hóa trị này.

Bài ca hóa trị được phổ nhạc để dễ học (Nguồn: youtube):

 

2.2. Chuyên sâu về hóa trị với bài ca hóa trị nâng cao

Đối với những bạn học sinh có ý định thi học sinh giỏi môn hóa hay chọn môn hóa là một trong những môn học để thi vào những trường đại học uy tín. Tuy nhiên để tránh nhầm lẫn các em nên chọn ra một bài chất lượng để học thuộc.

Bài ca hóa trị nâng cao:

Hidro (H) cùng với liti (Li) Natri (Na) cùng với kali (K) chẳng rời  Ngoài ra còn bạc (Ag) sáng ngời Chỉ mang hoá trị I thôi chớ nhầm Riêng đồng (Cu) cùng với thuỷ ngân (Hg) Thường II ít I chớ phân vân gì  Đổi thay II , IV là chì (Pb) Điển hình hoá trị của chì là II Bao giờ cùng hoá trị II Là oxi (O), kẽm(Zn) chẳng sai chút gì Ngoài ra còn có canxi (Ca) Magiê (Mg) cùng với bari (Ba) một nhà Bo (B) , nhôm (Al) thì hóa trị III Cácbon (C) silic (Si) thiếc (Sn) là IV thôi Thế nhưng phải nói thêm lời  Hóa trị II vẫn là nơi đi về  Sắt (Fe) II toan tính bộn bề  Không bền nên dễ biến liền sắt III Phốtpho (P) III ít gặp mà Photpho V chính người ta gặp nhiều  Nitơ (N) hoá trị bao nhiêu ? I , II, III , IV phần nhiều tới V Lưu huỳnh (S) lắm lúc chơi khăm Khi II lúc IV , VI tăng tột cùng Clo (Cl) Iot (I) lung tung II III V VII thường thì I thôi Mangan (Mn) rắc rối nhất đời Đổi từ I đến VII thời mới yên Hoá trị II dùng rất nhiều  Hoá trị VII cũng được yêu hay cần Bài ca hoá trị thuộc lòng Viết thông công thức đề phòng lãng quên Học hành cố gắng cần chuyên Siêng ôn chăm luyện tất nhiên nhớ nhiều

2.3. Bài ca nguyên tử khối

Ngoài bảng hóa trị cần học thuộc thì nguyên tử khối của các nguyên tố hóa học cũng là điều mà các em học sinh cần ghi nhớ. Đấy cũng là vấn đề khá khó để học thuộc. Để có thể giúp các em học tốt được phần này nên đã có bài ca nguyên tử khối rất dễ học, dễ nhớ phục vụ cho các em một cách hiệu quả nhất trong học tập cũng như thi cử môn hóa học.

2.4. Bài ca ký hiệu hóa học

Bảng hóa trị, bảng nguyên tố hóa học là điều mà các bạn học sinh cần học thuốc. Ngoài ra còn cần phải học thuộc các kỹ hiệu hóa học để thuận tiện cho việc viết các phương trình hóa học. Để có thể nhớ được ký hiệu của các nguyên tố hóa học chúng tôi giới thiệu đến bạn đọc cũng như các em học sinh bài ca kí hiệu hóa học rất đơn giản dễ học. Thông qua bài ca này các em sẽ thấy yêu tích môn học này hơn.

Để việc học hóa học trở nên dễ dàng và thú vị, học sinh cần biết kết hợp giữa hai việc học và thực hành liên tưởng đến những hiện tượng xảy ra xung quanh chúng ta thì các em sẽ cảm thấy môn học trở nên dễ học hơn và hấp dẫn hơn.

Hóa Học Lớp 8: Cách Thuộc Hóa Trị Dễ Dàng Nhất / 2023

Cách tốt nhất để thuộc hóa trị lớp 8

Hóa học lớp 8: Cách thuộc hóa trị dễ dàng nhất. Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm để gửi tới các bạn học sinh nhằm giúp các bạn học Hóa lớp 8 dễ dàng học thuộc bảng hóa trị các nguyên tố hóa học.

Với tài liệu này chúng tôi hi vọng rằng chất lượng học tập môn Hóa sẽ được nâng cao. Mời các bạn cùng tham khảo.

