Top 8 # Xem Nhiều Nhất Cách Học Môn Dược Lý Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Techcombanktower.com

Nhập Môn Dược Lý Học

Nhập môn Dược lý học …. TS. Đinh Hiếu Nhân Bộ môn Dược lý học

I. Định nghĩa * Dược lý học là môn học về các thuốc và tác động của chúng lên cơ thể sống. * Dược lý học là môn khoa học nền tảng cho nền y học hiện đại với những thành công đã được chứng minh trong điều trị bệnh và kéo dài tuổi thọ.

Định nghĩa (tt) * Pharmacology ( Dược lý học): là môn khoa học nghiên cứu tác động của thuốc lên cơ thể. * Pharmacopeias ( Dược điển): Toàn bộ các loại thuốc được phép lưu hành ở một quốc gia. * Medication ( Thuốc): là một chất được sử dụng trong chẩn đoán, điều trị, giảm nhẹ hay phòng bệnh. * Prescription ( Kê toa): Hướng dẫn bằng cách viết về thuốc và cách sử dụng.

Định nghĩa….. * The therapeutic effect ( tác dụng điều trị): là tác dụng chính của thuốc khi thuốc đó được kê toa. * Side effect ( tác dụng phụ): Tác dụng không mong muốn của thuốc.

Định nghĩa….. * Drug toxicity (Độc tính thuốc): Tác dụng gây hại của thuốc trên cơ quan hay mô cơ thể, thường do quá liều thuốc. * Drug allergy ( Dị ứng thuốc): là phản ứng miễn dịch với thuốc.

Định nghĩa … * Drug interaction ( Tương tác thuốc): xảy ra khi sử dụng một thuốc trước hay sau một thuốc khác và làm thay đổi tác dụng của 1 hay cả 2 thuốc. * Drug misuse (Lạm dụng thuốc): Sử dụng không thích hợp những thuốc thông thường Is the improper use of common medications in way that lead to acute and chronic toxicity for example laxative, antacid and vitamins.

Định nghĩa … * Drug abuse ( Nghiện thuốc): is an inappropriate intake of substance either continually or periodically. * Drug dependence ( Lệ thuộc thuốc): is a persons reliance on or need to take drug or substance there are two type of dependence:

Định nghĩa …. * Physiological dependence ( Lệ thuộc thuốc về khía cạnh sinh lý): is due to biochemical changes in the body tissue these tissue come to require substance for normal function. * Psychological dependence ( Lệ thuộc thuốc về khía cạnh tâm lý): is emotional reliance on a drug to maintain a since of wellbeing accompanied feeling of need.

Định nghĩa … – Drug habituation ( Quen thuốc): là dạng nhẹ của lệ thuộc thuốc về tâm lý. – Illicit drug ( Thuốc cấm sử dụng, thuốc lậu): also called street drug are those sold illegally.

Những khái niệm cơ bản về Dược lý học

* Pharmacokinetics: ( Dược động học) là tác động của cơ thể lên thuốc. * Pharmacodynamics ( Dược lực học): là tác động của thuốc lên cơ thể. * Pharmacotherapeutics: sử dụng thuốc trên lâm sàng * Pharmacognosy: Nghiên cứu về thuốc có .(the study of the therapeutic uses and effects of drugs)

nguồn gốc từ tự nhiên ( cây, động vật).

Tên thuốc * The generic name ( Tên chung, tên không đăng ký bản quyền): is given for the drug to being official name. * The official name ( Tên gốc): is the name under which its listed in one in the official publication. * The chemical name ( Tên hoá học): là tên mà các nhà hoá học biết về thuốc đó. * The trade mark or brand name ( Tên thuốc độc quyền, tên thương mại) (proprietary name) : là tên thuốc do nhà sản xuất đặt ra. Ví dụ: * * * *

Hydrochlorothiazide (official name). Esidrex ® (brand name) 6-chloro-1,1-dioxo-3,4-dihydro-2H-1,2,4-benzothiadiazine-7-sulfonamide (Chemical name) Thiazide ( Generic name)

Ví dụ: N-(4-hydroxyphenyl)acetamide ( Chemical name) Acetaminophen ( Official name). Paracetamol ( Generic name) Efferalgan ®, Tylenol ® ( Brand name)

II. LỊCH SỬ VÀ VAI TRÒ CỦA DƯỢC LÝ HỌC

* Từ xa xưa, loài người đã biết sử dụng các chất từ cây cỏ, động vật và chất khoáng trong điều trị giảm đau và chữa bệnh. Chọn lựa các thuốc trong điều trị chủ yếu dựa theo kinh nghiệm hay mê tín. * Dược lý học chỉ mới phát triển được khoảng 150 năm, mở đầu cho sự chiết xuất thành công các thành phần của thuốc.