Định Nghĩa Hóa trị lớp 8

Cách học thuộc hóa trị lớp 8 dễ dàng nhất

I. Hóa trị

1. Hoá trị một nguyên tố được xác định như thế nào?

* Cách xác định:

+ : Gán cho H hoá trị I, chọn làm đơn vị.

+ Một nguyên tử của nguyên tố khác liên kết với bao nhiêu nguyên tử Hiđro thì nói nguyên tố đó có hoá trị bằng bấy nhiêu.

Ví dụ: HCl: Cl hoá trị I.

+ Dựa vào khả năng liên kết của các nguyên tố khác với O. (Hoá trị của oxi bằng 2 đơn vị, Oxi có hoá trị II).

Ví dụ: K 2 O: K có hoá trị I.

BaO: Ba …………..II.

– Hoá trị của nhóm nguyên tử:

Vì :Liên kết với 1 nguyên tử H.

HOH: OH ……………..I

* Hoá trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khá c.

2. Quy tắc hoá trị

2.1. Quy tắc:

x,y,a,b là số nguyên

*: Trong CTHH, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia

Quy tắc này đúng cho cả B là nhóm nguyên tử.

b.Tính hoá trị của một nguyên tố:

* Ví dụ: Tính hoá trị của Al trong các hợp chất sau: AlCl 3 (Cl có hoá trị I).

– Gọi hoá trị của nhôm là a: 1.a = 3.I

FeCl : a = II

a.x = b.y = BSCNN.

c.Lập công thức hoá học của hợp chất theo hoá trị:

Theo quy tắc: x . VI = y. II = 6.

Vậy: x = 1; y = 3.

II. Cách học thuộc hóa trị lớp 8 dễ dàng

Hóa trị là của một nguyên tố được xác định bằng số liên kết hóa học một nguyên tử của nguyên tố đó tạo nên trong phân tử. Hóa trị của nguyên tố trong hợp chất ion là điện hóa trị, có giá trị bằng điện tích của ion tạo thành tử nguyên tố đó.

1. Cách học thuộc hóa trị lớp 8

Hóa trị I: Hg, Ag, Na, Cl, K, Li. Đọc là: Hết Bạc Na Lo Kiếm Liền

Hóa trị II: Mg, Ca, Ba, Pb. Cu, Hg, Fe, Zn – đọc là: Má Cản Ba Phá Cửa Hàng Sắt Kẽm

Hóa trị III: Có Al và Fe

Hóa trị I là: Na, K, Ag, Cl.

Hóa trị III là: Al, Fe

Hóa trị II: Còn lại (với Fe có hóa trị II và III luôn).

Hoặc là học câu nói vui sau: Hai Bà Cả không Mua Chì Kẽm Sắt Cũng Mãi một Năm Ăn hết Khoảng ba Phen Vàng Nhưng Sắt Nhôm năm Phen bốn Chỉ

Cách học thuộc hóa trị của nguyên tố dễ dàng thì học sinh nên lấy những hợp chất của oxi để làm ví dụ sau đó xác định hóa trị của các nguyên tố khác.

Ta làm như sau:

Ta biết nguyên tố Oxi luôn luôn có hóa trị II

x II

Na 2 O sau khi viền xong rồi ta áp dụng công thức sau:

x II

a b

Ax = By

a.x b.y

x II

II .1 2.x 2

x 1.

Vậy hóa trị của Na: I

2. Cách học thuộc hóa trị lớp 8 theo số hóa trị của nguyên tố

Chúng ta nên nhớ là hóa trị phải ghi bằng chữ số La Mã. Tương tự như vậy đối với các hợp chất khác.

Hóa trị thì học theo nhóm cho dễ:

Nhóm có 1 hóa trị:

Bao gồm nhóm hóa trị I, II, III, IV

Hóa trị I bao gồm: H, Li, F, Na, Cl, K, Ag, Br

Hóa trị II bao gồm: Be, O, Mg, Ca, Zn, Ba, Hg

Hóa trị III bao gồm: B, Al

Hóa trị IV bao gồm: Si

Nhóm có nhiều hóa trị bao gồm:

Cacbon: IV, II

Chì: II, IV

Crom: III, II

Nito: III, II, IV

Photpho: III, V

Lưu huỳnh: IV, II, VI

Mangan: IV, II, VII…….Các hóa trị in đậm thường sử dụng nhiều nhất trong khi học.