* Nhìn chung dược lý học trãi qua 3 thời kỳ:

– Thời kỳ 1: Các thuốc có nguồn gốc từ động vật và thực vật không gây độc nhằm loại bỏ khỏi cơ thể những vật hay linh hồn gây bệnh.

– Thời kỳ 2: Qua kinh nghiệm, các thầy thuốc đã hiểu biết được các chất thực sự có hiệu quả trong điều trị một số bệnh lý riêng biệt. * Từ năm 2100 trước Công nguyên, các thầy thuốc cổ đại đã kê toa có thuốc bôi chứa chất thuốc từ cỏ xạ hương * Năm 1500 trước Công nguyên, những thầy thuốc người Ai Cập cổ đại đã kê toa thuốc có thuốc bôi chứa tinh dầu hương hải ly, thuốc phiện ; cùng thời điểm này những thầy thuốc người Trung Quốc cũng đã kê toa thuốc với những thảo dược trong điều trị bệnh

* – Thời kỳ 3: Với sự phát triển của ngành Hóa học và Sinh lý học đã giúp cho Dược lý học trở thành một ngành khoa học mới với những bước tiến vượt bậc. Cùng với hiểu biết về cơ chế bệnh sinh đã giúp cho dược lý học có cơ sở khoa học cho việc sử dụng thuốc và hiểu được tác động sinh lý và ảnh hưởng của thuốc trên cơ thể sống. Đến năm 1804, morphin được chiết xuất ra từ cây thuốc phiện và sau đó là các chất thuốc khác được chiết xuất thành công từ các cây thuốc đã mở ra một bước tiến mới trong ngành dược lý học.

II. Lịch sử (tt) * Thế kỷ XX, đặc biệt trong hơn 50 năm qua, phát triển: – Chiết xuất thành công insulin. – Phát minh ra thuốc kháng sinh. – Thuốc chống ung thư – Những tiến bộ gần đây về sinh học phân tử, di truyền học, và phát minh về thuốc sẽ tạo ra những bước ngoặt mới trong điều trị bệnh ở thế kỷ này.

II. Lịch sử (tt) * John Jacob Abel trở thành cha đẻ của ngành dược lý học Hoa Kỳ khi Ông thành lập Khoa Dược lý học đầu tiên tại Trường Đại học Michigan vào năm 1891

II. Lịch sử (tt) Lược qua các giải Nobel về những phát minh về Dược lý học * * * * *

*

*

– Elie Metchnikoff và Paul Ehrlich (1908): thuốc kháng vi sinh vật đầu tiên. – Frederich Banting và John Macleod (1923): Phát minh và chiết xuất insulin, sử dụng insulin trong điều trị bệnh lý đái tháo đường. – Sir Henry Dale và Otto Loewi (1936): Dẫn truyền bằng hóa học của xung động thần kinh. – Ernst Chain, Sir Alexander Fleming và Sir Howard Florey (1945): Phát minh ra penicillin và hiệu quả điều trị khỏi một số bệnh lý nhiễm trùng. – Edward Kendall, Tadeus Reichstein và Phillp S. Hench (1950): Hormon vỏ tuyến thượng thận, cấu trúc và tác động sinh học của những hormon này. – Sir James W. Black, Gertrude B. Elion và George H. Hitchings (1988): Phát hiện thuốc chẹn bêta đầu tiên (propranolol), và nhóm thuốc chống ung thư qua cơ chế ngăn cản tổng hợp acid nucleic. – Arvid Carlsson, Paul Greengard, Eric Kandel (2000): Vai trò của Dopamine trong bệnh tâm thần phân liệt và sự truyền tín hiệu trong hệ thần kinh dẫn đến tăng năng lực kéo dài.

Cách Học Tốt Môn Dược Lý Cho Sinh Viên Y Dược

LÀM THẾ NÀO ĐỂ HỌC GIỎI MÔN DƯỢC LÝ

& THI ĐIỂM CAO?

“Nhất dược lý, nhìn đông y”

Các thế hệ sinh viên trường y dược truyền tai nhau câu vè đó, để nói về mức độ khó của các môn học.

Và nếu bạn đã trải qua 5 – 6 năm trong trường đại học y, đại học dược, thì tôi tin bạn cũng cảm nhận được điều đó.

Gần như Dược lý được xếp riêng một mảng.

Tại sao lại vậy ư?

Hầu hết các môn học khác đều nhằm phục vụ việc chẩn đoán ra bệnh.

Còn Dược lý, mình nó phục vụ việc điều trị bệnh (sau khi đã chẩn đoán ra).

Chỉ nguyên việc tiếp cận như vậy, cũng đủ thấy được mức độ phức tạp của môn học này rồi.

Vậy làm thế nào để có thể học tốt môn dược lý? Để rồi vận dụng linh hoạt vào quá trình học bệnh học ở Y4, Y6 và kê đơn thuốc khi ra trường?

ĐIỀU GÌ LÀ QUAN TRỌNG NHẤT VỚI DƯỢC LÝ?

Đa số sinh viên bị cuốn vào những thử thách của thầy cô trong bộ môn.

Khi đi nghe giảng, thấy các thầy cô nói “vanh vách” liều lượng của thuốc, sinh viên tự cho rằng cần phải học thuộc liều.

Rồi đến bài kiểm tra thực tập, hoặc kiểm tra giữa kỳ, chính giáo viên lại tạo ra những đề thi ảo – yêu cầu sinh viên phải nhớ liều.

Trên thực tế,

Giảng viên dạy đi dạy lại, sau nhiều năm mới nhớ được liều của thuốc. Và việc nhớ này cũng chẳng còn tác dụng gì lắm với thời đại ngày nay, khi mà Google hay các ứng dụng trên điện thoại thông minh (Medscape …) đều cung cấp một cách chi tiết cho bác sĩ.

Và thực tế trên lâm sàng,

Ngoài những thuốc phổ thông (như Efferangal Codein), thì hầu hết các thuốc chuyên khoa chẳng bác sĩ nào có thể nhớ được. Thậm chí, nếu mang máng sẽ dùng biện pháp an toàn là tra tài liệu.

Các bác sĩ chuyên khoa tim mạch, chỉ nhớ những thuốc mình hay sử dụng và thuộc chuyên khoa mình. Tương tự như vậy với các chuyên khoa khác.

Vậy điều gì là quan trọng nhất khi học dược lý?

Đó chính là CƠ CHẾ TÁC DỤNG CỦA THUỐC!

Có thể nói đó là thứ quan trọng nhất, bởi khi nắm vững cơ chế tác dụng của thuốc, thì dù biệt dược mới nào ra đời. Bác sĩ cũng sẽ chủ động trong việc kê đơn cho bệnh nhân.

Và khi nắm vững cơ chế tác dụng, bác sĩ cũng sẽ chủ động định hướng được CHỈ ĐỊNH, CHỐNG CHỈ ĐỊNH, TÁC DỤNG PHỤ của thuốc.

Trong một bài học dược lý, sẽ luôn phải trình bày các mục: Cơ chế tác dụng, dược động học, chỉ định, chống chỉ định, tai biến. Và từ cơ chế tác dựng, gần như ta có thể dẫn dắt tâm trí – suy luận ra những phần còn lại.

Tóm lại, bạn có thể quên nhiều thứ, nhưng đừng bỏ qua cơ chế tác dụng của thuốc.

(Chú ý! Mỗi thuốc gồm có 2 thành phần cơ bản: Dược chất và tá dược; cần phải biết để định hướng đến chỉ định, chống chỉ định, tác dụng phụ à Bạn sẽ được hướng dẫn bài bản hơn trong chương trình HUH Online (How to use your head)).