Có 5 nhóm cần thuộc hóa trị bảng trang 42 SGK Hóa học 8 các em cần học thuộc

Hóa trị của các gốc gồm nhiều nguyên tố hóa học:

Các gốc hóa trị I gồm: OH (hidroxit ), NO 3 (nitrat)

Các gốc hóa trị II gồm: CO 3 ( cacbonat ), SO 4 (sunfat)

Các gốc hóa trị III gồm: PO 4 (photphat)

3. Cách học thuộc hóa trị lớp 8 theo bài ca hóa trị

Ngoài ra còn có bài thơ hóa trị cho nhanh-gọn-nhẹ:

Kali (K), iốt (I) Hidrô (H)

Natri với bạc (Ag), clo (Cl) một loài

Là hoá trị (I) hỡi ai,

Nhớ ghi cho kỹ khỏi hoài phân vân.

Magiê (Mg) , kẽm với thuỷ ngân (Hg),

Ôxi (O), đồng(Cu), thiếc (Sn) thêm phần bari

Cuối cùng thêm chú canxi,

Hoá trị II nhớ có gì khó khăn.

Này nhôm hoá trị III lần

In sâu trí nhớ khi cần có luôn.

Cacbon, silic(Si) này đây,

Có hoá trị IV không ngày nào quên.

Sắt kia lắm lúc hay phiền,

II, III nhớ liền nhau thôi.

Lại gặp nitơ khổ rồi

I, II, III, IV khi thời lên V

Lưu huỳnh lắm lúc chơi khăm

Xuống II lên VI khi nằm thứ IV

Phốt pho nói đến không dư

Có ai hỏi đến thì ừ rằng V

Em ơi gắng học chăm

Bài ca hoá trị cả năm cần dùng.

III. Bài tập áp dụng luyện tập cách học thuộc hóa trị lớp 8

1. Cách làm dạng bài tập hóa trị

Bài tập tìm công thức hóa học của hợp chất biết hóa trị

B1: Viết Công thức hóa học chung

B2: Theo quy tắc hóa trị:

a.x = b.y

Chọn x = b’; y = a’, suy ra Công thức hóa học đúng.

Chú ý: Nếu một nhóm nguyên tử thì phải xem như một nguyên tố và lập Công thức hóa học như một nguyên tố khác.

Khi viết hóa trị phải viết theo số La Mã, còn chỉ số là số tự nhiên.

Yêu cầu: Để lập được CTHH của hợp chất bắt buộc nắm chắc kí hiệu hóa học và hóa trị của các nguyên tố tạo nên hợp chất đó.

* Hoặc nhớ mẹo hóa trị một số nguyên tố thường gặp như sau:

Hóa trị I là: K Na Ag H Br Cl

Khi Nàng Ăn Hắn Bỏ Chạy

Hóa trị II là: O Ba Ca Mg Zn Fe Cu

Ông Ba Cần May Zap Sắt Đồng

Hóa trị III là: Al Fe

Anh Fap

Đối với nguyên tố có nhiều hóa trị thì đề sẽ cho hóa trị ta chỉ làm theo thôi.

Ví dụ 1: Lập Công thức hóa học của hợp chất:

a) Nhôm oxit được tạo nên tử 2 nguyên tố oxi và nhôm Al

Hướng dẫn giải

Theo quy tắc hóa trị ta có:

x . III = y . II

Vậy Công thức hóa học: Al 2O 3

b) Cacbon đioxit gồm C(IV) và O (II)

Hướng dẫn giải

Theo quy tắc hóa trị ta có:

x . IV = y . II

Vậy Công thức hóa học: CO 2

b) Natri photphat gồm Na (I) và PO 4(III)

Hướng dẫn giải

Theo quy tắc hóa trị ta có:

x . I = y . III

Vậy Công thức hóa học: Na 3PO 4

Viết Công thức hóa học hoặc lập nhanh Công thức hóa học: Không cần làm theo từng bước cụ thể như trên, mà chỉ cần nắm rõ quy tắc chéo: Hóa trị của nguyên tố này sẽ là chỉ số của nguyên tố kia và ngược lại (với điều kiện rằng các tỉ số phải tối giản trước).

Chú ý: Nếu hai nguyên tố cùng hóa trị thì không cần ghi chỉ số (mặc định là 1 rồi)

Ví dụ 1: Viết công thức hóa học của hợp chất tạo bởi S (VI) và O.