    LÀM THẾ NÀO ĐỂ KÊ ĐƠN CHO MỘT BỆNH?

    Điều gì khiến chúng ta kê thuốc này cho bệnh nhân, mà lại không kê thuốc kia?

    Có nhiều lý do khác nhau.

    Tuy nhiên, cơ sở hàng đầu là …

    … SỰ PHỐI HỢP “ĐÚNG ĐẮN” giữa cơ chế bệnh sinh (của bệnh đó) với cơ chế tác dụng của thuốc ta chỉ định.

    Do đó, để bạn có thể tự tin khi kê đơn thuốc cho bệnh nhân. Hãy đảm bảo bạn nắm được cơ chế bệnh sinh.

    Nếu bạn không nhớ rõ cơ chế bệnh sinh, hãy lục tìm sách bệnh học, hoặc sách sinh lý bệnh, ôn tập nó đều đặn.

    Còn nếu bạn muốn ghi nhớ tốt hơn khi đọc sách, để không mất nhiều thời gian cho việc cứ đọc đi đọc lại hoài. Thì chương trình HUH Online hỗ trợ được bạn rất nhiều đấy.

    Bạn cũng cần lưu ý khi kê một đơn thuốc, sẽ bao gồm ít nhất ba thành phần sau:

    Thuốc điều trị nguyên nhân (Làm gián đoạn/ cắt đứt cơ chế bệnh sinh – nếu đã rõ cơ chế bệnh sinh).

    Thuốc điều trị triệu chứng.

    Thuốc bổ trợ, tăng cường dinh dưỡng.

    Tóm lại, để học tốt môn dược lý và ứng dụng được vào lâm sàng, bạn cần chú ý:

    Nhớ cơ chế tác dụng của thuốc/ nhóm thuốc.

    Nhớ cơ chế bệnh sinh của bệnh.

    P/s: Nhiều bạn thắc mắc cách để nhớ tên thuốc, tên nhóm thuốc. Cũng như khi học đến môn vi sinh, ký sinh trùng, y học cổ truyền …

    Trong chương trình HUH Online, bạn sẽ được học phương pháp cầu nối. Nó sẽ giúp bạn nhớ tên của thuốc, nhóm thuốc, các virus, vi khuẩn, ký sinh trùng, acid amin, các tên la-tin)

    Bạn có thể tìm hiểu về chương trình HUH Online TẠI ĐÂY

    Tác giả, bác sĩ: Lê Trọng Đại

    Chia sẻ bài viết này

     

     

     

     

     

     

Sinh Viên Ngành Dược Học Những Môn Gì? Cách Học Tốt Ngành Dược

1. Ngành dược học những môn gì?

Ngành dược học những môn gì là câu hỏi nhận được sự quan tâm từ các bạn học sinh , sinh viên sẽ và đang học ngành dược. Vậy trong hệ thống đào tạo ngành dược hệ đại học, cao đẳng sinh viên ngành dược học những môn nào? các môn học trong ngành dược đại học và cá môn học cao đẳng dược có khác nhau . Trên thực tế, nó không khác nhau , sinh viên học dược đều được đào tạo các môn học cơ bản, cơ sở, chuyên ngành chỉ là số lượng tín chỉ và thời gian đào tạo sẽ khác nhau.

Trong những năm đầu các em sinh viên dược sẽ được đào tạo các môn học cơ sở như Tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh, chủ nghĩa Mác – Lê Nin, chính trị, kinh tế, đường lối cách mạng VN, toán xác suất – thống kê, sinh học đại cương, hóa hữu cơ, ..

Các môn cơ sở ngành như : Môn giải phẫu, môn ký sinh trùng, vi sinh, Sinh lý, Mô hóa sinh, bệnh học , sinh lý miễn dịch , sinh học di truyền.

2. Cách học tốt ngành dược

Để học tốt ngành dược các bạn sinh viên ngành dược hãy cần đưa ra cho mình một số mục tiêu kế hoạch học sau:

Xác định mục tiêu học của bản thân: Bạn học dược để làm gì, học để cung cấp kiến thức cho bản thân, học để giúp bản thân sau này ra trường có thể xin được việc và làm việc. Vì vậy bạn cần phải học tốt các môn học ngành dược trong các kỳ. Hay học chỉ để qua môn và có thể tốt nghiệp ra trường. Bạn chỉ học để lấy danh tiếng, lấy kết quả để đối phó với cha mẹ hay học vì bản thân. Đó là điều bạn cần xác định khi bắt đầu học.