(Do VI / II = 3/1 nên chéo xuống chỉ số của S là 1 còn O là 3).

Ví dụ 2: Viết công thức hóa học của Fe(III) và SO 4 hóa trị (II)

(Lí giải: Tỉ lệ hóa trị III và II không cần tối giản, hóa trị III của Fe trở thành chỉ số 3 của SO 4, như vậy phải đóng ngoặc nhóm SO 4, hiểu là có 3 nhóm SO 4. Hóa trị II của SO 4 trở thành chỉ số 2 của Fe.)

Chú ý: Khi đã thành thạo, nắm rõ quy tác chúng ta có thể không cần viết hóa trị lên trên đỉnh nguyên tố, nhóm nguyên tử.

2. Bài tập áp dụng luyện tập cách học thuộc hóa trị lớp 8

a) N (III)

b) C (IV)

c) S (II)

d) Cl

Chú ý: a, b viết H đứng sau nguyên tố N, C.

c, d viết H đứng trước nguyên tố S và Cl.

Câu 2. Lập công thức hóa học cho các hợp chất:

a. Cu(II) và Cl

e. Mg và O

g. Fe(III) và SO 4

Câu 3. Lập công thức hóa học của các hợp chất:

Câu 4. Lập công thức hóa học hợp chất.

1) Lập CTHH hợp chất tạo bởi nhóm NO 3 và nguyên tố Al. Cho biết ý nghĩa CTHH trên.

2) Lập CTHH hợp chất phân tử gồm: Ba và SO 4. Cho biết ý nghĩa CTHH trên.

3) Lập CTHH hợp chất có phân tử gồm nguyên tố Mg và nhóm OH. Cho biết ý nghĩa CTHH trên.

Câu 5. Viết CTHH của các hợp chất với lưu huỳnh (II) của các nguyên tố sau đây:

a) K (I)

b) Fe (II)

c) Al (III)

d) Hg (II)

Câu 6. Viết CTHH và tính phân tử khối của các hợp chất sau:

a) Điphotpho pentaoxit gồm P(V) và O.

b) Axit sunfuric gồm H và SO 4.

c) Bari cacbonat gồm Ba và CO 3.

d) Canxi photphat gồm Ca và PO 4.

Câu 7. Viết công thức hóa học (CTHH) của các muối mà phân tử gồm có:

a) Fe (II) liên kết với (NO 3) (nitrat)

b) Na liên kết với SO 4 (sunfat)

c) Cu (II) liên kết với Cl (clorua)

d) Ca liên kết với PO 4 (photphat)

Câu 1. Câu 2.

Câu 9. (*) Cho 2 chất có CTHH là A 2S và B 2O 3. CTHH của hợp chất tạo bởi A và B là?

Câu 4.

Câu 3.

– Tạo bởi 3 nguyên tố Al, N, O.

– Gồm 1Al, 3N, 9O.

– PTK = 27 + 3 . 14 + 9 . 16 = 213.

– Tạo bởi 3 nguyên tố Mg, O, H.

– PTK = 24 + 2 . 16 + 2 . 1 = 58.

– Tạo bởi 3 nguyên tố Ba, S và O.

– Gồm 1 Ba, 1S, 4O.

Câu 5. Câu 6. Câu 7. Câu 8. (*) Câu 9. (*)

– PTK = 137 + 32 + 4 . 16 = 233.

Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 8. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

Những Cách Học Thuộc Bảng Hóa Trị Lớp 8 Nhanh Nhất / 2023

1. Một số cách học thuộc bảng hóa trị lớp 8 nhanh

Nhớ theo các nhóm nguyên tố cùng hóa trị

Hóa trị I: Hg, Ag, Na, Cl, K, Li. Đọc là: Hết Bạc Na Lo Kiếm Liền.

Hóa trị II: Mg, Ca, Ba, Pb. Cu, Hg, Fe, Zn – đọc là: Má Cản Ba Phá Cửa Hàng Sắt Kẽm.

Hóa trị III: Có Al và Fe.

Hóa trị I là: Na, K, Ag, Cl.

Hóa trị III là: Al, Fe.

Hóa trị II: Còn lại (với Fe có hóa trị II và III luôn).

Hai Bà Cả không Mua Chì Kẽm Sắt Cũng Mãi một Năm Ăn hết Khoảng ba Phen Vàng Nhưng Sắt Nhôm năm Phen bốn Chỉ.