Liên hệ kiến thức học với thực tiễn: Đây mới là điều quan trọng, dù lý thuyết giỏi, nhưng thực hành kém sẽ ảnh hưởng đến tương lai, công việc bạn sau này. Chính vì vậy, các bạn cần vừa học vừa liên hệ thực tế để có thể học tốt hơn. Liên hệ kiến thức với thực tiễn luôn là yếu tố cần và quan trọng trong bất cứ ngành nghề nào, và ngành dược không nằm ngoại lệ.

Cách Học Giỏi Môn Lý

Ví dụ về lực đẩy, các bạn có thể hình dung đến chiếc bơm xe đạp, nén khí…điều này không những giúp các bạn nhập tâm hơn trong quá trình học mà còn biến những phần lý thuyết tưởng chừng khô khan thành mềm mại dễ học.

Ngoài ra muốn học giỏi môn lý về nhà bạn cần làm tất cả các bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập. Muốn vậy phải học đều tất cả các môn, đặc biệt là môn Toán – vì đây là môn học giúp ta có được tư duy logic và tính toán chính xác, rất cần trong việc giải các bài tập Vật lý. Tham kháo: Cách học giỏi môn toán hiệu quả

Bài tập thì có nhiều nhưng cần phải biết phân loại thành những dạng khác nhau nhằm tìm ra được cách thức giải và điều quan trọng là không bị lẫn. Qua đó các bạn sẽ hình thành được các kỹ năng giải nhanh, giải đúng, giải trúng trọng tâm yêu cầu của đề.

Một số kinh nghiệm học tốt môn lý bạn cần biết.

1/. Muốn học tốt môn vật lý trước hết bạn cần phải có lòng yêu thích môn học – có yêu thích mới có hứng thú trong học tập. Đây là một trong những yếu tố rất cần thiết để học tốt môn lý.

2/. Học cách nắm bắt nhanh bài mới ở lớp cũng như các kiến thức đã học trước đó.

Muốn làm được điều này trước khi học bài mới chúng ta nên xem lại các bài học cũ. Vì những bài đó chúng ta đã học, đã biết, đã nhớ nên xem lại sẽ rất nhanh. Khi được tái hiện lần nữa, ta sẽ nhớ được lâu hơn, chắc hơn. Thực tế đã cho thấy, trong quá trình làm bài thi trắc nghiệm, chỉ cần ta quên (hoặc không hiểu) một thuật ngữ nào đó thôi là mất điểm ngay.

Ngoài ra để học giỏi môn lý trước khi đến lớp bạn cần đọc và soạn bài thật kỹ. Chú ý ghi lại những từ ngữ quan trọng, những vấn đề còn chưa rõ trong bài để khi đến lớp nghe thầy cô giảng bài ta sẽ tiếp thu nhanh hơn. Phải mạnh dạn hỏi ngay những gì còn chưa hiểu với thầy cô, bạn bè…

4/ Nếu có điều kiện, các bạn nên thành lập nhóm học tập từ 03 đến 05 học sinh. Khi có được sự phân công hợp lý trong nhóm thì việc học sẽ đạt được hiệu quả cao – không chỉ riêng môn vật lý mà các môn khác cũng vậy.

– Đọc để hiểu đề muốn tìm những đại lượng nào.

– Tóm tắt đề bài: ghi ra những đại lượng cần thiết cho việc tìm ra đại lượng mà đề bài yêu cầu.

– Đổi đơn vị nếu cần (học sinh thường không để ý hay quên làm bước này).

– Suy nghĩ những công thức nào có thể dùng để giải.

– Tìm ra đại lượng cần tìm sau khi biến đổi và kết hợp các công thức (chưa vội thế số).

– Thế số để tìm ra kết quả cuối cùng.

– Để ý đơn vị của kết quả có phù hợp thực tế không.