Một cách học thuộc bảng hóa trị lớp 8 nhanh nhất đó là các bạn nên lấy những hợp chất của oxi để làm ví dụ sau đó xác định hóa trị của các nguyên tố khác.

Ví dụ: Để xác định hóa trị của Fe và Na ta có thể lấy những oxit như Na2O, FeO, Fe2O3. Ta làm như sau:

Ta biết nguyên tố Oxi luôn luôn có hóa trị II

Na2O sau khi viền xong rồi ta áp dụng công thức sau:

Vậy hóa trị của Na : I

Cách học thuộc bảng hóa trị lớp 8 nhanh nhất

2. Cách ghi nhớ bằng bài ca hóa trị

Bài ca hóa trị hay còn được gọi là bài ca hóa học, thể hiện kiến thức môn Hóa học qua những câu thơ giúp học sinh dễ hiểu và dễ nhớ. Đây cũng là một phương pháp giúp học sinh yêu thích môn Hóa học hơn.

Bài ca hóa trị được ra đời từ rất lâu với nhiều phiên bản khác nhau, bằng việc thêm hoặc loại bỏ hóa trị của những nguyên tố không thường xuyên được sử dụng. Bên cạnh đó, bạn cũng không cần nhớ tất cả các nguyên tố trong Bảng hóa trị, mà chỉ cần học thuộc và nhớ những chất hay sử dụng mà thôi.

Natri (Na) với Bạc (Ag), Clo (Cl) một loài

Nhớ ghi cho kỹ kẻo thời phân vân

Magiê (Mg), Kẽm (Zn) với Thuỷ Ngân(Hg)

Oxi (O), Đồng (Cu), Thiếc(Sn) cùng gần Bari (Ba)

Cuối cùng thêm chú Canxi (Ca)

Hoá trị hai (II) nhớ có gì khó khăn

Bác Nhôm (Al) hoá trị ba(III) lần

In sâu trí nhớ khi cần có ngay

Cacbon (C), Silic (Si) này đây

Có hoá trị bốn(IV) không ngày nào quên

Sắt (Fe) kia lắm lúc hay phiền

Hai, ba lên xuống nhớ liền ngay thôi

Một hai ba bốn, khi thời lên V

Lưu huỳnh (S) lắm lúc chơi khăm

Xuống hai lên sáu khi nằm thứ tư

Phot pho (P) nói đến không dư

Có ai hỏi đến thì ừ rằng năm

Bài ca hoá trị suốt năm cần dùng.

Bài ca hóa trị này là một cách học tập thú vị và sẽ theo sát các bạn học sinh từ lớp 8 cho đến hết lớp 12. Do đó, các bạn cần phải ghi nhớ các nguyên tố thật chính xác, kết hợp với việc làm thật nhiều bài tập thì mới có thể nhớ được bảng hóa trị.

Natri (Na) cùng với kali (K) một loài

Ngoài ra còn bạc (Ag) ra oai

Nhưng hoá trị một đơn côi chẳng nhầm

Riêng đồng (Cu) cùng với thuỷ ngân (Hg)

Thường hai ít I chẳng phân vân gì

Đổi thay hai, bốn là chì (Pb)

Điển hình hoá trị của chì là hai

Là ôxi (O) , kẽm(Zn) chẳng sai chút gì

Magiê (Mg) cùng với bari (Ba) một nhà

Bo (B) , nhôm (Al) thì hóa trị ba

Cácbon (C) silic (Si) thiếc (Sn) là bốn thôi

Thế nhưng phải nói thêm lời

Hóa trị hai vẫn là nơi đi về

Sắt (Fe) hai toan tính bộn bề

Không bền nên dễ biến liền sắt ba

Photpho năm chính người ta gặp nhiều

Một hai ba bốn, phần nhiều tới V

Lưu huỳnh lắm lúc chơi khăm

Khi hai lúc bốn, sáu tăng tột cùng

Hai ba năm bảy nhưng thường một thôi

Đổi từ một đến bảy thời mới yên

Hoá trị hai dùng rất nhiều

Hoá trị bảy cũng được yêu hay cần

Bài ca hoá trị thuộc lòng

Viết thông công thức đề phòng lãng quên

Học hành cố gắng cần chuyên

Siêng ôn chăm luyện tất nhiên nhớ nhiều.